+ Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các chủ doanh nghiệp, Hộiđồng Quản trị, Ban giám đốc,… về tiềm lực doanh nghiệp, tình hình công nợ,tình hình thu chi tài chính, khả năng tài ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
- -ĐÀO THỊ MINH NGUYỆT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS GIANG THỊ XUYẾN
HÀ NỘI, NĂM 2015
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng /
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐÀO THỊ MINH NGUYỆT
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái quát về công tác lập báo cáo tài chính doanh nghiệp 4
1.1.2 Khái quát về phân tích báo cáo tài chính công ty 10
1.2 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH 22
1.2.1 Lập Bảng cân đối kế toán 22
1.2.2 Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 27
1.2.3 Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 31
1.2.4 Lập Thuyết minh báo cáo tài chính 36
1.3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 38
1.3.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 38
1.3.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 47
1.3.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 51
1.3.4 Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính 54
1.3.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính tổng hợp từ các BCTC 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 57
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG 58
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 58
2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Công nghệ nền móng và Xây dựng 60
2.1.2 Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Công nghệ nền móng và Xây dựng 63
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG 68
2.2.1 Thực trạng lập Bảng cân đối kế toán 69
2.2.2 Thực trạng lập Báo cáo KQHĐKD 71
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 42.2.3 Thực trạng lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 73
2.2.4 Thực trạng lập thuyết minh BCTC 74
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG 75
2.3.1 Thực trạng phân tích Bảng cân đối kế toán 76
2.3.2 Thực trạng phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh 87
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG 89
2.4.1 Ưu điểm 89
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 96
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG 97
3.1 SỰ CẦN THIẾT, NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 97
3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính 97
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính 99
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ NỀN MÓNG VÀ XÂY DỰNG 99
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập Báo cáo tài chính 99
3.2.2 Hoàn thiện phân tích Báo cáo tài chính 103
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 113
3.3.1 Đối với Nhà nước, các cơ quan chức năng 113
3.3.2 Đối với công ty 113
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 115
KẾT LUẬN 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài sản năm 2015 77Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn năm 2015 81
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần 61
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần công nghệ nền móng
và xây dựng 64
Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán phần mềm kế toán tại Công ty 67
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Hiện nay, hội nhập kinh tế ASEAN là vấn đề không chỉ được Việt Nam
mà hầu hết các nước trong khu vực quan tâm, thể hiện ở việc các quốc giaASEAN tích cực triển khai các hoạt động để thành lập cộng đồng kinh tếASEAN (AEC) AEC ra đời sẽ là một bước ngoặt đánh dấu sự hội nhập khuvực một cách toàn diện của các nền kinh tế Đông Nam Á, hướng tới mô hìnhmột cộng đồng kinh tế - an ninh - xã hội theo kiểu Liên minh Châu Âu (EU).Đồng thời, AEC cũng sẽ hòa trộn nền kinh tế của 10 quốc gia thành viênthành một khối sản xuất, thương mại và đầu tư, tạo ra thị trường chung củakhu vực Điều đó sẽ có những tác động, ảnh hưởng nhất định tới nền kinh tếViệt Nam, đưa các DN vào một thời đại mới, đầy cơ hội nhưng cũng đầythách thức Một DN muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết tự chủ
về mọi mặt, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải được cân nhắc mộtcách kỹ lưỡng và cụ thể Để đạt được điều đó, DN cần phải luôn quan tâmđến các thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và luồng tiền củađơn vị được trình bày và cung cấp trong BCTC
BCTC là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, các thông tin cơ bản
mà kế toán cung cấp đều được thể hiện trên BCTC của DN Chính vì vậy, hệthống BCTC là tấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính, về khảnăng và sức mạnh của công ty, nên cần được đảm bảo độ tin cậy Mặt khác,phân tích BCTC giúp cho các nhà quản trị DN có thể nắm bắt được thông tin
về tình hình tài chính, nhận biết các thuận lợi và khó khăn để có quyết địnhđúng đắn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đạt hiệu quả cao
Để có đầy đủ thông tin về hoạt động tài chính, rủi ro, triển vọng và xu hướngphát triển của DN cần phải phân tích BCTC Phân tích BCTC là con đườngngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh tình hình tài chính của DN, thấyđược cả ưu nhược điểm cũng như nguyên nhân của những nhược điểm đó để
có thể định hướng phát triển đúng đắn trong tương lai
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 8Công ty cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng là một trong những
DN có tốc độ phát triển nhanh tại thành phố Hà Nội trong lĩnh vực xây dựngnền móng Hơn 10 năm hình thành và phát triển, Công ty ngày càng mở rộngquy mô sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu Một trong những nguyên nhâncủa thành công là do công ty đã quan tâm đến sử dụng thông tin trên BCTC
để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp Tuy nhiên việc lập và phân tíchBCTC của Công ty hiện nay cũng chưa được chú trọng đúng mức và vẫn cònmột số tồn tại yếu kém cần phải sớm được khắc phục để cung cấp thông tinphù hợp, kịp thời cho quản lý và điều hành công ty, từ đó nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh, và tạo nên vị thế cạnh tranh của Công ty trên thịtrường
Mặt khác, việc lập và phân tích BCTC là vấn đề đã được nhiều nhà khoahọc quan tâm nghiên cứu nhưng hiện nay cũng có nhiều quan điểm khác biệt
về các chỉ tiêu BCTC cũng như nội dung, phương pháp phân tích, chỉ tiêuđược sử dụng trong phân tích BCTC
Chính vì những lý do trên mà đề tài: “Hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính tại công ty cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng” là đề tài mang tính thời sự và cấp thiết.
2 Mục tiêu của luận văn
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về lập và phân tích BCTC doanh nghiệp
- Phân tích đánh giá thực trạng về lập và phân tích BCTC tại Công ty cổphần công nghệ nền móng và xây dựng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tíchBCTC tại Công ty cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu công tác lập và phântích BCTC doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác lập BCTC và phân tíchBCTC tại Công ty cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng Luận văn tập
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 9trung nghiên cứu phân tích khái quát báo cáo tài chính để cung cấp thông tin
cơ bản cho nhà quản trị doanh nghiệp, không đi sâu nghiên cứu báo cáo tàichính nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin khác
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu và thực hiện dựa trênphép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp tư duy khoahọc logic
- Phương pháp kỹ thuật: Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương phápnhư: khảo sát trực tiếp, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về khoa học: Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về lập và phântích BCTC trong doanh nghiệp
- Về thực tiễn: Luận văn đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng công táclập và phân tích BCTC tại Công ty cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng.Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tíchBCTC tại Công ty cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng phục vụ việcquản lý tài chính, sản xuất kinh doanh của công ty Những giải pháp mà luậnvăn đưa ra cũng có thể vận dụng cho các DN khác cùng điều kiện
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, các Danh mục, Phụ lục, nội dung luậnvăn được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Báo cáo tài chínhdoanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính tạicông ty cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích Báocáo tài chính tại công ty cổ phần công nghệ nền móng và xây dựng
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 10Chương 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái quát về công tác lập báo cáo tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tàisản, vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quảkinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳcủa doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế - tàichính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá,phân tích và dự đoán tình hình tài chính kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Báo cáo tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệuchính khi phân tích hoạt động tài chính
Có thể khái quát vai trò của Báo cáo tài chính trên các điểm sau:
+ Báo cáo tài chính cung cấp chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiết giúp cho
việc kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất, kinhdoanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của doanhnghiệp, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế - tài chính của doanh nghiệp
+ Báo cáo tài chính cung cấp số liệu cần thiết để tiến hành phân tích hoạt
động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, để nhận biết tình hình kinh doanhnhằm đánh giá quá trình hoạt động, kết quả kinh doanh cũng như xu hướngvận động của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các kết luận đúng đắn và có hiệuquả Đồng thời, Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chínhchủ yếu về thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua,giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy độngvốn và SXKD của doanh nghiệp
+ Báo cáo tài chính cung cấp tài liệu tham khảo cho việc lập kếhoạch SXKD, kế hoạch đầu tư mở rộng hay thu hẹp phạm vi,…
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 11+ Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các chủ doanh nghiệp, Hộiđồng Quản trị, Ban giám đốc,… về tiềm lực doanh nghiệp, tình hình công nợ,tình hình thu chi tài chính, khả năng tài chính, khả năng thanh toán, kết quảkinh doanh,…để có quyết định về những công việc cần phải tiến hành,phương pháp tiến hành và kết quả có thể đạt được…
+ Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, các chủ nợ,ngân hàng, đại lý và các đối tác kinh doanh về thực trạng tài chính, thực trạngSXKD, triển vọng thu nhập, khả năng thanh toán, nhu cầu về vốn của doanhnghiệp,… để quyết định đúng hướng đầu tư, quy mô đầu tư, quyết định liêndoanh, cho vay hay thu hồi vốn,…
+ Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng, cơ quanquản lý Nhà nước để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cóđúng chính sách chế độ, đúng luật pháp không, để thu thuế và ra những quyếtđịnh cho những vấn đề xã hội,…
+ Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu, các số liệu đáng tin cậy để tính
ra các chỉ tiêu kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quảcủa quá trình SXKD của doanh nghiệp
+ Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiêncứu phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra cácquyết định về quản lý, điều hành hoạt động SXKD hoặc đầu tư vào doanhnghiệp của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai củadoanh nghiệp
+ Báo cáo tài chính còn là căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch,kinh tế - kĩ thuật, tài chính của doanh nghiệp, là những căn cứ khoa học để đề
ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp,không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả SXKD, tănglợi nhuận cho doanh nghiệp
Với vai trò quan trọng như trên, Báo cáo tài chính là là mối quan tâm củanhiều nhóm người khác nhau như Ban giám đốc, Hội đồng Quản trị, các nhà
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 12đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng chính, những người cho vay,các nhân viên ngân hàng, các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm, các đại lý,…kể
cả các cơ quan Chính phủ và bản thân người lao động
1.1.1.1 Yêu cầu công tác lập và trình bày báo cáo tài chính
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 – Trình bày Báo cáo tàichính, việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ yêu cầu trìnhbày một cách trung thực hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kếtquả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp Cụ thể,khi lập và trình bày các Báo cáo tài chính doanh nghiệp cần đáp ứng cácyêu cầu sau:
+ Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định củatừng Chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhucầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thôngtin tài chính đáng tin cậy khi:
+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp;
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉđơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
+ Trình bày khách quan, không thiên vị;
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
+ Trình bày đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
1.1.1.2 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ theo nguyêntắc được quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày BCTC, gồm:
* Nguyên tắc hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệpđang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục kinh doanh bình thường trongtương lại gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phảingừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 13mình Khi lập và trình bày BCTC, Giám đốc (hoặc người đứng đầu)doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục củadoanh nghiệp bằng cách xem xét đến mọi thông tin có thể sự đoán đượctrong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán.
Khi đánh giá, nếu biết được những điều không chắc chắn liên quanđến các sự kiện hoặc các điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khảnăng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắcchắn đó phải được nêu rõ
Nếu BCTC không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục thì sựkiện này cần được nêu rõ cơ sở dùng để lập BCTC và lý do khiến chodoanh nghiệp không được coi là hoạt động liên tục
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 14thông tin đảm bảo tính so sánh của thông tin qua các thời kỳ và giải trìnhBCTC.
* Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp
Theo nguyên tắc này, từng khoản mục trọng yếu phải được trìnhbày riêng biệt trong BCTC Các khoản mục không trọng yếu thì khôngphải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùngtính chất hoặc chức năng trong hoặc BCTC trình bày trong Bản thuyếtminhBCTC
Mọi thông tin được coi là trọng yếu nếu không được trình bày hoặctrình bày thiếu chính xác thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể BCTC,làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC
Tuy nhiên, có những khoản mục không được coi là trọng yếu để cóthể trình bày riêng biệt trên BCTC, nhưng lại được coi là trọng yếu đểphải trình bày riêng biệt trong Bản thuyết minh BCTC
Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuânthủ các quy định về trình bày BCTC của các Chuẩn mực kế toán cụ thểnếu các thông tin đó không có tính trọng yếu
* Nguyên tắc bù trừ
Nguyên tắc này đòi hỏi khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sựkiện để lập và trình bày Báo cáo tài chính không được phép bù trừ tàisản và nợ phải trả, do vậy doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt tất cảcác khoản mục tài sản và công nợ trên Báo cáo tài chính Đối với cáckhoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí được bù trừ khi được quyđịnh tại một Chuẩn mực kế toán khác hoặc các khoản lãi lỗ và các chiphí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặctương tự và không có tính trọng yếu
Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tínhtrọng yếu phải được báo cáo riêng biệt
* Nguyên tắc có thể so sánh
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 15Các thông tin số liệu trong Báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữacác kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng sốliệu trong Báo cáo tài chính của kỳ trước Các thông tin so sánh cần phảibao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này là cần thiết giúpcho những người sử dụng hiểu rõ Báo cáo tài chính của kỳ hiện tại.
Khi có thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mụctrong Báo cáo tài chính thì phải phân loại lại các số liệu so sánh nhằmđảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiện tại Nếu không thể thực hiện đượcviệc phân loại lại các số liệu tương ứng mang tính so sánh thì doanhnghiệp cần phải nêu rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu việcphân loại lại các số liệu được thực hiện
1.1.1.3 Hệ thống, kỳ lập và thời hạn nộp báo cáo tài chính
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, hệ thống Báo cáo tàichính áp dụng cho Doanh nghiệp, trong đó có các công ty cổ phần trong
cả nước bao gồm 4 biểu mẫu kế toán sau:
- Bảng cân đối kế toán, Mẫu số B01 – DN;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh , Mẫu số B02 – DN;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Mẫu số B03 – DN;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính, Mẫu số B09 – DN.
Việc lập và trình bày BCTC của các doanh nghiệp, ngành đặc thùtuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặcchấp thuận cho ngành ban hành
Về kỳ lập Báo cáo tài chính
Các doanh nghiệp phải lập BCTC theo kỳ kế toán năm là nămdương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho
cơ quan thuế Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổingày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập BCTC cho kỳ kế toánnăm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dàihơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng Khi đó, doanh
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 16nghiệp phải nêu rõ trong Bản thuyết minh BCTC, phần VIII, Nhữngthông tin khác về:
-Lý do phải thay đổi kỳ kế toán năm;
-Các thông tin so sánh kỳ này, kỳ trước và phải được điều chỉnh cho phùhợp với kỳ báo cáo của niên độ báo cáo kỳ này
Về thời hạn nộp Báo cáo tài chính:
Các công ty cổ phần: Phải nộp Báo cáo tài chính chậm nhất là 90ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
Về nơi nhận Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính của đơn vị kế
toán phải nộp cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinhdoanh
Về kiểm toán Báo cáo tài chính:
- Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phảikiểm toán thì được kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩmquyền và trước khi công khai;
- Đơn vị kế toán khi được kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ các quy địnhcủa pháp luật về kiểm toán
- Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phảiđính kèm Báo cáo kiểm toán vào Báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quanquản lý Nhà nước
Như vậy, BCTC phải được lập trung thực, hợp lý, kịp thời theođúng yêu cầu cảu quy định pháp lý về kế toán hiện hành
1.1.2 Khái quát về phân tích báo cáo tài chính công ty
1.1.2.1 Ý nghĩa của phân tích BCTC công ty
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu
và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện thời và quá khứ.Tình hìnhtài chính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành thông qua
đó các nhà phân tích có thể thấy được thực trạng tài chính hiện tại vànhững dự toán tương lai
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 17Mỗi đối tượng quan tâm tới các BCTC của doanh nghiệp vớinhững mục đích khác nhau Song tất cả đều muốn đánh giá và phântích xu thế chung của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh tếphù hợp với mục tiêu của từng đối tượng Chúng ta có thể phân loạithành hai nhóm đối tượng chính là bên trong và bên ngoài doanhnghiệp.
Nhóm đối tượng bên trong doanh nghiệp: Các nhà quản lý, các cổđông hiện tại và tương lai, những người tham gia vào đời sống kinh tế củadoanh nghiệp…
Nhóm đối tượng bên ngoài doanh nghiệp: Ngân hàng, tổ chức tàichính, người mua trái phiếu của doanh nghiệp, Nhà nước, Nhà phân tích tàichính…
Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra cácquyết định với mục đích khác nhau Vì vậy, phân tích BCTC đối với mỗiđối tượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau Cụthể:
Đối với nhà quản lý:
Là người trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhà quản lýhiểu rõ nhất tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụcho việc phân tích Phân tích BCTC đối với nhà quản lý nhằm đáp ứngnhững mục tiêu cơ bản như: Đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn
đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năngthanh toán và rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp Đảmbảo cho những quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực
tế của doanh nghiệp như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợinhuận Là căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanhnghiệp và cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính
Đối với các nhà đầu tư:
Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 18quản lý và sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro Do đó, mục đíchcủa họ là tìm kiếm lợi nhuận, các đối tượng này quan tâm trực tiếp đếnlợi nhuận mà doanh nghiệp thu được Vì vậy, trong thực tế, các nhàđầu tư thường tiến hành phân tích BCTC nhằm mục đích đánh giá khảnăng sinh lời của doanh nghiệp, phân tích rủi ro trong kinh doanh…
Các nhà cung cấp tín dụng, Ngân hàng
Các nhà đầu tư tín dụng là những người cho doanh nghiệp vay vốn
để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Khi cho vay,
họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãisuất tiền cho vay Do đó, phân tích BCTC đối với người cho vay là xácđịnh khả năng sinh lời và khả năng thanh toán của Doanh nghiệp Tuynhiên, việc phân tích đối với những khoản vay dài hạn và ngắn hạn cónhững nét khác nhau
Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, nhà cung cấp tín dụng ngắnhạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp.Nói khác đi là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với những khoản
nợ trog ngắn hạn Đối với những khoản cho vay dài hạn, nhà cung cấptín dụng phải tin chắc vào khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời củadoanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lại tủy thuộc vào khả năng sinhlời này
Đối với người lao động trong doanh nghiệp
Người lao động có nguồn thu nhập chính từ tiền lương Nguồn thunhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do vậy, phân tích BCTC giúp họ định hướng việc làm ổnđịnh và yên tâm vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùytheo công việc được phân công
Như vậy, từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích BCTC làcông cụ hữu ích được dùng phổ biến để xác định giá trị kinh tế, đánh giámặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 19chủ quan, giúp cho từng đối tượng chọn lựa và đưa ra những quyết địnhphù hợp với mục đích mà họ quan tâm
Chính vì vậy, để cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp,phân tích BCTC thường có 5 nội dung cơ bản sau: Phân tích Bảng CĐKT,phân tích Báo cáo KQHĐKD, phân tích báo cáo LCTT, phân tích thuyếtminh BCTC và phân tích các chỉ tiêu tài chính tổng hợp từ các BCTC
1.1.2.2 Phương pháp phân tích BCTC công ty
Khi phân tích BCTC, các nhà phân tích có thể sử dụng một sốphương pháp phân tích chủ yếu sau:
Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích đểđánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của chỉ tiêu phântích Trong phân tích BCTC, phương pháp so sánh thường được sử dụngbằng cách so sánh ngang (còn gọi là phân tích ngang) và so sánh dọc(còn gọi là phân tích dọc)
Điều kiện của so sánh phải tồn tại ít nhất 2 chỉ tiêu Các chỉ tiêu phảiđảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế,thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đolường
Kỳ gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích của phân tích như: Khi xácđịnh xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánhđược xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước Lúc này sẽ sosánh chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước Khi đánh giá tình hình thực hiệnmục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêuphân tích Khi đó tiến hành so sánh giữa thực tế với kế hoạch của chỉtiêu Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định
là giá trị trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ
Để đáp ứng mục tiêu so sánh, người ta sử dụng các kỹ thuật sau: Sosánh tuyệt đối, so sánh tương đối, so sánh bình quân, so sánh theo chiều
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 20dọc, so sánh theo chiều ngang So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biếnđộng về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích So sánh bằng số tương đối đểthấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng giảm bao nhiêu % Ngoài ra còn
có các kỹ thuật so sánh khác như: So sánh bình quân, so sánh theo chiềudọc, so sánh theo chiều ngang
Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa các tỷ lệ của đại lượng tài chínhtrong quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lượngtài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu cần xác định đượccác ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của
DN, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của DN với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ được dùng để xác định xu hướng và mức độảnh hưởng của từng nhân tố riêng biệt đến chỉ tiêu phân tích chung, vìvậy để xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì phải loại trừảnh hưởng của các nhân tố còn lại Cũng gần giống như phương pháp chỉtiêu phân tích, nhưng đặc trưng cơ bản của phương pháp loại trừ là luônđặt đối tượng nghiên cứu vào các trường hợp giả định khác nhau
Phương pháp loại trừ là phương pháp đòi hỏi mối quan hệ giữa cácnhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích phải là mốiliên hệ chặt chẽ với nhau thể hiện dưới dạng tích số hoặc thương số haykết hợp tích số với thương số
Trong thực tế, phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tíchdưới hai dạng: dạng thay thế liên hoàn và dạng số chênh lệch Việc lựachọn phương pháp phân tích nào phụ thuộc vào mối quan hệ giữa chỉtiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng
a Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định ảnh hưởng bằng cách thaythế sự ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố Sau đó, đem so sánh chỉ tiêu vừatính được với chỉ tiêu ban đầu sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 21Đặc điểm và điều kiện áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn như sau:
Đầu tiên, các nhà phân tích cần phải xác định chỉ tiêu nghiên cứu,các nhân tố ảnh hưởng đến nó và mối quan hệ giữa chúng là quan hệ tích
số hay thương số
Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứu theo thứ tự từnhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng; trường hợp có nhiều nhân tố sốlượng hoặc nhiều nhân tố chất lượng thì xác định nhân tố chủ yếu trước rồimới đến nhân tố thứ yếu sau;
Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiên cứumột cách lần lượt Sau đó tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và so với
số biến động tuyệt đối của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu giữa
kỳ phân tích so với kỳ gốc
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 22b Phương pháp số chênh lệch: Là phương pháp cũng được dùng để xácđịnh ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đốitượng nghiên cứu Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp
số chênh lệch cũng giống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau
ở chỗ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng sốchênh lệch về giá trị kỳ phân tích so với kỳ gốc của nhân tố đó
Phương pháp liên hệ cân đối
Khác với phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối đòi hỏi mốiquan hệ giữa các nhân tố là mối quan hệ lòng được thể hiện dưới dạng tổng sốhoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số và tích số hay thương số
Trong mối quan hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập, tách biệt vớinhau và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chi tiêu nghiên cứu màkhông cần qui định trật tự sắp xếp của các nhân tố ảnh hưởng Mỗi một sựbiến động của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc sẽ làmcho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng tương ứng màkhông cần phả đặt nhân tố đó trong các điều kiện giả định khác nhau nhưtrong phương pháp loại trừ
Khi xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích,bằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữa thực tế với kỳgốc của nhân tố ấy Tuy nhiên cần để ý đến quan hệ thuận, nghịch giữa cácnhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu
Tóm lại, phương pháp này mang lại nhiều ưu điểm hơn phương pháploại trừ bởi sự đơn giản hóa và dễ dàng trong tính toán của nó
Các phương pháp phân tích khác
Ngoài những phương pháp phân tích phổ biến trên, còn rất nhiều phươngpháp khác cũng được các nhà nghiên cứu sử dụng trong phân tích BCTC tủythuộc vào từng hoàn cảnh và tình hình doanh nghiệp cụ thể để áp dụng chophù hợp và hiệu quả Như các phương pháp: Phương pháp Dupont, phươngpháp đồ thị, phương pháp hồi quy, phương pháp số gia tương đối Tuy nhiên
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 23trong phạm vi luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp tính như: Phươngpháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ….
1.1.2.3 Quy trình phân tích BCTC doanh nghiệp
Do tổ chức phân tích BCTC đối với mỗi đối tượng, ở từng doanh nghiệp
có những nét riêng, nên không có khuôn mẫu chung cho phân tích BCTC ởtất cả các doanh nghiệp Tuy nhiên trên góc độ chung nhất, quy định phân tíchBCTC có thể gồm 3 giai đoạn sau:
a Lập kế hoạch phân tích: Đây là giai đoạn đầu tiên, là một khâu quan
trọng, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích Báo cáo tài chính Giai đoạn lập kế hoạch được tiến hành chu đáo, chuẩn
xác sẽ giúp cho các giai đoạn sau tiến hành có kết quả tốt Vì vậy, giai đoạnnày được coi là giai đoạn chuẩn bị
Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựngchương trình phân tích Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phântích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập, tìmhiểu
b Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực
hiện các công việc đã ghi trong kế hoạch Tiến hành phân tích, bao gồm cáccông việc cụ thể sau:
-Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu;
-Tính toán chỉ tiêu phân tích;
-Xác định nguyên nhân và tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến các chỉ tiêu phân tích;
-Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp;
-Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính củadoanh nghiệp
c Giai đoạn kết thúc: Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích.
Trong giai đoạn này cần tiến hành các công việc cụ thể sau:
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 24-Viết báo cáo phân tích
-Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
1.1.2.4 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích BCTC
a Hệ thống Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản,vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanhtrong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế
- tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá,phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp BCTC được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân tíchhoạt động tài chính doanh nghiệp
Khác với hệ thống báo cáo kế toán quản trị - là những báo cáo liên quanđến việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp –Báo cáo tài chính là những báo cáo liên quan chủ yếu đến việc cung cấp thôngtin cho các thành viên bên ngoài doanh nghiệp Người sử dụng thông tin củaBCTC quan tâm đến việc xem xét, đánh giá hoạt động kinh doanh và tìnhhình tài chính của doanh nghiệp để có quyết định đầu tư thích ứng Báo cáotài chính có ý nghĩa to lớn không những đối với các cơ quan, đơn vị và cánhân bên ngoài doanh nghiệp mà có có ý nghĩa trong việc chỉ đạo, điều hànhhoạt động SXKD của doanh nghiệp Do vậy, Báo cáo tài chính là mối quantâm của nhiều nhóm người khác nhau
b Cơ sở dữ liệu khác
Không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những Báo cáo tài chính mà cácnhà phân tích phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tàichính của doanh nghiệp, như các thông tin chung về kinh tế, tiền tệ, thuếkhóa, các thông tin về ngành kinh tế của doanh nghiệp, các thông tin về pháp
lý, về kinh tế đối với doanh nghiệp Cụ thể là:
+ Các thông tin chung: Đó là những thông tin về tình hình kinh tế chính
trị, môi trường pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư,
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 25cơ hội về kỹ thuật công nghệ,… Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nển kinh
tế có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhữngthông tin về các cuộc thăm dò thị trường, triển vọng phát triển trong SXKD
và dịch vụ thương mại… ảnh hưởng lớn đến chiến lược và sách lược kinhdoanh trong từng thời kỳ
+ Các thông tin theo ngành kinh tế: Đó là những thông tin mà kết quả
hoạt động của doanh nghiệp mang tính chất ngành kinh tế như đặc điểm củangành kinh tế liên quan đến thực thể của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cầntiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn,nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọngphát triển,…
+ Các thông tin bản thân doanh nghiệp: Đó là những thông tin về chiến
lược, sách lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, những thôngtin về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập,phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán, Những thôngtin này được thể hiện qua những giải trình của các nhà quản lý, qua Báo cáo
kế toán, báo cáo thống kê, hạch toán nghiệp vụ,…
Do vậy, để có những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tíchBáo cáo tài chính, người làm công tác phân tích phải sưu tầm đầy đủ nhữngthông tin thích hợp liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Tính đầy đủthể hiện thước đo số lượng của thông tin Sự thích hợp phản ánh chất lượngcủa thông tin
1.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích BCTC doanh nghiệp
a Nhân tố thuộc về doanh nghiệp bao gồm các nhân tố sau:
Nhận thức về phân tích BCTC
Chất lượng phân tích BCTC còn phụ thuộc vào nhận thức của lãnh đạodoanh nghiệp về phân tích BCTC Nhận thức sự cần thiết của phân tích BCTCtrong công tác kế toán nói riêng và quản trị tài chính DN nói chung Trong hệthống thông tin hiện nay của DN thì chưa có những dữ liệu thông tin nào đáng
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 26tin cậy hơn BCTC để phân tích thực trạng tài chính DN Vì vậy, để đưa ra nhữngquyết định hợp lý trong quản trị tài chính DN, ban lãnh đạo DN cùng với bộ máy
kế toán cần thực hiện phân công, phân nhiệm cán bộ DN thực hiện công tácphân tích Đồng thời có những đầu tư về thiết bị như máy tính, phần mềm,…cùng con người để công tác phân tích được thực hiện thuận lợi, nhanh chóng.Ban lãnh đạo cũng phải nhận thức được vai trò của việc kiểm toánBCTC của DN nhằm để có những số liệu báo cáo đáng tin cậy dùng trongphân tích Mặc dù chi phí kiểm toán không nhỏ nhưng việc kiểm toán BCTC
là hết sức cần thiết mà DN cần phải thực hiện ít nhất là hàng năm Chỉ khi nàonhận thức được tầm quan trọng của phân tích BCTC, ban lãnh đạo DN cónhững đầu tư thích đáng về con người, trang thiết bị,… thì phân tích BCTCtrong quản trị tài chính DN mới được nâng cao thực sự và toàn diện
Chất lượng thông tin sử dụng phân tích
Thông tin phân tích BCTC là đối tượng của phân tích nên là nhân tốquan trọng trực tiếp ảnh hưởng tới phân tích BCTC Để phân tích BCTC đảmbảo cung cấp thông tin tin cậy để người sử dụng thông tin đưa ra quyết địnhphù hợp thì thông tin phân tích và xử lý phải đầy đủ, đáng tin cậy và phù hợp.Nếu thông tin đầu vào không đầy đủ và không tin cậy sẽ làm cho công việcphân tích không có ý nghĩa và có thể dẫn tới đưa ra những quyết định sai lầmcho hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và tài chính nói riêng
Thông tin phân tích BCTC hiện nay không chỉ đơn thuần bao gồm BCTCcủa công ty mà còn có những thông tin bổ sung không thể thiếu như báo cáokiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo bổ sung, báo cáo của ban lãnh đạo,báo cáo ngành sản xuất kinh doanh, báo cáo kinh tế vĩ mô,…Bởi vì việc phântích BCTC chỉ có ý nghĩa khi những chỉ số phân tích được lý giải bởi nguyênnhân rõ ràng, cụ thể để phân tích điểm mạnh, điểm yếu tình hình tài chính công
ty chứ không phải là những luận giải mang tính chất cảm tính, không có cơ sở
rõ ràng
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 27 Phương pháp phân tích sử dụng
Ngày nay, có rất nhiều phương pháp phân tích khác nhau nên nhà phântích buộc phải lựa chọn một hoặc kết hợp các phương pháp với nhau để thựchiện phân tích BCTC Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chếriêng, vì vậy cần kết hợp các phương pháp với nhau để làm rõ các kết quả tínhtoán và đạt được mục tiêu phân tích
Trình độ cán bộ phân tích
Trong các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích BCTC, không thể không kểtới yếu tố con người, tức là các cán bộ thực hiện công việc phân tích Bởi vìnếu thông tin phân tích chính xác đầy đủ mà không có cán bộ phân tích có đủnăng lực để lựa chọn phương pháp phân tích, xử lý số liệu để đưa ra kết quảthì phân tích BCTC cũng hạn chế
Cán bộ phân tích là người phải có chuyên môn, am hiểu về công ty vàchế độ kế toán công ty thực hiện cũng như có kiến thức về thông tin ngành vàthông tin kinh tế vĩ mô Trong quá trình thực hiện công việc phân tích, cán bộphân tích cần có kinh nghiệm, sự nhạy cảm để đưa ra những lựa chọn trongphương pháp phân tích phù hợp với công ty, với yêu cầu cụ thể từ lãnh đạocông ty… Bên cạnh đó, một yếu tố không thể thiếu đối với mỗi người là tưcách đạo đức trong nghề nghiệp Lĩnh vực kế toán nói chung và công việcphân tích báo cáo tái chính nói riêng là những lĩnh vực nhạy cảm đòi hỏiphẩm chất đạo đức từ cán bộ phân tích Nếu là một cán bộ phân tích giỏi vềchuyên môn nhưng có những gian lận trong việc phân tích BCTC để đưa ranhững con số không chính xác sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới những người sửdụng kết quả phân tích BCTC, đặc biệt trong các quyết định tài chính củacông ty
Nguồn lực con người là yếu tố quan trọng không thể xem nhẹ mà bất cứcông ty nào cũng cần chú trọng bồi dưỡng, xây dựng để có đội ngũ cán bộ phântích có chuyên môn và đạo đức nhằm nâng cao chất lượng phân tích BCTC
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 28 Công cụ phân tích
Khi công ty đã có đội ngũ phân tích có chuyên môn và năng lực, cán bộphân tích cũng cần có những công cụ để thực hiện phân tích Trong thời đạicông nghệ thông tin hiện nay, cán bộ phân tích có cơ hội để tiếp cận với máy
vi tính và những phần mềm chuyên biệt được thiết kế về phân tích BCTC nóiriêng và phân tích tài chính công ty nói chung Tuy nhiên, vấn đề là các công
ty có đầu tư để cán bộ phân tích có những trang thiết bị đó hay không? Đặcbiệt là những công ty đa ngành nghề, công ty lớn thì để phân tích BCTC có độtin cậy cao cần có sự hỗ trợ trang thiết bị để xử lý những thông tin phức tạpđược nhanh chóng, chính xác
b Nhân tố bên ngoài DN
Bên cạnh những nhân tố bên trong đã nêu trên còn có những nhân tố bênngoài DN như: môi trường pháp lý, đặc điểm và ngành nghề,… cũng tác độngđến phân tích BCTC, cụ thể như sau:
Môi trường pháp lý
Từ khi bắt đầu hình thành cho đến khi phá sản, bất cứ DN nào cũng chịu
sự điều tiết của luật pháp và các chính sách kinh tế của Nhà nước Sự thay đổicủa chính sách kinh tế và luật pháp ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN, từ đó ảnh hưởng tới BCTC DN Do vậy, việc cậpnhật và thu thập thông tin từ các cơ quan hữu quan cũng như dự báo sự thayđổi của các chính sách kinh tế để tiến hành phân tích và dự báo, đưa ra cácquyết định tài chính hiệu quả Đó cũng là yêu cầu của phân tích BCTC trongviệc thu thập, xử lý thông tin phục vụ phân tích
Đặc điểm của ngành
Sự hoạt động của DN không thể tách biệt khỏi ngành nghề kinh doanhcủa DN hoạt động sản xuất kinh doanh Việc nghiên cứu hoạt động của ngànhkinh tế là việc không thể thiếu đối với DN bởi vì đặc điểm riêng của mỗingành nghề Vì vậy, xem xét các đặc điểm của ngành để có những thông tinphục vụ quá trình phân tích là điều hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 29uy tín về mặt chất lượng Cũng không thể xem chỉ số ngành là chuẩn mực mà
DN cần phải phấn đấu tới do những đặc điểm DN hoạt động riêng Song DNcũng cần xây dựng chỉ số ngành riêng để sử dụng tham chiếu nhằm nâng caokhả năng hoạt động của DN cũng như nâng cao chất lượng phân tích BCTC.Các nhân tố bên ngoài và bên trong DN có mối quan hệ biện chứng vớinhau Việc xem xét đánh giá tác động của từng nhân tố cần đặt trong mốiquan hệ với các nhân tố ảnh hưởng còn lại nhằm tìm ra các giải pháp hữu hiệu
để phân tích BCTC hiệu quả
1.2 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Lập Bảng cân đối kế toán
1.2.1.1 Khái quát về Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình tàisản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại mộtthời điểm nhất định Căn cứ vào bảng CĐKT có thể nhận xét, đánh giá kháiquát tình hình tài chính của DN như cơ cấu tài sản, năng lực hoạt động của tàisản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng tự chủ tài chính, khả năng thanh toán cáckhoản nợ…
a Nguyên tắc lập và trình bày bảng CĐKT
Khi lập và trình bày bảng CĐKT phải tuân thủ các nguyên tắc chung về
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 30lập và trình bày BCTC theo qui định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bàybáo cáo tài chính”, nhưng không được áp dụng “Nguyên tắc bù trừ”.
Trên bảng CĐKT, các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải được trìnhbày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinhdoanh bình thường của DN, như sau:
- Đối với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thìtài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán sau 12 tháng tới kể
từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn
- Đối với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì tàisản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu
kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn
+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dàihơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn
- Đối với các DN do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinhdoanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trảđược trình bày theo tính thanh khoản giảm dần
b Kết cấu và nội dung của bảng CĐKT
Bảng CĐKT được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản vàsắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Bảng CĐKT được chia làm 2phần là phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn”, có thể kết cấu theo kiểu 2 bên(Tài sản bên trái, Nguồn vốn bên phải) hoặc kiểu một bên (Tài sản phía trên,Nguồn vốn phía dưới)
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có, đang thuộcquyền quản lý và quyền sử dụng của doanh nghiệp tính đến thời điểm lậpbáo cáo, đang tồn tại dưới tất cả các hình thái và trong tất cả các giai đoạn,
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 31các khâu của quá trình SXKD Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị,
là tất cả những gì phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thểmang lại lợi nhuận trong tương lai và phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng lâu dài của đơn vị;
- Có giá trị thực đối với doanh nghiệp;
- Có giá phí xác định
Hình thức tồn tại của chúng và được chia thành hai loại:
- Loại A: Tài sản ngắn hạn, bao gồm các chỉ tiêu: Tiền và khoản tươngđương tiền; Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn; Các khoản phải thu ngắnhạn; Hàng tồn kho; Tài sản ngắn hạn khác
- Loại B: Tài sản dài hạn, bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn; Tài sản
cố định; Bất động sản đầu tư; Các khoản đầu tư tài chính dài hạn; Tài sản dàihạn khác
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản củadoanh nghiệp đến cuối kỳ báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện tráchnhiệm pháp lý của doanh nghiệp về số tài sản đang quản lý và sử dụng đốivới Nhà nước, cấp trên, các nhà đầu tư, các cổ đông, ngân hàng, các tổ chứctín dụng, khách hàng, các đơn vị kinh tế khác, công nhân viên,
Nguồn vốn được chia thành 2 loại: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
+ Nợ phải trả: phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo Nợ phảitrả cũng được chia thành Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn theo các điều kiện cụ thể
đã được trình bày ở trên
+ Vốn chủ sở hữu: phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ doanhnghiệp, các nhà đầu tư, cổ đông đóng góp ban đầu hoặc được bổ sung trongquá trình kinh doanh, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán.Phầnnguồn vốn: gồm các chỉ tiêu phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tạithời điểm lập báo cáo Trong đó chia thành hai loại:
1.2.1.2 Quy trình và phương pháp lập bảng CĐKT
Cơ sở số liệu để lập bảng CĐKT: gồm bảng CĐKT niên độ trước và số
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 32dư cuối kỳ của các tài khoản trên sổ cái, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chitiết của kỳ báo cáo.
Dựa trên cơ sở số liệu này DN lập bảng CĐKT theo quy trình sau:
a Trước khi lập Bảng CĐKT: cần phải thực hiện tốt các công việc chuẩn
bị:
- Phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan (Sổ kế toántổng hợp với nhau; Sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết); kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa các sổ kế toán DN với các đơn vị có quan hệ kinh tế (Ngânhàng, người mua, người bán,…) Kết quả kiểm tra, đối chiếu nếu có chênhlệch cần phải điều chỉnh theo phương pháp thích hợp trước khi lập báo cáo
- Kiểm kê tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số liệugiữa biên bản kiểm kê với thẻ tài sản, sổ kho, sổ kế toán… Nếu có chênh lệchphải điều chỉnh kịp thời, đúng với kết quả kiểm kê trước khi lập báo cáo
- Khóa sổ kế toán tại thời điểm lập Bảng CĐKT
- Chuẩn bị mẫu biểu theo quy định và ghi trước các chỉ tiêu có thể như sốđầu năm
b Thực hiện lập bảng CĐKT
Trình tự lập Bảng Cân đối kế toán gồm 6 bước sau:
Bước 1: Kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán
Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh
Bước 5: Lập bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN):
Trang 33- Cột 3 “thuyết minh”: phản ánh đường dẫn đến các chỉ tiêu cần giảithích bổ sung ở Bản thuyết minh BCTC mục VI “Thông tin bổ sung cho cáckhoản mục được trình bày trong Bảng CĐKT và Báo cáo KQHĐKD”.
- Cột 4 “số đầu năm”: Số liệu ghi ở cột “số đầu năm” của Bảng CĐKT
được căn cứ vào số liệu ở cột “Số cuối kỳ” của bảng CĐKT cuối niên độtrước để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng
- Cột 5 “số cuối năm”: Số liệu ghi vào cột “Số cuối năm” được căn cứ
vào số dư của các TK cấp 1, cấp 2 trên sổ kế toán liên quan đã khóa sổ ở thờiđiểm lập để ghi Cụ thể:
Các chỉ tiêu trên Bảng CĐKT có nội dung kinh tế phù hợp với số dưcủa các tài khoản (TK cấp 1 hoặc TK cấp 2) thì căn cứ trực tiếp vào số dư củacác TK liên quan để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo theo nguyêntắc:
Số dư Nợ của các TK được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “TS”
Số dư Có của các TK được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “NV”
Các chỉ tiêu trên bảng CĐKT có nội dung kinh tế liên quan đến nhiều tàikhoản, nhiều chi tiết của tài khoản thì căn cứ vào các số dư của các tài khoản,các chi tiết có liên quan tổng hợp lại theo nguyên tắc hợp nhất hoặc bù trừ đểlập
Một số chỉ tiêu trong Bảng CĐKT có nội dung kinh tế phù hợp với nộidung kinh tế của chi tiết các TK mà các chi tiết đó có thể dư Nợ hoặc dư Có,khi lập báo cáo cần phải căn cứ vào số dư chi tiết của các TK chi tiết để ghi.Tổng chi tiết dư Nợ thì ghi ở phần “Tài sản”, Tổng chi tiết dư Có thì ghi ởphần “Nguồn vốn” Không được bù trừ lẫn nhau giữa các chi tiết trong cùngmột TK
Tuy nhiên có một số TK đặc biệt cần lưu ý khi lập Bảng CĐKT:
Chi phí trả trước trước đây phân thành TK 142 “Chi phí trả trướcngắn hạn” và TK 242 “Chi phí trả trước dài hạn” thì nay bỏ TK 142 “Chi phítrả trước ngắn hạn” và chỉ còn ghi nhận Chi phí trả trước vào TK 242 “Chi
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 34phí trả trước” CP trả trước vào TK 242 Khi lập BCTC thì vẫn phải tách rangắn hạn và dài hạn Nếu các chi phí trả trước đều được hạch toán vào TK
242 “Chi phí trả trước” không phân biệt ngắn hạn hay dài hạn, đến cuối kỳ lậpBCTC thì căn cứ vào thời gian phân bổ còn lại là quá hay không quá 12 tháng
để phân loại ra Chi phí trả trước ngắn hạn và Chi phí trả trước dài hạn khi lênBCTC
Hao mòn TSCĐ (TK 241) có số dư Có nhưng vẫn phải phản ánh ởcác chỉ tiêu tương ứng ở phần “Tài sản” bằng số âm dưới hình thức ghi trongngoặc đơn hoặc ghi đỏ
Các chỉ tiêu thanh toán liên quan đến các TK 131,331 phải căn cứvào số dư của các TK (sổ) chi tiết, tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tương ứng.Các chi tiết dư Nợ tổng hợp lại để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần “Tàisản”, các chi tiết dư Có tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tương ứng phần
“Nguồn vốn”, không được bù trừ lẫn nhau
Bước 6: Kiểm tra, ký duyệt.
1.2.2 Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.2.1 Sơ lược về báo cáo KQHĐKD
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 35Báo cáo KQHĐKD là BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình vàkết quả hoạt động của một DN trong một thời kỳ nhất định bao gồm kết quảkinh doanh và kết quả hoạt động khác Nói cách khác báo cáo KQHĐKD làphương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanhcủa DN Các DN tổ chức SXKD với mục đích chính là thu được lợi nhuận đểvốn của họ tăng lên Vì lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất của DN, cũngnhư những người có quyền lợi liên quan cho nên việc cung cấp các thông tin
về tình hình kinh doanh của từng hoạt động, sự lãi, lỗ của DN có tác dụngquan trọng trong việc ra các quyết định quản trị, cũng như quyết định đầu tưcho vay của những người liên quan Báo cáo KQHĐKD giúp cho việc quyếtđịnh xây dựng các kế hoạch cho tương lai phù hợp
a Kết cấu Báo cáo KQHĐKD
Báo cáo KQHĐKD cung cấp các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợinhuận của DN
Các hình thức kết cấu của báo cáo KQHĐKD
+ Kiểu một bậc: là kiểu liệt kê các khoản thu nhập để thấy tổng cáckhoản thu nhập và liệt kê các khoản chi phí để thấy tổng các chi phí; cuốicùng kết quả kinh doanh được xác định bằng tổng thu nhập trừ tổng chi phí.+ Kiểu nhiều bậc: là kiểu báo cáo KQHĐKD mà các khoản thu nhập vàchi phí được phân loại thành các nhóm có ý nghĩa quan trọng và sắp xếp theomột trật tự nhất định
b Nội dung cơ bản của báo cáo KQHĐKD
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: chỉ tiêu này phản ánh tổngdoanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụtrong năm báo cáo của DN
+ Các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh tổng hợp các khoản giảm trừbao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp của DNtính theo phương pháp trực tiếp
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 36+ GVHB: Phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, giáthành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch
lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt, tiền bồi thường, thu được các khoản nợkhó đòi đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước,…
+ Chi phí khác: là các khoản chi cho các nghiệp vụ không thường xuyên,như: chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, chi tiền phạt,…
1.2.2.2 Quy trình và phương pháp lập báo cáo KQHĐKD
Để lập được báo cáo KQDĐKD cần dựa vào căn cứ sau:
-Căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước;
-Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng chocác TK từ loại 5 đến loại 9; TK 133; TK 333
-Các chỉ tiêu và hình thức trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh được quy định tại Chế độ kế toán hiện hành
Quy trình lập Báo cáo KQHĐKD gồm 3 giai đoạn sau:
a Công tác chuẩn bị trước khi lập Báo cáo KQHĐKD
Để đảm bảo tính kịp thời và chính xác của các chỉ tiêu trên báo cáoKQHĐKD, kế toán cần tiến hành các bước công việc sau:
- Kiểm soát các chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong kỳ đã cập nhật vào sổ kế toán chưa, nếu cần hoàn chỉnh tiếp tụcviệc ghi sổ kế toán (đây là khâu đầu trong việc kiểm soát thông tin kế toán cóthực, vì chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tếphát sinh)
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 37- Cộng sổ kế toán các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 để kết chuyển doanhthu, chi phí xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Khóa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
- Đối chiếu sự phù hợp về số liệu kế toán giữa các sổ kế toán tổng hợpvới nhau, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết Nếu thấy chưa phùhợp phải thực hiện điều chỉnh lại số liệu theo nguyên tắc sửa sổ
- Kiểm kê và lập biên bản xử lý kiểm kê, thực hiện điều chỉnh số liệutrên hệ thống sổ kế toán trên cơ sở biên bản xử lý kiểm kê
- Lập báo cáo KQHĐKD
b Thực hiện lập Báo cáo KQHĐKD
“Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập Báo cáo KQHĐKD tổng hợphoặc BCTC hợp nhất Số liệu ghi vào cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo nàythể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu trong Bản thuyết minh BCTC năm nay
Số liệu ghi ở cột “Năm trước” của báo cáo kỳ này năm nay được căn cứ
vào số liệu ở cột “Năm nay” của báo cáo kỳ này năm trước
Cột số liệu “năm nay” được lập như sau:
- Các TK Doanh thu thì căn cứ vào số dư Có của các TK tương ứng, các
TK chi phí thì căn cứ vào số dư Nợ của các TK tương ứng Riêng các khoảngiảm trừ doanh thu lại căn cứ vào số dư Nợ các TK 521, 333
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh
số chênh lệch giữa DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ với GVHB phátsinh trong kỳ báo cáo
- Lãi vay phải trả: Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí lãi vay phải trảđược tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh kếtquả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tínhtoán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+)doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 38phí quản lý DN phân bổ cho hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳbáo cáo.
- Tổng lợi nhuận trước thuế: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuậnthực hiện trong kỳ báo cáo của DN trước khi trừ thuế thu nhập DN từ hoạtđộng kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo
- Thuế thu nhập DN phải nộp: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thunhập DN phải nộp trong kỳ báo cáo
- Các chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập DN hiện hành, chi phí thuế thu nhập DNhoãn lại, căn cứ vào chênh lệch phát sinh Nợ, Có của các TK chi tiết liên quan
- Lợi nhuận sau thuế: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từcác hoạt động của DN sau khi trừ thuế thu nhập DN phải nộp phát sinh trong
kỳ báo cáo
- Chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu được hướng dẫn cách tính toán theothông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 30 – Lãi trên cổ phiếu
c Sau khi lập Báo cáo KQHĐKD
Để kiểm tra tính đúng đắn của số liệu trên Báo cáo KQHĐKD, DN cầnkiểm tra sau khi lập Báo cáo KQHĐKD, cụ thể:
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong nội bộ báo cáo KQHĐKDKết quả của
từng HĐKD =
Tổng số doanh thu hoặc thunhập của từng HĐKD -
Tổng số chi phí củatừng HĐKD
- Kiểm tra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên Báo cáo KQHĐKD với cácbáo cáo tài chính khác
- Kiểm tra nguồn số liệu và nội dung phản ánh các chỉ tiêu trên Báo cáoKQHĐKD
1.2.3 Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.2.3.1 Sơ lược về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của BCTC, nó cungcấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơcấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 39và khả năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Báo cáo LCTT làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạtđộng kinh doanh của DN và khả năng so sánh giữa các DN vì nó loại trừ đượccác ảnh hưởng các việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùnggiao dịch và hiện tượng.
Báo cáo LCTT dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thờigian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại cácđánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khảnăng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổigiá cả
a Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo LCTT
Báo cáo LCTT được lập và trình bày theo quy định của chuẩn mực kếtoán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”
- Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trênbáo cáo LCTT chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồihoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó
- DN phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo LCTT theo ba loại hoạtđộng: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theoquy định của chuẩn mực "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ":
+ Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạtđộng tạo ra doanh thu chủ yếu của DN và các hoạt động khác không phải làcác hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính;
+ Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt độngmua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoảnđầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền;
+ Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạtđộng tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vaycủa DN
Luận văn Kinh tế quản lý
Trang 40- DN được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt độngđầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinhdoanh của DN.
- Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:
+ Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ vàtrả lại cho chủ sở hữu tài sản; Các quỹ đầu tư giữ cho khách hàng ;
+ Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gianđáo hạn ngắn như: Mua, bán ngoại tệ; Mua, bán các khoản đầu tư; Các khoản
đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng
- Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quyđổi ra đồng tiền chính thức trong ghi sổ kế toán và lập BCTC theo tỷ giá hốiđoái tại thời điểm phát sinh giao dịch Báo cáo LCTT của các tổ chức hoạtđộng ở nước ngoài phải được quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán và lậpBCTC của công ty mẹ theo tỷ giá thực tế tại ngày lập Báo cáo LCTT
- Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền haycác khoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo LCTT
- Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởngcủa thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằngngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trênBáo cáo LCTT để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên BảngCĐKT
- DN phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đươngtiền có số dư cuối kỳ lớn do DN nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sựhạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà DN phải thực hiện
b Kết cấu báo cáo LCTT
Kết cấu Báo cáo LCTT có 3 phần theo từng hoạt động, trong từng phầnđược chi tiết thành các chỉ tiêu liên quan đến việc hình thành và sử dụng cáckhoản tiền theo từng loại hoạt động và các chỉ tiêu được báo cáo chi tiết thành
Luận văn Kinh tế quản lý