1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh hà tây

103 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Tỉnh Hà Tây
Tác giả Trần Thi Lâm
Người hướng dẫn TS. Phan Văn Tính
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 37,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 4 4457 99 12131516 1825 253035 36 3636363940404147 48 556568 Nghiệp vụ của NHTM trong nền kinh tế thị trường Sư ra đời và phát triển nghiệp vụ của NHTM Nghiệp vụ của NHTM hiện đại Xu t

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHAT LƯỢNG NGHIỆP v ụ BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ TÂY

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính- Ngân hàng

HẢ NÔI 2006

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 31 tliáng 03 năm 2006

Trang 4

1

4

4457

99

12131516

1825

253035

36

3636363940404147

48

556568

Nghiệp vụ của NHTM trong nền kinh tế thị trường

Sư ra đời và phát triển nghiệp vụ của NHTM

Nghiệp vụ của NHTM hiện đại

Xu thế cải tiến sản phám của NHTM

Bảo lãnh ngân hàng - những vấn đề lí luận cơ bản về BLNH

Khái niệm cơ bản về bảo lãnh ngân hàng

Sự ra dời và phát triển của BLNH

Cơ chế pháp lí điều chỉnh hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

Đặc điểm của bảo lãnh BLNH

Vai trò của BLNH

Phân loại bảo lãnh

Mối quan hệ giữa hình thức bảo lãnh và loại hình bảo lãnh

Chất lượng bảo lãnh ngân hàng

Rủi ro trong giao dịch bảo lãnh

Kết luận chương 1

Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại NHCT tỉnh Hà

Tây

Khái quát về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hà Tây

Điều kiện tự nhiên

Điều kiện kinh tế xã hội

Tình hình hoạt dộng kinh doanh của các TCTD trên địa bàn tỉnh

Hà Tây

Khái quát về hoạt dộng của NHCT Chi nhánh tỉnh Hà Tây

Quá trình ra đời và phát triển

Khái quát một số kết quả hoạt dộng của NHCT tỉnh Hà Tây

Thực trạng hoạt dộng bảo lãnh tại NHCT tỉnh Hà Tây

Cơ sớ pháp lý cho hoạt dộng bảo lãnh tại NHCT tỉnh Hà Tây

Tình hình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh tại NHCT tỉnh Hà Tây

Đánh giá hoạt động bảo lãnh của NHCT tỉnh Hà Tây

Nguyên nhân tồn tại

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh

tại chi nhánh NHCT tỉnh Hà Tây

Trang 5

7879798081828384

8485888890919394

Định hướng và kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Hà Tây

trong giai đoạn 2006 -2010

Mục tiêu kế hoạch kinh doanh của NHCT tỉnh Hà Tây

Mục tiêu kế hoạch kinh doanh chung của NHCT tỉnh Hà Tây

Định hướng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh của NHCT tỉnh Hà Tây

Các giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh nhằm góp

phần thực hiện thành công định hướng phát triển NHCT tỉnh Hà

Tây

Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng

Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển dịch vụ ngoại bảng

Xây dựng chiến lược marketing ngân hàng

Xây dựng quy trình nghiệp vụ bảo lãnh nội bộ NHCT tỉnh Hà Tây

Tăng cường công tác lãnh đạo điều hành trong NHCT tỉnh Hà Tây

Chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ

Tăng cường hợp tác với các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài

địa bàn tỉnh Hà Tây

Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm toán nội

bộ

Một số kiến nghị

Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan nhà nước

Kiến nghị với UBND tỉnh Hà Tây

Kiến nghị với NHNN Việt Nam

Kiến nghị với NHCT Việt Nam

Kiến nghị với NHCT tỉnh Hà Tây

Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 6

Tên đầy đủ

Bảo lãnh ngân hàng Cán bộ tín dụng Chi nhánh

Cán bộ công nhân viênDoanh nghiệp nhà nướcHựp đồng bảo lãnhHội đồng quản trịNgân hàng nhà nướcNgân hàng công thương Việt NamNgân hàng công thương Hà TâyNgân hàng cho vay

Ngân hàng thương mại

Tổ chức tín dụngTài sản bảo đảmThế chấp tài sản

Uỷ ban nhân dânSản xuất kinh doanhChi nhánh Sông NhuệChi nhánh Quang TrungChi nhánh Nguyễn Trãikhách hàng doanh nghiệpkhách hàng cá nhânTài trợ thương mạiTài chính kế toán

Tổ chức hành chínhTiền tệ kho quỹThông tin điện toánTiếp thị tổng hợpkiểm soát nội bộThành phần kinh tếTài khoản

Trang 7

'an

253941414346565863646667

Cơ cấu tổ chức của NHCT Hà TâyTình hình hoạt động của NHCT Hà Tây từ 2003 - 2005

Hoạt động tín dụng tại NHCT Hà Tây Tinh hình huy động vốn tại NHCT Hà TâyTình hình hoạt động bảo lãnh tại NHCT Hà TâyDoanh số bảo lãnh trong nước tại NHCT Hà Tây phân theo loại hình bảo lãnh

Doanh số hoạt động bảo lãnh theo thành phần kinh tế Doanh số hoạt động bảo lãnh theo ngành KT

So sánh giữa dư nợ cho vay và bảo lãnh Kết quả thu phí dịch vụ bảo lãnh tại NHCT Hà Tây

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 TÍN ICẤN MFJ CÚA ĐỂTÀI

Ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế thông qua chức năng như cấp tín dụng, nhận tiền gửi và thực hiện các dịch vụ ngân hàng Bảo lãnh ngân hàng là một trong các nghiệp vụ của NHTM, ra đời vào những năm 70 của thế kỷ 20, được sử dụng như là một công

cụ dảm bảo tính lành mạnh của các quan hệ kinh tế Thông qua hoạt dộng bảo lãnh, các ngân hàng thương mại hỗ trợ cho tất cả các giao dịch từ giao dịch phi tài chính như hợp đồng mua bán, họp dồng thuê tài sản hoặc họp dồng xây dựng cho đến các giao dịch tài chính như vay nợ, phát hành trái phiếu, tái bảo hiểm và các cam kết tài chính khác được thực hiện thành công

Việt Nam dang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa dất nước và chuẩn bị hội nhập, thì bảo lãnh ngân hàng có vai trò như một chất

ẦÚC tác tạo diều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh công nghiệp

hoá, hiện đại hoá và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt dộng bảo lãnh cúa các Ngân hàng trong nước nói chung và Ngân hàng Công thương Hà Tây còn nhiều vấn đề chưa được nghiên cứu một cách thấu đáo như: Thực tiễn chưa được tổng kết trên phương diện lý luận, ý nghĩa và vai trò của bảo lãnh ngân hàng đối với việc phát triển nền kinh tế nói chung và từng ngân hàng nói riêng, rủi ro trong giao địch bảo lãnh ngân hàng như thế nào?

Vì vậy, tác giả chọn đề tài : Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh tại chi nhánh Ngàn hàng Công thương tình Hà Tây nhằm đáp ứng

đòi hỏi của thực tiễn khách quan trong hoạt động Ngân hàng

1

Trang 9

-2 MỤCĐÍCHNMÊVCỨƯ

2.1 Nghiên cứu những vấn để mang tính lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng trong mối quan hệ với hệ thống các loại nghiệp vụ tài sản có của Ngân hàng thương mại Phân tích, đánh giá các yếu tố làm phát sinh rủi ro ngân hàng trong hoạt động bảo lãnh Đặc biệt, chú trọng đến những nhân tố hạn chế chất lượng các nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Tây

2.2 Trên cơ sở thực tiễn hoạt động bảo lãnh tại NHCT Hà Tây, phân tích, đánh giá, đối chiếu với lý luận, cũng như với yêu cầu phát triển trong điều kiện hội nhập, xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bão lãnh ngân hàng (bảo lãnh trong nước) tại Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Tây

3 Đ ố m ON(;VẢ HỈẠM VIN1 DÊNCÚƯ

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thương mại, hệ thống các văn bản luật pháp liên quan đến bảo lãnh Phân tích thực tiễn hoạt động bảo lãnh trong nước tại chi nhánh Ngân hàng Công thương tính Hà Tây từ năm 2003-2005 trong mối quan hệ tương tác với các nghiệp vụ khác của NHCT tỉnh Hà Tây

Luận văn tập trung nghiên cứu bảo lãnh ngân hàng đối với bảo lãnh trong nước Bảo lãnh thanh toán xuất nhập khẩu ( L/C ) không thuộc đối tượng nghiên cứu trong luận văn này

4 PHƯƠNG PHÁPMHHNCỨƯ

Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác- Lê Nin Theo đó, luân văn sử dung phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, luận giải để tiếp cận và xử lý vấn đề, làm nổi bật lý luận về nghiệp vu bảo lãnh ngân hàng và thực trang của nghiệp vụ này tại chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Tây Trên cơ sở

Trang 10

đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh tại chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Tây.

5 KẾTCẤUcmtuẬNVẪN

Luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung dược kết cấu thành 3 chương:

Chươngl: NHỮNG VẤN ĐỀ c ơ BẢN VỂ NGHIỆP vụ BẢO LÃNH

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương này tập trung phân tích những vấn đề liên quan đến bảo lãnh ngân hàng thương mại: Khái quát nghiệp vụ ngàn hàng, đi sâu vào nghiệp vụ bảo lãnh; sự ra đời và xu thế phát triển nghiệp vụ bảo lãnh; vai trò của bảo lãnh dối với nền kinh tế, luật điều chính, rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh Lý luận

trong chương này là cơ sở cho thực tiễn hoạt động Ngân hàng thương mại nói

chung và hoạt dộng bảo lãnh trong thị trường Việt Nam nói riêng

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ TÂY

Chương 2 phân tích thực trạng hoạt dộng của Ngân hàng Công thương Chi nhánh tính Hà Tây; phân tích các nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Hà 1 ây trong mối tương tác với các nghiệp vụ khác, đánh giá những mặt dược, tồn tại, nguyên nhân trong hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng Công thương Hà Tây

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGHIỆP vụ BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ TÂY

Chương này đề cập đến tình hình kinh tế của tỉnh, định hướng hoạt động

và các giải pháp nâng cao chất lượng bảo lãnh tại chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hà Tây; đồng thời đề xuất những kiến nghị dối với các cơ quan quản lý liên quan

- 3

Trang 11

-CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỂ C ơ BẢN VỂ NGHIỆP v ụ BẢO LẢNH TRONG

HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Nghiệp vụ của Ngân hàng thưong mại trong nền kinh tê thị trường

1.1.1 Sự ra đời và phát triển nghiệp vụ của NHTM

Vai trò và ý nghĩa của Ngân hàng thương mại càng ngày càng nâng cao cùng với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường trên thế giới Kinh tế phát triển đòi hỏi Ngân hàng phải đáp ứng được những yêu cầu cho sự phát triển đó Yêu cầu này chỉ đưực thực hiện khi hê thống tài chính - tiền tệ của quốc gia có thổ xây dựng và mỏ rộng hệ thống các công cụ đáp ứng được đòi hỏi của việc phát triển đó Thông qua hệ thống các công cụ thích họp, Ngân hàng thương mại sẽ tác động tích cực đến quá trình phát triển nền kinh tế Măt khác, Ngân hàng thương mại được hình thành và phát triển đa dạng các loại hình nghiệp vụ của mình

Thuật ngữ Ngân hàng thương mại đã xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển kinh tế xã hội loài người Trong thời kỳ đầu, các ngân hàng chí tập trung phục vụ thương mại, trao đổi hàng hóa và thanh toán Khách hàng của ngân hàng chủ yếu là các nhà buôn Cùng với quá trình phát triển thương mại, ngành công nghiệp ra đời và phát triển nhanh chóng Trong bối cảnh như vậy, các Ngân hàng thương mại dã cho ra đời các sản phẩm mới như tín dụng trung hạn, tín dụng bổ sung vốn lưu động, cho vay chi trả tiền lương .Thời hạn cho vay ngày càng dài hơn, một phần vốn tín dụng dược đầu tư vào tài sản cố định, dầu

tư vào tài sản lưu dộng, vào giấy tò có giá Như vậy ta có thể thấy rằng thuật ngữ ‘'thương mại” trong tên gọi Ngân hàng thương mại mất đi ý nghía ban dầu

Trang 12

của nỏ Hoạt động Ngân hàng thương mại chuyển dần sang mô hình phục vụ da ngành, da năng, mất dần tính chuyên ngành như trước đó.

Đến nay, trên thế giới Ngân hàng thương mại có khả năng cung cấp hơn

200 các loại hình sản phẩm dịch vụ khác nhau Việc hình thành da dạng sản phẩm cho phcp các ngân hàng giữ dược khách hàng, duy trì và nâng cao được lợi nhuận, nâng cao khá năng cạnh tranh, thậm chí trong những điều kiện không thuận lợi cúa thị trường

1.1.2 Nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại hiện đại

Đối với ngân hàng thương mại hiện đại thì nghiệp vụ không chỉ gói gọn trong hoạt dộng cho vay thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, mà còn mở rộng ra nhiều loại hình khác nhau như dã đề cập trong phần 1.1.1 trên đây Một số nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại khi được thực hiện gắn liền với sự vận dộng của tiền - vốn; đối với một số loại khác thì khi thực hiện không khớp với sự vận dộng cúa tiền - vốn

Tuỳ thuộc vào bản chất của sự việc, người ta phân loại nghiệp vụ Ngân hàng như sau:

* Phân theo nguồn gốc hình thành và sử dụng vốn

Ngân hàng thương mại có chức năng trung gian tài chính Bản chất của chức năng này là phân phối, điều chuyển vốn trong nền kinh tế thông qua việc huy dộng nguồn vốn nhàn rỗi ở những ngành, lĩnh vực thừa vốn và chuyển đến những ngành, lĩnh vực thiếu vốn dưới hình thức cho vay có hoàn trả

Xuất phát từ bản chất hoạt dộng và nguồn vốn, người ta chia nghiệp vụ Ngân hàng thương mại ra hai loại: Nghiệp vụ tài sản nợ và nghiệp vụ tài sản có

a Nghiệp vụ tài sản nợ

- 5

Trang 13

-Nghiệp vụ tài sản nự là nghiệp vụ khi thực hiện sẽ làm tăng trưởng số

dư trên tài khoản nợ - có, kết quả là vốn huy động sẽ vượt tổng tài sản có dẫn dên nhu cẩu tiếp tục tăng đầu tư Như vậy, nghiệp vụ tài sản nự có vai trò quan trọng đối với việc tăng trưởng hoạt động ngân hàng Ngân hàng thưong mại huy dộng vốn hằng các loại hình nghiệp vu khác nhau, bao gồm:

- Nghiệp vụ tiền gửi là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi của các

tổ chức kinh tế, xã hội, tiền gửi của dân cư, dân cư gửi tiền vào ngân hàng với mục đích bảo quản tài sản, đầu tư sinh lời hay làm các dịch vụ thanh toán khác

- Huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá (Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá) Giấy tờ có giá nói chung được hiểu là chứng chỉ hoặc

bút toán ghi sổ trong đó xác nhận quyền tài sản của một chủ thể nhất định (tổ chức, cá nhân) xét trong mối quan hệ pháp lý đối với một chủ thể khác Phát hành giấy tờ có giá là một nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thương mại Nghiệp vụ này được thực hiện thông qua việc Ngân hàng thương mại phát hành

ra công chúng các giấy tờ có giá dưới dạng chứng khoán nợ để vay vốn công chúng

- Nghiệp vụ đi vay Thông qua nghiệp vụ này các ngân hàng tạo vốn

cho mình bằng cách đi vay các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, vay Ngân hàng nhà nước dưới hình thức chiết khấu hoặc tái chiết khấu các giấy từ có giá

- Nghiệp vụ huy động vốn khác: fì‘ảo gồm nhận uỷ thác, ký thác .

b Nghiệp vụ tài sản có

Thông qua nghiệp tài sản có Ngân hàng thương mại thực hiện phân bổ nguồn vốn huy dộng được dưới dạng dầu tư nhằm làm gia tăng giá trị nguồn vốn huy động với mục tiêu sinh lời Ngoài mục dư trữ và thanh toán vốn, nghiệp vu tài sản có còn bao gồm:

- Nghiệp vụ cho vay: Hoạt động cho vay là việc Ngân hàng thương mại

sử dụng nguồn vốn huy động được đổ cho vay các doanh nghiệp, cá nhân với

Trang 14

nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đây là loại nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động ngân hàng Thông thường thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng.

- Nghiệp vụ đầu tư Ngân hàng sử dụng vốn huy dộng, vốn tự có để đầu

tư chứng khoán, dầu tư thương mại và các dầu tư khác

- Nghiệp vụ tiền gửi Ngoài các hoạt dộng cho vay và đầu tư tạo ra lợi

nhuận, Ngân hàng thương mại còn thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường liên ngân hàng dưới dạng tiền gửi Nghiệp vụ này tạo ra thu nhập cho ngân hàng, nhưng quan trọng hơn cả là đảm bảo tính thanh khoản trong ngân hàng

* Phân loại theo nội dung hạch toán

Theo phương pháp hạch toán, nghiệp vụ Ngân hàng thương mại có thể phân loại thành nghiệp vụ nội bảng và nghiệp vụ ngoại bảng Nghiệp vụ nội bảng làm phát sinh công nợ trước khi hoặc vào thời điểm hạch toán Trong khi

đó, nghiệp vụ ngoại bảng chưa làm phát sinh công nợ vào thời điểm hạch toán như bảo lãnh, mở L/C, các khoản nợ dược khoanh, xóa đã được xử lý đang theo dõi ngoại bảng để thu hồi, các cam kết cho vay, thanh toán, quyền lựa chọn Giữa hai loại hình nghiệp vụ nói trên, trong những trường hợp cụ thể, có mối liên hệ chuyển đổi lẫn nhau từ nội bảng sang ngoại bảng và ngược lại

1.1.3 Xu thế cải tiến sản phẩm của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Những yêu cầu mới đối với hoạt động Ngân hàng

Nền kinh tê Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng đang có nhiều thuận lợi, nhưng cũng dang dứng trước nhiều khó khăn, thách thức, đòi hỏi mới của quá trình phát triển và hội nhập đó là:

- Tự do hóa thị trường tài chính tiền tệ: Trong tiến trình cải tổ nền kinh tế

và cải tổ nền hành chính quốc gia Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng nhà nước đã dỡ bỏ dần những hạn chế đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại: Áp dụng lãi suất thỏa thuận trong cho vay, ban hành cơ

- 7

Trang 15

-chế chính sách thuận lợi đối với việc mơ rộng hệ thống các Ngân hàng thương mại, nên mạng lưới các Ngân hàng thương mại trên toàn quốc đã được mở rộng, thị trường chứng khoán được hình thành và phát triển góp thêm một kênh huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế.

- Hội nhập kinh tế thế giới: Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế nói chung, kéo theo hội nhập trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng Đã hình thành quá trình liên kết, liên doanh giữa các ngân hàng nước ngoài với các Ngân hàng Việt Nam, nhiều ngân hàng nước ngoài đã mở chi nhánh, văn phòng đại diện để kinh doanh và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, làm chuyển dịch vốn giữa các nước diễn ra mạnh mẽ theo xu thế có lợi cho các ngân hàng lớn

- Cuộc cách mạng công nghệ thông tin trong ngành ngân hàng: Công nghệ tin học dã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng được phát triển nhanh, làm phát triển các dịch vụ ngân hàng Tuy nhiên khi dưa công nghệ tin học vào hoạt dộng ngân hàng, chi phí cho hoạt động này rất lớn, phù hợp với các ngân hàng có quy mô lớn, bất lợi cho các Ngân hàng thương mại nhỏ, làm giảm khả năng tích lũy vốn

- Nâng cao các tiêu chí an toàn trong hoạt động ngân hàng: Ngân hàng nhà nước Việt Nam nâng cao yêu cầu về chất lượng tài sản có, khả năng thanh khoản của Ngân hàng thương mại theo thòng lệ quốc tế

- Chi phí cho hoạt dộng tăng: Kết quả cải cách kinh tế làm cho nền kinh

tê phát triển năng động, tích cực và thu nhập dân cư tăng, buộc các ngân hàng phái tăng tiền lương cho cán bộ nhân viên của mình Thu nhập dân cư tăng dẫn dên giá tiêu dùng tăng làm cho lãi suất huy động tiền gửi tăng chi phí tăng dẫn đến khả năng giảm lợi nhuận

- Cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng diễn ra gay gắt: Cạnh tranh không những diễn ra giữa các ngân hàng nội dịa mà còn giữa ngân hàng nội địa

Trang 16

với ngân hàng nước ngoài hoặc liên doanh nhằm thu hút khách hàng, tăng thị phần kinh doanh với mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận và phát triển.

1.1.3.2 Xu thế phát triển dịch vụ phi chi phí của ngân hàng

Trong những điều kiện như trên, nhằm duy trì và phát triển hoạt động ngân hàng, tăng thu nhập, giảm thiểu rủi ro trong hoạt dộng, các Ngân hàng thương mại áp dụng các biện pháp tăng thu nhập thông qua các nghiệp vụ ngoại báng như dịch vụ tín thác, ngoại hối, bảo lãnh Xu thế này ở Việt Nam diễn ra giống như một số nước kinh tế thị trường phát triển vào những năm cuối thập kỷ XX

Để đối phó và dáp ứng với yêu cầu mới, hệ thống các Ngân hàng thương mại có xu hướng mở rộng các loại hình nghiệp vụ, ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ "phi chi phí” nhằm tăng thu nhập cho ngân hàng, trong đó bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ ngoại bảng có một vị trí quan trọng trong mối quan hệ tương tác giữa các nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng và nâng cao thu nhập cho ngân hàng

1.2 Bảo lãnh ngân hàng -những vấn đề bản về bảo lãnh ngân hàng trong nền kinh tê thị trường

1.2.1 Khái niệm cơ bản về bảo lãnh ngân hàng

Trong qúa trình sản xuất và kinh doanh các chủ thể nền kinh tế tham gia vào quan hệ giao dịch trên cư sở hợp đồng kinh tế Việc tham gia vào các hợp dồng kinh tê là do sự tự nguyện của các bên Tuy nhiên các bên tham gia giao dịch có thể vi phạm các điều khoản trong hợp đồng với nhiều lý do khác nhau

Đứng trước thực tế đó, người ta sử dụng nhiều công cụ khác nhau nhằm tránh và hạn chế những thiệt hại có thể phát sinh như trong hợp đồng phải quy định rõ các điều khoản pháp lý giải quyết tranh chấp, sử dụng tài sản cầm cố thê chấp hoặc nhờ bên thứ ba có uy tín, có chuyên môn và có khả năng tài chính để dứng ra bảo lãnh hoặc cung cấp phương tiện thanh toán thuận lợi và

- 9

Trang 17

-đảm bảo an toàn trong giao dịch Dưới hình thức đưn giản nhất, bảo lãnh có thể

do một cá nhân dứng ra cam kết miễn là người này có đủ uy tín, khả năng tài chính, sẳn lòng thực hiện nghĩa vụ của mình và được các bên tham gia giao dịch đồng ý Hựp đồng bảo lãnh có thể là một phần của họp dồng kinh tế kèm theo trách nhiệm bảo lãnh của bên thứ ba Với độ phức tạp ngày càng cao của các giao dịch, đặc biệt là các giao dịch có quy mô lớn, phạm vi rộng, người dứng ra bảo lãnh đòi hỏi phải có năng lực chuyên môn nhất định để có thể xem xét cụ thể và hiểu sâu về giao dịch đó, dồng thời người bảo lãnh thường không muốn liên quan quá nhiều đến hợp đồng gốc Bên cạnh dó, các bên tham gia cũng muốn don giản hóa quá trình đền bù Tất cả các điều đó thường vượt qua khả năng của một cá nhân cụ thể, chỉ có một dịnh chế tài chính lớn như các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, các ngân hàng mới có đủ khả năng thực hiện Và các Ngân hàng thương mại với thế mạnh về tài chính, nghiệp vụ và uy tín của mình dã tạo lập một công cụ mới thỏa mãn các yêu cầu đề ra, tạo sự dảm bảo cho các bên đó là bảo lãnh ngân hàng

Về nguyên lý chung thì có thể định nghĩa bảo lãnh như sau: Bảo lãnh là

sự cam kết của người bảo lãnh thực hiện dầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ đối với người thụ hưởng thay thế cho người được bảo lãnh nếu người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ những cam kết dối với bên yêu cầu ( bên thụ hưởng ) bảo lãnh Tuy nhiên, định nghía về bảo lãnh ở các quốc gia khác nhau có những nét riêng

Theo Hans peter benkendoff thì bảo lãnh ngân hàng là sự thỏa thuận hoặc cam kêt của một bên (dưới dây gọi là “người bảo lãnh”) với một bên khác (dưới dây gọi là trái chủ) là sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho một bên thứ ba

“người phụ trái chính” trong trường hợp người phụ trái chính không thưc hiện dược nghĩa vụ của mình

Theo quan diếm của các nhà kinh tế phương tày thì bảo lãnh là “tất cả các cam kết tài chính” nó bao gồm cả thanh toán L/C, bảo lãnh trong nước và

Trang 18

háo lãnh nước ngoài Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh ứng trước

Theo luật của Mỹ thì tín dụng dự phòng (Stadby L/C) là bảo lãnh ngân hàng bởi vì thư tín dụng dự phòng phát huy tác dụng bảo đảm của nó khi người yêu cẩu bão lãnh vi phạm hoặc không thực hiện các cam kết đã thỏa thuận Trường hựp ngưực lại thì tín dụng dự phòng tự động hết hiệu lực và trách nhiệm của ngân hàng cũng được chấm dứt

Theo dịnh nghĩa của Phòng thương mại Quốc tế (ICC) thì tín dụng dự phòng hoặc bảo lãnh thư mà theo đó ngân hàng cam kết với người hưởng: “Trả khoản tiền mà người mở thư tín dụng đã vay hoặc ứng trước Thanh toán khoản

nợ của người mở, bồi hoàn về những thiệt hại do ngươi mở không thực hiện nghĩa vụ của mình”

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, các tiết chế về bảo lãnh cơ bản phù hợp với các dinh nghĩa nêu trên Tuy nhiên có những đặc thù mang tính chất pháp lý địa phương Trong bộ luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam , Điểu 306 định nghĩa bảo lãnh như sau: Bảo lãnh là việc người thứ

ba ị gọi là người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (người nhận bảo lãnh)

sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (người được bảo lãnh) nếu đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình.

Tại điều 2 khoản 3 nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phú quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh hợp đồng kinh tê thì bảo lãnh có nội dung: “Bảo lãnh tài sản là sự bảo đảm bằng tài sản thuộc quyền sư hữu của người bảo lãnh để chịu trách nhiệm tài chính thay cho người được bảo lãnh khi người này vi phạm hựp dồng dã ký”

Trong quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/08/2000 thì bảo lãnh ngân hàng được định nghĩa như sau:

Trang 19

Bảo lãnh ngán hàng là cam kết bằng ván bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) vói bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) vê việc thực hiện nghĩa

vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng

sô tiền được trả thay.

1.2.2 Sự ra đời và phát triển của bảo lãnh ngân hàng

Bảo lãnh ngân hàng ra đời và phát triển là một yêu cầu khách quan của các giao dịch kinh tế

Bảo lãnh ngân hàng bắt đầu được sử dụng vào dầu những năm 1970 Vào thời kỳ này, các nước Trung đông trở nên giàu có nhờ dầu lửa Vì vậy, họ có điều kiện để ký kết những họp dồng với tập doàn phương tây thực hiện các dự

án lớn trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng, công nghiệp và nông nghiệp như: Xây dưng đường xá, sân bay, hải cảng, nhà máy điện, mạng lưới thông tin Từ thực

tế kinh doanh chính ờ khu vực này nguồn gốc và yêu cầu phát hành bảo lãnh

của Ngân hàng, dặc biệt là bảo lãnh trả tiền ngay dã xuất hiện

Một trong những thị trường tăng trưởng nhanh nhất trong các năm trở lại dây là thị trường các công cụ bảo lãnh tài chính (financial guarantees) - được sử dụng đổ tăng cường chất lượng tín dụng cho người vay vốn, giúp cho tổ chức cấp tín dụng tránh khỏi tình trạng mất vốn, đồng thời giảm chi phí của người đi vay Một trong những loại hình bảo lãnh tài chính phổ biến nhất trong hệ thống ngân hàng là thư bảo lãnh tín dụng (Standby letter of credit- SLC )

Ngày nay bảo lãnh Ngân hàng được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới

và tổng giá trị bảo lãnh tăng lên một cách đáng kể Sẽ không sai khi nói rằng bất kì một giao dịch lớn trên thế giới sẽ không thể diễn ra nếu thiếu sự hỗ trợ của bảo lãnh Bảo lãnh ngân hàng cũng được sử dung ngày càng nhiều hơn trong các giao dịch trong phạm vi giữa các quốc gia Sự phát triển này bắt nguồn từ thực tế rằng bảo lãnh ngân hàng có thể được sử dụng hỗ trọ cho bất kỳ

Trang 20

từ giao dịch nào, từ các hựp đồng xây dựng cho đến các hợp đồng tài chính như

các khoản tín dung cho vay theo món, tham gia liên doanh, phát hành trái

phiếu, tái bảo hiểm hay cam kết tài chính khác

1.2.3 Cơ chế pháp lý điều chỉnh hoạt động của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng

Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng được hình thành để bảo đảm nghĩa vụ

của một khách hàng và trong quan hệ bảo lãnh tồn tại ít nhất ba thành viên đó

là bên bảo lãnh (ngân hàng), bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh

Cư chế bảo lãnh được xây dựng theo nguyên tắc cao nhất là sự tôn trọng

cao nhất là tự thỏa thuận của các đối tác tham gia nghiệp vụ bảo lãnh Ngoài

một số ít mang tính chất bắt buộc của luật pháp quốc gia, hầu hết các quy định

đều tôn trọng sự thỏa thuận của các bên Các bên có thể thỏa thuận hay không

thỏa thuận áp dụng hoặc không áp dụng các quy định về nghiệp vụ bảo lãnh

Cư chế bảo lãnh là tổng hựp của nhiều cư chế nghiệp vụ có liên quan như

các quy định trong thanh toán quốc tế, tín dụng, thẩm định dự án đầu tư Việc

áp dụng luật này hay luật khác để điều chỉnh quan hệ bảo lãnh phụ thuộc vào

lĩnh vực áp dụng bảo lãnh

- Đối với bảo lãnh thanh toán xuất nhập khẩu (LC) thì được điều chỉnh

bằng công ước quốc tế về bảo lãnh ngân hàng và thư tín dụng dự phòng.

Cho đến nay chưa có một công ước quốc tế nào điều chỉnh các quan hệ

bảo lãnh cho tất cả các quốc gia mặc dù một số nước hay nhóm số nước đã có

những thảo luận tưưng trợ tư pháp về vấn đề này Ưỷ ban liên hiệp quốc về luật

thưong mại quốc tế ( United Nations Commission on International trade Law)

cũng đã soạn thảo công ước của liên hiệp quốc về các bảo lãnh độc lập và thư

tín dụng dự phòng (United Nations Convention on Independent Guarantees and

stand-by letters of Credit), tuy nhiên công ước này vẫn chưa có hiệu lưc vì nó

chưa hội du chữ ký của các nước thành viên Hy vọng trong một thời gian

13

Trang 21

không xa thì tất cả các quốc gia sẽ thông qua công ước này và nó đóng vai trò như luật pháp quốc tế về bảo lãnh.

- Các văn bản của Phòng thương mại quốc tế chỉ quy định mang tính chất hướng dẫn và không bắt buộc các quốc gia phải thực hiện Các văn bản này chỉ là cư sở để giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các bên khi hợp đồng chính hoặc cam kết bảo lãnh đề cập là sẽ tham chiếu văn bản này Hiện nay hầu hết các giao dịch bảo lãnh và mở thư tín dụng giữa các đối tác ở các quốc gia khác nhau đều thỏa thuận điều chỉnh theo hai văn bản chính do Phòng thương mại quốc tế có trụ sư ở PARIS phát hành

+ Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu (Uniform Roles for Demand Guarantees) ƯRDG ICC 458 của Phòng thương mại quốc tế ban hành tháng 4/1992 Đây là văn bản hoàn thiện nhất hiện nay về bảo lãnh, nhưng nguyên tắc cơ bản của ICC 458 là:

Sự độc lập của bảo lãnh đối với hợp đồng;

• Sự độc lập của bảo lãnh với mối quan hệ giữa người được bảo lãnh và người bảo lãnh ;

Tính chứng từ của bảo lãnh, yêu cầu chứng từ phải phù hợp với những điều khoản của bảo lãnh

+ Quy tắc thống nhất thực hành về tín dụng chứng từ, ấn phẩm số 500- UCP, đây là văn bản mới nhất của phòng thương mại quốc tế áp dụng cho tất cả các tín dụng chứng từ (bao gồm cả thư tín dụng dự phòng) khi chúng được ghi kêt hợp trong nội dung tín dụng của tín dụng thư và nó dàng buộc tất cả các bên tham gia trừ khi có quy dịnh rõ ràng khác trong thư tín dụng Tại điều 1 của Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản hiệu đính năm 1993, Phòng thương mại quốc tế ấn phẩm số 500 sẽ áp dung cho tất cả các tín dụng chứng từ ghi rõ “ Trong chừng mực mà chúng có thể được áp dụng bao gồm

cá các tín dụng dự phòng khi chúng được ghi kết hợp trong nội dung của thư tín

Trang 22

dụng, chúng ràng buộc tất cả các bên tham gia trừ khi có quy định rổ ràng khác trong tín dụng“

- Đối với bảo lãnh nội địa

Ngoài công ước quốc tế về bảo lãnh ngân hàng và các văn bản của Phòng thương mại quốc tế, các quốc gia cũng ban hành những luật, những quy định cho nghiệp vụ bảo lãnh ví dụ như bộ luật về thống nhất thương mại của

Mỹ, luật về hợp đồng thương mại quốc tế của Đức, luật bảo lãnh của Anh hoặc luật nghía vụ cua Nam Tư đều có các quy định về bảo lãnh

\ lệt Nam trong bộ luật dân sự cũng có những quy định về bảo lãnh

I rên cơ sở Luật dân sự, các luật chuyên ngành Ngân hàng nhà nước đã ban hành quy định 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25/08/2000 về bảo lãnh ngân hàng Ngoài những quy định có tính chuyên ngành, khi thực hiện giao dịch bảo lãnh, các bên tham gia cần phải tuân thủ một loạt các quy định khác liên quan.

1.2.4 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng

1.2.4.1 Bảo lãnh ngân hàng mang tính độc lập

Một đặc điểm quan trọng của bảo lãnh ngân hàng là mang tính độc lập,

đó là sự độc lập về mặt pháp lý giữa hai mối quan hệ giữa ngân hàng với người được bảo lãnh và quan hệ giữa ngân hàng với bên nhận bảo lãnh hay nói khác

đi nó là sự độc lập của bảo lãnh ngân hàng với hợp đồng gốc Mọi tranh chấp giữa bôn được bảo lãnh và ben nhận bảo lãnh không liên quan đến bên bảo lãnh

1.2.4.2 Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ đa phương

Như ta đã phân tích ở trên trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng thường ít nhất có ba chú thể đó là ngân hàng (người bảo lãnh), người được bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh

15

Trang 23

- Mối quan hệ giữa người được bảo lãnh và người nhận bảo lãnh Đây là giao dịch chính và phát sinh nghĩa vụ để ngân hàng Ihực hiện bảo lãnh và quan

hệ giữa hai đối tác này bằng một hựp đồng gốc Tùy theo tính chất của từng loại hợp đồng mà bị điều chỉnh bởi luật quốc gia hay khu vực, và các luật khác nhau;

- Mối quan hệ giữa ngân hàng và bên được bảo lãnh thông qua hợp đồng bảo lãnh Thông thường quan hệ này do luật các quốc gia đều chỉnh;

- Mối quan hệ giữa ngân hàng với bên nhận bảo lãnh thông qua một cam kết bảo lãnh Đây là quan hệ phản ánh nghĩa vụ của bên bảo lãnh theo cam kết đối với bên thụ hưởng

1.2.4.3 Tính đa dạng về mặt pháp lý trong giao dịch bảo lãnh

Tính da dạng về mặt pháp lý trong giao dịch bảo lãnh thể hiện ở chỗ, các mối quan hệ riêng biệt giữa các thành viên được điều chỉnh bằng những quy định phù hợp của pháp luật; nhiều bộ luật, nhiều quy định khác nhau của luật pháp có liên quan dến giao dịch bảo lãnh như: Bộ luật dân sự, pháp lệnh hựp dồng kinh tế, luật các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp nhà nước, luật đất đai, nghị dịnh chính phủ về đảm bảo tiền vay

1.2.4.4 Tính hoán đổi

Bảo lãnh ngân hàng có tính chuyển đổi từ TK ngoại bảng sang TK nội bảng Số dư bảo lãnh dược hạch toán ngoại bảng Trường hợp khoản bảo lãnh kém chất lượng, ngân hàng phải trả nự thay thì người dưực bảo lãnh nhận nợ với ngân hàng và dư nợ bảo lãnh được hạch toán vào TK nội bảng và chịu sự quản lý theo chế độ tín dụng

1.2.5 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng

1.2.5.1 Đối với nền kinh tế

- Bảo lãnh ngân hàng có vai trò quan irọng đối với việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Trang 24

Bảo lãnh ngân hàng là một loại hình dịch vụ, không kéo theo chi phí vật chất đối với xã hội, nhưng góp phần hêt sức quan trọng đế các phương án sản xuất kinh doanh được thực hiên, dặc biệt dối với các nước kém phát triển như Việt Nam.

- Bảo lãnh ngân hàng góp phần giảm thấp áp lực tài chính cho doanh nghiệp

Nhờ có bảo lãnh ngân hàng, doanh nghiệp không cần dú vốn ban đầu để dầu tư cho dự án hoặc để ký quỹ dảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ của mình đối với đối tác trong hựp đồng kinh tế

- Bảo lãnh ngân hàng là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp tiết kiệm chi phí

Trong trường hợp không có bảo lãnh ngân hàng, các bên có nghĩa vụ trong hợp dồng phải ký quỹ bằng tiền Như vậy, doanh nghiệp bị “ đóng băng” một lượng tiền không sinh lời tương xứng Để bù đắp cho lượng tiền đóng băng

dỏ doanh nghiệp phải vay vốn và phải trả lãi tiền vay Trong trường hợp này doanh nghiệp bị thiệt hại “ kép” Nhờ có bảo lãnh ngân hàng, doanh nghiệp dành số tiền tương ứng với trị giá bảo lãnh để sản xuất kinh doanh, sinh lời và không phải chi phí trả lãi tiền vay trên số tiền tương ứng

- Bảo lãnh ngân hàng là một công cụ hỗ trợ doanh nghiệp huy dộng vốn

Với bảo lãnh ngân hàng, doanh nghiệp có thể vay vốn tại các tổ chức tín dụng, hoặc các tố chức tín dụng này có thể bảo lãnh cho khách hàng vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác để phục vụ sản suất kinh doanh

1.2.5.2 Đối với bản thân ngân hàng

■ l rước hết, chúng ta có thể xác định rằng, hảo lãnh ngân hàng cố mối quan hệ tương tác với các loại nghiệp vụ khác của Ngân hàng thương mại

Đó là mối quan hệ giữa bảo lãnh - tín dung, bảo lãnh - thanh toán, giữa báo lãnh - nguồn vốn Mối quan hệ đó đan xen lẫn nhau trong quá trình hoạt dộng của ngân hàng, tạo nên sự da dạng, khép kín trong quan hệ giữa kháchhàng và ngân hàng, góp phần phát triển các loại hình dịch vụ khác trong hoạt

-

17-HỌC VIỆNNGẴN HÀNG TRUNG ĨẢH THÔNG TIN - THƯ VIÊN

T H Ư V IỆ N

NÃk:,ZAÍỈO.L

Trang 25

động của ngân hàng Như vậy, có thể nói rằng bảo lãnh ngân hàng có vai trò hỗ trự đối với các nghiệp vụ khác phát triển.

- Bảo lãnh ngân hàng là dịch vụ mang lại nguồn thu nhập đáng k ể cho ngân hàng Các ngân hàng thương mại hoạt động theo hướng đa năng, tổng

hợp Hiện nay các ngân hàng luôn phát triển các sản phẩm mới, hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cũ nhằm đa dạng hóa hoạt động, tăng thu nhập cho ngân hàng và phục vụ nhu cầu cho khách hàng Khi cung ứng dịch vụ bảo lãnh, khách hàng phải trả phí cho ngân hàng và đó là nguồn thu nhập của ngân hàng qua bảo lãnh

- Bảo lãnh góp phần phái triển mạng lưới khách hàng Thông qua nghiệp

vụ bảo lãnh ngân hàng có thể phát triển rộng mạng lưới khách hàng Bằng tính

ưu việt sẵn có của mình, ngân hàng có thể thiết lập cơ chế buộc các khách hàng

có quan hệ với người được bảo lãnh (như người nhận bảo lãnh) chuyển tiền tạm ứng, tiền thanh toán công trình cho người được bảo lãnh vào tài khoản tại ngân hàng Bảo lãnh ngân hàng góp phần tăng cường mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng truyền thống, giúp cho ngân hàng tìm kiếm thêm khách hàng mới thông qua khách hàng truyền thống của mình

- Bảo lãnh ngân hàng có vai trò giám sát hoạt động của nền kinh tế thông qua việc giám sát các doanh nghiệp Trong giao dịch bảo lãnh khách

hàng có nghĩa vụ cung cấp thông tin, tình hình hoạt động của mình cho ngân hàng Đốn lượt mình, ngân hàng có trách nhiệm phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của khách hàng khi thực hiện giao dịch

1.2.6 Phân loại bảo lãnh

Căn cứ vào những tiêu thức khác nhau thì người ta phân bảo lãnh NH ra nhiều loại

1.2.6.1 Phân theo bản chất của bảo lãnh

a Bảo lãnh dồng nghĩa vụ

Trang 26

Đây được coi là một loại hình bảo lãnh mang tính chất truyền thống,tính chất đồng nghĩa vụ giữa người bảo lãnh và người được bảo lãnh thể hiện ở chỏ: Người được bảo lãnh và ngân hàng có cùng nghĩa vụ, tuy nhiên người được bảo lãnh phải có nghĩa vụ đầu tiên, khi khách hàng bị vi phạm thì NH mới thực hiện nghĩa vụ bổ sung.Với loại bảo lãnh này thì rủi ro thuộc về NH rất lớn, chính vì vậy mà nhiều khi NH can thiệp quá sâu vào các giao dịch, HĐ giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng, phải thẩm định kỹ về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của người được bảo lãnh Với đặc điểm này thì báo lãnh NH chí thường dùng chủ yếu trong nội địa chứ không dùng trong quan hệ quốc tế.

b Bảo lãnh độc lập

Trái với bảo lãnh đồng nghĩa vụ thì trong bảo lãnh độc lập nghĩa vụ của

NH và người được bảo lãnh hoàn toàn độc lập với nhau NH chỉ thanh toán cho người thụ hưởng khi những điều kiện thanh toán được thoả mãn, đây là loại bảo lãnh hiện đại

1.2.6.2 Phân theo nội dung, mục đích của bảo lãnh

-

Trang 27

19-Mục đích của hảo lãnh dự thầu là bảo đảm cho người dự thầu không rút lui, hoặc không ký hợp đồng khi trúng thầu, Bổ sung them các điều kiện ký hợp dồng so với bản dự thầu Trường hợp người dự thầu vi phạm thì người thụ hưởng sẽ rút tiền thanh toán từ bảo lãnh để trang trải những chi phí đấu thầu.

- BL dự thầu thực chất là một phương tiện thay thế cho việc ký quỹ của người tham gia dự thầu nên bảo lãnh này được qui định theo mức ký quỹ chuẩn

do người tổ chức đấu thầu đưa ra Thông thường giá trị bảo lãnh dự thầu từ l% -> 5% giá trị của hợp dồng

c Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cung cấp một bảo lãnh bảo đảm cho người thụ hưởng về việc thực hiện hợp đồng của người được bảo lãnh, trường hợp người bảo lãnh không thực hiện dúng, đầy đủ những nghĩa vụ được ghi trong hợp đồng thì người thụ hưởng yêu cầu người bảo lãnh thanh toán số tiền bảo lãnh Thông thường bảo lãnh thực hiện hợp đồng thường đi kèm với một bảo lãnh hoặc một phương thức thanh toán khác Đơn cử trong một giao dịch thương mại, ngân hàng phục vụ người bán phát hành một bảo lãnh thực hiện hợp dồng để bảo dảm cho việc giao hàng cho người mua phải đầy dủ kịp thời, ngược lại ngân hàng phục vụ người mua phải mở một thư tín dụng để bảo dảm thanh toán tiền hàng cho người bán

Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp dồng thông thường từ 5% đến 10 % giá trị hợp đổng Thời hạn của bảo lãnh thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào thời hạn hợp đồng và có thể được kéo dài để đảm bảo cho việc giao hàng, lắp đặt, bảo hành (trong trường hợp là hợp đồng mua bán), nếu là hợp đồng xây dựng thì khi hợp dồng kéo dài trong trường hợp thời gian thi công kéo dài thì có thể gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp dồng

d Bao lãnh hoàn thanh toán

Trang 28

Bao lanh hoan Ihanh toán là cam kêt của ngân hàng phát hành cho bên nhận bảo lãnh đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh.

1 rong thực tế khi các hợp đồng được ký kết thường được ứng trước một khoản tiền có thể 5%, 10%, 20% hoặc có khi đến 30% giá trị hợp đồng Trường hợp khách hàng vi phạm các cam kết với bên nhận bảo lãnh và phải hoàn trả tiên ứng trước nhưng khong hoàn trả được hoặc hoàn trả không đú sô tiền ứng trước cho bên nhận bảo lãnh thì ngân hàng sẽ hoàn trả tiền tạm ứng cho bên nhàn báo lãnh

đ Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (bảo lãnh bảo hành)

Loại bảo lãnh này thông thường được phát hành sau bảo lãnh thực hiện họp đông, sau khi nhà cung cấp giao hàng lắp đăt (hoăc thi công xong một công trình nào đó) thì phải bảo hành trong một thời gian nhất định Người mua (hoặc chủ đầu tư) phải giữ lại một khoản tiền chưa thanh toán trong thời gian bảo hành, tuy nhiên trong thực tế người mua hoặc chủ đầu tư sẽ thanh toán hết

sô tiên nhưng yêu cẩu bên bán (hoặc nhà thầu) phải cung cấp một bảo lãnh chất lượng sản phẩm hay bảo lãnh bảo hành công trình của ngân hàng

e Các loại bảo lãnh khác

Do các giao dịch kinh tế và thương mại trên thế giới ngày càng phát triển nên các hình thức bảo lãnh của ngân hàng cũng ngày càng phát triển Ngoài các hình thức bảo lãnh trên còn có một số các loại bảo lãnh khác như: bảo lãnh phát hành, bảo lãnh vận đơn, bảo lãnh hối phiếu, bảo lãnh sai sót chứng từ nhờ thu bảo lãnh phát hành chứng khoán; một số bảo lãnh khác mà người hưởng bảo lãnh là các cơ quan công quyền như hải quan, tòa án, cơ quan thuế

1.2.6.3 Phân theo phương thức phát hành bảo lãnh

a Báo lãnh trực tiếp

21

Trang 29

-Bảo lãnh trực tiếp là bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh chịu trách nhiộm phát hành bảo lãnh trực tiếp theo yêu cầu của người được bảo lãnh Sau khi ngân hàng đã bồi thường (trả thay) cho người được thụ hưởng thì người được bảo lãnh phải bồi hoàn cho ngân hàng phát hành.

Bảo lãnh trực tiếp thường có ba bên tham gia: Ngân hàng phát hành người được bảo lãnh và người thụ hưởng Trường hợp người thụ hưởng là người nước ngoài thì có thể có thêm ngân hàng thứ ba đóng vai trò là ngân hàng thông báo hoặc ngân hàng xác nhận

Quan hệ giữa ngân hàng phát hành và người được bảo lãnh thể hiện nhưsau:

- Người được bảo lãnh đề nghị ngân hàng phục vụ mình phát hành một bảo lãnh với điều khoản và điều kiện cụ thể phù hợp với hợp đồng gốc đã ký kêt kèm theo là cam kết sẽ bồi hoàn cho ngân hàng trong trường hựp ngân hàng phải trả thay;

■ Ngân hàng bảo lãnh sau khi thẩm định, xem xét nếu chấp thuận thì sẽ phát hành cam kết bảo lãnh theo điều kiện nhất định;

- Ngân hàng phát hành có quyền truy đòi người được bảo lãnh sau khi ngân hàng đã phái trả thay cho khách hàng;

Ngân hàng bảo lãnh và ngân hàng thông báo có quan hệ với nhau thông quan hệ đại lý giữa các ngân hàng

b Bảo lãnh gián tiếp

Bảo lãnh gián tiếp hay còn gọi là bảo lãnh đối ứng là một loại bảo lãnh đưực ngân hàng phát hành (ngân hàng thứ hai) theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian (ngân hàng thứ nhất), bảo lãnh thứ hai được dưa trên một bảo lãnh thu nhất Người được bảo lãnh không trực tiếp bồi hoàn cho ngân hàng phát hành (ngân hàng thứ hai) mà chính ngân hàng phát hành bảo lãnh đối ứng (ngân hàng thứ nhất) thực hiện việc bồi hoàn, sau đó người được bảo lãnh thực

Trang 30

hiện việc bồi hoàn cho ngân hàng thứ nhất mà ngân hàng thứ nhất đã bồi hoàn

cho ngân hàng thứ hai Như vậy, trong bảo lãnh gián tiếp có ít nhất bốn thành

phàn tham gia: Ngân hàng phát hành bảo lãnh, ngân hàng chỉ thi, người được

báo lãnh và người hưởng bảo lãnh Một sô trường hựp cũng có thể xuất hiện

một ngân hàng giữ vai trò thông báo như trong báo lãnh trực tiếp

c Bảo lãnh được xác nhận

Bao lãnh được xác nhận là viêc xác nhân của một ngân hàng đối với một

bảo lãnh do một ngân hàng khác phát hành để xác nhận lại tính bảo đảm của

bảo lãnh Bảo lãnh được xác nhận thường phát sinh trong trường hợp người thụ

hưong muốn một ngân hàng khác trong nước có uy tín với người thụ hưởng xác

nhận bảo lãnh do một ngân hàng nước ngoài phát hành

Như vậy người thụ hưởng có thể xuất trình những chứng từ theo yêu cầu

cứa bảo lãnh đến ngân hàng xác nhận và thanh toán nếu người được bảo lãnh

không thực hiện dầy đủ nghĩa vụ của mình

d Đông báo lãnh - là việc nhiều TCTD cùng bảo lãnh cho cùng một

nghĩa vu của khách hàng thông qua một TCTD làm đầu mối Đồng bảo lãnh áp

dụng cho các dự án, các hợp đồng có giá trị lớn mà nếu một TCTD thực hiện

thì sẽ vượt 15% VTC của TCTD đó, hoặc TCTD muốn phân tán rủi ro, hoặc

khách hàng có nguyện vọng nhiều TCTD bảo lãnh

12.6.4 Phân loại theo điều kiện thanh toán của bảo lãnh

a Bảo lãnh theo yêu cầu

Bảo lãnh theo yêu cầu hay còn gọi là bảo lãnh theo yêu cầu đẩu tiên là

bảo lãnh mà điều kiện thanh toán của nó là người thụ hưởng chỉ cần xuất trình

một văn bản yêu cầu thanh toán bảo lãnh mà không đòi hỏi phải xuất trình bất

kỳ một loại chứng từ nào khác hoặc các tài liêu chứng minh sự vi phạm của

người được bảo lãnh cũng như sự thiệt hại của người thu hưởng

23

Trang 31

I uy nhiên, kèm theo văn bản yêu cầu thanh toán, người thụ hưởng cũng

cỏ thế xuất trình một văn bản tuyên bố sự vi phạm của người được bảo lãnh mà không cần có sự xác nhận của người được bảo lãnh hoặc của bên thứ ba nào khác

Có thể nói bảo lãnh theo yêu cầu thể hiện tính độc lập rất cao, theo đó ngân hàng không có quyền viện dẫn liên quan đến hợp đồng gốc để trì hoãn vice thanh toán Loại bảo lãnh này tạo cho người thụ hưởng những thuân lợi rất lớn bởi khả năng đảm bảo chắc chắn và tính thanh khoản kịp thời

b Bảo lãnh kèm chứng từ

Bảo lãnh kèm chứng từ hay bảo lãnh có điều kiện là bảo lãnh mà trong

đó yêu cầu phải có chứng từ kèm theo xác nhận sự vi phạm của người được BL khi người thụ hưởng yêu cầu thanh toán BL

1.2.6.5 Phân theo mức độ rủi ro

lie n the giơi khi xác đinh tý lê an toàn vốn tối thiểu, các nghicp vu ngoại bảng được đánh giá mức độ rủi ro khác nhau, tuỳ thuộc vào thực tiễn của từng nước Theo quy định hiện hành của Ngân hàng nhà nước Việt Nam bảo lãnh ngân hàng được phân loại theo mức độ rủi ro khi xác định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu Mức độ rủi ro ( hệ số chuyển đổi - H) được hiểu dưới dạng công thức: M = DNBL xH ( H tương ứng 100%, 50%, 20%, 0%)

Bao lãnh có mức độ rủi ro theo hê sô H =100%: Bảo lãnh vay vốn bảo lãnh thanh toán, các khoản thư xác nhận, thư tín dụng dự phòng bảo lãnh tài chinh cho các khoán vay, phát hành chứng khoán, các khoản chấp nhân thanh toán như khoản chấp nhận thanh toán dưới hình thức ký hâu-

* Bảo lãnh có mức độ rủi ro theo hệ số H =50% : Bảo lãnh thực hiên hợp dồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo hành công trình'

* Bảo lãnh có mức độ rủi ro theo hệ số H= 20% : Thư tín dụng không thể hủy ngang, bảo lãnh giao hàng;

Trang 32

* Bảo lãnh có mức độ rủi ro theo hệ số H = 0%: Thư tín đụng có thể húy

ngang

Ngoài ra mức độ rủi ro của bảo lãnh còn phụ thuộc vào tài sản bảo đảm

1.2.7 Mối quan hệ giữa hình thức bảo lãnh và loại hình bảo lãnh

Mối quan hệ giữa hình thức và loại hình bảo lãnh được thể hiện trong sư

* Các hình thức phát hành bảo lãnh

- Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh;

Ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu;

- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật;

1.2.8 Chất lượng bảo lãnh ngân hàng

25

Trang 33

1.2.8.1 Quan niệm về chất lượng bảo lãnh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn đứng vững trong hoạt dộng kinh doanh của mình thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là một tất yếu Các nhà kinh tế nói đến chất lưựng bằng nhiều cách khác nhau:

Chất lượng là “sự phù hựp giữa mục đích và sử dụng”, chất lượng là “ một trình độ dự kiến trước về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường” hay chất lượng còn là “năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người sử dụng”

Với cách tiếp cận như vậy thì chất lượng bảo lãnh là sự dáp ứng nhu cầu của khách hàng ( người dược bảo lãnh và người thụ hưởng) dảm bảo sự tồn tại phát triển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

Chất lượng bảo lãnh được xcm xét trên các khía cạnh khác nhau

Thứ nhất: Hiệu quả đối với nền kinh tê

Chất lượng bảo lãnh dược thể hiện thông qua các giao dịch bảo lãnh ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp yên tâm thực hiện các hợp đồng các cam kết của mình khi các đối tác chưa cần phải chuyển một lượng vốn nào tiết kiệm được nguồn vốn cho xã hội trong một số trường hựp chưa cần đến vốn bảo lanh ngân hàng như một chất xúc tác tao điều kiên cho các doanh nghiêp phát triển nhanh hơn, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế

1 hứ hai: Hiệu quả kinh tê đôi với ngân hàng

Một khoan báo lãnh được gọi là có chất lương theo quan điểm của ngân hàng là ngân hàng không phải bỏ vốn ra để trả thay và thu được một khoản phí gop phân tăng doanh thu cho ngân hàng Nhờ có bảo lãnh Ngân hàng hỗ trợ cho các doanh nghiệp phát triển, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh

1 uy nhiên chất lượng bảo lãnh ngân hàng không có nghĩa là có một tỷ

lệ rủi ro bằng không mà ngân hàng phải tính được một tỷ lệ rủi ro hợp lý, ngân hàng có thể chấp nhận được hoặc kiểm soát dược rủi ro đó

Trang 34

Tóm lại chất lượng bảo lãnh đối với ngân hàng là việc đcm lại doanh thu, không phải trả thay, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, làm tăng uy tín cho Ngân hàng trong nước và trên trường quốc tế.

Thứ ba: Đối với khách hàng

- Đối với người được bảo lãnh: Thông qua nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng,

người được bảo lãnh thực hiện dược các hợp đồng, tham gia dự thầu một cách nhanh chóng mà chưa cần đến vốn hoặc nếu có thì một lượng vốn nhỏ hơn lượng vốn lẽ ra phải đưa vào mới đảm bảo được hoạt động của mình Mặt khác phí bảo lãnh thường nhỏ hon lãi sử dụng vốn vay đây là điều kiện các doanh nghiệp hạ được giá thành nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Người được bảo lãnh sau khi dược ngân hàng bảo lãnh thì trách nhiêm thực hiện dược nâng lên bởi vì nếu không làm hết trách nhiêm, không thưc lnện hợp dong, không dảm bảo khả năng thanh toán hay chất lưong sản phẩm Ỷới bên đối tác thì Ngân hàng phải trả thay sau đó đến lượt khách hàng phải nhận nợ bắt buộc với lãi suất cao, uy tín của khách hàng giảm đối với ngân hàng và bạn hàng từ đó sẽ rất khó khăn trong quan hệ tín dụng với ngân hàng

- Đối với người thụ hưởng: Một bảo lãnh có chất lượng (khả năng

thanh khoản cao) dã tạo niềm tin và sự yên tâm cho người thụ hưởng khi ký các hợp đồng hay chuyển vốn cho đối tác của mình

Tóm lại, nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng được đánh giá là có chất lượng khi thực hiện các vấn đề sau:

a lạ o điêu kiện đê khách hàng phát triển và mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống của người lao động;

b Chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh có mối quan hệ hữu cơ với các loại hình nghiệp vụ khác góp phần nâng cao hoạt động và tăng thu nhập ngân hàng;

27

Trang 35

c Các yếu tố làm phát sinh rủi ro ngân hàng trong hoạt động bảo lãnh được phát hiện, xử lý kịp thời, dứt điểm khi tổ chức bảo lãnh;

d Góp phân phát triển một cách hiệu quả, an toàn hoạt động ngân hàng.

Như vậy, chất lượng bảo lãnh ngân hàng được đo bởi các yếu tố định tính cũng như các chỉ tiêu định lượng như doanh s ố bảo lãnh, s ố món, kết cấu báo lãnh, phí thu được lừ nghiệp vụ bảo lãnh, s ố tiền phải trả thay bảo lãnh.

1.2.8.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng bảo lãnh

* Tổng mức thu phí từ nghiệp vụ bảo lãnh

Mức thu phí từ nghiệp vụ bảo lãnh được xác định theo công thức

So tiền bảo lãnh X tỷ lệ% phí bảo lãnh X sô ngày BL Phí bảo lãnh = -

360 ngàyMức phí càng cao làm tăng doanh thu cho ngân hàng và nói nên được phần nào chất lượng của bảo lãnh ngân hàng

Doanh thu từ việc thu phí bảo lãnh phụ thuộc vào số dư bảo lãnh tỷ lệ

% phí bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh

Rõ ràng muốn tăng tỷ lệ % phí bảo lãnh là rất khó khăn vì hiện nay các Ngan hang cạnh tranh rất khốc liệt, khách hàng thì chon Ngân hàng nào có tỷ

lệ phí thấp nhất để giao dịch

So' ngày bảo lãnh là một yếu tố làm tăng phí bảo lãnh cho ngân hàng tuy nhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh các đơn vị rất muốn đẩy nhanh tiên độ thực hiện vừa dảm bảo kế hoạch của mình, bạn hàng và toàn xã hội nên thời gian cũng không thể kéo dài mãi được Mặt khác, khi thời gian bảo lãnh càng kéo dài thì rủi ro tiềm ẩn dối với ngân hàng càng lớn

k ạy rnuon tăng doanh thu bảo lãnh chỉ còn phu thuôc chính vào sô tiền bao lanh, sô tiên bảo lãnh càng lớn thì doanh thu càng lớn và ngược lai

Trang 36

Số dư bảo lãnh bao gồm bảo lãnh dự thầu bảo lãnh thực hiện hợp dồng bảo lãnh thanh toán bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh bảo hành, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh ứng trước bảo lãnh mở L/C trả chậm

Số dư bảo lãnh càng cao phản ánh giao dịch bảo lãnh của ngân hàng lớn, khả năng thanh khoản cao khi khách hàng không thực hiên nghĩa vu của mình, vị thế của ngân hàng nâng lên

* Mức an toàn trong hoạt động bảo lãnh

Giới hạn bảo lãnh cho một khách hàng không vượt quá một tỷ lệ nhất định nào đó so với vốn chủ sử hữu của tổ chức tín dụng Chính hệ số này thể hiện mức độ rủi ro trong hoạt động bảo lãnh của một ngân hàng

o Việt Nam Luật các tổ chức tín dụng quy định “ Mức bảo lãnh đối với

một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một tổ chức tín dung không vượt quá tỷ lệ so với vốn tự có của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước quy định”

Ngân hàng Nhà nước quy định tổng mức bảo lãnh đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng Nếu khách hàng nào có nhu cầu bảo lãnh vượt 15% vốn tự có thì tổ chức tín dụng đó phải trình Ngân hàng nhà nước Việt Nam hoặc mời các tổ chức tín dụng khác tham gia dồng bảo lãnh

Theo quyết định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 quy định “ Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức đối với một khách hàng không

vượt quá 25 % vốn tư có của tổ chức tín dụng” và “ Tổng mức cho vay và bảo

lãnh ccúa tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng không vượt quá 60% vốn tư có của TCTD”

* Tỷ lệ bảo lãnh mà ngân hàng phải trả thay

Tỷ lệ bảo lãnh ngân hàng Số tiền bảo lãnh NĨ I trả thay

phải trả thay Tổng số dư bảo lãnh

29

Trang 37

Tỷ lệ này càng thấp hoặc bằng không phản ánh chất lượng bảo lãnh ngân hàng là rất tốt và ngược lại.

1.2.8.3 Các nhân tỏ ảnh hưởng đến chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh

Chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh chịu tác động của nhiều nhân tố, từ các nhân tô khách quan cho đên các nhân tô chủ quan thuộc về ngân hàng Phân tích được các nhân tố sẽ tạo điều kiện cho việc đề ra các giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh:

- Sự thay đổi chính sách vĩ mô của quốc gia, chẳng hạn như sự thay đổi

về quy định xuất nhập khẩu, thưưng mại, ngoại giao, chính sách tiền tệ ảnh hương đên tình hình sản xuất kinh doanh của người được bảo lãnh dẫn đến người bảo lãnh không thực hiện được các cam kết với bên nhận bảo lãnh, ngân hàng phải trả thay và khó có thể truy đòi được người được bảo lãnh

■ Môi trường pháp lý trong hoạt động bảo lãnh cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh Do có sự rủi ro trong bảo lãnh nôn môi trường pháp lý phải đầy đủ, đồng bộ hướng dẫn và điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong nghiệp vụ bảo lãnh, nhất là các khoản bảo lãnh có yếu

tố nước ngoài

- Các nhân tô thuộc về tình hình tài chính doanh nghiệp, khả năng quản trị kinh doanh, năng lực của người được bảo lãnh trong việc thưc hiện các nghĩa vụ hợp đồng đã cam kết

- Các nhân tố thuộc về ngân hàng phát hành bảo lãnh như trình độ của cán bộ ngân hàng, hệ thong các văn bản, quy trình thực hiên nghiêp vu bảo lãnh

- Cuối cùng là sự trung thực của người thụ hưởng trong việc yêu cầu thanh toán bảo lãnh, người thụ hưởng có thể gian lận, xuất trình các giấy tờ giả nêu ngân hàng vẫn thanh toán thì ngân hàng sẽ không được nhận bồi hoàn

từ người dược bảo lãnh

1.2.9 Rùi ro trong giao dịch bảo lãnh

Trang 38

Báo lãnh Ngân hàng ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế,

nó vừa là công cụ đảm bảo cho các giao dịch kinh tế thưưng mại đồng thời là động lực cho sự phát triển kinh tế Tuy nhiên cũng như bất kỳ một hình thức giao dịch kinh tế nào, bảo lãnh cũng luôn chứa đựng tiềm tàng các nhân tố rủi

ro Rủi ro trong bảo lãnh luôn là nguy cơ tiềm ẩn rủi ro đối với bên bảo lãnh bôn nhận bảo lãnh và bôn thụ hưởng bảo lãnh

1.2.9.L Rủi ro ngân hàng trong hoạt động bảo lãnh (người bảo lãnh)

* Rủi ro tín dụng

Trường hợp người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả thay cho người được bao lãnh, dư nọ bảo lãnh chuyển thành nợ vay Nêu khách hàng không có khả năng trả nợ gốc, lãi và phí thì ngân hàng sẽ không thu hồi được nợ gốc, lãi, phí

* Rủi ro thanh khoản

Như dã phân tích, bảo lãnh là loại hình dịch vụ Dư nọ bảo lãnh được theo doi ngoại bảng Trong nhiều trường hợp ngân hàng không quản lý hết duực khả năng thực hiện nghĩa vụ của người dược bảo lãnh đối với người nhân bảo lãnh, dẫn đến khả năng thiêu vốn để chi trả khi người bảo lãnh yêu cầu

* Rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất

Rúi ro trong bảo lãnh ngân hàng là tổng hợp các rủi ro của nền kinh tế vì bảo lãnh ngân hàng là hình thức bảo dảm cho các giao dịch kinh tế Chính sách lãi suât, chính sách tý giá là những chính sách có tác động trưc tiếp đến quy mô

và chất lượng bảo lãnh

1.2.9.2 Rủi ro đối với bên được bảo lãnh

Nghía vụ của người được bảo lãnh đối với người thụ hưởng trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng là nghĩa vụ chính và trực tiếp, rủi ro của người dược bảo lãnh là rủi ro trong kinh doanh, thương mại đon thuần Vì vậy trước khi đề nghị ngân hàng bảo lãnh thì khách hàng phải tính toán cẩn thận hiệu quả trong

31

Trang 39

-các giao dịch kinh tế, thương vụ mà mình sắp thực hiện Một trong -các biện pháp giam thiêu rủi ro cho bên được bảo lãnh bên được bảo lãnh cũng yêu cầu bcn thụ hương thực hiện các bảo đảm khác, ví dụ: Trong khi bên được bảo lãnh yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một bảo lãnh thanh toán mua hàng thì đồng thời họ yêu cẩu bên thụ hưởng phải có một bảo lãnh thực hiện hợp dòng đế bảo đảm việc giao hàng dứng thì gian, đủ số lượng, đúng chất lượng

và yêu cầu bên thụ hưởng phải mua cảc bảo hiểm vận chuyển, lắp đặt cháy nổ

1.2.9.3 Rủi ro đối với bên thụ hưởng

Báo lãnh ngân hàng thực sự là một hình thức bảo đảm cho bên thụ hưởng trong các giao dịch kinh tê thương mại Tuy nhiên không phải người thụ hưởng không gặp phải các rủi ro trong quá trình thực hiện các giao dịch bảo lãnh Trường hợp người được bảo lãnh không có khả năng làm nghĩa vu cho người thụ hương thì ngân hàng là người đứng ra để trả thay, vì vậy khi chấp nhân một bảo lãnh ngân hàng còn phải xét đến khả năng và uy tín của ngân hàng bảo lãnh Nêu việc dánh giá một ngân hàng không chính xác thì có thể người dược bảo lãnh và ngân hàng bảo lãnh đều không có khả năng trả nợ cho người thụ hưởng Thông thường nếu chưa thật sự tin tưởng vảo khả năng tài chính và uy tín của người bảo lãnh thì người thụ hưởng yêu cầu có sự xác nhận bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh Ngoài ra người thụ hương cần thực hiện một số các bảo hiểm cân thiêt như bảo hiểm xuất nhập khẩu, bảo hiểm tín dụng

1.2.9.4 Nguyên nhân của rủi ro

* Nguyên nhân khách quan

- Yểu tố vĩ mô thiếu ổn định

Việc không nhất quán trong chủ trương phát triển kinh tế, không duy trì Lính ôn dịnh trong các chính sách như dầu tư, tiền tệ, tín dụng dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp bị động trong kế hoạch kinh doanh, không thay đổi kịp

Trang 40

thời kê hoạch sản xuất kinh doanh đã định, làm cho doanh nghiệp thua lỗ hoặc phá sản.

- Nên kinh t ế đang trong quá trình chuyển đổi

Tính không ổn dịnh trong nền kinh tế cũng bắt nguồn từ việc chuyển dổi

cư chê quản lý nền kinh tê từ mô hình kê hoạch hoá tập trung sang quản lý theo

mô hình kinh tế thị trường có định hướng XHCN Nền kinh tế Việt nam đang trong quá trình chuyển dổi, vì vậy tính ổn định chưa dươc đảm bảo Chẳng hạn nhu sụ thay đôi định hướng kinh doanh sau cổ phần hoá của các doanh nghiêp dẫn đên sự thay đổi định hướng đầu tư cũng như cung ứng dịch vụ ngân hàng của các Ngân hàng thương mại thay đổi theo

- Ngân sách quốc gia thâm hụt: Nguồn vốn dành cho đầu tư mỏng, thiếu

ốn định, phân tán và manh mún Sự dầu tư dàn trải, không tập trung dẫn đến lình trạng kéo dài các dự án đầu tư, không hoàn công dúng tiến độ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc thanh quyết toán dự án, ảnh hưởng đến chất lưựng tín dụng trong đó có bảo lãnh ngân hàng

- I ình hình tài chính của các doanh nghiệp yếu kém Việt nam đang ở

trong thời kỳ mà phần lớn các doanh nghiệp yếu kém về mặt tình hình tài chính, vón chú sở hữu thấp Hoạt dộng của các doanh nghiêp hầu như dựa hoàn toàn vào vốn vay ngân hàng Điều dó buộc ngân hàng rơi vào tình trạng

“tiên thoái lưỡng nan” trong việc duy trì quan hệ tín dụng - bảo lãnh với khách hàng Một số các trường hựp nếu dừng quan hệ tín dụng với doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ đổ vỡ và như vậy sẽ kéo theo rủi ro cho ngân hàng

- Báo cáo kinh tế- tài chính doanh nghiệp thiếu minh bạch Tồn tại một

thực tê là các báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiêp khổng phản ảnh thực tế thực trạng của doanh nghiệp, làm cho ngân hàng không thê thâm định đánh giá đúng bản chất hoạt động của doanh nghiệp khi thiết lâp quan hệ tín dụng - bảo lãnh với doanh nghiệp Mà trong quan hệ bảo lãnh nhất

33

Ngày đăng: 18/12/2023, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Peter s. Rose - Quản trị ngân hàng thưưng mại - nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh - 2001 Khác
2. Hans perbenkendoiiĩ - Chấp nhạn bảo đảm thanh toán, mụe đích của bảo đảm, những hình thức của bảo đảm Khác
3. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - Nhà xuất bản tài chính 4. TS. Tô Ngọc Hưng - Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng - NXBthống kê 2000 Khác
5. Bộ luật dân sự nước CHXHCN VN - NXB tài chính quốc gia - 1995, và bổ sung sửa dổi 2005, luật DN, Luật DNNN, luật đất đai Khác
7. Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu Cầu-URDG ICC458 8. Quy tắc thống nhất thực hành về tín dụng chứng từ UCP500 9. Luật NHNN Việt Nam - NXB Công an nhân dân, 2004 Khác
10. Luật tổ chức tín dụng - NXB chính trị quốc gia, 2004 Khác
11. Nghiệp vụ BLNH (Tổ chức hợp tác kỹ thuật Đức -NHNNVN - TPHCM 2/2001) Khác
12. Bảo lãnh ngân hàng (Phòng thanh toán quốc tế - NHCT VN - dịch tài liệu của ngân hàng Union bank of Switzerland) Khác
13. Giao dịch thưưng mại của NHTM trong điều kiện kinh tế thị trường ở VN -NXB Bộ tư pháp- 2004 Khác
14. Nghị định 178/1999/NĐ -CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo dảm tiền vay Khác
15. Thông tư 07/2003/QĐ - NHNN ngày 19/05/2003 của NHNN VN về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định về bảo đảm tiền vay Khác
16. Nghị định 165/1999/NĐ - CPngày 19/11/1999 của Chính phủ về giao dịch bảo dảm Khác
17. Thông tư 05/2005/TTLT -BTP - BTNMT ngày 16/06/2005 về việc hướng dẫn dăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng QSD đất và tài sản gắn liền với đất Khác
18. Quyết định 283 / QĐ - NHNN14 ngày 25/08/2000 của NHNN VN về việc ban hành quy chế bảo lãnh ngân hàng Khác
19. Quyết định 386/ 2001/ QĐ - NHNN ngày 01/04/2001 và Quyết định 112/ 2003/ QĐ - NHNN ngày 11/02/2003 của NHNNVN về việc hướng dãn bổ sung sửa đổi một số điều về quy chế bảo lãnh ngân hàng Khác
20. Văn bản số 2653/ c v - NHCT5 ngày 30/10/2000 của Tổng giám đôc NHCT VN v/v hướng dẫn thực hiện quy chế bảo lãnh ngân hàng Khác
21. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành - Giải pháp hoàn thiện cư chê bao lãnh ngân hàng ở VN - NHNNVN vu tín dung tháng 10/2003 Khác
22. Văn 1219/ c v - NHCT5 ngày 01/06/2000 của NHCT VN v/v hướng dẫn thưc hiên bảo đảm tiền vay Khác
23. Quyết định 457/2005/QĐ - NHNN ngày 19/04/2005 ban hành quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD Khác
24. Th s. Iran Hải Thanh - Phát triển nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng ở VN (Thị trường tài chính tiền tệ sô 1 + 2 (tháng 1/2005) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  1.  MẠNG  LƯỚI  CÁC  NGÂN  HÀNG  THƯƠNG  MẠI  QUỐC  DOANH - Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh hà tây
1. MẠNG LƯỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC DOANH (Trang 46)
Sơ ĐỒ 2 - Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh hà tây
2 (Trang 48)
Bảng  2.  HOẠT ĐỘNG TÍN  DỤNG  TẠI  NGÂN  HÀNG  CÔNG  THƯƠNG  HÀ TÂY - Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh hà tây
ng 2. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HÀ TÂY (Trang 50)
Bảng  7.  KÊT QUẢ THU  PHÍ DỊCH v ụ   BẢO  LÃNH TẠI  CHI  NHÁNH - Giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh hà tây
ng 7. KÊT QUẢ THU PHÍ DỊCH v ụ BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w