- Thành viên góp vốn là thành viên chỉ góp vốn vào công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần góp vốn của mình - Tài sản của công ty độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách n
Trang 1ĐẠI HỌC DUY TÂN KHOA LUẬT ……***……
BÀI TẬP NHÓM
ĐỂ TÀI: CÔNG TY HỢP DANH
Giảng viên: Hồ Huỳnh Như
Sinh viên thực hiện:
Lớp: LAW 403S
Đà Nẵng, tháng 9 năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
1 Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh 3
1.1 Khái ni m ệ 3
1.2 Đ c đi m ặ ể 3
2 Điều kiện kinh doanh 3
2.1 Trình t đăng kí kinh doanh ự 3
2.2 Hồồ s đăng kí kinh doanh ơ 4
3 Quy chế quản lý thành viên trong công ty hợp danh 4
3.1 Thành viên h p danh ợ 4
3.1.1 Tư cách thành viên của công ty được xác lập khi 4
3.1.2 Chấm dứt tư các thành viên 4
3.1.3 Quyền và nghĩa vụ của thành viên 5
3.2 Thành viên góp vồốn 6
3.2.1 Tư cách thành viên góp vốn được xác lập khi: 6
3.2.2 Cách thức chấm dứt tư cách thành viên góp vốn 6
3.2.3 Quyền và nghĩa vụ của thành viên 6
4 Tổ chức quản lý trong công ty hợp danh 7
5 Chế độ tài chính trong công ty hợp danh 9
5.1 Vấốn đêồ góp vồốn 9
5.2 Tăng và gi m vồốn điêồu l ả ệ 9
5.3 Phấn chia l i nhu n ợ ậ 10
6 Ưu và nhược điểm của công ty hợp danh 10
6.1 u đi m Ư ể 10
6.2 Nh ượ c đi m ể 10
Trang 31 Khái niệm và đặc điểm của công ty hợp danh
1.1 Khái niệm
Công ty hợp danh theo Khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 là doanh nghiệp trong đó:
- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh), ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
1.2 Đặc điểm
- Công ty có tư cách pháp nhân
- Thành viên hợp danh phải là người có trình độ, có uy tín nghề nghiệp, chịu trách nhiệm vô hạn đối với các hoạt động của mình
- Thành viên góp vốn là thành viên chỉ góp vốn vào công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần góp vốn của mình
- Tài sản của công ty độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng chính tài sản đó
- Thành viên của công ty hợp danh không được làm doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viền hợp danh của công ty hợp danh khác
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
2 Điều kiện kinh doanh
2.1 Trình tự đăng kí kinh doanh
Bước 1: Chuẩn bị và nộp 1 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền thông qua một trong các phương thức sau:
Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh
Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính
Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ
Trang 4Bước 3: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo sửa đổi, bổ sung(nếu có) Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
2.2 Hồ sơ đăng kí kinh doanh
Chi tiết hồ sơ thành lập công ty hợp danh sẽ gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Danh sách thành viên
Điều lệ công ty hợp danh
Bản sao hợp lệ CCCD/CMND/hộ chiếu của người đại diện pháp luật, các thành viên
Giấy ủy quyền (nếu người đại diện pháp luật cử người khác nộp hồ sơ)
Bản sao hợp lệ CCCD/CMND/hộ chiếu của người được ủy quyền nộp hồ sơ
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư
3 Quy chế quản lý thành viên trong công ty hợp danh
3.1 Thành viên hợp danh
3.1.1 Tư cách thành viên của công ty được xác lập khi
- Tham gia thành lập công ty
- Được tiếp nhận vào công ty (khi công ty quyết định tăng thêm số lượng thành viên tăng vốn điều lệ )
- Nhận chuyển nhượng phần góp vốn từ thành viên góp vốn của công ty hợp danh (chỉ áp dụng đối với thành viên góp vốn)Nhận phần góp vốn từ thừa kểcho tặng từ thành viên góp vốn
3.1.2 Chấm dứt tư các thành viên
Điều 185 luật lao động 2020 thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong ,
trường hợp sau đây:
- Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;
- Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
- Bị khai trừ khỏi công ty
- Chấp hành hình phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật
Trang 5- Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
3.1.3 Quyền và nghĩa vụ của thành viên
Theo khoản 1 Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền và nghĩa vụ:
Thành viên hợp danh có quyền sau đây:
- Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên
hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
- Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
- Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc
đã ứng trước;
- Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó;
- Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết;
- Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;
- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng theo
tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
- Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
- Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Thành viên hợp danh có nghĩa vụ sau đây:
- Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;
- Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;
Trang 6- Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công
ty mà không đem nộp cho công ty;
- Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
- Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
- Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;
- Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
3.2 Thành viên góp vốn
3.2.1 Tư cách thành viên góp vốn được xác lập khi:
- Góp vốn vào công ty khi thành lập
- Được công ty tiếp nhận trong quá trình hoạt động
- Người thừa kế được HĐTV chấp thuận làm thành viên góp vốn
3.2.2 Cách thức chấm dứt tư cách thành viên góp vốn
- Thành viên là cá nhân chết, mất tích; thành viên là tổ chức bị giải thể, phá sản
- Thành viên chưa góp vốn vào công ty khi hết thời hạn cam kết góp vốn ghi trong Điều lệ công ty
- Thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác
- Thành viên bị khai trừ khỏi công ty
3.2.3 Quyền và nghĩa vụ của thành viên
Theo khoản 1 Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về quyền và nghĩa vụ:
Thành viên góp vốn có quyền sau đây:
- Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi,
bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại, giải thể công ty và nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;
- Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều
lệ của công ty;
Trang 7Discover more
from:
LAW403
Document continues below
Cơ sở luật kinh
tế
Trường Đại Học…
10 documents
Go to course
Trang 8- Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;
- Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;
- Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh ngành, nghề kinh doanh của công ty;
- Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm
cố và các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;
- Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;
- Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Thành viên góp vốn có nghĩa vụ sau đây:
- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;
- Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;
- Tuân thủ Điều lệ công ty, nghị quyết và quyết định của Hội đồng thành viên;
- Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
4 Tổ chức quản lý trong công ty hợp danh
Cơ cấu tổ chức của Công ty Hợp danh:
A/ HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
H I ĐỒỒNG THÀNH VIÊN Ộ
CH T CH HĐTV Ủ Ị
PH I LÀ Ả
THÀNH VIÊN
H P DANH Ợ
GIÁM ĐỒỐC (TGĐ)
Bộ câu hỏi Cslkt - Bộ
đề ôn tập
Cơ sở luật
22
Bài luận qua môn -Văn hóa sản xuất…
Cơ sở luật
1
BỘ PHẬN BUỒNG Phòng
Cơ sở luật
2
Nội thất 2 - cơ sở
Cơ sở luật
2
Bộ câu hỏi Cslkt
Cơ sở luật
34
Bộ-câu-hỏi- Cslkt
Cơ sở luật
34
Trang 9Công ty hợp danh theo Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020:
- Hội đồng thành viên bao gồm tất cả thành viên Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác
- Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và quyết định công việc kinh doanh của công ty Thành viên yêu cầu triệu tập họp phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp
- Hội đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công
ty Nếu Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành:
Định hướng, chiến lược phát triển công ty;
Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
Tiếp nhận thêm thành viên mới;
Chấp thuận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên;
Quyết định dự án đầu tư;
Quyết định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị từ 50% vốn điều lệ của công ty trở lên, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
Quyết định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận được chia và số lợi nhuận chia cho từng thành viên;
Quyết định giải thể; yêu cầu phá sản công ty
- Quyết định về vấn đề khác không quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua nếu được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
- Quyền tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn được thực hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ của Công ty
B) TRIỆU TẬP HỌP HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Theo Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2020:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập họp Hội đồng thành viên khi xét
thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên
Trang 10- Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định Thông báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp, chương trình
và địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp (Các tài liệu thảo luận được
sử dụng để quyết định các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều 182 của Luật này phải được gửi trước đến tất cả thành viên; thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty quy định.)
- Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa cuộc họp Cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
Thời gian, địa điểm họp;
Mục đích, chương trình và nội dung họp;
Họ, tên chủ tọa, thành viên dự họp;
Ý kiến của thành viên dự họp;
Nghị quyết, quyết định được thông qua, số thành viên tán thành, không tán thành, không có ý kiến và nội dung cơ bản của nghị quyết, quyết định đó;
Họ, tên, chữ ký của các thành viên dự họp
5 Chế độ tài chính trong công ty hợp danh
5.1 Vấn đề góp vốn
Theo quy định tại điều 178 Luật Doanh nghiệp 2020
Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn có nghĩa vụ góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết
+ Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty
+ Đối với thành viên góp vốn, số vốn chưa góp đủ và đúng hạn được coi là khoản
nợ nghĩa vụ góp vốn như đã cam kết là một trong các căn cứ để khai trừ thành viên khỏi công ty
5.2 Tăng và giảm vốn điều lệ
Luật doanh nghiệp năm 2020 không quy định cụ thể phương thức tăng giảm vốn điều lệ đối với công ty hợp dnah như các loại hình công ty khác Tuy vậy, theo các quy định của luật doanh nghiệp năm 2020 có thể thấy việc tăng, giảm vốn điều lệ của công ty hợp dnah được thực hiện trong những trường hợp sau:
Trang 11 Tăng vốn các thành viên hiện hữu, cách thức tăng vốn góp do điều lệ công ty quy định
Tiếp nhận thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn mới
Công ty hợp danh có thể giảm vốn điều lệ khi thành viên rút khỏi công ty dưới các hình thức khác nhau mà cùng với đó là việc hoàn trả phần vốn góp
5.3 Phân chia lợi nhuận
Theo luật doanh nghiệp năm 2020 thì thành viên hợp danh được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ góp vốn hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty
Với quy định cho phép Điều lệ công ty xác định một cách thức chia lợi nhuận khác với tỷ lệ phần góp vốn, có ý nghĩa tích cực trong việc bảo đảm quyền tự chủ cho các thành viên hợp danh
6 Ưu và nhược điểm của công ty hợp danh
6.1 Ưu điểm
- Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh Công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh
- Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp Do số lượng các thành viên
ít Và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau
- Thành viên hợp danh là những cá nhân có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp cao Tạo sự tin cậy cho đối tác
- Ngân hàng dễ cho vay vốn và hoãn nợ hơn Do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh
- Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, dễ quản lý Thích hợp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
6.2 Nhược điểm
- Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao
- Tuy có tư cách pháp nhân nhưng Công ty hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế Các thành viên sẽ tự bỏ thêm tài sản của mình hoặc tiếp nhận thêm thành viên mới
- Thành viên hợp danh rút khỏi công ty vẫn phải chịu trách nhiệm Đối với các khoản nợ của công ty hợp danh Phát sinh từ những cam kết của công ty Trước khi thành viên đó rút khỏi công ty