1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phòng ngừa rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam,

104 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phòng Ngừa Rủi Ro Trong Phương Thức Tín Dụng Chứng Từ Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
Tác giả Trần Minh Tuấn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hồng Hải
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính, Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 848,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng chứng là nếu nhìn lại công tác thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua, điều làm chúng ta không khỏi lo ngại là những con số thiệt hại đáng k

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo ngân hàng nhà n-ớc Việt Nam

Chuyên ngành : Kinh tế tài chính, ngân hàng

Luận văn thạc sĩ kinh tế

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS NGUYễN THị HồNG HảI

Hà Nội - năm 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Danh mục các ký tự viết tắt

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ

Lời mở đầu………1

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI……….3

1.1 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ……… 3

1.1.1 Tổng quan về phương thức thanh toán quốc tế……… 3

1.1.2 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ………8

1.2 Rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ……… 18

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng chứng từ……… 18

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng chứng từ……….19

1.3 Phòng ngừa rủi ro thanh toán phương thức tín dụng chứng từ của các ngân hàng thương mại………26

1.3.1 Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro……… 26

1.3.2 Khái niệm phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ……… 26

1.3.3 Nội dung phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ………26

1.4 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ của Ngân hàng Nordea Russia………28

1.4.1 Trường hợp nghi ngờ có gian lận……… 28

1.4.2 Cải tiến các nghiệp vụ……… 29

Kết luận chương 1……….30

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM……… 31

2.1 Hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam……… 31

2.1.1 Lịch sử hình thành……….31

2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank 32

2.1.3 Hoạt động tín dụng chứng từ……….40

2.1.4 Thực trạng rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam……….48

Trang 3

2.2.1 Tổ chức lại hoạt động tín dụng chứng từ……… 57

2.2.2 Ban hành quy trình nghiệp vụ……… 58

2.2.3 Nhận thức rủi ro………60

2.2.4 Ứng dụng công nghệ……….63

2.3 Đánh giá công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam……… 64

2.3.1 Đánh giá kết quả đạt được về phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ….64 2.3.2 Hạn chế trong phòng ngừa rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ…… 65

Kết luận chương 2……….69

Chương 3 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CHỨNG TỪ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM……….70

3.1 Môi trường vĩ mô và các định hướng phát triển hoạt động kinh doanh đối ngoại của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam…… 70

3.1.1 Định hướng phát triển xuất nhập khẩu của Việt Nam đến 2015 70

3.1.2 Sự cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 72

3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh đối ngoại của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam 74

3.2 Cơ sở đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 77

3.3 Giải pháp phòng ngừa rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 78

3.3.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức, quản lý điều hành, quy trình hoạt động thanh toán quốc tế và tín dụng chứng từ 78

3.3.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 79

3.3.3 Thực hiện tốt các biện pháp nghiệp vụ, qui trình thanh toán, công tác tín dụng và nguồn ngoại tệ 81

3.3.4 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam 88

3.3.5 Xây dựng chính sách khách hàng và hệ thống tiếp thị thu hút khách hàng đến với ngân hàng, trợ giúp hạn chế rủi ro đối với người xuất khẩu và người nhập khẩu 89

3.3.6 Đổi mới công nghệ ngân hàng đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn 91

3.3.7 Giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm soát 92

Trang 4

3.4.1 Kiến nghị đối với chính phủ 93

3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 93

3.4.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 94

Kết luận chương 3 94

KẾT LUẬN CHUNG 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và dẫn chứng trong bài viết chính xác, có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan nêu trên

Người cam đoan

Trần Minh Tuấn

Trang 7

STT Ký hiệu viết tắt Nguyên văn

8 NHTM NN Ngân hàng thương mại nhà nước

11 TT XNK Thanh toán xuất nhập khẩu

12 Vietinbank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

14 WTO World Trade Organisation

Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

Bảng Tên Trang

2.2 So sánh kim ngạch thanh toán XK theo phương thức TDCT trên

2.3 Doanh số thanh toán xuất khẩu bằng Tín dụng chứng từ

2.4

So sánh kim ngạch thanh toán nhập khẩu theo phương thức TDCT

trên tổng kim ngạch thanh toán nhập khẩu qua Vietinbank

45

2.5 Doanh số thanh toán nhập khẩu bằng Tín dụng chứng từ qua Vietinbank 46

2.1 Kim ngạch XNK của Việt nam giai đoạn 2006-2010 35

2.2 Tỷ trọng thanh toán XNK qua Vietinbank so với tổng kim ngạch

2.1 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 32

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, trong xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá của nhân loại, hoạt động kinh tế quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm một vị trí quan trọng đặc biệt trong giai đoạn công nghiệp hoá - hiện đại hoá của nước ta Với vai trò là chất xúc tác cho sự phát triển của thương mại quốc tế, công tác thanh toán quốc tế cũng không ngừng được mở rộng và phát triển Song, khi thương mại quốc tế càng phát triển thì mối quan hệ giữa người mua và người bán càng trở nên đa dạng và phức tạp Điều này đồng nghĩa với nguy cơ rủi ro ngày càng cao trong buôn bán quốc tế nói chung và thanh toán quốc tế nói riêng Bằng chứng là nếu nhìn lại công tác thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua, điều làm chúng ta không khỏi lo ngại là những con số thiệt hại đáng kể trong nghiệp vụ thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Nếu xét trong cả nền kinh tế, hàng năm rủi ro trong phương thức này có thể lên tới hàng trăm triệu USD, đe dọa sự an toàn trong kinh doanh của cả ngân hàng và các doanh nghiệp

Trong khi đó, mặc dù là một trong những ngân hàng hàng đầu cả nước về hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng, Vietinbank đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đối phó với xu thế hội nhập ngân hàng khu vực và quốc tế cũng như tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt Do vậy, việc hoàn thiện và phát triển công tác thanh toán quốc tế cụ thể là nghiên cứu

và phòng tránh các rủi ro trong thanh toán quốc tế là một trong các mối quan tâm hết sức cấp bách và thường xuyên của mỗi ngân hàng

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài cho

luận văn thạc sỹ của mình là: “Phòng ngừa rủi ro trong phương thức tín dụng

chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam” với mục

đích làm sáng tỏ vị trí, vai trò của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong

Trang 10

nền kinh tế, luận giải có tính hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, các ưu nhược điểm và nguyên nhân gây ra rủi ro trong phương thức thanh toán này Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán tín dụng chứng từ nói riêng

2 Đối tượng nghiên cứu

Đây là đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề chung nhất về các rủi ro

trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ và những giải pháp để hạn chế rủi

ro đối với ngân hàng thương mại

3 Phạm vi nghiên cứu

Với phạm vi của một luận văn, bài viết tập trung nghiên cứu và trình bày các

cơ sở lý luận theo thông lệ quốc tế liên quan đến hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ, thực tiễn về hoạt động này tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam trong những năm gần đây (từ năm 2007 đến 2010)

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học phổ biến, đặc biết

là kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp định tính trong nghiên cứu lý luận cũng như trong đánh giá thực tiễn và đề xuất giải pháp Tư duy độc lập trong vận dụng các quan điểm phát triển kinh tế của Việt Nam và tiếp cận với các kết quả nghiên cứu của các luận án và đề tài nghiên cứu ở Việt Nam

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn này có bố cục như sau:

Chương 1: Lý luận chung về phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ

1.1.1 Tổng quan về phương thức thanh toán quốc tế

tệ, điều kiện về địa điểm, điều kiện về thời gian và điều kiện về phương thức thanh toán

Những điều kiện này được thể hiện trong các điều khoản thanh toán của các hiệp định trả tiền giữa các nước, các hiệp định thương mại, các hợp đồng mua bán ký kết giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu

Thanh toán quốc tế được người ta biết đến nhiều hơn như là các quan hệ thanh toán phát sinh trong lĩnh vực kinh tế và tài chính và là chức năng ngân hàng quốc tế của ngân hàng thương mại Thanh toán quốc tế, xét trong phạm vi này, có một số đặc trưng sau:

Thứ nhất, thanh toán quốc tế đòi hỏi tính chuyên môn cao Các bên tham gia

vào thanh toán quốc tế phải có một sự hiểu biết nhất định những quy định thống nhất trong thương mại quốc tế như UCP 600, UCR 522, Incoterms 2010 do Phòng

Trang 12

thương mại quốc tế phát hành đều là những quy phạm pháp luật tuỳ chọn, nhưng khi đã chọn thì bắt buộc phải tuân theo

Thứ hai, thanh toán quốc tế mang tính an toàn cao trong trường hợp vấn đề

con người và công nghệ được đảm bảo Ngày nay, các biện pháp an toàn trong thanh toán quốc tế càng được chú trọng hơn như mã hoá thông tin truyền đi, thiết lập mã điện, lọc những thông tin gây nhiễu, đối chiếu số liệu tài khoản qua mạng vi tính đã làm cho thanh toán quốc tế trở nên có tính tiện lợi và bảo mật hơn trước

Thứ ba, thanh toán quốc tế tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân hàng

Hệ thống ngân hàng của mỗi nước dù đã hay đang phát triển đều hết sức quan tâm đến hoạt động thanh toán quốc tế là nhanh chóng, kịp thời và chính xác Do đó, các công nghệ tiên tiến của ngành hàng ngân hàng đều được ứng dụng nhằm thực hiện tốt hơn các tiêu chí nêu trên

Thứ tư, thanh toán quốc tế gắn liền với kinh doanh tiền tệ Trong thanh toán

quốc tế, việc thanh toán cho đối tác nước ngoài luôn được thực hiện bằng ngoại tệ Khách hàng nhập khẩu trong nước hầu hết đều không có hoặc có với số lượng không đáng kể nguồn ngọai tệ phục vụ cho việc thanh toán các hợp đồng ngoại thương của họ Kết quả là họ phải chuyển nội tệ vào ngân hàng và đề nghị ngân hàng bán ngoại tệ để thanh toán Ngân hàng khi đó thực hiện việc dùng nội tệ mua ngoại tệ và bán ngoại tệ mua được cho khách hàng Tương tự, với khách hàng xuất khẩu khi được đối tác nước ngoài thanh toán bằng ngoại tệ vào tài khoản của họ, ngân hàng trong nước sẽ mua lại số ngoại tệ đó và báo có bằng nội tệ cho khách hàng Ngân hàng càng có quan hệ thanh toán quốc tế rộng rãi càng ít bị phụ thuộc vào các nguồn cung ngoại tệ bên ngoài do lượng ngoại tệ phong phú giao dịch từ các khách hàng đông đảo

Thứ năm, hoạt động thanh toán quốc tế chịu ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái

Biến động tỷ giá luôn là mối quan tâm hàng đầu của các công ty kinh doanh xuất

Trang 13

nhập khẩu và của các ngân hàng Do vậy, tỷ giá hối đoái là nhân tố ảnh hưởng hết sức lớn trong thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng

1.1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các quốc gia ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập; trong bối cảnh đó, thanh toán quốc tế nổi lên như là một chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với kinh tế thế giới bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính, tín dụng quốc

tế khác Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng được khẳng định trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước

Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch

vụ giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu không có hoạt động thanh toán quốc tế thì hoạt động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển được Nếu hoạt động thanh toán quốc tế nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết được mối quan hệ lưu thông hàng hóa – tiền tệ giữa người mua và người bán một cách trôi chảy và hiệu quả Về giác đội kinh doanh, người mua thanh toán, người bán giao hàng thể hiện chất lượng của một chu kì kinh doanh, phản ánh hiệu quả kinh tế và tài chính trong hoạt động của các doanh nghiệp

Tóm lại: hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của mỗi quốc gia; được thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:

- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế như một tổng thể

- Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp

Trang 14

- Thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế

- Tăng cường thu hút kiều hối và nguồn lực tài chính khác

- Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia và hội nhập quốc tế

b Đối với ngân hàng thương mại

Trong thương mại quốc tế không phải lúc nào các nhà nhập khẩu, xuất khẩu cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau mà thường phải thông qua ngân hàng thương mại với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắp toàn cầu Khi thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, các ngân hàng trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên mua bán

Với vai trò trung gian thanh toán các ngân hàng tiến hành thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong giao dịch thanh toán, tư vấn, hướng dẫn khách khách hàng những biện pháp kĩ thuật nhiệm vụ thanh toán quốc tế nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong quan

hệ giao dịch mua bán với nước ngoài Mặt khác trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế, khách hàng không đủ năng lực về vốn sẽ cần đến sự tài trợ của ngân hàng, ngân hàng sẽ thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu cho khách hàng một cách chủ động và tích cực Nhìn chung, ngân hàng là người cung cấp hoàn hảo các loại hình dịch vụ kĩ thuật, tài chính nhằm hỗ trợ cho các khách hàng thực hiện hoạt động thương mại quốc tế Nếu không có hệ thống ngân hàng thương mại hiện đại như ngày nay, thì hoạt động thương mại quốc tế không những không phát triển mà còn rất khó tồn tại theo đúng nghĩa của nó Như vậy ngày nay hoạt động thương mại quốc tế luôn cần đến sự tham gia, hỗ trợ về kĩ thuật nghiệp vụ và tài chính của ngân hàng Ngân hàng cung cấp các phương án lựa chọn phương thức thanh toán quốc

tế, tài trợ xuất nhập khẩu, đảm bảo an toàn và quyền lợi cho cả hai bên mua bán, thông qua đó đẩy ngoại thương phát triển và mở rộng quan hệ với các quốc gia trên thế giới

Trang 15

Tóm lại, trong dây chuyền hoạt động kinh tế đối ngoại quốc gia, hệ thống ngân hàng tham gia đóng vai trò trung tâm trong hầu hết các giai đoạn như: thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương… thanh toán giữa các nước sẽ được thực hiện thông qua ngân hàng

và vai trò của ngân hàng trong TTQT chính là chất xúc tác, là cầu nối, là điều kiện đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu

c Đối với hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mại

Trong thời gian gần đây hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại được quan tâm đầu tư và phát triển hơn bao giờ hết, như việc đầu tư tạo cán bộ chuyên gia thanh toán quốc tế, đầu tư lớn cho công nghệ thanh toán hiện đại, tổ chức lại mạng lưới thanh toán quốc tế trong hệ thống đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế … chính vì vậy, dịch vụ thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại đã thu được những kết quả rõ rệt Tuy nhiên, một thực tế là hầu hết các ngân hàng thương mại mới chỉ tập trung chủ yếu vào khâu làm thế nào để mở rộng và hạn chế rủi ro trong hoạt động TTQT, mà chưa chú trọng đến khâu phân tích, đánh giá (lượng hóa) hiệu quả kinh tế của hoạt động này Chính vì vậy, nội dung mục này nhằm xây dựng một hệ thống chỉ tiêu để các ngân hàng thương mại có thể vận dụng vào phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng mình là như thế nào

Những năm gần đây hoạt động thanh toán quốc tế là một dịch vụ trở nên quan trọng với các ngân hàng thương mại, nó đem về nguồn thu đáng kể không những về

số lượng tuyệt đối mà cả về tỷ trọng Thanh toán quốc tế còn là một mắt xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tăng cường vốn huy động đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ…

Trang 16

Việc hoàn thiện và phât triển hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, nó không chỉ là một dịch vụ thanh toán thuận túy mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng

Ngày nay, do nghiệp vụ thanh toán quốc tế phát triển thuận tiện, an toàn và hiệu quả, nên hầu hết các hoạt động thanh toán quốc tế đều diễn ra thông qua hệ thống ngân hàng, đồng thời hoạt động thanh toán quốc tế đã phát triển theo một tập quán thống nhất trên quy mô toàn thế giới thông qua các phương thức thanh toán quốc tế khác nhau

Thông qua cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng, ngân hàng thu một khoản phí để bù đắp cho các chi phí của ngân hàng và tạo ra lợi nhuận kinh doanh cần thiết Tùy theo phương thức thanh toán, môi trường cạnh tranh và độ tín nhiệm của khách hàng mà biểu phí và mức phí dịch vụ áp dụng có thể là khác nhau cho các khách hàng khác nhau Biểu phí dịch vụ thanh toán quốc tế cấu thành nên doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng thương mại

1.1.2 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ

Hiện nay trên thế giới có các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến như chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ, ứng trước và thanh toán tín dụng chứng từ

* Thanh toán chuyển tiền

Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định, trong một thời gian nhất định

Có hai hình thức chuyển tiền là:

- Chuyển tiền bằng thư (mail transfer – M/T): là hình thức chuyển tiền, trong

đó lệnh thanh toán (bank draft) của ngân hàng chuyển tiền được chuyển bằng thu cho ngân hàng trả tiền

Trang 17

- Chuyển tiền bằng điện (telegraphic transfer – T/T): là hình thức chuyển tiền

trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung của một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằng telex hay mạng swift

* Thanh toán nhờ thu

Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng thu hộ cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhân các điều kiện và điều khoản khác

Các loại nhờ thu:

(i) Nhờ thu trơn – Clean collection: Nhờ thu trơn là nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng

(ii) Nhờ thu kèm chứng từ - Documentary collection: là phương thức nhờ thu trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu gồm:

- Chứng từ thương mại kèm chứng từ tài chính hoặc

- Chỉ chứng từ thương mại (không có chứng từ tài chính gửi cùng)

Ngân hàng nhờ thu chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác trong quy định của lệnh nhờ thu

Các điều kiện của nhờ thu kèm chứng từ:

+ D/P – Documents against payment: trả tiền ngay khi chứng từ được xuất trình NHTH chỉ trao chứng từ khi nhà nhập khẩu thanh toán nhờ thu

+ D/A – documents against acceptance: là điều kiện thanh toán đối chứng từ NHTH chỉ trao chứng từ khi nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán nhờ thu

+ D/P X days: chỉ thị nhờ thu kỳ hạn được hiểu theo hai trường hợp: (i) Trong khoảng thời gian X days, bất kỳ lúc nào nhà nhập khẩu thanh toán trả tiền, ngân hàng thu hộ sẽ trao bộ chứng từ; (ii) Trong khoảng thời gian X days, ngân

Trang 18

hàng thu hộ được phép trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu trước khi anh ta trả tiền, và nhà nhập khẩu sẽ chỉ trả tiền tại thời điểm kết thúc thời hạn X days

*Phương thức ghi sổ

Là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành giao hàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kỳ như đã thỏa thuận

Tại điều 2 UCP 600, tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:

“Credit means any arrangment, however named or described, that is irrevocable and thereby constitutes a definite undertaking of the issuing bank to honour a complying presentation”

“Tín dụng chứng từ là một thỏa thuận bất kỳ, cho dù đã được gọi tên hoặc

mô tả như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không thể hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.”

Ta có thể hiểu như sau:

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thảo thuận, trong đó theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng (ngân hàng phát hành L/C) phát hành một bức thư, theo đó ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho người hưởng khi xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định của L/C

Trang 19

Như vậy bản chất của thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán dựa trên cam kết thanh toán có điều kiện của ngân hàng Hoặc cam kết thanh

toán có điều kiện đó là thư tín dụng

b Quy trình thanh toán

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

Bước 1: Sau khi kí hợp đồng ngoại thương, nhà NK chủ động viết đơn và gửi

các giấy tờ cần thiết liên quan xin mở L/C gửi ngân hàng phục vụ mình (NH phát hành L/C), yêu cầu ngân hàng mở một L/C với một số tiền nhất định và theo đúng những điều kiện nêu trong đơn, để trả tiền cho nhà XK

Bước 2: Căn cứ vào các giấy tờ xin mở L/C của nhà NK, NH phục vụ nhà

NK sau khi đã đồng ý, và nhà NK đã thực hiện ký quỹ, thì sẽ mở một L/C với một

số tiền nhất định để trả tiền cho nhà XK rồi gửi bản chính (bản gốc) cho NH phục

vụ nhà XK (NH thông báo)

Bước 3: Nhận được bản chính L/C từ NH phát hành, NH thông báo cần xác

thực L/C đã nhận được và gửi bản chính L/C cho nhà XK

Bước 4: Căn cứ vào các nội dung của L/C và những thỏa thuận đã ký trong

hợp đồng, nhà XK sẽ tiến hành giao hàng cho nhà NK

NH thông báo/

NHđCĐ

NH phát hành L/C

Người yêu cầu mở LC (Nhà NK)

Người thụ hưởng (Nhà XK)

Hợp đồng ngoại thương

Trang 20

Bước 5: Sau khi đã tiến hành giao hàng, nhà XK phải hoàn chỉnh ngay bộ

chứng từ hàng hoá theo đúng những chỉ thị trong L/C và phát hành hối phiếu rồi gửi toàn bộ các chứng từ này cho NHđCĐ để xin thanh toán

Bước 6: NHđCĐ nhận được bộ chứng từ từ nhà XK phải kiểm tra để đưa ra

kết luận về việc xuất trình có phù hợp hay không Nếu kết luận là phù hợp, NHđCĐ

sẽ thực hiện thanh toán hoặc chiết khấu cho nhà XK

Bước 7: NHđCĐ chuyển bộ chứng từ cho NH phát hành L/C và yêu cầu trả

tiền cho bộ chứng từ đó

Bước 8: Nhận được bộ chứng từ, NH phát hành phải kiểm tra để đưa ra kết

luận đây có phải là một xuất trình phù hợp:

- Nếu là một xuất trình phù hợp thì ngân hàng phát hành phải trả cho người thụ hưởng (trả qua NHđCĐ nếu có) cho dù người mua không muốn trả

- Nếu là một xuất trình không phù hợp thì ngân hàng phát hành được quyền từ chối, nhưng có từ chối hay không thì phụ thuộc vào thiện chí của người làm đơn mở L/C

Bước 9: Người mua làm thủ tục thanh toán: trả ngay hoặc cam kết trả tiền Bước 10: Ngân hàng phát hành chuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho nhà

NK để người đó có căn cứ đi nhận hàng

Chủ thể tham gia

- Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C): là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo L/C này Người xin mở L/C có thể là người mua (Buyer), nhà NK (Importer), người mở L/C (Opener), người trả tiền (Accountee)

- Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán.Người thụ hưởng L/C có thể có những tên gọi khác nhau như: người bán (Seller), nhà XK (Exporter), người ký phát hối phiếu (Drawer)

Trang 21

- Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C (Opening Bank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của người mua, phát hành một L/C cho người bán hưởng Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thoả thuận và quy định trong hợp đồng mua bán

- Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng được ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà XK

- Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trường hợp nhà XK muốn

có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Thông thường ngân hàng xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp ngân hàng thông báo được đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C

- Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng được ngân hàng phát hành uỷ nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với những qui định trong L/C thì:

+ Thanh toán (pay) cho người thụ hưởng + Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn + Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ Trách nhiệm của ngân hàng được chỉ định là giống như ngân hàng phát hành khi nhận được bộ chứng từ của nhà XK gửi đến

1.1.2.2 Thư tín dụng

a Khái niệm

Thư tín dụng là một chứng thư, trong đó ngân hàng phát hành thư tín dụng cam kết trả tiền cho người hưởng nếu họ xuất trình được các chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng (letter of credit L/C)

b Nội dung của L/C

Trang 22

Số hiệu L/C (Credit number): tất cả các L/C đều phải có số hiệu của riêng nó,

nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc traoo đổi thư từ, điện tín trong việc thực hiện L/C hoặc để ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán L/C

Địa điểm phát hành L/C: Là nơi NHPH L/C viết thanh toán cho người thụ

hưởng Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật quốc gia giải quyết những tranh chấp về L/C

Ngày phát hành L/C (Date of issuance): ngày phát hành L/C có các ý nghĩa

sau: (i) Bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C; (ii) Ngày phát sinh sự cam kết của

NHPH với người thụ hưởng; (iii) Là ngày phát sinh trách nhiệm không hủy ngang của nhà nhập khẩu trong việc hoàn trả cho NHPH thanh toán L/C; (iv) Là mốc để nhà xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có mở L/C đúng hạn như quy định trong hợp đồng ngoại thương hay không

Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến L/C:

Các thương nhân: Người yêu cầu người thụ hưởng (hoặc người thụ hưởng thứ

nhất và người thụ hưởng thứ hai nếu là L/C chuyển nhượng)

Các ngân hàng: NHPH, NHXN, NHTB, NHđCĐ…

Các cơ quan tổ chức: Cơ quan cấp các chứng từ liên quan như: Bộ thương mại, Phòng thương mại và công nghiệp, Cơ quan hải quan, tổ chức kiểm định hang hóa,

người chuyên chở, công ty bảo hiểm…

Số tiền, loại tiền, khối lượng và đơn giá (Credit currency and amount):

Số tiền của L/C vừa được ghi bằng số vừa dược ghi bằng chữ phải thống nhất với nhau Nếu số tiền bằng số và bằng chữ khác nhau thì người thụ hưởng phải làm thủ tục tiến hành sửa đổi L/C Gắn liền với số tiền là đơn vị tiền tệ phải rõ ràng Để tránh nhầm lẫn, để viết đơn vị tiền tệ nên tham chiếu tiêu chuẩn ISO về kí hiệu tiền tệ

Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C:

Trang 23

Là thời hạn mà NHPH cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều quy định của L/C

Thời hạn của L/C được tính từ ngày mở L/C (date of issuance) đến ngày hết hiệu lực của L/C (expiry date)

Việc xác định thời hạn hiệu lực của L/C phải đảm bảo những nguyên tắc sau: (i) Ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và không được trùng với ngày hết hạn của L/C; (ii) Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý và không được trùng với ngày giao hàng Thời gian hợp lý này được tính tối thiểu bằng tổng số ngày cần thiết để thông báo mở L/C, số ngày lưu L/C ở NHTB, số ngày chuẩn bị hàng để giao cho người nhập; (iii) Ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời gian hợp lý Thời gian này bao gồm: số ngày chuyển chứng từ từ nơi giao hàng đến cơ quan của nhà xuất khẩu, số ngày lập bộc chứng từ, số ngày lưu giữ chứng từ tại NHTB, số ngày vận chuyển chứng từ đến NHPH (hay ngân hàng trả tiền)

Địa điểm của ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị là địa điểm xuất trình chứng

từ và được xem là địa điểm xuất trình bổ sung đối với NHPH Địa điểm xuất trình của L/C có giá trị tự do là địa điểm của bất kì ngân hàng nào

Thời hạn trả tiền của L/C (Date of payment):

Liên quan đến việc trả tiền ngay hay kì hạn, điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định trong hợp đồng ngoại thương

Nếu trả tiền ngay (L/C at sight), thì điều khoản về kí phát hối phiếu của L/C

sẽ là: “available against presentation of your draft at sight on…” (thanh toán khi xuất trình hối phiếu trả tiền ngay…” thời hạn “sight on…” (thanh toán khi xuất trình hối phiếu trả tiền ngay…) thời hạn trả tiền ngay phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C

Trang 24

Nếu trả tiền có kì hạn (Usance hay deferred L/C) thì thời hạn trả tiền có thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C, nhưng điều quan trọng là, những hối phiếu hay chứng từ phải được xuất trình để chấp nhận thanh toán trong thời hạn hiệu lực của L/C

ngày giao hàng cũng được quy định trong L/C Có nhiều cách quy định thời hạn giao hàng như: (i) Ngày giao hàng chậm nhất; (ii) Không được giao hàng trước một ngày nhất định; (iii) Trước khi L/C hết hạn một số ngày nhất định; (iv) Trong một khoảng thời gian nhất định…

Như tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách, phẩm chất, bao bì, kí

mã hiệu… cũng được ghi vào L/C Để đảm bảo bức điện được chuyền đi một cách

an toàn, chính xác và đầy đủ, thì dung lượng bức điện phải có giới hạn chính vì vậy những hợp đồng có nội dung mô tả hàng hóa phức tạp, quá dài thì mục nội dung mô tả hàng hóa chỉ được thể hiện vắn tắt trong bức điện, còn nội dung chi tiết

sẽ được gửi bằng thư

Trong thực tế nhà nhập khẩu thường cho rằng phải mô tả hàng hóa thật chi tiết, đầy đủ trong L/C để tự bảo vệ mình, nhưng mong muốn của nhà nhập khẩu là

vô nghĩa, bởi vì người lập hóa đơn thương mại mà trên đó thể hiện chi tiết hàng hóa lại do người thụ hưởng lập Chỉ có điều, càng nhiều chi tiết mô tả hàng hóa càng phức tạp trong khâu kiểm tra chứng từ

Đối với người nhập khẩu, để tránh tình trạng nhận hàng không đúng mà vẫn phải trả tiền, thì phải quy định chặt chẽ trong L/C về bộ chứng từ xuất trình, sao cho chứng từ phản ánh đúng hàng hóa mình mua

Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa: Bao gồm các điều kiện cơ sở

giao hàng, nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và nơi trả hàng… Ngoài các nội dung này thì trong L/C cũng quy định là “hàng hóa có được phép chuyển tải

Trang 25

hay không” Điều này là vì, nếu hàng hóa phải chuyển tải trong quá trình vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi trả hàng có nhiều khả năng ảnh hưởng xấu đến chất lượng và số lượng hàng hóa Vì sự bốc dỡ hàng từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác có thể gây cho hàng hóa dễ bị bể, gãy, thất thoát, hao hụt, làm rách bao bì… Cho nên những hàng hóa dễ bị tổn thất trong quá trình chuyển tải thì L/C cấm chuyển tải

Đây là nội dung quan trọng của L/C, vì bộ chứng từ quy định theo L/C là bằng chứng chứng minh người xuất khẩu đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng đúng như L/C quy định

Nếu bộ chứng từ xuất trình phù hợp thì NHPH sẽ thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu

Bộ chứng từ do L/C quy định nhiều hay ít tùy theo tính chất hàng hóa, quy định nước nhập khẩu và sự thỏa thuận giữa hai bên mua bán, nhất là đối với người mua Nội dung quy định chứng từ bao gồm: số loại chứng từ, số lượng mỗi loại, bản chính hay bản sao, người phát hành…

Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng thực hiện thanh toán trên cơ sở chứng

từ, chứ không dựa vào hàng hóa Các chứng từ thương mại quốc tế rất quan trọng bởi chúng kiểm soát sự vận động của hàng hóa Nhà xuất khẩu có nhận được tiền hay không và nhanh hay chậm phụ thuộc vào chứng từ Vì vậy yêu cầu lập chứng

từ phải nghiêm ngặt, hoàn hảo, phù hợp với những điều khoản và điều kiện của L/C

c Tính ưu việt của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Đối với nhà xuất khẩu: Được NHPH L/C (không phải nhà nhập khẩu) bảo

đảm thanh toán chắc chắn nếu xuất trình được bộ chứng từ phù hợp

Đối với nhà nhập khẩu: được NHPH L/C đảm bảo không phải trả tiền

chừng nào chưa nhận được bộ chứng từ xuất khẩu phù hợp

Trang 26

Rõ ràng là, nhà nhập khẩu có cơ sở tin chắc rằng, NHPH sẽ không trả tiền trước khi nhà xuất khẩu giao hàng, bởi vì điều này đòi hỏi nhà xuất khẩu phải xuất trình bộ chứng từ giao hàng; còn nhà xuất khẩu tin chắc rằng sẽ nhận được tiền hàng xuất khẩu nếu trao cho NHPH bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C Như vậy phương thức L/C đã dung hòa được lợi ích và rủi ro giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu

1.2 Rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng chứng từ

Khi nói đến rủi ro người ta thường nghĩ đến điều không tốt lành, hoặc một thiệt hại, tổn thất nào đó về vật chất hữu hình hoặc vô hình bất ngờ mang đến do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan gây nên

Rủi ro trong thanh toán quốc tế là những rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế liên quan đến các giao dịch quốc tế, nguyên nhân phát sinh

từ các quan hệ giữa các bên tham gia thanh toán quốc tế như: Nhà xuất khẩu, nhập khẩu, các ngân hàng, các tổ chức cá nhân và các tác nhân trung gian hoặc do những nhân tố khách quan khác gây nên như thiên tai, chiến tranh, chính trị…

Như vậy rủi ro là sự việc xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người, đem lại những hậu quả mà người ta không thể dự đoán được Đặc biệt trong hoạt động

thanh toán quốc tế, liên quan đến các giao dịch thương mại quốc tế Rủi ro trong giao dịch quốc tế cũng giống như rủi ro trong giao dịch thương mại trong nước, nhưng khoảng cách về địa lý, những khác biệt về văn hoá, luật pháp làm tăng thêm các khó khăn liên quan đến giao dịch quốc tế

Khi nói về Tín dụng chứng từ người ta có thể hiểu đây là một phương thức thanh toán đang được áp dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế với những ưu thế nhất định, song nó cũng không phải là phương thức thanh toán đảm bảo tránh được rủi ro cho các bên tham gia Cũng như rủi ro trong nghiệp vụ tín dụng, rủi ro trong thanh toán Tín dụng chứng từ, ngoài thiệt hại do ngân hàng không thu hồi được

Trang 27

hoặc thu hồi không đúng hạn vốn đã trả thay cho người nhập khẩu, đã chiết khấu cho người xuất khẩu, mà còn rủi ro về uy tín của ngân hàng trong thanh toán quốc

tế và rủi ro phát sinh các khoản chi phí vô ích khác Người ta định nghĩa rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ là:

“Rủi ro tín dụng chứng từ là những hiện tượng khách quan có liên quan và làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ”

Nó do các nguyên nhân phát sinh từ quan hệ giữa các bên tham gia quan hệ thanh toán quốc tế (nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu, ngân hàng, các tổ chức, cá nhân và các tác nhân trung gian ) hoặc do các nhân tố khách quan khác gây nên Con người có thể nhận biết được các hiện tượng khách quan đó, song không thể lượng hóa các hiện tượng đó xảy ra vào lúc nào? Ở đâu? Và mức độ thiệt hại thực sự đến thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng chứng từ

Trong hoạt động ngân hàng, lợi nhuận và rủi ro luôn đi đôi với nhau và có mối quan hệ ngược chiều Lợi nhuận càng cao thì rủi ro ngân hàng gặp phải càng lớn và ngược lại Trong hoạt động thanh toán TDCT, ngân hàng cũng không thể tránh khỏi rủi ro Các rủi ro trong thanh toán TDCT mà ngân hàng và các bên tham gia thường gặp là:

1.2.2.1 Rủi ro kỹ thuật

Rủi ro kỹ thuật là những rủi ro do những sai sót mang tính kỹ thuật trong quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

a Rủi ro đối với nhà Xuất khẩu

Khi tham gia phương thức thanh toán TDCT, nhà XK hay gặp những rủi ro sau:

(i) Khi nhận được L/C từ NH thông báo, nếu nhà XK kiểm tra các điều kiện chứng từ không kĩ, chấp nhận cả những yêu cầu bất lợi mà nhà XK không thể đáp ứng được trong khâu lập chứng từ sau này Khi các yêu cầu đó không được thoả

Trang 28

mãn, NH phát hành từ chối bộ chứng từ và không thanh toán Lúc đó, nhà NK sẽ có lợi thế để thương lượng lại về giá cả nằm ngoài các điều khoản của L/C và nhà XK

sẽ gặp bất lợi

(ii) Trong thanh toán TDCT, ngân hàng mở L/C đứng ra cam kết thanh toán cho người XK khi họ xuất trình bộ chứng từ phù hợp với nội dung của L/C, NH chỉ làm việc với các chứng từ quy định trong L/C Phương thức thanh toán TDCT đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối giữa bộ chứng từ thanh toán với nội dung quy định trong L/C Chỉ cần một sơ suất nhỏ trong việc lập chứng từ thì nhà XK cũng có thể bị NH mở L/C và người mua bắt lỗi, từ chối thanh toán Do đó, việc lập bộ chứng từ thanh toán là một khâu quan trọng và rất dễ gặp rủi ro đối với nhà XK

Trên thực tế có rất nhiều sai sót xảy ra trong quá trình lập chứng từ, thường gặp vẫn là:

+ Lập chứng từ sai lỗi chính tả, sai tên, địa chỉ của các bên tham gia, của hãng vận tải

+ Chứng từ không hoàn chỉnh về mặt số lượng

+ Các sai sót trên bề mặt chứng từ : số tiền trên chứng từ vượt quá giá trị của L/C; các chứng từ không ghi số L/C, không đánh dấu bản gốc; các chứng từ không khớp nhau hoặc không khớp với nội dung của L/C về số lượng, trọng lượng, mô tả hàng hoá…; các chứng từ không tuân theo quy định của L/C về cảng bốc dỡ hàng,

về hãng vận tải, về phương thức vận chuyển hàng hóa…

Tất cả những sai sót trên đều là những nguyên nhân gây nên rủi ro cho nhà

XK khi lập bộ chứng từ thanh toán

Ngoài ra, do sự khác biệt về tập quán, luật lệ ở mỗi nước cho nên dễ dẫn đến những sai sót khi nhà XK hoàn tất bộ chứng từ hàng hoá để gửi NH xin thanh toán (iii) Nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh toán hay chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà XK phải tự xử lý hàng hoá như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải tìm

Trang 29

người mua mới, bán đấu giá hay chở hàng về quay về nước Đồng thời, nhà XK phải chịu những chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho… trong khi đó không biết rõ lập trường của nhà NK là sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ

b Rủi ro đối với nhà Nhập khẩu

(i) Trong thanh toán TDCT, việc thanh toán của NH cho người thụ hưởng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hoá

NH chỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của chứng từ, mà không chịu trách nhiệm

về tính chất bên trong của chứng từ, cũng như chất lượng và số lượng hàng hoá Như vậy sẽ không có sự đảm bảo nào cho nhà NK rằng hàng hoá sẽ đúng như đơn đặt hàng hay không Nhà NK có thể nhận được hàng kém chất lượng hoặc bị hư hại trong quá trình vận chuyển mà vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền thanh toán cho NH phát hành

(ii) Khi nhà NK chấp nhận bộ chứng từ hàng hoá sẽ có nguy cơ gặp rủi ro

Bộ chứng từ là cơ sở pháp lý đầu tiên về tính đúng đắn của hàng hoá Nếu nhà NK không chú ý kiểm tra kỹ bộ chứng từ (chứng từ giả, chứng từ không trung thực, mâu thuẫn giữa hàng hoá và chứng từ, chứng từ lỗi, câu chữ, số lượng các loại chứng từ, cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy chứng nhận…) mà chấp nhận

bộ chứng từ có lỗi hoặc chứng từ giả sẽ bị thiệt hại và gặp khó khăn trong việc khiếu nại sau này

(iii) Một rủi ro mà nhà NK hay gặp là hàng đến trước bộ chứng từ, nhà NK chưa nhận được bộ chứng từ mà hàng đã cập cảng Bộ chứng từ bao gồm vận đơn,

Trang 30

mà vận đơn lại là chứng từ sở hữu hàng hoá nên thiếu vận đơn thì hàng hoá không được giải toả Nếu nhà NK cần gấp ngay hàng hoá thì phải thu xếp để NH phát hành phát hành một thư bảo lãnh gửi hãng tàu để nhận hàng Để được bảo lãnh nhận hàng, nhà NK phải trả thêm một khoản phí cho NH Hơn nữa, nếu nhà NK không nhận hàng theo qui định thì tiền bồi thường giữ tàu quá hạn sẽ phát sinh

c Rủi ro đối với ngân hàng phát hành

(i) Trong nghiệp vụ mở L/C, nếu NHPH kiểm tra không kĩ đơn xin mở L/C

sẽ dẫn đến việc chấp nhận cả những điều khoản hàm chứa rủi ro cho NH sau này

(ii) Khi nhận được bộ chứng từ xuất trình, nếu NHPH trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà NK không chấp nhận, thì NH không thể đòi tiền nhà NK

(iii) NHPH phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo qui định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản do kinh doanh thua lỗ

(iv) Trong trường hợp hàng đến trước bộ chứng từ thì NHPH thường được yêu cầu chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìn thấy bộ chứng từ Nếu không có sự chấp nhận trước của người NK về việc hoàn trả, thì NH phát hành

sẽ gặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, khi đó nhà NK không chấp nhận và NH sẽ không truy hoàn được tiền từ nhà NK

(v) Nếu trong L/C NHPH không qui định bộ vận đơn đầy đủ (full set off bills of lading) thì một người NK có thể lấy được hàng hoá khi chỉ cần xuất trình một phần của bộ vận đơn, trong khi đó người trả tiền hàng hoá lại là ngân hàng phát hành theo cam kết của L/C

(vi) NHPH có thể gặp rủi ro do không hành động đúng theo UCP, đó là đưa

ra quyết định từ chối bộ chứng từ vượt quá 7 ngày làm việc của ngân hàng (theo UCP 500) hoặc 5 ngày làm việc của ngân hàng (theo UCP 600)

Trang 31

d Rủi ro đối với ngân hàng thông báo

NHTB có trách nhiệm phải đảm bảo rằng thư tín dụng là chân thật, đồng thời phải xác minh chữ ký, mã khoá (test key), mẫu điện của NHPH trước khi gửi thông báo cho nhà XK Rủi ro xảy ra với NHTB là khi NH này thông báo một L/C giả hoặc sửa đổi một L/C không có hiệu lực trong khi chính NH chưa xác nhận được tình trạng mã khoá hay chữ ký uỷ quyền của NH mở L/C

e Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận

(i) Nếu bộ chứng từ được xuất trình là hoàn hảo thì NHXN phải trả tiền cho nhà XK bất luận là có truy hoàn được tiền từ NHPH hay không Như vậy, NHXN chịu rủi ro tín dụng đối với NHPH

(ii) Nếu NHXN trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra bộ chứng từ một cách thích đáng, để bộ chứng từ có lỗi, NHPH không chấp nhận thanh toán thì NHXN không thể đòi tiền NH phát hành

f Rủi ro đối với ngân hàng được chỉ định

Các NHđCĐ không có trách nhiệm thanh toán cho nhà XK trước khi nhận được tiền hàng từ NHPH Tuy nhiên trong thực tế, trên cơ sở bộ chứng từ được xuất trình, các NHđCĐ thường ứng trước cho nhà XK với điều kiện truy đòi để trợ giúp nhà XK, do đó NH này phải chịu rủi ro tín dụng đối với NHPH hoặc nhà XK

1.2.2.2 Rủi ro đạo đức

Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia phương thức thanh toán tín dụng chứng từ cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình theo qui định của L/C, làm ảnh hưởng tới quyền lợi của bên kia

a Rủi ro đạo đức đối với nhà xuất khẩu

Mặc dù trong thanh toán TDCT đã có sự cam kết của NH mở L/C nhưng sự tin tưởng và thiện chí giữa người mua và người bán vẫn được coi là yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự an toàn của TTQT Khi người NK không thiện chí, cố ý không muốn thực hiện hợp đồng thì họ có thể dựa vào sai sót cho dù là rất nhỏ của

Trang 32

bộ chứng từ để đòi giảm giá, kéo dài thời gian để chiếm dụng vốn của người bán, thậm chí từ chối thanh toán

b Rủi ro đạo đức đối với nhà nhập khẩu

Với người mua sự trung thực của người bán là rất quan trọng bởi vì NH chỉ làm việc với các chứng từ mà không cần biết việc giao hàng có đúng hợp đồng hay không Do đó nhà NK có thể gặp rủi ro nếu nhà XK có hành vi gian dối, lừa đảo trong việc giao hàng như: cố tình giao hàng kém phẩm chất, không đúng số lượng…

Một nhà XK chủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo, có bề ngoài phù hợp với L/C cho NH mà thực tế không có hàng giao, người NK vẫn phải thanh toán cho NH ngay cả trong trường hợp không nhận được hàng hoặc nhận được hàng không đúng theo hợp đồng

c Rủi ro đạo đức đối với ngân hàng

Rủi ro đạo đức đối với ngân hàng được hiểu dưới hai giác độ:

(i) Ngân hàng là người gánh chịu rủi ro đạo đức được gây ra từ chủ thể thương mại: NH phát hành phải thực hiện thanh toán cho người hưởng lợi theo qui định của L/C ngay cả trong trường hợp người NK chủ tâm không hoàn trả

(ii) Ngân hàng là chủ thể gây ra rủi ro đạo đức: NH mở L/C có thể vi phạm cam kết của mình như từ chối thanh toán hoặc trì hoãn thanh toán hoặc đứng về phía khách hàng gây khó khăn trong quá trình thanh toán

1.2.2.3 Rủi ro chính trị

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một trong các phương thức được

sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế Các chủ thể tham gia trong phương thức TDCT ở nhiều quốc gia khác nhau và tham gia vào nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau Do đó, phương thức TDCT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường chính trị, xã hội của các quốc gia Một sự biến động dù là nhỏ về chính trị, xã hội của một

Trang 33

quốc gia cũng sẽ ảnh hưởng tới sự vận động của tự do thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp…từ đó ảnh hưởng tới quá trình thanh toán

Từ phân tích trên, ta có khái niệm như sau: “Rủi ro chính trị trong thanh toán

quốc tế theo phương thức TDCT là những rủi ro bắt nguồn từ sự không ổn định về chính trị của các nước có liên quan trong quá trình thanh toán” Thông thường đó

là rủi ro do thay đổi môi trường pháp lý như: thay đổi đột ngột về thuế XNK, hạn ngạch, cơ chế ngoại hối (hạn chế ngoại hối), luật XNK Những thay đổi này làm cho các điều kiện trên thị trường tài chính thay đổi đột biến không dự tính trước làm các bên tham gia XNK và ngân hàng không thực hiện được nghĩa vụ của mình, làm cho L/C có thể bị huỷ bỏ, gây thiệt hại cho các bên tham gia

Bên cạnh đó, các cuộc nổi loạn, biểu tình, bạo động hay chiến tranh, đảo chính, đình công…hoặc những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn ở các nước tham gia, chứng từ bị thất lạc cũng có thể gây rủi ro trong quá trình thanh toán

1.2.2.4 Rủi ro khách quan từ nền kinh tế

Một rủi ro mà các bên tham gia phương thức thanh toán TDCT hay gặp là sự khủng hoảng, suy thoái kinh tế và tình trạng công nợ nặng nề của các quốc gia Khi nền kinh tế của một quốc gia bị suy thoái, khủng hoảng sẽ kéo theo các ngân hàng

bị phong toả hoặc tạm ngưng hoạt động, từ đó làm ảnh hưởng tới quá trình thanh toán quốc tế Nếu nợ nước ngoài của một quỗc gia là quá lớn thì các biện pháp như tăng thuế, phá giá nội tệ sẽ được áp dụng, từ đó làm giảm khả năng chi trả của người mua và ngân hàng có nguy cơ không đòi được tiền Ngoài ra, sự phong toả kinh tế của các quốc gia như trường hợp của Cuba, Iraq… cũng mang lại những rủi

ro cho bất kì quốc gia, đơn vị kinh tế nào có hoạt động xuất nhập khẩu với các nước đó

Trang 34

1.3 Phòng ngừa rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ của các ngân hàng thương mại

1.3.1 Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro

Trong phần trước, khi tiến hành phân loại rủi ro chúng ta đã đề cập tới những tổn thất và tác động của rủi ro thanh toán tín dụng chứng từ Tùy theo mỗi loại rủi

ro và vai trò của ngân hàng trong mỗi giai đoạn của quy trình thanh toán, những tổn thất và tác động có trở nên nghiêm trọng hay không Những tổn thất và tác động có thể nhìn thấy ở đây là làm tăng chi phí hoạt động và làm giảm uy tín của ngân hàng trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, điều này dẫn đến làm giảm giá trị thị trường của ngân hàng thương mại Mục tiêu của người điều hành ngân hàng là phải không ngừng gia tăng giá trị thị trường của ngân hàng Muốn vậy, cần có các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ như là giải pháp chống lại sự sụt giảm giá trị ngân hàng

1.3.2 Khái niệm phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ

Từ nội hàm rủi ro ở trên, khái niệm phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ

được thể hiện như sau: “Phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ là một quá trình theo

đó một ngân hàng áp dụng các biện pháp để bảo vệ mình khỏi sự tác động trước khi rủi ro thực sự xảy ra” [30, tr5] Các ngân hàng thương mại thường nỗ lực để

hạn chế tối thiểu đến mức có thể việc xảy ra rủi ro, muốn đạt được điều đó, ngân hàng phải thực hiện một loạt các biện pháp

1.3.3 Nội dung phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ

1.3.3.1 Xây dựng các chỉ tiêu, dấu hiệu nhận biết rủi ro

Ở phần trên đã tiến hành phân loại và chỉ ra nguyên nhân của rủi ro, tuy nhiên điều cần thiết là phải xác định được những biểu hiện của “tiền rủi ro” và rủi

ro xảy ra trong thực tế Để có thể làm được như vậy, các ngân hàng cần tổ chức xây dựng các chỉ tiêu và nêu rõ các dấu hiệu nhận biết rủi ro, nhằm tạo thuận tiện cho việc ngăn ngừa hoặc phát hiện kịp thời rủi ro, tránh tình trạng để quá muộn không

Trang 35

thể khắc phục Đây là bước tiền đề quan trọng quyết định đến hiệu quả của công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ

1.3.3.2 Xây dựng bộ máy giám sát

Ngân hàng thương mại phải xây dựng bộ máy giám sát rủi ro tín dụng chứng

từ của NH trên cơ sở hình thành một bộ phận độc lập không tham gia vào quá trình tạo ra rủi ro, có chức năng quản lý, giám sát rủi ro cho các NH; nhận diện và phát hiện rủi ro; phân tích và đánh giá các mức độ rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu, tiêu thức được xây dựng đồng thời đề ra các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn giảm thiểu rủi

ro

1.3.3.3 Hoàn thiện hệ thống văn bản

Ngân hàng phải xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống văn bản chế

độ quy chế quy trình nghiệp vụ, bao gồm: ban hành đầy đủ các quy chế quy trình nghiệp vụ trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của Nhà nước, của NHNN Việt Nam; kịp thời hướng dẫn các văn bản chế độ có liên quan để áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống NH Đồng thời, hệ thống văn bản chế độ, quy chế, quy trình phải được tổ chức nghiên cứu, tập huấn và quán triệt để đảm bảo mọi cán bộ phải nắm vững và thực thi đầy đủ, chính xác

1.3.3.4 Giải pháp dự phòng

Ngân hàng cần phải có có các giải pháp để đối phó với các yếu tố từ bên ngoài như sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước, sức ép từ việc thực hiện các cam kết theo thông lệ, các diễn biến phức tạp của xu thế thị trường, tác động tiêu cực của các thông tin truyền thông không cân xứng với chính sách và định hướng chiến lược phù hợp

1.3.3.5 Nâng cao nhận thức về phòng ngừa rủi ro

Quá trình nghiên cứu xây dựng hệ thống tiêu chí và tổng hợp kinh nghiệm từ các tình huống thực tế xảy ra nếu chỉ dừng lại ở đây là chưa đủ Vấn đề cốt lõi là ngân hàng cần phải triển khai công tác đào tạo, tự huấn luyện, tích cực triển khai

Trang 36

các lớp huấn luyện nghiệp vụ để trang bị cho các cán bộ làm thanh toán quốc tế nói chung và tín dụng chứng từ nói riêng có kiến thức mới nhất Trên cơ sở đó, các cán

bộ sẽ đủ năng lực để phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những rủi ro phát sinh trong thực tế Chính bằng việc được trang bị sâu về kiến thức chuyên môn, rủi ro sẽ được nhận thức sớm và toàn diện hơn Từ đó, công tác phòng ngừa sẽ được thực hiện tốt hơn

1.3.3.6 Hoàn thiện công nghệ

Cải tiến về công nghệ, sẽ giúp cho ngân hàng lưu trữ và tra soát thông tin về khách hàng thuận tiện và nhanh chóng từ đó giúp cho quá trình phân tích có kết quả chính xác và đầy đủ hơn

Công nghệ được cải thiện, sẽ giúp cho quá trình mở và thông báo thư tín dụng được thực hiện nhanh chóng và an toàn hơn, khắc phục được tình trạng thư tín dụng không rõ ràng, ví dụ LC bị chập, cháy, mất đoạn hoặc LC bị mờ

Công nghệ phát triển tăng cường sự kết nối của các ngân hàng trên thế giới với nhau, đặc biệt mối quan hệ tài khoản ngân hàng đại lý Các ngân hàng thông qua mạng lưới kết nối có thể thực hiện việc thông báo hoặc cảnh tỉnh cho nhau về những vụ việc và chủ thể lừa đảo bị xếp vào danh sách đen cấm giao dịch tại ngân hàng

1.4 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tín dụng chứng từ của Ngân hàng Nordea

Ngân hàng Nordea là một tổ chức nằm trong tập đoàn tài chính ngân hàng Nordea – Tập đoàn này hiện có 1.400 chi nhánh hoạt động ở phạm vi 19 nước trên thế giới Ngân hàng Nordea là một trong những ngân hàng trên thế giới đi đầu trong công tác phòng ngừa rủi ro lừa đảo trong tín dụng chứng từ Những điểm chính trong công tác phòng ngừa tại ngân hàng Nordea như sau:

1.4.1 Trường hợp nghi ngờ có gian lận

Ngân hàng luôn nhận thức tầm quan trọng của việc nỗ lực xác minh trong trường hợp nghi ngờ có gian lận xảy ra Có thể Ngân hàng sẽ không gánh chịu các

Trang 37

vấn đề pháp lý trong trường hợp có gian lận nếu dựa vào các quy tắc, tập quán hiện tại Tuy nhiên, một khi nhà nhập khẩu chịu một thiệt hại lớn về tài chính do gặp phải gian lận thương mại, lợi nhuận của ngân hàng rất có thể cũng bị ảnh hưởng liên đới Để đảm bảo lợi ích của mình, Ngân hàng đã luôn tìm hiểu để biết chính xác lĩnh vực và thương vụ mà khách hàng muốn mình tài trợ Trong trường hợp nghi ngờ có gian lận, Ngân hàng đã thay đổi phương pháp kiểm tra chứng từ so với thông thường và thực hiện các phương pháp mới phù hợp và khôn ngoan hơn Bên cạnh đó, Ngân hàng dành thêm thời gian và chi phí để tiến hành các cuộc điều tra nhà xuất khẩu thông qua các ngân hàng đại lý và các tổ chức mua bán thông tin độc lập có uy tín trên thế giới

1.4.2 Cải tiến các nghiệp vụ

Đầu tiên, tổ chức các khóa học liên quan đến phòng ngừa gian lận trong tín dụng chứng từ Các vấn đề được chú trọng trong những khóa học này:

- Nhấn mạnh nhu cầu của nhà xuất khẩu và nhập khẩu trong việc thỏa mãn

về vị thế và danh tiếng của đối tác mình

- Tư vấn cho nhà nhập khẩu về các biện pháp tự bảo vệ, ví dụ yêu cầu một công ty giám sát độc lập về số lượng và chất lượng hàng hóa trước khi giao hàng

- Nhấn mạnh về việc thanh toán L/C là thanh toán dựa trên cơ sở chứng từ,

và sẽ là tốt hơn nếu nhà nhập khẩu không tham gia vào các giao dịch trong đó uy tín của nhà xuất khẩu chưa xác định được

- Chú trọng vào hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại trong việc tiêu chuẩn hóa chứng từ hoặc làm đơn giản sản phẩm Có rất nhiều trường hợp mang lại những kết quả không như mong muốn

Thứ hai, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình L/C, đẩy mạnh công tác nghiên cứu L/C giả mạo và tăng cường hợp tác với ngân hàng đại lý

Thứ ba, ngưng quá trình thanh toán nếu phát hiện giao dịch có những điểm đáng ngờ giống với các tình huống rủi ro gian lận đã gặp trước đây

Trang 38

Kết luận chương 1

Tóm lại những nội dung trên đã đi vào nghiên cứu các vấn đề cơ bản về thanh toán tín dụng chứng từ, trong đó phần lớn tập trung vào việc phân tích các loại rủi ro đối với các chủ thể tham gia vào phương thức thanh toán này Từ đó, làm nền tảng lý luận để đối chiếu với những rủi ro thực tế xảy ra trong thanh toán tín dụng chứng từ tại Vietinbank được đề cập ở chương sau

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 Hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với tên gọi ban đầu là

Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của

Hội đồng Bộ trưởng Tuy nhiên đến ngày 14/11/1990 theo Quyết định số 402/CT chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Công

thương Việt Nam Ngày 15/04/2008, Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên

thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới VIETINBANK

Trải qua 23 năm phấn đấu và phát triển, Vietinbank đã không ngừng vươn lên, trở thành ngân hàng hàng đầu Việt Nam trong nhiều lĩnh vực như quả lý và kinh doanh vốn, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, công nghệ ngân hàng… Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, có trình độ và tác phong chuyên nghiệp, Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàng đầu cho các tập đoàn lớn, các doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng như đông đảo khách hàng cá nhân

VietinBank được xem là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam: Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh và trên 900 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm; Có 6 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Ngoài ra, mạng lưới phục

vụ khách hàng còn được đa dạng hóa với 1.244 máy ATM và 7.800 điểm chấp

Trang 40

nhận thẻ của Vietinbank trên toàn quốc Hoạt động của ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 850 ngân hàng đại lý trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Năm 2008 đánh dấu bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển của ngân hàng với việc chính thức chuyển mình trở thành ngân hàng thương mại cổ phần có vốn điều lệ và tổng tích sản lớn thứ hai Việt Nam Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, đứng trước thách thức quan trong là phải vừa chuyển đổi cơ cấu hoạt động, vừa đảm bảo đạt hiệu quả kinh doanh, toàn hệ thống Vietinbank đã nỗ lực phấn đấu, hoàn thành xuất sắc kế hoạch đề ra Với những thành tích nổi bật trong năm qua, Vietinbank đã được tạp chí Asiamoney bầu chọn là “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam”

2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank

2.1.2.1 Huy động vốn

Trong năm 2010, dư âm từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 vẫn còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung cũng như hoạt động huy động vốn nói riêng Nhưng với lợi thế về chất lượng, quy mô và địa bàn, hoạt động của Vietinbank vẫn được duy trì và phát huy công tác huy động vốn một cách có hiệu quả

Ngày đăng: 18/12/2023, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  Tên  Trang - Phòng ngừa rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam,
n Trang (Trang 8)
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ - Phòng ngừa rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam,
Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Phòng ngừa rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam,
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w