1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn trung dài hạn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn hà nội

102 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Đẩy Mạnh Huy Động Vốn Trung Dài Hạn Phục Vụ Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Trên Địa Bàn Hà Nội
Tác giả Từ Thị Kim Thanh
Người hướng dẫn TS. Đào Minh Tứ
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 37,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Uy tín của ngân hàng là vân đề có tính bậc nhất quan trọng với một ngân hàng càng lớn, hoạt động lâu năm, có niềm tin và có uy tín trên thị trương thi sẽ càng hâp dân khách hàng đến giao

Trang 2

B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC s ĩ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐÀO MINH TỨ

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRUNG TẰM THỐNG TIN- THƯ VIỆN

T H Ư V IE N /

L V j I 4 / k

HÀ NỘI, 2005

Trang 3

T ô i x in c a m đ o a n đ â y là c ô n g trìn h n g h iê n c ứ u c ủ a riê n g tôi

C á c số liệ u , k ế t q u ả n g h iê n c ứ u tro n g lu ậ n v ă n là tru n g th ự c

v à c ó n g u ồ n g ố c rõ ràn g

Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2005

Tác giả luận văn

Từ Thị Kim Thanh

Trang 4

M Ụ C L Ụ C

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 MỘT SÓ VÁN ĐÈ CÓ TÍNH LÝ LUẬN VÈ HUY ĐỘNG VỐN TRUNG DÀI HẠN CỦA CÁC NHTM PHỤC vụ CNH - HĐH 4

1.1 Tổng quan về CNH - HĐH 4

1.1.1 Khái niệm CNH - HĐH 4

1.1.2 Nội dung cơ bản của CNH-HĐH 6

1.2 Huy động vốn trung dài hạn của các NHTM phục vụ CNH -H Đ H 9

1.2.1 Khái niệm vốn trung dài hạn của NHTM 9

1.2.2 Vai ứò của vốn tín dụng trung dài hạn đối với CNH- HĐH 11

1.2.3 Các hình thức huy động vốn trung dài hạn của NHTM 17

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn trung dài hạn của NHTM 19

1.3 Bài học kinh nghiệm về huy động vốn cho CNH-HDH của một số nước trên thế giói có thể áp dụng vào Việt N a m 23

1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn của các nước phục vụ CNH - HĐH 23

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng vào Việt Nam 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRUNG DÀI HẠN PHỤC vụ CNH-HĐH CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 31

2.1 Một số đặc điểm kinh tế xã hội Thủ đô ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn trung dài hạn của các ngấn hàng thương mại 31

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà N ộ i 31

2.1.2 Một số đặc điểm của Thủ đô Hà Nội có tác động tới việc huy động vốn của hệ thống ngân hàng trên địa bàn 34

2.1.3 Một số nét về sự phát triển hệ thống ngân hàng ửên địa bàn 38

2.2 Thực trạng huy động vốn trung dài hạn của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội thòi gian qua 43

2.2.1 v ề doanh số huy động: 43

2.2.2 v ề hình thức huy động: 44

2.2.3 Vốn huy động phân theo loại tiền tệ: 46

2.2.4 v ề lãi suất huy động: 47

Trang 5

2.3.1 Những kết quả đạt được: 52

2.3.2 Những tồn tại: 53

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 57

CHƯƠNG 3 MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG VỐN TRUNG DÀI HẠN CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI PHỤC v ụ CNH-HĐH .62

3.1 Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội Thủ đô đến 201 0 62

3.1.1 Một số mục tiêu, định hướng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Thủ đô đến 2010 62

3.1.2 Định hướng, mục tiêu huy động vốn của ngành ngân hàng phục vụ CNH-HĐH 68

3.2 Giải pháp nhằm đẩy mạnh huy động vốn trung - dài hạn của các NHTM trên địa bàn Hà Nội phục vụ CNH - HĐH 69

3.2.1 Giải pháp tổng thể mang tỉnh chiến lược 6 9 3.2.2 Các giải pháp cụ thể nhằm đẩy nhanh tốc độ huy động vốn trung dài h ạ n 73 3.2.2.1 Xây dụng chính sách khách hàng phù họp 73

3.2.2.2 Đa dạng hoá hình thức huy động vốn trung và dài hạn: 77

3.2.2.3 S ử dụng lin h hoạt hiệu quả công cụ lãi suất 81

3.2.2.4 Ket họp hài hoà, cân đối Ưong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn 83

3.2.2.5 Nâng cao chất lượng thanh toán qua ngân hàng 85

3.2.2.6 Tăng cường tìm kiếm các nguồn tài trợ, uỷ thác 86

3.2.2.7 Mở rộng mạng lưới hoạt động 87

3.3 Một số kiến n g h ị 87

3.3.1 Đối với Chính phủ: 87

3.3.2 Đối với N H N N 88

3.3.3 Đối với thành phố Hà N ộ i 89

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 7

C ơ c ấ u đ ồ n g tiề n tro n g tổ n g n g u ồ n v ố n tru n g d ài h ạ n

D iễ n b iế n sử d ụ n g v ố n c ủ a c á c tổ c h ứ c tín d ụ n g trê n đ ịa b à n H à

Trang 8

te, c h ín h t n , x ã h ộ i, s o n g g iai đ o ạ n tiê p th e o n ề n k in h tế n ư ớ c ta đ a n g p h ả i

đối m ặ t v ớ i k h ô n g ít th ử th á c h , k h ó k h ă n N h ìn lại đ iể m x u ấ t p h á t c ủ a n ư ớ c

ta, từ m ộ t n ề n k in h tế lạc h ậ u k é m p h á t triể n , n ă n g s u ấ t lao đ ộ n g th ấ p v ì v ậ y

c h iế n lư ợ c C N H -H Đ H là m ộ t q u á trìn h x â y d ự n g v à p h á t triể n đ ầ y g ia n n a n

v ớ i n h iề u n ộ i d u n g , n h iề u đ iề u k iệ n đ ặ t ra đ òi h ỏ i p h ả i đ ư ợ c g iải q u y ế t

T ro n g đ ó , đ iề u k iệ n đ ầ u tiê n V iệ t N a m m u ố n th ự c h iệ n th à n h c ô n g sự n g h iệ p

C N H -H Đ H th ì đ ò i h ỏ i p h ả i có m ộ t lư ợ n g v ố n lớ n , n h ấ t là v ố n tru n g dài h ạ n

c h o đ ầ u tư v à p h á t triể n T h e o d ự b á o , tro n g g iai đ o ạ n 2 0 0 1 -2 0 1 0 đ ể đ ạt

đ ư ợ c tô c đ ộ tă n g trư ở n g k in h tê b ìn h q u â n từ 6 -7 % /n ă m , th ì c ầ n m ộ t lư ợ n g

v ố n đ ầ u tư k h o ả n g h ơ n 100 tỷ U S D , tro n g đ ó v ố n tru n g d ài h ạ n c h iế m

k h o ả n g 4 0 -5 0 % tổ n g v ố n đ ầ u tư

H à N ộ i v ớ i vị trí là tru n g tâ m c h ín h trị, v ă n h o á v à k in h tế - T h ủ đô

c ủ a c ả n ư ớ c V ì v ậ y , C N H -H Đ H c ủ a T h ủ đ ô H à N ộ i c ó v a i trò h ế t sứ c q u a n

trọ n g m a n g tín h th e n c h ố t v à p h ả i đ ư ợ c tậ p tru n g đi trư ớ c m ộ t b ư ớ c tro n g

tiế n trìn h đ ổ i m ớ i v à c h iế n lư ợ c C N H -H Đ H c ủ a c ả n ư ớ c M u ố n v ậ y H à N ộ i

Trang 9

q u an trọ n g v à c h ủ y ếu D o v ậ y , v iệc n g h iê n c ứ u n h ằ m tă n g c ư ờ n g h u y đ ộ n g

n g u ồ n v ố n tín d ụ n g tru n g d ài h ạ n th ô n g q u a h ệ th ố n g N H T M là rấ t c ầ n th iế t

v iệc n g h iê n c ứ u sâ u , có tín h c ụ th ế v ấ n đ ề h u y đ ộ n g v ố n tru n g d ài h ạ n th ô n g

q u a c á c N H T M trê n đ ịa b à n H à N ộ i th ì c h ư a đ ư ợ c lu ậ n g iải m ộ t c á c h đ ầ y đủ,

c ò n n g ố n n g a n g g iữ a lý lu ậ n v à th ự c tiễ n , n h ấ t là c á c c h ín h sá ch , c ơ ch ế v à tổ

c h ứ c v ậ n h à n h

X u ấ t p h á t từ lý lu ậ n v à th ự c tiễ n đ ó , tô i đ ã lự a c h ọ n đ ề tài “ G iả i

p h á p đ ẩ y m ạ n h liu y đ ộ n g vố n tr u n g d à i h ạ n p h ụ c vụ C N H - H Đ H trê n đ ịa

b à n H à N ộ i ”, tro n g đó tậ p tru n g v à o n g h iê n c ứ u c á c g iải p h á p đ ẩ y m ạ n h h u y

đ ộ n g v ố n tín d ụ n g tru n g d ài h ạ n c ủ a các N H T M trê n đ ịa b à n H à N ộ i

2 Mục đích nghiên cứu

- P h â n tíc h , làm rõ n h ữ n g v ấ n đ ề c h u n g v ề v ố n tru n g , d ài h ạ n , v ề n h u

c ầ u v ố n c h o C N H -H Đ H c ủ a H à N ộ i

- Đ á n h g iá th ự c trạ n g c ô n g tá c h u y đ ộ n g v ố n c ủ a c á c N H T M trê n đ ịa

b à n th à n h p h ố H à N ộ i, đ ặ c b iệ t là c ô n g tá c h u y đ ộ n g v ố n tru n g d ài h ạ n p h ụ c

v ụ C N H -H Đ H T h ủ đ ô , n h ằ m chỉ ra n h ữ n g k ế t q u ả đ ạ t đ ư ợ c , đ á n h g iá đ ú n g

n h ữ n g tồ n tạ i, y ế u k é m v à n g u y ê n n h â n c ủ a nó

- K iế n n g h ị m ộ t số g iải p h á p n h ằ m đ ẩ y m ạ n h v iệ c h u y đ ộ n g v ố n tru n g

v à d à i h ạ n c ủ a c á c N H T M p h ụ c v ụ C N H -H Đ H trê n đ ịa b à n T h ủ đô H à N ộ i

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đ ố i tư ợ n g n g h iê n c ứ u là c ô n g tá c h u y đ ộ n g v ố n tru n g dài h ạ n để đáp

ứ n g y ê u c ầu C N H -H Đ H ở H à N ộ i

- P h ạ m v i n g h iê n cứ u : v ố n tru n g , d ài h ạ n c h o C N H -H Đ H có n h iề u

n g u ồ n , n h iề u lo ại, n h iề u h ìn h th ứ c đ ầ u tư S o n g tro n g đ iề u k iệ n m ộ t lu ận v ăn

k h ô n g th ê n g h iê n c ứ u h ế t c á c n g u ồ n v à c á c lo ại v ố n tru n g d ài h ạ n đó D o đó

p h ạ m v i c ủ a Đ ề tà i c h ỉ tậ p tru n g v à o n g h iê n c ứ u viêc huy đông vốn tín dunợ trụng dài hạn thông qua các NHTM trên đia bàn thành nhố Hà Nôi để phuc

vu cho CNH-HĐH.

4 Phương pháp nghiên cứu

P h ư ơ n g p h á p c h ủ đ ạ o th ự c h iệ n tro n g L u ậ n v ă n là p h é p d u y v ậ t b iệ n

vụ CNH-HĐH của các NHTM trên địa bàn Hà Nội

dài hạn của các NHTM phục vụ CNH-HĐH trên địa bàn Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG 1 MỘT SÔ VẤN ĐÊ CÓ TÍNH LÝ LUẬN VÊ HUY ĐỘNG VỐN

TRUNG DÀI HẠN CỦA CÁC NHTM PHỤC v ụ CNH - HĐH

- về thực tiễn: C N H d iễ n ra đ ầ u tiê n ở n ư ớ c A n h v à o n ă m 30 c u ố i c ủ a

th ê k ỷ X V III đ ư ợ c g ắ n liề n v ớ i c u ộ c c á c h m ạ n g c ô n g n g h iệ p v à c h ư a đ ầ y 70

n ă m s a u từ 1760 -1 8 2 7 sản lư ợ n g b ô n g đ ã đ ư ợ c tă n g 100 lần h à n g d ệ t trở

th a n h sa n p h a m c o n g n g h iệ p h à n g đ â u , sa u đ ó m ớ i la n to ả sa n g c á c n g à n h

n g h ề k h á c

T ừ n h ữ n g n ă m 70 c ủ a th ế k ỷ X IX , c ô n g n g h iệ p p h á t triể n trê n q u y m ô

lớ n ở n h iề u n ư ớ c trê n th ế g iớ i C ù n g v ớ i c á c p h á t m in h k h o a h ọ c c á c n g à n h

c ô n g n g h iệ p m ớ i c ũ n g lần lư ợ t ra đờ i S au đ ạ i c h iế n th ế g iớ i lần th ứ II C N H

p h á t triê n m ạ n h , c á c h m ạ n g k h o a h ọ c k ỹ th u ậ t v à x u h ư ớ n g tự do h o á th ư ơ n g

m ại b ù n g n ổ , c á c n g à n h c ô n g n g h iệ p c h ế tạ o p h á t triể n B ê n c ạ n h đ ó c ác

n g à n h c ủ a sả n x u ấ t n ô n g n g h iệ p , d ịc h v ụ c ũ n g p h á t triể n S ự p h á t triể n c ủ a

C N H đ ã la n tru y ề n từ n ư ớ c n à y s a n g n ư ớ c k h á c v à c á c n ư ớ c đi sa u (c á c n ư ớ c

Trang 12

C N H m u ộ n ) tiế n h à n h C N H m ộ t c ác h có ý th ứ c d ư ớ i sự q u ả n lý c ủ a N h à

n ư ớ c th e o c o n đ ư ờ n g n g ắ n n h ấ t đ ể th eo k ịp c á c n ư ớ c đ i trư ớ c

T ừ n h ữ n g c ơ s ở lý lu ậ n v à th ự c tiễ n n ê u trê n , có th ể n h ậ n b iế t C N H

với 2 đ ặ c trư n g c h ủ y ế u s a u đây:

- D ù tiế n h à n h b ằ n g c o n đ ư ờ n g tu ầ n tự h a y rú t n g ắ n th ì C N H v ẫ n là

q u á trìn h c h u y ể n trạ n g th á i n ề n k in h tế từ lao đ ộ n g th ủ c ô n g , lạc h ậ u sa n g lao

đ ộ n g v ớ i k ỹ th u ậ t v à c ô n g n g h ệ tiê n tiế n tạ o ra n ă n g su ấ t lao đ ộ n g cao N ó

k h ô n g c h ỉ d iễ n ra ở c á c n g à n h c ô n g n g h iệ p m à c ò n d iễ n ra ở c á c n g à n h k in h

tế k h á c làm c h o đ ờ i s ố n g k in h tế - x ã h ộ i m a n g tín h c h ấ t c ô n g n g h iệ p

- C ơ c ấ u k in h tế th a y đổi Đ â y là m ộ t q u á trìn h c h u y ể n từ n ề n k in h tế

m à n ô n g n g h iệ p v à k h a i th á c n g u y ê n liệ u c h iế m tỷ trọ n g lớ n sa n g m ộ t n ền

k in h tế m à c ô n g n g h iệ p đ ó n g v a i trò c h ủ đ ạo T ro n g n ề n k in h tế m ở , C N H

c ũ n g có ý n g h ĩa là x â y d ự n g đ ư ợ c n g à y c à n g n h iề u n g à n h c ô n g n g h iệ p c ó đủ

sứ c c ạ n h tra n h trê n th ị trư ờ n g q u ố c tế

T ừ n h ữ n g đ ặ c trư n g trê n có th ể h iể u C N H th e o n g h ĩa c h u n g v à k h á i

q u á t là q u á trìn h b iế n m ộ t n ư ớ c c ó n ề n k in h tế lạc h ậ u th à n h m ộ t n ư ớ c c ô n g

n g h iệ p

T h e o n g h ĩa rộ n g , C N H là q u á trìn h c h u y ể n n ề n sả n x u ấ t từ sử d ụ n g lao

đ ộ n g th ủ c ô n g , lạc h ậ u v ớ i n ă n g su ấ t lao đ ộ n g th ấ p s a n g sử d ụ n g lao đ ộ n g

v ớ i k ỹ th u ậ t, c ô n g n g h ệ tiê n tiế n , h iệ n đ ại m ộ t c á c h p h ổ b iế n , là q u á trìn h

c h u y ể n d ịc h c ơ c ấ u k in h tế từ n ô n g n g h iệ p , th ủ c ô n g n g h iệ p v à k h a i th á c tài

Trang 13

Thứ nhất: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất trước hết bằng việc

cơ khí hoả nền sản xuất xã hội trên cơ sở áp dụng những thành tựu cách mạng khoa học và cồng nghệ.

C ố t lõi c ủ a C N H -H Đ H là c ải tiế n la o đ ộ n g th ủ c ô n g , lạc h ậ u th à n h lao

đ ộ n g s ử d ụ n g k ỹ th u ậ t tiê n tiế n , h iệ n đ ại đ ể đ ạ t n ă n g su ấ t lao đ ộ n g x ã h ộ i

cao Đ ể th ự c h iệ n s ự c ả i b iế n n à y , c ũ n g đ ò i h ỏ i p h ả i tra n g b ị c ơ sở v ậ t c h ất

n g à y c à n g h iệ n đ ạ i c h o n g ư ờ i lao đ ộ n g tro n g q u á trìn h p h á t triể n v à p h â n

c ô n g lao đ ộ n g x ã h ộ i, th ự c h iệ n c ơ k h í h o á , đ iệ n k h í h o á v à tự đ ộ n g h o á sản

x u ấ t, trư ớ c h ế t là c ơ k h í h o á m ộ t c á c h p h ổ b iế n T h ự c h iệ n c ơ k h í h o á th a y

th ê c h o lao đ ộ n g th ủ c ô n g là m ộ t tro n g n h ữ n g p h ư ơ n g h ư ớ n g c h ủ y ế u c ủ a

tiê n b ộ k ỹ th u ậ t tro n g g iai đ o ạ n đ ầ u C N H -H Đ H v à là m ộ t n h â n tố q u a n trọ n g

h à n g đ ầ u đ ố i v ớ i c á c n ư ớ c đ a n g p h á t triể n h iệ n n a y tro n g v iệc n â n g c a o n ă n g

su â t lao đ ộ n g , g iả m n h ẹ đ iề u k iệ n lao đ ộ n g , n â n g c a o trìn h đ ộ v ă n h o á v à k ỹ

th u ậ t c h o n g ư ờ i lao đ ộ n g

C N H -H Đ H đ òi p h ả i c h ú trọ n g x â y d ự n g v à p h á t triể n c ô n g n g h iệ p , sản

x u â t tư liệ u sản x u â t, tro n g đ ó n g à n h th e n c h ố t là c ô n g n g h iệ p c h ế tạ o tư liệu

sản x u â t n h ă m b ả o đ ả m c ả i tạ o to à n b ộ n ề n k in h tế q u ố c d â n trê n c ơ sở k ỳ

th u ậ t tiê n tiế n

Đ ố i tư ợ n g C N H -H Đ H là tấ t c ả c á c n g à n h k in h tế q u ố c d ân , tro n g đó

c á c n g à n h c ô n g n g h iệ p c h ế tạ o tư liệ u sản x u ấ t có ý n g h ĩa đ ặ c b iệ t q u a n

trọ n g v ì c á c n g à n h n à y g iữ vị trí th ú c đ ẩ y s ự p h á t triể n c ủ a c á c n g à n h k h á c

Trang 14

n g h iệ p n g à y c à n g g iả m tư ơ n g ứng.

S ự p h á t triể n c ơ sở v ậ t c h ấ t - k ỹ th u ậ t tro n g tiế n trìn h C N H -H Đ H g ắn

liề n m ộ t c á c h h ữ u c ơ v ớ i q u á trìn h p h á t triể n p h â n c ô n g la o đ ộ n g x ã h ộ i, v ớ i

Trang 15

q u á trìn h h ìn h th à n h c á c n g à n h k in h tế , c á c v ù n g sả n x u ấ t c h u y ê n m ô n h o á,

c á c th à n h p h ầ n k in h tế C á c n g à n h , v ù n g , th à n h p h ầ n k in h tế ấ y tồ n tạ i v à

h o ạ t đ ộ n g tro n g tổ n g th ể n ề n k in h tế th ố n g n h ấ t v à tạ o th à n h c ơ c ấu c ủ a n ề n

k in h tế q u ố c d â n n h ư m ộ t c h ỉn h th ể C ơ c ấu k in h tế h ợ p lý đ ò i h ỏ i c á c n g à n h

g iao th ô n g v ậ n tả i, x â y d ự n g c ơ b ả n , c ô n g n g h iệ p ch ế tạ o , c ô n g n g h iệ p chế

b iế n v à c á c n g à n h tro n g lĩn h v ự c th ư ơ n g m ại, d ịc h v ụ p h ả i p h á t triể n tư ơ n g

ứ n g v ớ i c á c n g à n h k h á c m ớ i c ó th ể p h ụ c v ụ tố t sự tă n g trư ở n g

V iệ c x â y d ự n g c ơ c ấ u k in h tế q u ố c d ân tư ơ n g ứ n g v ớ i c ơ sở v ậ t c h ấ t -

k ỹ th u ậ t h iệ n đ ạ i là m ộ t q u á trìn h c ầ n đ ư ợ c k ế h o ạ c h h o á v ớ i c h iế n lư ợ c cụ

th ể trê n c ơ sở đ iề u tra c ơ b ả n tìn h h ìn h tà i n g u y ê n , k h í h ậ u c ủ a c ả n ư ớ c

c ũ n g n h ư từ n g v ù n g , tín h to á n đ ầ y đ ủ c á c m ố i q u a n h ệ g iữ a k in h tế tro n g

n ư ớ c v ớ i k in h tế đ ố i n g o ạ i, g iữ a k in h tế v ớ i q u ố c p h ò n g , g iữ a tíc h lũ y v à tiê u

d ù n g , g iữ a y ê u c ầ u v à k h ả n ă n g th ự c tiễ n c h iế n lư ợ c đ ó sẽ đ ư ợ c b ồ su n g v à

h o à n th iệ n d ầ n d ự a trê n n h ữ n g p h á t h iệ n m ớ i v à n h ữ n g b iế n đ ổi m ớ i v ề các

tới đ â y là: Đ ặ c b iệt c o i trọ n g C N H - H Đ H n ô n g n g h iệ p v à n ô n g th ô n , p h á t

triể n to à n d iệ n n ô n g , lâm , n g ư n g h iệ p , g ắ n v ớ i c ô n g n g h iệ p ch ế b iế n n ô n g ,

lâm , th u ỷ sản ; p h á t triể n c ô n g n g h iệ p sản x u ấ t h à n g tiê u d ù n g v à h à n g x u ấ t

Trang 16

n h ọ n n h ư c h ế b iế n n ô n g , lâ m th u ỷ sản , k h a i th á c v à c h ế b iế n d ầ u k h í m ộ t số

n g à n h c ơ k h í c h ế tạ o , c ô n g n g h iệ p đ iệ n tử v à c ô n g n g h ệ th ô n g tin , d u lịch

P h á t triê n m ạ n h sự n g h iệ p g iá o d ụ c v à đ à o tạ o , k h o a h ọ c v à c ô n g n g h ệ

Đổi với Thủ đô Hà Nội, q u á n triệ t N g h ị q u y ế t Đ ạ i h ộ i Đ ả n g to à n q u ố c

c h u y ê n d ịc h c ơ c â u k in h tê , c ơ c â u lao đ ộ n g th e o h ư ớ n g tă n g d ầ n tỷ trọ n g

c ô n g n g h iệ p , d ịc h v ụ n ô n g n g h iệ p , rú t n g ắ n g iữ a n ộ i th à n h v à n g o ạ i th àn h

1.2 HUY ĐỘNG VÓN TRUNG DÀI HẠN CỦA CÁC NHTM PHỤC v ụ CNH-HĐH

1.2.1 Khái niệm vốn trung dài hạn của NHTM

- Khải niệm NHTM: N H T M là m ộ t đ ịn h c h ế tru n g g ia n tà i c h ín h h o ạ t

đ ộ n g k in h d o a n h trê n lĩn h v ự c tiề n tệ H o ạ t đ ộ n g c h ủ y ế u c ủ a n g â n h à n g

Trang 17

N H T M tìm k iế m lợ i n h u ậ n b ằ n g c á c h đi v a y đ ể ch o v a y lại H à n g h o á c ủ a

N H T M là lo ại h à n g h o á đ ặ c b iệ t, đó là tiền G iá c ả c ủ a lo ại h à n g h o á n à y

b iể u h iệ n ra b ê n n g o à i là lãi su ấ t v à c h ịu tá c đ ộ n g b ở i q u a n h ệ c u n g c ầ u v ố n

trê n th ị trư ờ n g Đ ể có h à n g h o á k in h d o a n h , n g â n h à n g p h ả i tạ o đ ư ợ c ra tiền

- Nguồn vốn trung dài hạn của NHTM: N g u ồ n v ố n c ủ a N H T M là

n h ữ n g g iá trị tiề n tệ d o n g â n h à n g h u y đ ộ n g v à tạ o lập đ ư ợ c d ù n g đ ể cho

v a y , đ ầ u tư , th ự c h iệ n c á c n g h iệ p v ụ k in h d o a n h tro n g h o ạ t đ ộ n g k in h d o a n h

c ủ a n g â n h à n g N ó c h i p h ố i to à n b ộ h o ạ t đ ộ n g c ủ a N H T M , q u y ế t đ ịn h đ ế n sự

tồ n tại v à p h á t triể n c ủ a n g â n h àn g

Trang 18

C o n h iê u tie u c h i đ e p h a n lo ại c á c n g u ô n v ô n c ủ a N H T M X é t v ề m ặt

thời h ạn c ủ a v ố n , ta c ó v ố n n g ắ n h ạ n v à v ố n tru n g d à i h ạn

V ố n n g ắ n h ạ n là v ố n c ó th ờ i h ạ n d ư ớ i 12 th á n g

V ốn tru n g d ài h ạ n là b ộ p h ậ n n g u ồ n v ố n c ó th ờ i h ạ n trê n 12 th á n g

N g u ồ n v ố n tru n g d ài h ạ n tro n g k in h d o a n h n g â n h à n g đ ư ợ c h ìn h th à n h

sư d ụ n g lao đ ọ n g th ủ c ô n g là c h ín h , s a n g sử d ụ n g m ộ t c á c h p h ổ b iế n sứ c lao

đ ộ n g c ù n g v ớ i c ô n g n g h ệ , p h ư ơ n g tiệ n v à p h ư ơ n g p h á p tiê n tiế n h iệ n đ ại

Trang 19

d ự a trê n sự p h á t triể n c ủ a c ô n g n g h iệ p v à tiế n b ộ k h o a h ọ c - c ô n g n g h ệ tạ o ra

n ă n g su ấ t lao đ ộ n g cao Đ â y là m ộ t q u á trìn h rộ n g lớ n v à p h ứ c tạp N ó k h ô n g

chỉ d iê n ra ở c á c n g à n h c ô n g n g h iệ p m à là q u á trìn h b a o trù m lên tấ t c ả các

n g à n h , c á c lĩn h v ự c c ủ a m ộ t n ư ớ c

Đ ể th ự c h iệ n C N H -H Đ H th à n h c ô n g p h ả i tiế n h à n h đ ồ n g b ộ c á c giải

p h a p n h ă m k h a i th á c có h iệ u q u ả m ọ i n g u ồ n lự c tro n g v à n g o à i n ư ớ c tro n g

sở v ậ t c h ấ t k ỹ th u ậ t, c ô n g n g h ệ h iệ n đ ạ i, tiê n tiế n đ ể c h u y ể n từ lao đ ộ n g th ủ

c ô n g lê n h iệ n đ ạ i có n ă n g s u ấ t lao đ ộ n g x ã h ộ i c a o , đ ạ t h iệ u q u ả k in h tế lớn

M u ô n v ậ y , p h ả i đ ầ u tư m ộ t k h ố i lư ợ n g v ố n lớ n , p h ả i q u ả n lý v à sử d ụ n g v ố n

c á c h có h iệ u q u ả n h ất N g u ồ n v ố n lớ n đ ư ợ c tạ o ra sẽ c ó k h ả n ă n g đ ả m b ảo

đ ủ số lư ợ n g v à c h ấ t lư ợ n g c á c y ế u tố đ ầ u v à o c h o q u á trìn h C N H n h ư m á y

m ó c , th iế t b ị, p h ư ơ n g tiệ n , c ô n g n g h ệ tiê n tiế n h iệ n đ ạ i, n g u y ê n n h iê n v ậ t

liệu v à n g u ô n lự c đ ồ n g b ộ , c ó c h ấ t lư ợ n g cao

C o n h ie u n g u o n v ô n đ ê p h ụ c v ụ c h o C N H - H Đ H n h ư v ố n n g â n sá c h

N h à n ư ớ c , v ố n tín d ụ n g N h à n ư ớ c , v ố n đ ầ u tư n ư ớ c n g o à i, T ro n g đó v ố n

tín d ụ n g n g â n h à n g là n g u ô n v ố n lớ n n h ấ t v à có th ể sẵn sà n g đ á p ứ n g n h a n h

Trang 20

n h ấ t v ớ i tín h lin h h o ạ t c a o c á c n h u c ầ u v ố n tro n g q u á trìn h đ ầ u tư p h á t triể n

k in h tế

T ín d ụ n g n g â n h à n g đ ó n g v ai trò tru n g g ia n g iữ a sản x u ấ t v ớ i lư u

th o n g , g iư a tie t k iẹ m VỚI đ â u t ư sẽ tậ p tru n g m ọ i n g u ồ n v ố n n h à n rỗi c ủ a

m ọ i tổ c h ứ c , c á n h â n , th à n h p h ầ n k in h tế tro n g n ề n k in h tế đ ể đ á p ứ n g k ịp

th ờ i c á c n h u c ầ u v ố n , g ó p p h ầ n đ ẩ y n h a n h q u á trìn h tá i sả n x u ấ t m ở rộ n g cả

v ề c h iề u r ộ n g lẫn c h iề u sâu N g u ồ n v ố n tín d ụ n g tru n g d ài h ạ n c ủ a các

N H T M là m ộ t n g u ồ n lớ n đ ể b ổ su n g k ịp th ờ i v ố n c h o q u á trìn h sả n x u ấ t k in h

d o a n h , th ú c đ â y v iệ c ứ n g d ụ n g tiế n bộ k h o a h ọ c v à c ô n g n g h ệ v ào h o ạ t đ ộ n g

k m h d o a n h c u a d o a n h n g h iệ p q u a đ â u tư đôi m ớ i th iế t b ị c ô n g n g h ệ tă n g

q u y m ô sả n x u ất

C N H -H Đ H c h ín h là q u á trìn h đ â u tư v à x â y d ự n g c á c c ô n g trìn h h ạ

ta n g c ơ sơ c h o c á c lĩn h v ự c k in h tê v à đ ờ i s ố n g x ã h ộ i c ủ a n h â n d ân C á c

c ô n g trìn h h ạ tầ n g c ơ s ở lại c ầ n m ộ t lư ợ n g v ố n lớ n , có th ờ i h ạ n đ ầ u tư dài Vì

Trang 21

I in d ụ n g n g â n h à n g tá c đ ộ n g làm g iảm c á c ch i p h í sả n x u ấ t g ó p p h ầ n

làm g iảm chi p h í lư u th ô n g , tiế t k iệ m v ố n c h o q u á trìn h sả n x u ấ t k in h d o a n h

c ú a c á c d o a n h n g h iệ p , tạ o đ iề u k iệ n c h o c á c d o a n h n g h iệ p tă n g lợ i n h u ậ n

tă n g tíc h lu ỹ v ố n c h o đ ầ u tư p h á t triể n th e o h ư ớ n g C N H -H Đ H

th ự c h iệ n c h u y ể n d ịc h c ơ c ấ u k in h t ế th e o h ư ớ n g C N H - H Đ H

V ố n tín d ụ n g n g â n h à n g là c ô n g cụ tà i trợ c h ín h th ú c đ ẩ y c á c n g à n h

k in h tế , c á c v ù n g k in h tế v à c á c th à n h p h ầ n k in h tế p h á t triể n c h u y ể n d ịch

th e o c á c đ ịn h h ư ớ n g c h iế n lư ợ c , g ó p p h ầ n tá c đ ộ n g , k ế t h ợ p k h a i th á c tiề m

n a n g v a th e m ạ n h v ê đ â t đ a i, tài n g u y ê n th iê n n h iê n v à lự c lư ợ n g lao đ ộ n g

tạ o đ iề u k iệ n đ ể g iải p h ó n g sứ c sả n x u ấ t, sứ c lao đ ộ n g v à k h a i th á c triệ t để

c á c n g u ồ n lực tr o n g n ề n k in h tế c h o q u á trìn h C N H -H Đ H

Ve chuyên dịch cơ câu ngành kinh tê: T ín d ụ n g n g â n h à n g ư u tiê n đ ầ u

tư c h o n g à n h sả n x u ấ t c ô n g n g h iệ p , n h ằ m đ ư a tỷ trọ n g g iá trị c ô n g n g h iệ p

tă n g n h a n h c h ó n g , tro n g đ ó đ ầ u tư p h á t triể n n h a n h c á c n g à n h c ô n g n g h iệ p

c h e b ie n , c a c n g à n h c ô n g n g h iệ p sử d ụ n g n h iề u lao đ ộ n g , c á c n g à n h c ó lợi

th ế so sá n h , có lợi th ế c ạ n h tra n h v ề th ị trư ờ n g , n g u y ê n liệ u v à lao đ ộ n g

Ve đau tư phat tnên các ngành kinh tê mũi nhọn, các chương trình

khu vực kinh tế lớn: V ớ i n ă n g lự c tài c h ín h lớ n m ạ n h , N H T M tậ p tru n g đ ầu

Trang 22

V ô n tín d ụ n g n g â n h à n g c ò n g iú p c h o v iệ c c h u y ể n d ịc h c ơ c ấu k in h tế

th e o c á c m ụ c tiê u đ ư ợ c h o ạ c h đ ịn h tro n g c á c c h ư ơ n g trìn h p h á t triể n k in h tế

đ ộ n g v à h iệ u q u ả sử d ụ n g v ố n đi đ ô i v ớ i h ạ g iá th à n h sản p h ẩ m đ ể tă n g v ò n g

q u a y v ố n v à tă n g k h ả n ă n g tíc h lu ỹ , n g h ĩa là p h ả i sử d ụ n g v ố n đ ầ u tư m ộ t

e ac h tie t k iẹ m n h â t, h iệ u q u ả n h ât Đ iê u đ ó đ ò i h ỏ i c á c c h ủ d ự án p h ả i c â n

Trang 23

v iệ c s ử d ụ n g v ố n v a y c ủ a n g â n h à n g N h ấ t là c á c k h o ả n tín d ụ n g d ài h ạ n lại

c a n g đ oi h o i sự q u a n lý, tín h to á n c h ặ t ch ẽ v ê h iệ u q u ả đ ầ u tư sa u n h iề u n ă m

th a n h to á n v ớ i n ư ớ c n g o à i đ ể n h ậ p c á c h à n g h o á , th iế t b ị, c ô n g n g h ệ h iệ n đại

tie n tie n Đ a y c h in h là y ê u tô n g o ạ i sin h h êt sứ c q u a n trọ n g c h o q u á trìn h

C N H -H Đ H

Trang 24

- Huy động tiền gửi: G ồ m có tiề n g ử i c ó k ỳ h ạ n c ủ a c á c tổ c h ứ c k in h

tế v à tiề n g ử i tiế t k iệ m c ủ a d â n c ư , tro n g đ ó tiề n g ử i tiế t k iệ m d ài h ạ n c h iế m

Trang 25

H u y đ ộ n g tiề n g ử i tiế t k iệ m tru n g d ài h ạ n (c ó k ỳ h ạ n trê n 12 th á n g ) là

h ìn h th ứ c h u y đ ộ n g tru y ề n th ố n g c ủ a n g â n h à n g T ro n g h ìn h th ứ c h u y đ ộ n g

n ày , n g ư ờ i g ử i tiề n đ ư ợ c g ia o c ầ m m ộ t sổ tiế t k iệ m , c h ứ n g n h ậ n v iệ c g ử i tiề n

v ào n g â n h à n g v ớ i k ỳ h ạ n , lãi su ấ t th e o th o ả th u ậ n g iữ a n g â n h à n g v à k h á c h

h àn g

Y ế u tố tá c đ ộ n g lớ n đ ế n v iệ c h u y đ ộ n g tiề n gử i tru n g d ài h ạ n là lãi

su ấ t, v ớ i n g u y ê n tắ c th ờ i h ạ n c à n g d ài th ì lãi su ấ t c à n g cao K ỳ h ạ n c ủ a

- Phát hành các công cụ nợ trung dài hạn: là n g h iệ p v ụ n g â n h à n g

c h ủ đ ộ n g h u y đ ộ n g v ố n trê n th ị trư ờ n g th ô n g q u a v iệ c p h á t h à n h g iấ y tờ có

g iá d ài h ạn

G iấ y tờ có g iá là c h ứ n g n h ậ n c ủ a tổ c h ứ c tín d ụ n g p h á t h à n h đ ể h u y

đ ộ n g v ố n tro n g đó x á c n h ậ n n g h ĩa v ụ trả n ợ m ộ t k h o ả n tiề n tro n g m ộ t th ờ i

h ạ n n h â t đ ịn h , đ iê u k iệ n trả lãi v à c á c đ iề u k h o ả n c a m k ế t k h á c g iữ a tổ c h ứ c

tín d ụ n g v ớ i n g ư ờ i m u a

G iấ y tờ có g iá d ài h ạ n là g iấ y tờ có g iá có th ờ i h ạ n từ m ộ t n ă m trở lên

k ê từ k h i p h á t h à n h đ ê n k h i h ết h ạ n , b a o g ồ m trá i p h iế u , c h ứ n g chỉ tiề n gửi

d ài h ạ n v à c á c g iấ y tờ có g iá d ài h ạ n k h á c

Trang 26

C á c trái p h iế u n g â n h à n g th ư ờ n g c ó k ỳ h ạ n d ài 2 n ă m , 5 n ă m , 10

n ă m , C h ủ n g lo ại trá i p h iế u c ũ n g rấ t đ a d ạ n g : trá i p h iế u c ó lãi su ất đ iề u

c h ỉn h , trá i p h iế u c ó lãi s u ấ t th ả n ổ i, trái p h iế u có lãi su ấ t cố đ ịn h , K h i cần

v ố n , n g ư ờ i s ở h ữ u trá i p h iế u có th ể b á n c h ú n g trê n th ị trư ờ n g th ứ c ấ p trư ớ c

k hi c h ú n g đ ê n h ạ n h o ặ c có th ê đ e m c âm c ô trá i p h iế u đ ể v a y v ố n n g â n h à n g

n ế u đ ư ợ c n g â n h à n g c h ấ p n h ậ n

N g â n h à n g s ử d ụ n g h ìn h th ứ c p h á t h à n h trá i p h iế u đ ể c h ủ đ ộ n g tro n g

v iệ c h u y đ ộ n g v ố n tru n g d à i h ạ n k h i có n h u cầu v ố n h u y đ ộ n g từ h ìn h th ứ c

n à y đ ư ợ c d ù n g đ ể đ ầ u tư c h o c á c d ự án tru n g d ài h ạ n h o ặ c c á c m ụ c tiê u đ ư ợ c

x á c đ ịn h c ụ th ê trư ớ c , có đ ịa c h ỉ h o ặ c k h ố i lư ợ n g v ố n n h ấ t định

C h ứ n g c h ỉ tiề n g ử i là h ìn h th ứ c h u y đ ộ n g v ố n m ạ n h , có lãi su ấ t ư u đ ãi

th íc h h ợ p b iế n đ ộ n g th e o th ờ i g ian , th ư ờ n g c ó lã i s u ấ t c a o h ơ n lãi su ấ t tiế t

- Yêu tô tiết kiệm trong nền kinh tế: T ỷ lệ tiế t k iệ m tro n g d â n c h ú n g

c à n g c a o , n h u c â u gử i tiề n v à o n g â n h à n g c à n g n h iề u , tu y n h iê n y ế u tố tiế t

k iệ m lại c h ịu c h i p h ố i bởi:

Trang 27

+ Thu nhập trong dân cư: D â n c ư có th u n h ậ p c à n g c a o thì tiế t k iệ m

c à n g n h iều N h ư n g k h i th u n h ậ p b ìn h q u â n đ ầ u n g ư ờ i đ ạ t đ ế n đ ộ c a o n h ấ t

đ ịn h th ì tỷ lệ tiế t k iệ m k h ô n g tư ơ n g q u a n v ớ i th u n h ậ p n ữ a , c h ú n g sẽ tă n g

th e o m ộ t tỷ lệ lớ n h ơ n so v ớ i th u n h ậ p v ớ i m ụ c đ íc h đ ể th o ả m ã n n h u c ầ u cao

h ơ n tro n g tư ơ n g lai Ở n h ữ n g đ ịa đ iể m d â n c ư đ ô n g đ ú c , c á c th à n h p h ố lớn

có n h iề u d o a n h n g h iệ p h o ạ t đ ộ n g v à k in h tế p h á t triể n th ì N H T M có th ể h u y

đ ọ n g v o n tru n g d a i h ạ n đ ư ợ c n h a n h h ơ n , n h iê u h ơ n so v ớ i n h ữ n g n ơ i k é m

p h á t triê n ơ n h ữ n g th à n h p h ố p h á t triể n , có th ị trư ờ n g sô i đ ộ n g c ó độ n h ạ y

c ả m c a o v ớ i lãi su â t v à có n h iề u tiệ n íc h đi k è m v ớ i n g h iệ p v u h u y đ ộ n g v ố n

tru n g d ài h ạ n c ủ a N H T M th ì ở đó v iệ c m ở rộ n g v à b ổ su n g n g u ồ n v ố n tru n g

dài h ạ n c ủ a N H T M sẽ th u ậ n lợ i h ơ n c á c v ù n g n ô n g th ô n h a y m iề n núi

+ Tam ly tieu dung của dân cư: T âm lý n à y râ t k h á c n h a u g iữ a c á c đ ịa

p h ư ơ n g , c á c q u ố c gia C ó n h ữ n g v ù n g , n g ư ờ i d â n có tâ m lý đ ể d à n h tiế t

k iệ m n h ư d â n c ư ở v ù n g đ ồ n g b ằ n g B ắ c bộ T ro n g k h i đ ó , có n h ữ n g v ù n g

dân c ư lại sử d ụ n g h ầ u n h ư to à n b ộ th u n h ậ p k iế m đ ư ợ c c h o c á c n h u c ầ u tiê u

d ù n g sin h h o ạ t h à n g n g à y n h ư d â n c ư v ù n g đ ồ n g b ằ n g N a m bộ

- Mức ổn định của nền kinh tế: K h i n ề n k in h tế p h ả i triể n k h ô n g ổ n

đ in h , lạm p h á t c a o đ ô n g tiê n b ị m â t giá, tiề n g ử i c ủ a d â n c ư v à o n g â n h à n g

k h ô n g đ ư ợ c b ả o đ ảm V ì v ậ y n g ư ờ i d â n sẽ lo sợ k h i g ử i tiề n v à o n g â n h à n g ,

luc đ o họ sẽ tíc h lu ỹ b ă n g c á c tài sả n k h á c sa o c h o đ ả m b ả o đ ư ợ c g iá trị c ủ a

đ o n g tiê n n h ư tíc h lu ỹ v à n g , n g o ạ i tệ m ạ n h h o ặ c c h ỉ g ử i v à o n g â n h à n g v ớ i

th ờ i h ạ n n g ắ n

C.ac chinh sach huy động tiêt kiệm của Nhà nước: Đ ó là v iệ c N h à

n ư ớ c tu y ê n tru y ề n c h o d â n c h ú n g tiế t k iệ m tr o n g tiê u d ù n g đ ể có tiề n g ử i tiế t

k iẹ m , đ a u tư c h o p h a t tn e n k in h tê N h à n ư ớ c p h ả i c ó c h ín h sá c h n h ầ m n â n g

cao trìn h đ ộ h iể u b iế t c ủ a n g ư ờ i d â n đ ể h ọ th ấ y đ ư ợ c lợi ích c á n h â n lợi ích

c ủ a đ ất n ư ớ c k h i n g ư ờ i d â n g ử i tiề n v à o n g â n h à n g K h i N h à n ư ớ c ổ n đ ịn h

Trang 28

nền kinh tế thì sẽ tạo lòng tin cho người dân, lúc đó người dân xóa bỏ thói quen giữ vàng, ngoại tệ, mà gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng tạo ích nước lợi nhà.

1.2.4.2 Các nhăn tố thuộc về Ngân hàng:

- Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng:

Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh đến công tác huy động vốn Hình thức huy động càng đa dạng, càng phong phú, linh hoạt và tiện ích thì khả năng thu hút vôn từ nền kinh tế càng lớn Điều này xuất phát từ sự khác nhau

về nhu cầu, cũng như tâm lý của dân cư Chính sự đa dạng hoá các hình thức huy động của ngân hàng giúp khách hàng thoả mãn nhu cầu tối đa của mình Tuy nhiên, lựa chọn hình thức huy động chủ yếu nào là tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của mỗi ngân hàng, tuỳ thuộc vào điều kiện và đặc điểm của từng vùng, từng nơi và từng khu vực thị trường vốn

- Mức lãi suất huy động mà mỗi ngân hàng đưa ra

Tren thực tê không chỉ các NHTM cạnh tranh với nhau mà còn cạnh tranh đoi VƠI cac to chưc tiet kiệm và các tô chức phát hành công cụ tài chính khác trên thị trường Trong đó, khi cạnh tranh, mỗi ngân hàng có thể dùng các cách khác nhau như: con người, máy móc thiết bị, lãi suất Trong đó cạnh tranh bằng lãi suất là cạnh tranh có giới hạn, bởi vì ngân hàng không phai luc nao cung co the nang cao lãi suât đê huy động vôn mà chỉ có thể nâng lên tới một mức có giới hạn Một ngân hàng nếu không bị khống chế bởi lãi suất huy động “trần”, lãi suất cho vay “sàn” của NHNN (cơ chế cũ cua NHNN trước đây), thì cũng bị chính lợi nhuận và sự tồn tại của ngân hàng khống chế Chính vì lẽ đó, khi đưa ra mức lãi suất huy động ngân hàng phải căn cứ vào tình hình thực tế về nhu cầu vốn, khả năng thị trường và định hướng của ngân hàng.

Trang 29

- Các dịch vụ, itện ích kèm theo

Xa họi cang van minh thi nhu câu phục vụ càng cao Người ta sẳn sàng bỏ ra lượng tiền cần thiết để mua những sản phẩm dịch vụ vừa lợi ích vừa tiện ích Bản thân hoạt động của ngân hàng cũng là các hoạt động dịch

vụ, nhưng con co cac dịch vụ kèm theo đê bô trợ cho các dịch vụ chính đó của ngân hàng Trong công tác huy động vốn của ngân hàng các dịch vụ kèm theo được xem như là các biện pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng Các dịch vụ của ngân hàng càng phong phú, đa dạng thì càng hấp dần khách hàng gửi tiền và sử dụng các dịch vụ khác Một ngân hang co djch vụ tôt, đa dạng, có nhiêu tiện ích đối với khách hàng thì sẽ có lợi thế hơn trong việc thu hút vốn Chẳng hạn có hệ thống rút tiền tự động làm việc 24/24 giờ, dịch vụ huy động tại nhà, dịch vụ gửi tiền một nơi trả nhiêu nơi, mạng lưới giao dịch làm việc cả ngoài giờ hành chính

- Vị trí và uy tín của ngân hàng

VỊ trí của ngân hàng ảnh hưởng nhiều đến công tác huy động vốn Nếu ngân hàng ở những vị trí giao thông thuận lợi, trung tâm kinh tế tập trung nhiêu dân cư có thu nhập cao ổn định, thì sẽ có điều kiện thu hút khách hàng đến giao dịch ngân hàng nhiều hơn.

Uy tín của ngân hàng là vân đề có tính bậc nhất quan trọng với một ngân hàng càng lớn, hoạt động lâu năm, có niềm tin và có uy tín trên thị trương thi sẽ càng hâp dân khách hàng đến giao dịch và gửi tiền vào ngân hàng vì khi gửi tiền họ sẽ tin tưởng, an tâm với khoản tiền tiết kiệm hoặc đầu

tư qua ngân hàng đó.

- Chinh sách giao tiếp khuếch trương

Đê thu hút ngày càng nhiều khách hàng vào giao dịch và gửi tiền vào ngan hang, ngân hàng phải có những biện pháp thông tin quảng cáo dưới

Trang 30

nhiều hình thức, để mọi người đều hiểu biết về các hoạt động của ngân hàng

các chính sách của ngân hàng đối với khách hàng, các tiện ích mà ngân hàng

có thê cung câp Sự giao tiêp của nhân viên ngân hàng cũng ảnh hưởng trực

tiêp đên công tác huy động vốn, bởi họ cũng là hình ảnh của ngân hàng với

một thái độ tận tình chu đáo và cởi mở sẽ giữ vững được khách hàng cũ và

thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

CỦA MỘT SÓ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI CÓ THẺ ÁP DỤNG VÀO VIỆT NAM

1.3.1 Kinh nghiệm huy động vốn của các nu óc phục vụ CNH-HĐH

Đối với các nước phát triển và nhiều nước đang phát triển để huy

động và sử dụng có hiệu quả tất cả các nguồn lực cho CNH-HĐH người ta

đã sử dụng một cách đồng bộ các công cụ, biện pháp khác nhau Chúng ta sẽ

xem xét một sô kinh nghiệm huy động vốn và đầu tư vốn của các quốc gia

châu A, được coi là phát triên kinh tê rất thành công trong mấy thập kỷ qua

Đó là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan - là những nước có nhiều điểm tương

đồng về lịch sử, văn hoá, địa lý với Việt Nam.

1 Kinh nghiệm từ N hật Bản: Bước vào thời kỳ CNH, Nhật Bản đã

duy trì được tỉ lệ tích luỹ với so với tổng sản phẩm xã hội là 21,8% đến năm

1968 là 29,2%, lớn hơn hai lần so với Mỹ và gần bằng hai lần của Anh Nhật

Bản duy trì được mức tích luỹ cao như vậy là nhờ các yếu tố sau:

- Huy động được khôi lượng lớn tiền tiết kiệm của dân chúng đưa vào

kinh doanh Mặc dù tiền lương của người Nhật thấp xa so với các nước công

nghiệp phát triển, song người Nhật lại có mức tiết chế tiêu dùng cao Đó là

một lợi thế của Nhật trong việc hình thành và duy trì mức tiết kiệm cao Từ

năm 1961-1967, thời kỳ phát triển mạnh nhất của Nhật bản, tỉ lệ tiết kiệm

trong tông thu nhập của dân Nhật là 18,8%, trong khi đó ở Mỹ là 6,2% Anh

7,7%, Pháp 8,7%.

Trang 31

- Chi phí sử dụng vốn thấp cũng quyết định đến tỉ lệ đầu tư của các xí nghiệp trong các kế hoạch đầu tư dài hạn của Nhật Bản Thực tế, những năm trước đây, Nhật Bản chưa hề có thị trường chứng khoán và các công ty chưa

hê bán cô phiêu đê huy động vốn Do vậy, các công ty buộc phải duy trì mối quan hệ với một ngân hàng chủ chốt nào đó, để được hồ trợ tài chính Ngược lại, các ngân hàng cũng có lợi khi duy trì mối quan hệ này, bởi lẽ có thể thu thập các số liệu về công ty đó dễ dàng hơn, thay vì phải trả phí để tìm hiểu những khách hàng trước khi cho vay Mặt khác, còn có sự hỗ trợ của Chính phủ Nhật Bản bằng các định chế tài chính Những ngành công nghiệp được xem là quan trọng như năng lượng, giao thông, thép, được hưởng các ưu đãi đặc biệt như vay tiền của Nhà nước với lãi suất thấp, trong thời gian dài.

Bên cạnh đó, thâm hụt trong lĩnh vực chi tiêu công cộng của Nhật Bản được khống chế ở mức thấp, tạo điều kiện cho Chính phủ tập trung toàn lực vào những lĩnh vực quan trọng cần phát triển.

2 Kinh nghiệm từ Đài Loan: Trong những năm từ 1959-1972 Nhà

nước thực hiện vai trò hỗ trợ cho các ngành công nghiệp nhẹ có tính định hướng xuât khâu và sử dụng nhiều lao động Tuy nhiên, vào những năm 80 của Thế kỷ 20, Nhà nước Đài Loan lúc này ủng hộ việc hoàn thiện cơ cấu kinh tê theo hướng sử dụng nhiều kiến thức, công nghệ và vốn Sau đây là những nét khái quát về các chính sách:

- Đảm bảo hạ tầng cho phát triển công nghiệp

- Ốn định tỉ giá: vào những năm 50, Đài Loan đã ban hành một hệ thông đa tỷ giá phức tạp Hệ thống này bao gồm các tỉ giá kết hối khác nhau

Ví dụ: đối với các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất dựa vào vật liệu nhập thì 18,75 Đô la Đài Loan bằng 1 Đô la Mỹ, đối với hãng tư nhân nhập hàng

xa xỉ thì tỉ giá được quy định là 24,78 Đôla Đài Loan bằng 1 đô la Mỹ.

Trang 32

Mục đích của hệ thống tỷ giá phức tạp này là nhằm hạn chế tiêu dùng

và khuyên khích phát triển các doanh nghiệp công ở Đài Loan Vào những năm 60, Chính phủ Đài Loan đã xoá bỏ hệ thống đa tỷ giá này Tuy nhiên hai thập kỷ sau đó Chính phủ đã cố gắng duy trì chế độ tỷ giá thấp nhằm hỗ trợ cho xuất khẩu.

- Khuyến khích tiết kiệm bằng chính sách lãi suất cao: Trong giai đoạn đâu, Chính phủ Đài Loan đã duy trì chính sách lãi suất thấp nhằm khuyến khích các khu vực kinh tế phát triển Tuy nhiên, việc này không khuyến khích dân cư tiết kiệm và lượng vốn đưa vào thị trường không đủ Vào cuối những năm 50, Chính phủ đã bãi bỏ chính sách lãi suất thấp, áp dụng chính sách lãi suất cao Kết quả không những tiết kiệm đã tăng lên mà lạm phát cũng được giảm xuống Biện pháp này đã tạo nên một dòng tiền khổng lồ gửi vào ngân hàng và đẩy lùi siêu lạm phát Song, một hiệu ứng ngoài dự kiên đã xẩy ra là việc tăng lãi suất đã không chỉ làm tăng mạnh tỉ lệ tiết kiệm được đưa vào hệ thống ngân hàng, mà còn xuất hiện một gia tốc trong tích luỹ vôn, lãi suất tiền gửi và cho vay cao nhưng lại không cao đến mức làm giam câu đâu tư xuông dưới mức có thể thoả mãn các luồng đầu tư Do đó đau tư van được khuyên khích mà không gây ra lạm phát

Vào năm 1965, trước áp lực của việc ngừng chính thức viện trợ kinh

te cua Mỹ, đê duy trì và củng cố hình mẫu tăng trưởng vừa mới được định hình đó là tăng trưởng hướng vào xuất khẩu, Chính phủ Đài Loan nhận thấy cân phải đẩy mạnh tiết kiệm trong nước, thu hút thêm đầu tư nước ngoài để phát triển các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu và tài trợ cho đầu tư

mở rộng Một lần nữa Đài Loan lại tăng lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

đê khuyến khích gửi tiền tiết kiệm Chính sách này đã được đeo đuổi hơn 30 năm nay, góp phân làm cho nền kinh tế Đài Loan trở thành nền kinh tế có tỷ

lệ tiết kiệm trong GDP vào loại cao của thế giới.

Trang 33

3 Kinh nghiệm từ Hàn Quốc: Bắt đầu từ những năm 1960 Hàn

Quôc triên khai mạnh mẽ chiến lược CNH hướng mạnh vào xuất khẩu Trong thơi ky đau cúa chiên lược này, khu vực tài chính của nước này được xây dựng đê thích ứng với các nô lực CNH Tất cả các cơ quan tài chính - tín dụng đeu được đạt dươi sự kiem soát của Chính phủ và đêu phải tham gia cho vay dài hạn với lãi suất được Chính phủ ấn định Vào cuối giai đoạn “cất cánh , Hàn Quốc trở thành một nước công nghiệp với tiềm năng kinh tế - kỹ thuật phát triển Dưới đây là những chính sách lớn mà Chính phủ Hàn Quốc

đã sử dụng thành công trong việc động viên các nguồn lực để phát triển nền kinh tế của mình Đó là:

Tai trợ cho cac nhu câu đâu tư: khuyên khích đâu tư làm tăng việc sử dụng nguyên liẹu trong công nghiệp, khuyên khích đầu tư nước ngoài khuyến khích du nhập kỹ thuật mới.

- Sử dụng công cụ thuế và tăng cường tiết kiệm của Chính phủ: Hàn Quốc sử dụng thuế như một công cụ kích thích đầu tư, cụ thể là đặt ra các ưu đãi thuế đối với những ngành sản xuất hàng xuất khẩu, thậm chí Chính phủ còn trợ cấp cho những trường hợp kinh doanh gặp khó khăn.

- Chính sách lãi suất thấp Trong suốt thời kỳ từ 1953-1976 lãi suất vay và lãi suất tiết kiệm luôn giữ ở mức thấp so với lãi suất thị trường Chính sách tiền tệ trong một hệ thống lãi suất thấp, nhất thiết phải có hình thức quản lý trực tiếp với những chỉ số về số lượng hay giới hạn khá độc đoán Các cơ quan hành chính của Chính phủ, đặc biệt là Bộ Tài chính đã kiểm soát chặt chẽ khu vực kinh tế tư nhân bằng cách duy trì hệ thống không cân bằng với lãi suất ngân hàng thấp.

Các chính sách tài chính và tiên tệ của Hàn Quốc được xây dựng chủ yếu dựa vào những mối quan tâm đến vấn đề lạm phát và tài trợ phát triển.

Trang 34

Vì tỉ lệ lãi suất thực khi gửi và vay vốn được ấn định ở mức rất thấp từ năm

1965, nên các hoạt động của các cơ quan tài chính phụ thuộc nhiều vào khâu tái chiết khấu của Ngân hàng Hàn Quốc và phải chịu hệ thống chỉ đạo như hệ thống “trần” tín dụng hay hệ thống ưu tiên cho vay.

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng vào Việt Nam

Thứ nhất: Phải tìm mọi cách tiết kiệm, kinh tế càng tăng trưởng thì tiết kiệm trong GDP phải ngày càng cao hom M ặt khác, phải duy trì tỉnh bền vững và liên tục của mức tiết kiệm, đặc biệt là tốc độ tăng tiết kiệm phải tăng nhanh hom tốc độ tăng GDP.

Thứ hai: Phải xây dựng hệ thống các trung gian tài chỉnh, đặc biệt là các ngân hàng vững mạnh, có mạng lưới rộng khắp, gần dân với các hình thức huy động tiết kiệm phong phú đa dạng đi cùng với các dịch vụ, tiện ích ngày càng hiện đại.

Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc là những dẫn chứng về việc xây dựng

và phát triển hệ thống ngân hàng cùng với phát triển các dịch vụ ngân hàng mới của họ đáng để chúng ta học tập.

Thứ ba: Có chỉnh sách lãi suất thích hợp để khuyến khích dân tiết kiệm và gửi tiền vào ngân hàng, c ầ n phải có một chính sách lãi suất thích

hợp Có những nước áp dụng chính sách lãi suất cao có hiệu quả và cũng có những nước áp dụng chính sách lãi suất thấp lãi có hiệu quả Song từ kinh nghiệm đó Việt Nam nên chăng áp dụng lãi suất thấp lâu dài và liên tục như Nhật Bản là một trong những chính sách quan trọng để khuyến khích mở rộng đầu tư mới và đổi mới công nghệ, đồng thời đó cũng là giải pháp để các công ty có điều kiện hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh, nhất là trong thời kỳ nền kinh tế hướng ngoại, càng thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá mạnh hơn, nhiều

Trang 35

hơn để giải quyết cán cân thanh toán quốc tế mất cân đối tiến tới xuất siêu ngày càng cao, có thêm tích luỹ để đầu tư mới.

Thứ tư: Duy trì chế độ tỉ giá phù hợp.

Đi đôi VỚI các biện pháp chống lạm phát, các nước còn thực hiện ổn định môi trường vĩ mô thông qua chính sách tỉ giá Một số nước các thực hiện các biện pháp phá giá đông tiền để tạo cho hối đoái thực tế có sức cạnh tranh (Đài Loan duy trì chế độ tỉ giá thấp để hỗ trợ xuất khẩu) Sự kết hợp giữa kỷ luật ngân sách với những chính sách hối đoái cạnh tranh đã giúp Chính phu các nước này tránh được tình trạng nợ nước ngoài tăng quá mức

Thứ năm: Giảm chi tiêu của Chỉnh phủ, tăng nguồn vốn tiết kiệm và đầu tư Tích luỹ trong nước không chỉ được cải thiện nhờ chính sách lãi suất

mà còn nhờ tiết kiệm chi tiêu của Chính phủ Việc hạn chế khoản chi tiêu này góp phần tích cực trở lại đối với vấn đề huy động vốn trong nước Một kết cấu Chính phủ gọn nhẹ với những nguyên tắc chi tiêu hợp lý có ý nghĩa thực sự đôi với tích luỹ nội bộ cho nền kinh tế quốc dân.

Thứ sáu:Sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả.

Một nhân tố quan trọng góp phần tạo nên sự ổn định của kinh tế vĩ mô của các nước đó là chính sách thu hút và sử dụng đầu tư Sử dụng vốn có hiệu quả, vốn quay vòng nhanh cũng là một hình thức tiết kiệm vốn, tăng lượng vôn đâu tư trong một giai đoạn nhất định Chính phủ Hàn Quốc can thiệp mạnh và kiêm soát chặt chính sách tín dụng, ngân hàng, tập trung vốn cho những ngành được khuyến khích phát triển, thành lập Quỹ đầu tư quốc gia; Đài Loan khuyến khích các dự án đầu tư cần ít vốn, sử dụng nhiều lao động rẻ mà vẫn sinh lợi, hồ trợ xuất khẩu, Hầu hết các khoản đầu tư được tập trung vào lĩnh vực kinh tế có khả năng hoàn vốn nhanh.

Trang 36

Nhưng kmh nghiẹm rút ra từ các nước nêu trên cân được chú trọng nghiên cứu đế vận dụng sáng tạo cho hệ thống các NHTM ở nước ta trong quá trình huy động vốn phục vụ sự nghiệp CNH-HĐHnước ta Tất nhiên là mọi sự dập khuôn đều không bao giờ thành công, cần có sự lựa chọn phù hợp.

Tóm tắt chương 1

Chương 1 cua Luạn văn đã làm rõ khái niệm CNH-HĐH cả về mặt

ly luạn va thực tien' nọi dung cơ bán của quá trình CNH-HĐH nói chung và nội dung của quá trình CNH-HĐH trong thời gian tới ở Việt Nam nói riêng.

Hệ thông hoá một sô lý luận cơ bản về vấn đề huy động vốn trung dài hạn của NHTM, làm rõ các hình thức huy động vốn trung dài hạn và đặc biẹt phan tích lam rõ các nhân tô ảnh hưởng đên hoạt động huy động vốn trung dài hạn của NHTM trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay.

- Phân tích vai trò cua vốn tín dụng ngân hàng đối với quá trình CNH- HĐH Trong đó khăng định vai trò tín dụng ngân hàng là nguồn vốn quan trọng, nó tác động vào quá trình chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế theo hướng HĐH- CNH; vai trò là công cụ tài trợ chính thúc đẩy các ngành kinh

tế, các vùng kinh tế phát triển, chuyển dịch theo các định hướng chiến lược vai trò kiểm soát và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các doanh nghiệp và

hộ gia đình vay vốn tín dụng nói riêng cũng như nâng cao vai trò quản lý và

đieu hanh nen kinh te đảm bảo phát huy tôi đa hiệu quả vốn đầu tư trong quá trình CNH-HĐH, góp phần huy động mọi nguồn lực phục vụ CNH-HĐH đất nước.

Trang 37

- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên Thế giới và Khu vực trong việc huy động vốn phục vụ CNH- HĐH để từ đó có thể rút ra được những bài học áp dụng vào Việt Nam, nhất là việc huy động vốn tín dụng trung - dài hạn của các NHTM.

Trang 38

CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TRUNG DÀI HẠN PHỤC VỤ CNH-HĐH CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI THỦ ĐÔ ẢNH HƯỞNG ĐÉN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VÓN TRƯNG DÀI HẠN CỦA CÁC NHTM

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội

Thủ đô Hà NỘI là trung tâm kinh tế chính trị và văn hoá của cả nước

So với thời kỳ mới giải phóng, Hà Nội hôm nay đã là một đô thị lớn gồm 9 CỊuạn va 5 huyẹn trcn diẹn tích hơn 920km^ với dân sô trên 3 triệu người Đay la nơi tạp trung nhiêu cơ quan 1 rung ương của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, có nhiều tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện nước ngoài Hà Nội là đầu mối và có số đông các cơ quan ngoại giao, đại sứ quán, cơ quan nước ngoài, có số lượng người nước ngoài sinh sống và làm việc đông có nhiều khách du lịch và khách nước ngoài, các đoàn khách quốc tế đến làm việc Có số lượng lớn các chương trình trợ giúp phi Chính phủ, dự án tài trợ của nước ngoài.v.v.

Là một trung tâm lớn về kinh tế, hiện nay trên địa bàn Thành phố Hà Nọi co tơi 800 doanh nghiệp nhà nước, hơn 12000 doanh nghiệp cổ phần và

tư nhân đang hoạt động và hơn 484 dự án có vốn đầu tư nước ngoài đang được triển khai Hà Nội là trung tâm có sức hút, chi phối ảnh hưởng và tác động trực tiêp đên sự phát triên kinh tế - xã hội của cả vùng đồng bằng sông Hồng cũng như của cả nước.

Sau gần 20 năm đổi mới, Hà Nội đã đạt được những thành tựu hết sức

to lớn trên nhiều lĩnh vực Kinh tế tăng trưởng nhanh, tiền tệ ổn định cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu tư đang chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH ĐỜI sống

Trang 39

vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, an ninh chính trị và trật tự

an toàn xã hội được giữ vững.

Trong giai đoạn 1996-2000, GDP tăng bình quân 10,38% Tốc độ GDP trung binh của Thủ đô giai đoạn 1991-2000 cao hơn so với cả nước từ 2-3% Cơ cấu kinh tế của Thủ đô đã chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Tỷ trọng GDP công nghiệp tăng từ 34,88% năm 1996 lên 38% năm 2000 Trong khi đó, tỷ trọng GDP dịch vụ giảm từ 60% năm

1996 xuong còn 58,2% năm 2000 và tỷ trọng GDP nông nghiệp giảm từ 5,13% (1996) xuống 3,8% (2000).

Trong giai đoạn này, GDP công nghiệp mở rộng tăng bình quân 15%/năm, GDP nông-lâm nghiệp và dịch vụ tăng bình quân 10,45%/năm thuỷ sản tăng 4,89%/năm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh với 22,16%/năm, khu vực kinh tế trong nước tăng bình quân 8,68%/năm Thời

kỳ 1996-1999, kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 15,92%/năm Trong đó knn ngạch xuât khâu của kinh tê trung ương là 75%, tốc độ tăng bình quân 14,93%/năm, kim ngạch xuất khẩu địa phương chiếm tỷ trọng 25% với tốc

độ tăng trưởng bình quân là 19,29%/năm.

Trong giai đoạn 2001-2004, kinh tế Thủ đô liên tục tăng trưởng cao đều và tương đối ổn định Tổng sản phẩm quốc nội của Thủ đô tăng bình quân 11,2%, giá trị sản xuât công nghiệp tăng 19,1%/năm, giá trị sản xuất dịch vụ tăng 10,2%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: công nghiệp mở rộng 40,4%, dịch vụ 57,5%, nông lâm thuỷ sản 2,1% Các thành phan kmh tê đêu phát tnên Chât lượng hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên Năm 2004, GDP của Thành phố tăng 11 12% trong

đó GDP công nghiệp tăng 13,01% GDP dịch vụ tăng 10,48%, GDP nông lâm thuỷ sản tăng 0,33% Sản xuất công nghiệp tăng trưởng cao ở tất cả các khu vực, thành phân kinh tê Giá trị sản xuất công nghiệp mở rộng tăng

Trang 40

15,8% Hoạt động thương mại dịch vụ diễn ra khá sôi động, giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 11,8% Kim ngạch xuất khẩu ước tăng 19% trong đó xuất khẩu địa phương tăng 26,2%, xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 37% Hoạt động du lịch đạt kết quả tốt, chất lượng dịch vụ được nâng lên Doanh thu du lịch xã hội tăng 16% so với năm 2003 Giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản tăng 0,7%, trong đó trồng trọt tăng 2 6% thuỷ san tăng 6,6% Cơ sở hạ tâng nông thôn ngoại thành được tập trung đầu tư

tý lệ hộ nghèo giảm, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện Bảng số liệu 2.1 sau đây cho ta thấy rõ hơn tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng năm trong giai đoạn này.

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp của Hà Nội

trong 4 năm gần đây

tính

Năm 2001

Ngày đăng: 18/12/2023, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Một số  chỉ tiêu  kinh  tế -  xã  hội tổng hợp của  Hà Nội - Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn trung  dài hạn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn hà nội
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp của Hà Nội (Trang 40)
Bảng 2.3:  Cơ cấu huy động vốn tính theo thòi gian - Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn trung  dài hạn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn hà nội
Bảng 2.3 Cơ cấu huy động vốn tính theo thòi gian (Trang 51)
Bảng 2.5:  Cơ cấu đồng tiền trong tổng nguồn vốn  trung dài  hạn - Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn trung  dài hạn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn hà nội
Bảng 2.5 Cơ cấu đồng tiền trong tổng nguồn vốn trung dài hạn (Trang 53)
Hình 2.2:  Tín dụng ngân hàng phân theo cơ cấu ngành  kinh tế - Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn trung  dài hạn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn hà nội
Hình 2.2 Tín dụng ngân hàng phân theo cơ cấu ngành kinh tế (Trang 57)
Bảng 2.6:  Diễn  biến  sử dụng vốn của  các tổ chức tín dụng trên địa  bàn Hà Nội giai đoạn  1999-2004 - Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn trung  dài hạn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn hà nội
Bảng 2.6 Diễn biến sử dụng vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 1999-2004 (Trang 58)
Hình 2.3: Chỉ số giá tiêu dùng ở Hà Nội qua các năm - Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn trung  dài hạn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn hà nội
Hình 2.3 Chỉ số giá tiêu dùng ở Hà Nội qua các năm (Trang 65)
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư của Hà Nội - Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn trung  dài hạn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn hà nội
Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư của Hà Nội (Trang 73)
Bảng 3.2: Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho các chương trình và dự án - Giải pháp đẩy mạnh huy động vốn trung  dài hạn phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn hà nội
Bảng 3.2 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho các chương trình và dự án (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w