BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ TRONG CHĂM SÓC TRẺ BỊ VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN Sin
Trang 1Sinh viên: Quách Thị Mai Thùy
Mã số sinh viên: 19010125 Khóa: K13
Ngành: Điều Dưỡng Hệ: Đại học
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Hồng Trang
Hà Nội – Năm 2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ TRONG CHĂM SÓC TRẺ BỊ VIÊM
PHỔI TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN
Sinh viên: Quách Thị Mai Thùy
Mã số sinh viên: 19010125 Khóa: K13
Ngành: Điều Dưỡng Hệ: Đại học
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Hồng Trang
Hà Nội – Năm 2023
Trang 3i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN/KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hồng Trang
Bộ môn: Điều dưỡng lâm sàng hệ Nội
Tên đề tài: Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn
Sinh viên thực hiện: Quách Thị Mai Thùy Lớp: K13 Điều dưỡng
NỘI DUNG NHẬN XÉT
I Nhận xét ĐAKLTN:
- Nhận xét về hình thức: KLTN được trình bày theo đún yêu cầu do nhà trường đề ra Tổng số trang: 79, tổng số trang nội dung chính: 52 trang Bố cụ gồm đầy đủ các phần theo quy định (mở đầu, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, kết quả, bàn luận, kết luận và khuyến nghị)
- Tính cấp thiết của đề tài: Bà mẹ - người chăm sóc chính cho trẻ có vai trò vô cùng quan trọng giúp cho trẻ sẽ giảm bớt gánh nặng bệnh tật và tử vong do viêm phổi gây ra Tuy nhiên, có rất ít đề tài ở Việt Nam được thực hiện để đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi Do
đó, đề tài có tính cấp thiết cao
- Mục tiêu của đề tài:
1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại bệnh viện Thanh Nhàn
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của
Trang 4- Nội dung của đề tài:
Nguồn thông tin đáng tin cậy mà các bà mẹ làm theo phòng ngừa và chăm sóc trẻ bị viêm phổi là cán bộ y tế chiếm 81,8%
Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi
1 Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi chiếm 32,7%
2 Tỷ lệ bà mẹ có thái độ tích cực trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi chiếm 94,5%
3 Tỷ lệ bà mẹ có thực hành đạt trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi chiếm 60% Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi
1 Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi với thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi Bà mẹ có độ tuổi trên 25 tuổi có thái độ tích cực cao hơn 0,7 lần so với bà mẹ có tuổi dưới 25 tuổi với p <0,05
2 Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa dân tộc với thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi Bà mẹ là dân tộc khác có thái độ tích cực thấp hơn 0,08 lần so với các bà mẹ có dân tộc kinh với p < 0,05
3 Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tuổi với thực hành của bà
mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi Bà mẹ có độ tuổi trên 25 tuổi có thực hành đạt cao hơn 4,667 lần so với bà mẹ có tuổi dưới 25 tuổi với p <0,05
- Tài liệu tham khảo: 21 TLTK
- Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang
- Tính sáng tạo và ứng dụng: Đề tài có tính ứng dụng cao trong việc mô tả được thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị vêm phổi cũng như xây dựng được thêm kiến thức và thực hành của bà mẹ
II Nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên:
Sinh viên Quách Thị Mai Thùy thể hiện một thái độ làm việc nghiêm túc với tinh thần trách nhiệm cao trong quá trình làm KLTN
III Kết quả đạt được: Đã đạt được 2 mục tiêu của đề tài
Trang 5bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi
IV Kết luận: Đồng ý cho bảo vệ: Không đồng ý cho bảo vệ:
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2023
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Ths Nguyễn Hồng Trang
Trang 6
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
Giảng viên phản biện: Ths Ngô Thị Thủy Bộ môn: Điều dưỡng cơ bản
Tên đề tài: Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc
trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn
Sinh viên thực hiện: Quách Thị Mai Thùy Lớp: K13DD
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Hồng Trang
NỘI DUNG NHẬN XÉT
I Nhận xét ĐAKLTN:
- Bố cục, hình thức trình bày: Khóa luận tốt nghiệp được trình bày đúng yêu
cầu do nhà trường đề ra Bố cục trình bày rõ ràng, đầy đủ các phần theo quy định
(mở đầu, tổng quan tài liệu, phương pháp nghiên cứu, kết quả, bàn luận, kết luận
và khuyến nghị) Một số lỗi chính tả cần chỉnh sửa
- Đảm bảo tính cấp thiết, hiện đại, không trùng lặp: Khóa luận đã cung cấp
thông tin viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong ở trẻ dưới 5 tuổ
Vai trò trong việc bà mẹ có kiến thức, thái độ, thực hành đúng sẽ giúp trẻ giảm
bớt gánh nặng bệnh tật và tử vong do viêm phổi gây ra đã được đề cập ở các
nghiên cứu trước Việc hiểu được thực trạng này tại đơn vị triển khai nghiên cứu
là rất thiết thực làm căn cứ cho việc cải thiện chất lượng công tác giáo dục nâng
cao nhận thực cho bà mẹ có con mắc bệnh viêm phổi Chủ đề nghiên cứu rất thiết
thực với công tác chăm sóc điều đưỡng
- Nội dung: Khóa luận đã cung cấp các thông tin cơ sở khoa học liên quan
đến chủ đề nghiên cứu, các thông tin được phù hợp với chủ đề nghiên cứu, và đã
cung cấp các kết quả hướng tới 2 mục tiêu đề ra Có một số nhận xét cụ thể như
sau:
Trang 7v
Trang 8bị viêm phổi; thái độ chăm sóc trẻ bị viêm phổi; và thực hành chăm sóc trẻ bị viêm phổi
Lưu ý: Phần phụ lục (trang vi) cần ghi rõ tên bộ công cụ, không nên chỉ ghi
“III Thái độ”
2.6 Các biến số nghiên cứu (trang 18)
Tuổi: khoa luận viết “số tuổi hiện tại tính theo lịch dương của đối tượng nghiên cứu” và xác định đây là biến “định danh” Đề nghị tác giả xác định rõ tuổi bằng năm hiện tại thu thập số liệu trừ năm sinh hay phương thức nào và xác định loại biến phù hợp
Bảng câu hỏi có đề cập “nơi cư trú” nhưng trong bảng biến không thấy thông tin
Các biến thuộc thang đo “Thái độ” trong khóa luận xác định là thang đo định danh, nhưng trong bảng câu hỏi đính kèm hụ lục lại sử dụng thang đo Likert 4 đo lường mức độ đồng ý của người tham gia trả lời Tổng điểm của 10 câu trong thang đo “Thái độ” thấp nhất là 10, cao nhất là 40 Nhưng tại trang 18 mục
“thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá” là cho thông tin “trả lời đúng được 1 điểm, trả lời sai được 0 điểm” và “bà mẹ có thái độ tích cực nếu đạt số điểm lớn hơn hoặc bằng 7, không tích cực nếu đạt số điểm nhỏ hơn hoặc bằng 7” Điều này không logic với bảng câu hỏi đưa ra Trường hợp nếu tác giả nhóm “rất đồng ý”
và “đồng ý” vào nhóm “trả lời đúng” và “không đồng ý” và “rất không đồng ý” vào nhóm “trả lời sai” thì cần thể hiện rõ điều này trong khóa luận
9 Dấu hiệu bệnh nặng hơn (trang 19), chưa xác định loại biến
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Tại bảng 3.2, trang 23 cần xác định lại
“trình độ học vấn” và “trình độ văn hóa”?
Bảng 3.26 (trang 39) Việc phân 2 nhóm tuổi dưới 25 và trên 25 có căn cứ nào không? Vì khi phân như vậy, số lượng người ở nhóm dưới 25 quá ít, sẽ dẫn đến những hạn chế khi thực hiện phép kiểm thống kê và đưa ra kết luận của nghiên cứu
Trang 9vii Chương 4: Bàn luận
Tại mục 4.5, tại trang 49, tại bảng 3.26 kết quả nghiên cứu này phân nhóm tuổi dưới 25 và lớn hơn 25 hoặc bằng 25, khi so sánh với kết quả của tác giả Dan Kajungu và cộng sự phân nhóm tuổi trên 25 mà kết luận “tương tự” Nên tìm thêm các bằng chứng khác để cân nhắc việc chia nhóm tuổi cho phù hợp, hoặc tìm bằng chứng khác tương ứng với nhóm tuổi nghiên cứu phân định
Chương V: Kết luận và khuyến nghị: kết luận phù hợp với kết quả nghiên cứu Mục 5.1.2 nên sửa lại lỗi chính tả
Khóa luận nên tập trung vào các điểm kiến thức, thái độ, thực hành thấp để đưa ra kiến nghị phù hợp Ví dụ: kết quả nghiên cứu đưa ra 72,7% bà mẹ thực hành không đạt về chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị viêm phổi, như vậy nên đưa kiến nghị để cải thiện tình trạng này
- Mức độ thực hiện: Khóa luận hoàn thành theo kế hoạch đề ra
II Kết quả đạt được: Kết quả của khóa luận đã đạt được 2 mục tiêu đề ra
III Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: Chủ đề nghiên cứu thiết thực với công tác điều dưỡng Khóa luận
sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang phù hợp với mục tiêu của đề tài Bộ công cụ thiết kế rõ ràng, dễ hiểu Việc sử dụng bản câu hỏi có cấu trúc giúp thu được các kết quả định lượng phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu đề ra trong khoảng thờ gian diễn ra nghiên cứu ngắn
Nhược điểm: Cỡ mẫu nghiên cứu nhỏ sẽ có những hạn chế khi áp dụng các phép kiểm thống kế và độ chính xác của các kết luận do nghiên cứu đưa ra
IV Kết luận: Đồng ý cho bảo vệ: Không đồng ý cho bảo vệ:
Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2023
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
(Ký và ghi rõ tên)
Trang 11
ix
Trang 13xi
Trang 15xiii
Trang 17xv
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN GIẢI TRÌNH SỬA CHỮA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Kính gửi: - Hội đồng đánh giá khóa luận tốt nghiệp;
- Khoa Điều dưỡng
Họ và tên tác giả khoá luận: Quách Thị Mai Thùy
Mã sinh viên: 19010125
Lớp: K13DD
Ngành: Điều dưỡng
Đã bảo vệ khóa luận tốt nghiệp ngày 13 tháng 10 năm 2023
Tên đề tài: Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Hồng Trang
Theo góp ý của Hội đồng, dưới sự định hướng của giảng viên hướng dẫn, tác giả đồ án/khoá luận đã nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đóng góp của Hội đồng và tiến hành sửa chữa, bổ sung khoá luận theo đúng tinh thần kết luận của Hội đồng Chi tiết về các nội dung chỉnh sửa như sau:
1 Tác giả chỉnh sửa và bổ sung khóa luận theo góp ý của Hội đồng
2.6 Các biến số nghiên cứu 18 Sửa định nghĩa biến tuổi 20 Chương 3: Kết quả nghiên cứu
3.5 Một số yếu tố liên quan
với thái độ của bà mẹ trong
chăm sóc trẻ bị viêm phổi
35 Bỏ
Chương 4: Bàn luận
4.4 Một số yếu tố liên quan
với thái độ của bà mẹ trong
chăm sóc trẻ bị viêm phổi
48 Bỏ
2 Tác giả xin được giữ quan điểm của mình ở một số nội dung khoá luận
Nội dung Lý do giữ quan điểm của mình Trang
Trang 18Trên đây là Bản giải trình về những điểm sửa chữa, bổ sung khoá luận của tác giả theo đúng yêu cầu của Hội đồng đánh giá ĐAKLTN ngành Điều dưỡng
tại Trường Đại học Phenikaa ngày 13 tháng 10 năm 2023
Trang 19i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà
mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn và xác định một
số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang các bà mẹ
có con đang điều trị viêm phổi nội trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn trong thời gian
nghiên cứu
Kết quả: Nguồn thông tin đáng tin cậy mà các bà mẹ làm theo phòng ngừa và
chăm sóc trẻ bị viêm phổi là cán bộ y tế chiếm 81,8% Số bà mẹ có kiến thức đúng trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi còn kém ciếm 32,7% với điểm trung bình
là 4,6 ± 1,5 với điểm cao nhất là 8 và thấp nhất là 2 điểm trên tổng số 10 điểm Thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi rất tích cực chiếm 94,5% với điểm trung bình 9,27 ± 1,7 với điểm cao nhất là 10 và thấp nhất là 1 trên tổng số
10 điểm Thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi có thực hành đúng chiếm 60% với điểm trung bình 8,05 ± 1,85 với điểm cao nhất là 13 và điểm thấp nhất là 3 điểm trên tổng số 14 điểm Có mối liên quan giữa nhóm tuổi, dân tộc với thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi và mối liên quan giữa nhóm tuổi với thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi
Kết luận: Nguồn thông tin đáng tin cậy mà bà mẹ tin tưởng từ cán bộ y tế chiếm
tỉ lệ cao Kiến thức của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi chưa tốt Thái độ
và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tương đối tốt Có mối liên quan giữa nhóm tuổi, dân tộc với thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi và mối liên quan giữa nhóm tuổi với thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi
Trang 20LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Quách Thị Mai Thùy
Ngành: Điều Dưỡng
Tôi đã thực hiện đồ án/khóa luận tốt nghiệp với đề tài: Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại Bệnh viện Thanh Nhàn
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của: Ths Nguyễn Hồng Trang
Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được các tác giả khác công bố dưới bất kỳ hình thức nào Nếu phát hiện có bất kỳ hình thức gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 21iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp này là kết quả của quá trình học tập tại Trường Đaị học Phenikaa của tôi trong bốn năm theo học chương trình cử nhân chuyên ngành điều dưỡng
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy trong ban giám hiệu, thầy giáo chủ nhiệm cùng các thầy cô giáo trong khoa Điều Dưỡng - Trường Đại học Phenikaa đã hết lòng, nhiệt tình truyền thụ kiến thức và luôn hỗ trợ giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ths Nguyễn Hồng Trang, cô hướng dẫn
đã tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình viết đề cương, thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân trọng cảm ơn ban giám đốc Bệnh viện Thanh Nhàn, khoa Nhi-Đơn nguyên sơ sinh đã tạo điều kiên ủng hộ, giúp đỡ tôi trong thời gian điều tra, nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, cán bộ giảng viên khoa Điều Dưỡng – Trường Đại học Phenikaa đã tạo điều kiến giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ, tạo điều kiên cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2023
Sinh viên
(ký, ghi rõ họ tên)
Quách Thị Mai Thùy
Trang 22MỤC LỤC
1.2.4 Hướng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ bị viêm phổi 6
1.3 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành và một số yếu tố liên quan 12
2.9 Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số 23
Trang 23v
3.1.1 Tuổi và nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 24 3.1.2 Đặc điểm nghề nghiệp và trình độ học vấn của đối tượng nghiên
3.1.3 Một số đặc điểm khác của đối tượng nghiên cứu 25
3.3 Kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm
3.3.1 Kiến thức của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi 27 3.3.2 Thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi 30 3.3.3 Thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi 32 3.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị
3.5 Một số yếu tố liên quan đến thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị
4.2 Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ
Trang 24DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc điểm nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 24 Bảng 3.2: Đặc điểm nghề nghiệp và trình độ văn hóa của đối tượng nghiên cứu
24 Bảng 3.3: Một số đặc điểm khác của đối tượng nghiên cứu 25 Bảng 3.4: Nguồn thông tin đáng tin cậy và làm theo trong phòng ngừa và chăm
Bảng 3.5: Kiến thức của bà mẹ về bệnh viêm phổi 27 Bảng 3.6: Kiến thức của bà mẹ về chăm sóc bệnh viêm phổi cho trẻ 28 Bảng 3.7: Kiến thức về phòng bệnh viêm phổi của bà mẹ 29 Bảng 3.8: Kiến thức chung của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi 29 Bảng 3.9: Thái độ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi 30 Bảng 3.10: Thái độ chung của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi 31 Bảng 3.11: Thực hành phòng bệnh cho trẻ của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm
Bảng 3.12: Thực hành chăm các triệu chứng của trẻ bị viêm phổi 33 Bảng 3.13: Thực hành chăm dinh dưỡng của trẻ bị viêm phổi 34 Bảng 3.14: Thưc hành chung của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi 34 Bảng 3.15: Mối liên quan giữa nhóm tuổi với kiến thức của bà mẹ trong chăm
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa trình độ văn hóa với kiến thức của bà mẹ trong
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa số con của bà mẹ với kiến thức của bà mẹ trong
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa nơi cư trú với thực hành của bà mẹ trong chăm
Trang 25
vii Bảng 3.21: Mối liên quan giữa nơi cư trú với thực hành của bà mẹ trong chăm
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa nghề nghiệp với thực hành của bà mẹ trong chăm
Bảng 3.23: Mối liên quan giữa trình độ học vấn với thực hành của bà mẹ trong
Bảng 3.4: Mối liên quan giữa số con của bà mẹ với thực hành của bà mẹ trong
Trang 26DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Nguồn thông tin bà mẹ biết về bệnh viêm phổi 25
Trang 27ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 28Việt Nam là một trong 15 quốc gia có số lượng trẻ em mắc viêm phổi nhiều nhất thế giới Hàng năm có khoảng 2,9 triệu lượt trẻ mắc viêm phổi với tỉ suất gặp viêm phổi là khoảng 0,35 đợt/trẻ/năm và vẫn có khoảng 4000 trẻ em Việt Nam chết vì viêm phổi [3]
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi rất hạn chế Cũng như các bệnh khác ở trẻ nhỏ, người chăm sóc trẻ - chủ yếu là người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hạn chế yếu tố nguy cơ và sự phục hồi ở trẻ nhỏ như không bú mẹ, không được tiêm chủng đầy đủ, tiếp xúc với khói thuốc lá và khói bếp, hay phát hiện và điều trị sớm cho trẻ sẽ giảm bớt gánh nặng bệnh tật và tử vong do viêm phổi gây
ra Cần tập trung vào việc phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý bệnh viêm phổi của trẻ và biết các chăm sóc trẻ tại nhà khi trẻ mắc bệnh nhẹ Khi trẻ xuất hiện dấu hiệu nguy hiểm, các bà mẹ cũng cần có kiến thức để xử trí và ngay lập tức đưa trẻ đến cơ sở ý tế để điều trị sớm phòng biến chứng nặng nề Các nghiên cứu
đã chỉ ra rằng kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc của bà mẹ đối với trẻ em
có ảnh hưởng lớn đến sự hồi phục ở trẻ nhỏ trong đó có kiến thức tốt ảnh hưởng đến thực hành tốt, thái độ tốt ảnh hưởng đến thực hành tốt
Khoa Nhi - Bệnh viện Thanh Nhàn hàng ngày vẫn tiếp nhận một lượng lớn bệnh nhân nhi thuộc quận Hoàng Mai và Hà Bà Trưng Trong tổng số trẻ đến
Trang 292 khám có hơn nửa là trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và viêm phổi chiếm phần lớn
Vậy kiến thức về bệnh viêm phổi của các bà mẹ như thế nào? Cách thức
chăm sóc trẻ ra làm sao? Vì thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: "Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại bệnh viện Thanh Nhàn " Với hai mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại bệnh viện Thanh Nhàn
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành của các bà mẹ trong chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại bệnh viện Thanh Nhàn
Trang 30CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh viêm phổi
1.1.1 Khái niệm:
Viêm phổi tình trạng viêm cấp tính lan toả cả phế nang, mô kẽ và phế quản, có
thể một hoặc hai bên phổi Kèm theo dấu hiệu ho, khó thở, nhịp thở nhanh, rút
lõm lồng ngực, đau ngực, các triệu chứng này thay đổi theo tuổi [4]
Do kí sinh trùng: Amip, sán lá phổi, giun đũa,
Do hóa chất: xăng, dầu, acid,
Do các nguyên nhân khác: bức xạ, tắc phế quản do u quản phổi, do ứ đọng,
1.1.2.2 Yếu tố nguy cơ [6]
Trẻ đẻ thiếu cân (< 2500g): Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chết do viêm phổi ở trẻ dưới 1 tuổi nếu khi sinh nặng dưới 2500g là 26,4‰ trẻ sống, trong khi nếu khi sinh ra nặng trên 2500g chỉ là 6,8‰
Suy dinh dưỡng cũng là yếu tố dễ mắc bệnh hơn ở trẻ bình thường và khi bị bệnh thời gian điều trị kéo dài, tiên lượng xấu hơn
Không nuôi dưỡng bằng sữa mẹ: nguy cơ tử vong do viêm phổi ở trẻ không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ là 1, thì trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ + sữa
bò là 1,2 và trẻ được nuôi bằng sữa bò là 3,3
Ô nhiễm nội thất, khói bui trong nhà sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động bảo vệ niêm mạc hô hấp, các long rung, quá trình tiết nhầy cũng như hoạt động của các đại thực bào, sự sinh sản của globulin miễn dịch, do đó trẻ dễ bị bệnh
Trang 314 Thuốc lá cũng là 1 số nguồn gốc gây ô nhiễm không khí rất nguy hiểm cho trẻ nhỏ
Thời tiết lạnh, thay đổi là điều kiện thuận lợi gây bệnh ở trẻ em, đặc biệt là thời điểm chuyển mùa
Ngoài các yếu tố trên nhà ở chật chội, thiếu vệ sinh, đời sống kinh tế thấp, thiếu vitamin A cũng là những điều kiện làm trẻ dễ mắc bệnh Thiếu vitamin A làm giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể và giảm khả nặng biệt hóa của các tổ chức biểu mô dễ gây sừng hóa niêm mạc, đặc biệt là niêm mạc đường hô hấp và đường tiêu hóa, do đó trẻ dễ mắc bệnh
1.1.3 Phân loại [5], [8]
1.1.3.1 Phân loại theo lâm sàng
Viêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng: là viêm phổi xuất hiện ngoài Bệnh viện, bao gồm:
+ Viêm phổi điển hình (viêm phổi kinh điển): viêm phổi do vi khuẩn (ví dụ: viêm phổi do Streptococcus pneumonae, Hemophilus influenzae, )
+ Viêm phổi không điển hình (viêm phổi do vi khuẩn không điển hình, ví dụ: viêm phổi do Mycoplasma, Legionella, Chlamylia pneumoniae hoặc viêm phổi
do virus)
Viêm phổi mắc phải ở Bệnh viện: là viêm phổi sau khi nhập viện 48 giờ hoặc muộn hơn, bao gồm cả viêm phổi xuất hiện ở nhà ăn, trại tâm thần, trại phục hồi chức năng
Viêm phổi ở người suy giảm miễn dịch:
+ Viêm phổi ở bệnh nhân thiếu hụt glubulin miễn dịch và bổ thể
+ Viêm phổi ở bệnh nhân thiếu hụt bạch cầu hạt
+ Viêm phổi ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch tế bào: ở người mắc bệnh ác tính, ở người ghép tạng, ở bệnh nhân AIDS
+ Viêm phổi ở bệnh nhân có bệnh lý suy giảm miến dịch khác
1.1.3.2 Phân loại theo diễn biến
Viêm phổi cấp tính
Viêm phổi bán cấp tính
Trang 321.1.3.3 Phân loại theo hình ảnh X quang lồng ngực
Viêm phổi thùy
Viêm phế quản – phổi (phế quản – phế viêm)
Viêm phổi kẽ
Áp xe phổi
1.1.3.4 Phân loại theo căn nguyên vi sinh
Viêm phổi do vi khuẩn
Viêm phổi do vi khuẩn không điển hình
Viêm phổi do virus
1.1.4 Các dấu hiệu lâm sàng [6], [7]
1.1.4.1 Dấu hiệu thường gặp
- Rút lõm lồng ngực: là phần dưới lồng ngực lõm vào khi trẻ ít vào Ở trẻ dưới
2 tháng tuổi nếu chỉ có rút lõm lồng ngực nhẹ thì chưa có giá trị chẩn đoán vì lồng ngực của trẻ còn mềm Nhưng nếu rút lõm lồng ngực mạnh và sâu mới
có giá trị chẩn đoán
- Thở khò khè (cò cử - Wheezing): tiếng khò khè nghe ở thì thở ra Tiếng khò khè xuất hiện khi lưu lượng không khí bị tắc lại ở trong phổi do các đường thở nhỏ bị hẹp lại (do co thắt cơ trơn phế quản, phù nề niêm mạc phế quản, tăng tiết dịch phế quản, ứ đọng đờm dãi) Khò khè hay gặp trong hen phế quản, viêm tiếu phế quản, viêm phổi
- Thở rít (Stridor): tiếng thở rít nghe ở thì hít vào Tiếng thở rít xuất hiện khi luồng khí đi qua chỗ hẹp Hay gặp trong mềm sụn thanh quản bẩm sinh, viêm thanh quản rít, dị vật đường thở
- Tím tái
Trang 336
1.1.4.2 Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi
- Trẻ không uống được hoặc bỏ bú
- Co giật
- Ngủ li bì hoặc khó đánh thức: là khi gọi hoặc gây tiếng động trẻ vẫn ngủ li bì hoặc mở mắt rồi lại ngủ ngay (khó đánh thức)
- Thở rít khi nằm yên
- Suy dinh dưỡng nặng
1.1.4.3 Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ dưới 2 tháng
+ Tiếp tục cho trẻ ăn lúc bệnh
+ Thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu
+ Chia làm nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa một ít vì trẻ bị chán ăn
+ Không kiêng trong chế độ ăn như: tôm, cua, dầu, mỡ, …
- Cho trẻ uống nhiều nước (nước chín, nước chanh, nước cam)/Bú mẹ nhiều lần
để bù lại lượng nước mất do sốt, thở nhanh, nôn trớ, tiêu chảy và hơn nữa nước còn có tác dụng làm loãng đờm
- Giảm ho, làm dịu đau họng bằng các loại thuốc đông y không gây độc hại như quất hấp đường, hoa hồng hấp đường, mật ong, …
- Làm sạch làm thông mũi
- Vấn đề quan trọng nhất là theo dõi và đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế nếu thấy
Trang 34+ Dùng giấy thấm hoặc vải thấm quấn thành sâu kèn
+ Đặt sâu kèn vào mũi khi sâu kèn thấm ướt lấy ra và đặt sâu kèn khác đến khi khô
- Giữ ấm cho trẻ nhất là về mùa lạnh
- Quan trọng nhất là theo dõi và đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế nếu thấy 1 trong các dấu hiệu sau:
Trang 358 + Ngủ li bì khó đánh thức
+ Thở có tiếng rít
• Chăm sóc trẻ bị sốt
- Để cho nằm nơi thoáng mát, yên tĩnh
- Nới rộng quần áo, tã lót cho trẻ
- Chườm ấm tích cực các vị trí như trán, nách, bẹn trong trường hợp trẻ sốt nhẹ, sốt vừa Nếu trẻ sốt cao áp dụng chườm vuốt toàn thân
- Nếu trẻ sốt ≥ 38,50C dùng thuốc hạ sốt theo y lệnh: Paracetamol 10-15 mg/kg/lần sau 4-6 giờ có thể uống lại nếu còn sốt
- Tăng cường cho trẻ uóng nhiều nước: ORS, nước hoa quả,…
- Đảm bảo nuôi trẻ bằng sữa mẹ, cho trẻ bú mẹ sau khi đẻ càng sớm càng tốt,
ăn sam một cách khoa học đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đủ vitamin đặc biệt là vitamin A
- Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch
- Vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ Nhà ở và lớp học của trẻ cần thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông, không đun bếp trong nhà, không hút thuốc trong buồng trẻ
- Giữ ấm cho trẻ về mùa đông và khi thay đổi thời tiết
- Phát hiện sớm và xử lý đúng các trường hợp mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính theo phác đồ
- Tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho bà mẹ về cách phát hiện, chăm sóc nuôi dưỡng khi trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
- Khi trẻ bị viêm phổi cần được khám bệnh và theo dõi kịp thời
- Cách ly trẻ với trẻ đang mắc bệnh hô hấp để tránh lây lan
- Rửa tay trước và sau khi chăm sóc trẻ Đây là biện pháp đơn giản, hiệu quả
Trang 361.2 Các khái niệm
Kiến thức ghi nhận những hiểu biết của bà mẹ về bệnh viêm phổi, chăm sóc
trẻ mắc viêm phổi và dự phòng viêm phổi Bao gồm các kiến thức về:
- Kiến thức về bệnh viêm phổi: bà mẹ có kiến thức về bệnh viêm phổi
- Kiến thức về dấu hiệu viêm phổi: Bà mẹ có kiến thức đúng về dấu hiệu viêm phổi là các bà mẹ biết ≥ 2 trong 4 dấu hiệu:
+Sốt: khi nhiệt độ ≥ 37,5oC
+ Ho
+ Khó thở
+ Thở khò khè
- Kiến thức về dấu hiệu cần đưa trẻ đi khám ngay: Bà mẹ có kiến thức đúng
về dấu hiệu cần đưa trẻ đi khám ngay là bà mẹ biết 3 trong 5 dấu hiệu:
+ Không kiêng cữ dầu, mỡ, tôm, cua,…
+ Cho ăn làm nhiều bữa, mỗi bữa một ít
Trang 3710
- Kiến thức về cách làm sạch mũi cho trẻ bị viêm phổi: Bà mẹ có kiến thức đúng về cách làm sạch mũi cho trẻ bị viêm phổi là biết làm sạch mũi bằng giấy thấm sâu kèn
- Kiến thức về cách phòng bệnh cho trẻ bị viêm phổi: Bà mẹ có kiến thức đúng về phòng bệnh viêm phổi là bà mẹ biết 3 trong 6 cách:
+ Không cho trẻ tiếp xúc với khói bụi
+ Giữ ấm cho trẻ tiếp xúc khi thời tiết lạnh (đặc biệt phần cổ và ngực trẻ) + Không cho trẻ tiếp xúc khói thuốc lá trong nhà
+ Cho trẻ bú sữa mẹ
+ Tiêm chủng cho trẻ đầy đủ và đúng lịch
+ Cách ly trẻ với người đang mắc bệnh hô hấp để tránh lây lan
- Kiến thức về đường lây của bệnh viêm phổi: Bà mẹ có kiến thức đúng về đường lây của bệnh viêm phổi là bệnh viêm phôi lây qua đường không khí
Thái độ là ghi nhận những thái độ của bà mẹ về bệnh viêm phổi, chăm sóc trẻ
mắc viêm phổi và dự phòng viêm phổi
- Thái độ chấp nhận những biện pháp phòng ngừa: Bà mẹ có thái độ đúng về phòng ngừa viêm phổi là bà mẹ chấp nhận sự cần thiết của các biện pháp: + Không có người hút thuốc lá trong nhà
+ Giữ ấm cho trẻ khi thời tiết lạnh
+ Nuôi con bằng sữa mẹ
+ Tiêm chủng cho trẻ đầy đủ và đúng lịch
+ Cách ly trẻ với người đang mắc bệnh hô hấp để tránh lây lan
- Thái độ chấp nhận nơi khám chữa bệnh: Bà mẹ có thái độ đúng về chấp nhận nơi khám chữa bệnh là bà mẹ chấp nhấn sự cần thiết của biện pháp: Khi trẻ
bị viêm phổi cần đưa trẻ đến khám tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế
- Thái độ chấp nhận những biện pháp chăm sóc trẻ: Bà mẹ có thái độ đúng
về chấp nhận biện pháp chăm sóc trẻ là bà mẹ chấp nhận sự cần thiết của các biện pháp:
+ Cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
+ Làm sạch mũi bằng giấy thấm sâu kèn
Trang 38Thực hành là ghi nhận những việc làm của bà mẹ về bệnh viêm phổi, chăm
sóc trẻ mắc viêm phổi và dự phòng viêm phổi
- Thực hành về chăm sóc trẻ khi mắc bệnh viêm phổi: Bà mẹ thực hành đúng
về chăm sóc trẻ khi mắc bệnh viêm phổi là bà mẹ làm những việc sau:
+ Cho trẻ uống nước khi sốt hoặc ho đúng khi bà mẹ làm ≥ 2 trong 3 cách: Cho trẻ uống nước nhiều hơn bình thường, tăng số lần uống hoặc số lần bú lên, cho trẻ uống thêm nước trái cây
+ Khi trẻ ho cho trẻ uống siro ho tây y hoặc dùng các biện pháp giảm ho trong dân gian
+ Làm sạch mũi bằng giấy thấm sâu kèn
- Thực hành về chọn nơi khám chữa bệnh viêm phổi: Bà mẹ thực hành đúng về nơi khám chữa bệnh viêm phổi là bà mẹ làm việc sau: Khi trẻ bị viêm phổi cần đưa trẻ đến khám tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế
- Thực hành về phòng ngừa viêm phổi: Bà mẹ thực hành đúng về phòng ngừa viêm phổi là bà mẹ làm những việc sau:
+ Tiêm phòng Rubella trước khi mang thai
+ Không có người hút thuốc lá trong nhà
+ Giữ ấm cho trẻ khi thời tiết lạnh
+ Nuôi con bằng sữa mẹ
+ Tiêm chủng cho trẻ đầy đủ và đúng lịch
+ Cách ly trẻ với người đang mắc bệnh hô hấp để tránh lây lan
Trang 39Việt Nam là một trong 15 quốc gia có số lượng trẻ em mắc viêm phổi nhiều nhất thế giới Hàng năm có khoảng 2,9 triệu lượt trẻ mắc viêm phổi với tỉ suất gặp viêm phổi là khoảng 0,35 đợt/trẻ/năm và vẫn có khoảng 4000 trẻ em Việt Nam chết vì viêm phổi [3]
Tuy viêm phổi là một bệnh nguy hiểm nhưng vẫn có thể phòng chống được những biến chứng nguy hại của nó nếu chúng ta có thể phòng tránh và điều trị kịp thời Tại Việt Nam hay nhiều nước Châu Á khác, việc chăm sóc và nuôi dạy con cái chủ yếu là người mẹ bao gồm nuôi dạy và chăm sóc trẻ cả khi khỏe mạnh
và cả khi ốm đau Nếu người chăm sóc có kiến thức về chăm sóc và các dấu hiệu nhận biết về bệnh để phát hiện kịp thời thì có thể giảm được tỉ lệ mắc bệnh viêm phổi ở trẻ Chính vì thế vai trò của người chăm sóc – nhất là các bà mẹ rất là quan trọng
1.3.1 Tổng quan tài liệu trên thế giới
Trên thế giới, theo nghiên cứu của Nabila Akand và cộng sự thực hiện trên
120 bà mẹ, có 71,3% bà mẹ có kiến thức về bệnh viêm phổi và 28,7% bà mẹ không biết về viêm phổi Trong số 120 bà mẹ có 60,8% người được hỏi không nhận biết được các dấu hiệu, triệu chứng của viêm phổi [11] Nghiên cứu cũng chỉ ra được một số yếu tố liên quan dẫn đến sự thiếu kiến thức về chăm sóc trẻ bị viêm phổi như 56% bà mẹ có độ tuổi dưới 20, với tuổi trung bình 27,3 ± 8.9; có 58,3% bà mẹ sống ở nông thôn và 41,7% sống ở thành thị Trong số các đối tượng có 22,2% bà mẹ không biết chữ, có 37,6% bà mẹ có rửa tay trong quá trình chăm sóc cho trẻ
Trang 40Theo nghiên cứu của tác giả Dan Kajungu và cộng sự thực hiện trên 649 người chăm sóc trẻ bị viêm phổi tại miền đông Uganda cho thấy 28% có kiến thức tốt, 36% có kiến thức trung bình và 35% có kiến thức kém về chăm sóc trẻ
bị viêm phổi Về thái độ chăm sóc có 57% được đánh giá có thái độ tốt trong chăm sóc trẻ và 74,1% đối tượng nghiên cứu thực hành chăm sóc tốt trẻ bị viêm phổi Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố liên quan như trình độ đại học (OR = 4,92, KTC 95% (2,5 – 9,65)), và đã kết hôn (OR = 1,82, KTC 95% (1,05 – 3,15))
có mối liên qua đến kiến thức tốt Tuổi trên 35 (OR = 1,48, KTC 95% (103 – 2,11)) và nguời có nguồn sinh kế chính (Tiền lương/người làm công ăn lương hay Nông dân) có mối liên quan đến thái độ tốt Phụ nữ (OR 2,3, KTC 95% (1,23 – 4,37)), Hồi giáo (OR= 0,5, KTC 95% (0,35-0,75)), nguồn sinh kế chính là nông dân (OR = 0,5, KTC 95% (0,33-0,85)) có mối liến quan đến thực hành chăm sóc tốt [12]
Theo tác giả Ali Mahjoub và cộng sự tiến hành nghiên cứu trên 300 bà mẹ có
độ tuổi từ 21-48 tuổi có con dưới 5 tuổi tại Khu đô thị Khartoum, Sudan cho thấy
có 226 bà mẹ (88,7%) biết về khái niệm bệnh viêm phổi là gì Nhìn chung hơn 2/3 số bà mẹ (223 bà mẹ) có kiến thức kém về nhận biết các triệu chứng, biến chứng và các rủi ro về bệnh Về thái độ trong chăm sóc trẻ viêm phổi có 273 bà
mẹ (91%) nghĩ rằng tham khảo ý kiến của bác sĩ là quan trọng khi nghi ngờ có con bị viêm phổi, 12 bà mẹ (4%) nghĩ rằng điều đó là không cần thiết và 15 bà
mẹ (5%) không biết Thái độ của các bà mẹ không tốt (51,3%) khi nghĩ về việc tìm kiếm sự giúp đỡ của y học Về thực hành, khi các bà mẹ được hỏi về việc đã làm gì khi con ốm có 152 bà mẹ (50,7%) cho biết họ hỏi bác sĩ về các biện pháp khắc phục tại nhà, 102 bà mẹ (34%) chọn cách tự chữa bằng cách sử dụng thuốc kháng sinh không kê đơn và kháng sinh được tìm thấy tại nhà, 75 bà mẹ (25%)
họ hỏi gia đình và bạn bè về những gì lên làm và 64 bà mẹ (21,3%) họ hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ kê đơn kháng sinh tại nhà Thực hành của các bà mẹ trong nghiên cứu còn chưa tốt với 223 bà mẹ (74,3%) [13]
Nghiên cứu của Beatrice Aguti và các cộng sự được thực hiện nghiên cứu trên
302 người chăm sóc (96% là nữ) tại Bệnh viện Busolwe tại quận Butaleja cho kết