Tóm lại, bốn dạng phương trình vi phân sẽ được giới thiệu và áp dụng đối với hệ thống : > Phương trình vi phân > Khong gian - trạng thái > Phương trình đáp ứng ngõ vào và ra của hệ thốn
Trang 1
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYEN NGANH CG TIN KY THUAT
UNG DUNG PHAN MEM MATLAB
TRONG MO PHONG VA PHAN TICH
ĐỘNG LỰC HỌC PHẦN CƠ KHÍ
CBHD : TS NGUYEN TIEN DUNG SVTH : PHAN CHIEN THANG MSSV :99KC075
Trang 2
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ
3- Ngày giao nhiệm vụ Đồ án
4- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : Le a
5- Họ tên cán bộ hướng dẫn: _„ Phần hướng dẫn _ _
3)
CHU NHIEM KHOA CAN BO HUGNG DAN CHINH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghỉ rõ họ tên)
le — pnt
Trang 3
BO GIAO DUC va DAO TAO CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ Độc Lập -Tự Do — Hạnh Phúc
Tp.HCM, Ngày tháng năm 2004
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho cán bộ hướng dẫn)
- ⁄ Ne a - -
1-Họ và Tên§V : hes 4⁄4 Che in 7 The {oom MSSY : PIKC OVS
Mok one LỚP : FIL CL
Ngành
2 Dé tai: lay hom AM id-h adhr.ut
3- Họ tên cán bộ hướng dẫn: T5 2 ng Km Dre "1 semitones
4- Tổng quát về bản thuyết minh :
Số bảng số liệu « -ố — Số hình vẽ vere enema
Số tài liệu tham khảo “0Á Phần mềm tính toán NheAlahs
Trang 4LOI CAM ON
Qua qué teinh thie tap od nghién cứu để thực tiệm luận căn tốt
nghiệp, em xin chan thành cảm ơn tự gùíp đỡ ahiét tink eta cde thay cb
odn phang khoa Co khi ty doug - Robot, triuting DHODL Ky Thudt Ging
t4(ghệ
Oa die bigt em xin chan thanh cam đứt thầu (2(guyến Ciến (Đăng
đã tin tinh hướng dén trugén dat cho em nhitng kién tite cing nhiing
kink aghiém Hưực tế _ giún cưt hoàn thành luận vdn t6t nghiệp màu
Quối càng cm xin chain thanh cảm on toàn thể Cuẩu Óô trường
DPUDL Ki Thudt Cing Ughé dé gidng day, gido hudn em trong suốt
qua tinh tham gia học tập tại trường
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phan Chiến Thắng
Trang 5GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dãng Trang ii
LOI MO DAU
Hiện nay ngành cơ khí của nước ta còn lạc hậu so với các nước trong
khu vực Do đó, ta phái ứng dụng các thành quả kỹ thuật của thế giới vào điều
kiện thực tiễn nước ta, để ngành cơ khí có thể phát triển một cách nhanh
chóng và theo kịp trình độ phát triển của khu vực và thế giới Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin hầu như mọi vấn để của động lực
học cơ khí ngày nay đều có một phần mềm tính toán riêng Một trong những
phần mềm đó là Matlab
Matlab (Matrix Laborataty) theo tên gọi của nó, là một công cụ phần
mém cia Math Work, ban đầu nó được phát triển nhằm phục vụ chủ yếu cho
việc mô tả các nghiên cứu kỹ thuật bằng toán học với những phần tử cơ bản là
ma trận Trong lĩnh vực chuyên ngành như cơ khí, điều khiển tự động, điện
thường là dữ liệu rời rạc ta có thể lưu trữ dưới dạng ma trận Quá trình đó có
thể xử lý bằng các hàm toán học của Matlab
Matlab là chương trình phần mềm việc trợ giúp cho việc tính toán và
hiển thị Các lệnh của Matlab rất mạnh và rất hiệu quả, nó cho phép giải các
loại hình toán học khác nhau và đặc biệt cho các phương trình tuyến tính hay các bài toán ma trận Cùng với 25 Toolbox (thư viện trợ giúp) khác nhau
Matlab cho bạn một sự lựa chọn hoàn chỉnh và phong phú các công cụ trợ
giúp đắc lực cho những lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn khác nhau
SVTH: Phan Chiến Thắng
Trang 6TI.6) Phương trình LagTanE€”§ so TS TT TH HH HH key 33
] Tạo giao diện hệ hai bậc tự dO co nh ng nh tr 76 1) Xây dựng giao điỆn - ác TT nành TH TH TH HH nhe 76
II) Code của chương trình hệ hai bậc tự do cv vn nHhệ, 81
Tài liệu tham khảo - -s Q22 1n 1 2310 K1 1300111 K S411 1 ng vn key re 89
Trang 7GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dũng Trang]
thống động lực học bao gồm số phần tử của những biến (tự do) chưa biết, như những
phương trình, và những phương trình này nên được chứng minh ở một dạng để thuận tiện trong quá trình làm việc Tóm lại, bốn dạng phương trình vi phân sẽ được giới thiệu và áp
dụng đối với hệ thống :
> Phương trình vi phân
> Khong gian - trạng thái
> Phương trình đáp ứng ngõ vào và ra của hệ thống
những hệ tọa độ nào đều có thể được sử dụng để mô tả hoàn tất sự chuyển động của nó,
có lẽ được lựa chọn như những hệ tọa suy rộng Vì vậy, việc tập hợp những hệ tọa độ này
là không nhất quán
Ghỉ chú : qi(i= 1,2, n) là những hệ tọa độ suy rộng đối với một hệ thống với n
bậc tự do, trong đó, số bậc tự do bằng với số phần tử nhỏ nhất của những hệ tọa độ
độc lập được yêu cầu để mô tả vị trí của tất cả các phần tử của một hệ thống
Về phương diện hình học, những hệ tọa độ suy rộng q¡( i= 1,2,.,n), định nghĩa
một không gian Đê-các-tơ (cartesian) với n thứ nguyên, đó được ví như là không gian cấu hình Xét một hệ thống n bậc tự do mà phương trình vi phân (cấp hai) tổng quát được cho như sau :
Gi Ida Uns Meda Inf)
Gy = (G92 99 Fn M Gar Fnst) (1.1)
Gn = Fy Gis Fass Ino Vidas Fast)
Trong đó q¡ và đ,( i= 1,2, n) là hệ tọa độ suy rộng và vận tốc suy rộng tương
ứng Hàm f(i=1,2, ,n) là những hàm phi tuyến, nghĩa là những lực suy rộng và là
những hàm đại số của q¡, 4, và thời gian t Hệ thống của những phương trình vi phân được trình bày bởi phương trình (1.1) là giả thuyết những điều kiện đầu
SVTH: Phan Chiến Thắng
Trang 8Điều kiện đầu của những hệ tọa độ suy rộng : q;(0), q„(0) (12)
Điều kiện đầu của những vận tốc suy rộng : ¿(0), ¿„(0)
Phương trình (1.1) kết hợp với phương trình (1.2) mô tả dạng cấu hình của hệ
thống Một lần nữa, chúng liên quan đến những hệ thống trong bất kỳ những hàm
f = 1, 2, .n) là tuyến tính Xác định những hàm được chứng minh như sự kết hợp
tuyến tính của qg¡ và ¿,, được minh họa trong những ví dụ dưới đây
Ví dụ 1 :
Xét một hệ thống cơ khí đơn giản :
là x(0) = xạ, #(0)=#„ Tìm phương trình chuyển động của hệ thống trong mô hình cấu tạo như định nghĩa bởi phương trình (1.1)
Giải :
Phương trình chuyển động : m#+b.#+kx=0
Điều kiện đầu : x(0) = xo, x(0)=%,
Chia hai vế phương trình chuyển động cho m, ta được :
„5 &
#=-—#-—*
a mm AG) Quan sát ta thấy phương trình chỉ có một tọa độ suy rộng q¡ = x, phương trình nầy
có dạng như phương trình (1.1) Hơn nữa, hàm suy rộng f là một hàm tuyến tính
VỚI X Và x
Điều kiện đầu : x¡(0) = xịo, ¥,(0) = Xo, X2(0) = X20, % (0) = Xq
Trong đó, hai chỉ số được sử dụng Chỉ số biến thứ nhất dùng để chỉ khoảng cách
và vận tốc của hệ thống, chỉ số thứ hai không dùng để chỉ điều kiện đầu Xác định
Trang 9GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dũng Trang3
Ta thấy hệ phương trình vi phân chuyển động có dạng (1.1), có hai tọa độ suy
rộng q¡ = Xị, qạ = X; Lực suy rộng f\, f, được xem là tuyến tính của hai tọa độ suy rộng x1, x2 và hai vận tốc suy rộng %,,%,
Đang ma trên cấp hai :
Dạng chung nhất sử dụng thuận tiện của việc trình bày một hệ thống cấp n xn
của những phương trình vi phân cấp hai là đạng ma trận chuẩn cấp hai, được định nghĩa như sau:
mš+cx+x= f(t) (1.2*)
Trong đó, m là khối lượng ma trận (n x n), c là ma trận giảm chấn (n x n), k là
ma tran bén (n x n), x là vector cấu hình (n x 1) = vector những hệ tọa độ suy rộng,
và f là vector của ngoại lực (n x 1)
Ví dụ 3 :
Từ mô hình cấu tạo trong ví dụ 2, tìm phương trình vi phân chuyển động ở dạng
ma trận cấp hai
Trang 10
uf
Điều kiện đầu : x¡(0) = Xịo, ‡,(0) = X49, X2(0) = X29
Ta thấy hệ phương trình vi phân chuyển động có hai tọa độ suy rộng qị = xị và q2 = X2
Dang ma tran :
Sees eee tee 0 m|lxf" lo ollef7L -& & Jlzƒ {0
L2) Không gian trạng thái : Khái niệm về không gian trạng thái dựa vào sự hiểu
biết về biến trạng thái
1.2.1)Định nghĩa :
Giá trị nhỏ nhất có thể tập hợp những biến độc lập để hoàn tất mô tả trạng thái của hệ thống được ví như là tập hợp những biến trạng thái Những biến trạng thái
này ở khoảng thời gian xác định (t=ts) và các đầu vào của hệ thống để tất cả t > tọ
sẽ cung cấp một mô tả đầy đủ về cách thức hoạt động của hệ thống ở bất cứ thời gian t > tạ Bởi vì tính độc lập là cần thiết, những biến trạng thái không thể diễn đạt được như những hàm đại số Hơn nữa, việc thiết lập những biến trạng thái cho
một hệ thống trung tâm là không đồng nhất
Một cách khách quan, giới thiệu về những biến trạng thái phù hợp, được dùng
để viết lại một phương trình chuyển động của hệ thống như là một hệ thống lớn của những phương trình vi phân cấp một Mỗi phương trình vi phân này bao gồm thời gian phát sinh của một trong những biến trạng thái bên tay trái và một hàm đại số của những biến trạng thái, được xem như là những đầu vào của hệ thống, bên tay
phải Những phương trình vi phân này được xem như là những phương trình biến trạng thái
Trang 11GVHD: TS.Nguyén Tién Diing Trang5
Có bao nhiêu biến trạng thái ?
Số phần tử của những biến trạng thái bằng với số phần tử của những điều
kiện đầu yêu cầu để giải quyết những phương trình vi phân của chuyển
động Ví dụ chẳn hạn, nếu như một phương trình vi phân cấp hai mô tả một hệ thống động lực học, thì cân hai điều kiện đầu Ở đây có hai biến
trang thai
Những biến trạng thái là gì ?
Những biến này cho những điều kiện đầu số phần tử được để cập trong
câu hỏi một, được lựa chọn như là biến trạng thái
Ví dụ 4 :
Từ ví dụ 3, xác định những biến trạng thái
Giải :
Phương trình chuyển động được cho như sau : ø#+c£+x= /(f) Điều kiện đầu
tiên để giải phương trình vi phân cấp hai là hai điều kiện đâu bằng không x(0),
#(0) Ở đây có hai biến trạng thái Xa hơn nữa, bởi vì những điều kiện đầu tương ứng với x, š, những biến trạng thái nên được lựa chọn theo câu hỏi số hai như là x,
ba biến trạng thái, và chúng được lựa chọn là xạ, x;, và š, Từ đầu đến cuối giáo
trình này, những biến trạng thái được định nghĩa bởi x¡ với một chỉ số thích hợp ¡
Đó là điểu quan trọng để phân biệt giữa những biến trạng thái và những biến vật lý
như là khoảng cách và vận tốc Những biến trạng thái là những số lượng toán học
chung dùng để trình bày phương trình tổng quát của hệ thống trong một đạng thuận
tiện Đôi khi ký hiệu quy ước của x¡ dùng riêng cho những biến trạng thái, có thế
thực sự trùng khớp với một vài biến vật lý phức tạp trong một mô hình hệ thống
Ngay trong ví dụ này có ba biến trạng thái, ba biến trạng thái này theo quy ước định nghĩa bởi xạ, xạ, xạ Tuy nhiên chúng ta chú ý rằng x¡ và x ; là khoảng cách
dịch chuyển của các khối
SVTH: Phan Chiến Thắng
Trang 12Xxị, X;, # (Số liệu vật lý lựa chọn như những biến trạng thái) <==>xÌl, x2,
x3(những số liệu toán học chỉ rõ những biến trạng thái)
x¡(rang thái đầu) = x;(khoảng cách dịch chuyển của vật mị)
x;(trạng thái hai) = x;(khoảng cách dịch chuyển của vật mạ)
xa(trạng thái ba) = x:(vận tốc của vật mị)
1.2.3) Công thúc tổng quát :
Những biến trạng thái được lựa chọn theo một cách riêng duy nhất, tác vụ kế
tiếp là xây dựng những phương trình biến trạng thái Được để cập trước nhất đó là
những phương trình vi phân cấp một, mỗi một phương trình vi phân chứa đựng một trong những nguồn gốc đâu tiên của biến trạng thái bên tay trái và một hàm đại số
của những biến trạng thái, những đầu vào, và thời gian bên tay phải Nhìn chung,
để chúng ta nhận xét một hệ thống đa ngõ vào hoặc nhiều ngõ ra (MIMO) với n bién trang thdi, x), X, , mM VAO, Uj, ,Um, Pp ngd ra, y¡, yp Sau đây là những phương
trình của biến trạng thái :
Phương trình biến trạng thái :
*I = /,(XU,X3, Xn, th, H2, , Mầm P)
#2 = /(XI,X2, , Xu, HH, 2 Um) (1.3)
Xa = „XI,X3; , Xa, TÀI ,2, , Bìa „ F)
Trong đó, f¡, f;_f, là phi tuyến Tương tự, hệ thống những ngõ ra được trình
bày dưới đây :
Phương trình đáp ứng ngõ ra của hệ thống :
?ị = h,ŒXI,X2, Xn, 1,2 Hơn „ P)
Yq = Ay (1, %25.1.5Xn, U1, U2, 5Umf) (1.4)
Vy = My, (KA, X25 100 Xn U1 WI, 005 Hm st)
tuyến được trình bầy trong hệ thống, những hàm đại số f¡(i = 1, 2, , n) và hự(k = 1,
2, , p) lần lượt trở nên phi tuyến và hoàn toàn phức tạp trong tự nhiên, làm phức
tạp sự phân tích
Trang 13GVHD:TS.Nguyén Tiến Dũng Trang7
Sự phức tạp liên quan đến công thức chung, làm giảm đáng kể đối với trường
hợp của những hệ thống tuyến tính Trong trường hợp tất cả các phần tử trong mô hình của hệ thống động lực học là tuyến tính, hàm đại số (1.3) và (1.4) sẽ trở thành
dạng đặc biệt sau :
Phương trình biến trạng thái tuyến tính :
Ÿị = đi 3i +2.X; + + đu Xự + Bán + Ba dy + BỊ
Ky = Ay Ky + Ogg Xy tee yy Xp, + Dy Uy + Ogg ty ++ By, Uy (1.5)
Ky yp Hy F Dyy Ky oF Gy X, + By ty + By man Uy Ht Diy Uy
Ngõ ra của hệ thống tuyến tính :
Vy =H Cy HFC yp ty, Xn tA Wit Gy Ha + + Ay,
Vo = Cy Mt yy Ky toe Cy, Kat Ay Ut doy U24 et dy U,, (1.6)
„ = Gại XI +2 X; + + đu Xa + Ay Ut yy U2t + pg
Phương trình (3.5) và (3.6) được trình bày dưới dạng ma trận :
Trang 14dy, dy a An
_ dy dy dy, _ bt 2 ar: A
D=| : : : = hướng chuyển đổi ma trận
a, dy Lom pxm
Từ dạng (1.5) và (1.6), dạng đặc biệt của ma trận, ta có hệ phương trình tổng
quất như sau :
y=Cx+Dw l
Hệ phương trình (1.7) thường được biết đến như là sự trình bày không gian trạng thái hoặc hình thức cấu hình của mô hình hệ thống Dạng tiện lợi của việc trình bày
một mô hình hệ thống phân lớn được sử dụng trong phân tích và điểu khiển của
những hệ thống động lực học Sau đây là biểu đổ về tìm kiếm mô hình không gian trạng thái từ phương trình tổng quát của một hệ thống động lực học
Tổng quát Innững điều kiện đấu
đượn yeu cu)
on cedinan tydntan 7 P7 £CxtDụ
Phung tinh dap ung ¥,= su kéthop wyeén tinh
ngéracdahé néng = [8 4, Xe, te VAT, U2, ,
Ln
1.2.4) Những biến trạng thái không đồng nhất :
Nó được để cập sớm hơn để lựa chọn tập hợp những biến trạng thái không đồng
nhất Đó là, một phương trình vi phân tập hợp những biến trạng thái có thể được
lựa chọn thể mô hình hóa hệ thếng được minh họa bởi hệ phương trình (1.7), được
biết đến như dạng không gian trạng thái Kết quả là những dạng sau này sẽ khác
nhau từ một đáp ứng đối với nguồn gốc tập hợp những biến trạng thái Tuy nhiên
cả hai việc trình bày sẽ chứa đựng thông in tương tự đáng chú ý và cách thức hoạt
Trang 15GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dũng Trang9
Nhân hai vế phương trình vi phân cho P”, ta được :
y= pl x 1 AoP AP BoP cece (¥ = A& B
x=P APY P Bu > x + i (1.10)
yeCP.x+Du y=Cx+Du
Phương trình (1.10) là chính xác trong đạng tổng quát của phương trình (1.13) và
ở đây trình bày mô hình biến trạng thái đáp ứng đối với một thiết lập những biến
trạng thái mới, š,5;, #,, những công cụ của trạng thái vector mới, £ Những
vector mới này hỗ trợ nhanh chóng để tập hợp những biến trạng thái được cho là
không đổng nhất Xa hơn nữa, không gian trạng thái trình bày định nghĩa trong
phương trình (1.7) và (1.10) chứa đựng những thông tin tương tự về hệ thống động
lực học
1.2.5) Su réi rac
Trong phần lớn những trường hợp, việc chọn lựa những biến trạng thái, xị, Xa,.„xạ được tách riêng trong suốt những phân tử của ma trận trạng thái, A là một
ma trận đây đủ, và ở đây đáp ứng những phương trình biến trạng thái không thể tác
động một cách độc lập Để giải quyết vấn để này chúng ta có thể sử dụng một
dạng cụ thể của ma trận chuyển vi, x= P#£, trong đó, P là thuộc ma trận giao vdi A
A=P'AP=A
Trong đó, A la một ma trận chéo hóa Phương trình đáp ứng trạng thái đối với £:
hoặc :
x) [A i,
et) OP Blu] (1.12)
Trong đó â,4,, 4, là những giá trị của ma trận A Mỗi hàng của phương trình
(1.12) là một phương trình vi phân cấp một trong một biến trạng thái
SVTH: Phan Chiến Thắng
Trang 161.3) Phương trình đáp ứng ngõ vào và ra của hệ thống :
Một dạng khác trong mô hình hệ thống có thể được trình bày là một phương trình đáp ứng ngõ vào và ngõ ra của hệ thống, Phương trình vi phân đơn, trong giới hạn
của ngõ vào hệ thống, ngõ ra hệ thống, và chúng bắt nguồn từ :
yO apy + + an ý +any = bạ.” + bịt!) + „+ bmị ở + bạ.u, m< n (1,13)
Trong phương trình (1.13), a¡(i= 1,2, n ) và b„(k= 0, 1, , m ) là những đơn
vị hằng số cho một hệ thống tuyến tính, y là đáp ứng ngõ ra của hệ thống, và u đáp ứng ngõ vào của hệ thống Đối với một hệ thống động lực học bao gồm nhiều hệ
tọa độ suy rộng, thì việc tìm những phương trình đáp ứng ngõ vào và ngõ ra của hệ
thống từ những phương trình vi phân tổng quát sẽ gặp rất nhiều khó khăn Đây là
nguyên nhân chính bởi vì trong phần lớn trường hợp, những hệ tọa độ suy rộng
thường đi đôi với những phương trình vi phân tổng quát Điều này nghĩa là nguồn
gốc của những hệ tọa độ suy rộng này có thể xuất hiện một cách đồng thời trong
một số những phương trình vi phân, vì vậy đó nguyên nhân khó khăn nhất định để
tìm kiếm một phương trình vi phân đơn, trong một hệ tọa độ theo sự rút ra của
những biến không mong muốn Để giải quyết vấn để này, một sự lựa chọn khác
bằng cách sử dụng phép biến đổi Laplace được để cập
1.3.1) Phương pháp :
Ý tưởng là biến đổi Laplace của mỗi phương trình vi phân trong mô hình hệ thống, cho những điểu kiện đầu bằng không Một cách thông thường, tập hợp
những phương trình đại số trong giới hạn của những hàm truyễển đạt của những hệ
tọa độ sẽ được tìm Sau đó những biến không mong muốn có thể được loại ratrong
suốt phương pháp đại số như là sự thay thế hoặc sử dụng định luật Cramer để xác
định phương trình vi phân đơn trong giới hạn của phép biến đổi Laplace ngõ vào và
hệ tọa độ yêu cầu Sau cùng những phương trình vi phân được biến đổi theo miễn
thời gian và sáng tỏ như phương trình vi phân trong phương trình (1.13)
1.3.2) Nhấn mạnh :
Ngay bây giờ ta thấy rõ là một phương trình vào_ra thể hiện một mối quan hệ giữa một ngõ ra và một ngõ vào Vì vậy, khi liên quan với một hệ thống đa ngõ vào hoặc đa ngõ ra, có sự tổn tại một phương trình đáp ứng ngõ vào và ra tương
ứng đối với mỗi cặp của ngõ vào ra của hệ thống Thí dụ, cho một hệ thống với
một ngõ vào và hai ngõ ra, có sự tổn tại hai phương trình vào _ra
Một giải pháp đối với phương trình trạng thái
x=Áx+Bu
Trang 17GVHD:TS.Nguyén Tién Ding TranglI
yg aye? tt any DV tay = bọ.0? + bị.0Đ + + bại.ð+ bạu, msn (*) cân phải có sự hiểu biết hoàn toàn về y(0), ÿ(0), y”"(0),(giá trị điều kiện đầu
của đáp ứng ngõ ra) được xem như là nguồn gốc đầu tiên n-I của ngõ ra Tuy nhiên, từ quan điểm thực nghiệm, xác định về những giá trị điểu kiện đầu tiên này
có thể đưa ra những hệ quả khác Bởi vậy đối với những hệ thống cấp cao, việc giải quyết các phương trình trạng thái có thể trong cơ sở lập luận yêu cầu kết quả tính toán ít hơn đối với phương trình vào _ ra
Trong đó lực được chọn là f(t) là đại lượng đặc trưng cho đầu ra hệ thống Đầu vào
~— ra của hệ thống thu được kết quả khả quan đó là đẫu ra của hệ thống thay thé x(t)
và trạng thái ban đầu =0
Giải: Bởi vì là khả quan, đầu ra là y=x và đầu vào là u=f
PT chuyển động cho ra kết quả: my+by+ky=u
Ở PT (*) thì n=2, a,=b, az=k, m=0, bạ=1
m là bậc ở phía tay phải của PT
Ví dụ 2: Cho đầu vào — ra của hệ thống cơ khí vơi f(t) và x¡(Ð và đạo hàm thới gian
Trang 18
Đầu vào ~ ra của hệ thống phải khác với PT trong giới hạn f() và x¡() và đạo ham thời gian
Biến đổi Laplace 2 vế của PT(**) thu được:
Thao tác bằng tay với PT (3.29) thu được:
Biến đổi Laplace hai vế :
(s® + ai + + an é + an) LÝ (6) =(bọ.s 9) + bys? + + bg) U(s)
Ham truyén dat:
Trang 19GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dũng Trang13
m wr~Ì
Gs) = Y(s) _ bạ.s +b,s + 4+b,
U(s) stax" + 4a,5 ta,
Hàm truyền đạt có thể được sử dụng để xác định ngõ ra của hệ thống :
Trong đó x(Ð là đầu ra, f() là đầu vào Hàm truyền đạt được xác định
Giải: Biến đổi Laplace của chuyển động, cho rằng trạng thái ban đầu =0
Kết quả thu được: (ms”+bs+k)X()=F()
X(s) 1 F(s) ms? +bs+k
Ví dụ 2: Cho hệ thống như hình vẽ Với x() và y() biểu thị đầu ra hệ thống
T
tẾ che
Được cho bởi PT chuyển động của hệ thống Trạng thái ban đầu =0
Biến đổi Laplace của 2 vế PT và của chuyển động thu được kết quả:
Ví dụ 3: Cho hệ thống 2 vật như hình vẽ Cho bởi PT chuyển động
Chuyển đổi hàm thu được: G(s) =
Trang 20
Giải: Bởi vì đó là 2 đầu vào — ra của hệ thống, là 4 hàm chuyển đổi
Biểu thị bởi G,(s),G;(s),G,(s),G„(s) Do đó ma trận dịch chuyển có dạng như sau:
G(s) |e oe
G(s) G(s) Một cách cụ thể, hàm truyền đạt được định nghĩa bởi:
Biến đổi Laplace 2 vế của PT (*) Sau đó đặt trạng thái ban đầu =0, được kết quả
ms* testk -(es+k) X69) | E(s) (*)
-(estk) ms? +est+k | (46) ~ £(s)
Tiếp tục sử dụng phương pháp Cramer's để giải quyết X¡@)
Phụ thuộc vào sự thay thế cột thứ nhất của hệ số ma trận bởi các vectơ bên tay
Trong đó As biểu thị định thức của hệ số ma trận 2x2 trong PT (*)
Và được định nghĩa bởi:
ms +estk —-(es+k)
-(es+k) ms +Œs+#
= (ms? +os+k)[ ms? +est kÌ -(es+k)”
Trang 21F(s) bu) - ẤS - =mjg +(m +m,)es” +(m, + m,)&s
X,(s) ms’ t+es+k mịs? +es + k
Gy(s)= = = 7 5 5
AM ayo AS = mm,s' +(m, +m, )cs* +{m, +m, ) ks
1.4.1) Mối quan hệ giữa mô hình không gian trang thái và hàm truyền đạt
Quan tâm về dạng trình bày đối với mô hình toán học của hệ thống động lực
học, thông tin tương tự về hệ thống có thể được rút ra Cụ thể hơn, cho dạng không
gian trạng thái của một mô hình hệ thống là có thể thực hiện được, hàm truyền đạt
có thể được xác định bằng cách sử dụng trạng thái, ngõ vào, ngõ ra, và những ma trận chuyển Chúng ta xét những trường hợp riêng biệt khác nhau: hệ thống ngõ
vào đơn, ngõ ra đơn (SISO) và những hệ thống đa ngõ vào, đa ngõ ra(MIMO)
L4.2) Những hệ thống ngõ vào đơn, ngõ ra đơn
Xét một hệ thống động lực học với một ngõ vào đơn và một ngõ ra đơn với trình bày không gian trạng thái
x=Ax+Bu (1.16)
va mot ham truyén dat G(s) =7 UQ) (1.17)
Xem tất cả điều kiện đâu bằng không, biến đổi Laplace về trạng thái ngõ ra của
thay X(s) từ phương trình (3.18) vào phuong trinh Y(s), ta duge :
¥(s)= CAs — A)".BU(s) =[C.(s.1— AY'.B + DỊ.UG@) (1.19)
SVTH: Phan Chiến Thắng
Trang 22Vì vậy hàm truyễển đạt của hệ thống được định nghĩa bởi phương trình (1.17) có
thể được trình bày trong giới hạn trạng thái, vào, ra, và những ma trận chuyển tiếp như :
Thường trong phân tích hệ thống cơ khí, một trong những yếu tố mà ta
thường gặp là phi tuyến trong phương trình vi phân, được mô tả trong mô hình hệ
thống Để tìm cách giải quyết các hệ thống trong không gian — trạng thái là thời gian rất lâu và rất khó hoàn thành Để giải quyết hệ thống đó theo phương pháp số
ta dùng phương pháp Runge — Kutta bậc 4 Tuy nhiên, trong phần này thì liên quan
tới việc lấy đạo hàm của hệ thống tuyến tính thì giống như hệ thống phi tuyến
Mục đích của công việc này là đạt được các hệ thống tuyến tính, kết hợp với các
đầu vào và điều kiện ban đầu Y tưởng đó bắt nguồn từ việc khai triển chuỗi
Taylor dưới dạng phi tuyến tại một điểm biết trước hoặc trạng thái cân bằng tại
một điểm Chúng ta thừa nhận rằng trạng thái cân bằng tại một điểm là biết trước
Trước tiên, ta xem sự tuyến tính hoá được thể hiện trên đồ thị
Trang 23GVHD:TS.Nguyén Tién Diing Trangl7
Gia st ring A:(x, f) được định nghĩa là điểm đặc trưng(chuẩn) trên đồ thi
của hàm f(x) va 1, la đường thang nối giữa P và A Định nghĩa:
Ta có m 2 có nghĩa là đạo hàm díf/dx và được định tại một điểm Khi có kết
quá ta viết phương trình tiếp tuyến l; được cho bởi ƒ — ƒ = m(x—x) — Af =mAx
L5.2) Hàm gồm có một biến số:
Giả định rằng y=f(x) và được cho là phi tuyến trong phương trình tổng quát
của hệ thống động lực và (x- ƒ) biểu thị cho trạng thái cân bằng tại một điểm y=ƒŒ)= ƒ Khai triển chuỗi Taylor của hệ thống phi tuyến hàm f(x) sau trạng thái cân bằng tại một điểm Sự thực bắt nguồn từ sự tổn tại f(x) và được viết bởi:
Đồ thị của y=x? là đường cong phẳng
Trường hợp: Nếu x=0,8 thì ta có phương trình
y„ =1+2Áx =1+2(0,8~D) =0,6 Trong đó yụ, = (0,83=0,64
Trường hợp: Nếu x=0,9 thì ta có phương trình
y,, =1+2Ax =14+2(0,9-1) = 0,8
Trong d6 yy, = (0,9)*=0,81
1.5.3) Hàm hai biến số:
Giả định rằng w=f(x,y) được cho là phi tuyến trong phương trình tổng quát
của hệ thống động lực và (z,y, ƒ) biểu thị cho trạng thái cân bằng tại một điểm
SVTH: Phan Chiến Thắng
Trang 24Trong trường hợp phủ định w= ƒ Œ,y) Khai triển chuỗi Taylor của hệ thống phi
tuyến ở trạng thái cân bằng tại một điểm
Trường hợp (x—x) và (y-y) cả hai là tương đối nhỏ, tất cả các bật cao hơn giới
bạn giải quyết (x—x) và (y— y) thì được coi là tương đương
Trong đó Ax=x—x;Ay= y—y
Vi du: Cho ham phi tuyến 2 biến số w=f(x,y)=xy” va trạng thái cân bằng tại một
Một lần nữa, độ chính xác của hàm xấp xỉ thì hoàn toàn phụ thuộc vào x và y được
chọn là tương đối tại trạng thái cân bằng tại một điểm Cho là x=1,5 và y=0,7
Ta c6: W,, = Ax+4Ay +2 =(1,5-2)+4(0,7-142=0,3
Trong đó W,=1,5(0,7)7 =0,735
Néu x=1,5 va y=0,9 thi: W,,=1,10 va Wi=l,5(0,9) =1,215
Lã.4) Đinh nghĩa trang thái cân bằng tại một điểm
Ví dụ: Cho hệ thống như hình vẽ bao gồm lò xo phi tuyến , trong đó f,(x)=x|x| được
định nghĩa là lực lồ xo phi tuyến được trình bày ở hình dưới đây U@) là lực được
chọn(đầu vào) Hệ thống này phụ thuộc vào điều kiện đầu x(0)=0 và x(0)=1
Phương trình chuyển động cho bởi x+x+x|x|=z) Œ9
Định nghĩa trạng thái cân bằng tại một điểm
Trang 25GVHD:TS.Nguyén Tién Ding Trang19
Bởi vì không tổn tại số thực nên trước đó trường hợp I chỉ giải khi x =1
Giới hạn phi tuyến #,(>) = x|x|
Cho nên phương trình (4*) hạ bậc thanh f,(x)=1+ 2Ax
Tiếp đến ta thu được mô hình phi tuyến bậc nhất xấp xỉ hệ thống tuyến tính
Bước tiếp theo ta nhận được:
e©_ Gọi lại Ar=x—x€>ex=x+Ax=l=Arx Thay thế x trong hệ thống phi tuyến
x+x+x>|=w), x là không thay đổi x=x=0
© Trong phương trình x+x+x|x|=z(/) ta thay u()=z+ A0) =1+ Au() với
Trang 26Mô hình tuyến tính tương đương hệ thống gốc(ban đầu) Đầu ra của mô hình tuyến
tính là lượng gia của biến số tương ứng u(0)
Cuối cùng, gọi lại Ax() = x#)—x Ước lượng t=0 kết quả:
Ax(0)=x(0)—x= —1
và lấy vi phân ta được: Ax(/) = xŒ)~x= x)= Ax(0) = x(0) =1
Sau đây, mô hình tuyến tính được diễn tả bởi:
Ax+ Ax+2Ax =0,Ax(0) = —l;Ax(0) =1
Chúng ta có thể sử dụng x thay thế Ax trong mô hình tuyến tính thì được viết lại:
x+x+2x=0;z(0) =—1;z(0) =l
Trang 27GVHD:TS.Nguyén Tién Dũng Trang21
CHƯƠNG II: CÁC HỆ THỐNG CƠ KHÍ
I1) Lời giới thiêu:
Cơ bản của động lực học và mô hình toán học của hệ thống cơ khí thì được
giải thích trong chương này Hệ thống cơ khí thì được nhấn mạnh trong chuyển
động tịnh tiến và chuyển động quay hoặc cả hai loại chuyển động
Các yếu tố của hệ thống cơ khí bao gồm: Khối lượng, lò xo, bộ giảm chấn, tịnh tiến và quay tròn Khái niệm về sự tương đương, bậc tự do, dao động cưỡng bức thì được giải thích sau Hai vấn để quan trọng trong dao động cưỡng bức là kích
động lực và kích động động lực Định luật 2 Newton sẽ giải quyết chuyển động tịnh tiến, phương trình mômen thì giải quyết chuyển động quay Trong chương này
chúng ta sẽ giải quyết 2 hệ thống cơ khí đó là tịnh tiến và quay tròn
IL2) Yếu tố cơ khí
Đến với các mô hình toán học hệ thống cơ khí thứ nhất chúng ta cần phải hiểu các yếu tố của hệ thống cơ khí Đó là 3 loại yếu tố: khối lượng; Lồ xo; giảm
chấn
H.2.1) Yếu tố khối lượng:
1I.2.1a) Khối lượng tịnh tiến:
Cho một vật tịnh tiến với vận tốc v chuyển động chịu tác dụng của lực bên
ngoài là f, và chịu một lực đẩy là P
Trong định luật NewTon, lực đẩy được chobổi: P=m.v (2.2a)
Trong đó m là khối lượng vật Ở mức độ nào đó thì học thuyết tương quan về lực
đẩy được nói rõ:
my
P=—m"_— (2.2b)
1~(v/e}Ÿ
M: khối lượng vật V: vận tốc
C: tốc độ ánh sáng 3x10” m/s
Ap dụng Định luật 2 NewTon ta được kết quả:
[TRUONG BAO -K TON
Chú ý: Véctơ gia tốc là tuyệt đối THY VEE
*
o Ũ xi ctco Aa $ TC
SVTH: Phan Chiến Thắng
Trang 28Giải thích đơn giản cho sự bắt nguồn về gia tốc a,ta có: a=y=z (2.4b)
IL.2.1b) Khối lượng quay tròn:
Trong đó T là mômen xoắn tác động bên ngoài: T=] a
Chú ý: góc ma sát ơ là giá trị tuyệt đối Góc ma sát œ được định nghĩa bởi:
IL2.2a) Lò xo tịnh tiến:
Độ cứng k của lò xo được cho bới (hình 2.4) Trong đó f, là lực tác động bên ngoài
K:là hằng số; áp dụng định luật 2 NewTon với khối lượng bằng 0
Trang 29GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dũng Trang23
Là xo cỨng
fk Lò xo tuyến tính
Hìmh 4.4 Xl
f,: Lực lò xo; k :độ cứng Thừa nhận: x¡>x;>0
Xie: Thay thé tugng quan
Ô;„¡: góc thay thế tương quan
=>” Mang chat loug “—
M: khối lượng trên mặt phẳng trượt
F;: lực tác động bên ngoài
Fạ lực chống lại lực chuyển động và được sinh ra giữa 2 bể mặt
Fg=b.vra
Trang 30
| | fa
fa YE ¥ fa
F,: luc tac động bên ngoài
Fy luce ma sat
F¿: động lực ma sát F,: ma sát tĩnh
(F,)„„„: ma sát tĩnh lớn nhất
N: phản lực
Fu=u N nếu v,a>0 Trong đó Hy<H;
HI.3) Sư tương đương:
Khái niệm về sự tương đương được ứng dụng một cách rộng rãi, nhưng nó
cần phải được sử dụng một cách cẩn thận Ví dụ một hệ thống lò xo cần phải có các đại lượng đặc trưng bởi các lò xo tương đương
Trong lò xo có thể có các loại song song, chuỗi lẫn lộn nhau Ta lấy đạo hàm,
chứng minh độ cứng tương đương của hệ thống lò xo là vô cùng quan trọng Trong trường hợp nào đó thì chuỗi lò xo là tương đối phức tạp hơn
Định lý 1:Nếu có n chuỗi lò xo song song nhau, thì độ cứng tương đối Ku„ có giá trị
ngang bằng nhau với độ cứng riêng lẻ của từng lò xo Ki
Trang 31GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dũng Trang25
Đinh lý 2: Nếu có n chuỗi lò xo, thì có sự nghịch đảo lẫn nhau với độ cứng K„ và
có giá trị ngang bằng nhau với tổng độ cứng riêng lẻ của từng lò xo
Định luật 2 NewTon được viết ra một cách đơn giản, theo một cách nào đó thì nó
được chọn làm một định luật đúng đắn Trong đoạn này định luật 2 NewTon giải
thích cho ta hiểu rằng nó giúp cho ta giải quyết vấn để nhẹ nhàng
Trong hệ thống với n vật, N:lực tác động bên ngoài, Ấp dụng định luật 2 NewTon
Trang 32+ 4 n
_—>, F,, = ma,, = 3 ma = May, + MiG, tae + đ„„—>
jl del
n n
+t dF, =ma,, = mau, = my +y8,+„ + Uy T+
iz 4=l
Trong hệ thống vuông góc x được sử dụng nằm ngang và hướng về bên phải và y
hướng lên và dương lên
Chú ý:Việc chọn định luật 2 NewTon | à công thức chính xác tại một điểm là trọng
tâm của khối lượng C, chứ không phải là trọng lực G Trong nhiều ứng dụng kỹ
thuật , trường trọng lực là không thể thay đổi, C=G: Mặc dù ngang bằng nhau
nhưng lại khác nhau về định nghĩa Dễ dàng nhận ra và viết thành phép so sánh Trong hệ thống 2 vật cứng:
Trang 33
GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dũng Trang27
H.4.2)Mô hình hệ thống với ma sát khô:
Ấp dụng định luật 2 NewTon cho chiều dương x
Trang 34Trong phân này chúng ta sẽ giới thiệu về trọng lực và đi sâu vào sự khác nhau của
các PT Nếu sự biến dạng lò xo là đo được đến trạng thái cân bằng tĩnh Xem hệ
thống vật hình dưới đây
x và y đo được đến trạng thái cân bằng tĩnh và không bị biến dạng, dù vậy X„ là
biến dạng tĩnh của lò xo Ấp dụng định luật 2 NewTon
Vị trí không biến dạng
Ả mf Trang thái cầu bằng
_YVX Y} Vị trí biến dang
-ky+mg=m y (2.30)
my +ky=mg Thay x ta được:
11.4.4) Hệ thống với đầu vào thay đổi:
Đầu vào của hệ thống này khác với các loại hệ thống cơ khí khác Cả hai loại này
Trang 35GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dũng Trang29
vào có thể là lực hoặc là thời gian và là dịch chuyển tổng quát nên có ý nghĩa là
đầu vào là vận tốc hay gia tốc, tịnh tiến hoặc quay
Theo cách đó tacé PT viphin: mx+bx+kxe=bythy (2.33)
Tần số tự do hay tỷ số giảm chấn: x+ 2Ệ),x+ 0, *x =2E0, yt @,'y
Chú ý: Ở một điểm đâu ra dịch chuyển Y() là được chọn làm lực và lực được cho
bởi: F()=k(y-x)+b(y-x)
I.4.5) Hàm truyền đạt và không gian -trang thái của hệ thống SDOE
Ham truyén dat(TF) có liên quan đến đâu vào - ra của biến đổi Laplace
daura(s)
Két qua: G(s) =
1 &) dauvao(s)
Đâu ra(s)=L{ đầu ra()}
Đầu vào(s)=L{đầu vào(Ð}
Ví du: cho hệ thống và PT vi phân:
a)Xác định hàm truyén dat X(s)/F(s) va V(s)/F(s)
b)Xác định không gian - trạng thái, cho rằng đầu ra dịch chuyển một đoạn x và
điều kiện thay đổi:
Trang 36V
6,(s)- to -— F (s) mỹ +cs+k
b)Không gian — trạng thái thì dễ dàng thu được kết quả từ PT vi phân
Điều kiện thay đổi x¡ và xạ, đầu vào x, đầu ra y đã được định nghĩa
a) Vẽ biểu để phân bố lực và Viết PT vi phân
b) Xác định PT trạng thái và PT đâu ra với đầu ra làđộ dịch chuyển xị
Điều kiện đầu
Giải: Cho rằng x¡>xa>0(ồ xo chịu nén)
Điều kiện gợi ý: x, >x; >0
Trang 37GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dũng Trang31
Ap dung định luật 2 NewTon cho vật mị và mạ
x “kim kim -cÍm cim ||: lm 0
3 kim kim, clm, =cim |\xạ 0 1/m,
Xs
SVTH: Phan Chién Thing
Trang 38hủ
y=[l 0 0 of,” (PT dau ra)
Xs
%
14.8) Hệ thống nối liên không khối lương
Một hệ thống mối liển không khối lượng là hệ thống lò xo và bộ giảm chấn không khối lượng thông thường thì cho khối lượng bằng 0 và được nối liền nhau
Xét hệ thống nối liền không khối lượng
H.5) Hỗn hợp hê thống tịnh tiến và quay tròn
Hỗn hợp hệ thống tịnh tiến và quay tròn không phụ thuộc vào bất cứ công thức
nào Mặc dù vậy không nhiều các phương pháp khác có thể sử dụng hệ thống các
mô hình toán học đó, thu được các mô hình toán học có hiệu quả Thay cho mỗi
Trang 39GVHD:TS.Nguyễn Tiến Dũng Trang33
Lực tĩnh học lò xo: kổ=mg
Ấp dụng PT momen và định luật 2 NewTon trong chuyển động quay:
ym = Loa
r.t— r.kØ+)=1,ø +) F=ma, ++
-T+mg= x
Thay thế các PT:
-T + mg = mrØ -rkØ+ ổ)— rmg = (L+mr?) ở mg=kở
PT vi phân được viết lại: (I+mr? 2+kr?Ø=0
11.6) Phuong trinh Lagrange’s
Phương trinh Lagrange’s 14 PT chính trong chương này:
SVTH: Phan Chiến Thắng
Trang 40T=T(4¡+4,,1)=T(Qi,da n; 4 ›: wor Gy it) (4.102)
Thế năng V, được phổ biến trong tổng số thế năng đàn hồi V, và lực hút thế năng
Ve
V=V.etV, (4.103) Trong sự tương phản động năng, thế năng được phát biểu là hàm của toa độ suy rộng q¡ và thời gian t, không là hàm vận tốc 4,
V=V(q,Ð=V(q¡qs„ q„Ð) (4.104) Tiêu chuẩn gốc của PT Lagrange’s được cho bởi:
A) Ob | eh —o i=12, n (4105)
dt aq 04;
Ở đây hàm Lagrange’s dugc dinh nghia bdi: L=T-V (4.106)
Có thể thay thế bởi PT(4.106) thành (4.101), suy ra được phương trình
IL6.1) Dong nang:
Động năng của một vật được cho bởi: 7 = sm (4.108)
Một vật có kích cỡ không đáng kể, dù không đặc biệt thích hợp cho việc đặt giữa
khối tâm và bất cứ một điểm nào đó của một mẫu bất kỳ