1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) môn học cơ sở luật kinh tế tên đề tài công ty tnhh một thành viên

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty TNHH Một Thành Viên
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thu Na
Trường học Trường Đại Học Duy Tân
Chuyên ngành Cơ Sở Luật Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó sự thay đổi về mặt luật pháp để đảm bảo tính công bằng và quyền của các doanh nghiệp được thể hiện rõ hơn, nhiều hình thức pháp lý của doanh nghiệp như: “Doanh nghiệp tư nhân, Công

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN VIỆN ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU DU LỊCH

Môn học: Cơ sở luật kinh tế.

TÊN ĐỀ TÀI: “ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN”.

NHÓM : 2 LỚP : LAW 403 D.

Đà Nẵng, ngày 2, tháng 3, năm 2022.

Trang 2

MỤC LỤC

I MỞ ĐẦU 1

II NỘI DUNG 2

2.1 Khái quát chung 2

2.1.1.Khái niệm 2

2.1.2.Đặc điểm 2

2.1.3.Cơ cấu tổ chức 4

2.1.4 So sánh với các loại hình khác 5

2.1.5 Ưu, nhược điểm 11

2.2 Thực trạng, thực tiễn 13

III KẾT LUẬN 15

Trang 3

I MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài: “ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên”.

Pháp luật luôn được coi là yếu tố vô cùng quan trọng trong công cuộc phát triển cũng như bảo đảm an toàn trong môi trường không chỉ chính trị xã hội mà còn đóng vai trò vô cùng lớn trong sự phát triển xây dựng của bất kì nền kinh tế nào Trước đây, vào những năm 1945, Nước ta xây dựng chế độ bao cấp với sự quản lý chặt chẽ toàn bộ từ Nhà nước Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi của nên kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Các công ty doanh nghiệp đã được Nhà nước thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật Xu hướng này mở ra nhiều thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp Từ đó sự thay đổi về mặt luật pháp để đảm bảo tính công bằng và quyền của các doanh nghiệp được thể hiện rõ hơn, nhiều hình thức pháp lý của doanh nghiệp như: “Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần …”, đã và đang được hình thành và khuyến khích hoạt động, mở rộng nhiều hơn Sự phát triển của các hình thức doanh nghiệp mới ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay Bên cạnh đó, việc quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là một vấn đề quan trọng điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải thực sự hiểu biết sâu sắc về các loại hình doanh nghiệp và quá trình áp dụng để có thể tồn tại

Sự phát triển dần theo hướng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang

không ngừng tạo động lực đẩy mạnh công cuộc đổi mới kinh tế, điều này nhằm đảm bảo quyền tự do, bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Luôn tăng cường hoạt động quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh điều này tạo ra cơ hội cho sự phát triển cho các nhà đầu tư Bên cạnh đó Đảng

và Nhà nước ta đã luôn không ngừng cải thiện, xây dựng phát huy để hoàn thiện hệ thống pháp luật Luật Doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam trải qua nhiều lần chỉnh sửa và hoàn thiện từ năm 1999, 2005, 2014 và cho đến nay là “Luật Doanh nghiệp 2020” đang được

áp dụng tại Việt Nam Điều này đã tạo ra những lợi ích cũng như các bước đột phá cho các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam Ở Việt Nam, công ty TNHH một thành viên lần

1

Trang 4

đầu tiên được thừa nhận trong Luật Doanh nghiệp 1999, trong khi đó đối với pháp luật các nước trên thế giới, mô hình công ty này đã được thừa nhận cách đây nhiều năm và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn một loại hình kinh doanh phù hợp, phân tán được rủi ro, chuyển dịch vốn, hợp vốn dễ dàng với các chủ thể kinh doanh khác mà không làm mất đi bản chất pháp lý của DN

Qua nhiều năm tồn tại và phát triển loại hình pháp luâ ht về công ty một thành viên vẫn luôn là một trong những loại hình có cơ cấu tổ chức và quản lý có thể nói là đảm bảo ngắn gọn, đầy đủ lợi ích và quan trọng trên nền kinh tế thị trường Điều đó góp phần rất lớn trong quá trình phát triển kinh tế nước nhà theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Luật Doanh nghiệp 2020 về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã có nhiều điểm mới so với Luật Doanh nghiệp 2014 Song đối với một số công ty trách nhiệm hữu hạn hiện nay tại Việt Nam có thể thấy những quy định này còn một số hạn chế nhất định cần phải được sửa đổi và hoàn thiện Và đây chính là lý do cấp thiết mà nhóm chọn đề tài: “ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” để xây dựng và phát triển cho bài luận của nhóm

II NỘI DUNG.

2.1 Khái quát chung.

2.1.1.Khái niệm.

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

2.1.2.Đặc điểm.

Thứ nhất, Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân hoặc một tổ chức là chủ sở

hữu công ty Chủ sở hữu công ty bao gồm và là nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về năng lực pháp luật, năng lực hành vi

2

Trang 5

dân sự và năng lực hành vi kinh doanh Đặc điểm này cũng là cơ sở pháp lý để phân biệt với doanh nghiệp tư nhân khi chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân Chủ sở hữu công ty được thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty

Thứ hai, Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký

doanh nghiệp Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty được thực hiện theo trình tự và thủ tục chặt chẽ Kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ với tư cách là một thương nhân theo quy định của pháp luật

Thứ ba, Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (TNHH) Đây là một điểm khác biệt

so với chế độ trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân (trách nhiệm vô hạn) Công ty TNHH một thành viên có sự tách bạch tài sản giữa tài sản chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty Nguyên tắc phân tách tài sản được áp dụng trong mọi quan hệ tài sản,

nợ nần và trách nhiệm pháp lý của công ty trong quá trình hoạt động (vốn cam kết hoặc

số vốn đã góp vào công ty)

Thứ tư, Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ

cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới.( Khoản 1-Điều 78-LDN2020)

Thứ năm, Công ty không được phát hành cổ phiếu Việc phát hành cổ phiếu là một

trong những hành vi nhằm tạo lập vốn ban đầu cũng như trong quá trình hoạt động của công ty Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phiếu cho thấy sự gia nhập của người ngoài vào công ty bị hạn chế hơn so với công ty cổ phần Tuy nhiên, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của

3

Trang 6

Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này

Thứ sáu, Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam

kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết

2.1.3 Cơ cấu tổ chức.

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu.

Khoản 1, Điều 79, Luật DN 2020:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một

thành viên do tổ chức làm chủ sở

hữu được tổ chức quản lý và hoạt

động theo một trong hai mô hình sau

đây:

+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc

Tổng giám đốc

+ Hội đồng thành viên, Giám đốc

hoặc Tổng giám đốc

2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ

sở hữu.

Khoản 1, Điều 85, Luật DN 2020: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do

4

Trang 7

Discover more

from:

BLAW 2001

Document continues below

Social Law

Trường Đại Học…

102 documents

Go to course

HÀ-Tutorial-4

Social Law 100% (4)

10

So sánh luật Khoa học công nghệ Social Law 100% (3)

2

KIỂM TRA GIỮA KỲ

CƠ SỞ LUẬT KINH TẾ Social Law 100% (1)

8

Sua tu trong doan -

Social Law 100% (1)

2

Academic test 1 Copy - Theo em ng… Social Law 100% (1)

9

Trang 8

+ Chủ sở hữu công ty.

+ Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm (có thể kiêm nhiệm Giám đốc)

+ Giám đốc (có thể được thuê dược

do Chủ tịch công ty kiêm nhiệm) Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

2.1.4 So sánh với các loại hình khác.

* Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV với Doanh nghiệp tư nhân:

Khái niệm:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một

cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.( Khoản 1- Điều 74-LDN2020)

+ Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.(Khoản 1-Điều 188-LDN2020)

a Giống nhau:

 Đều là loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu sáng lập

 Cả hai loại hình doanh nghiệp đều không được phát hành cổ phiếu

 Không được chuyển nhượng vốn/thêm thành viên Nếu chủ sở hữu muốn chuyển nhượng, nhận thêm phần vốn góp thì đều phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

5

Chương 1 Trương Thành Trí tiểu luận… Social Law 100% (1)

17

Trang 9

b Khác nhau:

Tiêu chí Công ty TNHH một thành

viên

Doanh nghiệp tư nhân

Chủ sở hữu.

- Một cá nhân, tổ chức có tư cách pháp nhân, có thể đồng thời là chủ hộ kinh doanh

- Là cá nhân Cá nhân này đồng thời không được là chủ

hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh

Trách nhiệm tài

sản của chủ sở hữu.

- Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã đăng ký

- Chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình

Góp vốn.

- Vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu góp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty

- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký

- Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp

Thay đổi vốn điều

lệ.

* Công ty giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

- Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể

từ ngày đăng ký doanh nghiệp

và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

- Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã

6

Trang 10

khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu

- Vốn điều lệ không được chủ

sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn

* Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ:

- Bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác

- Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác thì phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

đăng ký thì chủ doanh nghiệp

tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh

Quyền phát hành

trái phiếu.

- Có thể phát hành trái phiếu

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bị hạn chế quyền phát hành cổ phần

- Không được phát hành bất

kỳ một loại chứng khoán nào

Tư cách pháp lý. - Có tư cách pháp nhân - Không có tư cách pháp nhân

Cơ cấu tổ chức.

- Có thể lựa chọn 01 trong 02

mô hình sau:

+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

- Chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê người quản lý

Hạn chế quyền góp - Không bị hạn chế - Doanh nghiệp tư nhân không

7

Trang 11

vốn, mua cổ phần

vốn góp của doanh

nghiệp.

được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

* Công ty trách nhiệm hữu hạn MTV với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trờ lên.

Khái niệm: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02

đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này

a Giống nhau:

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, công ty TNHH 1 thành viên và công ty TNHH 2 thành viên có những đặc điểm giống nhau cơ bản như sau:

 Đều có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

 Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên đều có thể là tổ chức hoặc cá nhân là thành viên góp vốn

 Thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp của mình

 Có thể điều chỉnh việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ

 Không bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát

 Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, phá sản, giải thể tương tự như nhau

 Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp công ty TNHH chuyển thành công

ty cổ phần

 Cả hai loại hình công ty đều được phát hành trái phiếu để huy động vốn

8

Trang 12

c Khác nhau:

Tiêu chí Công ty TNHH 1 thành viên Công ty TNHH 2 thành

viên

Số lượng thành viên.

- Do một cá nhân hoặc một tổ chức góp vốn và làm chủ sở hữu

- Có 2 thành viên đến tối đa

50 thành viên góp vốn và là các chủ sở hữu công ty

Tăng, giảm vốn điều

lệ.

- Công ty TNHH tăng vốn điều

lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ

- Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công

ty phải chuyển đổi thành loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần

- Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

+ Tăng vốn góp của thành viên;

+ Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới

- Công ty có thể giảm vốn bằng cách mua lại phần vốn góp của thành viên

Quyền chuyển

nhượng vốn góp.

- Chủ sở hữu công ty có toàn quyền chuyển nhượng và định đoạt toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty

- Thành viên của công ty muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác thì phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại

- Các thành viên còn lại có quyền ưu tiên mua trong

9

Trang 13

vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán và sau đó nếu các thành viên còn lại không mua, thành viên đó có quyền chuyển nhượng cho bên thứ ba với cùng điều kiện và điều khoản đã chào bán cho các thành viên còn lại

Cơ cấu tổ chức.

- Không bắt buộc phải có Hội đồng thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên do

tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Trách nhiệm đối với

vốn góp.

- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công

ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm

vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp

2.1.5 Ưu, nhược điểm.

a Ưu điểm:

10

Ngày đăng: 19/12/2023, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w