CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÊ BẢO HIỂM 1.1 BẢO HIỂM VÀ KINH DOANH BẢO HIÉM 1.1.1 Sự cần thiết phải bảo hiểm Theo Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm BH của Bảo Việt: “BH là cơ chế chuyển giao
Trang 1Thư viện - Học viện Ngân Hàng
Trang 3VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tê tài chính - Ngân hàng
M ã sô : 60.31.12
LU Ậ N V Ã N THẠC s ĩ K IN H T Ế
Người hướng dẫn Khoa học: TS Mai Thanh Quế
HÀ NỘI - 2008
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả luận văn la trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 5MỤC LỤC
1.2 H ệ thống k ế toán bảo hiếm hiện nay ở V iệt N am 18
1.2.1 C ác chuẩn m ực kế toán có liên quan đến bảo hiêm 18
1.2.3 N hững tác động ảnh hưởng đến công tác k ế toán bảo hiếm 26
1 3 Các chuẩn m ực k ế toán quốc tế về bảo hiểm và bài học kinh nghiệm 27
cho V iệt N am
1.3.1 C huẩn m ực kế to án quốc tê về bảo hiếm 27
Chương 2: Thực trạng về kê toán bảo hiểm tại ABIC và một sô công ty 31bảo hiểm ở Việt Nam
2.1.2 M ô hình tổ chức và hoạt động của công ty 33
2.2 Thực trạng về công tác k ế toán bảo hiểm tại ABIC 35
2.2.3 Sự khác biệt giữa hệ thống kế toán của A B IC với kê toán các công ty 54
Trang 6Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thông kế toán bảo hiểm tại ABIC 663.1 M ục tiêu và yêu cầu cơ bản của công tác k ế toán bảo hiểm 66
3.1.2 Y êu cầu cơ bản của việc hoàn thiện kế toán bảo hiếm 67
3.2 G iải pháp hoàn thiện hệ thống k ế toán bảo hiểm tại ABIC 70
3.3 M ột số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán 79
3.3.1 V ới Bộ tài chính và các cơ quan N hà nước 79
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỬ VIẾT TẮT ABIC Công ty Cổ phần Bảo hiểm N gân hàng N ông nghiệp
và phát triển nông thôn V iệt N am
BCĐKT Bảng cân đối k ế toán
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ s ơ Đ ổ
DANH MỤC CÁC s ơ Đ ổ
Trang 9PHẨN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm V iệt N am giai đoạn 2003-2010 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo Q uyết định số 175/2003/Q Đ -T T g ngày 29/08/2003, Chính phủ chủ trương phát triển các loại hình
doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm theo hướng đa dạng hình thức sở hữu nhăm thu
hút nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm Chủ trương này đã tạo ra
những cơ hội m ới cho các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiêm hiện nay
C ông ty Cổ phần Bảo hiểm N gân hàng N ông nghiệp và phát triển nông thôn
V iệt N am (A BIC) ra đời và phát triển trong hoàn cảnh đó có nhiều thuận lợi nhưng đồng thời sẽ phải đối m ặt với rất nhiều khó khăn N ếu như thách thức lớn nhất của
Công ty là việc phát triển thị trường thì sự phức tạp tiếp theo xảy ra lại ở khâu k ế toán V ì vậy, việc hoàn thiện hệ thống kê toán để thúc đẩy sự phát triên toàn diện
của công ty đang được đặt ra với yêu cầu bức thiết
L à cán bộ đang công tác tại ABIC, nhận thức được vấn đề nêu trên tôi đã chọn đề tài: “H oàn thiện hệ thống kế toán bảo hiểm tại công ty c ổ phần Bảo hiểm
N gân hàng N ông nghiệp và phát triển nông thôn V iệt N am ”
2 Mục đích nghiên cứu của Luận văn
- K hái quát được những vấn đề lý luận liên quan đến bảo hiểm và hệ thống k ế
toán bảo hiểm
- Làm rõ thực trạng công tác k ế toán bảo hiểm tại ABIC và m ột sô' CTBH ở
V iệt Nam
- Trên cơ sở hệ thống hoá phân tích lý luận và nghiên cứu khảo sát thực tế,
L uận văn sẽ đề xuất những giải pháp hoàn thiện hệ thống k ế toán bảo hiểm tại
ABIC
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn
- Đ ối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống kế toán bảo hiểm
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề trên tại ABIC và một sô công ty bảo hiểm khác ở Việt Nam Thời gian khảo sát nghiên cứu từ năm
2004 đến năm 2007
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với duy vật lịch
sử, đồng thời áp dụng biện pháp phân tích so sánh trong quá trình nghiên cứu phân tích để đạt được kết quả tốt nhất
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luân và danh muc tài liêu tham khảo, Luận văn được trình bày trong ba chương:
- Chương 1: Tổng quan về bảo hiểm
- Chương 2: Thực trạng về kế toán bảo hiểm tại ABIC và một số công ty Bảo hiểm ở V iệt Nam
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống k ế toán bảo hiểm tại ABIC
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÊ BẢO HIỂM 1.1 BẢO HIỂM VÀ KINH DOANH BẢO HIÉM
1.1.1 Sự cần thiết phải bảo hiểm
Theo Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm (BH) của Bảo Việt: “BH là cơ chế chuyển giao theo hợp đồng gánh nặng hậu quả của một số rủi ro thuần tuý bằng cách chia sẻ rủi ro cho nhiều người cùng gánh chịu”
Theo Từ điển BH Pháp - Việt, Nhà xuất bản Thống kê 1996:
BH là một nghiệp vụ mà theo đó, một bên là Người được bảo hiêm chap nhận trả m ột khoản tiền gọi là phí BH hay khoản đóng góp cho chính mình hay cho một người thứ ba khác để trong trường hợp rủi ro xảy ra, sẽ được trả một khoản bôi thường từ một bên khác là người BH, người chịu trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro, đền bù những thiệt hại theo luật số lớn
Theo Giáo trình Lý thuyết BH của Học viện Tài chính, “BH là phương pháp chuyển giao rủi ro được thực hiện qua họp đồng BH, trong đó bên mua BH chấp nhận trả phí BH và doanh nghiệp BH cam kết bồi thường hoặc trả tiền BH khi xảy
ra sự kiện B H ”
Sự khác nhau trong các quan niệm xuất phát từ việc nhìn nhận BH ở các góc
độ và cách thức tiếp cận khác nhau BH là một lĩnh vực rộng và phức tạp hàm chứa yếu tố kinh doanh, pháp lý và kỹ thuật nghiệp vụ đặc trưng nên rất khó tìm được một định nghĩa hoàn hào thể hiện được tất cả những khía cạnh đó Điều có thể chấp nhận được là xây dựng một khái niệm từ góc độ và cách thức tiếp cận hữu ích cho mục đích nghiên cứu Theo cách hiểu chung nhất, BH là một phương thức chuyển giao, phân tán rủi ro trên cơ sở quy luật số đông, theo đó một bên (người tham gia
Trang 12BH) nộp một khoản tiền nhất định (được gọi là phí BH) cho bên kia (DNBH) để đổi lấy lời hứa rằng khi rủi ro, sự kiện BH xảy ra, DNBH sẽ bồi thường hoặc trả tiền BH cho N Đ BH hoặc người thụ hưởng BH
Ngoài ra còn có một số khái niệm liên quan đến bảo hiểm:
Kinh doanh BH là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên
cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Họp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Kinh doanh Bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dàn sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng
Trang 131.1.1.2 Sự cần thiết phải BH
Trong cuộc sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày dù đã luôn luôn chú ý ngăn ngừa và đề phòng nhưng con người vẫn có thể gặp phải những nguy cơ bất ngờ xảy ra Các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân như:
Các rủi ro do môi trường thiên nhiên: Bão, lụt, động đất, rét, hạn
Các rủi ro xảy ra do sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật: tai nạn ô
tô, hàng không, tai nạn lao đ ộ n g
Các rủi ro do môi trường xã hội: thất nghiệp, trộm cắp, bệnh tậ t
Bất kể do nguyên nhân gì, khi rủi ro xảy ra thường đem lại cho con người những khó khăn trong sản xuất kinh doanh và cuộc sống như phá hoại tài sản, làm ngưng trệ sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội nói chung
Đối với con người mạng sống có ý nghĩa vô cùng quan trọng Đặc biệt đối với những người là trụ cột trong gia đình thì cuộc sống của những thành viên xung quanh phụ thuộc rất nhiều vào sức khoẻ, vào khả năng làm việc của trụ cột gia đình
đó Khi trụ cột gia đình đó gặp phải những rủi ro khách quan trong cuộc sống như bệnh tật, tai nạn thì có ảnh hưởng lớn tới những người thân như gia đình, họ hàng, bạn bè và xa hơn là tới xã hội Vì vậy, bảo hiểm nhân thọ là một trong những biện pháp hiệu quả và tích cực trong việc hạn chế những rủi ro khách quan xảy đến với con người
Trang 14Để đối phó với các rủi ro, con người đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằm kiểm soát cũng như khắc phục hậu quả mà rủi ro gây ra Bảo hiểm là một phần quan trọng trong các chương trình quản lý rủi ro của các tổ chức kinh tế cũng như cá nhân
Để hạn chế rủi ro thì có những biện pháp xử lý sau:
- B iệ n p h á p n é trá n h rủ i ro: là phương pháp tránh rủi ro bằng cách không tham gia vào các hoạt động gây ra những rủi ro đó Ví dụ để tránh tai nạn máy bay, người ta đã đi tàu hoả Tuy nhiên có thể tránh được rủi ro ở lĩnh vực này nhưng rất
có thể lại gặp rủi ro ở lĩnh vực, khía cạnh khác
- B iệ n p h á p n g ă n n g ừ a rủ i ro: là biện pháp được áp dụng phô biên bởi lợi ích thu được từ nó Ví dụ sử dụng các vật liệu chống cháy khi xây dựng các toà nhà lớn, lắp đặt hệ thống phun nước dập lửa tự động
- C h ấ p n h ậ n rủ i ro: các tổ chức hoặc cá nhân tự lập quỹ riêng để đảm bảo cho mình trước các rủi ro có thể gặp phải hay còn gọi là tự BH N ếu phát sinh tổn thất lớn thì biện pháp này không thể khắc phục được nhanh chóng M ặt khác nếu lập quỹ lớn sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, lãng phí vốn trong khi nhiều công việc khác đang cần vốn đầu tư
- C h u y ể n g ia o rủ i ro: Việc chuyển giao rủi ro từ một tổ chức hoặc cá nhân sang m ột tổ chức khác thông qua họp đồng Hậu quả của tổn thất do rủi ro gây ra sẽ được bên nhận chuyển giao gánh chịu theo như thoả thuận, đồng thời bên chuyển giao sẽ phải trả một khoản tiền nhất định cho bên nhận chuyển giao
Phương pháp chuyển giao rủi ro này chính là nội dung hoạt động của hoạt động bảo hiểm Phương pháp này loại trừ được những hạn chế của các phương pháp trên Với một số tiền nhỏ đóng phí bảo hiểm, người ta có được sự đảm bảo chắc chắn trước những khả năng tổn thất lớn xảy ra
Trang 151.1.2 Các loại hình bảo hiểm
H iện nay, hoạt động BH ở Việt Nam tồn tại dưới 2 dạng: Hoạt động BH không mang tính kinh doanh (hay còn gọi là bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y
tế (BHYT) và hoạt động BH mang tính kinh doanh (hay còn gọi là bảo hiểm thương mại)
M ặc dù đều vận dụng nguyên tắc tương hỗ, số lớn bù số ít để chuyển giao rủi
ro giữa những người được bảo hiểm và các nguồn tài chính đóng góp được tập trung quản lý, đầu tư trong thời gian tạm thời nhàn rỗi bởi các tổ chức BH, nhưng BHXH
và kinh doanh BH là hai hệ thống hoàn toàn độc lập và có những điểm khác biệt với nhau:
- BHXH không có mục đích kinh doanh mà nhằm thực hiện phúc lợi xã hội Hoạt động B H X H được tiến hành bởi cơ quan BHXH quản lý thống nhất từ trung ương đến cơ sở, trong khi đó kinh doanh BH được thực hiện bởi sự vận hành của thị trường B H với sự tham gia của các doanh nghiệp BH, môi giới BH và đại lý BH
- Phạm vi BH của BHXH chỉ giới hạn cho các rủi ro ảnh hưởng đến tính mạng, sức khoẻ, khả năng lao động của con người mà không bảo đảm cho những rủi
ro tác động trực tiếp đến các đối tượng là tài sản và trách nhiệm dân sự
- v ề cơ bản, mức đóng góp BHXH được ấn định thống nhất bởi quy định chung của luật pháp, phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập của người đựoc bảo hiểm không giống các yếu tố định phí BH rất linh hoạt trong kinh doanh BH Các khoản chi trả BHXH được tính theo những căn cứ, định mức cụ thể, thống nhất và phụ thuộc vào mức đóng góp BHXH rất khác với việc xác định số bồi thường hoặc tiền trả BH dựa trên nhiều nguyên tắc, phương pháp khác nhau trong hoạt động kinh doanh BH
- BHXH không áp dụng nguyên tắc sàng lọc đối tượng BH và phân chia rủi
ro nhưng đây là nguyên tắc kỹ thuật quan trọng của hoạt động kinh doanh BH
Trang 16Cho dù nhiều điểm khác biệt như trên, BHXH không loại trừ hoạt động kinh doanh BH m à cùng tồn tại để bổ sung cho nhau Trong khi BHXH mang lại sự bảo đảm cơ bản có tính đồng loạt cho một bộ phận nhất định dân chúng trước một số rủi
ro chung thì hoạt động KDBH cung cấp hàng loạt các sản phẩm BH nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng có thể là cao hơn, đặc biệt hơn, rộng rãi hơn của các thành viên xã hội Theo Luật kinh doanh BH (Điều 3, Chương 1) thì: “Kinh doanh BH là hoạt động của doanh nghiệp BH nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp BH chấp nhận rủi ro của người được BH, trên cơ sở bên mua BH đóng phí BH để doanh nghiệp BH trả tiền BH cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được BH khi xảy ra sự kiện BH ”
N hư vậy, hoạt động kinh doanh BH bảo đảm sự ổn định tài chính cho nền kinh tế, chổng lại các nguy cơ rủi ro; giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm công
ăn việc làm cho người lao động, nâng cao nhận thức của người dân về vai trò và ý nghĩa của BH Đối tượng tham gia BH mang tính kinh doanh là tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo nguyên tắc tự nguyện Đối tượng được BH là con người, tài sản và trách nhiệm dân sự Hoạt động kinh doanh BH do các doanh nghiệp BH tiến hành và nó tạo ra nguồn vốn nhàn rỗi lớn để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển đất nước Thông qua hoạt động đầu tư vốn, ngành BH đã góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính, thị trường vốn và có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Qui mô hoạt động kinh doanh BH không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà còn hoạt động rộng khắp vượt ra ngoài phạm vi quốc gia thông qua các
Trang 17nghiệp vụ tái BH và nhận tái BH
1.1.3 Công ty kinh doanh bảo hiểm
1.1.3.1 Đ ặ c đ iể m c h u n g c ủ a c ô n g ty k in h d o a n h b ả o h iể m
Thứ nhất, là công ty vừa bảo hiểm vừa đầu tư tài chính
H oạt động kinh doanh dịch vụ của DNBH chủ yêu có 2 loại: kinh doanh BH
và hoạt động đầu tư, trong đó kinh doanh BH bao gồm 3 loại hoạt động là BH gốc, nhận tái BH và nhượng tái BH
- K in h d o a n h bảo h iểm g ố c: Là việc doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ BH trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân tham gia BH
- K in h d o a n h n h ậ n tá i b ảo hiểm : Là việc doanh nghiệp BH, DN tái BH nhận một phần hay toàn bộ rủi ro của doanh nghiệp BH khác
- K in h d o a n h n h ư ợ n g tả i bả o h iểm : Là việc doanh nghiệp BH, doanh nghiệp tái BH chuyển một phần hay toàn bộ rủi ro đã nhận BH cho doanh nghiệp BH khác
Thứ hai, luôn đối mặt với rủi ro
Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên m ua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm Do đó donh nghiệp bảo hiểm luôn đối mặt với các ủi ro khách quan có thể xẩy đến bất cứ lúc nào Để hạn chế rủi ro bảo hiểm, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm lựa chọn hình thức tái bảo hiểm và đồng bảo hiểm
Tái bảo hiểm là quá trình phân tán rủi ro đã được bảo hiểm của Công ty bảo hiểm gốc cho m ột hoặc các Công ty nhận tái bảo hiểm Tái bảo hiểm xuất phát từ người bảo hiểm Công ty bảo hiểm có thể chỉ tái cho một Công ty tái bảo hiểm hoặc nhiều hơn
Trang 18Đồng bảo hiểm là hình thức cộng trách nhiệm của nhiều công ty bảo hiểm trước một đối tượng bảo hiểm nhất định Đồng bảo hiểm xuất phát từ người tham gia
và phải có ít nhất hai người tham gia bảo hiểm trở lên
Với sự cộng đồng trách nhiên này, khi "sự cố" xảy ra tất cả Công ty đều bồi thường cho người tham gia theo tỷ lệ mà họ đã nhận Hai điểm quan trọng với Đồng bảo hiểm: các Công ty đồng bảo hiểm và Người được bảo hiểm cùng tham gia ký trong một bản hợp đồng; và khi có rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm, Người được bảo hiểm có quyền đòi tiền chi trả từ bất kỳ Công ty nào
Đồng bảo hiểm cũng là hình thức phân tán rủi ro, nhưng Người được bảo hiểm phải m ất nhiều thời gian để đòi bồi thường Do đó gây khó khăn cho Công ty bảo hiểm khi tổn thất xảy ra
1.1.3.2 Đ ặ c đ iể m c h u n g s ả n p h ẩ m b ảo h iể m
Thứ nhất, sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không hiện hữu, không tồn tại dưới dạng vật thể, là sự đảm bảo về mặt vật chất trước những rủi ro cho khách hàng được bảo hiểm đi kèm theo là các dịch vụ hỗ trơ liên quan Tại thời diêm giao dich, san phẩm chủ yếu m à doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp ra thị trường chỉ là những lời hứa những lời cam kết bồi thường hay chi trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm Trong trường hợp đó, người mua buộc phải tin vào những lời cam kết, lời hứa của người bán - doanh nghiệp bảo hiểm Thông thường tâm lý không ai mong muốn rủi ro, sự cố xảy ra với bản thân, tổ chức để được nhận bồi thường hay trả tiền bảo hiểm
Thứ hai, sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm có “hiệu quả xê dịch” Khách hàng không nhận được lợi ích tức thì của sản phẩm Thông thường khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, nhà bảo hiểm thực hiện bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm Từ thời điểm mua bảo hiểm đến thời điểm thực sự nhận được giá trị sử dụng theo họp đồng bảo hiểm đã ký kết có khoảng cách khá dài
Thứ ba, sự đảo ngược chu trình sản xuất kinh doanh trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm Phí bảo hiểm - tiền bán sản phẩm bảo hiểm được thu trước, cam kết
Trang 19của người bán bảo hiểm được thực hiện sau Do vậy, không thể xác định trước một cách chính xác hiệu quả bán sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ M ặt khác, phí bảo hiểm - giá cả của sản phẩm bảo hiểm không tính toán trên cơ sở chi phí mà nhà bảo hiểm đã bỏ ra để cấu tạo nên sản phẩm mà xác định trên cơ sở tính toán tần suất tổn thất chi phí trung bình trên một tổn thất Trong khi đó những thông số này tính toán dựa vào thống kê rủi ro vì thế có thể định giá không hợp lý và thiếu chính xác vì định giá theo tổn thất đã phát sinh trong quá khứ nhưng lại dùng để thanh toán cho những tổn thất có thể xảy ra trong tương lai Trường hợp phí ấn định quá cao, người được bảo hiểm không được đảm bảo quyền lợi đặc biệt đối với những nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc Ngược lại nếu phí quá thấp sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của nhà bảo hiểm trong việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường và chi trả tiền bảo hiểm.Thứ tư, sản phẩm bảo hiểm dễ sao chép, bắt chước Một hợp đồng bảo hiểm
dù là bản gốc cũng không được cấp bằng phát minh, sáng chế và không được bảo hộ độc quyền Do đó đối thủ cạnh tranh có thể bán một cách hợp pháp những bản hợp đồng sao chép
1.1.3.3 D o a n h th u , c h i p h í và k ế t q u ả k in h d o a n h c ủ a c ô n g ty b ả o h iể m
* D o a n h th u c ủ a d o a n h n g h iệ p bảo hiểm b ao g ồ m :
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%; thu phí giám định tổn thất không kể giám định
hộ giữa các đơn vị thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như: hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; phí nhượng tái bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
Trang 20+ Doanh thu hoạt động tài chính: thu từ hoạt động mua bán chứng khoán; thu lãi trên số tiền ký quỹ; thu cho thuê tài sản và các khoản thu hoạt động tài chính khác theo quy định của pháp luật
+ Thu nhập hoạt động khác: Thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; các khoản nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- N guyên tắc xác định doanh thu:
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm là số tiền phải thu phát sinh trong kỳ được xác định theo nguyên tắc sau:
Doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán khoản thu phí bảo hiểm gốc vào thu nhập khi phát sinh trách nhiệm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm theo quy định tại Điều 15 Luật Kinh doanh bảo hiểm, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán vào thu nhập khi họp đồng bảo hiểm đã được giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm hoặc có bằng chứng doanh nghiệp bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm
D oanh nghiệp bảo hiểm có thoả thuận cho bên mua bảo hiểm được nợ phí bảo hiểm Trong trường họp này doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải hạch toán vào thu nhập khoản tiền cho bên mua bảo hiểm nợ mặc dù bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm
D oanh nghiệp thoả thuận với bên mua bảo hiểm việc đóng phí bảo hiểm theo
kỳ Trong trường họp này, doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán vào thu nhập tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch toán vào thu nhập phần phí bảo hiểm chưa đến kỳ bên mua bảo hiểm phải nộp phí theo như đã thoả thuận
Trang 25HỌC VIỆN NGÂN HANG
TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
T H Ư V I Ệ N
sế: L.y ỏ ỉ l S Ù L i
Trang 261.2 HỆ THỐNG KÉ TOÁN BẢO HIỂM HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
1.2.1 Các chuẩn mực kế toán có liên quan đến bảo hiểm
Trang 29* Bổ sung thêm các tài khoản cho các loại nghiệp vụ sau:
- Đổi với nghiệp vụ thanh toán
+ K ế t o á n t h a n h t o á n c h i ế m k h ố i l ư ợ n g c ô n g v i ệ c l ớ n n h ấ t t r o n g t o à n b ộ c ô n g
Trang 30- Đổi với doanh thu BH: C ó c á c T K K T s a u :
+ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ” có 5 TK cấp 2: D o a n h
t h u B H g ố c ( T K 5 1 1 1 ) , d o a n h t h u n h ậ n t á i B H ( T K 5 1 1 3 ) , d o a n h t h u n h ư ợ n g t á i B H ( T K 5 1 1 4 ) , d o a n h t h u m ô i g i ớ i B H ( T K 5 1 1 5 ) , d o a n h t h u c á c h o ạ t đ ộ n g k h á c ( T K
Trang 332 5
C h ứ n g t ừ g h i s ổ đ ư ợ c đ á n h s ố h i ệ u l i ê n t ụ c t r o n g t ừ n g t h á n g h o ặ c c ả n ă m ( t h e o s ố t h ứ t ự t r o n g s ổ Đ ă n g k ý C h ứ n g t ừ g h i s ổ ) v à c ó c h ứ n g t ừ k ế t o á n đ í n h k è m ,
Trang 372 9
B C T C c á c t h ô n g t i n l i ê n q u a n đ ế n h o ạ t đ ộ n g K D B H
CMKT số 1203 của úc có một số nội dung khác biệt so với CMKT số
60 của Mỹ và có một số nội dung phù hợp với định hướng nghiên cứu của CMKT quốc tế về BH công bố ở giai đoạn 2.
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 39C h ư ơ n g 2 THỰC TRẠNG VÊ KÉ TOÁN BẢO HIẺM TẠI ABIC VÀ MỘT SÓ
CÔNG TY BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM
2.1 TỎNG QUAN VÈ ABIC
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của ABIC
V i ệ t N a m đ ã t h a m g i a t ổ c h ứ c T h ư ơ n g m ạ i Q u ố c t ế ( W T O ) , đ ồ n g t h ờ i M ỹ
c h í n h t h ứ c t h ô n g q u a H i ệ p đ ị n h b ì n h t h ư ờ n g h o á q u a n h ệ v ĩ n h v i ễ n v ớ i V i ệ t N a m ( P N T R ) H a i s ự k i ệ n n à y m ở r a c ơ h ộ i c h ư a t ừ n g c ó c h o c á c d o a n h n g h i ệ p V i ệ t N a m