Bê tông nhựa nóng Asphalt là gì? Bê tông nhựa nóng Asphalt là hỗn hợp cấp phối gồm: đá, cát, bột khoáng và nhựa đường. Được sử dụng chủ yếu làm kết cấu mặt đường mềm. Nhờ các đặc điểm có tính vượt trội hơn hẳn so với bê tông truyền thống, bê tông Asphalt nhựa nóng được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Chủ yếu được xây dựng đường ô tô, sân bay, bãi đỗ xe, nhà xưởng, đường xá giao thông,.. Phương pháp chế tạo bê tông nhựa nóng Asphalt Các loại bê tông nhựa nóng Asphalt
Trang 1CÔNG TY
PROJECT/ DỰ ÁN:
ĐỊA ĐIỂM:
METHOD STATEMENT FOR HOT MIX ASPHALT LAYING
BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG
Issuance purpose:
Mục đích phát hành:
Rev
Phiê
n
bản
Date
Ngày
No of page
Số trang
Issuance purpose
Mục đích phát hành
Prepared by contractor
Chuẩn bị bởi
Reviewed by contractor
Kiểm tra bởi
Approved
by main contractor
Chấp thuận bởi
Trang 2CONTENTS/ MỤC LỤC
1 Purpose and applicable standards/Mục đích và tiêu chuẩn áp dụng: 3
2 Drawings, required documents/Bản vẽ, tài liệu yêu cầu: 3
2.1 Drawings/Bản vẽ: 3
2.2 Other documents/Các tài liệu khác: 3
3 Main tasks/Công tác chính: 3
4 Material/Vật tư: 4
5 Tool and equipment/Dụng cụ và thiết bị: 4
5.1 Construction/Thi công: 4
5.2 Safety/An toàn: 5
6 Manpower/Nhân lực: 5
7 Construction flowchart/Trình tự thi công: 5
7.1 Preparation works/Công tác chuẩn bị: 5
7.1.1 Preparation working area/Chuẩn bị khu vực thi công: 5
7.1.2 Preparation materials, tool & equipment/Chuẩn bị vật tư, dụng cụ và thiết bị: 6
7.2 Seting-out/Marking/Thiết lập và đánh dấu: 7
7.3 Preparation of base surface/Chuẩn bị bề mặt nền: 7
7.4 Application of Prime coat/Thi công lớp thấm bám: 8
7.5 Laying of 1 st Asphalt (binder course)/Rải thảm nhựa đường lớp một: 9
7.5.1 Receiving of hot mix Asphalt concrete delivery/Tiếp nhận bê tông nhựa đường tai công trường: 9
7.5.2 Laying/Rải thảm nhựa: 9
7.6 Compaction for binder course/Lu lèn cho lớp bê tông nhựa đường dưới: 10
7.6.1 Initial compaction/Lu lèn sơ bộ: 10
7.6.2 Intermediate compaction/Lu lèn trung gian: 12
7.7 Application of tack coat (for 2 layers pavement)/Tưới nhựa dính bám (khi thi công đường lớp 2): 13
7.8 Laying of surface course/Thi công lớp bê tông nhựa đường trên cùng: 14
7.9 Compaction for surface course/Lu lèn lớp bê tông nhựa đường trên cùng: 14
7.9.1 Initial compaction/Lu lèn sơ bộ: 14
7.9.2 Intermediate compaction/Lu lèn trung gian: 14
7.9.3 Finish compaction/Lu lèn hoàn thiện: 14
7.10 Compaction test/Kiểm tra độ chặt lu lèn: 15
7.11 Construction workflow/Trình tự thi công: 15
8 Quality control procedure/Quy trình kiểm soát chất lượng: 16
9 Safety analysis/Phân tích an toàn: 16
10 Environment protection/Bảo vệ môi trường: 18
1.Purpose and applicable standards/ Mục đích và tiêu chuẩn áp dụng:
This typical method statement is applied for the Asphalt laying of project:
Biện pháp thi công điển hình này áp dụng cho công tác thi bê tông nhựa đường của dự án:
Applicable standard/ Tiêu chuẩn áp dụng:
Trang 3- TCVN 8819:2011 – Specification for Construction of Hot Mix Asphalt Concrete Pavement and Acceptance
TCVN 8819:2011 – Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và nghiệm thu
- TCVN 7493:2005 – Bitumen-Specifications
TCVN 7493:2005 – Bitum-Yêu cầu kỹ thuật.
- Other relevant standards and requirements of project
Các tiêu chuẩn liên quan khác, và các yêu cầu của dự án.
2.Drawings, required documents/ Bản vẽ, tài liệu yêu cầu:
2.1. Drawings/ Bản vẽ:
- Approved architecture drawing
Bản vẽ kiến trúc được phê duyệt
- Approved shop drawing
Bản vẽ shop được duyệt.
2.2. Other documents/ Các tài liệu khác:
- Approved equipment, material
Các tài liệu kiểm tra, nghiệm thu thiết bị, vật tư được duyệt.
- The valid paver, distributor truck, Pneumatic rollers, steel drum roller licenes
Chứng chỉ nghề của tài xế máy rải thảm nhựa, xe tưới vật liệu bám thấm/bám dính, xe lu bánh hơi, xe lu, xe lu bánh thép còn hiệu lực.
- Valid certificate of paver, distributor truck, Pneumatic rollers, steel drum roller
Chứng chỉ kiểm định còn hiệu lực của máy rải thảm nhựa, xe tưới vật liệu bám thấm/bám dính, xe lu bánh hơi, xe lu, xe lu bánh thép còn hiệu lực.
- Form for checking and inspection
Biểu mẫu danh mục kiểm tra, biên bản nghiệm thu.
3.Main tasks/ Công tác chính:
- Preparation works
Công tác chuẩn bị,
- Setting out & marking.
Khảo sát và đánh dấu.
- Preparation of Base surface
Chuẩn bị bề mặt nền móng
- Application of prime coat
Thi công phủ nhũng tương thấm bám
- Laying of Asphalt
Rải thảm nhựa
- Compaction
Lu lèn chặt
- Compaction test
Kiểm tra độ chặt đầm nén
- Inspection and hand over next step
Nghiệm thu và bàn giao.
4.Material/ Vật tư:
- Hot Asphalt mix shall be ready mixed supplied by approved supplier Trial mix shall be conducted for the design mix and result shall be tested accordingly Trial mix and sample test report shall be submitted to the Client or its representative for approval
Trang 4Hỗn hợp bê tông nhựa nóng trộn sẵn sẽ được cung cấp bởi đơn vị được chấp thuận Tiến hành trộn thử thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa và thực hiện thí nghiệm phù hợp để có kết quả chính xác Báo cáo trộn thử và kết quả thí nghiệm sẽ được trình lên khách hàng hoặc đại điện chủ đầu tư để phê duyệt.
- Supplier/ Nhà cung cấp:
- Specification/ Đặc điểm:
Binder course: C19/ Lớp đệm: C19
Surface course: C12,5/ Lớp mặt: C12,5
Design Method: MARSHALL (See TCVN 8820:2011)/ Phương pháp thiết kế: MARSHALL (xem TCVN 8820:2011)
- Material Inspection: The Asphalt mix shall be inspected during delivery at the time/date of Asphalt Laying
Nghiệm thu vật liệu: Hỗn hợp bê tông nhựa đường sẽ được kiểm tra xuyên suốt quá trình vận chuyển trong thời điểm/ngày thi công rải nhựa đường.
5.Tool and equipment/ Dụng cụ và thiết bị:
5.1. Construction/ Thi công:
- Leveling machines, total station, pen marker, tape measure.
Máy thủy bình, máy laser, máy toàn đạt, bút đánh dấu, thước kéo.
- Dump truck, Paver, distributor truck, Pneumatic rollers, steel drum roller.
Xe ben, xe rải bê tông nhựa đường, xe tưới vật liệu bám dính/bám thấm, xe lu bánh hơi, xe
lu bánh thép
- Plate compactor, walk behind roller, concrete cutter, Asphalt thermometer.
Máy đầm bàn, lu con, máy cắt bê tông, máy đo nhiệt độ bê tông nhựa nóng.
5.2. Safety/ An toàn:
- Warning tape to isolate construction area.
Dây cảnh báo an toan quanh khu vực thi công.
- Handrail, tupe pipe, signage board.
Lan can, ốp tuýp, biển báo chỉ dẫn.
6.Manpower/ Nhân lực:
- Supervisor/ Cán bộ kỹ thuật :
- Safety supervisor/ Giám sát an toàn :
- Roller operator/ Vận hành con lăn :
- Paver operator/ Vận hành máy lát nền :
- Dump truck driver/ Lái xe ben :
7.Construction flowchart/ Trình tự thi công:
Weather – This is an essential factor to obtained good quality asphalt pavement Weather should be carefully observed prior to execution of the work Asphalt paving must be executed
in fair/sunny weather condition
Thời tiết – Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng mật đường tốt Thời tiết phải được xem xét và quan sát kỹ lưỡng trước khi tiến hành công tác Bê tông nhựa đường được thi công trong điều kiện thời tiết tốt/nắng.
Trang 57.1. Preparation works/ Công tác chuẩn bị:
7.1.1 Preparation working area/ Chuẩn bị khu vực thi công:
- The subject area shall be totally cleared of anything that may obstruct the subject activity including the survey work
Khu vực thi công phải được dọn sạch hoàn toàn khác các tác nhân có thể cản trợ hoạt động khảo sát và thi công.
- Other area outside of the asphalt area which will be utilized for equipments acess and parking shall also be cleared
Các khu vực khác ngoài khu vực đường nhựa nằm trong phạm vị lối di chuyển hoặc đậu của phương tiện thi công cũng phải được vệ sinh.
- The area which shall be used as access for the equipments shall also be cleared and isolated If necessary, barricades and signages shall be provided
Khu vực sử dụng làm lối vào của thiết bị sẽ được làm sạch và ngăn cách Nếu cần thiết, lan can cứng và biển cảnh báo phải được trang bị.
- The access way shall be prepared in the manner that the equipments can move comfortably and safely
Lối vào phải được chuẩn bị sao cho thiết bị thi công có thể di chuyển dễ dàng và an toàn.
- Lighting: In the case that the subject work shall be executed at nighttime or will be extending at night, adequate lightings shall be prepared Ensure that the lightings cover completely the work area
Hệ thống chiếu sáng: Trong trường hợp công việc được thực hiện vào ban đêm hoặc phải kéo dài vào buổi tối, phải chuẩn bị hệ thống chiếu sáng phù hợp Đàm bảo ánh sáng bao phủ hoàn toàn khu vực làm việc.
7.1.2 Preparation materials, tool & equipment/ Chuẩn bị vật tư, dụng cụ và thiết bị:
- All necessary and suitable equipments at the required quantity shall be prepared and made ready at the respective position of work area
Tất cả thiết bị phù hợp cần thiết và đủ số lượng yêu cầu phải được chuẩn bị và sẵn sàn tại khu vực thi công.
- All operational equipments, paver, rollers, plate compactor, shall be assured in good working condition just before the start of paving Conduct operational test if necessary (If the equipments were mobilized few days before its actual use.)
Tất cả thiết bị vận hành như máy rải thảm nhựa đường, xe lu, đầm bàn, … phải được đảm bảo trong điều kiện làm việc tốt trước khi tiến hành thi công đường Tiến hành kiểm tra chạy thử nếu cần thiết (nếu thiết bị được chuyển đến vài ngày trước khi thi công).
Trang 6Photo: Preparation of tool & equipment
Hình: Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị cần thiết
7.2. Seting-out/Marking/ Thiết lập và đánh dấu:
- If the area to be asphalted is an open area or not bounded by any structures, locations of
termination of proposed asphalt shall be established and marked using suitable means such
as steel stakes, white paint and other
Nếu khu vực thi công nhựa đường là khu vực trống trải và không bị giới hạn bởi bất kỳ kết cấu nào, vị trí kết thúc của đường nhựa phải được được thiết lập và đánh dấu bằng các phương tiện thích hợp như cọc thép, sơn trắng và các phương tiện khác.
- Elevation: Mother reference elevation shall also be marked in stable structures in several
locations within and around the proposed structure Ensure that the structures where the reference elevations are marked are stable and will not be mov until transferred to the building structures
Cao độ: Cao độ tham chiếu gốc cũng phải được đánh dấu trong các kết cấu ổn định ở một
số vị trí bên trong và xung quanh cấu kết cấu xấy dựng Đảm bảo rằng các kết cấu mà các cao trình tham chiếu đánh dấu lên là ổn định và sẽ không bị dịch chuyển cho đến khi được gửi lên đến các kết cấu của tòa nhà
7.3. Preparation of base surface/ Chuẩn bị bề mặt nền:
Base course surface shall be prepared complying with the following conditions/ Bề mặt lớp nền phải được chuẩn bị tuân theo những điều kiện sau:
- Clean full width of the surface with compressed air and make sure the surface is dry.
Vệ sinh toàn bộ bề mặt bằng máy thổi bụi và đảm bảo bề mặt phải khô ráo.
- Must be totally clean and free from any foreign objects that can affect the prime coat
application and its function
Phải sạch hoàn toàn khỏi các vật liệu không phù hợp có thể ảnh hưởng đến quá trình thi công lớp thấm bám/dính bám và khả năng làm việc của nó.
Trang 7- The preparation of base surface must be wider than the designed and drawing dimensions of
the area which will be applied prime coat, at least 20cm
Bề mặt chuẩn bị phải rộng hơn bề rộng thiết kế và kích thước trong bản vẽ của khu vực sẽ tiến hành phủ lớp thấm bám/dính bám tối thiểu 20cm.
Photo: Cleaning full width of the surface with compressed air
Hình: Vệ sinh toàn bộ bề mặt nền bằng máy thổi bụi.
7.4. Application of Prime coat/ Thi công lớp thấm bám:
- Application of prime coat onto surface of base course such as grade aggregate, depend on
surface condition of base course (tight or loose), apply the prime coat with rate 0,5 liter/m2
to 1,3 liter/m2 Using cut-back asphalt medium curing type MC30 or MC70 (see TCVN 8818-1:2011) to apply prime coat
Thi công tưới vật liệu thấm bám lên bề mặt của lớp móng trên như cấp phối đá dăm, tùy thuộc vào tình trạng bề mặt lớp móng nền (kín hay hỏ) mà tưới vật liệu thấm bám với tỷ lệ 0,5l/m2 đến 1,3 l/m2 Sử dụng nhựa lỏng đông đặc vừa MC30 hoặc MC70 (xem TCVN 8818-1:2011) để tưới thấm bám.
- The temperature of cut-back asphalt medium curing type: with MC30 is 45oC ± 10oC, with
MC70 is 70oC ± 10oC
Nhiệt độ của nhựa đông đặt vừa: với MC30 là 45oC ± 10oC, với MC70 70oC ± 10oC.
- Used only the feature equipment such as distributor truck, which can be control temperature
and amount of cut-back asphalt to apply prime coat
Chỉ sử dụng thiết bị chuyên dụng mà có khả năng kiểm soát nhiệt độ và liều lượng của nhựa tưới thấm bám như xe tưới nhựa đường.
- Proper operation of the distributor is the key to good prime coating It should spray the right
amount of prime liquid to the surface in a uniform film Make sure that the subject surface are fully and evenly coated For areas or portions missed and can not be reached by distributor truck, a portable sprayer shall be used
Phương pháp vận hành hợp lý xe tưới nhựa đường là điều quyết định đến chất lượng tốt của lớp thấm bám Phải phun đúng liều lượng của nhựa đường thấm bám lên bề mặt một cách đồng đều Đàm bảo rằng toàn bộ bề mặt cần được phủ hoàn toàn Đối với khu vực hoặc vị trí sót hoặc xe không thể tới thì sẽ được tưới bổ sung bằng thiết bị phun cầm tay phù hợp.
- Wait for the primer to cure and penetrate to base course surface, this period shall be decided
by consultancy/main-contractor before laying the binder course
Chờ đến khi lớp thấm bám thấm xuống bề mặt lớp móng trên, khoảng thời gian này sẽ do tư vấn giám sát quyết định trước khi tiến hành thảm lớp 1.
Trang 8Photo: Apply prime coat by distributor truck and sprayer machine
Hình: Thi công tưới nhũ tương thấm bám bằng xe tưới nhũ tương và máy phun nhũ
tương
7.5. Laying of 1st Asphalt (binder course)/ Rải thảm nhựa đường lớp một:
7.5.1 Receiving of hot mix Asphalt concrete delivery/ Tiếp nhận bê tông nhựa đường tai công trường:
- Upon arrival of each truck load at the work site, the temperature of the material shall be checked The temperature shall be taken using asphalt thermometer while the material is still on the truck, just before dumping Required temperature is 140 - 155° C (see table 9 TCVN 8819:2011)
Khi mối xe tải chở bê tông nhựa đường đến công trường, Nhiệt độ của vật liệu phải được kiểm tra Nhiệt độ sẽ được kiểm tra bằng máy đo nhiệt độ bê tông nhựa đường khi hỗn hợp còn trên xe tải, trước khi đổ vào phểu máy rải Nhiệt độ yêu cầu là 140-155oC (xem bảng 9 TCVN 8819:2011).
7.5.2 Laying/ Rải thảm nhựa:
- Asphalt lay down will proceeds from start to end direction along the Road Placement of Binder course shall begin along the centerline of a Road or on the high side of areas with
a one-way slope
Công tác rải thảm nhựa sẽ được tiến hành từ điểm bắt đầu đến điểm cuối dọc theo chiều dài đường Vị trí bắt đầu của lớp thảm nhựa đầu phải bắt đầu từ tim đường hoặc từ phía cao của khu vực có độ dốc theo một phương.
- The hot mix asphalt concrete shall be laid by feature paver equipment, which can be automatic adjust level
Hỗn hợp bê tông nhựa nóng sẽ được rải bằng máy rải chuyên dụng có khả năng tự động điều chỉnh cao độ.
- For small portions/areas not accessible for paver, the asphalt shall be laid by wheel borrow or any suitable small equipments and manually spread using raker and flat shovel
Đối với những vị trí/khu vực máy rải không tiếp cận được, bê tông nhựa sẽ được rải bằng xe rùa hoặc bất kỳ dụng cụ cầm tay thích hợp nào kết hợp với cào và xẻng.
- Frequency check the thickness of the binder layer by suitable tool The temperature of layer shall also be check after laying The required temperature is ≥ 125oC
Thường xuyên kiểm tra chiều dày của lớp thảm nhựa bằng dụng cụ thích hợp Nhiệt độ của lớp thảm nhựa cũng phải được kiểm tra ngay sau khi rải Nhiệt độ yêu cầu phải là ≥ 125oC.
Trang 9- Arrange worker follow paver with suitable hand tools to spreading small aggregate of asphalt at the longitudinal joint, filling and level the rough surface before compaction
Bố trí công nhân theo sau máy rải với các dụng cụ cầm tay thích hợp để trải các hạt cốt liệu nhỏ dọc theo mối nối thảm nhựa, san đều các chỗ lồi lõm trước khi lu lèn.
Check hot mix asphalt on paver Kiểm tra nhiệt độ bê tông nhựa đường trong xe
Check hot mix asphalt after laid Kiểm tra nhiệt độ bê tông nhựa sau khi thảm
Check the thickness and flatness of surface Kiểm tra chiều dày và độ phẳng của lớp thảm
Trang 10Arrange woker follow paver to repair layer
Bố trí công nhân theo sau máy để sửa lớp thảm
7.6. Compaction for binder course/ Lu lèn cho lớp bê tông nhựa đường dưới:
7.6.1 Initial compaction/ Lu lèn sơ bộ:
- The temperature of hot mix asphalt shall be checked immediately after laying and during compaction The required temperature is 110 – 135°C
Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa nóng phải được kiểm tra ngay sau khi rải và trong quá trình lu lèn Nhiệt độ yêu cầu vào khoảng 110-135oC.
- Requirements for equipment: Light Steel drum roller 6-8 tons, drum has water spray system to avoid sticking of asphalt
Yêu cầu về thiết bị: Lu bánh thép nhẹ 6-8 tấn, bánh lu có hệ tống phun nước làm ẩm để tránh bê tông nhựa dính vào.
- The rolling direction shall be the same with the paving direction Rolling shall start from the sides and proceed toward the center
Hướng lu lèn sẽ cùng hương với hướng với đường Tiến hành lu lèn từ mép biên và di chuyển về phía tim đường
- The roller shall move towards the paver and then return on the same path The roller then moves over for the next pass
Xe lu sẽ di chuyển hướng về máy rải và sau đó di chuyển ngược lại vị trí điểm đầu để lu.
Xe lu sau đó sẽ được di chuyển đến làn lu tiếp theo.
- Succeeding passes should overlap the previous one by at least 200mm to avoid the roller marks
Làn lu tiếp theo phải chồng lên làn lu trước một khoảng ít nhất 200mm để tránh vệt bánh lu.
- Initial compaction should consist of 2-3 passes
Tiến hành lu lèn khoảng 2-3 lượt.