1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông cửu long

99 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Hoạt Động Kinh Doanh Của Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả Nguyễn Trung Dịu
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Hoàng Nga
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh Tế - Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 36,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng chiến lưọc hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu L o n g .... Các giải pháp tăng cường qu

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ m r đ c V Ẹ Í WAS*

HOTYỄN TRỮNQ BẸU

TÍN DỤNG TRONG H 0ậf l ệ i c KINH DOANH

CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỀN NHÀ

( ẬN VẦN THẠC SỲ KINH TỀ

Trang 2

T H Ư V I Ệ N

< ữ

Hà Nội, 2006

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu kết quả nêu trong luận văn đuợc trích từ các loại báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề và báo cáo phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển N hà Đ ồng Bằng Sông Cửu Long từ năm 2003 và 9 tháng năm 2006

Q u ả n g N in h , n g à y 1 0 th á n g 1 2 n ă m 2 0 0 6

Nguyễn Trung Dịu

Trang 4

T rang

CHƯƠNG 1: NHŨNG VÂN ĐỂ c ơ BẢN VỂ QUẢN TRỊ RỦI Rơ TÍN

DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ! 03

1.1 N gân hàng thương mại và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương m ạ i 03

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng thương m ạ i 03

1.1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương m ại 05

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 05

1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 08

1.1.2.3 Phương pháp đo lường rủi ro tín dụng 10

1.1.2.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 10

1.1.2.5 Tác động của rủi ro tín dụng 13

1.2 Q uản trị rủ i ro tín dụng của Ngân hàng thương m ạ i 14

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương m ạ i 14

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín d ụ n g 15

1.2.3 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 17

1.3 K inh nghiệm q uản trị rủi ro tín dụng ở m ột số nước trên th ế giới và bài học kinh nghiệm đối vói các NHTM Việt N am 19

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở một số nước 19

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở Thái Lan 20

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở Hồng Kông 21

1.3.1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở Hàn Q uốc 21

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam .7. 22

CHƯỞNG 2: THựC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐÔNG KINH DOANH CỦA NGAN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 24

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu L ong 24

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Being Sông Cửu L ong 24

2.1.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long trong 4 năm từ 2003 - đến 2 0 0 6 27

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 27

2.1.2.2 Hoạt đọng cho v a y 29

2.1.2.3 Các hoạt động khác * 31

2.1.2.4 Kết quả kinh doanh 4 năm (2003 - 2 0 0 6 ) 32

2.2 Thực trạ n g về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu L o n g 33

Trang 5

2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng phát triển Nhà

Đồng Bằng Sông Cửu L o n g 33

2.2.1.1 Quy mô và chất lượng tín dụng của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Song Cửu Long năm 2003 - 2006 34 2.2.1.2 Thực trạng nợ quá hạn tại Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long năm 2003 - 2 0 0 6 35

2.2.1.3 Cơ cấu nợ quá hạn 36

2.2.1.4 Nợ không sinh lời (nợ x ấu ) 37

2.2.1.5 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu L o n g .7. 38

2.2.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển Nhà Đổng Bằng Sông Cửu Long thời gian qua 39

2.2.2.1 Phương pháp đo lường rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long 39

2.2.2.2 Các biện pháp quản trị rủi ro đa áp dụng để phòng ngừa rủi ro tin dụng tại Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long 7. 52

2.2.2.3 Kết quả đạt được 57

2.3 Đ ánh giá về q uản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long thời gian q u a 59

2.3.1 Thành tựu đạt được 59

2.3.2 Các tồn tạ i 61

2.3.3 Nguyên nhân của các mặt tồn tạ i 62

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ q u a n 62

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẢNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỔNG BANG SÔNG c ử u LONG 69

3.1 Định hướng chiến lưọc hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu L o n g 69

3.2 Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu L ong 71

3.2.1 Giải pháp chính 72

3.2.1.1 Các giải pháp về hoạt động tín dụng 72

3.2.1.2 Giải pháp về quản trị điều hành 7. 79

3.2.2 Giải pháp hỗ trợ 80

3.3 M ột sô kiến n g h ị 82

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu L o n g 7. 82

3.3.2 Kiên nghị với Ngăn hàng Nhà nước 84

3.3.3 Kiến nghị với Chính Phủ và các bộ ngành 86

K ết lu ậ n 89

D anh mục tài liệu tham k h ả o 90

Trang 6

A Danh mục bảng biểu:

1 Bảng 01: Số liệu tình hình nguồn vốn MHB từ năm 2003 - 2006 28

2 Bảng 02: Tốc độ tăng trưởng đầu tư tín dụng tại MITB trong 4 năm từ năm 2003 - 2 0 0 6 30

3 Bảng 03: Kết quả kinh doanh tại MHB trong 4 năm 2003 - 2006 32

4 Bảng 04: Một số chỉ tiêu hoạt động của MHB 34

5 Bảng 05: Cơ cấu nợ quá hạn từ năm 2003 - 2 0 0 6 36

6 Bảng 06: Tình hình nợ xấu của M H B 37

7 Bảng 07: Thang điểm xác định quy mô doanh nghiệp 43

8 Bảng 08: Bảng thang điểm các chỉ tiêu tài c h ín h 44

9 Bảng 09: Bảng xếp loại tín dụng từng doanh nghiệp 45

10 Bảng 10: Xếp loại khách hàng cá nhân 47

11 Bảng 11: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính 48

12 Bảng 12: Kết quả chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính 49

B Danh mục sơ đồ: 1 Mô hình tổ chức của MHB từ năm 2003 - 2006 25

c Danh mục biểu đồ: 1 Biểu đồ 01: Nguồn nhân lực MHB từ năm 2003 - 2006 26

2 Biểu đồ 02: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động từ năm 2003 đến 9 tháng năm 2006 29

3 Biểu đồ 03: Tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm 30

Trang 7

-1-MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đối với các Ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh tín dụng là một trong những hoạt động chính và luôn tiềm ẩn những rủi ro mà các nhà quản lý điều hành ngân hàng có kinh nghiệm nhất cũng không thể dự đoán hết được Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng có tầm quan trọng đặc biệt và đầy khó khăn phức tạp trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại

Ở Việt Nam hiện nay, thu nhập của các Ngân hàng thương mại chủ yếu

là từ kinh doanh tín dụng, chiếm tỷ trọng từ 85% đến 90% tổng thu nhập của Ngân hàng Vì vậy, rủi ro và tiềm ẩn rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng tăng lên do hoạt động tín dụng hiện nay đang có hiện tượng gia tăng “tín dụng nóng” ; nợ quá hạn, nợ xấu không có khả năng thu hồi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay và đầu tư của ngân hàng

Là một Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long trong những năm vừa qua đã có bước phát triển mạnh, đặc biệt là sự tăng trưởng về hoạt dộng đầu tư và cho vay Ngân hàng đang tập trung tăng cường khả năng quản trị, trong đó có quản trị rủi ro tín dụng nhằm

đạt được sự tăng trưởng ổn định và bền vũng Vì vậy, việc chọn đề tài “Giải

pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kỉnh doanh của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long“ là cần thiết nhằm

góp phần giải quyết yêu cầu bức xúc của thực tiễn rủi ro tín dụng trong tình hình hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn:

Nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn của quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông cửu Long để có cơ sở đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông cửu Long trong thời gian tới

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Luận văn nghiên cứu quản lý rủi ro đối với các khoản nợ cho vay ngắn, trung dài hạn của ngân hàng đối với khách hàng; tập trung vào cơ chế, biện pháp của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông cửu Long trong giai đoạn 2006-2010

4 Phương pháp nghicn cứu.

Luận văn sử dụng và kết hợp các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp khảo nghiệm và tổng kết thực tiễn, phương pháp điều tra - thống kê - phân tích trên cơ sở đó đưa ra các sô liệu thực tế để luận giải các vấn đề

5 Kết cấu của luận văn.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đê cơ bản vê quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông cử u Long.

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngăn hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông cửu Long.

Trang 9

3

-CHƯƠNG1 NHỮNG VÂN ĐỂ C ơ BẢN VỂ QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Ngân hàng thương mại và rủi ro của Ngân hàng thương mại:

1.1.1 Ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng thương mại

Lịch sử ra đời của các Ngân hàng thương mại gắn liền với lịch sử phát triển của sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiền tệ qua các hình thái kinh tế xã hội khác nhau Hoạt động ngân hàng thuở ban đầu có nguồn gốc từ hoạt động lưu giữ hộ, thanh toán chi trả hộ, sau đó là sự phát triển hoạt động cho vay và các loại hình dịch vụ khác từ những người thợ kim hoàn Trải qua thời gian, những người giữ tiền hộ đã trở thành nhà ngân hàng thực thụ với ba nghiệp vụ

cơ bản bao gồm: Nhận tiền gửi, thanh toán hộ và cấp tín dụng cho khách hàng của mình cùng việc phát triển các nghiệp vụ ngân hàng khác Dù có nhiều loại hình ngân hàng khác theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, song Ngân hàng thương mại ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế

Có thể định nghĩa Ngân hàng thương mại theo chức năng của nó trong nền kinh tế thị trường như sau:

Ngân hàng thương mại là loại hình trung gian tài chính làm nhiệm vụ thu hút tiền gửi và tiết kiệm đồng thời làm nhiệm vụ cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế thị trường

Theo Ngân hàng thế giới định nghĩa: Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn ( tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm).Ngân hàng thương mại có nhiều loại nghiệp vụ, đó là nghiệp vụ tài sản

Nợ, nghiệp vụ tài sản Có, nghiệp vụ trung gian Trong các nghiệp vụ tài sản

Có, nghiệp vụ tín dụng đóng vai trò quan trọng

Trang 10

Nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thưưng mại

Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn nhất định từ người cho vay sang người đi vay trong một khoảng thời gian nhất định để sau khoảng thời gian đó người đi vay phải trả cho người cho vay một lượng vốn lớn hơn lượng vốn ban đẩu Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng có nhiều loại như:

+ Nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn:

- Nghiệp vụ chiết khấu: Chiết khấu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn

trong đó khách hàng chuyển nhượng quyền sở hữu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng thương mại để nhận lấy một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức và các loại phí nếu có Nghiệp vụ tín dụng này giúp cho Ngân hàng phòng tránh được rủi ro, làm tăng hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

- Nghiệp vụ tín dụng ngân quỹ: Là nghiệp vụ mà Ngân hàng cho vay nhằm đảm bảo ngân quỹ hàng ngày của khách hàng và được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu là ứng trước trên tài khoản hoặc để tài khoản dư nợ Mục đích của hai loại tín dụng này tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tránh phải xin vay tín dụng nhiều lần và có tác động tích cực nhằm điều hoà quỹ nghiệp

vụ cho doanh nghiệp một cách thường xuyên - nghiệp vụ tín dụng này có độ rủi ro cao

+ Nghiệp vụ tín dụng trung, dài hạn :

- Tín dụng theo dự án: Đây là hình thức ngân hàng cung cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án sau khi đã được xem xét và khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của dự án Chính vì vậy, công việc của Ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà phải có trách nhiệm thẩm định nội dung của dự án như quy hoạch, thiết kế, dự toán, quy trình công nghệ - máy móc thiết bị và nguồn cung cấp đầu vào, đầu ra của dự án sản xuất, kinh doanh., v.v

Trang 11

-5 Tín dụng tuần hoàn: Được coi là tín dụng trung dài hạn khi mà thời hạn cua hợp đông được kéo dài từ một năm đến vài năm và người vay rút tiên ra khi cần và thanh toán nợ khi có nguồn thu nhập trong thời gian hợp đồng có hiệu lực

Tín dụng tuần hoàn đi kèm với thẻ tín dụng hoặc thẻ nợ ngày càng được

sử dụng rộng rãi để thanh toán chi trả các khoản công nợ của khách hàng

- Tín dụng thuê mua: Là hình thức tín dụng trung dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa tổ chức tín dụng với khách hàng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng thuê Trong thời gian thuê, các bên không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng Trong nghiệp vụ này, người thuê lựa chọn tài sản cần thiết cho mình và đề nghị người cho thuê mua tài sản đó

đê cho thuê Khách hàng thuê sẽ tiến hành trả dần giá trị tài sản theo hợp đồng đã thoả thuận với Ngân hàng

Như vậy, tín dụng ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, nó thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung vốn và phân bổ lại nguồn lực đầu tư của xã hội vào các lĩnh vực của nền kinh tế một cách có hiệu quả Tín dụng của một hệ thống Ngân hàng lành mạnh phản ánh năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế quốc gia, mức rủi ro thấp của nền kinh tế chính là điều kiện

để kêu gọi các dòng vốn từ bên ngoài đầu tư vào để phát triển kinh tế đất nước Để phát huy được vai trò của tín dụng ngân hàng thì vấn đề quản trị rủi

ro tín dụng không chỉ còn là yêu cầu của riêng ngành Ngân hàng mà còn là yêu cầu hết sức quan trọng của cả nền kinh tế

1.1.2 Rủi ro tín dụng của Ngăn hàng thương m ạ i.

1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng :

Có rất nhiều quan niệm về rủi ro tín dụng Quan điểm của A.Sanders và H.Lange: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi Ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng luồng thu nhập dự tính mang lại từ

Trang 12

khoản cho vay của Ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ cả về số lượng và thời hạn”.

Quan điểm của Tinmothy W.Koch: “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm

ân của thu nhập thuần và trị giá của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được thanh toán hoặc thanh toán trước hạn

Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Uỷ ban Basle thuộc Ngân hàng thanh toán quốc tế: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản

đã cam kết“ Cũng theo uỷ ban này thì: “Rủi ro thất thoát đối với một Ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ gốc và lãi”

Rủi ro tín dụng cũng có thể hiểu là: “Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp Ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hoặc

là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn” (“Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng” - của tiến sỹ Nguyễn Văn Tiến)

Theo cuốn “Quản trị ngân hàng” thì rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời gian đã ổn định trong hợp đồng tín dụng, đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc trả bị trì hoãn hoặc tồi tệ hơn

là việc không hoàn trả được toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng

Theo Quyết định số 493/ QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vê phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt dộng ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Trang 13

Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tín dụng - một hoạt động quan trọng của Ngân hàng thương mại vì quy mô tài sản có sinh lời được phân bổ vào các khoản cho vay là lớn nhất Vì vậy, khi thực hiện cấp tín dụng Ngân hàng thương mại thường cố gắng phân tích các yếu tố của người vay để đạt được độ an toàn cao nhất Cần phải có sự phân biệt giữa hai thuật ngữ được đề cập trong các khái niệm về rủi ro tín dụng đó là rủi ro và tổn thất Ta hiểu rủi

ro tín dụng theo nghĩa là khả năng khách hàng không trả được nợ, vì vậy cần nhận thức rõ khả năng này có thể xảy ra và có thể không thể xảy ra Khi rủi ro tín dụng xảy ra - khách hàng thực sự không trả được nợ đúng hạn - ngân hàng không thu hổi được nợ thì đó là tổn thất của Ngân hàng Trên thực tế người ta rất dễ bị nhầm lẫn giữa giá trị tổn thất với khái niệm rủi ro tín dụng Sự nhầm lẫn này sẽ tác động bất lợi đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong đó ảnh hưởng lớn đến tính chủ động trong các biện pháp quản lý rủi ro Ví dụ : xuất phát từ quan niệm chỉ khi khoản vay phát sinh quá hạn mới có rủi ro và việc

trích lập quỹ dự phòng rủi ro dựa trên cơ sở những khoản nợ quá hạn chứ

không đánh giá trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên cơ sở mức độ xác suất xảy ra nợ quá hạn, vì nếu đánh giá như vậy sẽ dẫn đến tình trạng:

- Nhũng khoản cho vay mà theo xác suất thực sự có rủi ro sẽ không được trích lập dự phòng rủi ro

Trang 14

- Làm mất tính chủ động trong quản trị rủi ro tín dụng, mức độ đáp ứng của quỹ bù đắp dự phòng rủi ro sẽ rất hạn chế, trường hợp này nếu có những biến động về thị trường tài chính thì Ngân hàng sẽ rất khó khăn trong việc chống đỡ rủi ro

- Nó làm cho Ngân hàng không thể hiểu và đánh giá đúng mức độ rủi

ro của mình, mặc dù trôn thực tế có những Ngân hàng có nợ quá hạn rất thấp nhưng danh mục tín dụng lại rủi ro rất lớn do tập trung quá nhiều dư nợ vào nhóm khách hàng hay ngành rủi ro phá sản cao Đây chính là luận cứ xây dựng chính sách phân loại nợ chủ động trích lập dự phòng và sử dụng quỹ dự phòng trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng

1.1.22 Phân loại rủi ro tín dụng

Để xem xét rủi ro tín dụng của một Ngân hàng thương mại, người ta thường tiến hành sắp xếp và phân loại chúng Căn cứ vào hoạt động nghiệp vụ

và quản trị điều hành của Ngân hàng thương mại người ta có thể chia rủi ro tín dụng thành hai loại sau :

* Rủi ro nợ quá hạn :

Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại, báo hiệu rủi ro đối với Ngân hàng và khách hàng Nợ quá hạn có nhiều loại khác nhau, căn cứ vào bản chất và các tiêu thức phân loại có thể chia thành các loại sau :

+ Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh :

- Nợ quá hạn từ phía người đi vay gây ra

- Nợ quá hạn từ phía người cho vay gây nên

- Nợ quá hạn do những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch hoạ.+ Căn cứ vào thời gian :

- Nợ quá hạn phát sinh tạm thời có thể thu hồi trong thời gian ngắn

- Nợ quá hạn sau một thời gian mới thu hồi được từ 1 đến 6 tháng

- Nợ quá hạn không thể thu hồi được

Trang 15

9

-+ Căn cứ vào khả năng thu hồi có thể chia ra:

- Nợ quá hạn thu hồi được cả gốc và lãi

- Nợ quá hạn thu hổi được một phần gốc hoặc l ã i

- Nợ quá hạn mất trắng

+ Căn cứ vào mức độ đảm bảo:

- Nợ quá hạn được đảm bảo hoàn toàn

- Nợ quá hạn được đảm bảo một phần

- Nợ quá hạn không được đảm bảo

Việc phân loại và đánh giá nợ quá hạn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc

đề ra các biện pháp xử lý để thu hồi gốc, lãi và giảm rủi ro đến mức thấp nhất

* Rủi ro ứ đọng vốn, thiếu vốn:

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng là “đi vay để cho vay” Nguồn vốn huy động - được Ngân hàng cho vay với lãi suất cao hơn lãi suất huy động, phần chênh lệch lãi suất giữa đầu ra và đầu vào đảm bảo bù đắp chi phí hoạt động Ngân hàng và có lợi như: Thu hồi được toàn bộ số tiền gốc và lãi khi đầu tư cho vay là mục tiêu và là mong muốn của mỗi Ngân hàng

- Rủi ro đọng vốn: Nếu Ngân hàng huy động được nguồn vốn nhưng không cho vay được dẫn đến tình trạng thừa vốn, tình trạng này sẽ làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh Ngân hàng làm giảm lợi nhuận và có thể làm cho nguồn thu nhập của Ngân hàng từ các khoản đầu tư tín dụng không đủ bù đắp chi phí dãn tới tình trạng thua lỗ của Ngân hàng

- Rủi ro thiếu vốn: Trong trường hợp Ngân hàng không có nguồn để đáp ứng cho các nhu cầu vay vốn của khách hàng hoặc nhu cầu chi tra các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu trái phiếu và các khoản chi phí khác Trường hợp này Ngân hàng phải đi vay lãi suất cao để bù đăp thiếu hụt dẫn tới tình trạng chi phí hoạt động tăng, lợi nhuận giảm và thậm chí là thua lỗ

Trang 16

Bản chất của nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng là hiện tượng đến thời hạn thanh toán khoản nợ, người đi vay không có khả năng thực hiện ngay nghĩa vụ của mình đối với người cho vay Do đó rủi ro trong kinh doanh tín dụng được xuất phát từ các khoản nợ mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng khi đến hạn Để quản lý được rủi ro trong hoạt động tín dụng thì trước hết cần phải phòng ngừa và hạn chế khả năng xuất hiện các khoản nợ quá hạn.

Ngoài ra, hoạt động tín dụng cuả các Ngân hàng thưong mại còn gặp nhiều rủi ro khác như rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro kỳ hạn, rủi ro đạo đức bên trong và bên ngoài ngân hàng

1.1.23 Phương pháp đo lường rủi ro tín dụng.

Để đo lường và quản lý mức dộ rủi ro tín dụng, hiện nay các Ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu:

- Độ tập trung tín dụng: được tính bằng số dư Nợ / tổng tài sản Có

- Tốc độ tăng trưởng tín dụng

- Tỷ lệ thất thoát vốn / vốn đầu tư và cho vay

- Dự phòng rủi ro/ tổng dư nợ: được tính bằng công thức: Số vốn trích lập quỹ dự phòng rủi ro/ tổng dư nợ

- Dự phòng rủi ro/vốn chủ sở hữu = số vốn trích lập quỹ dự phòng rủi ro/vốn chủ sở hữu

- Nợ quá hạn / tổng dư nợ

- Tỷ lệ xoá nợ/ dư nợ= số nợ phải xoá/ tổng dư nợ

Hiện nay các Ngân hàng đang sử dụng các chỉ tiêu trên để phân tích, kiểm soát, xếp hạng tín dụng và đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng Ngân hàng

1.1.2.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng.

Rủi ro tín dụng có 3 nhóm nguyên nhân cơ bản gây nên đó là các nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài, nguyên nhân từ phía khách hàng và nguyên nhân do chính Ngân hàng tạo nên

Trang 17

1 1

-* Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài gồm:

+ Nguyên nhân bất khả kháng: Như thiên tai, địch hoạ, hoặc những thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật công nghệ của một ngành công nghiệp nào đó có thể làm phá sản cả một hãng kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có hiệu quả vào thế thua lỗ

+ Nguyên nhân thông tin không cân xứng:

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng thực hiện nghiệp vụ tài sản Nợ, nghiệp vụ tài sản Có, chuyển vốn từ người gửi tiền sang người vay tiền - toàn

bộ các giao dịch này sẽ suôn sẻ nếu các bên tham gia đều có những thông tin

và hiểu biết đầy đủ về nhau Song một thực tế còn tồn tại là một bên thường không biết tất cả những gì cần biết về phía bên kia và sự không cân bằng về thông tin mà mỗi bên có được như vậy được gọi là “thông tin không cân xứng” Việc thiếu thông tin trong các giao dịch này sẽ đưa đến “sự lựa chọn đối nghịch” và rủi ro đạo đức Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao Muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả, thu được lợi nhuận, tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ, nợ khê đọng dẫn đến phá sản, các ngân hàng phải thật tỉnh táo để có những nguồn thông tin cân xứng nhằm vượt qua được sự chọn lựa đối nghịch và rủi

ro về đạo đức

+ Nguyên nhân về môi trường kinh tế: Có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vay và sự thiệt hại hay thành công của người cho vay Sự hưng thịnh hay suy thoái của chu kỳ kinh doanh cũng ảnh hưởng đến lợi

nhuận của người vay và do vậy tạo nên những niềm vui hay sự bất hạnh cua người đi vay tiền

+ Nguyên nhân do chính sách vĩ mô của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ dóng vai trò quan trọng dối với mọi hoạt động của nền kinh tế, trong đó có lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng của Ngân hàng thương mại Chính phủ

Trang 18

thay đổi một trong các chính sách về kinh tế, tài chính, tiền tệ và đối ngoại sẽ lập tức ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp là các Ngân hàng thương mại

vì hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp luôn gắn bó mật thiết với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Chính vì vậy, nếu chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ là đứng đắn, phù hợp với thực tiễn thì nó sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, ngược lại nó sẽ làm kìm hãm sự phát triển của các doanh nghiệp dãn đến khó khăn trong sản xuất kinh doanh thậm chí thua lỗ, phá sản Vì vậy, cần cân nhắc nghiêm túc chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ khi cần thay đổi

+ Nguyên nhân từ phía người vay

Nguyên nhân từ phía người vay là một trong những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho Ngân hàng Nhìn chung, với các nguyên nhân này Ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh Với các đối tượng khách hàng khác nhau thì nguyên nhân gây rủi ro cho Ngân hàng có thể khác nhau do đặc tính, mục đích của từng khoản vay và nguồn sử dụng để trả nợ

+ Nguyên nhân từ bản thân các Ngân hàng thương mại

Ngoài những nguyên nhân thuộc về chủ quan của khách hàng còn có những nguyên nhân chủ quan thuộc về Ngân hàng Uỷ ban Basel thống kê cho thấy rủi ro tín dụng thường xảy ra 2 lĩnh vực chủ yếu : Mức độ tập trung

và các vấn đề về quy trình cấp tín dụng Mức độ tập trung có thể coi là nguyên nhân quan trọng nhất trong vấn đề rủi ro tín dụng Rủi ro tập trung tín dụng thông thường xảy ra do quá trình hoạch định chiến lược, nhất là ở các nước đang phát triển, các Ngân hàng xác định và lựa chọn một số ngành hay

Trang 19

1 3

-nhóm khách hàng ưu tiên và rất lạc quan khi cấp tín dụng cho các đối tượng khách hàng này và rủi ro lại thường xảy ra đối với các Ngân hàng lớn do giá trị vốn lớn làm cho các Ngân hàng này có thể cấp tín dụng với giá trị rất lớn cho một khách hàng mà không vi phạm quy chế cho vay Các vấn đề trong quy trình cấp tín dụng cũng là một nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong

đó chủ yếu liên quan đến quá trình thẩm định và theo dõi quản lý khoản vay

Có rất nhiều ngân hàng thấy rằng rất khó thực hiện một quá trình đánh giá tín dụng kỹ càng bởi áp lực cạnh tranh trong ngân hàng ngày càng tăng Do áp lực này mà nhiều ngân hàng có xu hướng dựa vào một số chỉ tiêu đơn giản để cấp tín dụng Bên cạnh đó, không có hệ thống kiểm định và đánh giá kỹ thuật tín dụng mới cũng đã gây ra nhiều rủi ro Vì vậy, một trong những nguyên tắc theo thông lệ tốt nhất của lĩnh vực ngân hàng là phải áp dụng một số bước bắt buộc đối với các sản phẩm tín dụng mới nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng

1.12.5 Tác động của rủi ro tín dụng.

Rủi ro trong hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại xảy ra khi xuất hiện các biến cố không lường trước được do chủ quan hay khách quan khiến cho bên vay vốn không thực hiện được cam kết nghĩa vụ trả nợ của mình đối với ngân hàng Nếu rủi ro thấp thì việc xử lý tương đối dễ dàng trong giới hạn quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng Nhưng khi rủi ro lớn vượt quá khả năng

xử lý của ngân hàng thì vấn đề trở lên nghiêm trọng gây hậu quả khó lường - không những chính cho ngân hàng đó mà còn cho cả các Ngân hàng thương mại và doanh nghiệp có liên quan, ảnh hưởng đến quyền lợi của người gửi tiền và cuối cùng ảnh hưởng tới toàn bộ nên kinh tế Từ những lý do trên ta nhận thấy rủi ro tín dụng gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế trên một

số mặt cụ thể sau đây:

- Rủi ro tín dụng làm suy giảm uy tín của ngân hàng

Một ngân hàng thương mại có rủi ro lớn sẽ làm ảnh hưởng rất xấu tới

uy tín của ngân hàng Khi ngân hàng cho vay bị thất thoát vốn, dân chúng sẽ

Trang 20

mất lòng tin, họ có thể cùng một lúc rút tiền và làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng, dẫn đến việc huy động vốn của ngân hàng gặp khó khăn, quy mô hoạt động phải thu hẹp Khi ngân hàng thương mại gặp rủi ro

sẽ mất lòng tin với các ngân hàng bạn, ngân hàng nước ngoài nên rất khó có thể nhận được các hạn mức tín dụng, không thể mở rộng các quan hệ đại lý làm cầu nối trong thanh toán quốc tế hoặc sự hợp tác trong kinh doanh tín dụng đối với các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài

- Rủi ro làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút

Bất kỳ một khoản nợ quá hạn nào trong kinh doanh tín dụng cũng dẫn đến rủi ro ứ đọng vốn bởi vì các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư ngân hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn Mặt khác uy tín của ngân hàng giảm dẫn đến khách hàng không những không gửi tiền vào ngân hàng mà còn rút tiền đồng loạt từ ngân hàng, vốn tự có của ngân hàng lại thấp nên giảm khả năng thanh toán thậm chí có thể mất khả năng thanh toán

- Rủi ro dẫn đến lợi nhuận thấp, hoặc thua lỗ thu nhập ở ngân hàng do hoạt động tín dụng tạo nên Thu nhập giảm sút do người vay không có khả năng hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng trong khi ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền gửi hoặc các khoản đi vay, do đó dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại giảm thấp thậm chí còn bị thua lỗ nếu không có các biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh và giảm thấp mức độ rủi ro tín dụng thì tới một lúc nào đó Ngân hàng thương mại sẽ

có nguy cơ phá sản

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại:

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.

Theo quan niệm hiện đại được các ngân hàng áp dụng phổ biến, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và tổ chức hoạt động tín dụng nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong phạm

vi mức rủi ro có thể chấp nhận Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp

Trang 21

1 5

-nhận là việc ngân hàng thương mại tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, bù đắp rủi ro để từ đó đạt hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn Hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng

là một bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là

có vai trò quyết định cho sự thành công của Ngân hàng trong dài hạn

Tóm lại, có thể đề cập khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ở các góc độ

khác nhau, nhưng đứng trên góc độ của quản trị thì quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng nhằm tối đa hoá lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín d ụ n g

Toàn bộ quá trình quản lý rủi ro túi dụng được diễn tả theo mô hình sau đây:

Theo nguyên lý chung, quá trình quản trị rủi ro tín dụng phải bảo đảm thực hiện đồng bộ các khâu:

- Xác định rủi ro: Phát hiện rủi ro tín dụng là việc nhận biết được các nguy cơ rủi ro tồn tại trong hoạt động tín dụng Sự phát triển của công nghệ, thị trường và xu hướng toàn cầu hoá làm cho số lượng, rủi ro ngày càng tăng

và khả năng xảy ra rủi ro sẽ thường xuyên hơn Vì vậy, một hệ thống quản trị

Trang 22

rủi ro có hiệu quả phải là hệ thống có khả năng nhận biết hết các rủi ro hiện

có trong hoạt động đầu tư tín dụng Ngân hàng thương mại nắm được danh mục rủi ro tín dụng và xác định nguyên nhân rủi ro tín dụng là gì? Do đánh giá tín dụng chưa tốt? Do kinh doanh thua lỗ, do gian lân? Do chất lượng tài sản thế chấp kém? Ngân hàng có thể thấy rủi ro tín dụng tăng dần trong thời điểm này, do cho vay tập trung không đúng đối tượng ? Ngân hàng có thể đạt được mục tiêu dài hạn về rủi ro tín dụng có thể chấp nhận

- Phân tích đo lường rủi ro: Tìm hiểu, đo lường, phân tích là các bước tiếp theo sau khi đã phát hiện được nguy cơ rủi ro Trên thực tế các bước này khá gần gũi với nhau và thường được gộp chung lại trong quá trình thực hiện tác nghiệp Mục đích của các bước này là giúp cho toàn bộ bộ máy quản trị rủi ro hiểu chính xác và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác dinh, phân tích rõ nguyên nhân và quan trọng nhất là lượng hoá được mức độ rủi ro có thể xảy

ra đối với Ngân hàng

- Biện pháp quản lý rủi ro, giám sát rủi ro và báo cáo: Sau khi đã xác định, phân tích, việc hình thành các chỉ tiêu đo lường rủi ro cần phải được xây dựng và quản lý thường xuyên Mục đích của khâu này giúp cho bộ máy quản trị rủi ro nắm được tình trạng rủi ro của Ngân hàng diễn biến như thế nào, quản lý, báo cáo, kiểm soát rủi ro Đây là những khâu thể hiện rõ nhất tính chiến lược, cũng như tư tưởng của Ngân hàng về rủi ro tín dụng Trước hết Ngân hàng cần xây dựng được hệ thống các công cụ quản lý hạn chế rủi ro như hạn mức rủi ro, mức uỷ quyền, các tiêu chuẩn cấp tín dụng, xếp hạng tín dụng Bên cạnh đó là chính sách chuẩn bị nguồn nhân lực để có thể tiếp tục

kế thừa và phát huy được khả năng quản trị rủi ro tín dụng ở cấp độ cao hơn

Kiểm soát rủi ro tín dụng là việc giám sát một cách độc lập rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro đó, quá trình kiểm soát rủi ro tín dụng phải bảo đảm đánh giá một cách dộc lập, nhằm tuân thủ các mục tiêu và chỉ thị tín dụng của ban lãnh đạo Ngân hàng thương m ạ i

Trang 23

1 7

-Mặc dù có sự phân đoạn trong quy trình quản lý rủi ro tín dụng, song một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được phân ra trong quy trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành một chu trình liên tục có vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định Rủi ro tín dụng một khi đã xác định thì cần phải được phân tích, đo lường và đưa rạ các biện pháp quản lý theo dõi Cũng trong quá trình quản lý theo dõi, hệ thống quản trị rủi ro tín dụng phải có khả năng xác định và tìm ra nguy cơ rủi ro mới và công việc quản trị rủi ro lại được lặp lại

Trên thực tế có những tài liệu khác phân tích quá trình quản trị rủi ro thành ít khâu hơn bao gồm: xác định, đo lường quản lý và kiểm soát Nội dung cụ thể, cách phân loại cũng tương tự như nội dung với các phân đoạn trên Trong cách phân đoạn thứ hai đã gộp một số khâu trong cách phân đoạn của cách thứ nhất vào làm một phân đoạn, ví dụ khâu tìm hiểu, đo lường và phân tích được gộp chung vào khâu đo lường, cho dù là cách phân đoạn nào thì điều quan trọng nhất của quá trình quản trị rủi ro tín dụng là phải bảo đảm rằng các công đoạn như phát hiện kịp thời, xác định được rủi ro đang tồn tại phân tích và định lượng nó để từ dó có công cụ như biện pháp ứng phó

Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra

mà rủi ro có thể xảy ra nhưng ở mức độ dự đoán được trước và ngân hàng đã chuẩn bị đủ nguồn lực để bù đắp các rủi ro có thể xảy ra

1.2.3 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại.

Quản trị rủi ro tín dụng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, do :

+ Quản trị rủi ro tín dụng đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của Ngân hàng Vì vậy, trong lịch sử hoạt động Ngân hàng thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro được đề cập sớm nhất và cũng là nhiều nhất Điều này xuất phát từ bản chất của hoạt động Ngân hàng với vai trò là một trung gian tài chính, huy động vốn để cho vay Hoạt động tín dụng là chức năng chính của Ngân hàng

H Ọ C VIÊN NGÂN HÀNG TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIÊN

T H Ư V I Ê N

Trang 24

thương mại với việc trao quyền sử dụng vốn cho người khác sử dụng và nhận được lời cam kết sẽ hoàn trả đủ gốc và lãi sau một thời gian nhất định Như vậy, khi khoản vay đã xuất tiền ra khỏi quỹ ngân hàng, bản thân nó đã chứa đựng tiềm ẩn rủi ro không có khả năng thu hồi một khi kinh doanh của khách hàng vay vốn gặp rủi ro Giống như bảo hiểm, hoạt động kinh doanh Ngân hàng là hoạt động kinh doanh rủi ro Hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chính của Ngân hàng nó chiếm tới trên 1/2 đến 2/3 hoạt động trên bảng cân đối và mang lại thu nhập chính cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng, nhưng đi liền bên cạnh là rủi ro tín dụng mang lại hậu quả xấu làm giảm thu nhập thậm chí có thể làm phá sản một ngân hàng thương mại và nếu ở mức cao có thể gây khủng hoảng cả hệ thống tài chính và Ngân hàng Vấn đề là

để chấp nhận một mức rủi ro và đạt được lợi nhuận tối đa, Ngân hàng thương mại phải tổ chức quản trị tốt rủi ro tín dụng, hay nói cách khác, quản trị rủi ro tín dụng chính là vấn đề hết sức quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng

+ Mức rủi ro trong hoạt động tín dụng ngày càng gia tăng Tính cấp thiết của quản trị rủi ro tín dụng không chỉ xuất phát từ tính chất phức tạp và nguy cơ rất lớn của rủi ro tín dụng mà còn do xu hướng kinh doanh Ngân hàng ngày nay càng trở nên rủi ro hơn Theo nghiên cứu của Kaminsky thì trong giai đoạn từ 1970 đến 1979 trên thế giới trung bình một năm có một cuộc khủng hoảng Ngân hàng thì trong giai đoạn 1980 đến 1995 tỷ lệ nâng lên 1,44 Một số nguyên nhân chủ yếu làm cho rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng ngày càng gia tăng đó là :

- Do quá trình tự do hoá và nới lỏng các quy định trong hoạt động Ngân hàng trên phạm vi toàn thế giới Trong những thập kỷ gần đây xu hướng toàn cầu hoá đã trở thành phổ biến làm cho quy luật cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt và quyết liệt Trong lĩnh vực Ngân hàng, cạnh tranh làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống, tác động này làm cho các Ngân

Trang 25

1 9

-hàng ngày càng có xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh để bù đắp sự sụt

giảm lợi nhuận Trong đó mở rộng quy mô tín dụng đồng nghĩa với việc rủi ro

tín dụng cũng có nguy cơ gia tăng Bên cạnh đó quy luật đào thải của cạnh

tranh sẽ làm tăng mức độ phá sản của các khách hàng kéo theo sự thiệt hại về

phía Ngân hàng

- Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng có xu hướng đa

năng, phức tạp với công nghệ ngày càng phát triển cùng với xu hướng hội

nhập cạnh tranh gay gắt vừa tăng thêm mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro mới

Trong lĩnh vực tín dụng các sản phẩm tín dụng có bước phát triển mạnh mẽ

vượt xa so với sản phẩm tín dụng truyền thống Các sản phẩm tín dụng dựa

trên cơ sở của sự phát triển công nghệ như thẻ tín dụng, cho vay tiêu dùng

luôn chứa đựng rủi ro mới Nhưng dưới áp lực của cạnh tranh thì việc mở rộng

và đa dạng hoá sản phẩm cũng như phạm vi của hoạt động tín dụng trở nên

cấp thiết hơn, mang ý nghĩa sống còn với các Ngân hàng thương mại

- Đối với các nước đang phát triển nhất là các nước đang trong quá trình

chuyển đổi như Việt Nam thì môi trường kinh tế không ổn định, hệ thống

pháp luật đang xây dựng, mức độ minh bạch của thông tin thấp thì hoạt động

Ngân hàng càng trở nên rủi ro hơn Vì vậy việc bắt tay ngay từ đầu để thực

hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng là một công việc tối quan trọng

mại một sô nước trên thê giói và bài học cho các Ngân hàng thương mại

Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở một sô nước:

Trên thế giới, quản lý rủi ro nói chung ngày càng trở thành một phần

quan trọng trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, có vai trò cực kỳ quan

trọng tác động mạnh mẽ tới thành công hay thất bại của một doanh nghiệp

nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng Ta hãy xem thực tế quản trị rủi

ro tín dụng ở một số quốc gia trên thế g iớ i

Trang 26

13.1.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ỞThái Lan:

Hệ thống Ngân hàng thương mại ở Thái Lan sau khi bị chao đảo bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Châu Á năm 1997 - 1998 đã điều chỉnh và thay đổi căn bản hoạt động Ngân hàng, đặc biệt khâu trọng yếu nhất trong quản lý đó là xây dựng và thực thi hệ thống quản trị rủi ro Ngân hàng hiệu quả cụ thể là:

- Ngân hàng Trung ương quy định và giám sát nghiêm ngặt những chỉ tiêu an toàn vốn của từng Ngân hàng thương mại theo quy định của Ngân hàng Trung ương Thái Lan phù hợp với thông lệ quốc tế như chỉ tiêu vốn điều

lệ tối thiểu của một Ngân hàng khi thành lập là 7.500 triệu Bath, tỷ lệ vốn tự

có so với tổng vốn huy động tối thiểu 8% Giới hạn cho vay và bảo lãnh một khách hàng, một nhóm khách hàng có liên quan không quá 25% vốn tự có của Ngân hàng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 2% trên tổng vốn huy động

- Đã thành lập Công ty quản lý tài sản (Thai Asset Management Co) vào giữa năm 2001 để quản lý các khoản vay có vấn đề Các Ngân hàng thương mại tách bạch chức năng các bộ phận và tuân thủ quy trình cho vay Tại Ngân hàng Bangkok Bank tách bạch bộ phận cho vay thành hai bộ phận độc lập kiểm soát lẫn nhau (bộ phận tiếp nhận giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định) phận loại khách hàng theo nhóm khác nhau để áp dụng những quy trình thẩm định khác và cho vay riêng phù hợp với từng đối tượng khách hàng doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, khách hàng tiêu dùng Áp dụng nghiêm ngặt những nguyên tắc tín dụng, chuyển từ chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp sang thẩm định chặt chẽ tình hình tài chính, năng lực kinh doanh của khách hàng

và tính khả thi của việc sử dụng vốn vay

- Ban hành hệ thống chấm điểm, đánh giá xếp loại khách hàng hữu hiệu trên cơ sở đó xếp loại khách hàng và có chính sách tín dụng phù hợp với từng dối tượng

Trang 27

2 1

Xây dựng và áp dụng rộng rãi hệ thống đo lường giám sát các loại rủi

ro về tín dụng, thị trường và quản lý thanh khoản theo thông lệ Ngân hàng quốc tế

1.3.1.2 Kinh nghiệm c/uản lý rủi ro tín dụng ở Hồng Kông:

Ngân hàng Trung ương Hồng Kông thành lập cơ quan quản lý giám sát hoạt động của các tổ chức tài chính với tên gọi là cơ quan quản lý tiền tệ Hồng Kông (Hong Kong Monetary Authority) cơ quan này quy định các biện pháp thận trọng trên cơ sở áp dụng các quy định của Ưỷ ban Basel trong đó

có các quy định về cấp giấy phép hoạt động, các tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn tối thiểu, tỷ lệ khả năng chi trả giới hạn cho vay đối với một khách hàng Các ngân hàng thương mại phải xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý khả năng chi trả nội bộ, hệ thống đánh giá xếp loại tín dụng và quy định về trích lập và

dự phòng rủi ro Những quy định này phải được Ngân hàng Trung ương chấp thuận cho áp dụng Bên cạnh đó, phải lập 100% dự phòng cho các khoản nợ xấu, 75% cho các khoản nợ có vấn đề và 15% cho các khoản nợ cần chú ý

1.3.1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở Hàn Quốc.

Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Châu Á, chính phủ Hàn Quốc đã tổ chức giải thể các ngân hàng không có khả năng hoạt động, tiến hành sáp nhập nhiều ngân hàng hoạt động yếu kém đi đôi với cải cách căn bản hoạt động của hệ thống Ngân hàng Nâng mức quy định áp dụng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu từ 5% lên 8% Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng thương mại Yêu cầu các Ngân hàng thương mại phải phàn loại khoản vay theo 5 nhóm nợ ( nợ đủ tiêu chuẩn,

nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn) Trên

cơ sở đó, phải trích lập dự phòng tương ứng với từng nhóm nợ (0%, 10%, 20%, 50%, 100%) Thành lập hệ thống uỷ ban thanh tra, giám sát đặt dưới sự chỉ dạo của Thủ tướng Chính phủ gồm 9 thành viên Ưỷ ban hoạt động giám sát tại chỗ và giám sát từ xa, định kỳ đánh giá xếp loại các Ngân hàng theo tiôu chuẩn Camels

Trang 28

- Nhanh chóng cơ cấu lại hoạt động nhằm đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

>= 8% theo quy định của thông lệ quốc tế

- Hoàn thiện quy định về phân loại nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi

ro tín dụng; đồng thời xây dựng phương án xử lý nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

- Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư, phương án vay vốn nhằm mục đích lựa chọn các dự án đầu tư có hiệu quả để cấp tín dụng Tách bạch cho được khâu tín dụng thẩm định độc lập với khâu tín dụng quản lý khách hàng, tăng cường biện pháp kiểm tra giám sát khoản vay, trước, trong

và sau khi cho vay

- Thành lập và hoàn thiện hoạt động của các Công ty mua bán nợ và khai thác tài sản trực thuộc các Ngân hàng thương mại để quản lý, khai thác các khoản vay Có thể thành lập và hoàn thiện hoạt động của Công ty mua bán nợ và khai thác tài sản trực thuộc Bộ Tài chính

- Xây dựng quy trinh quản trị rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng

- Xây dựng hệ thống chấm điểm, đánh giá xếp loại tín dụng hữu hiệu

- Ngân hàng Nhà nước cẩn giám sát chặt chẽ và nghiêm ngặt chỉ tiêu

an toàn vốn của từng Ngân hàng thương mại theo thông lệ quốc tế

Trang 29

Kết luận chương 1

Toàn bộ nội dung chương 1 đã trình bày là những vấn đề lý luận cơ bản

về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngàn hàng thương mại với các khái niệm, nội dung, đi sâu vào quy trình quản trị rủi ro tín dụng

và vai trò của nó Đây là cơ sở để phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông cửu Long trong chương hai

Trang 30

CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BANG SÔNG cửu LONG

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long.

2 1 1 Q u á t r ì n h t h à n h lậ p và p h á t t r iể n c ủ a N g â n h à n g p h á t tr iể n

N h à Đ ồ n g B ằ n g S ô n g c ử u L o n g

Đổng Bằng Sông Cửu Long là vựa lúa, hải sản và các nguồn lợi thiên nhiên khác Đồng Bằng Sông cửu Long có vai trò quyết định trong việc đảm bảo an toàn lương thực, là nguồn tích luỹ và thu ngoại tệ rất quan trọng của nền kinh tế nước nhà Vì vậy, công cuộc phát triển kinh tế vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long thu hút sự quan tâm rất lớn của Đảng, Chính phủ và của các

Bộ Ngành Nhiều chủ trương, chính sách đã được ban hành, nhiều kế hoạch, biện pháp, chương trình hành động đồng bộ đã và đang được triển khai nhằm khai thác tiềm năng kinh tế to lớn của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long, hạn chế ảnh hưởng tàn phá của thiên tai, cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ, ngày 18 tháng 9 năm 1997, Thủ tướng Võ Văn Kiệt đã ký Quyết định số 769/TTg thành lập Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - khai sinh một định chế tài chính mới nhằm đẩy mạnh tốc độ phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng hạ tầng cơ sở, chăm lo,

ổn định đời sống nhân dân, sắp xếp lại các khu vực dân cư, giải quyết vấn đề

nhà ở cho nhân dân ở khu vực này Sau một thời gian khẩn trương chuẩn bị,

ngày 8 tháng 4 năm 1998, Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chính thức đi vào hoạt động Nhiệm vụ ban đầu của Ngân hàng là nhanh chóng xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo dội ngũ cán bộ công nhân viên, phát triển mạng lưới Chi nhánh, Phòng Giao dịch; mở thêm nhiều dịch vụ phục vụ khách hàng, triển khai tập trung huy động các nguồn vốn trong, ngoài nước

Trang 31

sở giao dịch, cơ sở vật chất và các trang thiết bị khác Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long ra đời phải tự mình xây dựng cho mình những vấn đề mà không phải một sớm, một chiều mà có thể làm ngay được Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đã thành lập được mạng lưới Chi nhánh và các phòng Giao dịch trải dài trên phạm vi toàn quốc

từ Mũi Cà Mau đến địa đầu Móng Cái Tổng tài sản Có của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2006 đạt 14.699 tỷ gấp 150 lần so với năm 1998 Nguồn vốn huy động đến ngày 30 tháng 9 năm 2006 đạt 15.466,8 tỷ đồng, gấp 154,6 lấn so với năm 1998

* M ô h ì n h t ổ c h ứ c và h o ạ t đ ộ n g c ủ a N g â n h à n g p h á t t r iể n N h à Đ ồ n g

B ằ n g S ô n g C ử u L o n g

Tính đến 30 tháng 9 năm 2006 toàn hệ thống Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông cửu Long có 2.557 lao động Hệ thống của Ngân hàng hiện nay gồm có:

- Hội sở Trung ương tại sô 9 - Võ Văn Tần - Quận 3 - thành phố Hồ Chí Minh

- Sở Giao dịch tại số 32 - Hàm Nghi - quận I - Thành phố Hồ Chí Minh

- 01 Công ty trực thuộc là: Công ty chứng khoán (trực thuộc Hội sở Trung ương)

- 01 văn phòng đại diện tại 41 - Lý Thái Tổ - Hà Nội

- 45 chi nhánh tỉnh, thành phố

- 170 Phòng Giao dịch, điểm giao dịch trải dài suốt từ thị xã Móng Cái tới mũi Cà Mau Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông cửu Long đã có quan hệ giao dịch đối ngoại với trên 120 nước trên thế giới

Trang 32

N g u ồ n : N g â n h à n g p h á t tr iể n n h à Đ ồ n g b ằ n g S ô n g C ử u L o n g

Trang 33

- V ề phát triển nguồn nhân lực:

lỉlỂ U Đ ồ 01: Nguồn nhân lực ngàn hàng phát triển Nhà

Đồng Bằng Sông cửu Long từ năm 2003-2006

(Nguồn: PhòngTCCB, Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long)

Trang 34

Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long khẳng định vai

trò quan trọng của đội ngũ cán bộ và xây dựng chiến luợc phát triển nguồn

nhân lực dựa trên các nguyên tắc chủ yếu sau:

+ Lấy xây dựng nguồn nhân lực làm động lực phát triển thu hút nhân

tài, khai thác sở truờng và phát huy tối đa khả năng của mỗi nguời.

+ Xây dụng và dào tạo đội ngũ chuyên gia giỏi đáp ứng yêu cầu phát

triển cho truớc mắt và lâu dài, đào tạo chuyên gia đầu đàn cho tất cả các hoạt

động, xây dựng đội ngũ cán bộ có chuyên môn giỏi, phẩm chất đạo đức tốt,

đáp ứng tốt nhất yêu cầu nhiệm vụ đuợc giao

2 1 2 K ế t q u ả h o ạ t đ ộ n g c ủ a N g â n h à n g p h á t t r iể n N h à Đ ồ n g B ằ n g

S ô n g C ử u L o n g t r o n g 4 n ă m t ừ 2 0 0 3 đ ế n 2 0 0 6

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn.

Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thì nguồn vốn và cơ cấu

nguồn vốn luôn giũ một vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định quy mô,

phạm vi hoạt động và là tiền đề cho các Ngân hàng thuơng mại cạnh tranh

trên thị truờng

Trong nhiều năm qua Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông

Cửu Long rất quan tâm đến công tác huy động vốn với phuơng châm “đi

vay để cho vay” đa dạng hoá các hình thức huy động vốn từ mọi nguồn

trong mọi thành phần kinh tế xã hội để tập trung cho đầu tu tín dụng

Nguồn vốn huy động từ năm 2003 đến năm 2006 đuợc thể hiện qua bảng

thống kê tình hình nguồn vốn của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng

Sông Cửu Long duới đây

Trang 35

- Tiền gửi không kỳ hạn 276 150,8 579 209,7 555 95,8 3.972 683,2

- Tiền gửi có kỳ hạn 3574 197 6052 169,3 6140 101,4 11.878 192,4 III/ Vốn đi vay 204 251,9 551 270 214 38,8 1.902 421,4 IV/ Tổng nguồn vốn 4 8 6 0 159,2 7 1 8 2 147,7 1 0.214 142,2 17.700 173,2

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long).

Các số liệu trên cho thấy, Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long rất chú trọng đến công tác nguồn vốn Tốc độ tăng trưởng vốn huy động bình quân năm đạt 150%, trong đó năm 2006 tăng cao nhất đạt 173,2%

Từ năm 2003 đến năm 2006, Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông cửu Long đã huy động bình quân được 9.989 tỷ đồng/năm Cơ cấu vốn huy động hợp lý, nguồn tiền gửi có kỳ hạn bao giờ cũng chiếm tỷ trọng rất cao so với vốn đi vay và tiền gửi không kỳ hạn Đây thực sự là một lợi thế của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long trong nghiệp vụ đầu tư tín dụng, nó có tác dụng giúp cho Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chủ động điều hành nguồn vốn kinh doanh theo kế hoạch

Tốc độ tăng trưởng nguồn vón huy động được biểu thị bằng sơ đồ 02 dưới đây:

Trang 36

B I Ể U Đ Ổ 0 2 :

T ố c đ ộ tă n g trư ở n g n g u ồ n vốn h u y đ ộ n g từ 2 0 0 3 đ ế n 9 th á n g 2 0 0 6

c ủ a N g â n h à n g p h á t tr iể n N h à Đ ồ n g B ằ n g S ô n g c ử u L o n g

( Nguồn: Ngần hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long)

2.12.2 Hoạt động cho vay.

Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại thì hai nghiệp vụ quan trọng là huy động và cho vay vốn Mức độ sinh lời và an toàn ở khâu cho vay sẽ quyết định đến việc tăng trưởng nguồn vốn, còn cơ cấu nguồn vốn

có tác động quyết định đến việc đầu tư ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn của Ngân hàng thương mại Trong gần 10 năm qua, Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông cửu Long đã tập trung mọi nguồn lực để cho vay nền kinh

tế Vốn của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đã giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế có điều kiện để đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, mua nguyên nhiên vật liệu để sản xuất, kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế Đặc biệt Ngân hàng phát triển Nhà Đông Bằng Sông Cửu Long dã cho các hộ gia đình và cá nhân trên toàn quốc vay vốn để xây dựng, mua sắm nhà ở, mua sắm các phương tiện sinh hoạt gia đình góp phần không nhỏ vào việc chỉnh trang đô thị, phát triển kinh tế giúp một

bộ phận không nhỏ người lao động có cuộc sống ngày một tốt hơn ( Bảng 2)

Trang 37

nợ từ năm 2003 đến 9 tháng năm 2006).

B IỂ U Đ ổ 03 : T ốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm

Trang 38

2.1.23 Các hoạt động khác.

Ngoài những nghiệp vụ truyền thống như nhận tiền gửi và cho vay, hiện nay các Ngân hàng thương mại Việt Nam không ngừng gia tăng các hoạt động dịch vụ Ngân hàng nhằm nang mức thu nhập của hoạt động này trong tổng thu nhập của Ngân hàng Nắm được xu thế phát triển chung đó, Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đã từng bước ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại vào phục vụ cho hoạt động của mình đáp ứng được đòi hỏi của nền kinh tế thị trường trong xu thế hội nhập quốc tế

và khu vực Nhờ việc ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác thanh toán không dùng tiền mặt, Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long

đã tham gia thanh toán điện tử liên Ngân hàng, thiết lập mạng thanh toán điện

tử nội bộ Intrapay, mạng LAN/WAN, nhờ vậy, chất lượng thanh toán được nâng lên, rút ngắn thời gian thanh toán và việc kiểm tra giám sát được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo an toàn, chính xác Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu luôn có mức tăng trưởng cao Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2004 tăng 52,1% so năm 2003, năm 2005 tăng 79,8% so năm

2004 Năm 2006 tăng 87,3% so năm 2005 Nhiều L/C có giá trị cao được mở

và thanh toán qua Sở giao dịch và các chi nhánh của Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Việc thanh toán xuất nhập khẩu và chuyển tiền được thực hiện thuận tiện, đảm bảo đúng hạn và đúng theo thông lệ quốc tế Đến nay Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đã mở rộng quan hệ với trên 150 Ngân hàng ở nhiều nước khác nhau trên thế giới Hiện nay, việc thanh toán với các nước trên toàn thế giới được thực hiện một cửa nhanh chóng và thuận tiện Hoạt động ngoại tệ có nhiều chuyển biến tích cực

và đạt được những kết quả khả quan Nếu như năm 2003, tổng doanh số mua bán ngoại tệ tăng gấp 3,7 lần so năm 2002, thì năm 2005 tăng gấp 7,1 lần so năm 2003 Năm 2006, tổng doanh số mua bán ngoại tệ đạt 300,1 triệu USD =80,7 % so năm 2005, trong đó mua 138,8 triệu USD, bán 141,3 triệu USD =

Trang 39

-32-78% so năm 2005 Tháng 11 năm 2006, Ngân hàng phát triển nhà đã chính thức triển khai dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ ATM trên phạm vi cả nước Trong 2 tháng đã phát hành được 150.000 thẻ và lắp đặt 102 máy ATM tại nhiều tỉnh và thành phố trên phạm vi toàn quốc Trong tương lai, dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ ATM của Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long sẽ đem lại hiệu quả , được kết nối với mạng thanh toán thẻ của Trung Quốc, Hồng Kông và Đài Loan, những nước có thị trường vốn và thị trường tiêu dùng phát triển do dân số đông

2.1.2.4 Kết quả kinh doanh 4 năm (2003 - 2006).

Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng Sông Cửu Long là Ngân hàng thương mại Nhà nước hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong nhiều năm

Số liệu kết quả kinh doanh được thể hiện trong bảng dưới đây :

B A N G SO 03: K ế t q u ả k i n h d o a n h t ạ i N g â n h à n g p h á t t r i ể n N h à

Đ ồ n g B ằ n g S ô n g c ử u L o n g 4 n ă m 2 0 0 3 - 2 0 0 6

_ Đơn v ị : Tỷ đồng

Năm Thu nhập

Số tiền

Tăng giảm (%)

Số tiền

Tăng giảm (% )

Sô tiền

Tăng giảm (% )

Số tiền

Tặng giảm (%)

+ Lọi nhuân trưức thuê 17 190 36 211 77 213 102 132,4

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long).

Lợi nhuận của Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng Sông cửu Long liên tục tăng trưởng, năm 2003 tăng 190%, năm 2004 tăng 211 %, năm 2005 tăng 213 %, năm 2006 tăng 132,4 % Trong đó, thu lãi cho vay luôn chiếm tỷ

Trang 40

lệ cao (từ 136,9% tới 177,8% ) trong tổng thu nhập của Ngân hàng Năm

2004 có tốc độ tăng trưởng cao nhất đạt 177,8 %, tương ứng với tốc độ tăng

của dư nợ cho vay (dư nợ tăng 62,7%) Đến năm 2006, do qúa trình cạnh

tranh gay gắt giữa các Ngân hàng thương mại, lãi suất đầu vào tăng liên tục ở

tất cả các kỳ hạn nhưng lãi suất đầu ra lại giảm kể cả ở cho vay ngắn hạn,

trung hạn và dài hạn nên dù dư nợ vẫn tăng nhưng tỷ trọng thu lãi cho vay

cũng chỉ chiếm 136,9 % tổng thu nhập; tuy tốc độ tăng trưởng tín dụng trong

2 năm 2005, 2006 liên tục đạt mức 62,7%; 71,3% nhưng lợi nhuận hăm 2006

chỉ tăng 132,4% Lợi nhuận kinh doanh năm 2006 của Ngân hàng phát triển

Nhà Đồng Bằng Sông cử u Long không tương xứng với tốc độ tăng của dư nợ

cho vay Ngoài ra còn có một nguyên nhân khác là tổng chi phí của Ngân

hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long tăng do việc phát triển hàng

loạt các chi nhánh và phòng giao dịch trên phạm vi toàn quốc Tuy vậy, tốc

độ tăng trưởng về lợi nhuận của Ngân hàng phát triển Nhà Đồng Bằng Sông

cỉru Long trong 4 năm qua có thể khẳng định rằng, đây là một Ngân hàng trẻ

kinh doanh ổn định và có bước tăng trưởng mạnh cả về phạm vi, quy mô và

tốc độ trong môi trường cạnh tranh

2.2 Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng phát triển Nhà đồng bằng Sông cửu Long

2 2 1 T ỉn h h ì n h r ủ i r o tín d ụ n g c ủ a N g â n h à n g p h á t t r iể n N h à đ ồ n g

b ằ n g S ô n g c ử u L o n g

Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh của các doanh

nghiệp cũng như rủi ro trong hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thương

mại là điều khó tránh khỏi Mặt khác bản chất của tín dụng là quan hệ kinh tế

giữa người cho vay và người đi vay, chất lượng tín dụng được đánh giá bằng

chỉ tiêu nợ quá hạn, do vốn vay không được trả cả gốc và lãi đúng thời hạn và

nợ quá hạn là tiềm ẩn dẫn đến rủi ro về ứ đọng vốn, mất vốn và mất khả năng

thanh toán Thông thường hoạt động tín dụng có một tỷ lệ rủi ro cho phép từ

Ngày đăng: 18/12/2023, 17:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w