Vì vậy, bài viết này nghiên cứu sự hài lòng khi sử dụng thực phẩm sạch của người dân tại thành phố Đà Nẵng để từ đó đề ra các giải pháp phát triển thị trường rau an toàn là vấn đề cần th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI ĐỒ ÁN MÔN: TRANH TÀI GIẢI PHÁP PBL
Đề tài: NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG KHI SỬ DỤNG THỰC PHẨM
SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Giảng viên : Trương Hoàng Hoa Duyên
Phạm Thị Quỳnh Lệ
Lớp : MGT 396 Z Thành viên : Danh
Diệp
Hiếu Hiếu
Lê Thị Mỹ Hồng (26202135434) Nguyễn Thanh Huyền
Lê Thị Nhung
Đà Nẵng, ngày tháng 6 năm 2023
Trang 2DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 4Mức sống của người dân Việt Nam ngày càng tăng cao, đi kèm với đó là những đòi hỏi ngày càng khắt khe đối với sự an toàn của các loại thực phẩm phục vụ nhu cầu ăn uống hằng ngày Nhận biết được nhu cầu đó, trong những năm gần đây, một loạt các thương hiệu thực phẩm sạch, thực phẩm an toàn, thực phẩm hữu cơ… ra đời để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Tuy nhiên, mô hình cung cấp thực phẩm sạch vẫn còn khá mới mẻ Mô hình này đòi hỏi phải đầu tư nhiều công sức và công nghệ mới có thể mang đến từng đơn vị thực phẩm sạch Chính vì lý
do này mà giá của thực phẩm sạch không hề thấp nhưng cũng không quá cao Nhưng để có những bữa ăn ngon, sạch, chất lượng thì giá đó hoàn toàn có thể chấp nhận được Nhất là ở thành phố lớn như Đà Nẵng, tình trạng thực phẩm bẩn, thực phẩm nhiễm hóa chất tràn lan khiến gia đình vô cùng hoang mang Nhận thấy vấn đề đó, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng khi sử dụng thực phẩm sạch của người dân tại thành phố Đà Nẵng” từ đó đề xuất giải pháp thích hợp để nâng cao sự hài lòng khi sử dụng thực phẩm sạch của người dân tại thành phố Đà Nẵng
Trong quá trình nghiên cứu về đề tài này nhóm cũng gặp một số vấn đề khó khăn về tài liệu tham khảo, về thời gian thực hiện đề tài và hạn chế về kiến thức Nên sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, rất mong các ý kiến đóng góp của cô và các bạn để đồ án này được hoàn thiện hơn Cuối cùng chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GVHD đã giúp đỡ, hướng dẫn để chúng em thực hiện và hoàn thành đồ án
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 51.1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, đời sống người tiêu dùngđược nâng cao Trên thị trường xuất hiện các thực phẩm bẩn, rau bẩn và các sản phẩm không rõ nguồn gốc đặc biệt là vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang ở mức báo động ở nước ta Chính vìvậy đã làm cho người tiêu dùng ngày càng hoang mang lo sợ về việc sử dụng các thực phẩm không an toàn sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ Đi kèm với nó là những nhu cầu cao hơn về chất lượng các sản phẩm và dịch vụ phục vụ cho cuộc sống Một trong những xu hướng tại thị trường
Đà Nẵng trong giai đoạn gần đây là sự quan tâm đến an toàn và vệ sinh thực phẩm Sức khỏe của người tiêu dùng được đặc biệt chú trọng và những tiêu chuẩn về nguồn gốc cũng như chất lượng sản phẩm theo đó cũng được nâng cao
Tại Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng thì ý thức dùng thực phẩm sạch còn khá mới mẻ vì người tiêu dùng còn chịu ảnh hưởng của thói quen mua hàng ở chợ truyền thống Tại sao người dân có thể biết đến thực phẩm sạch nhưng mức độ tin dùng lại còn thấp và người tiêu dùng có sẵn lòng chi trả cho việc sử dụng thực phẩm sạch? Vì vậy, bài viết này nghiên cứu sự hài lòng khi sử dụng thực phẩm sạch của người dân tại thành phố Đà Nẵng để từ đó đề ra các giải pháp phát triển thị trường rau an toàn là vấn đề cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: đánh giá hành vi mua thực phẩm sạch của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ đó đề xuất các hướng trong việc nâng cao ý thức người dân về sử dụng thực phẩm sạch
Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng thực phẩm sạch hiện nay ở thành phố Đà Nẵng
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua thực phẩm sạch
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng cho thựcphẩm sạch
- Đề xuất các giải pháp để phát triển thực phẩm sạch
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu
1.3.1 Ý nghĩa về mặt lý luận
Nghiên cứu đã khái quát hóa các vấn đề lý luận về sự hài lòng, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khi sử dụng thực phẩm sạch của người dân tại thành phố Đà Nẵng
1.3.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Trang 6Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng để tìm hiểu và đo lường mức độ hài lòng của khách hàng,
từ đó đưa ra những chiến lược, kế hoạch marketing nhằm nâng cao mức độ hài lòng cho khách hàng mục tiêu khi sử dụng thực phẩm sạch tại thành phố Đà Nẵng
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: người tiêu dùng thực phẩm tại thành phố Đà Nẵng
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.- Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm dùng để khám phá
và tiền kiểm định thang đo sự hài lòng của người dân và xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát Bảng câu hỏi khảo sát được hình thành theo 2 cách: Bảng câu hỏi nguyên gốc => Thảo luận nhóm => Điều chỉnh => Bảng câu hỏi khảo sát
-Nghiên cứu chính thức: thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ liệu bằng cách gửi bảng khảo sát online cho người dân tại thành phố Đà Nẵng Nghiên cứu này nhằm kiểm định thang đo Likert ( thang đo khoảng cách) với số điểm từ 1 đến 5
và mô hình lý thuyết cũng như các giả thuyết về sự hài lòng của người dân Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên với kích thước mẫu là 222 người dân.Việc kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết cùng với các giả thuyết đề ra bằng phân tích thống kê mô tả, hệ số tin cậy Cronback Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA,phân tích hồi quy bội tuyến tính dựa trên kết quả xử lý số liệu thống kê SPSS
1.6 Câu hỏi nghiên cứu
Một số câu hỏi dưới đây được đưa ra nhằm mục đích để làm rõ hơn sự hài lòng khi sử dụng thực phẩm sạch của người tiêu dùng tại thành phố Đà nẵng
Thứ nhất: Thông tin tiêu dùng thực phẩm sạch của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng? Thứ hai: Đánh giá mức độ hài lòng khi sử dụng thực phẩm sạch của người dân tại thành phố
Đà Nẵng?
1.7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.7.1 Nghiên cứu trong nước
Trang 7quản trị
11
Hồ Tấn Tuyến - Đặng Thanh Dũng, Quản T…
quản trị
190
Tiểu Luận Lập Kế Hoạch Kinh Doanh…
quản trị
54
Đề thi MGT403 - đề thi môn quản trị…
quản trị
12
CÂU HỎI NGẮN QUẢN TRỊ THU MUA 1
8
Trang 8an-4.pdf
https://actgroup.com.vn/nghien-cuu-thi-truong-thuc-pham-sach-viet-nam-va-xu- dung-thuc-pham-sach-cua-nguoi-tieu-dung-tphcm-01008321-0000-0000-0000-000000000000 1.7.2 Nghiên cứu nước ngoài
https://cesti.gov.vn/bai-viet/khcn-trong-nuoc/cac-yeu-to-anh-huong-den-y-dinh-tieu-1.8 Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài bao gồm 5 chương Nội dung mỗi chương cụ thể dưới đây:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu - Trình bày tổng quan chung về nội dung nghiên cứu,bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiêncứu, phương pháp nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu - Trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến cáckhái niệm nghiên cứu sự hài lòng, những vấn đề về thực phẩm sạch Các mô hình đã được nghiêncứu trong nước và ngoài nước để làm cơ sở xây dựng khung nghiên cứu trong mô hình nghiên cứuđược đề xuất
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Trình bày quy trình nghiên cứu, xây dựng và kiểm địnhcác thang đo, các phương pháp phân tích nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Trình bày thống kê mô tả về mẫu khảo sát, kiểm định mô hình và
đo lường các khái niệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá các kết quả có được và kết luận các giảthuyết nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu
và đề xuất giải pháp, đồng thời trình bày những hạn chế của nghiên cứu và định hướng cho nhữngnghiên cứu tiếp theo
quản trị
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI Chính CỦA…
quản trị
37
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
- Không chứa tạp chất (kim loại, thủy tinh, vật cứng …)
- Không chứa tác nhân sinh học gây bệnh (vi rút, vi sinh vật, ký sinh trùng)
- Có nguồn gốc, xuất xứ đầy đủ, rõ ràng
- Được kiểm tra, đánh giá chứng nhận về an toàn thực phẩm
=> Nguồn tham khảo:
https://pasgo.vn/blog/thuc-pham-sach-va-nhung-dieu-can-phai-biet-4354
2.1.1.2.Đặc điểm
Các loại thực phẩm sạch thường được đóng gói cẩn thận, thực phẩm sạch sẽ Đối với các loạirau củ quả thì bề mặt không được nhẵn, bóng láng, sần sùi Thông thường đối với thực phẩm sạchthì phần cuống thường tươi và đồng đều với phần quả
2.1.1.3 Phân loại và vai trò
A Phân loại:
- Thực phẩm không ô nhiễm
Đây là loại thực phẩm được nuôi trồng, sản xuất trong môi trường tiêu chuẩn Quy trình sảnxuất đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt chất lượng theo quy định của nhà nước Hoặc đạt yêu cầuthực phẩm không ô nhiễm của ngành hàng Bên cạnh đó, thực phẩm không ô nhiễm cũng được cơquan có thẩm quyền xác nhận và cấp chứng chỉ Tiêu chuẩn bắt buộc của nhà nước và ngành hàngbao gồm:
+Tiêu chuẩn sản phẩm
+ Tiêu chuẩn môi trường
Trang 10+ Tiêu chuẩn tư liệu sản xuất
Ngoài ra, thực phẩm không ô nhiễm không được chứa chất ô nhiễm gây hại Chất này gồm có
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, các vi sinh vật gây hại Hoặc các chất gây hạiđược khống chế dưới mức giới hạn cho phép Như vậy thực phẩm sẽ đảm bảo không gây hại chosức khỏe người tiêu dùng
B Vai trò:
- Vai trò của thực phẩm sach trong đời sống hàng ngày:
Mỗi loại TPS đều có một mức độ an toàn khác nhau Tuy nhiên để đảm bảo nhất vẫn là thựcphẩm hữu cơ Chúng ta hoàn toàn yên tâm về chất lượng Cũng như về độ an toàn so với các thựcphẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ được bày bán tràn lan ngoài chợ khi sử dụng Thực phẩm sạch
- Vai trò của thực phẩm sạch đối với sức khỏe :
Thực phẩm sạch cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết mà con người Bên cạnh đó còn là
sự an toàn cho hệ tiêu hoá của con người An toàn cho hệ sinh thái của môi trường Với những ưu
Trang 11điểm nổi bật đó cũng đủ để chứng minh được ưu điểm Cũng như sự an toàn khi sử dụng loạithực phẩm này.
Về thành phần dinh dưỡng theo các nghiên cứu của các nhà khoa học So với thực phẩm thôngthường, thực phẩm sạch không hề có hàm lượng dinh dưỡng cao hơn Nhưng cái đó không phảimấu chốt, mà cái quan trọng ở đây như đã nói Chúng ta cần sử dụng thực phẩm sạch để có thểsống khỏe khoắn, lành mạnh Điều đó có nghĩa là khi sử dụng các thực phẩm sạch Chúng ta sẽhạn chế được tỷ lệ lớn việc mắc phải các bệnh nguy hiểm như khi dùng loại thực phẩm không rõnguồn gốc ngoài chợ
2.1.2 Cơ sở lý luận về sự hài lòng
2.1.2.1 Khái niệm về sự hài lòng
Sự hài lòng của khách hàng là mức độ trạng thái cảm giác của khách hàng bắt nguồn từ việc
so sánh kết quả thu được từ sản phẩm hay dịch vụ với những kỳ vọng của khách hàng đó Kháchhàng có thể có những cấp độ hài lòng khác nhau
+Nếu hiệu quả sản phẩm dịch vụ mang lại thấp hơn so với kỳ vọng, khách hàng sẽ bất mãn,không hài lòng
+Nếu hiệu quả sản phẩm dịch vụ khớp với các kỳ vọng khách hàng sẽ hài lòng
+Nếu hiệu quả sản phẩm dịch vụ mang lại cao hơn kỳ vọng, khách hàng sẽ rất hài lòng vàthích thú
Nói tóm lại sự hài lòng của khách hàng là nói lên sự thỏa mãn của khách hàng khi họ khi họ
sử dụng dịch vụ
Theo Oliver, sự hài lòng là phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng nhữngmong muốn Định nghĩa này có hàm ý rằng sự thỏa mãn chính là sự hài long của người tiêu dùngtrong việc tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ dó nó đáp ứng những mong muốn của họ, bao gồm
cả mức độ đáp ứng trên mức mong muốn và dưới mức mong muốn
Theo Tse và Wilton, sự hài lòng là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc ước lượng sựkhác nhau giữa mong muốn trước đó và sự thể hiện thực sự của sản phẩm như là sự chấp nhậnsau khi dùng nó
Theo Kotler (2001) thì sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn
từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của người đó Kỳ vọng
ở đây được xem là ước mong hay mong đợi của con người Nó bắt nguồn từ nhu cầu cá nhân,
Trang 12kinh nghiệm trước đó và thông tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin truyền miệng của bạn bè,gia đình
Sự hài lòng của khách hàng đã được tập trung nghiên cứu tiếp thị đáng kể, lý thuyết và thựchành trên nhiều ngành công nghiệp Do vậy, không có thiếu sót của văn học dần đến ý niệm củacác khách hàng hài lòng (Vân, Linda, Nhanh, Shayne, Daniel, Kerry etal., 2002.) Nghiên cứutrong khu vực của sự hài lòng của khách hàng ban đầu tập trungvào người tiêu dùng cuối Do đó,
nó thường được gọi là sự hài lòng của người tiêu dùng (ví dụ, Anderson 1973) Các nhà nghiêncứu điều tra lý thuyết của các yếu tố quyết định sự hài lòng, liên quan quan hệ của họ, và nhữngtác động trực tiếp và gián tiếp của những yếu tố quyết định (Homburg, Christian, Krohmer,Harley, Canon, Joseph P., Kiedaisch, Ingo et al., 2002.) Sự hài lòng (hoặc không hài lòng) là kếtquả của một quá trình so sánh giữa dự kiến và hiệu năng nhận thức
Sự hài lòng là kết quả của các xác nhận hoặc không xác nhận tích cực của sự mong đợi, cónghĩa là hiệu suất nhận thức được bằng hoặc tốt hơn so với kết quả dự kiến (Churchill vàSurprenant 1982; Olshavsky và Miller, 1972) Không hài lòng là kết quả của không xác nhận tiêucực của những kỳ vọng (ví dụ, Oliver 1980; Oliver và Bearden 1985) Sự hài lòng của kháchhàng đã được mô tả như là đăng một sự lựa chọn, nhận thức bản án kết nối với một quyết địnhmua hàng cụ thể (Day, 1984) Nhận thức của khách hàng về chất lượng các hoạt động dịch vụ,mức độ mà dịch vụ thực hiện vượt quá mong đợi, hoặc kết hợp cả hai có thể ảnh hưởng đến sựhài lòng của một cá nhân với một dịch vụ gặp phải Các ảnh hưởng tương đối của những yếu tốquyết định khác nhau theo từng cá nhân và tình hình (Oliver, 1993) Sự hài lòng của khách hàng
đã được xác định là liên kết giữa chất lượng và đánh giá mua (Churchill & Surprenant,1982;Cronin & Taylor, 1992; Madrigal, 1995), và các công ty thường sử dụng sự hài lòng của kháchhàng như là một thước đo hiệu suất của sản phẩm hoặc dịch vụ (Anderson & Sullivan, 1993)
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng
Để biết được sự hài lòng khách hàng như thế nào, bạn có thể nhìn nhận qua các yếu tố nhưsau:
Kỳ vọng thực tế: Bạn nên hỏi thăm khách hàng về sản phẩm có đáp ứng tốt các kỳ vọng banđầu của họ hay không Đây là một tiêu chuẩn cơ bản nhất để đánh giá mức độ thỏa mãn củakhách hàng
Trang 13Khả năng giới thiệu sản phẩm cho bạn bè, người thân: Bạn có thể dùng câu hỏi với kháchhàng như bạn đã sẵn sàng để giới thiệu sản phẩm đến người thân, bạn bè? Hoặc bạn có thể ápdụng cách khéo léo hơn, hãy hỏi khách hang mới về việc họ biết đến mình qua kênh truyền thôngnào.
Nếu các khách hàng mới biết đến bạn qua sự giới thiệu của bạn bè thì xin chúc mừng Bạn đã
có bước đầu thành công trong việc có được sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng tổng thể: Để bước đầu đánh giá sự thành công dựavào 3 yếu tố là chất lượng - độtin cậy - mức độ hoàn thành trách nhiệm với khách hàng Vì thế nên, bạn hãy thử hỏi khách hàngcảm thấy như thế nào về sản phẩm Có thể bạn sẽ nhận được 3 đánh giá yếu tố trên từ phía kháchhàng
Trải nghiệm của khách hàng: Trải nghiệm về một sản phẩm lý tưởng là mục tiêu mà bạn cầnhướng đến để có thể phục vụ tốt hơn
Sự hài lòng dựa trên cảm tình và nhận thức: Cảm tình và nhận thức là những yếu tố ảnhhưởng đến sự phán xét chủ quan việc thích hay không thích một cái gì đó, đánh giá sản phẩm hữuích hay không, có phù hợp với nhu cầu sử dụng của khách hàng hay không
Khả năng quay lại lần sau: Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố hàng đầu để giữ chân họcũng như tăng khả năng quay lại vào lần sau Vì thế nên, việc gia tăng số lượng khách hàng trungthành sẽ là minh chứng rõ nét nhất cho việc tạo nên sự hài long khách hàng
2.2 Mô hình nghiên cứu về sự hài lòng
2.2.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết về sự hài lòng
Mô hình sự hài lòng khách hàng của Kano (2000)
Mô hình sự hài lòng khách hàng và lòng trung thành khách hàng của Lien-Ti-Bei và Ching Chiao (2001)
Yu-2.2.2 Mô hình nghiên cứu thực tiễn về sự hài lòng
1 Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm của bia Dung Quất tại thị trườngQuảng Ngãi của Thạc sĩ.Bùi Vũ Hưng 2014
http://tailieuso.udn.vn/bitstream/TTHL_125/6146/2/BuiVuHung.TT.pdf
Trang 142 Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng đối với sản phẩm nướcchấm tại TP.Hồ Chí Minh” của TS Phạm Xuân Lan, TS Lê Minh Phước(2011), Đại học kinh tếTP.HCM, Tạp chí đại học công nghiệp, số 2(5), tr 52-62.
3 Sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm nước chấm của công ty TNHH HùngCường- Quảng Ninh
mam-cua-cong-ty-tnhh-hung-cuong-quang-ninh-131374/
https://doc.edu.vn/tai-lieu/luan-van-su-hai-long-cua-khach-hang-doi-voi-san-pham-nuoc-2.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
1 HH
H1
H2
H3
H4
H5
Mô hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng thực phẩm sạch của người dân tại thành phố Đà Nẵng:
Giả thuyết H1: Nguồn ảnh hưởng đến tiêu dùng thực phẩm sạch của người dân tại thành phố
Chất lượng thực phẩm sạch
Trang 15Giả thuyết H3: Lý do chọn mua thực phẩm ảnh hưởng đến tiêu dùng thực phẩm sạch của người dân tại thành phố Đà Nẵng.
Giả thuyết H4: Giá cả mua thực phẩm sạch ảnh hưởng như thế nào đến người dân tại thành phố Đà Nẵng
Giả thuyết H5: Chất lượng thực phẩm sạch ảnh hưởng như thế nào đến người dân tại thành phố Đà Nẵng
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu định lượng (Quantitative research) là phương pháp thu thập các thông tin và dữ liệu dưới dạng số học, số liệu có tính chất thống kê để có được những thông tin cơ bản, tổng quát
về đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ mục đích thống kê, phân tích; hay nói cách khác là lượng hoá việc thu thập và phân tích dữ liệu
- Nghiên cứu định lượng cũng được thực hiện tại thành phố Đà Nẵng vào tháng 05 năm 2023 đến tháng 6 năm 2023 với 222 bảng câu hỏi khảo sát được gửi cho các đối tượng tham gia khảo sát thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng Mục đích của nghiên cứu này nhằm thu thập một sự hiểu biết sâu sắc về hành vi con người và lý do ảnh hưởng đến hành vi này từ đó đánh giá sơ bộ thang
đo các khái niệm nghiên cứu trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức
3.1.2 Tiến trình nghiên cứu
Thang đo chính thức
Điều chỉnh thang
đo Nghiên cứu
chính định lượng
Trang 16Mô hình 2: Mô hình tiến trình nghiên cứu
3.2 XÂY DỰNG THANG ĐO NGHIÊN CỨU
Dựa trên các cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu trước đây để xây dựng và phát triển cácbiến nghiên cứu, thang đo nhằm mục đích xác định thang đo lường phù hợp Có nhiều loại thang đotrong đó có thang đo Likert 2 điểm, thang đo Likert 3 điểm, thang đo 4điểm, 5 điểm, 6 điểm, 7điểm,
…Nhóm chúng em đã chọn mô hình thang đo Likert 5 điểm thường được sử dụng để đo lường sựhài lòng đưa ra 5 mức độ là: (1) Rất không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Bình thường, (4) Đồng ý,(5) Rất đồng ý Thang đo được xây dựng với 20 biến quan sát và 5 biến độc lập
Bảng 3.2 Bảng mã hóa Biến độc lập Kí hiệu biến Biến quan sát
bảo quyền lợi người tiêu dùng
NG3 3 Anh/ chị có quan tâm đến cách nuôi trồng và quy trình
sản xuất thực phẩm sạch ?NG4 4 Anh/ chị quan tâm đến việc thực phẩm sạch có được sản
Thống kê mô tả
Phân tích tươngquan
Phương pháp
phân tích số liệu
Phân tích kết quả,kết luận
Trang 17xuất và chế biến từ nguồn gốc địa phương?
Biến độc lập Kí hiệu biến Biến quan sát
nhà vì tiện đường ?TQ3 3 Khi mua hàng, anh/ chị thường chọn chỗ uy tín, an toàn ?TQ4 4 Anh/ chị thích mua các sản phẩm dễ tìm, được phân bổ ở
LD1 1 Anh/ chị mua thực phẩm sạch vì thấy giá rẻ ?
LD2 2 Anh/ chị mua thực phẩm vì sản phẩm có nhiều mẫu mã đa
dạng ?LD3 3 Anh/ chị mua hàng vì được nhân viên/ người bán hàng tư
vấn nhiệt tình ?LD4 4 Anh/ chị mua hàng vì có sự xuất hiện của hiệu ứng đám
đông ?
Biến độc lập Kí hiệu biến Biến quan sát
GIÁ CẢ- GC
GC1 1 Anh/ chị cảm thấy giá của thực phẩm nước ngoài sẽ mắc
hơn nội địa ?GC2 2 Anh/ chị cảm thấy giá của thực phẩm tại siêu thị và chợ
truyền thống là hợp lý ?GC3 3 Khi mua hàng, anh/ chị thường quan tâm đến giá cả của
sản phẩm ?GC4 4 Khi mua hàng anh/ chị thường so sánh giá cả của các sản
phẩm trong từng cửa hàng ?
Trang 18Biến độc lập Kí hiệu biến Biến quan sát
CHẤT
LƯỢNG- CL
CL1 1 Anh/ chị cảm thấy chất lượng thực phẩm sạch là quan
trọng cho sức khỏe của bạn ?CL2 2 Anh/ chị cảm thấy hài lòng với chất lượng thực phẩm
sạch mà anh/ chị đã mua và sử dụng ?CL3 3 Anh/ chị cảm thấy hài lòng với thông tin và quy trình sản
xuất của thực phẩm sạch tại thành phố Đà Nẵng ?CL4 4 Anh/ chị cảm thấy hài lòng về độ tươi ngon và hương vị
xung quanh ?HL3 3 Anh/ chị có thể dành thời gian lựa chọn thực phẩm sạch
thay vì các sản phẩm truyền thống ?HL4 4 Nhìn chung, anh/ chị cảm thấy hài lòng khi sử dụng thực
phẩm sạch ?
3.3 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
3.3.1 Mẫu điều tra
- Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện phi xác suất, đây là phương pháp chọn mẫu phổ biến thường được sử dụng trong nghiên cứu Phương pháp chọn mẫu thuận tiện là phương pháp trong đó người nghiên cứu tiếp nhận với các phần tử của mẫu bằng 32 phương pháp thuận tiện, nghĩa là nhà nghiên cứu có thể chọn những mẫu phần tử mà học có thể tiếp cận được (Nguyễn Đình Thọ, 2011) Nghiên cứu được nhóm thực hiện bằng bảng câu hỏi trên Google Drive, trong đó có gồm 35 biến quan sát và các câu hỏi về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp Cuộc khảo sát được thực hiện trong tháng 5 năm 2023 đến tháng 6 năm 2023 và thực hiện khảo sát người dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 19- Nhóm khảo sát sinh viên bằng các mẫu câu hỏi trên google drive và gửi trực tiếp cho người tiêu dùng Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu được dựa theoyêu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)
- Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho thamkhảo về kích thước mẫu dự kiến Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát: n = 5*35
* Trong đó:
• n là số mẫu cần điều tra
• m là số biến quan sát (tức số câu hỏi trong mỗi nhân tố)
• Số lượng khảo sát tối thiểu là n=m*5 tức là 175 người
3.3.2 Kết cấu bảng câu hỏi khảo sát
Phần I: Được thiết kế nhằm thu thập thông tin cá nhân về đối tượng phỏng vấn bao gồm: giới tính, độ tuổi, sở thích
Phần II: Được thiest kế nhăm thu thập thông tin tiêu dung dùng của đối tượng cần khảo sát Phần III: Được thiết kế nhằm thu thập thông tin đánh giá các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người tiêu dùng khi dùng thực phẩm sạch với thang đo Liker từ 1 đến 5
3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp phân tích số liệu của nghiên cứu gồm phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy bội tuyến tính, phân tích One- way Anova Dữ liệu thu thập được sẽ xử lý bằng SPSS
3.3.3.1 Phân tích thống kê mô tả
3.3.3.2 Phân tích độn tin cậy Cronbach’s Alpha
Trong nghiên cứu định lượng, chúng ta sẽ sử dụng phương pháp kiểm định Cronbach’s Alphatrước khi phân tích nhân tố khám phá EFA để loại các biến quan sát không phù hợp trong một nhân tố
Nếu một biến đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Correlation ≥ 0.3 thì biến đó đạt yêu cầu
Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha:
- Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt
- Từ 0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt
- Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện
3.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Trang 20Thông qua EFA, bạn sẽ có thể định hình lại cấu trúc các nhóm thang đo, xem xét sự hội tụ
và phân biệt của các nhóm biến, đồng thời giúp loại bỏ đi những biến quan sát rác giúp cải thiện kết quả nghiên cứu Những tiêu chí trong phân tích EFA bao gồm:
- Hệ số tải nhân tố (Factor loading): Được định nghĩa là trọng số nhân tố, giá trị này biểu thị mối quan hệ tương quan giữa biến quan sát với nhân tố Hệ số tải nhân tố càng cao, nghĩa làtương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng lớn và ngược lại
- Theo Hair & ctg (1998, 111), hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân tố(Factor loading) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:
- Nếu Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu
- Nếu Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng
- Nếu Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn
- Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05): Kiểm định Bartlett là một đại lượng thống kê được dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể Trong trường hợp kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05) thì cácbiến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể
- Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Nếu trị số này nhỏ hơn 0.5, thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp vớitập dữ liệu nghiên cứu Trị số của KMO phải đạt giá trị 0.5 trở lên (0.5≤KMO ≤ 1) là điều kiện
đủ để phân tích nhân tố là phù hợp
- Phần trăm phương sai trích (Percentage of variance) > 50%: Nó thể hiện phần trăm biến thiên của các biến quan sát Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị này cho biết phân tích nhân tố giải thích được bao nhiêu %
- Trị số Eigenvalue là một tiêu chí sử dụng phổ biến để xác định số lượng nhân tố trong phân tích EFA Với tiêu chí này, chỉ có những nhân tố nào có Eigenvalue ≥ 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích
3.2.3.3 Phân tích hệ số tương quan Pearson
Phân tích tương quan tuyến tính sử dụng hệ số tương quan Pearson (ký hiệu r) để lượng hóamức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính giữa các biến định lượng Hệ số tương quan Pearson r có giá trị dao động tự -1 đến 1 với sig > 0.05
Trang 21- Nếu r càng tiến về 1, -1: tương quan tuyến tính càng mạnh, càng chặt chẽ Tiến về 1 là tương quan dương, tiến về -1 là tương quan âm.
- Nếu r càng tiến về 0: tương quan tuyến tính càng yếu
- Nếu r = 1: tương quan tuyến tính tuyệt đối, khi biểu diễn trên đồ thị phân tán Scatter, các điểm biểu diễn sẽ nhập lại thành 1 đường thẳng
- Nếu r = 0: không có mối tương quan tuyến tính Lúc này sẽ có hai tình huống xảy ra Một, không có một mối liên hệ nào giữa hai biến Hai, giữa chúng có mối liên hệ phi tuyến
3.2.3.4 Phân tích hồi quy bội tuyến tính
Các nhân tố được trích ra trong phân tích nhân tố được sử dụng cho phân tích hồi quy đa biến để kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết kèm theo Các kiểm định giả thuyết thống kê đều áp dụng mức ý nghĩa là 5%
Sau khi kết luận là hai biến có mối liên hệ tuyến tính thì có thể mô hình hóa mối qua hệ nhân quả của hai biến này bằng hồi quy tuyến tính (Hoàng Trọng & ChuNguyễn Mộng Ngọc, 2005)
Nghiên cứu được thực hiện hồi quy đa biến theo phương pháp chọn từng bước (step selection) là sự kết hợp của phương pháp đưa vào dần vào loại trừ dần và là phương pháp được
sử dụng thông thường nhất
Kiểm định các giả thuyết, sử dụng với phần mềm SPSS:
- Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến
- Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình
Kiểm tra giả định về hiện tượng đa cộng tuyến (tương quan giữa các biến độc lập) thông qua giá trị của độ chấp nhận (Tolerance) hoặc hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance Inflation Factor): VIF > 10 thì có thể nhận xét hiện tượng đa cộng tuyến (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
Xác định mức độ ảnh hưởng của: yếu tố có hệ số Beta càng lớn thì có thể nhận xét rằng yếu tố đó có mức độ ảnh hưởng cao hơn các yếu tố khác trong mô hình nghiên cứu
3.2.3.5 Phân tích One- way anova
Trang 22Giả sử biến được chia nhóm theo một tiêu thức nào đó
Mức ý nghĩa được chọn là α = 0.05 và α = 0.01.Gọi xij là giá trị của biến định lượng đang nghiên cứu tại quan sát thứ j thuộc nhóm thứ i x1, x2, x3, xk là các trung bình nhóm và µ1, µ2, µ3, µn là các trung bình thực của các nhóm sau khi được phân tích theo tiêu thức đó.Giá thiết của kiểm định:
- H0: µ1 = µ2 = µ3 = …= µn: Không có sự khác biệt giữa các trung bình nhóm theo tiêu thức phân loại
- H1: Tồn tại ít nhất một giá trị trung bình của nhóm thứ i khác ít nhất một giá trị của mộtnhóm khác trong số các nhóm còn lại
- Nếu sig của ANOVA > α thì kết luận rằng không có sự khác biệt một cách có ýnghĩa thống kê giữa các trung bình nhóm của biến được phân chia đó
3.2.3.6 Phần mềm SPSS
SPSS (được viết tắt từ Statistical Package for the Social Sciences) đây là phần mềmmáy tính được phục vụ cho công tác phân tích và thống kê SPSS rất mạnh cho các phân tích như kiểm định phi tham số (Chi-square, Phi, lamda….), thống kê mô tả, kiểm định sự tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính đơn và bội, kiểm định trung bình (T-test), kiểm định sự khác nhau giữa các biến phân loại (định danh) bằng phân tích phương sai (ANOVA), vẽ bản đồ nhận thức (dùng trong marketing) hay sử dụng biến giá (hồi quy với biến phân loại), hồi quy nhị thức (logistic),…
3.2.3.7 Tiến trình nghiên cứu
Tiến trình nghiên cứu được tiến hành thông qua 2 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1:
- Mẫu điều tra: tiến hành khảo sát online 222 mẫu để phục vụ cho việc phân tích dữ liệu
- Thang đo: Được xây dựng dựa trên nhóm các nhân tố tác động trong mô hình nghiên cứu Trên cơ sở đó, xây dựng thang đo cho 5 nhân tố cụ thể như sau: (1) Nguồn gốc được đo lường bằng 4 câu hỏi, ký hiệu từ NG1 đến NG4; (2) Thói quen mua hàng được đo lường bằng 4 câu hỏi, ký hiệu từ TQ1 đến TQ4; (3) Lí do chọn mua thực phẩm được đo lường bằng 4 câu hỏi, kýhiệu từ LD1 đến LD4; (4) Giá cả được đo lường bằng 4 câu hỏi, ký hiệu GC1 đến GC4; (5) Chất lượng thực phẩm sạch được đo lường bằng 4 câu hỏi, ký hiệu từ CL1 đến CL4
Trang 23Giai đoạn 2: Dữ liệu sau khi thu thập được nhập liệu và xử lý bằng phần mềm SPSS 20 để tiến hành phân tích Một số phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu gồm: phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy bội tuyến tính, phân tích One- way Anova.
Trang 24CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 25Nhận xét: Trong số 222 mẫu khảo sát thu được, thống kê về giới tính thì giới tính nữ tham gia
điều tra đánh giá nhiều hơn so với giới tính nam và giới tính khác tham gia Cụ thể giới tính nữ là
101 chiếm 45,5%, giới tính nam là 96 chiếm 43,2%, và giới tính khác là 25 chiếm 11,3% Có thể nhận định rằng việc mua thực phẩm sạch phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hằng ngày đa số là nữ giới
Nhận xét: Qua kết quả khảo sát cho thấy người dân được khảo sát được phân thành 04 nhóm
rõ rệt Nhóm thứ nhất chiếm tỉ trọng thấp nhất là trên 45 tuổi (24 chiếm 10,8 %) và từ 36- 45 tuổi
Trang 26(25 chiếm 11,3 %) Nhóm thứ 2 là từ 26- 35 tuổi (51 chiếm 23%) Nhóm thứ 3 là từ 18- 25 tuổi (122chiếm 55%) chiếm tỉ trọng cao nhất Qua đó cho thấy độ tuổi từ 18- 25 tuổi sử dụng thực phẩm sạchnhiều.
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Nhận xét: Từ biểu đồ trên thì đối tượng sử dụng thực phẩm sạch là công/nhân viên 56 chiếm
25,2%, lao động tự do 33 chiếm 14,9% và nghề nghiệp khác 10 chiếm 4,5% và cuối cùng chiếm tỉ
Trang 27trọng cao nhất là học sinh/ sinh viên với 123 chiếm 55,4% Thông qua khảo sát về nghề nghiệp ta cóthể thấy được khách hàng sử dụng thực phẩm sạch đa số là học sinh/ sinh viên.
Percent Valid
Percent
CumulativePercentValid
Nhận xét: Theo kết quả khảo sát, nhóm khách hàng có thu nhập dưới 2 triệu chiếm tỉ trọng
cao nhất với 46 chiếm 43,2%, trên 5 triệu là 73 chiếm 32,9% và từ 2- 5 triệu 53 chiếm 32,9% Điềunày cho thấy những khách hàng có mức thu nhập dưới 2 triệu hay sử dụng thực phẩm sạch
4.1.1.5 Quy mô hộ gia đình
Trang 28Bảng 4.1.1.5 Bảng thống kê mô tả gia đình Statistics
Percent Valid
Percent
CumulativePercent
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ chương trình SPSS
Biểu đồ 4.1.1.5: Quy mô hộ gia đình
Nhận xét: Từ biểu đồ trên ta có thể thấy hộ gia đình có quy mô lớn (trên 7 người) là 28 chiếm
12,6%, hộ gia đình có quy mô trung bình (5- 7 người ) là 68 chiếm 30,6%, và tỉ lệ khảo sát cao nhất
là hộ gia đình có quy mô nhỏ (từ 2- 4 người) 126 chiếm 56,8% Như vậy có thể thấy lựa chọn thựcphẩm sạch của người dân tại Đà Nẵng là những hộ gia đình có quy mô nhỏ (từ 2- 4 người)
4.1.2 Thống kê trung bình
Trang 29Bảng 4.1.2.1 Thống kê trung bình nguồn gốc
Descriptive Statistics
m
Maximum
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ chương trình SPSS
Nhận xét: Biến NG (nguồn gốc) có giá trị trung bình từ 3.92 đến 4.17 Trong đó biến có giá trị trung bình thấp nhất là 3.92 (tại biến NG1) còn biến có giá trị trung bình cao nhất là 4.17 (tại biếnNG4)
Bảng 4.1.2.2 Thống kê trung bình thói quen
Descriptive Statistics
m
Maximum
Trang 30Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ chương trình SPSS
Nhận xét: Biến LD (lí do) có giá trị trung bình từ 3.94 đến 4.19 Trong đó biến có giá trị trungbình thấp nhất là 3.94 (tại biến LD2) và biến có giá trị trung bình cao nhất là 4.19 (tại biếnLD4)
Bảng 4.1.2.4 Thống kê trung bình giá cả
Descriptive Statistics
m
Maximum
Trang 31Nhận xét: biến GC (giá cả) có giá trị trung bình từ 3.87 đến 4.16 Trong đó biến có giá trị trung bìnhthấp nhất là 3.87 (tại biến GC2) và biến giá trị trung bình cao nhất là 4.16 (tại biến GC4).
Bảng 4.1.2.5 Thống kê trung bình chất lượng
Descriptive Statistics
m
Maximum
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ chương trình SPSS
Nhận xét: Biến CL (chất lượng) có giá trị trung bình từ 3.98 đến 4.26 Trong đó biến có giá trị trung bình thấp nhất là 3.98 (tại biến CL2) và biến có giá trị trung bình cao nhất là 4.26 (tại biến CL4)
Bảng 4.1.2.6 Thống kê trung bình hài lòng
Descriptive Statistics
m
Maximum
Trang 32Nhận xét: Biến HL (hài lòng) có giá trị trung bình từ 4.09 đến 4.33 Trong đó biến có giá trị trungbình thấp nhất là 4.09 (tại biến HL2) và biến có giá trị trung bình cao nhất là 4.33 (tại biến HL4).Trong đó:
N: Trong đó:
N: Cỡ mẫu nghiên cứu( số lượng mẫu nghiên cứu)
Minimum: Giá trị nhỏ nhất của biến
Maximum: Giá trị lớn nhất của biến
Mean: Giá trị trung bình của biến
Std Deviation: Độ lệch chuẩn của biến
4.2 PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA
4.2.1 Độ tin cậy của nguồn gốc
Bảng 4.2.1.1 Bảng độ tin cậy của nguồn gốc lần 1
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Tương quanbiến- tổng
Cronbach’sAlpha nếu loạibiến
Trang 33NG3 là 0.095<0.3 Biến quan sát NG3 giải thích ý nghĩa rất yếu cho nhân tố NG nên sẽ được loại bỏkhỏi thang đo
Bảng 4.2.1.2 Bảng độ tin cậy của nguồn gốc lần 2
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Tương quanbiến- tổng
Cronbach’sAlpha nếu loạibiến
4.2.2 Độ tin cậy của thói quen mua hàng
Bảng 4.2.2 Bảng độ tin cậy của thói quen mua hàng
Tương quanbiến -tổng
Cronbach’sAlpha nếu loại
Trang 34loại biến loại biến biến
4.2.3 Độ tin cậy của lí do mua thực phẩm sạch
Bảng 4.2.3 Bảng độ tin cậy của lí do mua thực phẩm sạch
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Tương quanbiến -tổng
Cronbach’sAlpha nếu loạibiến
Trang 354.2.4 Độ tin cậy của giá cả
Bảng 4.2.4 Bảng độ tin cậy của giá cả
đo nếu loại biến Phương sai thang
đo nếu loại biến
Tương quanbiến- tổng
Cronbach’sAlpha nếu loạibiến
4.2.5 Độ tin cậy của chất lượng
Bảng 4.2.5 Bảng độ tin cậy của chất lượng
Trang 36Biến quan
sát
Trung bình thang
đo nếu loại biến
Phương sai thang
đo nếu loại biến
Tương quanbiến- tổng
Cronbach’sAlpha nếu loạibiến
4.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA (Exploratory Factor Analysis)
4.3.1 Phân tích EFA cho nhân tố độc lập
Bảng 4.3.1.1 Bảng kêt quả phân tích EFA lần 1
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
Variance
Cumulative %
Total % ofVariance
Cumulative %
Total % ofVariance
Cumulative %
1 9.354 46.772 46.772 9.354 46.772 46.772 6.118 30.592 30.592
2 1.303 6.513 53.285 1.303 6.513 53.285 4.458 22.292 52.884
3 1.049 5.247 58.532 1.049 5.247 58.532 1.130 5.648 58.532
Trang 37Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotated Component Matrix a
Trang 38Bảng 4.3.1.2 Bảng kêt quả phân tích EFA lần 2
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling