1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty tnhh hà nội chợ lớn

138 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Doanh Thu Bán Hàng, Chi Phí Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Tại Công Ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn
Tác giả Nguyễn Thị Thơm
Người hướng dẫn PSG,TS. Phạm Văn Đăng
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 753,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Điều kiện ghi nhận doanh thuTheo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thubán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học : PSG,TS PHẠM VĂN ĐĂNG

HÀ NỘI - 2015

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Tác giả luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI DOANH THU BÁN HÀNG, CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doan thu bán hàng 4

1.1.2 Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 8

1.1.3 Kết quả bán hàng 13

1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 14

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 14

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 24

1.2.3 Kết toán xác định kết quả bán hàng 35

Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀ NỘI CHỢ LỚN 38

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HÀ NỘI CHỢ LỚN 38

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển 38

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty 39

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 47

2.1.4 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 48

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 51

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 52

2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng 52

2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng 58

2.2.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả bán hàng 60

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 4

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CHI

PHÍ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 62

2.3.1 Kết quả đạt được 62

2.3.2 Tồn tại 64

Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HÀ NỘI CHỢ LỚN 68

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH HÀ NỘI CHỢ LỚN ĐẾN NĂM 2020 68

3.2 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 69 3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện 69

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện 71

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 71

3.3.1 Giải pháp vê quản lý 71

3.3.2 Giải pháp về kế toán 77

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện về kết quả kinh doanh 82

3.4 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 85

3.4.1 Về phía Nhà nước 85

3.4.2 Về phía công ty 86

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong một nền kinh tế, doanh nghiệp thương mại giữ vai trò phân phối và

lưu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội Hoạt động của doanhnghiệp thương mại diễn ra theo chu kì T-H-T’ hay nói cách khác nó bao gồmhai giai đoạn mua và bán hàng hóa Như vậy, trong hoạt động kinh doanhthương mại, bán hàng là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản, nó giữ vai trò chi phốicác nghiệp vụ khác Các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàngkhi khâu bán hàng được tổ chức nhằm quay vòng vốn nhanh tăng hiệp suấtsinh lời

Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng tất yếu Nó vừa là cơ hộivừa là thách thức đối với doanh nghiệp Cơ chế thị trường cho phép đánh giáchính xác hiêu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổchức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồntại và phát triền Ngược lại doanh nghiệp tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt độngkinh doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế của nền kinh tếnước ta đang chứng tỏ điều đó

Bước sang năm 2007, Việc bán hàng hóa của các doanh nghiệp trên toànquốc phải đối mặt với không ít khó khăn thử thách Một là, sự gia tăng ngàycàng nhiều của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho

sự cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt Thêm vào đó, cùng với chính sách mởcủa nền kinh tế, các doanh nghiệp việt nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranhcủa các hãng nước ngoài Hai là, cơ chế quản lý kinh tế còn nhiều bất cập gâykhông ít khó khăn trở ngại cho doanh nghiệp Do vậy, để có thể đứng vững trênthương trường thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiếnlược bán hàng thích hợp cho phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môitrường nắm bắt cơ hội, huy động có hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài đểbảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với các doanhnghiệp mục tiêu hàng đầu là tối đa hoá lợi nhuận, đem lại hiệu quả kinh tế cao

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 7

nhất Doanh thu bán hàng có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động củadoanh nghiệp, nó là nguồn quan trọng để duy trì hoạt động của các doanhnghiệp Để đạt được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nângcao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, đồng thời các doanhnghiệp phải luôn đổi mới phương thức phục vụ, thực hiện nghiêm túc chế độhạch toán kinh tế, luôn cải tiến bộ máy kinh doanh cho phù hợp với sự pháttriển kinh tế và đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng quy mô kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhưng hiện nay một số doanh nghiệp mặc dù đã cố gắng bổsung, sửa đổi song công tác hạch toán kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bánhàng và xác định kết quả bán hàng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề đòi hỏi sự quantâm nghiên cứu nhằm tìm ra phương hướng hoàn thiện hơn nữa Vì vậy Tác giả

chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán

hàng và xác đinh kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu bán hàng,chi phíbán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các daonh nghiệp

- Phân tích thực trạng về kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng vàxác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn Qua đó, phântích những điểm đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toándoanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công tyTNHH Hà Nội Chợ Lớn

-Trên cơ sở hệ thống hóa phân tích lý luận và nghiên cứu khảo sát thực tế

về kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện

kế toán trong lĩnh vực này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toándoanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 8

- Phạm vi nghiên cứu: Kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn Thời gian từ năm

2012, 2013 và 2014

4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán vàLuật Kế toán Việt Nam

- Khảo sát thực trạng kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn Phân tích ưuđiểm ,nhược điểm của kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn từ đó kiến nghị các giảipháp khắc phục tồn tại

5 Kết cấu của luận văn

- Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

được chia thành ba chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng

và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu bán hàng, chi phí bán

hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Hà Nội Chợ Lớn

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 9

1.1.1 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doan thu bán hàng

- Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp : Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền hàng, tiền cung ứngdịch vụ bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sởkinh doanh được hưởng

b) Phân loại :

Doanh thu bán hàng sẽ được xác định theo các phương thức bán hàng khác nhaubao gồm:

* Doanh thu từ hoạt động bán hàng trực tiếp : Theo phương thức bán hàng này,

bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho củadoanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba (các doanh nghiệp thương mạimua bán thẳng) Số hàng khi bàn giao cho khách hàng, và khách hàng kí vàochứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì được chính thức coi là tiêu thụ và người

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 10

bán mất quyền sở hữu số hàng này Người mua thanh toán hay chấp nhận thanhtoán số hàng mà người bán đã bàn giao.

Phương thức bán buôn:

Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức kinh

tế khác với mục đích để chuyển bán hoặc sản xuất gia công rồi bán, kết thúc quátrình này hàng hoá chưa đi vào tiêu dùng mà tiếp tục lưu thông hoặc đi vào quátrình sản xuất rồi lưu thông Khối lượng hàng tiêu thụ theo phương thức bánbuôn mỗi lần đều rất lớn, vì vậy nên doanh nghiệp thường lập chứng từ cho từnglần bán Bán buôn thường được tiến hành theo 2 phương thức:

 Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng mà thành phẩm sản xuất

ra được nhập vào kho của doanh nghiệp sau đó mới xuất ra để bán, nó đượcthực hiện dưới hai hình thức:

- Giao hàng trực tiếp tại kho;

- Chuyển hàng cho bên mua.

 Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà sản phẩm sản

xuất ra không nhập vào kho của doanh nghiệp mà chuyển thẳng từ nơi sản xuấtđến người mua Phương thức bán buôn này cũng được thực hiện dưới hai hình

thức:

- Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (Còn gọi là giao hàng tay ba);

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.

Phương thức bán lẻ: Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng,

bán giao hàng cho khách và thu tiền của khách hàng Phương thức này có đặcđiểm là khi kết thúc hoạt động bán hàng, sản phẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông

đi vào lĩnh vực tiêu dùng Khối lượng bán ra trong mỗi lần nhỏ do vậy không lậpchứng từ cho từng lần bán mà chỉ cuối ngày hoặc cuối ca người bán hàng lậpbáo cáo bán hàng để phản ánh số hàng bán ra trong ngày hoặc trong ca bán

Bán lẻ được tiến hành theo các phương thức sau:

- Bán hàng thu tiền tập trung;

- Bán hàng thu tiền trực tiếp

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 11

Ngoài hai hình thức bán lẻ chủ yếu, còn các phương thức bán lẻ sau:

- Bán hàng tự chọn;

- Bán hàng trên truyền hình;

- Bán hàng qua internet

* Doanh thu từ hoạt động bán hàng trả góp: Theo phương thức này, khi

giao hàng cho người mua thì số hàng đó được coi là tiêu thụ và doanh nghiệpmất quyền sở hữu về số hàng đó Người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thờiđiểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo vàphải chịu một tỷ lệ lãi nhất định Thông thường thì số tiền trả ở các kỳ sau phảibằng nhau bao gồm một phần tiền gốc và một phần tiền lãi trả chậm

*Doanh thu từ đại lý (Phương thức gửi hàng đại lý ký gửi): Theo phương

thức này, doanh nghiệp sẽ giao hàng cho cơ sở nhận đại lý Bên đại lý sẽ trựctiếp bán hàng và thanh toán tiền cho doanh nghiệp đồng thời được hưởng hoahồng đại lý bán hàng Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp và được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên đại

lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ thường được khách hàngthanh toán trước cho một kỳ hạn dài nên cần tiến hành phân bổ doanh thu thựchiện cho từng kỳ kế toán theo đúng nguyên tắc phù hợp

* Doanh thu từ phương thức hàng trao đổi hàng :

Hàng trao đổi hàng là phương thức tiêu thụ mà trong đó, người bán đemsản phẩm vật tư hàng hoá, dịch vụ của mình đổi lấy vật tư hàng hoá, dịch vụ củangười mua Giá trao đổi là giá bán của vật tư sản phẩm hàng hoá dịch vụ đó trênthị trường

Phương thức này có thể chia làm ba trường hợp:

 Xuất kho lấy hàng ngay;

 Xuất hàng trước, lấy vật tư sản phẩm hàng hoá về sau;

 Nhập hàng trước, xuất hàng trả sau

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 12

c) Điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thubán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

a) Chiết khấu thương mại

* Khái niệm

Chiết khấu thương mại :Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc

đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua sản phẩm, hànghoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng

* Nội dung

Chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh toán chongười mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hóa),dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua mộtkhoản chiết khấu thương mại.(Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cáccam kết mua, bán hàng)

b) Giảm giá hàng bán

* Khái niệm

Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kémphẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn quy định theoquy định trong hợp đồng kinh tế

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 13

* Nội dung

Hàng bán bị trả lại là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trảlại do các nguyên nhân:Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bịkém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.Giá trị của hàng bán bịtrả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thựchiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm,hàng hóa đã bán ra trong kỳ báo cáo

1.1.2 Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.2.1 Giá vốn hàng bán

a) Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho (Bao gồm cả chi phí mua hàngphân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - Đối với doanh nghiệp thương mại,hoặc là giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định làtiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả bán hàngtrong kỳ

Trang 14

b1) Phương pháp bình quân gia quyền :

Theo phương pháp này kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tạithời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng hàng hoáxuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính:

Trị giá mua thực tế hàng

xuất kho bình quân =

Số lượng hànghóa xuất kho x

Đơn giá mua thực

tế bình quân Trong đó:

Đơn giá bình quân

Trị giá mua thựccủahàng tồn đầu kỳ +

Trị giá thực tế hànghóa nhập kho trong kỳ

Số lượng hàng hóatồn kho đầu kỳ +

Số lượng hàng hóanhập trong kỳ

Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ hàng hóa Đơn giábình quân có thể được xác định cho cả kỳ được gọi là đơn giá bình quân cả kỳhay đơn giá bình quân cố định.Theo cách tính này, khối lượng tính toán giảmnhưng chỉ tính được giá trị vốn thực tế của hàng hóa vào thời điểm cuối kỳ nênkhông thể cung cấp thông tin kịp thời Đơn giá bình quân có thể được xác địnhsau mỗi lần nhập được gọi là đơn giá bình quân liên hoàn Theo phương phápnày thì cứ mỗi lần nhập kho thì kế toán lại tiến hành tính lại đơn giá xuất khomột lần

Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán:

Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quanđến cả khối lượng hàng hoá đầu kỳ và khối lượng hàng hoá trong kỳ nên cầnphân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ

Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là: Số lượng, trọng lượnghoặc giá trị mua thực tế của hàng hóa

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 15

Chi phí thu muahàng phát sinhtrong kỳ 

Trị giá hàngxuất bántrong kỳTrị giá mua hàng

còn đầu kỳ +

Trị giá mua hàngnhập trong kỳ

Do đó:

b2) Phương pháp nhập trước, xuất trước: (FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả thiết rằng số hàng hóa nào nhập vào trướcthì xuất trước, xuất hết lô hàng nhập trước thì mới xuất đến lô hàng nhập sautheo giá thực tế của từng lô hàng xuất.Phương pháp này thích hợp trong trườnghợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm

b3) Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Theo phương pháp nàyhàng hóa mua sau sẽ được xuất trước Về bản chất phương pháp này giống nhưphương pháp nhập trước, xuất trước nhưng làm ngược lại Phương pháp Lifophù hợp giá cả thị trường luôn leo thang Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài Chính thì quy định bỏ phương pháp này

b4) Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này, giá thực tếhàng hóa xuất kho căn cứ vào đơn giá thực tế của hàng hóa nhập trong kỳ theotừng lô, từng lần nhập và số lượng hàng hóa xuất kho theo từng lần

Thông thường hiện nay các doanh nghiệp chủ yếu thực hiện bán hàng theohình thức gửi hàng đi bán và bán hàng trực tiếp

hàng xuất bán Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

+

=Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 16

giao hàng, giao dịch; bảo hành sản phẩm, hàng hoá; hoa hồng bán hàng; lươngnhân viên bán hàng và các chi phí gắn liền với việc bảo quản hàng hoá.

b) Nội dung

Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:

 Chi phí nhân viên bao gồm: Các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng,

nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, … bao gồm tiềnlương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và kinh phí công đoàn,…

 Chi phí vật liệu, bao bì bao gồm: Các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng

cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, như chi phí vật liệu,đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản,bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùngcho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,… dùng cho bộ phận bán hàng

 Chi phí dụng cụ, đồ dung bao gồm: Chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ

cho quá trình tiêu thụ sản phẩm Hàng hóa dụng cụ đo lường, phương tiện tínhtoán, phương tiện làm việc, …

 Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo

quản, bán hàng, như: Nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vậnchuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,…

 Chi phí bảo hành bao gồm: Các chi phí phát sinh trong quá trình bảo hành

sản phẩm theo các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng như: Chi phí sửa chữa,chi phí thay thế linh kiện bị hư hỏng trong thời gian bảo hành

 Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm: Các chi phí dịch vụ trực tiếp cho

khâu bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp chokhâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm,hàng hóa đi bán, trả tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị ủy thác nhậpkhẩu,…

 Chi phí bằng tiền khác bao gồm: Các chi phí bằng tiền khác phát sinh

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 17

trong khâu bán hàng ngoài các chi phí bằng tiền khác đã kể trên như: Chi phígiao tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa,quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,…

c) Điều kiện ghi nhận

Các chi phí được ghi nhận là chi phí bán hàng khi chi phí đó phát sinh liênquan đến quá trình bán hàng và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ

1.1.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp

a) Khái niệm:

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàndoanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên, bộ phận quản lý doanhnghiệp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chiphí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phậnquản lý doanh nghiệp, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng nợ phảithu khó đòi, dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm… vàcác chi phí bằng tiền khác như tiếp khách, hội nghị khách hàng…,

b) Nội dung:

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpgồm:

- Chi phí nhân viên quản lý bao gồm : Các khoản phải trả cán bộ công nhân

viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở cácphòng, ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý bao gồm: Chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác

quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, … vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí đồ dùng văn phòng bao gồm: Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng

dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm : Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 18

doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc,phương tiện vận tải, truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng

- Thuế, phí và lệ phí bao gồm : Chi phí thuế, phí và lệ phí như Thuế môn

bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác

- Chi phí dự phòng bao gồm : Các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm: Các khoản chi phí dịch vụ mua

ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sửdụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (Không đủ tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanhnghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Chi phí bằng tiền khác bao gồm : Các chi phí thuộc quản lý chung của

doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như chi phí hội nghị, tiếp khách,công tác phí, tàu xe, khoản chi phí chi lao động nữ,

1.1.3 Kết quả bán hàng

1.1.3.1 Khái niệm

Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp sản xuất,hoạt động bán hàng là hoạt động tài chính, thường xuyên mang lại lợi nhuận chodoanh nghiệp Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiệntiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ vàđược thể hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ

1.1.3.2 Xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt độngbán hàng với các chi phí của hoạt động đó

Kết quả BH = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + CPBH + CP QLDN)

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.3.3 Điều kiện ghi nhận

Việc xác định kết quả bán hàng được tiến hành vào cuối tháng,cuối quý,hoặc cuối năm tùy tình hình kinh doanh của từng đơn vị

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 19

Cuối tháng (Hoặc quý, hoặc năm) khi xác định được doanh thu thuần, cáckhoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ xác định được kết quả bán hàng.

1.1.4 Mối quan hệ doanh thu bán hàng,chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của mỗi đơn vị kinh doanh.Kếtquả bán hàng phụ thuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.Trong đó có doanh thu bán hàng và chi phí bán hàng.Hoạt động củadoanh nghiệp tốt thì mới dẫn đến kết quả tốt và ngược lại Mặt khác, kết quả bánhàng cũng có tác động đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả bánhàng tốt sẽ thúc đẩy các hoạt động của doanh nghiệp đi lên, kết quả bán hàngxấu thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng như ngừng hoạt động kinhdoanh thậm chí có thể đi tới chỗ phá sản

Doanh thu bán hàng là cơ sở để xác định kết quả bán hàng Tăng doanhthu, tiết kiệm chi phí bán hàng thì kết quả bán hàng càng lớn Xác định kết quảbán hàng là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định có tiêu thụ hàng hóanữa hay không, bán loại hàng nào và ngừng bán loại hàng nào, trị giá bán củatừng loại hàng hóa ra sao

Có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng là mối quan hệ mậtthiết.Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là

“Phương tiện” trực tiếp để đạt được mục đích đó

1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG, CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng.

a) Nguyên tắc xác định doanh thu.

- Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt

đã thu hay chưa thu tiền

- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 20

- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứngchắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

b) Chứng từ kế toán sử dụng:

- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01- GTGT- 3LL)

- Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02- GTTT- 3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01- BH)

- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02- BH)

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, giấy báo có NH, …)

- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 07A/GTGT)

c) Tài khoản kế toán sử dụng:

-Tài khoản 511”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 5 tài khoảncấp 2:

+Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”

+Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

+Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

+Tài khoản 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

+Tài khoản 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”

Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 bổ sung thêm TK 5118

Nợ TK 111,112,131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp)Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 21

(2) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theogiá thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 (Doanh thu đã bao gồm thuế GTGT)

(3) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán được trong kỳthu được bằng ngoai tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131 (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 (Doanh thu chưa thuế GTGT)

Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp)

Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007 (Ngoại tệ các loại): Số nguyên tệ nhận được(4) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ: Khixuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng chosản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi nhận doanh thu hàng đem trao đổi:

Nợ TK 131: (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511: (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331: (Số thuế GTGT phải nộp)

(5) Khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐkhông tương tự để sử dụng cho sản xuất kin doanh hàng hoá, dịch vụ khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp, kế toán ghi nhận doanh thu hàng đem trao đổi, kế toán ghi:

Nợ TK 131: (Phải thu của khách hàng)

Có TK 511: (Tổng giá thanh toán)

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 22

(6) Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm,hàng hoá, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiềnngay chưa thuế, kế toán ghi:

Nợ TK 131: (Số tiền khách hàng còn nợ)

Nợ TK 111,112: (Số tiền đã thanh toán trước)

Có TK 511: (Giá bán trả ngay chưa thuế GTGT)

Có TK 3331: (Số thuế GTGT phải nộp)

Có TK 3387: (Tổng số lãi do bán trả chậm, trả góp)

(7) Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm,hàng hoá bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánhdoanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 131: (Số tiền khách hàng còn nợ)

Nợ TK 111,112: (Số tiền đã thanh toán trước)

Có TK 511: (Giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT)

Có TK 3387: (Tổng số lãi do bán trả chậm, trả góp)

(8) Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừthuế, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư,

kế toán ghi:

Nợ TK 131: (Nếu chưa thu tiền)

Nợ TK 111,112: (Nếu thu đươc tiền ngay)

Có TK 5113: (Giá cho thuê TSCĐ chưa có thuế GTGT)

Có TK 5117: (Giá cho thuê bất động sản đầu tư chưa thuế GTGT)

Trang 23

-Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ này, kế toán ghi:

Nợ TK 3387: (Doanh thu chưa thực hiện)

Có TK 5117: (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)

(10) Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp,khi cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư:

- Khi phát hành hoá đơn cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 131: (Nếu chưa thu được tiền)

Nợ TK 111,112: (Nếu thu được tiền ngay)

Có TK 3387: (Tổng giá thanh toán)

- Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ này, kế toán ghi:

Nợ TK 3387: (Doanh thu chưa thực hiện)

Có TK 5117: (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)

(11) Trường hợp bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: Khihàng hoá giao cho đại lý đã bán được:

-Kế toán tại đơn vị giao hàng đại lý ghi:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

-Kế toán tại đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng : Định kỳ khi xácđịnh doanh thu hoa hồng bán đại lý được hưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 331: Phải trả cho người bán

Có TK 511: Hoa hồng đại lý hưởng chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

(12) Đối với hoạt động gia công hàng hoá: Kế toán tại đơn vị nhận hàng để giacông sẽ ghi nhận doanh thu được hưởng, kế toán ghi:

-Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Số tiền gia công được hưởng chưa thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 24

-Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 111,112,131: Tổng số tiền gia công được hưởng

Có TK 511: Số tiền gia công được hưởng đã bao gồm thuế GTGT

(13) Xác định thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333: Thuế xuất khẩu

(14) Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếpđối với hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

(15) Khi nhận được thông báo về các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kếtoán ghi:

Nợ TK 3339: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Có TK 5114: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(16) Kế toán bán, thanh toán bất động sản đầu tư:

-Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 5117: Giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

-Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

(17) Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảmgiá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu thực

tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531: Doanh thu hàng bán bị trả lại

Có TK 532: Số tiền được giảm giá

Có TK 521: Khoản chiết khấu thương mại cho người mua

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 25

(18) Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kếtquả kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Số doanh thu thuần được kết chuyển

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

(Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày ở Phụ lục số 01)

1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Chiết khấuthương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanhtoán Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và xác địnhkết quả bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp

a) Chiết khấu thương mại:

Quy định hạch toán:

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua đượchưởng chiết khấu, thì khoản chiết khấu thương mại được ghi giảm trừ vào giábán trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng

- Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấuthương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoáđơn bán hàng lần cuối thì phải chi tiền chiết khấu cho người mua theo QĐ15/2006/QĐ-BTC thì khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp nàyđược hạch toán vào TK 521 (Tài khoản này được theo dõi chi tiết cho từngkhách hàng và từng loại hàng) (Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014của Bộ Tài Chính thì tài khoản này thay thế bằng TK 5211:”chiết khấu thươngmại”

- Phải theo dõi chi tiết khoản chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từngkhách hàng và từng loại hàng bán

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 26

- Trong kỳ, chiết khấu thương mại thực tế phát sinh được phản ánh vào bên

Nơ TK 521 – Chiết khấu thương mại Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mạiđược kết chuyển toàn bộ sang TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụthực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản sử dụng:

- Kế toán sử dụng TK 521 – Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 5211: Chiết khấu hàng hoá

+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm

+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ

Phương pháp hạch toán:

(1) Phản ánh số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ:

Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112, 131: Số tiền được hưởng chiết khấu

(2) Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại sang tài khoản doanhthu:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521: Số tiền chiết khấu thương mại

(Trình tự kế toán chiết khấu thương mại được trình bầy ở Phụ lục số 02)

b) Giảm giá hàng bán:

Quy định hạch toán:

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảmgiá sau khi đã bán hàng và phát hành hoá đơn (Giảm giá ngoài hoá đơn) do hàngkém chất lượng, mất phẩm chất, không đúng quy cách

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 27

- Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đãbán mà được giảm giá sẽ được phản ánh vào bên Nợ TK 532 “Giảm giá hàngbán”.Cuối kỳ, trước khi lập báo cáo tài chính thực hiện kết chuyển tổng số tiềngiảm giá hàng bán sang Tk 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đểxác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014 của Bộ Tài Chính thì tài khoản này thay thế bằng TK 5212: “giảmgiá hàng bán”).

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 532 – Giảm giá hàng bán để hạch toán

Phương pháp hạch toán:

(1) Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số

lượng hàng đã bán do kém chất lượng, không đúng quy cách:

- Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Có TK 111, 112, 131: Số tiền được giảm giá

- Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán

Có TK 111, 112, 131: Số tiền được giảm giá

(2) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng giảm giá phát sinhtrong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoảndoanh thu bán hàng nội bộ để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:

Trang 28

-Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại (Tính theo đúngđơn giá bán ghi trên hoá đơn).Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việchàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi sẽ được phản ánh vào TK 641 –Chi phí bán hàng.

-Theo QĐ 15/2006/QĐ – BTC trong kỳ, giá trị của sản phẩm, hàng hoá đã bán

bị trả lại được phản ánh vào bên Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại.(Theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính thì tài khoản này thaythế bằng TK 5213: “hàng bán bị trả lại”) Cuối kỳ, tổng giá trị của hàng bán bịtrả lại sẽ được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ hoặc tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần của

kỳ báo cáo

- Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm, hàng hoá và xử lý theo chínhsách tài chính hiện hành do Nhà nước quy định

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 531 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Nợ TK 611: Mua hàng (Đối với hàng hoá)

Nợ TK 631: Giá thành phẩm (Đối với sản phẩm)

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 29

(2) Trường hợp thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:-Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ:

Nợ TK 531: Giá chưa thuế của hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331: Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112, 131: Số tiền trả lại cho khách hàng

-Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112, 131: Số tiền trả lại cho khách hàng

(3)Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phátsinh trong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tàikhoản doanh thu nội bộ để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng

Có TK 531: Hàng bán bị trả lại

(Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại được trình bày ở Phụ lục số 04)

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

a) Chứng từ sử dụng:

- Phiếu nhập kho, xuất kho

- Hoá đơn mua hàng, bán hàng

b) Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

c) Phương pháp hạch toán:

 Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

(1) Khi Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho,kế toán ghi:

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 30

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(2) Khi thành phẩm sản xuất ra gửi đi bán không qua nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Hàng gửi bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(3) Khi Thành phẩm, hàng hóa xuất kho gửi đi bán, kế toán ghi:

Có TK 154: Chi phi sản xuất kinh doanh dở dang

(8) Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giáhàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, số chênh lệch kế toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(9) Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giáhàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, số chênh lệch nhỏ hơn kếtoán ghi:

Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 31

(10) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ sang TK 911 để xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

(Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX được trình bày ở Phụ lục số 05)

 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

* Đối với doanh nghiệp thương mại

(1) Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bánđược xác định là xuất bán, kế toán ghi:

* Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ

(1) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ, kế toánghi:

Trang 32

(4) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ, kế toán ghi:

(6) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là

đã bán trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

+ Phiếu chi, phiếu thu

+ Bảng kê thanh toán tạm ứng

Trang 33

c) Phương pháp kế toán

(1) Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích BHXH, BHYT,KPCĐ, cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Có TK 214 : Hao mòn TSCĐ(4) Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin(Điện thoại, fax ), chiphí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếpvào chi phí bán hàng, ghi:

Trang 34

doanh nghiệp không sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớnTSCĐ mà kế toán sử dụng TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn”.

Định kỳ, tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí sửa chữa lớn đãphát sinh, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Có TK 242 : Chi phí trả trước dài hạn (7) Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (Không bao gồm bảo hànhcông trình xây lắp)

(7.1) Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy bảohành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gianbảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp phải xác định cho từng mức chi phísửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảo hành:

- Khi xác định số dự phòng phảo trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm,hàng hóa kế toán ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Có TK 352 : Dự phòng phải trả(7.2) Cuối kỳ kế toán sau, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng phải trả

về sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần lập :

- Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dựphòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ở kỳ kế toán trướcnhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chiphí, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng(6415)

Có TK 352 :Dự phòng phải trả

- Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhở hơn số dựphòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập ở kỳ trước nhưngchưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí:

Nợ TK 352 :Dự phòng phải trả

Có TK 641: Chi phí bán hàng(6415)Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 35

(8) Đối với sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng, căn cứvào chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu, thuế GTGT phải nộp củasản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ:

- Nếu sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động bán hàng hóa,cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừthì không phải tính thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng(6412, 6412,6417, 6418)

Có TK 512 :Doanh thu bán hàng nội bộ(Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính thì doanh thubán hàng ghi Có TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chi tiếtgiao dịch bán hàng nội bộ)

- Nếu sản phẩm hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tính theo phương pháp khấutrừ tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động bán hàng, cung câp dịch vụ khôngthuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm,hàng hóa tiêu dùng nội bộ tính vào chi phí bán hàng, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (6412, 6412,6417, 6418)

Có TK 333 :Thuế và các khoản phải nộp nhà nước(3331)

Có TK 512 :Doanh thu bán hàng nội bộ(9) Số tiền phải trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộliên quan đến hàng ủy thác xuất khẩu và chi phí ủy thác xuất khẩu, căn cứ cácchứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 338 :Phải trả phải nộp khác(10) Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 131 :Phải thu của khách hàngLuận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 36

(11) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 641: Chi phí bán hàng(12) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào TK

911 “ Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 : Chi phí bán hàng

(Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng được trình bày ở Phụ lục số 07)

1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a) Chứng từ

- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường

- Phiếu chi, phiếu thu

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Bảng kê thanh toán tạm ứng

- Các chứng từ khác có liên quan

b) Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp “

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và chia thành 8 tài khoản cấp 2:+TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

+TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 37

c) Phương pháp kế toán

(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên

bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viênquản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp(6421)

Có TK 334, 338

(2) Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanhnghiệp như: Xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐchung của doanh nghiệp, , ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu được khấu trừ)

Có TK 152 : Nguyên liệu, vật liệu

Có các TK 111,112,142,242,331,…

(3) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mu sử dụng ngaykhông qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phíquản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ)

(5) Thuế môn bài, tiền thuê đất,…phải nộp nhà nước, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

(6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 111, 112,

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 38

(7) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ ,ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 : Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

(8) Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐmột lần với giá trị nhỏ, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111, 112, 331, …

(9) Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi phí lao động nữ, chi chonghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí khác, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111,112 ( Nếu phải nộp tiền ngay cho cấp trên)

(11) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lýdoanh nghiệp , ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

(12) Khi trích lập quỹ trợ cấp mất việc làm, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 351: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

(13) Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ sử dụng cho hoạt động quản lý doanhnghiệp:

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 39

- Nếu sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động SXKD hànghóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừthì không phải tính thuế GTGT , ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ

- Nếu sản phẩm, hàng hóa tiêu dụng nội bộ dùng vào hoạt động SXKD hànghóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịuthuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp cho sảnphẩm, hàng hóa tiêu dùng nội bộ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ(14) Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi cần lập ở kỳ

kế toán này nhỏ hơn số dự phòng ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết ghi:

Nợ TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)(15) Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dựphòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả (Trừ

dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa), ghi:

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 352 : Dự phòng phải trả

- Cuối kỳ kế toán năm, hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, đơn vị phải tính,xác định số dự phòng phải trả cần lập về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dựphòng phải trả về hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số

dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chệnhlệch, ghi:

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 352 : Dự phòng phải trảLuận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 40

+ Trường hợp số dự phòng phải trả ở cuối kỳ kế toán này nhở hơn số dựphòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênhlệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

(Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp được trình bày ở Phụ lục số 08)

1.2.3 Kết toán xác định kết quả bán hàng

1.2.3.1 Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng

Chứng từ tài khoản sử dụng chủ yếu trong kế toán bán hàng:

- Hoá đơn GTGT

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất

- Phiếu thu tiền mặt

- Giấy báo có của ngân hàng

- Bảng kê hàng hoá bán ra

- Các chứng từ, bảng kê tính thuế

1.2.3.2.Tài khoản sử dụng

Để xác định kết quả bán hàng kế toán sử dụng các TK sau:

Nhóm tài khoản sử dụng phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừdoanh thu bán hàng

Ngày đăng: 19/12/2023, 09:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bộ Tài Chính (2009) , Chế độ kế toán Việt Nam, Nhà xuất bản Lao Động và Xã Hội.7. Tạp chí kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuấtbản Lao Động và Xã Hội.7. Tạp chí kế toán
1. Bộ Tài chính, Định hướng chiến lược đổi mới kế toán, kiểm toán Việt Nam giai đoạn 2001-2010 Khác
2. Nguyễn Thị Đông (2002) , Lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Khác
3. PGS.TS.Phạm Văn Đăng (2004) , Hỏi và đáp về luật kế toán, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
4. Học viện tài chính (2006), Giáo trình kế toán tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Khác
5. GS.TS. Ngô Thế Chi – TS. Trương Thị Thủy, Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w