Với các kiên thức học hỏi được ở trường Học viện Ngân hàng và các kinh nghiệm thực tế tại chính Phòng Dịch vụ thẻ Ngân hàng Công thương Việt nam, tác giả luận văn luôn thôi thúc một ước
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC V IỆ T NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ CAM LINH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP v ụ PHÁT HÀNH
VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KINH TÊ
Người hướng dẫn: PGS.TS.LÊ ĐÌNH HỢP
H Ọ C V IỆ N N G Â N H À N G TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIÊN
T H Ư V I Ệ N
sgjxm jji
HÀ NỘ I - 2007
a
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số hẹu đã nêu trong luận văn có nguôn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được ai công bô trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 4Chương 1: Tổng quan nghiệp vụ thẻ ngân hàng
1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển thẻ ngân hàng 4
1.1.3 Phân loại thẻ ngân hàng 6
1.1.4 Vai trò của dịch vụ thẻ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 7
1.2 Nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ 1.2.1 Cơ sở pháp lý 11
1.2.2 Quy trình nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ 12
1.2.3 Chủ thể tham gia 14
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại NHTM
1.3 Kinh nghiệm quốc tê về phát triển thẻ tại một số nước 1.3.1 Hệ thống thanh toán thẻ tại Trung Quốc 22
1.3.2 Hệ thống thanh toán thẻ tại Thái Lan 24
1.3.3 Hệ thống thanh toán thẻ tại Singapore 24
Chương 2: Thực trạng nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân
hàng Công thương Việt Nam
Trang 52.2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Công thương Việt Nam 37 2.2.2 Quá trình phát triển nghiệp vụ thẻ InComBank 40
2.3 Đánh giá thực trạng nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam
2.3.1 Kết quả đạt được 5 4
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 57
Chương 3: Giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam
Ngân hàng Công thương Việt Nam
3.1.1 Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ của Ngân hàng Công thương Viêt Nam
63 3.1.2 Định hướng phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng
Công thương Việt Nam
3.2 Giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam
3.2.1 Phát triển và nâng cấp hệ thống công nghệ 69 3.2.2 Hoàn thiện chính sách Marketing ngân hàng 71
3.2.3 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thẻ 7 4
3.2.4 Hoàn thiện tổ chức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75
Trang 63.2.6 Đẩy mạnh liên kết hợp tác với các NHTMVN theo hướng thành lập một liên
minh thẻ thống nhất
3.3 Một sô kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước 3.3.1 Với Chính phủ 82
3.3.2 Với Ngân hàng nhà nước 84
3.3.3 Với Hiệp hội thẻ 87
3.3.4 Kiến nghị khác 87
Trang 7Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia của MasterCard 17
Bảng 2.1 Các chỉ số tăng trưởng của InComBank 38
Bảng 2.2 Doanh số thanh toán thẻ ATM 48
Bảng 2.3 Số lượng thẻ tín dụng quốc tế 50
Bảng 2.4 Doanh số thanh toán thẻ tín dụng của ICB 53
Báng 2.5 Doanh thu từ nghiệp vụ thẻ của InComBank 55
Trang 8Hình 1.1 Mặt trước của thẻ Visa 3
Hình 1.2 Mặt sau của thẻ Visa 3
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán thẻ 13
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức hoạt động thẻ tại InComBank 30
Sơ đồ 3.1 Mô hình Trung tâm thẻ InComBank 6 9 Sơ đồ 3.2 Mô hình Bộ phận chuyên trách tại chi nhánh InComBank 72
Biểu 2.1 Doanh số thanh toán thẻ quốc tế tại Việt Nam 29
Biểu 2.2 Số lượng máy ATM tại Việt Nam năm 2006 30
Biểu 2.3 Số lượng thẻ ATM phát hành trên thị trường 34
Biểu 2.4 Thị phần thẻ nội địa trên thị trường VN 34
Biểu 2.5 Doanh số sử dụng thẻ quốc tế của Hội thẻ VN 35
Biếu 2.6 Biểu đồ tăng trưởng vốn huy động 38
Biểu 2.7 Biểu đồ tăng trưởng tổng tài sản 3 8 Biểu 2.8 Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận ròng , 3 9 Biểu 2.9 Biểu đồ số lượng thẻ ATM phát hành 4 5 Biểu 2.10 Biểu đồ số lượng máy ATM 4 7 Biểu 2.11 Biểu đồ số lượng ĐVCNT 5 2 Biểu 2.12 Biểu đồ doanh số thanh toán thẻ tín dụng của ICB 53
Biếu 2.13 Biểu đổ tăng trưởng doanh thu từ nghiệp vụ thẻ của ICB 55
Trang 9: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt nam
: American Express : Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt nam : Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
: United Oversea Bank : Ngân hàng Autralia và New Zealand : máy rút tiền tự động
: Personal Identification Number : Cơ sở chấp nhận thẻ
: Ngân hàng phát hành : Ngân hàng thanh toán : Ngân hàng nhà nước
Trang 101 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay cùng với sự tiến bộ và phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày càng có nhiều loại hình thanh toán đa dạng và phong phú xuất hiện Thẻ ngân hàng ra đời phù hợp với xu hướng phát triển tất yếu ấy và ngày càng được ưa chuộng trên toàn thế giới
Xu hướng này cũng là yếu tố khách quan để các ngân hàng đầu tư trang thiết bị hiện dại vào thanh toán để thay thế các hình thức cổ điển bằng các phương thức mới, hiện đại hơn mà trong đó thẻ là công cụ được ưu tiên hàng đầu.
Trên thế giới, từ những năm 50 của thế kỷ 20 các nước đã dùng chuyển khoản
uý nhiệm chi, séc, thương phiếu w để thay thế cho tiền mặt; thẻ ngân hàng xuất hiện
từ một đơn vị đên nhiều đơn vị, từ một công ty đến các tập đoàn, thẻ trong nội bộ quốc gia mở rộng ra toàn cầu; thẻ phát triển đến mức phổ cập với mọi người dân trong toàn
xã hội, xuất hiện trong tất cả các món chi tiêu sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia đình Còn tại Việt nam thẻ mới chỉ xuất hiện vào những năm đầu thập niên 90 Dù cho vài năm trở lại đây đã có nhiều biến chuyển tích cực song nhìn chung hoạt động thẻ tại Việt nam phát triển nhỏ lẻ, manh mún và thiếu tính chuyên nghiệp, thậm chí tốc độ phát triên của hoạt động thẻ không tương xứng với tiềm năng vốn có của nó.
Ngân hàng Công thương Việt nam chính thức triển khai nghiệp vụ thẻ năm 1997 với tư cách là đại lý thanh toán thẻ Visa và MasterCard cho Ngân hàng UOB TP HCM Sau gần 10 năm hoạt động, Ngân hàng Công thương đã thu được một số kết quả khả quan và bắt đầu khẳng định được vị trí của mình trên lĩnh vực thẻ Thế nhưng trong quá trình hoạt động, nghiệp vụ thẻ của Ngân hàng Công thương đã dần bộc lộ nhiều hạn chế, có nguy cơ tụt hậu so với các ngân hàng trong và ngoài nước.
Với các kiên thức học hỏi được ở trường Học viện Ngân hàng và các kinh nghiệm thực tế tại chính Phòng Dịch vụ thẻ Ngân hàng Công thương Việt nam, tác giả luận văn luôn thôi thúc một ước muốn nghiệp vụ thẻ ngày càng phát triển và trở thành ngân hàng phát hành và thanh toán thẻ hàng đầu tại Việt nam Do vậy tác giả đã chọn
đề tài: Giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngàn
hàng Công thương Việt nam".
Trang 11Luận văn này đã nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại Phân tích, đánh giá thực trạng nghiệp
vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt nam Từ đó đề xuất giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt nam.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ của Ngân hàng Công thương Việt nam từ năm 1999 đến nay, có liên hệ hoạt động thẻ của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước.
4 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, các phương pháp cụ thể được
sử dụng: phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu.
5 Đóng góp của luận vần
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ; phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại Đánh giá thực trạng nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt nam; phân tích các nguyên nhân dẫn đến nghiệp vụ thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt nam chưa phát triển Đề xuất giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt nam.
6 Kết cấu của luận văn
Tên đề tài "Giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt nam"
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng
Chương II: Thực trạng nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương
Chương III: Giải pháp phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIỆP v ụ THẺ NGÂN HÀNG
1.1 TỔNG QUAN VỂ THẺ NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm
Quá trình tái sản xuất xã hội luôn diễn ra một cách hên tục và không ngừng phát triển, trong quá trình đó có nhiều mối quan hệ giữa các chủ thể của nền sản xuất, đặc biệt là mối quan hệ trao đổi mua bán hàng hoá Do vậy việc tổ chức thanh toán trong các mối quan hệ của quá trình sản xuất là quan trọng và cần thiết, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền sản xuất xã hội Từ cổ xưa đến cách đây một vài trăm năm những kim loại quý có tác dụng như một phương tiện trao đổi trong mọi xã hội Vấn đề xảy ra với hệ thống thanh toán dựa hoàn toàn vào kim loại quý là ở chỗ loại tiền này rất nặng và khó chuyển chở từ nơi này sang nơi khác Sự phát triển tiếp theo trong hệ thống thanh toán là tiền giấy Thoạt đầu tiền giấy có thể chuyển đổi sang đồng tiền kim loại Tuy nhiên trong hầu hết các nước, nó đã tiến triển thành đổng tiền pháp định, không có khả năng chuyển đổi thành tiền kim loại Đồng tiền giấy có lợi là nó nhẹ hơn nhiều so với tiền kim loại hoặc kim loại quý; trở ngại chính của đồng tiền giấy và đổng tiền kim loại là chúng dễ bị đánh cắp và có thể tốn kém khi chuyên chở do cồng kềnh.
Để khắc phục khó khăn này, một bước tiến triển mới của hệ thống thanh toán đã xuất hiện với hoạt động ngân hàng hiện đại: đó là sự ra đời của séc Việc dùng séc đã giảm được chi phí vận chuyển gắn liền với hệ thống thanh toán và cải thiện được hiệu quả kinh tế Lợi ích của séc là chúng có thể viết ra với bất cứ lượng tiền nào cho đến hết sô dư trên tài khoản khiến cho giao dịch với sô tiền lớn trở nên dễ dàng, mang lại thuận tiện trong việc thu tiền hàng và khả năng mất trộm giảm đi rất nhiều Tuy vậy, trở ngại đối với séc là cần thời gian để chuyên séc từ nơi này sang nơi khác, thời gian để ngân hàng kiểm tra và ghi có cho tài khoản của bạn, hơn nữa, việc sử dụng séc gặp nhiều rắc rối phức tạp về giấy tờ.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật một hệ thống thanh toán điện
tử trong đó việc sử dụng giấy tờ sẽ giảm thiểu đang được phát triển Và tiếp theo séc là sự phát triển thẻ thanh toán ngân hàng, ra đời từ thập kỷ đầu thế ký 20 và
Trang 13phát triển mạnh từ thập kỷ 70 và đã trở thành công cụ phổ cập trong thời đại ngày nay.
Có thể tóm tắt khái niệm thẻ ngân hàng qua một sô điểm chính sau đây: Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ không dùng tiền mặt hoặc có thể được rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc các ngân hàng đại lý Nói cách khác, thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán chi phí mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ
và 2 lớp nhựa cán phủ hai mặt Tuỳ theo phương pháp truy cập và quản lý, xử lý thông tin của thẻ mà thẻ được cấu tạo từ dải băng từ (thẻ từ) hoặc vi mạch điện tử (chip) ghi số liệu (thẻ Chip) hoặc có cả băng từ, cả Chip (thẻ từ có Chip)
Mặt trước của thẻ thường bao gồm (Xem hình 1.1):
- Nền thẻ, màu thẻ tuỳ thuộc vào từng ngân hàng tự chọn và tuỳ thuộc vào hạng thẻ do ngân hàng phát hành quy định.
- Tên và logo của ngân hàng phát hành, huy hiệu của tổ chức thẻ và biểu tượng của tổ chức đó như MasterCard, Visa, AMEX, Diners Club, JCB
- Đối với thẻ chip thì chip sẽ được bố trí ở mặt trước.
- Số thẻ: Mỗi thẻ được ấn định một số riêng biệt đê quản lý tuỳ thuộc quy định của tổ chức thẻ quốc tế, hoặc của ngân hàng phát hành.
- Ngày hiệu lực của thẻ: được in nổi trên thẻ
- Họ tên chủ thẻ, tên công ty (nếu là thẻ công ty)
- Các yếu tố bảo mật của các tổ chức thẻ
Trang 14Hình 1.1 Mặt trước của thẻ visa
Số thẻ
của
Nguồn: Ngân hàng Công thương Việt Nam
Mặt sau của thẻ bao gồm (Xem hình 1.2):
- Dải băng từ (đối với thẻ từ): có khả năng lưu trữ các thông tin: số thẻ, ngày hiệu lực, tên ngân hàng phát hành, tên chủ thẻ, ngày hiệu lực, mã số cá nhân của chủ thẻ (PIN)
- 0 chữ ký: dành cho chủ thẻ ký chữ ký mẫu để đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) kiểm tra khi sử dụng Hiện nay, công nghệ in thẻ cho phép in chữ ký trên mạt trước của thẻ.
- Một số hướng dẫn đối với chủ thẻ, điện thoại liên lạc
Hình 1.2 Mặt sau của thẻ VISA
Nguồn: Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 15H ìn h thứ c th ẻ n g â n h à n g đ ầu tiê n là C h a r g e -it, m ộ t h ệ th ố n g tín d ụ n g đư ợc
p h á t triển b ởi ô n g Joh n B ig g in s v à o n ă m 1 9 4 6 , c h o p h é p k h á c h h à n g m u a h àn g tại n h ữ n g n ơ i b án lẻ C á c n h à k in h d o a n h k ý q u ỹ tại n g â n h à n g B ig g in s v à n gân
h à n g thu tiề n thanh to á n từ p h ía k h á c h h à n g v à h o à n trả c h o n h à k in h d o a n h H ệ
th ố n g n à y đ ã ch u ẩ n bị c h o th ẻ tín d ụ n g đ ầu tiê n lư u h à n h v à o n ă m 1951 tại
d ụ n g trên to à n th ế g iớ i v ớ i d o a n h s ố k h o ả n g 16 tỷ d o lla r s.
Trang 16m ìn h và trực tiế p q u ả n lý ch ủ th ẻ N h ờ c ó m ố i q u a n h ệ n à y m à h ọ c ó th ẻ n ắm
đ ư ợ c c á c th ô n g tin cầ n th iế t v ề k h á c h h à n g , từ đ ó c ó c á c c h ư ơ n g trình p h á t triển
n hư p hân lo ạ i k h á c h h à n g đ ể c u n g c ấ p d ịc h vụ N ă m 1 9 8 7 , A m e x c h o ra đ ờ i lo ạ i thẻ tín d ụ n g m ớ i c ó k h ả n ă n g c u n g c ấ p tín d ụ n g tuần h o à n c h o k h á ch h à n g c ó tên
là O p tim a C ard đ ể cạ n h tranh vớ i V is a v à M a sterC a rd
T h ẻ V is a tiề n th ân là B ank A m e r ic a r d d o B ank o f A m e r ic a p h á t h à n h v à o
n ă m 1 9 6 0 N g à y n a y V is a là lo ạ i th ẻ c ó q u y m ô p h á t triển lớ n nhất to à n cầ u Đ ế n
c u ố i n ăm 1 9 9 0 c ó k h o ả n g 2 5 7 triệu th ẻ đ a n g lư u h ành v ớ i d o a n h thu k h o ả n g 3 5 4
tỷ U S D C u ố i n ă m 1 9 9 3 , d o a n h thu c ủ a V is a đ ã tă n g m ạ n h m ẽ lê n đ ế n 5 4 2 tỷ
d o lla r s H ệ th ố n g rút tiề n tự đ ộ n g c ủ a V is a k h o ả n g 1 6 4 0 0 0 A T M ở 6 5 n ư ớ c trên
th ê g iớ i V is a k h ô n g trực tiê p p h át h à n h th ẻ m à g ia o lạ i c h o c á c thành v iê n , đ â y
c ũ n g là đ iề u k iệ n th u ậ n lợ i g iú p c h o V is a d ễ m ở r ộ n g thị trư ờng h ơ n c á c lo ạ i thẻ
k h á c C h o đ ê n n a y c ó th ể n ó i rằn g th ẻ V is a là lo ạ i th ẻ c ó q u y m ô p h át triển lớn nhất t h ế g iớ i H iệ n n a y c ó 2 2 0 0 0 th à n h v iê n tạ i h ơ n 2 0 0 n ư ớ c, đ ã p h át h à n h hơn
5 0 0 triệu th ẻ , c ó 13 triệu Đ V C N T th a n h to á n , 3 2 0 0 0 0 m á y rút tiề n m ặ t, d o a n h
s ố g ia o d ịc h h à n g n ă m 8 0 0 tỷ U S D
T h ẻ JC B là th ẻ đ ư ợ c x u ấ t p h át từ N h ậ t B ản v à o n ăm 1961 bởi n g â n h à n g
S a n W a , đã bắt đ ầ u p h á t triển th à n h m ộ t c ơ s ở q u ố c t ế v à o n ă m 1 9 8 1 M ụ c tiêu
ch ủ y ê u là h ư ớ n g v à o th ị trư ờng du lịc h và g iả i trí, đ a n g là lo ạ i th ẻ c ạ n h tranh vớ i
A m e x Đ ế n n ă m 1 9 9 0 d o a n h thu th ẻ JC B k h o ả n g 1 6 ,5 tỷ d o lla r s v ớ i 17 triệu thẻ
lư u h à n h N g à y n a y th ẻ JC B đ ư ợ c c h ấ p n h ận trên 4 0 0 0 0 0 n ơ i, tiê u thụ trên 1 0 9
q u ố c g ia n g o à i N h ậ t B ản.
M a sterC a rd ra đ ờ i v à o n ăm 1 9 6 6 v ớ i tê n g ọ i là M a ster C h a rg e d o H iệ p h ộ i
th ẻ liê n n g â n h à n g g ọ i tắt là 1C A (In te rb a n k C ard A s s o c ia t io n ) p h á t h à n h th ô n g
q u a c á c th àn h v iê n trên t h ế g iớ i N ă m 1 9 9 0 , m ộ t h ệ th ố n g A T M lớ n n h ấ t t h ế g iớ i
đ ư ợ c sử d ụ n g , p h ụ c v ụ c h o n h ữ n g n g ư ờ i sử d ụ n g M asterC ard trên 5 0 0 0 0 đ ịa
p h ư ơ n g trên t h ế g iớ i C ũ n g n ă m n a y , M a sterC a rd đ ã p hát h à n h h ơ n 1 7 8 triệu th ẻ,
c ó 5 0 0 0 th à n h v iê n p h át h ành v à 9 triệu đ iể m tiế p n h ậ n th ẻ Đ ế n 1 9 9 3 tổ n g
d o a n h thu c ủ a M a sterC a rd lên tới 3 2 0 ,6 tỷ d o lla r s v à c ó k h o ả n g 2 1 5 ,8 triệu thẻ
đ a n g lưu h à n h c ó 2 2 0 n ư ớ c H ệ th ố n g q u ả n lý A T M c ũ n g p h át triển n h a n h c h ó n g ,
c ó k h o ả n g 1 6 2 0 0 0 m á y ở 1 5 2 n ư ớ c trên to à n th ê g iớ i C h o đ ến n a y s ô lư ợ n g thành v iê n th am g ia v à o h iệ p h ộ i M a sterC a rd đ ã lê n đ ến 2 9 0 0 0 thành v iê n , m ạ n g
Trang 17lưới rút tiề n m ặt đã đ ư ợ c triể n k h a i r ộ n g rãi ở hơ n 1 9 2 0 0 0 c h i n h á n h n g â n h à n g trên th ế g iớ i.
C à n g n g à y th ẻ c à n g đ ư ợ c đ a d ạ n g h o á v à trở th à n h sản p h ẩm rất đ ư ợ c ưa
c h u ộ n g T ro n g su ố t n h ữ n g n ă m 8 0 lư ợ n g g ia o d ịc h b ằ n g th ẻ tăn g 20 % h à n g n ă m VỚI n h ữ n g tiệ n íc h m a n g lạ i th ẻ n g â n h à n g đã v à đ a n g trở th àn h m ộ t p h ư ơ n g tiện thanh to á n c h ủ y ế u c ủ a m ọ i tầ n g lớ p d ân c ư tại c á c n ư ớ c p hát triển.
1 h e g h i 11Ợ ( d e b i t c a r d ) : L à p h ư ơ n g tiện thanh to á n c h i tiêu h o ặ c rút tiề n
m ặt trên c ơ s ở s ố tiền cứ a c h ín h ch ủ th ẻ gử i tại n g â n h à n g M ỗ i lần sử d ụ n g , n g â n
Trang 18h à n g s ẽ tự đ ộ n g trừ n g a y s ố tiề n tư ơ n g ứ n g trên tài k h o ả n c ủ a ch ủ thẻ T h ẻ A T M
c ũ n g là m ộ t lo ạ i th ẻ g h i n ợ , n h ư n g ch ứ c n ă n g c h ủ y ế u c h ỉ là rút tiền m ặt.
- T h ẻ tín d ụ n g (c re d it card): L à p h ư ơ n g tiệ n th a n h to á n v ớ i m ộ t hạn m ứ c
c h i tiê u nhất đ ịn h m à N H c u n g c ấ p c h o n g ư ờ i sử d ụ n g trên c ơ sở k h ả n ă n g tài
c h ín h , tiề n k ý q u ỹ h o ặ c tà i sả n t h ế ch ấ p T h ẻ sử d ụ n g trên n g u y ê n tắc: tiê u d ù n g trước, th an h to á n sau
^ Xét về chủ thè phát hành:
7 h ẻ do n g â n h à n g p h á t h à n h : là lo ạ i th ẻ d o c á c n g â n h à n g phát h à n h
c h o c h ủ th ẻ sử d ụ n g đ ể g ia o d ịc h trên p h ạ m v i s ố d ư tiề n g ử i tạ i n g â n h à n g h o ặ c tro n g p h ạ m v i hạn m ứ c tín d ụ n g n g â n h à n g c h o p h ép
■ T h ẻ cô n g ty: là thẻ d o c á c c ô n g ty đề nghị ngân h àn g phát hành cấp thẻ ch o
c á c nhân được ủ y q u y ền là đại d iện hợp pháp củ a c ô n g ty sử dụng thẻ C ô n g ty có trách n h iệm thanh toán cá c k h o ả n ch i tiêu bằng thẻ củ a c á c cá nhân đó.
Trang 19lẻ c ủ a n g â n h à n g D ịc h vụ th ẻ c ó v a i trò rất q u an trọn g tro n g n ền k in h t ế thị trư ờng c ũ n g n h ư tr o n g x u th ế h ộ i n h ậ p k in h t ế q u ố c tế N h ữ n g v a i trò đ ó là:
1.1.4.1 Đôì vói nền kinh tế
*3- Giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường
L à p h ư ơ n g tiện th a n h to á n k h ô n g d ù n g tiền m ặt, v a i trò c ủ a th ẻ là làm
g iả m k h ố i lư ợ n g tiề n m ặ t tro n g lun th ô n g Ở n h ữ n g n ư ớ c p h á t triển , th an h to á n
b ằ n g th ẻ c h iế m tỷ trọ n g lớ n n h ất tro n g tổ n g s ố c á c p h ư ơ n g tiệ n thanh to á n N h ờ
đ ó , c á c c h i p h í liê n q uan đ ên v ậ n c h u y ể n , k iể m đ ế m tiề n m ặ t, c ũ n g n h ư n ạn tiền
g iả g iả m đ á n g k ể
ìs Tăng khối lượng chu chuyển thanh toán trong nền kinh tê
H ầ u h ế t m ọ i g ia o d ịc h th ẻ đ ề u đ ư ợ c th ự c h iệ n trực tu y ế n (on lin e) n ên tố c
đ ộ c h u c h u y ể n , th an h to á n n h a n h h ơ n n h iề u s o v ớ i n h ữ n g g ia o d ịc h q u a cá c
p h ư ơ n g tiệ n th a n h toán k h á c n h ư s é c , u ỷ n h iê m thu, u ỷ n h iệ m c h i T h a y v ì thực
h iệ n c á c g ia o d ịc h trên g iấ y tờ, đ ố i v ớ i g ia o d ịc h th ẻ , m ọ i th ô n g tin đ ề u đ ư ợ c x ử
lý q u a h ệ th ố n g đ iệ n tử th u ậ n tiệ n , n h a n h c h ó n g
^ Góp phần minh bạch tài chính, hỗ trợ chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước
T rong thanh toán th ẻ, c á c g ia o d ịch đều được thực h iện qua n gân hàng V ới
c ô n g n g h ệ h iện đại, m ọ i g ia o d ịch đ ều n ằ m trong khả năng k iể m soát củ a ngân hàn g, tạo n ê n tảng ch o c ô n g tác q uản lý v ĩ m ô củ a N h à nư ớc, thực h iện ch ín h sách tiền tệ q u ố c g ia , g iả m th iểu nhữ ng tác đ ộ n g tiêu cự c củ a cá c hoạt đ ộ n g k inh tế
n gầm
^ Thực hiện biện pháp “kích cầu” của Nhà nước
Sự tiện lợi m à thẻ m a n g lại c h o n gư ờ i sử d ụ ng, Đ V C N T , ngân hàng k h iến ch o
n g à y cà n g c ó n h iều người ưa c h u ô n g sử d ụ n g th ẻ, tăng cư ờ n g ch i tiêu , tạo lập m ột
xu hướng tiêu d ù n g m ới tiêu d ù n g trước, trả tiền sa u ” dẫn đến làm tăng cầu tiêu dùng N h ư v ậ y , thẻ đã trở thành m ộ t c ô n g cụ hữu h iệu g ó p phần thực h iện b iện pháp
“ k ích c ầ u ” củ a N h à nước.
Trang 20^ Góp phần cải thiện môi trường văn minh, đẩy mạnh du lịch quốc
tê và đầu tư nước ngoài
v ề thanh to á n g iữ a V iệ t N a m v à t h ế g iớ i.
^ Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển
T h ẻ là p h ư ơ n g tiệ n thanh to á n c h ủ y ế u c ủ a c á c g ia o d ịc h th ư ơ n g m ạ i đ iệ n
tử Sự phát triển c ủ a th ư ơ n g m ạ i đ iệ n tử c ũ n g ph ụ th u ộ c phần lớn v à o p h ư ơ n g
th ú c th an h to á n , n h ằ m b ả o đ ả m y ê u tô tố c đ ộ , an to à n v à b ả o m ật V ì v ậ y d ịc h
vụ th an h to á n th ẻ n g à y c à n g p h á t triển th ì th ư ơ n g m ạ i đ iệ n tử c ũ n g từ đ ó c à n g c ó
đ iề u k iệ n p h át triển v à h o à n th iện
^ Góp phần thay đổi thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân và tạo sụ tiện lợi và linh hoạt trong thanh toán cho người dán
Đ â y là tiện íc h n ổ i bật c ủ a v iệ c sử d ụ n g th ẻ, d o n g ư ờ i sử d ụ n g th ẻ k h ô n g
c ầ n p h ả i m a n g th e o k h ố i lư ợ n g tiề n m ặ t lớ n th e o n g ư ờ i m à vẫn c ó th ể th an h toán
h à n g h o á d ịc h v ụ v à rút tiề n m ặ t k h i cầ n N g o à i ra, d ịc h v ụ th ẻ c ò n tiế t k iệ m thời
g ia n , k iể m s o á t đ ư ợ c c h i tiê u c ủ a n g ư ờ i sử d ụ n g th ô n g q u a b ả n g th ô n g b á o g ia o
d ịc h c ủ a n g â n h à n g
1.1.4.2 Đốì với ngôn hòng
^ Tăng nguồn vốn và doanh thu cho Ngân hàng
H o ạ t đ ộ n g th ẻ c à n g p h á t triển th ì s ố lư ợ n g tiề n gử i c ủ a k h á ch h à n g đ ể
th an h toán th ẻ n g à y c à n g c a o , tạ o c h o N g â n h à n g m ộ t lư ợ n g v ố n b ằ n g tiề n đ á n g
k ể , c ũ n g c ó th ể c o i là n g u ồ n sin h lợi c h o N g â n h à n g N g o à i ra, thu n h ậ p từ h o ạ t
Trang 21^ Nâng cao vị thế, tạo điều kiện để các NHTMVN hội nhập
N g o à i h iệ u q uả k in h d oan h k ể trên, d ịch vụ th ẻ c ò n m a n g lại những lợ i íc h vô hình ch o ngân hàng như: n ân g c a o vị th ế củ a n g â n h à n g , q u ảng bá hình ảnh thương
h iệu và k éo k h á ch h à n g đ ến với ngân h à n g Đ â y c ũ n g c h ín h là lợ i íc h lớ n nh ất,
tạ o đ iề u k iệ n c h o N g â n h à n g th a m g ia v à o q u á trình to à n cầ u h o á , q u ố c t ế h o á
"2S- Đa dạng hoá các loại dịch vụ ngân hàng
T hẻ ra đời làm p h o n g phú thêm cá c d ịch vụ n g â n hàn g, m an g đến ch o ngân hàng m ột phương tiện thanh toán đa tiện íc h , phân tán rủi ro trong hoạt đ ộ n g kinh
d oanh củ a ngân hàng N g o à i ra, d ịch vụ thẻ c ũ n g c ó m ố i liên hệ hỗ trợ cá c d ịch vụ
n gân h àn g k h á c như g ia o d ịch n gân hàng đ iện tử (E -b a n k in g ), cá c hoạt đ ộ n g m u a
h à n g củ a doanh n g h iệ p qua m ạ n g
^ Tăng cường hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
C ô n g n g h ệ th ẻ c ũ n g là m ộ t tron g n h ữ n g c ô n g n g h ệ h iệ n đ ại b ậ c nhất tro n g
c ô n g n g h ệ n g â n h à n g , đ ò i h ỏ i p hát triển th e o c á c tiê u c h u ẩ n q u ố c tê và liê n tụ c
đ ư ợ c n â n g c ấ p , đ ổ i m ớ i.
1.1.4.3 F)ôì với chủ thẻ
^ Sự linh hoạt và tiện lợi trong thanh toán ở trong và ngoài nước
Sự linh hoạt và tiện lợi trong thanh toán ở tron g c ũ n g như ở nước n g o à i là tiện ích n ô i bật củ a v iệ c sử d ụ ng thẻ, d o ngư ời sử d ụ n g thẻ k h ô n g cần phải m an g th eo
k h ô i lư ợ ng tiền m ặt lớn th eo n g ư ờ i m à vẫn c ó thể thanh toán h àn g h oá d ịch vụ và rút tiền m ặt khi cần , 2 4 /2 4 h , 7 h /n g à y Từ đó, nó g ó p phần hình thành thói quen sử
d ụ ng phư ơng tiện thanh toán k h ô n g d ù ng tiền m ặt trong dân cư.
H ơ n nữ a tro n g q u á trình s ử d ụ n g th ẻ, n ếu h à n g đã m u a k h ô n g đủ tiêu
c h u ẩ n c h ấ t lư ợ n g th ì c h ủ th ẻ c ó th ẻ y ê u cầ u đ ư ợ c n g â n h à n g p h át hành b ả o v ệ ,
th ậ m c h í c ó th ể đ ư ợ c b ồ i th ư ờ n g
^ Tiết kiệm thời gian
T h ẻ n g â n h à n g m a n g lạ i sự tiế t k iệ m th ờ i g ia n khi ch ủ thẻ thanh to á n tiền
h à n g h o á v ì n ó tránh đ ư ợ c k h âu k iể m đ iể m k h i th an h toán s ố tiền lớ n v à thời g ia n
đ ến g ia o d ịc h tại n g â n h à n g
1.1.4.4 Đối với ĐVCNT
^ Tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 22Thứ nhất là g iú p Đ V C N T n h anh thu h ổ i v ố n V ớ i th ẻ thanh to á n ,
Đ V C N T c ó th ể y ê n tâ m là đ ã đ ư ợ c g h i c ó v à o tài k h o ả n n g a y k h i d ữ liệ u v ề g ia o
d ịc h th ẻ đ ư ợ c tru y ền đ ến n g â n h à n g h o ặ c Đ V C N T n ộ p h o á d o n th an h to á n thẻ
c h o n g â n h à n g th ì tài k h o ả n c ủ a Đ V C N T đ ư ợ c g h i c ó n g a y N h a n h c h ó n g lu ân
c h u y ể n v ố n là đ iể m th u ận lợ i h ơ n s o vớ i s é c , s é c th ư ờ n g p h ả i m ấ t m ộ t th ờ i g ia n nhất đ ịn h m ớ i đ ư ợ c thanh to á n
Thứ 2 là tă n g d o a n h s ố b án h à n g h o á , d ịc h vụ v à thu h út th êm k h á c h h à n g
c h o Đ V C N T C hấp n h ậ n th an h to á n th ẻ là c u n g cấ p c h o k h á c h h à n g m ộ t ph ư ơn g tiệ n th a n h to á n n h a n h c h ó n g , tiệ n lợ i, tạ o m ô i trường v ă n m in h , h iệ n đ ạ i tron g
bị m ấ t c ắ p h ơ n là s é c h a y tiề n m ặt M ộ t n g ă n k é o đ ầ y s é c h a y tiề n m ặ t c ó g iá trị
lớ n s ẽ là m ụ c tiê u c ủ a n h ữ n g n h â n v iê n th iế u tru n g thự c v à k ẻ trộm
1 2 N G H I Ệ P V Ụ P H Á T H À N H V À T H A N H T O Á N T H Ẻ
1 2 1 C ơ s ở p h á p lý
V iệ c p h át h à n h v à th an h to á n th ẻ p h ả i dựa trên c ơ s ở p h á p lu ậ t c ủ a n ư ớ c m à
th ẻ đ ư ợ c phát h à n h , cụ th ể tại V iệ t N a m là c á c q u y c h ế v ề p h át h àn h v à thanh
Trang 231.2.2 Q u y trìn h n g h iệp vụ p h á t h à n h và th a n h toán th ẻ
N g h iệ p v ụ th ẻ c ủ a n g â n h à n g b a o g ồ m h a i h o ạ t đ ộ n g ch ín h : phát hành th ẻ
và thanh to á n th ẻ Đ â y là hai k h â u đ ộ c lậ p , đ ò i h ỏ i q u y trình thự c h iệ n r iê n g M ộ t
n g â n h à n g đ ồ n g th ờ i c ó th ể th ự c h iệ n n g h iệ p vụ p h á t h àn h th ẻ v à n g h iệ p v ụ thanh
T ro n g q u y trình trên, rủi ro c ó th ể x ả y ra ở m ọ i k h â u n g h iệ p vụ B ọ n tộ i
p h ạ m c ó th ể lợ i d ụ n g m ọ i s ơ h ở tro n g c á c k h â u n g h iệ p v ụ trên đ ể th ự c h iệ n c á c
h à n h v i g ia n lậ n th ẻ.
1.2.2.2 Ọuụ trình thonh toon thẻ
Q u y trìn h thanh to á n th ẻ p h ứ c tạp h ơ n d o liê n q u a n đ ến n h iề u ch ủ th ể (c h ủ
th ẻ, n g â n h à n g phát h à n h , tổ c h ứ c th ẻ q u ố c tế, đ ơ n v ị c h ấ p n h ậ n th ẻ ) Q u y trình
n à y bắt đ ầu từ k h i c h ủ th ẻ sử d ụ n g th ẻ đ ế n k h i h o à n thành to à n b ộ n g h ĩa vụ đ ố i
vớ i n g â n h à n g v à c á c b ên liê n q u an Q u y trình n à y g ồ m 10 bư ớc c ơ bản sa u (x e m
B iể u 1.1):
Trang 24S ơ ĐỔ 1.1 QUY TRỈNH THANH TOÁN THẺ
(1 ) C hủ th ẻ sử d ụ n g th ẻ đ ể th an h to á n h à n g h o á , d ịc h v ụ h o ặ c rút tiền
m ặ t ( 2 ) Đ V C N T x in cấ p p h é p N g â n h à n g th a n h to á n (N H T T ) v à sau k h i đ ư ợ c
c h â p th u ậ n , c u n g c ấ p h à n g h o á , d ịc h v ụ c h o k h á c h h à n g (3 ) Đ V C N T thanh to á n v ớ i n g â n h à n g b ằ n g c á c h g ử i h o á đ ơ n thanh to á n
th ẻ c h o N H T T
( 4 ) N H T T g h i C ó v à o tài k h o ả n c ủ a Đ V C N T h o ặ c N g â n h à n g đ ạ i lý ( N H Đ L )
(5 ) N H T T gử i dữ liệ u thanh toán tới T ổ c h ứ c th ẻ q u ố c tế.
Trang 25k h u y ế n m ã i c ũ n g là n h ằ m th u hút c á c đơn vị đ ã và đ a n g đ ă n g k ý là m đ ạ i lý thanh to á n th ẻ K h i đ ó d o a n h s ô g ia o d ịc h c ủ a c h ủ th ẻ tă n g lê n , đ ồ n g n g h ĩa v ớ i
lợ i n h u ậ n n g â n h à n g tă n g lê n
1.2.3 Chủ thê tham gia
T ừ q u y trình p h át h à n h và thanh to á n th ẻ trên, c ó th ể th ấ y , tham g ia v à o
q u y trình n à y là c á c N H T M T u ỳ th e o c h ứ c n ă n g , c á c N H T M th am g ia v à o q u y trình v ớ i c á c tư c á c h c h ủ th ể k h á c n h au H ọ là c á c ch ủ th ể c ó v a i trò là n g ư ờ i tổ
v ớ i tổ c h ứ c th ẻ q u ố c tê đ ó N g â n h à n g thanh to á n trực tiế p k ý hợ p đ ồ n g v ớ i c á c
c h ứ c k h á c p h át h à n h th ẻ d ư ớ i th ư ơ n g h iệ u c ủ a m ìn h T ổ c h ứ c th ẻ q u ố c tê c ó đ iều
lệ , q u y c h ế h o ạ t đ ộ n g r iê n g , c h ịu trách n h iệ m tổ c h ứ c v à h ư ớ n g d ẫn c á c th àn h
v iê n c ủ a m ìn h th ự c h iệ n th e o đ ú n g q u y c h ế , q u y đ ịn h đ ề ra c ũ n g nh ư c ó trách
n h iệ m phân x ử , h o à g iả i n h ữ n g g ia o d ịc h tranh ch ấ p tro n g q uá trình vận hành.
Trang 26Hiện nay, các tổ chức thẻ quốc tế uy tín trên thế giới là VISA, MasterCard, American Express (AMEX), Diners Club, JCB
Tham gia vào quy trình phát hành và thanh toán thẻ, ngoài các NHTM còn
^ Máy rút tiền tự động (A T M ):
Là điểm giao dịch của ngân hàng phát hành thẻ hoặc ngân hàng thanh toán thẻ, được kết nối với NHPH, tại đó, chủ thẻ trực tiếp giao dịch với tài khoản của mình tại ngân hàng để thoả mãn các nhu cầu của mình thông qua mã sô cá nhân (PIN) trên cơ sở các dịch vụ mà máy ATM cung ứng.
^ Máy thanh toán thẻ tự động hoặc thiết bị đầu cuối (E D C , P O S ) :
Là loại thiết bị thanh toán thẻ tự động, khi cà thẻ qua thiết bị này thì mọi thông tin của giao dịch được truyền về Hệ thống xử lý thẻ của NHPH để xin cấp phép cho giao dịch thẻ.
1.2.4 Các nhân tô ảnh hưởng đến sự phát triển của nghiệp vụ phát hành và
thanh toán thẻ tại nhtm
1.2.4.1 Môi trường kinh tế, xõ hội, chính trị
^ Tốc độ phát triển kinh tê
Tốc độ phát triển của nền kinh tế, đặc điểm nền kinh tế cũng tác động lớn đên hoạt động kinh doanh thẻ, giữa chúng có mối quan hệ nhân quả với nhau Khi nền kinh tế phát triển gắn liền với việc tiền tệ ổn định, thu nhập của dân cư tăng lên tạo điều kiện cơ bản cho việc mở rộng sử dụng thể ngân hàng đối với
Trang 27bất kỳ quốc gia nào Chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, tình trạng bất ổn, biến động về lạm phát, ngân sách, giá cả cũng là nhũng nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và dịch vụ thẻ nói riêng.
^ Mỏi trường chính trị
Ngoài ra, môi trường chính trị ổn định, an toàn cũng là một điều kiện thuận lợi để phát triển dịch vụ tài chính ngân hàng nói chung và hoạt động thẻ nói riêng Ngược lại, sự bất ổn về chính trị trong nước sẽ đe doạ làn sóng du lịch
và đầu tư trong và ngoài nước, từ đó ảnh hưởng đến việc kinh doanh các loại thẻ quốc tế.
^ Thói quen người tiêu dùng
Tâm lý, thói quen người tiêu dùng cũng là một thách thức lớn, tiềm ẩn những rủi ro cho dịch vụ thẻ Thói quen sử dụng tiền mặt của người tiêu dùng và thói quen chỉ chấp nhận thanh toán bằng tiền mặt của các đơn vị kinh doanh dẫn đến khó khăn trong kinh doanh thẻ và đôi khi nhiều kế hoạch kinh doanh thẻ đi đến phá sản do không tìm được người tiêu dùng cũng như khó thành lập ra hệ thống các điểm bán hàng chấp nhận các loại thẻ này.
Với xuất phát điểm là nền kinh tế nông nghiệp, trình độ phát triển sản xuất lạc hậu so với thế giới, việc phát triển dịch vụ là một thách thức lớn đối với các nhà kinh doanh ngân hàng của Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn đầu Thực tê cũng cho thấy, từ những năm 1995, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
đã có tham vọng phát triển loại thẻ chip (một loại thẻ tiên tiến thế giới)- Vietcombank card dành riêng cho từng đối tượng: doanh nghiệp, cá nhân nhưng cuối cùng đã thất bại Kinh nghiệm rút ra là khi thu nhập của người dân còn khá thấp, thói quen tiêu dùng tiền mặt còn quá nặng nề, Chính phủ cũng như toàn bộ nền kinh tế chưa chú trọng đến những phương tiện thanh toán mới, hiện đại thì khả năng thành công rất ít.
Những yếu tố trên được tổ chức thẻ quốc tế xác định là rủi ro về môi trường kinh doanh của một quốc gia (gọi tắt là rủi ro quốc gia), bao gồm tất cả các yếu tô huộc một quốc gia Việc đo lường mức độ rủi ro trên cũng được các
tổ chức thẻ nghiên cứu rất kỹ lưỡng trước khi lựa chọn ngân hàng thành viên.
Theo tổ chức thẻ MasterCard, với sự hỗ trợ của Tập đoàn đánh giá rủi ro quốc gia BERI (Business Environment Risk Intelligence), họ đã xây dựng một số
Trang 28tiêu chí riêng để đánh giá rủi ro quốc gia là MIR (MasterCard International Rate), trong đó các yếu tố quan trọng để đánh giá là: Rủi ro về tỷ giá hối đoái, Rủi ro về môi trường chính trị, kinh tế, Rủi ro về hệ thống ngân hàng của quốc gia đó (Xem bảng 1.1).
BẢNG 1.1: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ RỦI RO QUỐC GIA CỦA MASTERCARD
Hiện tượng rửa tiền
Rửa tiền là quá trình biến đồng tiền phi pháp thành đồng tiền có nguồn gốc hợp pháp Rửa tiền thường liên quan đến một số loại tội phạm như khủng bố, buôn bán vũ khí bất hợp pháp, buôn ma tuý và tham nhũng.
Có 03 giai đoạn để rửa tiền là: (1) Biến đồng tiền bất hợp pháp thành những công cụ thanh toán hoặc tài khoản tiền gửi tại các hệ thống tài chính; (2) Chuyển đồng tiền đó sang một tổ chức tài chính khác; (3) Sử dụng đổng tiền để mua tài sản hoặc tiếp tục tiến hành các hoạt động phi pháp khác.
Thẻ được sử dụng như một công cụ rửa tiền như sau: Thẻ cho phép bọn tội phạm chuyển tiền trong nước cũng như toàn cầu Một tên tội phạm có thể nộp đơn xin phát hành thẻ tại một ngân hàng không kiểm soát về việc chống rửa tiền và có thể rút số tiền đó khỏi tài khoản tại bất kỳ quốc gia nào -trên thẻ' giới mù không bi
\ H Ọ C V IỆ N N G A N H A N G 6 • TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
T H Ư V I Ê N
Trang 29phát hiện Đôi khi để tránh sự điều tra của ngân hàng, bọn tội phạm chỉ cần đăng ký làm thẻ phụ nên không cần cung cấp các thông tin chi tiết về cá nhân như đối với chủ thẻ chính.
Với mỗi điều kiện kinh tế xã hội nhất định có một hệ thống luật pháp tương úng Nền kinh tế thị trường đòi hỏi các yếu tố pháp lý phải rất rõ ràng và chặt chẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, trong đó có hoạt động thẻ đi theo một quỹ đạo nhất định nhằm hạn chế rủi ro Một môi trường pháp lý hoàn thiện, chặt chẽ đầy đủ hiệu lực mới có thể đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên tham gia phát hành và thanh toán thẻ.
Nhận định trên đã cho thấy mức độ quan trọng của môi trường pháp lý đối với hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của ngân hàng.
1.2.4.3 Nguồn lực boat động ngôn hòng
ìs Chính sách phát triển nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ
Trong xu hướng phát triển và hội nhập như hiện nay thì thẻ là một sản phẩm được các ngân hàng đặc biệt chú trọng Trước hết để phát triển hoạt động này, ngân hàng phải tạo ra nền tảng vững chắc liên quan đến thẻ như hoạch định chính sách vốn và công nghệ đầu tư cho nghiệp vụ thẻ; chính sách phát triển nguồn nhân lực đối với cán bộ thực hiện nghiệp vụ thẻ; xây dựng các quy chế, quy trình nghiệp vụ; đặt ra các cơ chế, nguyên tắc triển khai nghiệp vụ thẻ các chính sách đẩy mạnh việc phát triển thẻ Bên cạnh đó ngân hàng phải xây dụng các chiến lược phát triển nghiệp vụ thẻ như: chiến lược kinh doanh thẻ; mở rộng mạng lưới hoạt động vv dài hơi để có định hướng phát triển trong thời gian dài.
Một trong các chính sách đặc biệt quan trọng thúc đẩy sự phát triển hoạt động thẻ là công tác Marketing và chăm sóc khách hàng, đây cũng là phần tác giả rất chú trọng đề cập trong Chương II và Chương III của luận văn này về mặt
lý thuyết, Marketing và dịch vụ khách hàng bao gồm toàn bộ các phương thức tìm kiếm khách hàng, giúp họ tiếp cận và lựa chọn hình thức thanh toán thẻ và trở thành khách hàng trung thành của ngân hàng Do vậy trong quá trình triển khai nghiệp vụ thẻ, ngân hàng phải đặc biệt chú trọng xây dựng các chính sách Marketing tổng thể; thiết kế và phát triển các sản phẩm thẻ mới; chú trọng công tác khuyếch trương sản phẩm cũng như tăng cường công tác chăm sóc khách
Trang 30hang ca trước, tiong và sau khi bán hàng vì chính những điều này sẽ tạo nên sự khac biệt trên sản phâm thẻ của một ngân hàng, mang lại các giá trị gia tăng đặc biệt mà khách hàng luôn chờ mong.
^ Mô hình tổ chức
Một mô hình kinh doanh thẻ phù hợp với thực lực tài chính cũng như chinh sach phát triên thẻ của ngân hàng sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy hoạt đọng the phát tnên Có rất nhiều mô hình để ngân hàng nghiên cứu và lựa chọn như Phòng; Trung tâm thẻ; Công ty thẻ Xu hướng của các ngân hàng trên thế giới là thành lập công ty thẻ hoạt động độc lập, còn tại Việt nam chủ yếu các ngan hang thanh lập mô hình trung tâm thẻ true thuộc trung ương quản lý
"a, Công nghệ
Thanh toán thẻ gắn liền với các máy móc thiết bị hiện đại như hệ thống máy chủ theo tiêu chuẩn quốc tế, máy cà thẻ, máy ATM, phần mềm hỗ trợ vv Nếu hệ thống máy móc này có trục trặc thì sẽ gây ách tắc trong toàn hệ thống Vì vậy, đã triển khai nghiệp vụ thẻ thì ngân hàng phải đảm bảo có vốn để đầu tư một
hệ thống công nghệ thẻ hiện đại đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.
^ Trình độ cán bộ công nhân viên
Nghiệp vụ thẻ là nghiệp vụ ngân hàng mới gắn liền với việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong hệ thống ngân hàng, do đó đòi hỏi đội ngũ nhân viên thẻ phải có trình độ chuyên môn cao, trình độ máy tính và ngoại ngữ lưu loát để đảm bảo hệ thống thẻ hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả.
1.2.4.4 Nhõn tô' rủi ro gian lộn thẻ
• Đối với nghiệp vụ phát hành thẻ
Trang 31đê tạo thé giả Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin tình trạng thè giả đang phát triển tràn lan ở nhiều nước trên thế giới, gây ra nhũng tổn thất tài chính nặng nề cho các NHTT và các NHPH.
^ Lợi dụng tài khoản của khách hàng (Account Takeover)
Chủ thẻ vô tình để lộ hoặc bị kẻ gian đánh cắp các thông tin về thẻ dãn tới việc bi các đôi tượng gian lận lợi dụng thanh toán thẻ qua Internet, thư hoặc qua điện thoại
Loại hình giao dịch này có độ rủi ro rất cao Những nhà kinh doanh bán hang châp nhận thanh toán băng thẻ tín dụng ảo không thể kiểm tra các đặc điểm
lý tính của thẻ để biết được liệu đó có phải là thẻ thật hay không, chủ thẻ có hợp pháp hay không vì việc thực hiện giao dịch không yêu cầu chữ ký hay mã số cá nhân bí mật (PIN) Các NHPH cũng không thể đảm bảo rằng những thông tin được cung cấp trong khi giao dịch không dùng thẻ có phải là do chủ thẻ hợp pháp không.
• Đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ
^ ĐVCNT không tuân thủ quy trình/nguyên tắc chấp nhận thanh toán thẻ:
ĐVCNT chấp nhận thanh toán thẻ mà không tuân thủ quy trình và các nguyên tắc chấp nhận thanh toán thẻ mà ngân hàng qui định như: không đối chiêu với danh sách thẻ đen, thẻ hết thời hạn hiệu lực, không kiểm tra các đặc điểm an toàn của thẻ dẫn đến việc chấp nhận thẻ giả mạo Việc vi phạm quy
ti ình sẽ gây thiệt hại cho các ĐVCNT khi giao dịch tranh chấp xảy ra.
^ ĐVCNT cấu kết và cung cấp các thông tin trên thẻ cho các tổ chức
cá nhàn làm giả:
ĐVCNT thông đồng với các đối tượng gian lận cố tình thực hiện các giao dịch gian lận, cung cấp các thông tin trên thẻ thật cho các đối tượng làm thẻ giả Các Tở chức thẻ quốc tê, các NHTT bằng các nghiệp vụ của mình có thể phát hiện các ĐVCNT có các biểu hiện gian lận trong thanh toán thẻ NHTT phải chịu trách nhiệm đối với những giao dịch gian lận dược thực hiện tại ĐVCNT có mức
dộ gian lận cao hoăc đối với các ĐVCNT gian lân.
Trang 32^ ĐVCNT mất khả năng thanh toán
ĐVCNT trong quá trình hoạt động kinh doanh bị phá sản, hoặc cố tình không cung cấp hàng hoá, dịch vụ như đã thoả thuận với chủ thẻ Trong trường hợp này, toàn bộ số tiền mà NHTT đã thanh toán cho các giao dịch do ĐVCNT
đã thực hiện có nguy cơ sẽ bị NHPH truy hổi.
• Quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán và phát hành thẻ của NHTM
Hoạt động kinh doanh thẻ của Ngân hàng là một trong những hoạt động thê hiện sự phát triển cao của nền kinh tê hội nhập, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại Việc quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ có ý nghĩa sống còn để các NHTM đảm bảo an toàn, hiệu quả đồng thời tạo ra những đột phá nhằm phát triên mạnh loại hình dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại trong mọi tầng lớp dân cư.
Vì vậy, các NHTM cần có một chiến lược phát triển dài hạn đúng đắn, với mục tiêu rõ ràng về việc quản lý rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ Nếu để xảy ra tổn thất rồi mới xây dựng chính sách quản lý rủi ro và biện pháp xử lý thì thiệt hại sẽ không lường Vì vậy, nó phải được xây dựng đồng bộ
và phải phân bổ nguồn lực (nhân sự, tài chính, công nghệ ) tương xứng ngay từ khi ngân hàng nghiên cứu và triển khai thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ Cụ thể như sau:
- Phát hiện và phân tích rủi ro tiềm tàng
- Xây dựng chính sách quản lý rủi ro
- Triển khai chính sách quản lý rủi ro
- Đánh giá kết quả đạt được từ đó rút ra những kinh nghiệm cho các chương trình tiếp theo và cập nhật quy trình quản lý rủi ro.
Các nội dung trên được thực hiện tuần tự và trở thành vòng khép kín, diễn
ra trong mọi khâu của hoạt động kinh doanh thẻ tại NHTM.
Trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, quản lý rủi ro thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Phòng chống gian lận đối với hoạt động phát hành và thanh toán thẻ;
- Xác định và triển khai các biện pháp phòng chống rủi ro cũng như việc ứng dụng các công nghệ phòng chống rủi ro hiệu quả.
Trang 33- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động, phát hiện rủi ro đối với các khâu nghiệp vụ tại Trung tâm Thẻ
- Duy trì và cung cấp thông tin, dữ liệu về gian lận thẻ và tình hình phát triển thẻ của thê giới và khu vực Cập nhật các quy chế hoạt động của các tổ chức thẻ quốc tế, các khuyến cáo của các tổ chức thẻ quốc tế về quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ; các biện pháp và công cụ phòng chống gian lận đối với hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ
- Đào tạo, tập huấn cán bộ ngân hàng và các ĐVCNT tuân thủ các qui trình nghiêp vu phát hành và thanh toán thẻ, đào tạo tập huấn vê nhận biêt rui ro thẻ và cách thức phòng chống rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ.
Bốn nội dung liên quan đến công tác quản lý rủi ro và năm nhiệm vụ quản
lý rủi ro trong hoạt động phát hành và thanh toán thẻ nêu trên sẽ là cơ sở để xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý rủi ro thẻ tại các NHTMVN.
1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TÊ VỂ PHÁT TRIỂN THẺ TẠI MỘT s ố NƯỚC
1.3.1 Hệ thống thanh toán thẻ tại Trung Quốc
Tính đến năm 2004 trên toàn lãnh thổ Trung Quốc đã phát hành 815 triệu thẻ nội địa, có 517,000 POS, 68,000 máy ATM và 338,000 ĐVCNT Việc cấp phép phát hành thẻ do Ngân hàng Trung Uơng và uỷ ban giám sát ngân hàng thực hiện Hiện tại, chỉ có các ngân hàng nội địa Trung Quốc mới được phát hành thẻ, chỉ ở Quảng Châu và Thượng Hải thì các ngân hàng nước ngoài mới được đặt máy ATM Trung Quốc đang có lộ trình mở cửa cho ngân hàng nước ngoài vào cuối năm 2007.
Trung quốc đang có chiến lược chuyển từ thẻ ghi nợ nội địa sang thẻ ghi
nợ quốc tế để tận dụng chủ thẻ có sẵn, đưa ra những tiện ích mới đối với chủ thẻ
và tạo khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng, thúc đẩy thị trường thẻ phát triển Trung Quốc có 4 giai đoạn phát triển mạng lưới ATM: Kết nối liên vùng, kết nối giữa các thành phố, kết nối trong một ngân hàng và kết nối liên hàng Tháng 3/2002 Trung Quốc đã thành lập tổ chức ChinaUnionPay (CUP) - là tổ chức duy nhất kết nối các ngân hàng hoạt động về thẻ, bao gồm 80 thành viên tham gia đều phát hành thẻ, đến cuối 2005 có 150 thành viên ở Trung Quốc, 14 ở Hồng Kông và MaCao Các chi nhánh của CUP và các thành viên đều nối mạng với nhau nên việc thanh toán giữa các chi nhánh cũng rất thuận tiện, các chi nhánh
Trang 34này có 2 cách thanh toán: thanh toán qua ngân hàng thành viên hoặc thanh toán qua các chi nhánh của CUP Hiện nay, 98.3% / tổng số ATM đạt tiêu chuẩn để tham gia mạng lưới chuyên mạch liên ngân hàng CƯP, giá trị giao dịch tăng từ 3 triệu nhân dân tệ năm 2002 lên 4,5 triệu nhân dân tệ năm 2003 với tốc độ tăng trưởng 48%.
Các NHTM tự chịu trách nhiệm xin phép địa điểm lắp đặt máy ATM NHTM thu phí dịch vụ đối với giao dịch khác thành phô trong cùng hệ thống mức phí từ 0.5 - 1% trên số tiền giao dịch Đối với giao dịch rút tiền mặt, NHTT quy định mức phí cố định.
CUP xây dựng quy định thống nhất trong hoạt động kinh doanh ATM tại Trung Quốc: đưa ra tiêu chuẩn kỹ thuật, quy tắc kinh doanh thống nhất mà các thành viên phải tuân thủ đổng thời đề ra những tiêu chuẩn cao khi kết nạp các thành viên mới, tăng cường công tác giám sát chất lượng dịch vụ của các thành viên, phôi hợp với các bên tham gia thị trường ATM, hài hòa mối quan hệ giữa các thành viên, cùng nhau xây dựng thị trường chấp nhận thẻ ATM, quảng bá thương hiệu CUP và thành lập Trung tâm dịch vụ khách hàng.
1.3.2 Hệ thống thanh toán thẻ tại Thái Lan
Trong giai đoạn đầu, các NHTM Thái Lan tự xây dựng hệ thống ATM riêng, do vậy thẻ ATM của ngân hàng nào phải tới máy ATM của ngân hàng đấy mơi giao dich được Sau đó từng nhóm vài ngân hàng đã thỏa thuân với nhau xây dựng cụm chuyển mạch Đến nay các cụm chuyển mạch riêng lẻ đã hợp nhất với nhau thành 1 Trung tâm chuyển mạch ATM quốc gia (Thailand National ATM Pool) nhờ vậy thẻ ATM của bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể mang tới bất kỳ máy ATM nào để giao dịch Tuy nhiên, có sự phân biệt các giao dịch ATM nội
bộ một ngân hàng và giao dịch liên ngân hàng (phí cao hơn) Đây chính là nhân
tố chính thúc đẩy thị trường thẻ Thái Lan phát triển.
Ngân hàng Trung ương Thái Lan thực hiện chức năng quản lý nhà nước đôi VỚI hộ thông thanh toán trong đó có hệ thống ATM Trung tâm chuyển mạch ATM quốc gia do một công ty vận hành (Processing Center Co.Ltđ) Trung tâm này xây dựng các quy định về thanh viên, chế độ thu phí và vấn đề cơ bản là làm thê nào đê duy trì tốt hộ thống: điện chuẩn, thẻ chuẩn, màn hình/ giao diện chuân, quy trình giao dịch chuẩn Ngoài việc cung cấp sán phẩm dịch vụ (triển khai, bảo trì ATM, chuyển tiền cá nhân trực tuyến, trung tâm bù trừ ví điện tử
Trang 35dịch vụ thông tin tín dụng khách hàng, hỗ trợ trung tâm máy tính, in ấn chuyển giao sao kê thẻ ) cho nhiều NHTM trong nước và quốc tế, Trung tâm chuyển mạch ATM quốc gia còn là một trung tâm xử lý thanh toán bù trừ các giao dịch điện tử của Thái Lan, đồng thời là nhà cung cấp dịch vụ về hạ tầng an ninh bảo mật và xác thực thư điện tử.
1.3.3 Hệ thông thanh toán thẻ tại Singapore
Là một quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh trong khu vực và trên thê giới, Singapore đã rất thành công trong việc phát triển sản phẩm thẻ ngân hàng, Singapore có ATM đầu tiên vào năm 1979 và bắt đầu triển khai rộng rãi vào đầu năm 1980 Ban đầu từng ngân hàng Singapore từ phát triển hệ thống thẻ của mình
và về sau mới bắt đầu kêt nối dùng chung và một sô ngân hàng Singapore kết nối dùng chung thông qua NETS từ năm 1988 NETS (Network for Electronic Transfer Pte.Ltd) là một tổ chức cung cấp dịch vụ chuyển mạch thẻ thanh toán cho các ngân hàng, lúc đầu là để vận hành và quản lý dịch vụ thanh toán ghi nợ online, sau đó Nets cung cấp nhiều dịch vụ thanh toán điện tử khác như ATM dùng chung, Cashcard, eNets , trao đổi điện tử tài chính và tài trợ thương mại Nets cung cấp các phương tiện chuyển mạch cho mạng ATM dùng chung thông qua một phân hệ xử lý tính toán bù trừ kết nối với hệ thống thanh toán của các ngân hàng thành viên.
Hiện tại, Singapore có trên 2700 ATM, trong đó có khoảng 1500 máy kết nối qua Nets, một số ngân hàng nước ngoài không được kết nối dùng chung ATM thông qua Nets mà phải kết nối thông qua các tổ chức khác.
Riêng ngân hàng DBS là một ngân hàng lớn ở Singapore có tới hơn 1200 ATM cho đến nay vẫn chỉ sử dụng mạng của mình - chương trình phần mềm VisionPlus - chương trình sử dụng mang tính toàn cầu, cung cấp dữ liệu theo chuẩn hóa quốc tế, dễ tích hợp, dễ chỉnh sửa phù hợp với luật lệ thương mại của mỗi quốc gia Chương trình phần mềm hỗ trợ hệ thống quản lý tài khoản, nghiệp
vụ thanh toán thẻ, phê duyệt giao dịch thẻ, hóa đơn, thanh toán và hạch toán đảo, các dịch vụ khác, chế độ offline Các module: thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế, hệ thống đánh giá phê duyệt tài chính, xử lý đa tệ, thư khách hàng, hệ thống tự động xử lý tín dụng: phê duyệt, đánh giá, xử lý tín dụng khác Hệ thống
hỗ trợ về phần thẻ: tự động xử lý chấp nhận đơn của khách hàng, đánh giá khách hàng, cung cấp các dịch vụ ngân hàng, thanh toán và thế chấp, bổi hoàn, in sao
Trang 36kê, dập nổi, đưa cảnh báo rủi ro, mẫu biểu báo cáo Chế độ bảo mật được phân lớp theo các chức năng và các bộ phận, thanh toán được xử lý qua dữ liệu khách hàng và thông tin khách hàng, các lớp phân chia xử lý gồm quản lý rủi ro và chăm sóc khách hàng, hỗ trợ về thẻ, dựa vào giao dịch, căn cứ theo giao dịch chuẩn đưa ra để cảnh báo mức độ rủi ro, phê duyệt trực tuyến, xử lý tập trung theo lô 24h/7 ngày, tự động đưa ra cảnh báo thẻ giả mạo.
Nhận xét: Sự ra đòi và phát triển của thị trường thẻ phải xuất phát từ nhu
câu đòi hỏi của thực tiễn và khả năng đáp ứng của công nghệ ngân hàng Thẻ thanh toán quan hệ chặt chẽ với hệ thống công nghệ thông tin, khi đưa ra bất kỳ một sản phẩm mới nào cũng đều phụ thuộc vào phần mềm hệ thống do vậy việc lựa chọn phần mềm rất quan trọng, đòi hỏi chương trình cung cấp dữ liệu theo chuẩn hóa quốc tế, dễ tích hợp, có tính linh hoạt cao, dễ chỉnh sửa theo yêu cầu
và luật lệ thương mại của mỗi quốc gia và khu vực.
Cần thiết phải có một môi trường pháp lý có định hướng và hỗ trợ đầu tư cua Chính phủ và vai trò chủ đao trưc tiêp của Ngân hàng Trung Ương trong viêc
hỗ trợ các NHTM hình thành và phát triển thị trường thẻ.
Các quốc gia đều có một công ty kết nối hệ thống ATM của các hệ thống ngân hàng trong quốc gia đó đồng thời thực hiện việc thanh toán bù trừ giao dịch ATM giữa hệ thống ngân hàng cũng như cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hệ thống, tạo điêu kiện thuận lợi cho chủ thẻ trong việc giao dịch bằng thẻ ngân hàng đổng thời đó là động lực chính để thúc đẩy thị trường thẻ ngày càng phát triển.
Công tác tuyên truyền quảng cáo: Các ngân hàng đặc biệt coi trọng công tác tuyên truyền quảng bá, giới thiệu sản phẩm như thông qua việc in nhiều tờ rơi đặt tại các ĐVCNT và nơi công cộng; Việc bảo vệ và phát triển thương hiệu tại các ngân hàng được thực hiện thống nhất, đổng bộ như sơn màu thương hiệu trên các panô, áp phích, cabin đặt máy và máy ATM; Tại màn hình chờ của máy ATM mỗi ngân hàng có nội dung quảng cáo khác nhau và luôn thay đổi, làm phong phú nội dung quảng cáo.
Công tác phát triển sản phẩm mới: được các ngân hàng coi trọng và nghiên cứu rất kỹ nhằm đáp ứng thị hiêu rất khác nhau của người tiêu dùng đồng thời môi ngân hàng đều có chiên dịch quảng cáo tiếp thị khác nhau về sản phẩm mới của mình Việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm còn được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu thói quen tiêu dùng và phong tục tập quán của dân chúng.
Trang 37Kết luân chương 1: Trong chương 1, tôi đã hệ thống và phân tích đánh
giá trên phương diện lý thuyết về vai trò, chức năng, lợi ích của thẻ ngân hàng cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ Đồng thời cố gắng mô tả khái quát quy trình phát hành, thanh toán thẻ chung nhất hiện đang áp dụng Qua việc nghiên cứu chương 1, thấy nổi bật lên 3 vấn đề:
- Thẻ ngân hàng là một phương thức thanh toán mang lại lợi ích cho rất nhiều đối tượng chủ thẻ, ngân hàng Trong nền kinh tế hội nhập ngày nay thì sử dụng thẻ ngân hàng là một xu hướng tất yếu.
- Nghiệp vụ thẻ ngân hàng bao gồm rất nhiều công đoạn từ việc quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ và thanh toán thẻ cho đến khi thu hồi nợ của khách hàng (đối với thẻ tín dụng).
- Hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng, mô hình tổ chức, hệ thống công nghệ của ngân hàng, yếu tố rủi ro, cũng như môi trường pháp lý, kinh tế
là những nhân tô then chốt tác động đến sự phát triển của nghiệp vụ phát hành
và thanh toán thẻ của một ngân hàng.
Để làm rõ hơn những nội dung nghiên cứu trong Chương 1, tôi xin đơn cử dẫn chứng về nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam.
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NGHIỆP v ụ PHÁT HÀNH
VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
2.1 TỔNG QUAN VỂ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ
TẠI VIỆT NAM
2.1.1 Đánh giá hoạt động thanh toán thẻ
Vào đầu những năm 90 của thế kỷ trước, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ để chi trả cho các hàng hoá, dịch vụ cầu của một số lượng khá lớn du khách nước ngoài, doanh nhân nước ngoài, Việt kiều hồi hương trong thời gian du lịch, sinh sống và làm việc ở Việt Nam, dịch vụ thanh toán thẻ đã hình thành ở Việt Nam Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) là ngân hàng tiên phong,
đi đầu trong lĩnh vực mới này tại Việt Nam.
Tiếp đó, việc ban hành Quyết định số 74/QĐ-NH1 của Thống đốc NHNN kèm theo “ Thể lệ tạm thời về phát hành và sử dụng thẻ thanh toán” vào ngày 10/04/1993 đã chính thức tạo cơ sở pháp lý cho sự phát triển của thị trường thanh toán thẻ tại Việt Nam.
Tuy nhiên, trong suốt giai đoạn từ năm 1993 đến năm 1995, do chưa đủ điêu kiện về tài chính, trình độ quản lý, công nghê các ngân hàng Việt Nam chú yếu thực hiện vai trò làm ngân hàng đại lý thanh toán thẻ cho các ngân hàng nước ngoài là thành viên chính thức của các Tổ chức thẻ quốc tê như Visa MasterCard
Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài của nhà nước, sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch thị trường thanh toán thẻ đã có những bước phát triển nhanh qua các năm với sự tham gia của một số các NHTM trong nước cũng như một số các chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tính đến năm 2006, đã có khoảng 20 ngân hàng tham gia nghiệp vụ thanh toán thẻ với mọi thành phần: NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần và NH nước ngoài Các thương hiệu thẻ nổi tiếng thế giới đều đã có mặt tại thị trường Việt Nam như Visa, MasterCard, Amex, JCB, Diners Club
Trang 392.1.1.1 Những kết quả đot được
Thị trường thanh toán thẻ đã có những bước phát triển nhanh chóng và vững chắc qua các năm đặc biệt có mức tăng 09 lần trong giai đoạn 2002-2006 (xem Biểu 2.1) Dịch vụ thanh toán thẻ quốc tế vẫn là một nguồn thu chính từ hoạt động thẻ của các ngân hàng, đem lại cho các NHTM VN một nguồn thu nhập đáng kể, đóng góp và lợi nhuận của cả hệ thống trong những năm qua.
BIỂU 2.1 : DOANH s ó THANH TOÁN THẺ QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
Nguồn: Hội thẻ Việt Nam 10 năm hoạt động và trưởng thành
Các NHTM VN cũng không ngừng mở rộng mạng lưới ĐVCNT trên toàn quốc Mạng lưới ĐVCNT cũng không ngừng được phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng, từ vài trăm đơn vị lên tới hàng nghìn đơn vị Đến tháng 6/2006, số lượng ĐVCNT ở Việt Nam đã lên tới gần 14.000, trong đó VCB có số lượng ĐVCNT nhiều nhất, hơn 4000 (chiếm 29%); ICB có hơn 1200 (chiếm khoảng 9%); ACB có gần 3000 (chiếm khoảng 21%) Còn lại là các ĐVCNT của các NHTM cổ phần (Sacombank, Techcombank ) và chi nhánh các ngân hàng nước ngoài (UOB, ANZ ) Đặc biệt, không chỉ phát triển về lượng, mạng lưới ĐVCNT cũng phát triển về chất, nếu như trước đây, các ĐVCNT chủ yếu sử dụng máy cà tay, đến nay số lượng ĐVCNT được trang bị máy chấp nhận thẻ điện tử EDC chiếm đến 80-90% Đối tượng khách hàng của các ĐVCNT từ chỗ lúc đầu chỉ là du khách, các doanh nhân nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam, Việt kiều đến nay đã mở rộng đến các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Về kênh giao dịch tự động (ATM) cũng được các ngân hàng chú trọng phát triển để mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu giao dịch 24/24 của khách hàng Số lượng ATM cũng không ngừng tăng lên qua các năm.
Trang 40Đèn tháng 6 năm 2006, sô lượng máy ATM trong toàn hệ thống ngân hàng đã tăng lên hơn 2.000 máy, trong đó lớn nhất là số máy ATM của Liên minh của VCB và 17 NHTMCP là 650 máy (Xem Biểu 2.2).
BIỂU 2.2 : SỐ LƯỢNG MÁY ATM TẠỈ VIỆT NAM NĂM 2006
Nguồn: Hội thẻ Việt Nam 10 năm hoạt động và trưởng thành
Ngoài ra, hệ thống máy ATM của một số NHTM như VCB, ICB, Eximbank, BIDV, ANZ đã kết nối với các tổ chức thẻ quốc tế tạo điều kiện cho các loại thẻ mang nhãn hiệu Visa, MasterCard, Amex thực hiện các giao dịch như rút tiền mặt, vấn tin tại máy ATM nhằm tăng hiệu quả đầu tư của hệ thống ATM, đem lại nguồn thu phí dịch vụ cho các NHTM.
Bên cạnh các thẻ quốc tế được chấp nhận thanh toán tại Việt Nam, các ngân hàng cũng đã bước đầu chấp nhận thanh toán thẻ nội địa Thực tế, với hạ tầng công nghệ riêng biệt của từng ngân hàng, mỗi ngân hàng chỉ chấp nhận thanh toán thẻ các thẻ tín dụng và ghi nợ nội địa do ngân hàng mình phát hành Tuy nhiên, các NHTM VN đã có xu hướng liên minh liên kết trong hoạt động thẻ, hình thành 04 liên minh thẻ: Liên minh của VCB và 17 NHTMCP, Công ty
cổ phần chuyển mạnh tài chính quốc gia (Banknet VN), Liên minh thẻ NHTMCP Đông á, NHTMCP Sài gòn Công thương và NHPT nhà ĐBSCL, Liên minh thẻ NHTMCP Sài gòn Thương tín và ANZ Thẻ của các ngân hàng khác nhau được
sử dụng tại máy của nhau trong những đơn vị trong cùng liên minh.
2.1.1.2 Những hon chế vò nguyên nhõn
Hạn chế:
- Hạ tâng cơ sớ và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toán
thé còn nghèo nàn và kém hiệu quả, nguồn lực tài chính lẫn nhân sự của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chưa đáp ứng được hết những thay đổi nhanh chóng trong công nghệ hiện đại của thế giới.