1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển mạng viễn thông của vnpt hà nội,

97 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Phát Triển Mạng Viễn Thông Của VNPT Hà Nội
Tác giả Lý Công Độ
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Hưng
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh Tế - Tài Chính, Ngân Hàng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG    LÝ CÔNG ĐỘ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG CỦA VNPT HÀ NỘI Chuyên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

  

LÝ CÔNG ĐỘ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG CỦA VNPT HÀ NỘI

Chuyên ngành: KINH TẾ - TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ VĂN HƯNG

Hà Nội - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là cồng trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

NGƯỜI CAM ĐOAN

Lý Công Độ

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCC Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract)

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNTT Công nghệ thông tin

CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông

KHCB Khấu hao cơ bản

NTTV Công ty NTT Việt Nam

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) QLDA Quản lý dự án

SXKD Sản xuất kinh doanh

TSCĐ Tài sản cố định

VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Viettel Tập đoàn Viễn thông Quân đội

VTC Tổng công ty truyền thông đa phương tiên Việt Nam

XDCB Xây dựng cơ bản

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ

HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG

3

1.1 Đặc điểm ngành kinh doanh viễn thông 3 1.1.1 Đặc điểm mạng thông tin viễn thông 3

1.2 Dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông 6 1.2.1 Mục tiêu dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông 6 1.2.2 Đặc điểm dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông 8

1.2.4 Đặc điểm và vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản 11

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 14

Trang 5

SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG CỦA VNPT HÀ NỘI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Hà Nội 26 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy VNPT Hà Nội 27 2.1.3 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại VNPT Hà

Nội

29

2.2 Thực trạng công tác đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn

đầu tư phát triển mạng của VNPT Hà Nội giai đoạn 2006-2010

2.3 Đánh giá tổng quát công tác đầu tư và hiệu quả sử dụng

vốn đầu tư phát triển mạng viễn thông của VNPT Hà Nội

51

2.3.1 Những thành tích chủ yếu đã đạt được 51

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG CỦA VNPT HÀ NỘI

60

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của VNPT Hà Nội

giai đoạn 2011-2015

60

Trang 6

3.1.1 Định hướng phát triển công nghệ thông tin và viễn thông

Việt Nam giai đoạn 2011-2015

60

3.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển của VNPT Hà Nội giai

đoạn 2011-2015

63

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát

triển mạng viễn thông của VNPT Hà Nội

64

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư 66 3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thực hiện đầu tư 70 3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác nghiệm thu, quyết

toán vốn đầu tư hoàn thành

3.3.2 UBND thành phố Hà Nội và các cấp chính quyền cần

quan tâm chỉ đạo hơn nữa trong công tác quy hoạch, hỗ trợ các chủ đầu tư trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

84

3.3.3 VNPT cần tăng cường quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện cho

VNPT Hà Nội làm tốt công tác đầu tư

85

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 Quy mô, cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn 31 Bảng 2.2 Quy mô, cơ cấu vốn đầu tư theo yếu tố cấu thành 32

Bảng 2.4 Tình hình thực hiện giải ngân vốn đầu tư 39 Bảng 2.5 Tình hình tồn kho thiết bị, vật tư dùng cho XDCB 40

Bảng 2.7 Tình hình quyết toán vốn đầu tư hoàn thành 42

Bảng 2.9 Mức tăng doanh thu trên vốn đầu tư XDCB thực hiện 46

Biểu đồ 2.1 Tình hình biến động các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp 45

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu và mô hình tổ chức của VNPT Hà Nội 28

Sơ đồ 2.2 Trình tự các bước thực hiện đầu tư XDCB 37

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu hướng mở cửa và cạnh tranh, VNPT Hà Nội - chi nhánh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã và đang phải cạnh tranh ngày càng gay gắt với nhiều doanh nghiệp mới trong việc cung cấp dịch

vụ viễn thông trên địa bàn thành phố Hà Nội không những cả về dịch vụ điện thoại cố định truyền thống mà còn về các dịch vụ mới như cung cấp đường truyền, dịch vụ ADSL băng thông rộng, điện thoại di động

Để có thể cạnh tranh được với các đối thủ, ngoài việc nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, VNPT Hà Nội đặc biệt quan tâm đến các dự án đầu tư phát triển nâng cao năng lực mạng lưới viễn thông nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng hơn cũng như đem lại cho khách hàng ngày càng nhiều dịch vụ giá trị gia tăng hữu ích

Tuy nhiên, Trong công tác đầu tư có một số dự án đầu tư không đem lại hiệu quả như mong muốn như dự án không triển khai được hoặc triển khai chậm, phát sinh chi phí đầu tư làm tăng tổng mức đầu tư, không đảm bảo chất lượng do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan Công tác quản lý dự

án đầu tư nói chung và sử dụng vốn đầu tư nói riêng còn có những hạn chế, bất cập cần giải quyết Đứng trước yêu cầu phải từng bước nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư, đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư phát triển mạng viễn thông của VNPT Hà Nội” đã được học viên lựa

chọn nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận chung về vốn đầu tư, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Trên cơ sở đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển mạng viễn thông của VNPT Hà Nội tìm ra những mặt được và những hạn chế

Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại đơn vị

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển mạng viễn thông

Phạm vi nghiên cứu: Các dự án phát triển mạng viễn thông trên địa bàn

Hà Nội do VNPT Hà Nội làm chủ đầu tư

Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2006-2010

4 Phương pháp nghiên cứu

Để có cơ sở cho việc phân tích và đưa ra các giải pháp trong việc nâng cao sử dụng vốn đầu tư, học viên đã sử dụng các phương pháp sau:

- Thu thập thông tin qua các tạp chí chuyên ngành, các số liệu công bố trên mạng, các báo cáo của của đơn vị

- Phân tích, tổng hợp, so sánh trên cơ sở các số liệu tổng kết của VNPT

Hà Nội - đơn vị học viên đang công tác Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện

- Phân tích đánh giá và dự báo về nhu cầu, xu hướng phát triển của thị trường và doanh nghiệp

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn bao gồm phần mở đầu, 3 chương, phần kết luận, danh mục tài liệu Nội dung chính của Luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển mạng viễn thông

Chương 2: Thực trạng công tác đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển mạng viễn thông của VNPT Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển

mạng viễn thông của VNPT Hà Nội

Trang 10

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN ĐẦU TƯ

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

MẠNG VIỄN THÔNG

1.1 Đặc điểm ngành kinh doanh viễn thông

Ngành viễn thông là một trong các ngành kinh doanh đặc thù Kinh doanh viễn thông là hoạt động truyền đưa thông tin nhằm mục tiêu sinh lời của các doanh nghiệp kinh doanh viễn thông Sản phẩm dịch vụ viễn thông là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa thông tin Các sản phẩm dịch vụ của ngành viễn thông bao gồm: dịch vụ điện thoại, điện báo, fax, truyền số liệu, IPTV, internet

1.1.1 Đặc điểm mạng thông tin viễn thông

a Tính hoàn chỉnh: Mạng viễn thông là một chỉnh thể, là một lực lượng

sản xuất chỉ có thể thể hiện dưới hình thức một chỉnh thể sản phẩm viễn thông là sản phẩm hoàn chỉnh, không có bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

b Tính hệ thống: Mạng viễn thông là một chỉnh thể mang tính hệ thống,

không phải là sự tích góp loạn xạ các loại thiết bị, các loại yếu tố hợp thành mạng, mà là sự tổ hợp có trật tự các yếu tố đó, thiết bị đó Điều này thể hiện đầy đủ là tổng thể không ngang bằng với phép cộng đơn thuần Ví dụ Tổng đài có dung lượng 1000 số nhưng dung lượng truyền dẫn chỉ thảo mãn 500 line thì mạng viễn thông cũng chỉ sản xuất được 500 đường điện thoại và ngược lại Như vậy năng lực sản xuất của mạng không phải là phép cộng đơn thuần năng lực của các thiết bị trên hệ thống mà nó được xác định bởi năng lực phù hợp đảm bảo các thiết bị đều hoạt động được tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh

Trang 11

c Tính cấp bậc: Một nội dung bao hàm của tính hệ thống là tính cấp bậc

Một hệ thống phức tạp thì trong nội bộ của nó có thể phân ra nhiều cấp bậc Xét về điện thoại, hình thái tổ chức của nó là theo cấp bậc (hay từng nấc), trung tâm các cấp đều đặt tại thiết bị chuyển mạch, các trung tâm của mỗi cấp hội tiếp vào trung tâm cấp cao hơn, nhưng khi lượng nghiệp vụ đã đủ, có thể vượt qua một cấp, thậm trí mấy cấp, nối thẳng đến các hướng cần thiết Hình thức mạng này được gọi là hội tiếp bức xạ (còn gọi là hình sao) Điều này được thấy rõ qua mô hình tổ chức mạng thông tin gồm: Các tổng đài trung tâm (gọi là HOST), các tổng đài vệ tinh, hệ thống mạch vòng truyền dẫn RING cấp I, cấp II hệ thống mạng cáp gốc, hệ thống mạng cáp phát triển thuê bao

d Tính tỷ lệ: Một nội dung bao hàm khác của tính hệ thống là tính tỷ lệ

Đó là giữa các bộ phận hợp thành phải có một tỷ lệ hợp lý thì toàn hệ thống mới được vận hành một cách có hiệu quả hay có hiệu quả cao Tỷ lệ trong mạng viễn thông nói chung là có tỷ lệ giữa dây và máy, tỷ lệ giữa đường dài thành thị với đường dài nông thôn, tỷ lệ chiếm dụng thực tế các loại đường dây, tỷ lệ thiết bị hoạt động trên mạng và thiết bị dự phòng

e Tính liên tục: Sản xuất thông tin đòi hỏi phải liên tục, không được gián

đoạn Sức sản xuất thông tin phải liên tục về mặt thời gian, điều đó yêu cầu bản thân mạng lưới và thiết bị thông tin đều phải có độ ổn định và tin cậy cao Việc đầu tư thiết bị cho việc vận hành trực tiếp còn có một tỷ lệ thiết bị dự phòng tại chỗ để đảm bảo thay thế ứng cứu ngay lập tức khi có sự cố sảy ra

1.1.2 Đặc điểm kinh doanh viễn thông

a Tính vô hình: Sản phẩm viễn thông không phải là sản phẩm vật chất

chế tạo mới, sản phẩm cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức từ người gửi đến người nhận, sản phẩm viễn thông thể hiện dưới dạng

Trang 12

dịch vụ Để tạo ra sản phẩm viễn thông cần có sự tham ra của các yếu tố sản xuất: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Đối tượng lao động viễn thông là những tin tức như bản Fax, cuộc đàm thoại, các bài báo điện tử, thương mại điện tử, dữ liệu truyền tin… Các doanh nghiệp viễn thông thực hiện dịch vụ truyền các tin tức từ người gửi đến người nhận Tuy nhiên, trong quá trình truyền đưa tin tức đối tượng lao động viễn thông không chịu sự thay đổi nào ngoài sự thay đổi vị trí không gian, và đây

là đặc điểm khác các ngành khác khi mà lao động tác động vào đối tượng lao động là thay đổi hình thái, tính chất của chúng tạo ra sản phẩm mới

b Quá trình sản xuất kinh doanh viễn thông mang tính dây truyền: Để tạo

ra một dịch vụ viễn thông hoàn chỉnh từ người gửi đến người nhận thường có

từ hai hay nhiều cơ sở viễn thông tham gia, mỗi cơ sở chỉ chịu trách nhiệm thực hiện một giai đoạn nhất định của quá trình truyền đưa tin tức hoàn chỉnh

đó Do đó, cần có quy định thống nhất về thể lệ, thủ tục khai thác các dịch vụ viễn thông, các quy trình khai thác, bảo dưỡng thiết bị thông tin, chính sách đầu tư phát triển mạng lưới một cách phù hợp, thống nhất Đây là đặc điểm quan trọng chi phối đến công tác tổ chức, quản lý hoạt động viễn thông Chính vì đặc điểm này mà hiện nay VNPT thực hiện hạch toán tập trung toàn ngành

c Tính không tách rời: thể hiện quá trình cung ứng và hưởng thụ sản

phẩm diễn ra đồng thời Trong ngành viễn thông, quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm dịch vụ viễn thông không tách rời

và không lưu trữ được Đặc điểm này khác với các ngành công nghiệp, sản phẩm sản xuất ra được đưa vào kho, sau đó thông qua mạng lưới phân phối để cuối cùng đến tay người tiêu dùng Do quá trình tiêu thụ sản phẩm không tách rời quá trình sản xuất nên yêu cầu chất lượng sản phẩm viễn thông phải đảm bảo về tiêu chuẩn chất lượng và độ ổn định nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp

Trang 13

đến người tiêu dùng vì họ không có cơ hội kiểm tra hay từ chối mua sản phẩm như những sản phẩm khác Người tiêu dùng dù muốn hay không muốn cũng vẫn phải tiêu dùng sản phẩm ngay khi sản xuất ra Bên cạnh đó thì một sản phẩm truyền tin được thực hiện theo một trật tự nhất định, có điểm đầu và điểm kết thúc và có trật tự truyền tin trên hệ thống mạng

d Tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian: Nhu cầu

truyền tin tức của khách hàng rất đa dạng, phong phú xuất hiện không đồng đều theo thời gian (các giờ trong ngày, trong tuần, tháng…) cũng như theo không gian (nhu cầu truyền đưa tin tức xuất hiện ở mọi vùng, mọi miền, mọi quốc gia, mọi nơi trên trái đất) Tính không đồng đều ở không gian và thời gian về nhu cầu sử dụng, tức là tải trọng không đồng đều trong các doanh nghiệp viễn thông Điều này đồi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh viễn thông phải có các chính sách kinh doanh, giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm sản tải, vận hành tốt hệ thống vào giờ cao điểm cũng như khai thác có hiệu quả năng lực mạng lưới vào giờ thấp điểm

1.2 Dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông

Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006, dự án đầu tư được hiểu là tập hợp các

đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn

cụ thể, trong khoảng thời gian xác định Như vậy dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông được hiểu là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn của Doanh nghiệp để tiến hành đầu tư vào cơ sở hạ tầng mạng viễn thông

1.2.1 Mục tiêu dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông

Năng lực mạng lưới của một doanh nghiệp viễn thông thể hiện sức sản xuất cũng như khả năng cạnh tranh, khả năng cung ứng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường

Trang 14

Trước đây, khi mà chỉ có một doanh nghiệp duy nhất là VNPT được phép cung cấp dịch vụ viễn thông cho tất cả mọi đối tượng và trên phạm vi toàn quốc thì mục tiêu của dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông chỉ đơn thuần

là mở rộng phạm vi phục vụ, đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông trên cơ sở năng lực đầu tư của VNPT Chính vì chỉ có một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông nên đã từng xảy ra tình trạng người sử dụng phải phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ

Ngày nay khi thị trường viễn thông đã không còn thế độc quyền, ngày càng nhiều doanh nghiệp được phép tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông, môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Lúc này mục tiêu đặt ra đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ viễn thông là:

- Củng cố và phát triển thương hiệu doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động

- Giữ vững thị phần và ngày càng gia tăng lượng khách hàng tham gia sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp

- Thỏa mãn ngày càng tốt hơn chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa loại hình dịch vụ, cung cấp cho khách hàng ngày càng nhiều dịch vụ gia tăng, tiện ích mới

Để đạt được mục tiêu trên, các doanh nghiệp phải đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường năng lực hệ thống thiết bị viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ (tín hiệu, đường truyền ) qua việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông Lúc này, các doanh nghiệp sẽ phải nhìn nhận lại vai trò quan trọng của các dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông Nếu doanh nghiệp không dự đoán được nhu cầu hay không đầu tư kịp thời thì sẽ dẫn đến một lượng không nhỏ khách hàng sẽ nhanh chóng chuyển sang sử dụng dịch vụ do một doanh nghiệp khác cùng cung cấp, doanh nghiệp mất đi cơ hội mở rộng thị trưởng, tăng trưởng doanh thu

Trang 15

1.2.2 Đặc điểm dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông

Do ngành viễn thông là một trong các ngành kinh doanh đặc thù nên nó

có những đặc điểm riêng và kéo theo đó là các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông cũng có những điểm khác biệt riêng Những đặc điểm của dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông là:

- Có loại hình dự án đa dạng: Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển và

ngày càng xuất hiện thêm nhiều loại hình dịch vụ viễn thông mới Người dân ngày càng thấy ích lợi của các loại dịch vụ viễn thông, đặc biệt là khi có các dịch vụ mới về băng thông rộng như Internet, ADSL; mobilephone,… Cầu tăng tất yếu cung cũng tăng theo, số lượng tổng đài cũng như quy mô (dung lượng) của từng tổng đài, dung lượng truyền dẫn tăng nhanh để đáp ứng kịp thời nhu cầu của người sử dụng Dự án đầu tư mạng viễn thông được tách ra cho từng phần việc theo những đặc thù riêng có của từng phần việc, bao gồm những loại dự án:

+ Dự án lắp đặt, mở rộng thiết bị chuyển mạch;

+ Dự án lắp đặt, mở rộng dung lượng thiết bị truyền dẫn ;

+ Dự án lắp đặt cáp quang;

+ Dự án mạng ngoại vi (cống bể, cáp đồng);

+ Dự án ADSL, cung cấp dịch vụ Internet;

+ Dự án điện thoại di động (Mobilephone, Cityphone, Gphone);

+ Dự án phát triển hệ thống trạm BTS

+ Dự án xây dựng nhà trạm, điện lưới;

+ Dự án thiết bị phụ trợ như chống sét, PCCN,…

- Dự án có vốn đầu tư ban đầu lớn, thời gian thu hồi vốn chậm: Toàn bộ

các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông đều phải bỏ vốn đầu tư ban đầu lớn

do thiết bị, vật tư sử dụng trong dự án là thiết bị chuyên ngành phần lớn trong nước chưa sản xuất được phải nhập khẩu, có tính đặc thù riêng, chi phí đầu tư

Trang 16

mua sắm rất lớn Mức đầu tư bình quân hiện nay cho một thuê bao điện thoại

cố định hiện nay khoảng 3 triệu đồng, tương đương với 150 USD, cho một thuê bao di động khoảng 100 USD thời gian thu hồi vốn của dự án thường chậm do mức thuê bao hàng tháng cũng như giá cước ngày càng hạ thấp bởi tác động của sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn

thông Ví dụ: Dự án “Mở rộng 17.352 cổng ADSL 2+ mạng ADSL Hà nội khu

vực Hùng Vương, Kim Liên, Nguyễn Du, Phủ Lỗ, Đông Anh, Thanh Trì” có

thời gian thu hồi vốn là 6 năm trong khi vòng đời của dự án là 10 năm

- Trong cơ cấu vốn của dự án, vốn thiết bị/vật tư chuyên ngành chiếm tỷ trọng lớn: Như trên đã đề cập, thiết bị, vật tư sử dụng trong dự án là thiết bị

chuyên ngành, có tính đặc thù riêng, giá trị lớn trong khi giá trị xây lắp, chi phí khác của dự án lại nhỏ Thông thường, tỷ trọng giá trị thiết bị, vật tư trong

dự án viễn thông chiếm tỷ trọng khoảng trên dưới 70% trong tổng vốn đầu tư của dự án

- Công nghệ liên tục phát triển: Với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật,

đặc biệt trong lĩnh vực điện tử - tin học - viễn thông và CNTT, công nghệ liên tục thay đổi, thế hệ sau ngày càng tiên tiến, hiện đại hơn thế hệ trước Vì vậy, một dự án đầu tư muốn đem lại hiệu quả kinh tế cao cần phải cập nhật các thông tin về công nghệ cũng như xu hướng phát triển, tránh tình trạng vừa đầu

tư xong đã lạc hậu Điều này đặc biệt quan trọng bởi lẽ hầu hết thiết bị viễn thông đều phải nhập khẩu, trong nước chưa sản xuất được Không ít bài học kinh nghiệm đã được VNPT Hà Nội rút ra trong giai đoạn vừa qua khi phải điều chuyển toàn bộ hệ thống tổng đài NEAX-61 cho các tỉnh miền Trung vì không thể nâng cấp thành tổng đài thế hệ mới NEAX61∑, dự án vô tuyến cố định, dự án Cityphone

- Khó xác định hiệu quả của hoạt động đầu tư đối với từng hạng mục, dự

án đầu tư: Vì hoạt động sản xuất kinh doanh viễn thông được thực hiện trên

Trang 17

một hệ thống mạng, cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh và mang tính chất hệ thống toàn ngành nên mỗi hạng mục hay dự án không thể hoạt động độc lập nếu không được đấu nối vào mạng hoàn chỉnh Điều này cho thấy không thể xác định được doanh thu, chi phí và các chỉ tiêu khác của một dự án riêng lẻ giúp đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư Thông thường khi lập một dự án đầu tư, phương án thu hồi vốn chỉ là giả định để tính toán các chỉ tiêu và đánh giá hiệu quả của dự án Thực tế, doanh thu phát sinh từ dự án chỉ thực sự bắt đầu khi dự án hoàn thành, được đấu nối vào mạng và nghiệm thu bàn giao cho đơn vị khai thác chính thức đưa vào hoạt động Toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu hình thành nên tài sản sẽ được chuyển giao cho đơn vị quản lý, khai thác

và trích lập khấu hao

1.2.3 Nguồn vốn đầu tư cho dự án

Vốn đầu tư là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí cần thiết bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát, lập dự án đầu tư; Chi phí khảo sát, lập thiết kế - dự toán; Chi phí xây dựng, lắp đặt; Chi phí mua sắm máy móc thiết bị và các chi phí khác Cũng như các ngành kinh doanh khác thì vốn đầu tư phát triển mạng viễn thông (vốn đầu tư XDCB) là toàn bộ chi phí để thực hiện đầu tư dự án phát triển mạng viễn thông

Vốn đầu tư phát triển mạng viễn thông trong doanh nghiệp viễn thông cũng như với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khác được hình thành từ các nguồn sau:

a Nguồn vốn thành lập ban đầu

- Nguồn vốn Nhà nước bao gồm vốn ngân sách Nhà nước, vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (Doanh nghiệp Nhà nước) cấp ban đầu khi thành lập

Trang 18

- Vốn góp của cổ đông được hình thành từ vốn góp cổ phần ban đầu của các cổ đông, vốn góp thành lập ban đầu của các thành viên sáng lập (Doanh

nghiệp còn lại)

b Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động

- Vốn cấp thêm từ ngân sách Nhà nước, có nguồn gốc ngân sánh Nhà nước; Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được bố trí trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các doanh nghiệp được giao thực hiện các dự án của Nhà nước; Vốn góp bổ sung của cổ đông, thành viên

- Vốn tự bổ sung của các doanh nghiệp từ thu nhập doanh nghiệp sau thuế

để lại gọi là vốn đầu tư phát triển, vốn khấu hao cơ bản, tiền thanh lý tài sản

và các nguồn thu khác của doanh nghiệp phù hợp với các quy định của Nhà nước và theo điều lệ của doanh nghiệp

c Vốn huy động

- Nguồn vốn tín dụng thương mại: Là vốn các doanh nghiệp trực tiếp vay

từ các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính, tín dụng trong nước

- Nguồn vốn doanh nghiệp huy động từ cán bộ công nhân viên (CBCNV) hoặc huy động bằng phát hành trái phiếu

- Nguồn vốn vay nước ngoài do các doanh nghiệp trực tiếp vay của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài do các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thông qua việc bỏ vốn thành lập doanh nghiệp phù hợp với pháp luật Việt Nam

- Nguồn vốn của hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

- Vốn ODA

1.2.4 Đặc điểm và vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.4.1 Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư XDCB có những đặc điểm riêng đó là:

Trang 19

- Trong hoạt động vốn đầu tư có thể theo các mục đích cá biệt nhưng đều

có mục đích chung là phát triển, nó mang ý nghĩa dài hạn

- Việc sử dụng vốn đầu tư thường có mục tiêu đã được hoạch định Vốn đầu tư được sử dụng chủ yếu để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội Hoạt động sử dụng vốn đầu tư trải qua một quá trình tương đối dài từ khâu chuẩn bị đầu tư đến triển khai thực hiện và khai thác dự án khi hoàn thành

- Vốn đầu tư được sử dụng chủ yếu để hình thành cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và tài sản cố định trong nền kinh tế, doanh nghiệp

1.2.4.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Một trong những nhiệm vụ quan trọng cần tập trung được Đảng và Nhà nước đặt ra là đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Muốn vậy phải huy động tổng lực cho đầu tư phát triển một cách có hiệu quả Thực tế cho thấy đầu tư là một yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, không có đầu tư thì không có tăng trưởng và tốc độ đầu tư phải cao gấp đôi tốc độ tăng trưởng GDP Trong các nguồn vốn dành cho đầu tư thì vốn đầu tư XDCB có vị trí vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

a Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với nền kinh tế

- Vốn đầu tư quyết định quy mô, năng lực sản xuất của nền kinh tế Do vậy trên một phương diện nào đó nó quyết định đến tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội Nếu đầu tư vốn đúng hướng, trúng mục đích sẽ mang lại hiệu quả lớn cho nền kinh tế

- Vốn đầu tư là nhân tố quyết định việc cải tạo, xây dựng hệ thống cơ sở

hạ tầng để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc xây dựng cơ sở hạ tầng không chỉ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc phát triển kinh tế trong nước mà còn tạo điều kiện để tăng cường phát triển kinh tế

Trang 20

đối ngoại phù hợp với xu hướng hội nhập của nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới

- Vốn đầu tư có vai trò to lớn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Thông qua cơ chế phân bổ vốn đầu tư hợp lý có thể điều chỉnh cơ cấu đầu tư ưu tiên cho phát triển theo ngành, lĩnh vực, khu vực nhằm cải tiến cơ cấu kinh tế Trong những năm qua công tác đầu tư XDCB tập trung vào những mục tiêu quan trọng về phát triển kinh tế

xã hội góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng, tăng dần và cơ cấu lại ngành dịch vụ, giảm dần

tỷ trọng ngành nông nghiệp Trong từng ngành cũng tiếp tục có sự chuyển dịch về cơ cấu

- Vốn đầu tư có vai trò thực hiện các mục tiêu, chương trình theo chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước như mục tiêu xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ nhà ở, hỗ trợ đào tạo, giải quyết việc làm, phổ cập thông tin, nâng cao dân trí đã góp phần quan trọng mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của các địa phương, giảm bớt khoảng cách phát triển giữa các vùng miền trong cả nước

b Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, vốn đầu tư XDCB cũng đóng một vài trò rất quan trọng Việc sử dụng vốn đầu tư XDCB cho các dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng nâng cấp cở sở hạ tầng, máy móc thiết bị giúp doanh nghiệp có được lực lượng sản xuất tiên tiến, hiện đại nhằm:

 Tăng quy mô, năng lực sản xuất đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của thị trường, gia tăng lợi nhuận thu được

 Phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới với trị giá gia tăng ngày càng cao

 Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp

Trang 21

 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động, nâng cao năng suất lao động cũng như đời sống người lao động

Với ngành viễn thông và CNTT thì vốn đầu tư XDCB cho phát triển mạng lưới đóng vai trò then chốt cho sự phát triển của ngành Thực tế trong những năm qua ngành viễn thông và CNTT Việt Nam đã có những bước tiến nhảy vọt về hạ tầng viễn thông kể cả về năng lực và công nghệ Với quan điểm thông tin, truyền thông vừa là thành phần quan trong của kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, vừa là ngành dịch vụ kinh tế mũi nhọn do vậy phải ưu tiên đầu

tư phát triển trước một bước, Chính phủ đã phê duyệt một đề án phát triển thông tin truyền thông nông thôn giai đoạn 2011-2020 với tổng kinh phí đầu

tư là 24.664 tỷ đồng trong đó vốn của doanh nghiệp thực hiện là 7.914 tỷ đồng

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định Nếu ký hiệu:

K là kết quả nhận được theo hướng mục tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau

C là chi phí bỏ ra được đo bằng các đơn vị khác nhau

E là hiệu quả

ta có công thức hiệu quả chung là:

Hiệu quả tuyệt đối EKC

Hiệu quả tương đối EK/C

Một cách chung nhất, kết quả (K) mà chủ thể nhận được theo hướng mục tiêu trong hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí (C) bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi bấy nhiêu Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích và lựa chọn các phương án hành động

Trang 22

Dưới góc độ xem xét khác nhau thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng

cơ bản được biểu hiện qua các chỉ tiêu khác nhau Đó là hiệu quả kinh tế biểu hiện bởi mức lợi nhuận có thể thu được trên vốn đầu tư; Là hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất và công nghệ biểu hiện bằng mức tăng năng suất lao động, khả năng chuyển đổi sử dụng các công nghệ tiên tiến; Là hiệu quả xã hội biểu hiện qua các chỉ tiêu an toàn lao động, an sinh xã hội, tạo công ăn việc làm và nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên; Là hiệu quả trong lĩnh vực quản

lý như khả năng nâng cao trình độ quản lý, hoàn thiện quá trình tổ chức sản xuất để sử dụng tối ưu vốn sản xuất kinh doanh và cuối cùng là hiệu quả trong lĩnh vực bảo vệ môi trường biểu hiện qua việc làm giảm tối đa mức ảnh hưởng xấu của quá trình sản xuất xây dựng đến môi trường sống

Đối với doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu bởi

lẽ đó là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được với chi phí kinh tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích kinh

tế đó Trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động đầu tư XDCB nói riêng, chủ doanh nghiệp thường đặt ra những mục tiêu như: thu lợi cao nhất, chi phí nhỏ nhất, chiếm lĩnh thị trường, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng trong đó lợi nhuận ổn định là mục tiêu bao trùm nhất, tổng quát nhất Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh hiệu quả và được sử dụng trong những điều kiện nhất định Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong một doanh nghiệp:

1.3.1 Các chỉ tiêu định lượng

1.3.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trực tiếp

a Hệ số huy động tài sản cố định vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguyên giá TSCĐ đưa vào sản xuất tăng trong năm

Hhđ = -

Tổng vốn đầu tư thực hiện trong năm

Trang 23

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ được huy động vào sản xuất kinh doanh của một đơn vị vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện Chỉ tiêu này càng lớn, phản ánh giá trị các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trong năm càng cao và ngược lại

b Suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư được xác định bằng tỷ số giữa số vốn đầu tư tính trên một đơn vị đầu ra Đối với dự án tương tự nhau thì dự án nào có suất vốn đầu tư càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng cao và ngược lại Ta có thể xây dựng công thức:

1.3.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả gián tiếp

a Mức tăng doanh thu (hoặc lợi) trên vốn đầu tư thực hiện

) 1 (

) (

i đtxdcb

V

i P Hr

Trang 24

Chỉ tiêu này phản ánh cứ đơn vị vốn đầu tư XDCB thực hiện năm trước làm tăng thêm bao nhiêu đơn vị doanh thu/lợi nhuận trong năm sau Chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ doanh thu tăng thêm thu được trên một đơn vị đầu tư càng cao, chứng tỏ đầu tư càng hiệu quả

b Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hs = -

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

c Hệ số đổi mới tài sản cố định

Nguyên giá TSCĐ mới đưa vào hđ trong kỳ

Hệ số đổi mới TSCĐ = -

Nguyên giá TSCĐ bquân Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đổi mới TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp Hệ số này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng đổi mới TSCĐ, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển

Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao, lực lượng sản xuất của doanh nghiệp ngày càng hiện đại

Trang 25

1.3.2 Các chỉ tiêu định tính

a Chất lượng công trình đầu tư

hiệu quả của vốn đầu tư cũng được thể hiện thông qua chất lượng của công trình đầu tư Với công trình có chất lượng tốt, giảm thiểu các chi phí duy

tu bảo dưỡng, tăng khả năng sử dụng, vận hành của công trình thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng cao

b Sự phù hợp về mục tiêu, quy mô và lựa chọn công nghệ của dự án

Đối với các dự án có mục tiêu, quy mô phù hợp đáp ứng tốt nhu cầu của

xã hội phát huy hiệu quả của dự án thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng cao

và ngược lại dự án có quy mô, mục tiêu không phù hợp với nhu cầu xã hội (như quy mô lớn hơn thì không phát huy hết năng lực, công suất; quy mô nhỏ hơn thì không thỏa mẫn được nhu cầu) thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp

c Hiệu quả của bản thân dự án đầu tư

Dự án đầu tư phát huy hiệu quả được thể hiện ở các khía cạnh:

- Mức tăng năng suất lao động khi có dự án so với trước khi có dự án từng năm và bình quân cả đời dự án

- Khả năng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp của người lao động

- Khả năng tạo và chiếm lĩnh thị trường sản phẩm của dự án

- Khả năng nâng cao trình độ kỹ thuật của lực lượng sản xuất

- Khả năng nâng cao trình độ của lao động quản lý: thể hiện ở sự thay đổi mức đảm nhiệm quản lý sản xuất, quản lý lao động, quản lý tài sản cố định của lao động quản lý sau khi có dự án và trước khi có dự án

- Các tác động đến môi trường sinh thái

- Đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, vùng, ngành các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển trong từng thời kỳ

Trang 26

d Củng cố và phát triển thương hiệu trong nước và quốc tế

Khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào bất cứ dự án nào doanh nghiệp cũng đều xác định rõ mục tiêu và lợi ích mà dự án đem lại như mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ ra thị trường, mở rộng thị trường; hoặc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới; hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khi dự án phát huy hiệu quả, sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp được thị trường, người tiêu dùng đón nhận sẽ góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường, góp phần củng cố, phát triển, nâng cao giá trị thương hiệu của doanh nghiệp

1.4 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Hoạt động đầu tư XDCB là hoạt động phức tạp, hiệu quả của vốn đầu tư XDCB chịu sự tác động của các nhân tố sau:

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

a Nhân tố con người

Con người là nhân tố rất quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB Con người được đề cập tới ở đây là bộ máy quản lý,

mà trước hết là người đứng đầu doanh nghiệp (Giám đốc hoặc Chủ doanh nghiệp) và lực lượng lao động trong doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào hoạt động đầu tư

Giám đốc doanh nghiệp là người có quyền quyết định về quản lý và sử dụng tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp và là người chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề về tài chính trong doanh nghiệp Sản phẩm đầu tư XDCB là tài sản cố định, đây là những tài sản có giá trị lớn, khó thay đổi và có ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, nếu quyết định đầu tư của Giám đốc là đúng đắn, phù hợp với xu hướng phát triển thì sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh sẽ có lãi, đồng vốn được sử dụng một cách tiết kiệm sẽ mang lại hiệu quả cao Ngược lại, nếu quyết định

Trang 27

đó là sai lầm, không phù hợp sẽ dẫn đến hậu quả khó lường, thậm chí làm phá sản doanh nghiệp

Đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp trực tiếp tham gia quá trình thực hiện đầu tư XDCB cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn vững vàng, tinh thông nghiệp vụ, năng động sáng tạo, có tư cách đạo đức tốt sẽ xử lý công việc một cách khách quan, công bằng, không vụ lợi, góp phần giảm thiểu các tiêu cực trong công tác đầu tư, thiết thực nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Ngược lại, nếu trình độ năng lực chuyên môn của cán bộ yếu kém, tư cách đạo đức có vấn đề, mưu tính tư lợi cá nhân sẽ là điều kiện phát sinh tiêu cực dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, làm giảm chất lượng công trình và hiệu quả vốn đầu tư

b Cơ sở vật chất hạ tầng

Đối với một đơn vị có cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng tốt đó là minh chứng của việc quản lý đầu tư XDCB có hiệu quả Ngoài ra, cơ sở hạ tầng hiện tại không những thuận lợi cho việc khai thác sử dụng trong sản xuất kinh doanh mà còn có ý nghĩa quyết định việc đầu tư phát triển trong tương lai (Đầu tư mới, hay đầu tư mở rộng, hay đầu tư cải tạo nâng cấp) Hay nói cách khác đầu tư cái gì, đầu tư như thế nào và khi nào phụ thuộc rất nhiều vào cơ

sở vật chất hiện có của doanh nghiệp

c Hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp

Thông tin giữ vai trò quan trọng để đưa ra quyết định đúng đắn và tạo điều kiện để phối hợp nhịp nhàng trong công việc Thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ là cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng hiện tại cũng như dự đoán cho tương lai của doanh nghiệp Có được nguồn thông tin tốt, đáng tin cậy cũng đồng thời đẩy nhanh tiến độ và đảm bảo tính chắc chắn trong quyết định đầu tư của các cấp lãnh đạo, giúp các cán bộ quản lý kiểm soát tốt quá trình thực hiện dự án, từ đó có thể giảm thiểu những thất thoát,

Trang 28

lãng phí về thời gian và tiền của phát sinh, góp phần thiết thực nâng cao hiệu quả đầu tư

Tất nhiên để có chất lượng thông tin tốt, đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết lập và áp dụng một hệ thống quản lý thông tin thống nhất, khoa học trong nội

bộ doanh nghiệp của mình, đồng thời phải đảm bảo tính năng kết nối, dễ tiếp cận, tìm kiếm thông tin từ nguồn bên ngoài

d Vốn đầu tư của doanh nghiệp, khả năng huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư tự có là một lợi thế không nhỏ đối với bất cứ doanh nghiệp nào Nó có thể giúp doanh nghiệp chủ động trong các quyết định đầu

tư, sử dụng linh hoạt các loại vốn trong điều hành sản xuất kinh doanh mà không phụ thuộc vào đơn vị tài trợ vốn, không phải trả lãi vay, trả tiền gốc khi đến hạn như nguồn vốn tín dụng… Do vậy, nếu doanh nghiệp có nguồn vốn

tự có càng nhiều thì càng có nhiều lợi thế

Khả năng huy động vốn là một trong những thước đo năng lực và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Vốn đầu tư được sử dụng thực sự có hiệu quả khi khả năng huy động vốn đạt được mức cao nhất, hay chỉ khi huy động tốt nguồn vốn đầu tư thì mới có thể sử dụng nguồn vốn ấy một cách có hiệu quả như dự tính Trong thực tế nguồn vốn đầu tư XDCB có thể huy động từ hầu hết các bộ phận trong xã hội thông qua rất nhiều kênh như: thương mại, thị trường vốn, liên doanh liên kết… Song, do đặc điểm của loại vốn này thường là vốn dài hạn, mức độ rủi ro cao nên giá trị huy động được hay cách thức huy động như thế nào là tuỳ thuộc hoàn toàn vào điều kiện cụ thể từng doanh nghiệp

Trang 29

1.4.2 Các nhân tố khách quan

a Môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả vốn đầu tư Nếu nền kinh tế tăng trưởng ổn định, bền vững thì cũng góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và ngược lại

b Môi trường pháp luật và Cơ chế quản lý của các cơ quan chức năng có thẩm quyền

Các cơ quan quản lý Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong việc quản

lý hoạt động đầu tư XDCB Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống khung pháp lý, các văn bản luật pháp, các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực đầu tư

và xây dựng, các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng, hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật Các văn bản đó tạo nên một hành lang pháp lý minh bạch, rõ ràng để các tổ chức, cá nhân với các tư cách khác nhau như là chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu cung cấp thiết bị, thi công, hoạt động trong

đó Các quy định này là căn cứ quan trọng cho công tác quản lý, sử dụng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB

c Môi trường khoa học, kỹ thuật, công nghệ

Sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi liên tục

về công nghệ Công nghệ đổi mới có thể làm các sản phẩm hiện có bị lỗi thời, đồng thời nó giúp phát triển các sản phẩm mới có tính năng kỹ thuật tốt hơn, chi phí giá thành lại thấp Có thể tạo ra các sản phẩm mới thay thế sản phẩm

cũ truyền thống Điều này ảnh hưởng đến giá thành xây lắp công trình, áp lực phải trích khấu hao thu hồi vốn

d Môi trường tự nhiên

Mạng viễn thông ngoài việc được xây dựng, lắp đặt trong nhà thì một phần lớn được xây dựng, lắp đặt ngoài trời Công tác đầu tư XDCB vì thế cũng bị ảnh hưởng rất lớn từ các điều kiện địa lý, địa chất, địa hình, khí hậu

Trang 30

thời tiết Sự thay đổi thời tiết có thể gây ra gián đoạn, ngừng trệ việc thi công các công trình ngoại vi, công trình mạng truyền dẫn Và do đó, làm kéo dài thời gian thi công, thậm trí đánh mất cơ hội kinh doanh do dự án khônghoàn thành đưa vào khai thác sử dụng đúng tiến độ; Hoặc có thể gây ra lún, sụt, đổ

vỡ do mưa lũ, bão lốc,… làm lãng phí nguồn lực, phải tăng thêm chi phí khắc phục, làm tăng giá thành công trình, giảm hiệu quả vốn đầu tư

e Thị trường của doanh nghiệp

Thị trường là yếu tố khách quan rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp nói riêng Thị trường là nơi quyết định sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều bị chi phối bởi quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền

tệ thông qua sự vận động của giá cả Thị tường là nơi cuối cùng kiểm nghiệm các chủng loại hàng hoá, sản lượng và chất lượng sản phẩm Nó là trung tâm của toàn bộ quá trình sản xuất, quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay suy vong của mỗi doanh nghiệp Tác động của thị trường đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thể hiện qua các mặt sau:

Thị trường chính là nơi cung cấp các yếu tố cho việc thực hiện đầu tư XDCB như nhân công, máy móc, thiết bị, công nghệ, Nếu giá cả trên thị trường tăng, sẽ làm tăng chi phí đầu vào, từ đó sẽ làm tăng giá thành công trình, làm tăng vốn đầu tư và ngược lại

Thị trường là nơi tiêu thị hàng hoá cho doanh nghiệp Sự biến động nhu cầu của người tiêu dùng dẫn đến những thay đổi trong chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp và do vậy sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị, quy mô sản xuất

Trang 31

g Các định chế tài chính, thị trường vốn

thương mại có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư rất lớn cho mọi đối tượng Tuy nhiên chi phí sử dụng vốn vay thường cao và quy định, quy trình khá chặt chẽ trong việc cho vay, nên nếu không thoả mãn đầy đủ các quy định nhất định thì doanh nghiệp khó có khả năng giành được sự tài trợ vốn cho dự

án của mình

Thị tường chứng khoán là nơi có nguồn vốn tài trợ khá linh hoạt và nhiều tiềm lực Đây là nơi diễn ra hoạt động thu hút vốn và đưa nguồn vốn đến chủ đầu tư Thông qua thị trường chứng khoán, các loại chứng khoán được mua đi bán lại dễ dàng thuận tiện nên giúp cho quá trình điều chỉnh, luân chuyển vốn

từ nơi thừa sang nơi thiếu Có thể coi thị trường chứng khoán như cái van điều tiết hữu hiệu các nguồn vốn từ nơi kém hiệu quả đến những nơi sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Trang 32

Kết luận chương 1

Trong chương 1, Luận văn đã đề cập đến một số khái niệm về dự án đầu

tư, vốn đầu tư XDCB Luận văn cũng đã nêu khái quát về dự án, các đặc điểm

dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông, nguồn vốn đầu tư phát triển mạng viễn thông, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Đây là nội dung rất quan trọng giúp cho việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại VNPT Hà Nội được

dễ dàng hơn và tuân theo một trình tự logic

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

MẠNG VIỄN THÔNG CỦA VNPT HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về VNPT Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Hà Nội

VNPT Hà Nội được thành lập theo quyết định số 625/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin và các đơn vị trực thuộc khác của Bưu điện thành phố Hà Nội nhằm thực hiện phương án chia tách hoạt động Bưu chính và Viễn thông trên địa bàn thành phố Hà Nội

VNPT Hà Nội là đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vị quyền hạn và nhiệm vụ của mình

VNPT Hà Nội có con dấu riêng, được đăng ký kinh doanh, được đăng ký

và cấp mã số thuế riêng, được mở các tài khoản giao dịch tại

Ngành nghề kinh doanh: VNPT Hà Nội có nhiệm vụ kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, của Nhà nước bao gồm trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp khác, cụ thể như sau:

 Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sử chữa mạng viễn thông trên địa bàn thành phố Hà Nội

 Tổ chức, quản lý, kinh doanh cung cấp dịch vụ mạng viễn thông, công nghệ thông tin;

Trang 34

 Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị chuyên ngành viễn thông - công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị

và nhu cầu của khách hàng;

 Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông

- công nghệ thông tin;

 Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông;

 Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;

 Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yếu cầu của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và cấp trên;

với quy định của pháp luật

Như vậy kể từ ngày 01/01/2008 VNPT Hà nội chính thức thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động độc lập, là đơn vị thành viên của tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Tuy nhiên mạng lưới của VNPT Hà Nội qua quá trình phát triển đã là một mạng lưới rộng khắp, được khởi nguồn xây dựng từ rất lâu Bởi lẽ tiền thần của VNPT Hà Nội là Bưu điện thành phố Hà Nội với bề đầy lịch sử truyền thống gần 60 năm xây dựng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy VNPT Hà Nội

VNPT Hà Nội tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng bao gồm các Phòng ban chức năng và các đơn vị trực thuộc cụ thể:

Ban Giám đốc: gồm Giám đốc và 03 Phó Giám đốc Giám đốc là người đại diện pháp luật của đơn vị, là người có thẩm quyền cao nhất và chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp Các Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc thực hiện quản lý, điều hành trong phạm vị được phân công, ủy quyền

Các Phòng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu, giúp giám đốc triển khai, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, và bao gồm: Văn

Trang 35

phòng VNPT Hà Nội, văn phòng Đảng-đoàn thể, Phòng tổ chức cán bộ lao động, Phòng mạng và dịch vụ, Phòng kế toán thống kê tài chính, Phòng đầu

tư xây dựng cơ bản, Phòng kế hoạch kinh doanh, Phòng phát triển thị trường

Các đơn vị trực thuộc: gồm Ban quản lý các dự án công trình thông tin, Ban quản lý các dự án công trình kiến trúc, Ban quản lý các dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh với NTTV (BCC), Công ty điện thoại Hà Nội 1, Công ty điện thoại Hà Nội 2, Công ty điện thoại Hà Nội 3, Công ty dịch vụ viễn thông

Hà Nội, Công ty dịch vụ vật tư, Trung tâm điều hành thông tin, Trung tâm dịch vụ khách hàng, Trung tâm tin học Đây là các đơn vị trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh của VNPT Hà Nội

Ngoài ra VNPT Hà Nội còn được giao đại diện quản lý vốn nhà nước tại

3 Công ty cổ phần

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu và mô hình tổ chức của VNPT Hà Nội

Trang 36

2.1.3 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại VNPT Hà Nội

2.1.3.1 Mô hình phân cấp, phân quyền quản lý dự án

VNPT Hà Nội là đơn vị kinh tế trực thuộc VNPT nên quá trình thực hiện đầu tư và quản lý dự án đầu tư phụ thuộc vào cơ chế phân cấp, ủy quyền của VNPT Với chủ trương tăng cường tính chủ động, độc lập, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị thành viên trong việc triển khai kế hoạch đầu tư phát triển, VNPT đã thực hiện việc phân cấp, ủy quyền trong đầu tư xây dựng Việc phân cấp, ủy quyền này đã làm đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án phục vụ phát triển mạng lưới viễn thông, tin học của VNPT mà vẫn đảm bảo đúng trình tự thủ tục đầu tư xây dựng theo quy định của Nhà nước

- Hiện nay việc phân cấp, ủy quyền trong đầu tư XDCB được thực hiện theo quyết định số 255/QĐ-ĐTPT-HĐQT ngày 27/05/2008 của Hội đồng Quản trị tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, cụ thể:

+ Tổng giám đốc VNPT quyết định đầu tư các dự án phát triển mạng lưới bưu chính viễn thông đến 50 tỷ đồng, các dự án kiến trúc đến 10 tỷ đồng + Giám đốc các đơn vị nhóm 1 trong đó có VNPT Hà nội được quyết định đầu tư các dự án phát triển mạng lưới viễn thông dưới 20 tỷ đồng, các dự

Trang 37

Bên cạnh việc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư, VNPT cũng thực hiện ủy quyền phê duyết quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo các quyết định, phù hợp tình hình thực hiện quyết toán vốn đầu tư từng thời kỳ Việc uỷ quyền nhằm đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, tạo điều kiện cho đơn vị được ủy quyền chủ đầu tư thanh quyết toán vốn đầu

tư kịp thời cho các đơn vị thi công xây lắp, đơn vị cung cấp thiết bị, đơn vị tư vấn thiết kế… Đồng thời giúp đơn vị chủ đầu tư hạch toán đầy đủ, kịp thời giá trị tài sản cố định

2.1.3.2 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Quá trình tổ chức thực hiện và quản lý dự án đầu tư tại VNPT Hà Nội được thực hiện theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án theo hướng dẫn tại thông tư 02-2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây Dựng Để thực hiện hình thức này VNPT Hà Nội đã thành lập các Ban quản lý dự án Việc hình thành các Ban QLDA này xuất phát từ tính đặc thù của từng dự án

và nguồn vốn thực hiện dự án:

Ban QLDA các công trình kiến trúc quản lý các dự án xây dựng mới, cải tạo mặt bằng nhà làm việc, nhà trạm

Ban QL các dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh với NTTV (BCC) quản

lý các dự án thông tin có nguồn vốn từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa VNPT với NTTV

Ban QLDA các công trình thông tin thực hiện quản lý các dự án thông tin

có nguồn vốn còn lại (Ngân sách, Tái đầu tư, Vay )

Nhiệm vụ chính của các Ban QLDA là thay mặt Chủ đầu tư trực tiếp quản

lý, điều hành các dự án đầu tư phát triển mạng viễn thông trên địa bàn thành phố Hà Nội từ khâu lập dự án đầu tư, tổ chức lựa chọn nhà thầu, triển khai thi công xây lắp đến khâu thanh quyết toán công trình

Trang 38

2.2 Thực trạng công tác đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển mạng của VNPT Hà Nội Giai đoạn 2006-2010

2.2.1 Thực trạng công tác đầu tư phát triển mạng của VNPT Hà Nội

2.2.1.1 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư

Bảng 2.1: Quy mô, cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn vốn

(Nguồn báo cáo đầu tư XDCB các năm 2006-2010)

Qua bảng số liệu ta thấy kế hoạch vốn đầu tư được bố trí hàng năm luôn

có xu hướng tăng, cụ thể: năm 2006 là 315.000 triệu đồng thì đến năm 2010

đã là 972.537 triệu đồng (bằng 309% so với năm 2006), năm 2008 thì tổng vốn đầu tư tăng vọt với giá trị là 1.025.766 triệu đồng Sở dĩ có sự tăng vọt là

do từ 01/08/2008 VNPT Hà Nội thực hiện sát nhập thêm VNPT Hà Tây nên giá trị vốn đầu tư được tính gộp của cả 2 VNPT tỉnh thành Tổng vốn đầu tư tăng qua các năm cho thấy VNPT Hà Nội luôn coi công tác đầu tư phát triển mạng lưới là cốt lõi, nền tảng để phát triển sản xuất kinh doanh Thực tế trong các năm qua VNPT Hà Nội đã tập trung khối lượng vốn đầu tư lớn cho việc nâng cấp, mở rộng hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn cũng như hệ thống ADSL, thực hiện việc cáp quang hóa (từ năm 2008 chỉ phát triển mạng cáp

Trang 39

quang theo định hướng của VNPT) nhằm mục đích phát triển các dịch vụ băng rộng, truyền số liệu, các dịch vụ giá trị gia tăng

Cũng qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn đầu tư phát triển và nguồn vốn khấu hao chiếm tỷ trọng chính tại các năm 2006-2009 Năm 2006, 2007 nguồn vốn đầu tư phát triển và khấu hao chiếm tương ứng 91% và 92%; nguồn vốn BCC chiếm tương ứng là 9% và 8% Năm 2008, 2009 khi thời hạn giải ngân vốn của hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC hết hiệu lực thì 100% là nguồn vốn đầu tư phát triển và khấu hao Như vậy trong 4 năm từ 2006-2009 thì nguồn vốn đầu tư vẫn chủ yếu được tài trợ bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp Đây là thuận lợi lớn cho doanh nghiệp trong việc chủ động sử dụng vốn cho phát triển mạng lưới Tuy nhiên điều này đã thay đổi trong năm

2010 khi nguồn vốn đầu tư phát triển chỉ còn chiếm 40% và 60% còn lại được

bố trí kế hoạch bằng nguồn vốn tín dụng Điều này cho thấy nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bắt đầu có những khó khăn nhất định

Bảng 2.2: Quy mô, cơ cấu vốn đầu tư theo yếu tố cấu thành

(Nguồn báo cáo đầu tư XDCB các năm 2006-2010)

Xét theo yếu tố cấu cấu thành thì số liệu thống kê cho thấy vốn dùng cho mua sắm thiết bị vật tư chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70% tổng vốn đầu tư còn lại là vốn xây lắp và vốn dùng cho kiến thiết cơ bản khác Tỷ lệ này có thay

Trang 40

đổi qua các năm nhưng biên độ không lớn, đây cũng là đặc điểm của các dự

án đầu tư phát triển mạng viễn thông Trong doanh nghiệp viễn thông hệ thống máy móc thiết bị, hạ tầng cơ sở mạng lưới là nhân tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của toàn đơn vị Việc lắp đặt mới và mở rộng hệ thống mạng lưới đồng bộ, hiện đại chính là nhiệm vụ trọng yếu của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, thông qua mua sắm máy móc thiết bị, lắp đặt chúng tạo lên mạng lưới, hạ tầng kỹ thuật hiện có

2.2.1.2 Công tác tổ chức quản lý hoạt động đầu tư

a Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Hoạt động đầu tư XDCB tại VNPT Hà Nội được thực hiện dưới 2 hình thức là đầu tư tập trung (Tại VNPT) và đầu tư phân cấp

- Cấp phê duyệt: Cấp quyết định đầu tư cao nhất trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là Hội đồng quản trị (nay là Hội đồng thành viên), sau đó là Tổng Giám đốc Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc phê duyệt các dự án đầu tư tập trung của Tập đoàn Giám đốc các đơn vị thành viên thực hiện quyết định đầu tư theo phân cấp

- Bộ phận trực tiếp thực hiện dự án gồm:

+ Phòng đầu tư xây dựng cơ bản: Là đơn vị chịu trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm của VNPT Hà Nội, thẩm định dự án, thiết kế và dự toán các công trình phân cấp, kiểm tra, giám sát các Ban quản lý dự án và các đơn vị trực thuộc trong suốt quá trình thực hiện dự án Các dự án đầu tư tập trung của Tập đoàn được VNPT Hà Nội trình Ban đầu tư phát triển thẩm định

dự án và trình lãnh đạo Tập đoàn phê duyệt

+ Phòng Kế toán Thống kê - Tài chính: thực hiện phối hợp với Phòng đầu

tư XDCB lập kế hoạch vốn đầu tư; thực hiện giải ngân vốn đầu tư và thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư

Ngày đăng: 18/12/2023, 19:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ thông tin và truyền thông: Chỉ thị số 07/CT-BBCVT ngày 07/7/2007 về Định hướng phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 (gọi tắt là “Chiến lược cất cánh”) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 07/CT-BBCVT ngày 07/7/2007 về Định "hướng phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011-"2020 (gọi tắt là “Chiến lược cất cánh
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Thông tư số 03/2003/TT-BKH ngày 19/5/2003 hướng dẫn công tác giám sát và đánh giá đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2003/TT-BKH ngày 19/5/2003 hướng
3. Bộ Tài Chính: Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007; 98/2007/TT-BTC ngày 09/08/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007; 98/2007/TT-BTC "ngày 09/08/2007 hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà
6. TS. Nguyễn Văn Đáng (2005), Quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp Đồng Nai
Năm: 2005
7. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình Lập dự án đầu tư, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
8. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11; Luật Đầu tư số 59/2005/QH11; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11; Luật Viễn thông 41/2009/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11; Luật Đầu tư số 59/2005/QH11; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11; Luật Viễn thông
10. Trung tâm thông tin và quan hệ công chúng VNPT: Báo cáo Viễn thông Việt Nam quý IV/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Viễn thông Việt
12. VNPT Hà Nội: các Báo cáo tổng kết công tác đầu tư XDCB và Báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010; Báo cáo kết quả công tác giai đoạn 2005-2009, tình hình thực hiện công tác năm 2010, mục tiêu định hướng phát triển giai đoạn 2011-2015, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu trong năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác đầu tư XDCB và Báo cáo tài "chính năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010; Báo cáo kết quả công tác giai đoạn "2005-2009, tình hình thực hiện công tác năm 2010, mục tiêu định hướng phát
13. Các trang Web của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.mpi.gov.vn), Bộ Xây dựng (www.moc.gov.vn), Bộ Tài chính (www.mof.gov.vn) VNPT Hà Nội (www.vnpt- hanoi.com.vn) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w