Mangtâm thế tiếp nối những giá trị lịch sử quý báu, nhận diện thương hiệu của BIDV đã đượcthay đổi với hình ảnh “Ngôi sao vàng 5 cánh, bông hoa mai và màu xanh ngọc lục bảo”.Với xu thế c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP NHÓM MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
Công ty nghiên cứu: NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)NHÓM: 15
THÀNH VIÊN NHÓM: 6 Thành viên
1 Ngô Ngọc Thanh (26208642569) (Nhóm trưởng)
2 Hoàng Thị Phương Thanh (26207100469)
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1
1.1 Tổng quan về công ty 1
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.1.3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 2
1.1.4 Sản phẩm và dịch vụ 3
1.1.5 Tầm nhìn và sứ mệnh 4
1.2 Tình hình kinh doanh công ty 5
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 5
2.1 Môi trường vĩ mô 5
2.1.1 Môi trường kinh tế 6
2.1.2 Môi trường tự nhiên 7
2.1.3 Môi trường công nghệ 8
2.1.4 Môi trường Văn hóa – Xã hội 9
2.1.5 Môi trường Chính trị - Pháp luật 10
2.2 Môi trường vi mô 12
2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 12
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 13
2.2.3 Khách hàng 13
2.2.4 Nhà cung cấp 14
2.2.5 Sản phẩm thay thế 14
PHẦN 3: CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 15
3.1 Phân tích số liệu 15
3.1.1 Niên độ 2020 – 2021 15
3.1.2 Niên độ 2021 – 2022 17
3.1.3 Niên độ 2022 – 2023 19
3.2 Chiến lược công ty đang theo đuổi 24
3.3 So sánh BIDV với các đối thủ cạnh tranh (Vietcombank, VietinBank) .24 PHẦN 4: CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 28
4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV 28
Trang 34.2 Ưu và nhược điểm của mô hình đơn vị kinh doanh chiến lược 29
4.3 Tầm quan trọng của mô hình SBU đối với BIDV 31
PHẦN 5: HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO, ĐỘNG VIÊN TẠI CÔNG TY 32
5.1 Những chính sách đãi ngộ, động viên nhân viên của BIDV 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 4MỞ ĐẦU
Việt nam đã, đang và sẽ tích cực hội nhập toàn diện với thị trường khu vực và quốc tế.Các hoạt động hội nhập mở ra nhiều cơ hội cũng như không ít thách thức cho các doanhnghiệp Việt Nam Trong xu thế đó, với tư cách là một trong các tổ chức trung gian tàichính mang tính huyết mạch của nền kinh tế, các ngân hàng nhận thức sâu sắc vị trí quantrọng của công tác quản lý, điều hành có phương pháp và hệ thống Chính vì điều đó,quản trị là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của các ngân hàng
Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàng quốc doanh lớncủa Việt Nam với quy mô rộng lớn về mạng lưới và quy mô vốn lớn 65 năm xây dựng vàtrưởng thành là hành trình đầy tự hào của BIDV, tại mốc son này, BIDV đã hội tụ đầy đủđiều kiện, quyết tâm và khát vọng để thay đổi và chinh phục những đỉnh cao mới Mangtâm thế tiếp nối những giá trị lịch sử quý báu, nhận diện thương hiệu của BIDV đã đượcthay đổi với hình ảnh “Ngôi sao vàng 5 cánh, bông hoa mai và màu xanh ngọc lục bảo”.Với xu thế cạnh tranh lành mạnh trong ngành tài chính ngân hàng về cung cấp các dịch
vụ ngân hàng, các ngân hàng trong nước bao gồm cả ngân hàng quốc doanh, ngân hàngthương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và các chi nhánh của ngân hàng nước ngoài có
sự cạnh tranh mạnh mẽ để mở rộng mạng lưới, mở rộng thị phần, chiếm lĩnh thị trường
về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại Chính vì điều đó khiến cho nhiệm vụ quảntrị tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam càng trở nên cần thiết và quan trọng đểtìm ra con đường đi tốt nhất, là kim chỉ nam cho hành động của ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam để thực hiện mục tiêu là ngân hàng hàng đầu Việt Nam và mở rộngphát triển ra quốc tế Xuất phát từ thực tế đó nhóm 15 đã lựa chọn ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV) làm đề tài tiểu luận của nhóm mình
Trang 5PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1 Tổng quan về công ty
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
tư và Phát triển Việt NamTên giao dịch
quốc tế:
Joint Stock Commercial Bank forInvestment and Development of Vietnam
Biểu tượng (logo):
Loại hình doanh
nghiệp:
Công ty cổ phần Lĩnh vực hoạt
Các dấu mốc lịch sử quan trọng:
1957: Thành lập với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ
Tài chính
1981: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, trực thuộc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 61990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
1994: Chuyển đổi hoạt động theo mô hình Ngân hàng thương mại.
2012: Cổ phần hóa thành công, chuyển đổi thành ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – BIDV - Tên đầy đủ tiếng Anh là: Bank for Investment andDevelopment of Vietnam JSC (từ 01/05/2012)
1.1.3 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Mạng lưới hoạt động trong nước phân bố rộng khắp các tỉnh/thành phố giúp BIDVtiếp cận một lượng lớn khách hàng trên toàn quốc và các khu vực lân cận, cung cấp
Trang 7quản trị học MGT 230.doc123456ABQWEM
9
Trang 8dịch vụ đa dạng cho nhiều đối tượng khách hàng từ cá nhân, hộ gia đình đến các loạihình tổ chức, doanh nghiệp Tổng số điểm mạng lưới đến 31/12/2022 gồm:
1.1.4 Sản phẩm và dịch vụ
Sản phẩm vay: Vay nhu cầu nhà ở
Vay mua ô tô
Vay du học
Vay tiêu dùng không tài sản đảm bảo Vay sản xuất kinh doanh
Vay cầm cốVay tiêu dùng có tài sản đảm bảo
Tiền gửi: Tiền gửi thanh toán
Trang 9Tiền gửi có kỳ hạn Tiền gửi kinh doanh chứng khoán và tiền gửi chuyên dùng
Gói tài khoản
Dịch vụ thẻ: Thẻ ghi nợ quốc tế
Thẻ tín dụng quốc tế Thẻ ghi nợ nội địa
Ngân hàng số Ngân hàng di động
BIDV home Công nghệ mới Dịch vụ máy giao dịch tự động
1.1.5 Tầm nhìn và sứ mệnh
Trở thành định chế tài chính hàng đầu khu vực Đông Nam Á, có nền tảng số tốt nhất Việt Nam, phấn đấu thuộc nhóm 100 ngân hàng lớn nhất khu vực châuÁ
Cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, giá trị tốt nhất cho cổ đông, môi trường làm việc chuyên nghiệp cho nhân viên, tiên phong trong các hoạt động phát triển cộng đồng
1.1.6 Giá trị cốt lõi.
BIDV luôn khẳng định vị thế của một ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong suốt 65 năm hình thành và phát triển Và đọng lại đằng sau tất cả những ghi nhận ấy là những giá trị văn hóa mang đậm bản sắc BIDV đã được bồi đắp, đúc kết dựa trên 5 giá trị cốt lõi:
Trí tuệ: Đó là trí tuệ của một tập thể luôn chịu khó và đam mê học hỏi, học tập và cởi mở
đón nhận những tri thức mới, công nghệ mới, cách suy nghĩ mới, từ đó vận dụng tri thức để
Trang 10tạo ra những sáng tạo, đổi mới nhằm mang đến những lợi ích và tiện ích cho khách hàng,thúc đẩy xã hội tiến bộ.
Niềm tin: Đó là niềm tin vững chắc vào tương lai tươi đẹp và khát vọng dựng xây đất
nước Việt Nam hiện đại, văn minh, có chất lượng cuộc sống tốt đã giúp BIDV vượt quakhó khăn, thử thách để tích cực lan toả những năng lượng mạnh mẽ đó đến khách hàng vàcộng đồng
Liêm chính: Đó là liêm khiết, chính trực, là đạo đức nghề nghiệp và phẩm giá hàng đầu
với mỗi cán bộ ngân hàng
Chuyên nghiệp: Đó là sự chuyên nghiệp và tôn trọng các cam kết của mình và đáp ứng
đầy đủ các khía cạnh của cam kết với khách hàng, cổ đông, người lao động và cộng đồng
xã hội
Khát vọng: Đó là niềm tin vững chắc vào tương lai tươi đẹp và khát vọng dựng xây đất
nước Việt Nam hiện đại, văn minh, có chất lượng cuộc sống tốt đã giúp BIDV vượt quakhó khăn, thử thách để tích cực lan toả những năng lượng mạnh mẽ đó đến khách hàng vàcộng đồng
1.2 Tình hình kinh doanh công ty
Theo báo cáo tài chính Qúy I – 2023 của ngân hàng BIDV lợi nhuận sau thuế của ngânhàng BIDV là 5.559 tỷ đồng, tăng 53% so với cùng kỳ năm 2022 Điều này cho thấy mặc
dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách và biến động không thể đoán định, tuy nhiênbằng nỗ lực, quyết tâm, tinh thần đoàn kết của toàn hệ thống, hoạt động của BIDV diễn ra
an toàn, thông suốt; hoàn thành thắng lợi toàn diện các mục tiêu về quy mô, cơ cấu, chấtlượng, hiệu quả và phát triển thể chế, bảo toàn và phát triển nguồn vốn Nhà nước, thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đảm bảo quyền lợi của cổ đông và ngườilao động
PHẦN 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là tình trạng của toàn bộ nền kinh tế, chứ không phải là một ngành hoặcmột địa điểm cụ thể Nhìn chung, môi trường vĩ mô bao gồm những phát triển về GDP, lạmphát, việc làm, chi tiêu, và chính sách tài chính tiền tệ Môi trường vĩ mô gắn liền với chu
Trang 11kỳ kinh doanh chung, trái ngược với kết quả hoạt động của một khu vực kinh doanh riênglẻ.
2.1.1 Môi trường kinh tế
Năm 2022, môi trường kinh tế có nhiều diễn biến kém thuận lợi, tác động đến kinh tế ViệtNam nói chung và hoạt động của BIDV nói riêng Theo đó, kinh thế thế giới đã giảm đàtăng trưởng bởi nhiều cú sốc bất ngờ: (i) xung đột Nga - Ukraina từ cuối tháng 2/2022 daidẳng, khó lường và chưa có dấu hiệu chấm dứt; (ii) dịch Covid-19 bùng phát trở lại vàchính sách kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt của Trung Quốc; (iii) ngân hàng trung ươngcác nước (như Mỹ, châu Âu, Anh…) tăng lãi suất nhanh nhằm kiểm soát lạm phát; (iv) rủi
ro tài chính – tiền tệ, rủi ro an ninh lương thực, an ninh năng lượng và chuỗi cung ứng giatăng
Kinh tế trong nước năm 2022 dù đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất từ năm 2011 đến nay(8,02%), lạm phát được kiểm soát ở mức 3,15% (tốt hơn so với mục tiêu khoảng 4% củaChính phủ), nhưng kinh tế Việt Nam cũng vẫn phải đối mặt với những khó khăn, tháchthức lớn như: (i) rủi ro, thách thức từ bên ngoài vẫn hiện hữu và có những tác động tiêucực rõ nét hơn như đã nêu trên; (ii) giải ngân đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốcgia và Chương trình phục hồi và phát triển KTXH 2022-2023 còn chậm dù đã có cải thiện;(iii) áp lực lạm phát, tỷ giá, lãi suất tăng còn cao và là thách thức lớn của năm 2022 và quý1/2023; (iv) nợ xấu tiềm ẩn vẫn là thách thức Nợ xấu gia tăng trong bối cảnh dư địa chínhsách tiền tệ hạn hẹp (lạm phát còn tăng và lãi suất đang ở mức cao) sẽ là thách thức kéo dàiđối với các TCTD và nền kinh tế sang cả năm 2023; (v) một số động lực cho tăng trưởngkinh tế như xuất khẩu, đầu tư, sản xuất… có dấu hiệu chững lại trong những tháng cuốinăm 2022 khi các điều kiện kinh doanh xấu đi và nhu cầu thế giới suy giảm mạnh Trong năm 2022, trước những rủi ro từ môi trường quốc tế và trong nước, BIDV luôn chủđộng, phân tích, đánh giá kịp thời và xây dựng kịch bản ứng phó linh hoạt, cụ thể trướcnhững biến động nhanh, bất thường của thị trường, trên cơ sở tuân thủ các chính sách điềuhành của Chính phủ, NHNN và các cơ quan chức năng; từ đó, giúp cho hoạt động của củaBIDV luôn được an toàn, thông suốt và hiệu quả
Năm 2023, những rủi ro, thách thức từ bối cảnh quốc tế được dự báo vẫn hiện hữu như: (i)Dịch Covid-19 và các dịch bệnh khác diễn biến còn phức tạp, khó lường; (ii) Rủi ro địachính trị và cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn còn hiện hữu, tiếp tục tác động đến
Trang 12chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; (iii) Bối cảnh lãi suất cao khiến tăng trưởng kinh tế toàncầu năm 2023 được dự báo giảm từ mức 3,4% (năm 2022) xuống khoảng 2,8% Trong đó,kinh tế Mỹ tăng trưởng 1,6%, EU tăng trưởng khoảng 0,8% (trong đó một số nền kinh tếlớn của khu vực có thể rơi vào suy thoái kỹ thuật), kinh tế Trung Quốc dự báo phục hồinhưng vẫn tăng trưởng chậm trong năm 2023 (khoảng 5,2%) dù nước này đã mở cửa trở lại
từ đầu năm; (iv) Lạm phát dù hạ nhiệt (sau khi đạt đỉnh hồi quý III/2022) song vẫn còn ởmức cao trong năm 2023 (CPI toàn cầu khoảng 7,0% năm 2023, giảm từ mức 8,7% năm
2022, theo IMF tháng 4/2023), khiến ngân hàng trung ương các nước còn tăng lãi suất (ítnhất là đến Quý II/2023) và giữ ở mức cao trong năm 2023, còn gây áp lực lên lãi suất, tỷgiá, rủi ro tài chính (nợ công, nợ doanh nghiệp và hộ gia đình, thanh khoản thị trường tàichính, v.v.) và nhiều cân đối vĩ mô khác; và (v) Thiên tai, lũ lụt, biến đổi khí hậu bấtthường ảnh hưởng tới khả năng phục hồi kinh tế tại nhiều nước, khu vực
Khó khăn nội tại của kinh tế Việt Nam: (i) Môi trường quốc tế đang kém thuận lợi; một sốkhu vực, quốc gia, đặc biệt là các đối tác thương mại lớn của Việt Nam có thể rơi vào suythoái nhẹ, làm giảm lực cầu xuất khẩu, đầu tư, tiêu dùng và du lịch quốc tế; (ii) Giải ngânđầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình phục hồi và phát triểnKT-XH 2022-2023 vẫn còn chậm; (iii) Áp lực lạm phát gia tăng trong khi lãi suất còn ởmức cao; (iv) Nợ xấu tiềm ẩn có thể gia tăng do bối cảnh kinh tế, kinh doanh của doanhnghiệp khó khăn hơn; (v) Rủi ro trái phiếu doanh nghiệp, thị trường chứng khoán, bất độngsản… vẫn hiện hữu và thanh khoản hệ thống ngân hàng cần thời gian để cải thiện; và (vi)Thị trường lao động đang cải thiện nhưng còn nhiều bấp bênh Theo đó, kinh tế Việt Namđược dự báo tăng trưởng thấp hơn (khoảng 6-6,5% theo kịch bản cơ sở) và lạm phát caohơn (khoảng 4-4,5%) trong năm 2023 Với triển vọng kinh tế quốc tế và trong nước được
dự báo cơ hội và thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức sẽ nhiều hơn, lớn hơn;BIDV quyết tâm hoàn thành kế hoạch kinh doanh của mình với phương châm “Kỷ cương –Hiệu quả - Chuyển đổi hoạt động”, nghiêm túc thực hiện theo định hướng điều hành củaChính phủ và NHNN, đảm bảo hệ thống BIDV hoạt động thông suốt, an toàn, đóng gópcho sự phát triển của hệ thống ngân hàng và kinh tế cả nước
2.1.2 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên tạo nên thị trường cung ứng yếu tố đầu vào doanh nghiệp cũng nhưảnh hưởng đến thu nhập, việc làm và dân cư Từ đó, nó tác động đến sức mua, khả năngtiêu thụ, bán hàng của doanh nghiệp và chiến lược phát triển bền vững của tổ chức Môi
Trang 13trường tự nhiên ảnh hưởng khá lớn đến các nhành kinh tế kĩ thuật và các doanh nghiệpthông qua các nhân tố như lũ lụt, thiên tai, dịch bệnh, Khi các yếu tố tự nhiên ổn địnhthuận lợi thì các doanh nghiệp mới trên đà phát triển thuận lợi Vì môi trường sinh thái tốtxấu đều ảnh hưởng đến hoạt động chiến lược của doanh nghiệp và cả đời sống xã hội Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàngđầu tiên công bố kết quả kinh doanh 2022 Theo đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàngtiếp tục được duy trì ổn định, vượt mục tiêu đề ra ở hầu hết các chỉ số quan trọng Kết quả này củng cố thêm vị thế vững chắc của BIDV trên thị trường, đồng thời giúp ngânhàng nâng cao khả năng hỗ trợ khách hàng và chia sẻ trách nhiệm với xã hội trong thờigian tới.
2.1.3 Môi trường công nghệ
Hệ thống CNTT có thể tiềm ẩn một số rủi ro nhất định đối với hoạt động kinh doanh ngânhàng Các rủi ro có thể đến từ việc BIDV phải sử dụng các phần mềm, dịch vụ hỗ trợ côngnghệ, đường truyền, hệ thống cung cấp từ nhiều đơn vị cung cấp khác nhau; từ việc vậnhành sai, không tuân thủ chặt chẽ quy trình theo dõi, kiểm soát, bảo mật an ninh, an toàn hệthống hay từ các rủi ro do thiên tai, hỏa hoạn; rủi ro từ việc tấn công mạng (hacker), Đểphòng ngừa và hạn chế các rủi ro hệ thống CNTT, trong những năm qua, cùng với việcphát triển nguồn nhân lực CNTT hợp lý, BIDV không ngừng đầu tư trang thiết bị, xâydựng một hệ thống CNTT hoàn chỉnh: Nâng cấp hệ thống tường lửa, hệ thống phát hiện/phòng chống tấn công mạng IPS/IDS với công nghệ mới nhất; Trang bị hệ thống phòngchống virus có bản quyền, được cập nhật thường xuyên và dùng cho toàn hệ thống BIDV;Trang bị hệ thống NAC (Network Access Control) để thực hiện kiểm soát truy cập mạngLAN trên toàn hệ thống nhằm nâng cao khả năng bảo mật cho hệ thống; cũng như cácchính sách an ninh, bảo mật, an toàn hệ thống để giảm thiểu những rủi ro từ hoạt độngCNTT BIDV cũng là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam có Trung tâm dựphòng sử dụng hệ thống máy chủ dự phòng và công nghệ lưu trữ với các giải pháp tiên tiếnnhất, đảm bảo hoạt động của Ngân hàng liên tục kể cả khi xảy ra các thảm họa về thiên tai
và các thảm họa khác Từ năm 2015, BIDV đã được cấp chứng chỉ quốc tế ISO/IEC27001:2013 - chứng chỉ ISO cho hệ thống quản lý An toàn thông tin phiên bản mới trên thếgiới
Trang 14Công tác quản trị và vận hành các hệ thống CNTT, đặc biệt là công tác an ninh bảo mật, antoàn thông tin tại BIDV được quan tâm, chú trọng và giám sát, kiểm soát chặt chẽ 24/7theo hệ thống quy trình, quy định được ban hành và định kỳ rà soát, cập nhật Các phương
án, kịch bản xử lý dự phòng rủi ro trong các trường hợp phát sinh sự cố CNTT cũng đượctriển khai xây dựng và tổ chức diễn tập định kỳ, đồng thời phản ứng kịp thời với các sựkiện bảo mật, an toàn thông tin từ bên ngoài, đảm bảo yếu tố dự phòng vận hành liên tục,giúp hệ thống CNTT hoạt động ổn định và an toàn trong suốt thời gian qua, được các tổchức CNTT quốc tế đánh giá cao Ngoài ra, trước các nguy cơ về an ninh mạng ngày cànggia tăng, BIDV đã tăng cường các công tác chuẩn bị, nâng cao tính sẵn sàng CNTT tạiBIDV để đối phó với những tác động xấu từ bên ngoài và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu ngàycàng khắt khe về tuân thủ trong thời gian tới như: Thành lập Ban chỉ đạo/ Ban ứng cứu sự
cố đối với các tình huống về an ninh mạng; Thành lập Trung tâm SOC để theo dõi, giámsát, phát hiện sớm và phân tích, xử lý sự sự cố bảo mật; Phối hợp/ký kết thỏa thuận hợp tácvới các đối tác uy tín trong công tác đánh giá an ninh ANBM hệ thống CNTT của BIDV.Phối hợp chặt chẽ với NHNN, Hiệp hội An toàn thông tin Việt Nam (VNISA), Bộ Công an(A05 – Cục an ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) thực hiện tốtcông tác cảnh báo và giám sát an ninh mạng của BIDV
Trong năm tiếp theo (2023), BIDV sẽ tiếp tục triển khai đầy đủ các công việc QLRRCNTTbảo đảm tuân thủ quy định của NHNN, quy định nội bộ và hướng theo thông lệ Đồng thời,chủ động nghiên cứu, cải tiến, nâng cao chất lượng công tác cảnh báo RRCNTT
2.1.4 Môi trường Văn hóa – Xã hội
Với vai trò là một Định chế tài chính hàng đầu Việt Nam, bên cạnh nhiệm vụ chính
là thực thi chính sách tiền tệ, thực hiện kinh doanh hiệu quả, an toàn, BIDV luôn ưu tiênthực hiện trách nhiệm với xã hội, cộng đồng và môi trường, coi đây một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng trong hoạt động; cam kết thực hiện các đường lối, chính sách của Nhànước; ưu đãi, hỗ trợ khách hàng thuộc lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ Giai đoạn 2021 -
2025, BIDV sẽ tiếp tục đóng góp vào sự phát triển toàn diện và bền vững của cộng đồng xãhội hướng đến sự thịnh vượng thông qua:
• Triển khai thực hiện kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện Quốcgia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 của NHNN, trong đó đẩy mạnh các hoạt
Trang 15động, giải pháp nhằm cung ứng sản phẩm dịch vụ đến mọi đối tượng trên toàn quốc, baogồm cả vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, người nghèo, người về hưu, học sinh sinh viên
• Triển khai các gói “tín dụng xanh”, dành tỷ trọng nhất định tài trợ khách hàng trong lĩnhvực năng lượng tái tạo, năng lượng sạch… qua đó góp phần chuyển đổi nền kinh tế theohướng tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường
• Thực hiện các hoạt động an sinh xã hội
• Phát triển các sản phẩm dịch vụ, tiện ích hiện đại nâng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụcuộc sống
• Tham gia các hoạt động tài trợ mang tính động lực chung của xã hội và tương lai, qua đótác động ngược trở lại tiếp tục góp phần tích cực cho chính hoạt động và sự phát triển bềnvững của BIDV
2.1.5 Môi trường Chính trị - Pháp luật
Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình với mục tiêu trở thành một trongnhững trung tâm tài chính hàng đầu trong khu vực, cạnh tranh với các trung tâm tài chínhkhác trên thế giới như Singapore, Hong Kong, … Do đó, hệ thống pháp luật của Việt Namkhông ngừng được xây dựng nhằm hiện thực hóa tầm nhìn của Việt Nam hướng tới mụctiêu hoàn thiện một khung pháp lý mới chặt chẽ hơn cho các tổ chức tín dụng (TCTD) tạiViệt Nam, trong đó có các NHTM cổ phần như BIDV làm cơ sở, tiền đề cho sự phát triểnbền vững
Hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế đã được xây dựng tương đối đồng bộ, cơ bản phùhợp với cơ chế thị trường và đáp ứng được ở mức độ nhất định yêu cầu, đòi hỏi của sự pháttriển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Những năm gần đây, Quốc hội Việt Nam đãthông qua nhiều luật quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý cho môi trường kinhdoanh và hoạt động của các TCTD tại Việt Nam, gồm: Luật kinh doanh bảo hiểm số08/2022/QH15; Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số64/2020/QH14; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật số 17/2017/QH14 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2010; Luật số 55/2019/QH14 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật kiểm toán nhà nước; Luật số 03/2022/ QH15 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Trang 16Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụđặc biệt và Luật Thi hành án dân sự Các quy định mới được ban hành được đánh giá làphù hợp so với thực tiễn biến đổi của môi trường kinh doanh hiện tại và đã tạo ra nhữngchuyển biến căn bản trong hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và BIDV nói riêng Liên quan tới vấn đề xử lý nợ xấu, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 63/2022/QH15 đểkéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 42/2017/QH14 (“Nghị quyết số 42”) về thí điểm
xử lý nợ xấu của các TCTD đến hết ngày 31/12/2023 Điều này giúp các TCTD, trong đó
có BIDV, được tiếp tục áp dụng Nghị quyết số 42 nhằm đẩy nhanh quá trình xử lý nợ xấu,
xử lý tài sản bảo đảm trong hệ thống ngân hàng, đảm bảo sự an toàn hoạt động của hệthống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Mặc dù vậy, hiện nay phát sinh nhiềucác khoản nợ xấu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 42 (hình thành saungày 15/8/2017); trong khi đó Bộ Luật dân sự năm 2015, Nghị định số 21/2021/NĐ-CPngày 19/3/2021 quy định thi hành Bộ Luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khôngcòn quy định cơ chế thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý Do đó, Ngân hàng phải khởi kiện khikhách hàng không hợp tác trong việc xử lý tài sản bảo đảm, dẫn đến việc xử lý nợ xấu kéodài và phụ thuộc vào trình tự giải quyết của Tòa án có thẩm quyền Ngoài ra, trong năm
2022, các TCTD (trong đó có BIDV) đã đóng góp, tham gia ý kiến xây dựng cơ chế Luậthóa Nghị quyết số 42 về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD - đây là một cơ chế để thu nợhiệu quả cho các TCTD nói chung và BIDV nói riêng cần được nâng lên thành luật và cácvăn bản có liên quan
Liên quan tới việc giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vự dân sự, kinh doanh thương mại:
Về cơ bản, việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án liên quan đến hợp đồng tín dụng, tài sảnbảo đảm đã đảm bảo được quyền lợi chính đáng hợp pháp của TCTD Bên cạnh đó, vẫncòn tồn tại một số vụ việc BIDV là bên nhận thế chấp ngay tình theo quy định của phápluật (việc nhận tài sản bảo đảm dựa trên Giấy chứng nhận sở hữu do Cơ quan có thẩmquyền cấp, tại thời điểm nhận thế chấp không có tranh chấp ), Tòa án vẫn tuyên giao dịchthế chấp vô hiệu do giao dịch tài sản trước đó với bên thứ ba bị tuyên vô hiệu Ngày02/8/2021, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Công văn số 02/TANDTC-PC v/v giải đápmột số vướng mắc trong xét xử, theo đó, định hướng quan điểm xét xử trong hệ thống Tòa
án với nội dung: các TCTD cần phải thực hiện thủ tục thẩm định, xác minh tài sản để làmcăn cứ chứng minh chủ sở hữu thực tế của tài sản thì mới được xác định là bên thứ ba ngay
Trang 17tình Đây cũng là quan điểm mà các TCTD cần lưu ý và rút kinh nghiệm trong quá trìnhxác lập các quan hệ bảo đảm mới với khách hàng
Bên cạnh đó, Chính phủ và NHNN cũng đã ban hành một số Nghị định và Thông tư quantrọng nhằm hướng dẫn thực hiện và triển khai các quy định của Luật trong lĩnh vực tàichính - ngân hàng, bao gồm: Nghị định số 65/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 quy định về chào bán, giao dịch tráiphiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp
ra thị trường quốc tế; Nghị định số 99/2022/NĐCP ngày 30/11/2022 về đăng ký biện phápbảo đảm; Thông tư 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 quy định về bảo lãnh ngân hàngthay thế Thông tư số 07/2015/ TT-NHNN ngày 25/6/2015 và Thông tư số13/2017/TTNHNN ngày 29/9/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Thông tư số26/2022/TT-NHNN ngày 31/12/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số22/2019/ TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngânhàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; …
Với đặc thù là một nền kinh tế đang phát triển và đang trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế mạnh mẽ nên mặc dù Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật đểđiều chỉnh trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng nhưng có thể đánh giá, hệ thống pháp luật
về ngân hàng tại Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện để dần đáp ứng các chuẩnmực quốc tế Do vậy, Quốc hội, Chính phủ, NHNN sẽ tiếp tục ban hành và/hoặc thay đổicác quy định pháp luật liên quan tới hoạt động của các ngân hàng thương mại nói chung vàBIDV nói riêng Ảnh hưởng của những thay đổi về chính sách, pháp luật và trong tương lai
là không thể dự đoán trước và nằm ngoài tầm kiểm soát của BIDV, vì vậy, đây vẫn có thểcoi là một trong các rủi ro tiềm tàng đối với các nhà đầu tư liên quan đến vấn đề thay đổiquy định pháp luật từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền
2.2 Môi trường vi mô
2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Tiềm năng thị trường Việt Nam lớn, các ngân hàng sẽ tập trung khai phá thị trường, tìmkiếm khách hàng mới, dẫn đến cường độ cạnh tranh có thể giảm so với thời kỳ có khủnghoảng Cường độ cạnh tranh của các ngân hàng tăng cao khi có sự xuất hiện của nhómngân hàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường có một phân khúc kháchhàng riêng mà đa số là các doanh nghiệp từ nước họ
Trang 182.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Thực tế cho thấy, vài năm trở lại đây, trong làn sóng phát triển của công nghệ Fintech(công nghệ trong tài chính), hàng loạt ví điện tử như MoMo, Ngân lượng, VinaPay, Payoo,Mobivi, ZaloPay… (hay thậm chí là những cái tên đến từ Trung Quốc như Alipay, WechatPay đang từng bước thâm nhập vào Việt Nam) cung cấp vô số tiện ích và nhanh chóng thuhút người dùng Sự xuất hiện của các ứng dụng Fintech đã khiến cho nhiều người dù hàngngày vẫn giao dịch trực tuyến nhưng gần như không phải tìm đến các dịch vụ của ngânhàng, khiến ngân hàng mất đi lượng khách hàng không nhỏ Liên Việt Post Bank cung cấpnền tảng thanh toán không dùng tiền mặt cho phép gửi tiết kiệm online, vay cầm cố tiềngửi… qua mobile; MB Bank ứng dụng trợ lý ảo chat bot giải đáp, tư vấn thông tin chokhách hàng trên mạng xã hội; Sacombank cho phép khách hàng thanh toán, rút tiền bằng
QR Code… Nhiều ngân hàng khác còn áp dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn, trí tuệnhân tạo để thực hiện đánh giá hành vi khách hàng, dự đoán nhu cầu thị trường cũng nhưcảnh báo rủi ro tiềm ẩn
Theo kết quả khảo sát được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đưa ra cuối năm 2021, có 94%ngân hàng trong nước đang tiến hành chuyển đổi số, trong đó khoảng 42% tổ chức tín dụngcoi ngân hàng số là chiến lược kinh doanh Khảo sát của Vietnam Report cũng cho thấy, có93% ngân hàng hiện đang đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển kênh bán hàng qua côngnghệ số (Internet Banking, Mobile Banking…); 80% đang số hóa các nghiệp vụ lõi củangân hàng và thu hút lao động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ thông tin Nhiều víđiện tử hiện còn trở thành "siêu ứng dụng", cung cấp các dịch vụ, sản phẩm liên kết nhưmua vé xem phim, mua vé xe, đặt đồ ăn… Nếu thực hiện thanh toán hóa đơn qua ví điện
tử còn được ưu đãi hơn so với việc thanh toán tiền mặt trực tiếp Hoặc thanh toán qua QRCode thay vì quẹt thẻ ATM; gửi – chuyển tiền rất nhanh chóng và an toàn, không cần đếnngân hàng mất thời gian chờ đợi, đi lại
Trang 192.2.4 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp có thể là những cổ động cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động, hoặc lànhững công ty chịu trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM Hiện tại ở Việt Namcác ngân hàng đều tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tùytheo điều kiện Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ khôngthể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung cấp khác Tuynhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống ngân hàng sẽ không muốnthay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này càng làm tăng quyền lực của nhà cung cấp
đã thắng thầu
2.2.5 Sản phẩm thay thế
Đối với BIDV hầu như không có sản phẩm nào thực sự thay thế được dịch vụ ngân hàng
Do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trong các góisản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Nếu có phiền hà xảy ra trong quá trình sử dụng sảnphẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang sử dụng một ngân hàngkhác vì những lý do trên thay vì sử dụng dịch vụ ngoài ngân hàng
Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến cho người tiêudùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thì khi có tiền lại rút hết
ra để sử dụng Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn
có khá nhiều lựa chọn như: Giữ ngoại tệ, đầu tư vào kim loại quý hoặc đầu tư vào nhà đất.BIDV là một ngân hàng có lịch sử lâu đời và có rất nhiều sản phẩm, dịch vụ đa dạng Tuyvậy hiện nay trên thị trường đã có sự xuất hiện mạnh mẻ của các tổ chức cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán và các công ty tài chính cung cấp dịch vụ cho vay đã ít phần ảnhhưởng đến lợi nhuận của ngân hàng từ các hoạt động trên Và hiện nay các hoạt động chovay, cầm cố, thế chấp tài sản và đổi tiền vẫn được thực hiện bên ngoài ngân hàng rất hiềugiữa các cá nhân với nhau bởi các cá nhân thực hiện các giao dịch này mong muốn nhanhchóng có tiền mà không phải gặp quá nhiều rắc rối về thủ tục, giấy tờ Tuy những giao dịchnày không gây ảnh hưởng quá nhiều đến hoạt động của các ngân hàng bởi các hoạt độngnày đã được điều chỉnh bởi luật pháp nhưng đây vẫn là các sản phẩm thay thế truyền thốngcho các sản phẩm của ngân hàng
Trang 20PHẦN 3: CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA
3.1 Phân tích số liệu
3.1.1 Niên độ 2020 – 2021
Trong bối cảnh kinh tế thế giới năm 2020 suy giảm do tác động của dịch bệnh Covid-19,kinh tế Việt Nam vẫn là “điểm sáng” của khu vực với: Tăng trưởng GDP năm 2020 đạt2,91%; Chỉ số giá tiêu dùng bình quân tăng 3,23% so với năm 2019; Tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu đạt trên 545 tỷ USD, xuất khẩu hàng hóa tăng trưởng 6,5%; xuất siêu đạt kỷ lục
20 tỷ USD
Năm 2020, BIDV nộp ngân sách nhà nước 6.437 tỷ đồng, trong đó nộp cổ tức 2.606 tỷđồng; lũy kế 05 năm 2016-2020, BIDV nộp ngân sách nhà nước gần 27.900 tỷ đồng, thuộcnhóm các doanh nghiệp dẫn đầu về số nộp ngân sách nhà nước tại Việt Nam Nguồn vốnNhà nước tại BIDV được bảo toàn và phát triển; lợi ích của cổ đông được đảm bảo, trongnăm 2020, BIDV thực hiện chi trả cổ tức năm 2019 bằng tiền mặt với tổng giá trị đạt 3.218
tỷ, tỷ lệ chi trả đạt 8%/năm
- Trong bối cảnh dịch bệnh covid 19 diễn biến bất lợi, BIDV tiếp tục khẳng định vị thếhàng đầu với quy mô tổng tài sản lớn nhất trong số các NHTMCP tại Việt Nam Năm 2020,Tổng tài sản của BIDV đạt 1.516.686 tỷ, tăng trưởng 1,8% so với năm 2019, gấp 1,5 lầnnăm 2016, tăng trưởng bình quân 10,4%/năm giai đoạn 2016-2020, tiếp tục khẳng định vịthế là Ngân hàng TMCP có tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam
- Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 9.026 tỷ đồng, vượt kế hoạch tài chính NHNN giao,tuy nhiên vẫn giảm 15,9% so với năm 2019 Nguyên nhân là do BIDV đã chủ động giảm
Trang 21thu nhập hơn 6.400 tỷ đồng để thực hiện cơ cấu nợ, hạ lãi suất và miễn giãm lãi, phí để hỗtrợ doanh nghiệp và người dân theo định hướng, chỉ đạo của NHNN.
- Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2020 của BIDV đạt 79.647 tỷ, tăng trưởng 2,6% so với năm2019
Với những kết quả đạt được trong năm 2020 và giai đoạn 2016 - 2020, Chủ tịch HĐQTBIDV Phan Đức Tú khẳng định: Toàn hệ thống BIDV đã quán triệt và thực hiện tốt các chủ
Trang 22trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo của Đảng ủy Khối Doanhnghiệp Trung ương và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; hoàn thành đồng bộ, toàn diện cácchỉ tiêu kế hoạch 2020 và mục tiêu Phương án tái cơ cấu giai đoạn 2016 – 2020 góp phầncùng toàn ngành Ngân hàng phục vụ có hiệu quả sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội củađất nước BIDV hoàn toàn có thể hoàn thành kế hoạch ở mức cao hơn nhiều hiện nay nếukhông có dịch COVID-19 xảy ra.
3.1.2 Niên độ 2021 – 2022
Năm 2021, mặc dù chịu tác động nghiêm trọng bởi đại dịch Covid-19, tuy nhiên bằng sự
nỗ lực, quyết tâm, tinh thần đoàn kết của toàn hệ thống, hoạt động của BIDV diễn ra antoàn, thông suốt; hoàn thành toàn diện, vượt trội các mục tiêu về quy mô, cơ cấu, chấtlượng, hiệu quả, tăng cường năng lực tài chính và phát triển thể chế, bảo toàn và phát triểnnguồn vốn Nhà nước, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đảm bảo quyềnlợi của cổ đông và người lao động Bên cạnh đó, BIDV còn phát huy vai trò là Ngân hàngthương mại Nhà nước lớn, chủ động, quyết liệt triển khai các các giải pháp hỗ trợ doanhnghiệp, xã hội, cộng đồng trong cuộc chiến chống đại dịch Covid-19: chủ động giảm thunhập trong năm hơn 7.900 tỷ đồng để hỗ trợ các khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịchthông qua giảm lãi suất cho vay, giảm phí, cơ cấu lại nợ, đưa ra các gói tín dụng lãi suất ưuđãi; tích cực thực hiện các chương trình an sinh xã hội ủng hộ công tác phòng chống dịchCovid-19, đồng hành cùng các chương trình hỗ trợ giáo dục, an ninh quốc phòng
- Tổng tài sản khối Ngân hàng thương mại đạt 1,76 triệu tỷ đồng, tăng 16,2% so với 2020,giữ vững vị thế là Ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại ViệtNam