V ai trò của tín dụng ngân hàn g đối với sự phát triển các khu công n ghiệp ở nước ta 1.2.1 .Tín dụng ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế1.2.2.. Bên cạnh những m ục tiêu t
Trang 1ípc VIỆN NGÂN II', TÂM THÔNG TINT
Y237
LV237
1 o < 1
1 °ro 0J B ■Cữi3 1 1
Trang 3T ô i xin cam đ oan đ ây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
C ác s ố liệu, kết q u ả nêu trong luận văn là trung thực và có
N g u ồ n gốc r õ ràng.
H à N ộ i, ngày 10 tháng 04 năm 2006
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lương Mạnh Hải
Trang 4CHƯƠNG 1: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN
NƯỚC TA HIỆN NAY
1.1 V ai trò của k hu công nghiệp đối với sự n ghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở V iệt N am
1.1.1 K h ái niệm về khu công nghiệp và kết cấu h ạ tầng trong khu công n g hiệp
1.1.2 Đ ặc điểm hoạt động củ a các khu công nghiệp
1.1.3 V ai trò củ a khu công n ghiệp đối với q uá trình C N H -H Đ H ở nước ta
1.2 V ai trò của tín dụng ngân hàn g đối với sự phát triển các khu công n ghiệp ở nước ta
1.2.1 Tín dụng ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế1.2.2 C ác hình thức tín dụng ngân hàng
1.2.3 V ai trò của tín dụng ngân hàng với nền kinh tế
1.2.4 T ín dụng ngân hàng động lực thúc đẩy sự phát triển tại K CN1.2.5 N hữ ng nhân tố ảnh hưởng tới vai trò tín dụng ngân hàng trong việc thúc đẩy phát triển các K CN
1.3.K inh n g h iệm và những bài học rút ra từ việc phát triển các
K C N ở m ộ t số quốc gia
1.3.1 K inh nghiệm phát triển các K C N ở m ột số quốc gia
1.3.2 N hữ ng bài học kinh nghiệm rút ra từ việc phát triển các
K C N , K C X ở m ột số q uốc gia
CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Đối VỚI
121517192126
2731
33
Trang 52.1.2 Đ iều k iện kinh tế x ã hội tỉnh Bắc N inh 33
2.2 T hực trạng hoạt động củ a các k h u công n ghiệp trên địa bàn 37
2.2.3 N hữ ng tồn tại và nguyên nhân củ a sự kém phát triển các 46
khu công n g h iệp trên địa bàn tỉnh Bắc N inh
2.2.4 C ơ hội và th ách thức cho việc phát triển k h u công nghiệp 50
trên địa bàn tỉnh B ắc N inh
2.3 Thực trạng h o ạt động tín dụng n gân hàng đối với các khu 52
công n g h iệp trên địa bàn tỉnh Bắc N inh
2.3.1 K h ái q u át về tìn h hình tổ chức và hoạt động củ a các tổ chức 53
tín dụng trên địa b àn tỉn h Bắc N inh
2.3.2 T hực trạng h o ạt động tín dụng ngân hàng đối với các khu 55 công n g h iệp
2.4 N hữ ng tồn tại và nguyên nhân của nó trong hoạt động tín 61
dụng củ a các N H T M
PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
3.1 Q uan điểm và phương hướng phát triển K C N ở nước ta 67
3.1.1 Q u an điểm củ a Đ ảng và N hà nước đối với phát triển các 67
K C N , K C X
Trang 63.2.1 M ục tiêu kinh tế x ã hội tỉnh Bắc N inh 703.2.2 Phương hướng củ a Đ ảng và C hính quyền tỉnh Bắc N inh đối 72 với phát triển K C N
3.3 N hữ ng Đ ịnh hướng hoạt động n g ành n gân hàng trong giai 74 đoạn 2 0 0 6 -2 0 1 0
3.3.1 Đ ịnh hướng p h át triển ngành ngân hàn g trên địa bàn tỉnh 74 Bắc N inh
3.3.2 Đ ịnh hướng hoạt động tín dụng ngân hàng trên địa bàn tỉnh 74 Bắc N inh
3.4 G iải pháp tín dụng ng ân hàng góp phần phát triển các khu 76 công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc N inh trong giai đoạn hội nhập
kinh tế quốc tế:
3.4.1 N hững giải pháp về m ôi trường đầu tư ở tầm vĩ m ô 763.4.2 N hững giải pháp về m ôi trường vi m ô 783.4.3 N hững giải pháp tín dụng góp phần phát triển các K C N tỉnh 81
B ắc N inh
3.5 N hững kiến nghị để thực h iện các giải p háp 903.5.1 Kiến nghị với N hà nước và Chính quyền địa phương 903.5.2 K iến nghị với với N gân hàn g N h à nước và các Bộ, N gành có 93 liên quan:B ộ T ài chính, Bộ Tư pháp, Bộ T ài nguyên m ôi trường
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7A D B : N gân hàng C hâu Á
CCN : C ụm công nghiệp
A T M : M áy rút tiền tự động
N SN N :N gân sách N h à nước
D N N N : D oanh n ghiệp N h à nước
C N H : C ông n ghiệp hoá
H Đ H : H iện đại hoá
Trang 82.6 C ác d oanh n g h iệp thực sự đi vào hoạt động 452.7 M ộ t số chỉ tiêu h o ạt động sản xuất kinh doanh của các 46
doanh n g h iệp trong K C N năm 2005
2.8 M ộ t số chỉ tiêu cơ bản hoạt động ngân hàng trên địa bàn 55
tỉnh Bắc N inh thời kỳ 2001-2005
2.9 N g u ồ n vốn h uy động của các T C TD củ a các T C TD trên 57
đ ịa bàn tỉnh Bắc N inh giai đoạn 2000- 2005
2.10 D ư nợ cho vay củ a các TC TD trên địa bàn tỉnh Bắc N inh 59
giai đoạn 2001-2005
2.11 D ư n ợ cho vay K C N tạp trung 602.12 D ư n ợ cho vay K C N tập trung theo từng N H T M 61
Trang 9P H Ầ N M Ở Đ Ầ U
1 Sự cần thiết của đề tài
V iệt N am sau hơn 20 năm đổi m ới đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-
xã hội; kinh tế tăng trưởng k há nhanh; nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bước đầu được xây dựng, C N H -H Đ H đất nước được đẩy
m ạnh T uy nhiên, để đẩy nhanh hơn nữa quá trình C N H -H Đ H đất nước, phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, thì nhu cầu về vốn cho nền kinh tế nói chung và cho các K C N nói riêng là rất cần thiết, trong đó vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng
Bắc N inh là tỉnh m ới được tái lập từ năm 1997 trên cơ sở tách từ tỉnh
H à Bắc, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm vùng Đ ồng bằng châu thổ Sông
H ồng, có tốc độ phát triển kinh tế - x ã hội cao Tuy có nhiều lợi th ế về tiềm năng phát triển nhưng Bắc N inh vẫn là tỉnh nghèo, xuất phát điểm thấp, cơ cấu kinh tế nặng về nông nghiệp là chính (chiếm gần 50% G D P) M ột trong những nguyên nhân của tình trạng trên là khả năng cung cấp vốn cho các ngành kinh tế đặc biệt là các K C N trên địa bàn tỉnh còn hạn chế D o đó vấn
đề tìm kiếm các giải pháp về vốn cho sự phát triển các K C N là rất cần thiết,
là khâu đột phá để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế xã hội, phấn đấu đến năm 2015 Bắc N inh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại như N ghị quyết Đ ại hội Đ ảng bộ tỉnh Bắc N inh lần thứ 16 (2001-2005) đã đề ra
X u ất phát từ lý luận và những đòi hỏi cấp thiết củ a thực tế trên, tôi
đ ã chọn đề tài: “Giải pháp tín dụng ngân hàng đối với phát triển khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc N inh” là luận văn thạc sỹ của m ình
2 Mục đích nghiên cứu.
L uận văn tập trung nghiên cứu, phân tích và luận giải những vấn đề
cơ bản của K C N , trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động và phát triển các K C N , vai trò của tín dụng ngân hàng đối với các K C N trên địa bàn tỉnh
Trang 10B ắc N in h , từ đó tác giả đ ã đề xuất m ột số giải pháp và kiến nghị đối với các cấp, các ngành về hoạt động tín dụng ngân hàng nhằm đây m ạnh phát tn ê n các K C N tỉnh Bắc N inh giai đoạn (2006-2010).
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đ ố i tượng nghiên cứu:
- L uận văn tập trung n g h iên cứu đối tượng chủ yếu là các K C N , K hu
c h ế xuất được hình thành và hoạt động theo tinh thần N g h ị định 36/C P của
C hính phủ ngày 2 4/04/2997 “V ế ban hành Quy chê khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao”-, N ghiên cứu tín dụng ngân hàng đối với các K C N trên địa bàn tỉnh Bắc N inh
P h ạ m vi nghiên cứu:
K C N và hoạt động tín dụng ngân hàng đối với phát triển các K C N trên địa bàn tỉnh B ắc N inh
4 Phương pháp nghiên cứu
L uận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương p háp p hân tích hệ thống, thống kê, so sánh, sử dụng các kêt qua điều tra, k ết hợ p với những công trìn h n g h iên cứu khoa học để thực hiện
m ục tiêu của L uận văn
5 Nội dung kết cấu của Luận văn
N goài phần m ở đầu và kết luận, L uận văn được kết cấu gồm 3 Chương:
Chươngl: K hu công nghiệp và vai trò của T ín dụng ngân hàng đối với sự p h á t triển các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay.
Chương 2: T hự c trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với quá trình p h á t triển các K C N trên địa bàn tỉnh B ắc N in h
Chương 3: G iải p h á p tín dụng ngân hàng góp p h ầ n thúc đ ẩy p h á t triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh B ắc N in h trong giai đoạn hội nhập kinh t ế q u ố c tế.
Trang 11CHƯƠNG 1 KHU CÔNG NGIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Đ ối VỚI
Sự PHÁT TRIỂN CÁC KCN ở NƯỚC TA HIỆN NAY
1.1- Vai trò của KCN đối với sự nghiệp C N H -H Đ H ở Việt Nam
1.1.1- Khái niệm vê KCN và kết cấu hạ tầng trong KCN
1.1.1.1.M ột số khái niệm vê KCN:
Thực h iện đường lối đổi m ới được khởi xướng từ Đ ại hội Đ ảng lần thứ V I (1986), theo đó, việc hình thành và phát triển các K C N để tổ chức lại sản xuất, đời sống x ã hội trên phạm vi cả nước phù hợp với quá trình này là m ột biện pháp để thực hiện chủ trương nêu trên, đẩy nhanh quá trình
C N H -H Đ H
T rong tiến trình C N H -H Đ H đất nước, việc xây dựng cơ sở vật chất
kỹ th u ật và công nghệ ngày càng hiện đại giữ m ột vai trò then chôt Đ ây cũng chính là m ục tiêu của chương trình phát triển công nghiệp Đ ể đạt được m ục tiêu đó, việc hình thành và phát triển, các K C N , khu ch ế xuất và
k h u công nghệ cao (sau đây gọi là K C N ) giữ vị trí vô cùng quan trọng
Đ iều này đ ã được thể h iện rõ trong N ghị quyết H ội nghị lần thứ I Ban chấp
h àn h T rung ương Đ ảng, khoá IX: “Q uy hoạch p h â n b ổ hợp lý công nghiệp
trên cả nước, p h á t triển hiệu q u ả các khu công nghiệp, khu c h ế xuất, xâ y dựng m ột s ố khu công nghệ cao, hình thành các cụm công nghiệp lớn và khu kinh t ế m ở ”
K hu công n g hiệp là loại hình kinh tế tự do m ang tính chất công nghiệp, gồm có các loại hình sau đây:
Khu công nghiệp: L à khu tập trung các doanh nghiệp K C N chuyên sản xuất hàng công n g hiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do C hính phủ hoặc T hủ tưởng C hính phủ Q uyết định thành lập T rong K C N có thể có doanh n ghiệp ch ế xuất
Trang 12Khu chế xuất: L à K C N tập trung các doanh nghiệp ch ế xuất chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu
và hoạt động xuất khẩu, có danh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do C hính phủ hoặc T hủ tướng C hính phủ Q uyết định thành lập
Khu công nghệ cao: L à khu tập trung các doanh nghiệp công nghệ
kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu, triển khai kh o a học, công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định; do C hính phủ hoặc Thủ tướng C hính phu
Q uyết định thành lập T rong K C N C có thể có doanh nghiệp c h ế xuất
Đặc khu kinh tế (khu kinh tế m ở): L à loại hình khu kinh tế tự do
m ang tính tổng hợp, với thành công điển hình khi áp dụng ở T rung quốc Bên cạnh những m ục tiêu tương tự K C N , đặc khu kinh tế còn được hưởng các quy chê tự do linh hoạt hơn, được phép kinh doanh tông hợp từ các loại
h ìn h kinh tế dịch vụ như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, tài chính, ngân hàng, nghiên cứu ứng dụng k hoa học, được tiêu thụ m ột phần sản phẩm trên thị trường nội địa theo nguyên tắc vừa hướng nội, vừa hướng
ng o ại, hàng hoá sử dụng nguyên vật liệu trong nước, cơ c h ế quản lý m ang tín h ch ất độc lập
T uy nhiên qu a quá trình hoạt động m ô hình K C X cũng tỏ ra không còn phù hợp và linh hoạt vì các n hà đầu tư buộc phải xuất khẩu toàn bộ sản phẩm sản xuất ra và tác dụng lan tỏa của K C X thấp, do đó nh iều nước đã chuyển sang phát triển m ô hình K CN
K C N là m ô hình kinh tế linh hoạt hơn, hấp dẫn các n hà đầu tư hơn vì
họ còn hy vọng vào thị trường nội địa, m ột thị trường m ới, có khả năng tiêu thụ m ột khối lượng lớn sản phẩm hàng ho á do m ình xản suất ra H ơn nữa, việc m ở rộng thị trường nội địa cũng phù hợp với xu hướng tự do hoá m ậu dịch trên th ế giới và khu vực V iệc cho phép tiêu thụ hàng ho á tại thị trường trong nước sẽ tạo động lực kích thích các doanh nghiệp trong nước phát triển sản xuất để cạnh tranh với các sản phẩm sản xuất trong K C N , từ
Trang 13đó nâng cao k h ả cạnh tranh và nâng cao k h ả năng xuất kh ẩu và góp phần tích cực ngăn chặn hàng nhập khẩu.
Từ đó có thể h iểu K C N theo n ghĩa rộng như sau:
KCN là m ột quần thể các doanh n ghiệp được xây dựng theo các nguyên tắc, tiêu chuẩn nhất định trên m ột khu vực thuận lợi về các điều kiện địa lý, tự nhiên, x ã hội, kết cấu h ạ tầ n g vừa đảm bảo sản xuất phát triển có hiệu quả kinh tế x ã hội lâu dài, vừa duy trì m ôi trường sinh thái theo các tiêu chuẩn về m ôi trường
M ột sô khái niệm khác khi nói vê KCN:
- K C N địa phương: L à các khu sản xuất công nghiệp gắn với các nghề tiểu thủ công nghiệp, nghề truyền thống, kết họp với dịch vụ du lịc h
- C ụm công nghiệp: Đ ể thuận lợi trong việc quản lý và điều hành đạt
h iệu quả cao, K C N có thể phân thành n hiều cụm hay nhóm các doanh
n g h iệp có tính ch ất gần giống nhau về công nghệ, dễ hợp tác sản xuất, xử
lý m ôi trường, vận tải h àng hoá, quy m ô doanh nghiệp
- D oanh n ghiệp K CN : L à doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong K C N , gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ
- Q uy hoạch định hướng phát triển các K CN : L à xác định được số lượng, địa điểm , qui m ô, cơ cấu sản xuất, b ố trí các K C N trên m ột không
g ian vùng rộng lớn (thuộc tỉnh, thành phô hoặc liên tỉn h ) phù hợp với
m ụ c tiêu phát triển kinh tế-x ã hội của vùng đó
- C ông ty phát triển h ạ tầng K CN : L à doanh n ghiệp được N h à nước
g iao đất hoặc cho thuê đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở h ạ tầng
kỹ th u ật, n hà xưởng, kho tà n g cho các doanh nghiệp vào thuê lại m ặt
b ằn g đất đai hay nh à xưởng để sản xuất và kinh doanh trong K C N và khu
đô thị
- C ơ quan quản lý N hà nước về K C N : T hường được gọi là Ban quản
lý các K C N , là cơ quan quản lý trực tiếp các K C N trong phạm vi địa lý
h àn h ch ín h của m ột tỉnh, thành p hố trực thuộc T rung ương hoặc Ban quản
lý K C N do T hủ Tướng C hính phủ Q uyết định thành lập
Trang 141.1.1.2 Khái niệm về kết cấu hạ tầng trong KCN:
K ết cấu hạ tầng trong K C N (còn gọi là cơ sở h ạ tầng K CN ): là cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh n ghiệp sản xuất trong K C N bao gồm :
- H ệ thống đường giao thông
- H ệ thống điện
- H ệ thống cấp thoát nước
- M ạng lưới thông tin liên lạc
V ới khái niệm trên, kết cấu hạ tầng trong K C N thường được hiểu trong phạm vi hàng rào KCN T uy nhiên, trong thực tế kết cấu hạ tầng ngoài
K C N cũng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển các KCN
*Tính chất của kết cấu hạ tầng:
- T ính quy hoạch: K ết cấu h ạ tầng K C N là sản phẩm của ngành xây dựng, là các bất động sản được xây dựng tập trung trong m ột k hu vực nhất định phù hợp với nhu cầu sản xuất nên đòi hỏi phải tuân thủ đúng theo quy
ho ạch về k h ô n g gian và thiết k ế kỹ thuật
- T ính đồng bộ: C ác k ết cấu h ạ tầng K C N phải đảm bảo tính đồng bộ trong nội bộ K C N cũng như trong và ngoài K C N thì m ới phát huy được tác dụng, sử dụng có hiệu quả
- T hời gian và chi phí: C ác cơ sở h ạ tầng K C N thường có thời gian xây dựng tương đối dài và chi phí đầu tư rất lớn V ì vậy, khi chuẩn bị đầu
tư cần phải cân nhắc đến yếu tố này để có giải pháp cho phù hợp
* Kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN:
T hực tế việc kinh doanh kết cấu h ạ tầng K C N luôn gắn với đất đai tại
m ộ t k h u vực nhất định T heo các quy định quản lý đất đai, các doanh
n g h iệp k in h doanh kết cấu h ạ tầng K C N phải thuê đất của N h à nước và cho
th u ê lại đất đ ã có đầu tư xây dựng kết cấu h ạ tầng
K inh doanh kết cấu h ạ tầng K C N là q uá trình thuê đất theo quy định
củ a N h à nước, tiến hành các hoạt động như giải phóng m ặt bằng, cải tạo đất và đầu tư xây dựng các hệ thống kết cấu h ạ tầng trong m ột ranh giới địa
Trang 15lý xác định, phục vụ sản xuất công n ghiệp nhằm m ục đích cho thuê lại đất
đ ã có kết cấu hạ tầng
T heo khái niệm rộng kinh doanh kết cấu h ạ tầng K C N còn bao gồm
cả hoạt động xây dựng để bán hoặc cho thuê n hà xưởng, nhà làm việc, nhà
ở của công n hân và các h o ạt động dịch vụ sản xuất công nghiệp khác
N h à nước k huyến khích, tạo điều k iện thuận lợi để các doanh nghiệp
V iệt N am thuộc các thành phần kinh tế, các nh à đầu tư nước ngoài dưới hình thức liên doanh với doanh nghiệp V iệt N am đầu tư, xây dựng và kinh doanh các công trìn h k ết cấu h ạ tầng K C N (C ông ty phát triển h ạ tầng
K C N ) được thành lập và hoạt động theo pháp luật T uỳ theo quy m ô và tính chất, m ột K C N có thể có m ột hoặc nhiều C ông ty phát triển hạ tầng K CN
1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các KCN
K C N được xác định bởi điều kiện vị trí địa lý có điều kiện thuận lợi
ch o pháp triển kinh tế như: Đ ường giao thông, bến cảng, sân bay do cấp
có th ẩm quyền quyết định thành lập, có tỷ trọng sản xuất công nghiệp cao
K C N được N h à nước ưu tiên quy hoạch và đầu tư phát triển hệ thống
h ạ tầng: Đ iện, nước, đường xá, xử lý nước thải, m ôi trường và các dịch vụ
k h ác phục vụ K CN
T rong K C N có nhiều loại h ìn h doanh nghiệp, nhiều hình thức sở hữu như: D oanh n g h iệp N h à nước, C ông ty T rách nhiệm hữu hạn, C ông ty cổ phần, D oanh n g h iệp tư nhân, D oanh n ghiệp liên doanh, D oanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
C ác doanh nghiệp trong K C N là những doanh nghiệp m à phương thứ c h o ạt động của nó có những điểm đặc thù so với các doanh nghiệp
k h ác trong nền kinh tế N hu cầu về vốn đầu tư vào tài sản cô đinh cua cac
d o an h n ghiệp trong K C N là rất lớn, hoạt động lâu năm , là nơi thu hút m ạnh
m ẽ các n guồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài Sản phẩm sản xuất ra tro n g K C N đ a dạng và phong phú, được tiêu dùng nội địa và xuất khẩu
Trang 16T uỳ theo đặc điểm của m ỗi nước m à C hính phủ lựa chọn m ô hình
K C N thích hợp, khi đề ra những chính sách cho K C N là chính sách có nhiều ưu đãi về cơ sở h ạ tầng, đất đai, hải quan, thuế, xuất nhập khẩu, tài chính, ngân hàng Đ ây cũng là nơi thực nghiệm áp dụng và sáng tạo các
cơ c h ế chính sách m ới, tạo bước đột phá trong nền kinh tế thị trường, tích luỹ kinh nghiêm trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
C ác K C N là nơi sử dụng các thành tựu k h o a học công nghệ, trình độ quản lý cao, thu h ú t n h iều lao động có tay nghề và trình độ cao, K C N
k hông chỉ phát triển về m ặt kinh tế m à còn m ang lại nhiều lợi ích văn hoá
x ã hộ i, tăng cường các m ối quan hệ
- K C N là những vùng kinh tế trọng điểm trong chiến lược phát triển đất nước, là nơi giải quyết việc làm cho người lao động, m ang lại thu nhập
và nâng cao phúc lợi, tăng lượng hàng h oá xuất khâu, tăng thu ngân sach,
ch u y ển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo ra hiệu q uả kinh
tế x ã hội cho khu vực
- K C N tạo nên sự liên kết giữa các cơ sở trong nước, có tác dụng lan toả, dẫn dắt đối với sự phát triển công n g hiệp khu vực xung quanh
1.1.3 Vai trò của KCN đối với qúa trình CNH-HĐH ở nước ta
Sự n g h iệp C N H -H Đ H ở nước ta là quá trình cách m ạng nhằm
ch u y ển đổi căn bản các hoạt động lao động từ thủ công sang lao động có trình độ cao dự a trên sự phát triển củ a k hoa học công nghệ, nhờ việc trang
bị công nghệ m ới, h iện đại và trìn h độ lao động tiên tiến C N H -H Đ H góp
p hần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bô và sử dụng có hiệu qua cac
n g u ồ n lực củ a đất nước, tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế, tạo ra m ộ t nền k in h tê có tốc độ tăng trưởng cao và bền vững
V iệ t N am lựa chọn con đường C N H -H Đ H để phát triển lực lượng sản xuất trong xu thê hội nhập và quốc tế hoá, vừa tuần tự, vừa đi tăt đón đầu và bằn g n h iều phương thức khác nhau là rất cần thiết trong đó giai
Trang 17ph áp phát triển các K C N , K C X , K C N C được coi là m ột trong những phương thức hữu hiệu nhất hiện nay.
Tại Đ ại hội Đ ảng lần thứ V III đã xác định “H ìn h thành các K C N tập
trung, bao gồm cả K C X và K C N C , tạo địa bàn thuận lợi cho việc xâ y dựng các c ơ sở công nghiệp mới P h á t triển m ạnh công nghiệp nông thôn và ven
đô Ở các thành p h ố , thị xã, nâng cấp cải tạo các c ơ sở công nghiệp hiện có, đưa các c ơ sở không có khả năng x ử lý ô nhiễm m ôi trường ra ngoài thành phố, hạn c h ế x â y dựng c ơ sở công nghiệp m ới xen lẫn vào khu dân c ứ \
K C N là m ộ t hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp m ang tính
kh ách quan gắn với phát triển vùng lãnh thổ m ột cách hợp lý, hiệu quả V ì vậy K C N có m ột vị trí quan trọng trong việc thực h iện chiến lược phát triển kinh tế củ a N h à nước: P hát triển kinh tế gắn liền với phát triển vùng, lãnh thổ; Q uy ho ạch sản xuất gắn với phát triển đô thị nên vai trò của K CN trong tiến trình C N H -H Đ H như sau:
M ộ t là: K C N đóng vai trò tiên p h o n g trong sự nghiệp p h á t triển nền
kinh t ế quốc dân.
- K C N được coi là nơi thử nghiêm chính sách kinh tế m ới tốt nhất, đặc biệt là các chính sách kinh tế đối ngoại và là đầu tầu tiên phong trong
sự n g h iệp phát triển nền kinh tế quốc dân
- K C N là trọng điểm kinh tế của địa phương, đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách N h à nước, m ở m ang các ngành nghề m ới, tạo việc làm cho người lao động, thu h ú t n guồn lao động sẵn có ở địa p h ư ơ n g V iệc xây dựng các K C N có thể làm thay đổi cả diện m ạo m ột vùng kinh tê, tạo điều kiện để dân cư tiếp cận với m ột nền công nghiệp h iện đại, làm thay đổi tập qu án sinh hoạt địa phương C ác K C N được xây dựng sẽ hình thành nên các k hu dân cư, đô thị m ới, kéo theo những dịch vụ m ới cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
- P hát triển các K C N sẽ là đầu tầu tăng trưởng thúc đẩy các ngành khác phát triển Đ ồng thời với sự xuất h iện của các K C N với nhiều ưu đãi
Trang 18buộc các doanh n g hiệp phân bổ rải rác trên địa bàn ngoài K C N sẽ phải tính toán đến h iệu q uả kinh tế để chuyển vào trong K CN V iệc quy tụ các doanh n ghiệp vào trong K C N sẽ hạn ch ế sự lãng phí đất, giúp cho địa phương có thể tập trung n guồn vốn để phát triển các cơ sở hạ tầng trong các K C N , thu h ú t vốn đầu tư, các n hà đầu tư giảm bớ t chi phí tìm đối tác đầu tư
Hai là: K C N là nơi tiếp nhận, chuyển giao và áp dụng có hiệu quả những thành tựu của khoa học công nghệ.
- C ác K C N là nơi tiếp nhận chuyển giao và áp dụng có hiệu quả những thành tựu phát triển của k h o a học công nghệ, áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh và dịch vụ
- P hát triển các K C N tập trung là phương thức tốt nhằm tập trung
n g u ồ n lực vào m ột “V ùng lãnh th ổ ” tạo ra cơ hội giúp cho các doanh
n g h iệp giảm thiểu các chi phí sản xuất, kinh doanh, nâng cao kh ả năng cạnh tranh củ a h àng h oá và dịch vụ trên thị trường
Ba là: T ạ o hiệu q u ả v ề kinh t ế x ã hội.
- V ới những ưu đãi về giá thuê đất, về chính sách tài chính linh động
và các thủ tục h ành chính đơn giản, thuận lợi sẽ là lợi th ế cho các chủ đầu
tư về giảm chi phí đầu tư, chi phí sản xuất kinh doanh và các chi phí hành chính khác
- K C N phát triển sẽ tạo điều kiện dẫn dắt công nghiệp phụ trợ, các dịch
vụ cần thiết từ dịch vụ công nghiệp, tài chính, ngân hàng, cung cấp nguyên liệu đến dịch vụ lao động trong K CN , đồng thời việc thu hút lao động tạo nên khu dân cư tập trung, hình thành các đô thị, thành phố công nghiệp, giúp phân
bố và sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực của địa phương
- P hát triển các K C N là m ột biện pháp hữu h iệu nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Đ ối với V iệt N am do thiếu vốn chưa cho phép cùng m ột lúc hoàn thiện toàn bộ hệ thống cơ sở h ạ tầng vì vậy việc xây dựng và phát triển các K C N là m ột giải pháp tốt nhằm tập trung n guồn lực vốn rất hạn
Trang 19h ẹp vào m ột số k hu vực trọng điểm có nhiều lợi th ế hơn các khu vực khác trên địa bàn lãnh thổ.
Bôn là: T ạo việc làm cho người lao động.
- P hát triển K C N sẽ tạo nhiều chỗ làm việc cho các khu vực có K C N ,
m ặt k h ác các K C N vừa là nơi du nhập kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và học tập kinh nghiêm quản lý, vừa là m ôi trường đào tạo ra những người quản lý
có trìn h độ cao, có bản lĩnh và kinh nghiêm , những công nhân có tay nghề cao, tác phong công n g h iệp do được tiếp xúc với những dây truyền công
n ghệ tiên tiến với kỹ th u ật cao buộc người lao động phải tự rèn luyện và
k hông ngừng h ọc hỏi nâng cao trình độ
Nám là: K C N h ìn h thành và phát triển sẽ là cầu nối h ộ i nhập nền kinh tê trong nước và nền kinh tê quốc tế Sự hình thành và phát triển các
K C N có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong nước, phát huy tác dụng lan toả, dẫn dắt M ặt khác các K C N còn là nơi sản xuất hàng hoá xuất
k h ẩu hướng ra thị trường th ế giới, là cửa ngõ khai thông nền kinh tế trong nước với bên ngoài, góp phần đẩy nhanh quá trình tham gia vào phân công lao động quốc tế, h ộ i nh ập vào nền kinh tế quốc tế
T hông q ua việc thành lập các K C N , nước chủ n hà m uốn đẩy m ạnh hoạt động ngoại thương, với những ưu đãi vượt trội, cơ c h ế quản lý thuận lợi, giảm chi p h í sản xuất, tạo điều kiện cho việc sản xuất hàng hoá
Sáu là: G óp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế K C N hình thành và phát triển sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp, làm tăng tỷ trọng ngành công n g hiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọ n g n g ành nông n ghiệp của cả nước và địa phương có các KCN
K C N phát triển sẽ làm tăng k hả năng cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường trong và ngoài nước, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh
n g hiệp tái sản xuất m ở rộng, đổi m ới trang thiết bị, tích luỹ thêm kinh nghiệm làm ăn có h iệu quả
Trang 201.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển các KCN ở nước ta:
1.2.1 Tín dụng ngân hàng trong điều kiện hội nhập kinh tê quốc tê
Sự ra đời và phát triển tín dụng ngân hàng
T rong lịch sử phát triển của kinh tế hàng hoá, tín dụng ngân hàng đã
trải q ua m ột quá trình phát triển từ đơn giản đến phức tạp về kỹ thuật
n g h iệp vụ, từ phạm vi h ẹp đến phạm vi rộng lớn về không gian phù hợp với
q uá trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá
D anh từ "tín dụng" xuất phát từ gốc L a tinh - C reditum có nghĩa là
m ột sự tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau, hay nói m ột cách khác đó là lòng tin
T heo các n hà kinh tế: T ín dụng là quan hệ vay m ượn lẫn nhau trên cơ sở có
h oàn trả cả gốc và lãi
T heo C M ác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời m ột lượng giá
trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau m ột thời gian nhất định lại
quay về với m ột lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu
H ay ‘Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời m ột lượng giá
trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ người sử hữu sang người sử
dụng đ ể sau m ột thời gian nhất định thu hồi vê m ột lượng giá trị lớn hơn
giá trị ban đầu M ặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng nhưng
m ộ t qu an hệ tín dụng phải đảm bảo thoả m ãn được ba đặc trưng sau:
Thứ nhất là “T ính tạm thời trong quan hệ chuyển nhượng K hi
người sử hữu tiền tệ hoặc hàng hoá (hay còn gọi là vốn), tạm thời nhàn rỗi
m ộ t lượng giá trị và người khác có nhu cầu sử dụng lượng giá trị đó, khi đó
giữ a hai đối tác sẽ thoả thuận thực hiện chuyển giao lượng giá trị đó cho
nhau trong m ột khoảng thời gian nhất định Thực chất, đó chỉ là sự chuyển
giao quyền sử dụng lượng giá trị trong m ột khoản thời gian nhất định m à
không có sự thay đổi về quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó
Trang 21Thứ hai là “T ín h hoàn trả ”: N gười sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hoá đó cho người sử hữu đúng thời hạn đã cam kết với m ột lượng giá trị lớn hơn giá trị b an đầu gồm cả gốc và phần chênh lệch rôi ra
đó gọi là lợi tức h ay tiền lãi T hực chất phần chênh lệch này là cái giá phải trả cho q u yền sử dụng vốn tạm thời
Thứ ba là “D ựa trên sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho
v a y ”: Đ ây là điều kiện cần thiết để thiết lập m ối quan hệ tín dụng giữa người đi vay và người cho vay M ột m ặt, người cho vay tin tưởng rằng vốn
sẽ được ho àn trả đầy đủ khi đến hạn, m ặt k h ác người đi vay cũng tin tưởng vào sự chuyển giao vốn từ người cho vay và kh ả năng phát huy h iệu quả
củ a vốn vay
N hư vậy, tín dụng được hiểu là m ối quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay thông qu a sự vận động củ a giá trị, vốn tín dụng được biểu h iện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng h oá được biểu hiện thông qua ba giai đoạn như sau:
G iai đoạn m ột: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này vốn tín dụng được chuyển giao từ người cho vay sang người đi vay
G iai đ oạn hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất
N gười đi vay sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, họ được quyền sử dụng giá trị đó để thoả m ãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của m ình
G iai đoạn ba: Đ ây là giai đoạn kết thúc m ột vòng tuần hoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành m ột chu kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay trả lại cho người cho vay
H ình thức tín dụng đầu tiên ra đời là T ín dụng nặng lãi m à đặc trưng của nó là cho vay với lãi suất rất cao và chủ yếu là tín dụng cho tiêu dùng
K hi sản x u ất và lưu thông hàng hoá ngày càng phát triển thì T ín dụng nặng lãi không còn phù hợp nữ a lúc này T ín dụng thương m ại ra đời Đ ó là quan
hệ tín dụng bằng h àng h oá giữa những doanh n ghiệp hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hoá, được hình thành trên cơ sở
Trang 22m u a bán chịu hàng hoá T ín dụng thương m ại m ột m ặt đáp ứng được nhu cầu vốn củ a những doanh n g hiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được sản phẩm hàng hoá của m ình T uy nhiên,
T ín dụng thương m ại bị hạn c h ế về phạm vi quy m ô, về thời hạn và chiều hướng của quan hệ tín dụng N g h ĩa là, T ín dụng thương m ại chỉ có thể thực hiện giữa những người có quan hệ thường xuyên, tín nhiệm trong phạm vi
m ua bán chịu hàng hoá; vốn cho vay (bán chịu hàng hoá) nằm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của người cho vay nên không thể đáp ứng được khối lượng vốn lớn và thời hạn kéo dài T ừ đó T ín dụng ngân hàng ra đời đã khắc phục được các hạn ch ế của T ín dụng thương m ại, những khi Tín dụng
ng ân hàng phát triển nó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của
T ín d ụ n g thương m ại
T ín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng rất quan trọng và là quan hệ tín dụng chủ yếu giữa các ngân hàng với các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế N ó là hình thức m à các quan hệ tín dụng được thực hiện thông qua vai trò trung gian của các ngân hàng L à nơi cung cấp phần lớn vốn tín dụng cho nhu cầu phát triển của các thành phần kinh tế
T ín dụng ngân hàng là m ối quan hệ tín dụng bằng tiền giữa m ột bên
là ngân hàng, m ột tổ chức hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, với
m ột bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong x ã hội m à trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
V ới tư cách là người đi vay, ngân hàng huy động m ọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội bằng các hình thức: N hận tiền gửi, phát hành chứ ng chỉ tiền gửi, trái phiếu, thẻ tiết kiệm để huy động vốn nhàn rỗi trong x ã hội
V ới tư cách là người cho vay, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần k in h tế, các tổ chức và cá nhân khi có nhu cầu vốn để bổ sung cho qu á trình hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển và phục vụ nhu cầu đời sống và tiêu dùng
Trang 23Quá trình tạo vốn và sử dụng vốn của Tín dụng ngân hàng tức là quá trình đi vay để cho vay, luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc giải quyết tốt mối quan hệ này có ý nghĩa rất lớn trong việc duy trì sự tồn tại và phát triển của Tín dụng ngân hàng Quan hệ đó hiểu theo nghĩa thông
thường chính là việc sử dụng vốn phải trên cơ sở nguồn vốn huy động
được Vì vậy ngân hàng phải tính toán, cân đối hợp lý các nguồn vốn để cho vay và đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì sự an toàn cho hoạt động ngân hàng và sự phát triển ổn định nền kinh tế.
1.2.2 C ác h ìn h thứ c tín d ụ n g ngân h àn g
Cùng với sự phát triển đa dạng của các quan hệ kinh tế, quan hệ Tín dung ngân hàng cũng đươc phát triển đa dạng cho phù hợp VỚI cac quan hệ kinh tế Trong hoạt động ngân hàng có nhiều hình thức tín dụng và được chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:
* C ác h ìn h thứ c tín d ụ n g p h ả n theo th ò i hạn tín dụ n g:
- Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay đến
12 tháng, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng Tín dụng ngắn hạn được sử dụng cho vay để
bổ sung vốn lưu đông thiếu trong quá trình san xuât kinh doanh, cua cac doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ
trên 12 tháng đến 60 tháng Tuỳ theo tính chất của khoản vay và theo quan điểm của mỗi quốc gia nhưng tín dụng trung hạn chủ yếu cung cấp nguồn tài chính để cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ và những loại hình sản xuất kinh doanh có chu kỳ sản xuất dài ngày (trên 1 năm đến 5 năm).
- Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60
tháng trở lên Đây là các khoản tín dụng tài trợ cho việc xây dựng các công
Trang 24trình có quy mô lớn, thời gian dài, được dự tính sẽ mang lại thu nhập cho tương lai.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố định, có nghĩa là đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới công nghệ kỹ thuật, mở rộng sản xuất
* C ác h ìn h thức tín d ụ n g p h â n theo m ức độ bảo đảm :
- Tín dụng có bảo đảm: Là các khoản cho vay đối với khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba làm bảo đảm cho khoản vay.
- Tín dụng không cố bảo đảm: Là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng, khoản vay không cần phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba.
*C ác h ìn h thứ c tín d ụ n g p h â n theo x u ấ t x ứ tín dụn g:
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho người đi vay, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
Trang 25- Tín dụng gián tiếp: Là các khoản vay được thực hiện thông qua
việc mua lại các khế ước hoặc các chứng chỉ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như việc chiết khấu các thương phiếu.
1.2.3- V ai trò tín d ụ n g ngân h àn g với nền kin h tế:
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn cho các doanh nghiệp sản suất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, để mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu hàng hoá trên thị trường, các doanh nghiệp phải trích một phần lợi nhuận để lập quỹ tái sản xuất mở rộng Nhưng để chờ đợi sô vốn tích luỹ đủ sô lượng để thực hiện tái sản xuất mở rộng, thì các doanh nghiệp phải mất một thời gian dài Trong khi chờ đợi đủ vốn tích luỹ, các doanh nghiệp có thể sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện mục đích của mình Như vậy, Tín dụng ngân hàng đã đã đóng vai trò tích tụ vốn, giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều thời gian trong quá trình mở rộng sản xuất Điều đó một mặt, cho phép các doanh nghiệp có khả năng trang trải kịp thời các chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh; mặt khác, giúp cho doanh nghiệp có khả năng đổi mới công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp tăng sản lượng hàng hoá, giảm giá thành sản phẩm, có nhiều lợi thế trong cạnh trạnh nhất là trong giai đoạn hiện nay - giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn mà không làm tăng thêm hay giảm bớt tổng số vốn trong nền kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng nhằm thu hút nguồn vốn tiết kiệm, nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức đem đến gửi vào ngân hàng để hưởng lãi Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp có nhu cầu thiếu vốn Tín dụng ngân hàng là nơi liên kết giữa tiết kiệm với đầu tư.
- Tín dụng ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, các nh VÉK?Ồj'llẩÌÍKSvÍỀtí ẳu tư để mang lại hiệu quả
T H Ư V IỆ N
Sô:Ly Z3M ữi
Trang 26cao nhất, nhưng xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế phải có sự cân đối trong cơ cấu kinh tế giữa các vùng, các ngành và trong nội bộ từng ngành trong nền kinh tế Thông qua chính sách tín dụng, lãi suất sẽ là đòn bẩy kích thích đầu tư phát triển, góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng tác động đến chế độ hạch toán kinh tế, công cụ
để bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của Tín dụng ngân hàng là sự vận động trên cơ sở có hoàn trả và có lợi tức Các đơn vị doanh nghiệp muốn vay vốn ngân hàng phải sử dụng nguồn vốn này sao cho có hiệu quả nhất, vừa đảm bảo lợi nhuận cho mình, vừa đảm bảo trả nợ cả gốc và lãi cho ngân hàng Khi sử dụng vốn vay ngân hàng, các doanh nghiệp phải tuân thủ những nội dung đã ghi trong Hợp đồng tín dụng
đã được ký kết giữa ngân hàng với doanh nghiệp, tức là phải đảm bảo trả nợ đúng hạn cả gốc và lãi Nếu doanh nghiệp vi phạm các khoản trong Hợp đồng tín dụng thì doanh nghiệp sẽ bị xử lý như đã cam kết trong Hợp đồng tín dụng Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay như giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng nhanh vòng quay vốn tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận.
Mặt khác các ngân hàng chỉ cho vay đối với các doanh nghiệp hoạt động tốt, kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo khả năng tài chính để trả nợ ngân hàng Như vậy, không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng được ngân hàng cho vay vốn mà ngân hàng cho vay có xem xét, chọn lọc (nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn đi vay để cho vay) Với cơ chế cho vay như thế buộc các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn tín dụng ngân hàng phải tự nâng cao trình độ quản lý, trình độ hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp thời, quan tâm đến kết quả sản xuất kinh doanh, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng giúp cho doanh nghiệp mở rộng quan hệ thương mại và giao lưu quốc tế Trong điều kiện hiện nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, nền kinh tế đóng đã
Trang 27nhường bước cho nền kinh tế mở vì vậy Tín dụng ngân hàng đã trở thành phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau.
Thông qua Tín dụng ngân hàng như: Thư tín dụng, bảo lãnh, bao thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu các quan hệ kinh tế diễn ra nhanh chóng và thường xuyên là cơ sở để các doanh nghiệp đẩy mạnh hàng xuất khẩu Trước đây do chưa có hình thức tài trợ xuất nhập khẩu nên các danh nghiệp xuất nhập khẩu gặp rất nhiều khó khăn trong việc ký kết các hợp đồng và thanh toán hợp đồng do không có sự mua bán chịu vì khó khăn về tài chính và các bên không có sự tin tưởng lẫn nhau Ngày nay, hoạt động ngân hàng đã vượt ra khỏi biên giới các quốc gia với sự phát triển đa dạng của tín dụng và thanh toán quốc tế Điều đó giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện quảng bá sản phẩm của mình trên thị trường quốc tế, có điều kiện đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hàng hoá Tạo điều kiện cho các bên xuất, nhập khẩu nhanh chóng được ký kết hợp đồng với nhau do có sự tài trợ, bảo lãnh của ngân hàng Điều đó làm cho quan hệ kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, là cầu nối nền kinh tế các nước với thế giới trong qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.4 Tín dụ n g ngân h àn g độn g lực thúc đ ẩy sự p h á t triển tại K C N
KCN là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
để sản xuất ra hàng hoá phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Nên nhu cầu về vốn để đầu tư sản xuất và kinh doanh dịch vụ là rất lớn Vai trò của Tín dụng ngân hàng thể hiện như sau:
- Vai trò đòn bẩy của tín dụng ngân hàng: Các ngân hàng đầu tư tài trợ cho các nhà sản xuất kinh doanh trong các KCN, KCX, với nhiệm vụ kích thích sự đầu tư của các nhà đầu tư dưới nhiều hình thức tài trợ khác nhau như cho vay, góp vốn, mua trái phiếu, mua cổ phiếu.
- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng là nguồn vốn bổ sung lớn cho vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp Đặc biệt là đối với vấn đề đầu tư cơ bản ban đầu Trong điều kiện
Trang 28có vốn đầu tư nước ngoài, tín dụng ngân hàng là một nguồn vốn đảm bảo giúp các nhà đầu tư trong nước nâng cao tỷ lệ góp vốn nhằm giành được quyền điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong các liên doanh Đối với các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài thì vốn tín dụng ngân hàng cũng có vai trò quan trọng trong việc bổ sung vốn lưu động.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ mọi miền trong nước và nước ngoài Tín dụng đầu tư dài hạn của ngân hàng thông qua các tổ chức kinh doanh hạ tầng KCN để tạo ra cơ sở hạ tầng KCN Nhờ có cơ sở hạ tầng đầy đủ, toàn diện, các nhà đầu tư trong và ngoài nước sẽ yên tâm mạnh dạn đầu tư vào KCN.
- Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực vào thu hút nguồn vốn đi vay của nước ngoài Nhưng chúng ta đã biết nguyên tắc cho vay của mọi tổ chức tài chính quốc tế vào bất cứ quốc gia nào cũng phải dựa trên những điều kiên tiên quyết Điều kiên tiên quyết đâu tiên la nguôn vôn nọi tại cua quốc gia đó đươc goi là nguồn vốn đôi ứng NHTM nọi đìa đa giup doanh nghiệp tạo ra nguồn vốn đối ứng đó Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong KCN vay vốn từ các ngân hàng nước ngoài và các doanh nghiệp, cá nhân ở nước ngoài nhằm góp phần phát triển kinh tế Trong những năm qua nguồn vốn vay từ Quỹ tiên tệ Quôc tê (IMF), Ngan hàng Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế giới (WB) và nhiều tổ chức tài chính tín dụng khác để đầu tư phát triển kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng thực hiện việc bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài Do nhu cầu về nguyên nhiên vật liệu và tiêu thụ san phẩm của các doanh nghiệp trong các KCN cần phải mua máy móc, thiết
bị nguyên vật liệu của nước ngoài, nên ngân hàng phải bảo lãnh cho các doanh nhiệp với các hình thức như: Bảo lãnh hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, mở thư tín dụng
- Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tê nói chung
và các doanh nghiệp trong các KCN nói riêng như: Thúc đẩy việc tích luỹ
Trang 29vốn để đầu tư, thu hút vốn đầu tư nước ngoài Để thực hiện tốt vai trò của
Tín dụng ngân hàng đối với phát triển các KCN, các ngân hàng cần có một
chính sách tín dụng thông thoáng, cởi mở, đúng pháp luật và có tính đặc
thù phù hợp với hoạt động các doanh nghiệp trong KCN.
1.2.5 N h ữ n g n h ân t ố ản h hư ởng tới vai trò tín d ụ n g ngân hàn g tron g việc th ú c đ ẩy p h á t triển các K C N
Có rất nhiều cách nghiên cứu khác nhau về các nhân tố ảnh hưởng
đến vai trò của tín dụng ngân hàng Nhưng xét theo tổng thể và để dễ nhìn
nhận, Luận văn nghiên cứu theo hai loại: Các nhân tố bên ngoài và các
nhân tố bên trong thuộc nội lực của ngân hàng.
ỉ 2.5 1 C ác n h ân tố bên n goài
Các nhân tố bên ngoài được xếp thành 3 nhóm:
- N h ó m th ứ n h ất: Nhân tố kinh tế và quản lý vỹ mô v ề phương diện
tổng thể, nền kinh tê ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của
ngân hàng Nền kinh tế ổn định làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp trong các KCN tiến hành một cách bình thường, không bị
ảnh hưởng bởi các yếu tố lạm phát, khủng hoảng, làm cho khả năng kinh
doanh của NHTM thông qua hoạt động tín dụng, thanh toán, dịch vụ không
gây biến động lớn và có khả năng phát triển tốt Trong trường họp này vai trò
Tín dụng ngân hàng phụ thuộc chủ yếu vào khả năng tự thân của các NHTM.
Hoạt động tín dụng có hiệu quả hay không phụ thuộc chủ yếu vào
công tác huy động vốn và cho vay vốn Hay nói cách khác, phụ thuộc vào
chất lượng khách hàng Các hoạt động nghiệp vụ NHTM là nhịp cầu nối
giữa hoạt động kinh doanh của NHTM với hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp trong KCN Bằng những cơ chế, chính sách khách
hàng phù hợp, các NHTM sẽ tìm kiếm được các khách hàng tốt để cho vay
Sự phát triển của các doanh nghiệp cũng có tác động tới hoạt động tín dụng
của các NHTM Nếu trong thời kỳ các doanh nghiệp đình trệ sản xuất, kinh
doanh gặp khó khăn, thua lỗ thì hoạt động ngân hàng cũng gặp khó khăn
Trang 30trên tất cả các lĩnh vực cả hai phía huy động vốn và sử dụng vốn Ngược lại, trong thời kỳ phát triển nhu cầu vốn tín dụng tăng, rủi ro tín dụng ít đi, công tác tín dụng sẽ có hiệu quả.
- Nhóm thứ hai: Nhân tố xã hội Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới
hoạt động tín dụng của các NHTM Là tác nhân trực tiếp tham gia quan hệ với ngân hàng, đó là người gửi tiền vào ngân hàng và là người vay tiền ngân hàng, mở tài khoản thanh toán Quan hệ tín dụng hình thành trên cơ
sở tín nhiệm, lòng tin Điều đó có nghĩa là hoạt động tín dụng ngân hàng là
sự kết hợp giữa 3 yếu tố: Nhu cầu về vốn của khách hàng, khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng và sự tin tưởng lẫn nhau giữa NHTM và khách hàng Vì vậy, chất lượng tín dụng phụ thuộc vào cả 3 yếu tố: Khách hàng, NHTM và sự tín nhiệm Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa NHTM với khách hàng Ngân hàng có tín nhiệm càng cao càng thu hút được nhiều khách hàng lớn Khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng thường được vay vốn dễ dàng và có thể được vay với lãi suất ưu đãi thấp hơn so với các đối tượng khác Tín nhiệm là tiền đề, điều kiện để không ngừng nâng cao hiệu quả túi dụng ngân hàng.
Ngoài những nhân tố trên còn có những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng ngân hàng như đạo đức xã hội có liên quan tới rủi ro tín dụng như lợi dụng lòng tin để lừa đảo Cũng có thể do trình độ quản lý yếu kém dẫn đến làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ Bên cạnh đó sự biến động của các Công ty mẹ ở nước ngoài (ảnh hưởng đến doanh nghiệp con ở trong nước) cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng.
- Nhóm thứ ba: Nhân tố pháp lý Bao gồm tính đồng bộ của hệ
thống pháp luật, tính dầy đủ, thống nhất, kịp thời của các văn bản dưới luật Đồng thời gắn liền với trình độ dân trí, quá trình chấp hành Luật Pháp luật
có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp khiếu nại khi xảy ra Vì vậy, nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động Tín dụng của ngân hàng.
Trang 311.2.4.2 Các nhân tô bên trong
Các nhân tố bên trong thường liên quan tới chất lượng hoạt động của bản thân ngân hàng trên tất cả các mặt hoạt động và ảnh hưởng trực tiếp đến vai trò Tín dụng ngân hàng đối với việc thúc đấy phát triển các KCN
Ta có thể nghiên cứu sự ảnh hưởng của nó thông qua một số nhân tố chủ yếu sau:
* Nguồn vốn: Nguồn vốn của ngân hàng và hoạt động tín dụng của
ngân hàng là hai mặt của một vấn đề, cùng song song và tồn tại và có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Nguồn vốn rẻ và ổn định chính là điều kiện giúp ngân hàng có thể
mở rộng thị phần và nâng cao chất lượng tín dụng.
Qui mô, cấu trúc và mức độ biến động của nguồn vốn huy động, quyết định qui mô tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại đầu tư khác Để đảm bảo sự an toàn trong hoạt động của các ngân hàng, Luật TCTD và các văn bản dưới luật khác quy định tỷ lệ tối đa vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn.
* Chính sách tín dụng: Nhân tố này được nghiên cứu dưới giác độ
huy động vốn và cho vay vốn Có thể nói, chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng hướng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của một NHTM Vì hoạt động kinh doanh của NHTM chủ yếu là hoạt động tín dụng Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời trên cơ
sở phân tán rủi ro Điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng phụ thuộc vào chính sách tín dụng của ngân hàng có được xây dựng đúng đắn hay không Bất cứ NHTM nào muốn có chất lượng tín dụng cao đều phải có chính sách tín dụng rõ ràng, hợp lý Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng tiêu chuẩn bao gồm:
- Các yếu tố pháp luật: Ngân hàng cần phải đưa ra giới hạn cho vay hợp pháp một cách rõ ràng để tránh việc vi phạm những quy định của pháp luật TCTD và Ngân hàng Nhà nước Như ngân hàng phải xác định rõ tổng
Trang 32mức dư nợ cho vay tối đa, tỷ nợ dư nợ cho vay trên vốn lưu động, tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn
- Các tiêu chuẩn đối với danh mục cho vay của ngân hàng, các mục tiêu như tăng trưởng tín dụng, chất lượng danh mục đầu tư
- Cơ cấu danh mục cho vay: Một trong những yếu tố quan trọng nhất của chính sách cho vay là các loại cho vay mà ngân hàng sẽ không thực hiện, tỷ trọng và số lượng tối đa mà ngân hàng có thể cho vay với từng khách hàng và nhóm khách hàng
-Thẩm quyền cho vay: Quy định trách nhiệm và quyền hạn của Ban lãnh đạo, Hội đồng tín dụng, cán bộ ra quyết định tm dụng và cán bộ túi dụng.
- Địa bàn hoạt động: Việc xác định phạm vi hoạt động của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp tới vốn ngân hàng, đặc điểm địa lý mà trụ sở ngân hàng hoạt động.
- Những tiêu chuẩn chất lượng tín dụng: Ngân hàng có thể lựa chọn các danh mục và các khoản cho vay như cho vay có chất lượng cao, lãi suất thấp, rủi ro thấp, các khoản cho vay với lãi suất cao, mức độ rủi ro cao Những tiêu chuẩn chất lượng này sẽ ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
*C ôn g tác qu ản trị điều h àn h của ngân h àn g: Quản trị điều hành NHTM phải được thực hiện một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng, ban và bộ phận trong từng ngân hàng và trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, cũng như giữa ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính, pháp lý nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng và giúp ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản huy động vốn và cho vay Đây là cơ sở để hoạt động tín dụng NHTM lành mạnh, đạt hiệu quả.
* N ă n g lực th ẩm định và g iá m sá t tín dụng.
- Năng lực thẩm định khách hàng và thẩm định món vay của ngân hàng gọi chung là năng lực thẩm định tín dụng Năng lực thẩm định thể hiện ở việc tuân thủ quy trình thẩm định, thời gian thẩm định nhanh nhất,
Trang 33chi phí thẩm định thấp nhất Năng lực thẩm định tốt giúp cho các ngân hàng lựa chọn được các dự án khả thi để đầu tư, mặt khác nó còn giúp cho khách hàng nắm bắt được thời cơ kinh doanh kịp thời.
- Năng lực giám sát và sử lý tín dụng: Giám sát tín dụng đảm bảo chất lượng tín dụng, hạn chế được tình trạng rủi ro về đạo đức trong quan
hệ tín dụng Qua quá trình theo dõi, giám sát tín dụng để đảm bảo tiền vay được sử dụng đúng mục đích như cam kết trong hoạt động vay vốn ngân hàng Quá trình trả nợ tiền vay phù hợp với luận chứng và theo kế hoạch đã được duyệt.
- Chất lượng nhân sự: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành
bại trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đối phó kịp thời, có hiệu quả các tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong KCN có trình độ cao, công nghệ quản lý tiên tiến khoa học thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để đáp ứng kịp thời,
có hiệu quả các yêu cầu về huy động vốn và sử dụng vốn Việc lựa chọn, đào tạo nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ (có năng lực phân tích, đánh giá năng lực, khả năng tài chính, tài sản thế chấp của khách hàng) Sẽ giúp cho ngân hàng có thể ngăn ngừa những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện các hoạt động tín dụng.
- Công tác thông tin: Thông tin có vai trò hết sức quan trọng trong
hoạt động tín dụng Nhờ có thông tin mà người quản lý có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và cần thiết trong quyết định cho vay, thu nợ Đặc biệt là những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh thì việc nắm bắt thông tin kịp thời từ các Công ty mẹ ở nước ngoài là hết sức cần thiết đối với các Công ty con hoạt động trong nước
Quá trình thu thập thông tin phải căn cứ vào các số liệu đáng tin cậy, các thông tin phải được xử lý rất thận trọng và tỷ mỷ để nhà quản lý có thể đưa ra quyết định chính xác Sự chậm chễ trong việc thu thập thông tin sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án và có thể làm mất đi cơ hội đầu
Trang 34tư Việc thu thập thông tin có thể thu từ nguồn thông tin sẵn có ở ngân
hàng (hổ sơ vay vốn khách hàng), từ các TCTD khác, từ trung tâm phòng
ngừa rủi ro, trên các phương tiện thông tin đại chúng Việc thu thập thông
tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời, càng góp phần nâng cao chất lượng
Kiểm soát chính sách tín dụng, chính sách thanh toán, chính sách
khách hàng và các thủ tục, quy trình nghiệp vụ có liên quan đến hoạt
động tín dụng.
Kiểm soát viên có thể kiểm tra định kỳ hay đột xuất và báo cáo kịp
thời với Ban lãnh đạo ngân hàng những sai sót, vi phạm chế độ, quy trình
nghiệp vụ, kiểm soát các nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động tín dụng.
Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời, nguyên
nhân các sai sót để có biện pháp xử lý kịp thời có hiệu quả.
- Trình độ công nghệ ngân hàng: Ngoài các nhân tố trên, việc trang
bị các công nghệ tiên tiến, hiện đại phù hợp với khả năng tài chính và qui
mô hoạt động giúp cho ngân hàng phục vụ kịp thời, nhanh chóng, chính
xác những yêu cầu của khách hàng như: Trong việc cho vay, thu nợ, thanh
toán và chuyển tiền
Như vậy hoạt động tín dụng ngân hàng chịu sự tác động của nhiều
nhân tố cả bên trong và bên ngoài Để hoạt động tín dụng NHTM phát huy
vai trò của mình trong việc phát triển các KCN, vấn đề quan trọng là các
NHTM phải đánh giá được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới hoạt
động tín dụng, để từ đó phát huy những mặt tích cực, giảm thiểu các tác
động tiêu cực đến hoạt động tín dụng.
1.3- K in h n gh iêm và n h ữ n g bài học rú t ra từ việc p h á t triển các
K C N ở m ộ t s ố qu ốc g ia
Trang 351.3.1 K in h n gh iệm p h á t triển các K C N ở m ộ t sô qu ốc gia.
Để phát triển kinh tế, đẩy nhanh tốc độ CNH-HĐH nhiều nước đã sử dụng mô hình KCN, KCX và đã thu được nhiều thành công đáng kể, song bên cạnh những kết quả đã đạt được thì quá trình phát triển các KCN, KCX cũng gặp phải những tồn tại, khó khăn nhất định Việc phân tích, nghiên cứu mô hình phát triển các KCN ở một số nước trong khu vực và trên thế giới là hết sức cần thiết Qua đó, chúng ta có thêm kinh nghiệm trong quá trình phát triển các KCN ở nước ta:
* Chính sách phát triển KCN, KCX ở Singapore
Đất nước Singapore có vị trí địa lý hết sức thuận lợi, nằm trên đường hằng hải Quốc tế, có cảng nước sâu vào loại lớn nhất Thế giới Với vị trí này, đất nước Singapore đã trở thành khu trung chuyển lớn cho Malaixia và Indonexia (70% lượng hàng hoá xuất khẩu của Malaixia qua Singapore).
Song điểm yếu của Singapore là thiếu nguồn tài nguyên trong nước, thiếu tầng lớp doanh nghiệp trong nước, thị trường trong nước quá nhỏ bé (đất nước chỉ có 3 triệu dân) Điểm quan trọng trong chiến lược phát triển của Singapore là biến lợi thế so sánh thành lợi thế cạnh tranh Trong giai đoạn đầu chỉ phát triển khu vực dịch vụ (dịch vụ cảng biển), sân bay, đóng tàu, thương mại, du lịch khuyến khích phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động nhằm giải toả tình trạng thất nghiệp) Khi tích luỹ trong nước khá lên thì từ những năm 1970 đến nay Chính phủ Singapore nhận thấy rằng không chỉ phát triển dựa vào lợi thế trực tiếp mà cần hoạch định một chiến lược dựa trên phát triển cân đối giữa ngành dịch vụ và các ngành khác như phát triển ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu Từ 1980 trở lại đây Chính phủ Singapore tập trung vào đào tạo tay nghề cao, phát triển các ngành công nghiệp sử dụng ít lao động, công nghiệp sạch có công nghệ hiện đại đặc biệt là công nghiệp điện tử, tin học, thiết bị chính xác cao Và hình thành các KCN nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Trang 36Sự hình thành các KCN đã nhanh chóng thu hút đầu tư nước ngoài rất cao Trong giai đoạn này Nhà nước có vai trò rất to lớn trong việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Các KCN ở Singapore được thiết kế đồng bộ từ xây dựng cơ sở hạ tầng đến các trụ sở làm việc Các doanh nghiệp có thể thuê mặt bằng sẵn có
để sản xuất kinh doanh mà không cần phải xây dựng nhà xưởng, kho tàng
Các khu nhà ở của công nhân cũng được xây dựng liền kề với các KCN nên rất thuận lợi cho việc đi lại của công nhân, đảm bảo tiết kiệm được thời gian, góp phần tăng năng suất lao động.
Nét nổi bật trong quy hoạch KCN là giải quyết vấn đề cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ, quy hoạch kiến trúc kết hợp với môi trường sinh thái.
* Chính sách phát triển KCN, KCX ở Thái Lan
ở Thái Lan phát triển hai loại hình KCN:
- KCN tập trung, trong đó có các xí nghiệp sản xuất công nghiệp, khu vực này gồm các xí nghiệp sản xuất hàng hoá để tiêu thụ trong nước, thường là các xí nghiệp sản xuất công nghiệp nặng, không sản xuất hàng xuất khẩu.
- KCN hỗn hợp là KCN được chia làm hai khu vực: KCN tổng hợp gồm các xí nghiệp chủ yếu sản xuất hàng hoá để tiêu thụ trong nước và làm hàng xuất khẩu với tỷ trọng xuất khẩu nhỏ, dưới 40% trong tổng số sản phẩm sản xuất ra và KCN hàng xuất khẩu gồm các nhà máy sản xuất ra phải đạt ít nhất 40% sản phẩm xuất khẩu.
Việc quản lý các KCN thuộc quyền quản lý của Nhà nước và được giao cho một cơ quan có tên gọi là Ban quản lý các KCN Thái Lan Việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong KCN này dựa trên cơ sở vốn đầu tư toàn bộ của Nhà nước hoặc liên doanh giữa Nhà nước với tư nhân Nguồn vốn đầu
tư cơ sở hạ tầng theo luật về KCN tập trung thì tư nhân được phép đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng, nhưng việc quản lý các KCN do nhà nước thống nhất quản lý thông qua Ban quản lý các KCN Thái Lan.
Trang 37Về chính sách ưu đãi, Thái Lan dành cho các nhà đầu tư vào KCN các ưu đãi khá rộng rãi (đầu tư vào KCN cũng được ưu đãi như KCX, trừ miễn thuế xuất nhập khẩu hàng hoá), đặc biệt là cho phép các nhà đầu tư nước ngoài có quyền sở hữu đất trong KCN.
Về thuế nhập khẩu áp dụng trong các KCN Thái Lan:
- Đối với hàng nhập khẩu là máy móc, thiết bị phụ tùng: Các doanh nghiệp trong KCN tổng hợp được giảm thuế nhập khẩu 50%.
- Đối với hàng nhập khẩu là nguyên liệu: Các doanh nghiệp trong KCN tổng hợp được miễn thuế nhập khẩu 1 năm đối với nguyên vật liệu, nếu xuất khẩu ít nhất là 30% sản phẩm.
- Hàng hóa khi xuất khẩu khỏi Thái Lan được miễn thuế hay hoàn thuế Nếu không xuất khẩu mà đưa vào KCX cũng được miễn các loại thuế trên và được coi như hàng hoá đã được xuất khẩu và ngược lại, hàng hoá nhập vào KCX bao gồm thành phẩm, sản phẩm phụ và phế liệu nếu đưa ra khỏi KCX để bán vào nội địa Thái Lan sẽ phải chịu thuế xuất khẩu.
* Chính sách phát triển KCN, KCX ở Trung Quốc
Chiến lược CNH-HĐH của Trung Quốc bắt đầu từ năm 1978 nhằm thực hiện hai sự chuyển đổi có tính chất lịch sử: Một là, chuyển từ một xã hội nông nghiệp nông thôn sang một xã hội công nghiệp và đô thị Hai là, chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường.
Tháng 4 năm 1979, Chính phủ Trung Quốc đã quyết định thử nghiệm thành lập 5 Đặc khu kinh tế vùng biển với tổng diện tích hơn 35.000 Km2 dân số hơn 10 triệu người Bao gồm: Đặc khu Thẩm Quyến 327,5 Km2; Đặc khu Chu Hải 52,6 Km2; Đặc khu Sán Dầu 15,2 Km2 (tỉnh Quảng Đông) và Đặc khu Hạ Môn (tỉnh Phúc Kiến) 131 Km2; Đặc khu Hải Nam 34.500 Km2 (tỉnh Hải Nam) để thành lập các khu vực đặc biệt nhằm tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài vào sản xuất hàng hoá để xuất khẩu gọi là “Đặc khu xuất khẩu” Trong số 5 Đặc khu trên thì Đặc khu kinh tế Thẩm Quyến là thành công nhất kể cả về quy mô và tốc độ phát triển Tháng 8 năm 1980, Chính phủ Trung Quốc đã cho phép thành lập “Đặc
Trang 38khu kinh tế Thẩm Quyến” Với điều kiện vị trí khá thuận lợi: nằm ngay sát Hồng Kông, một trung tâm kinh tế mạnh ở Châu Á Khi mới thành lập, Chính phủ Trung Quốc áp dụng chính sách rất đặc biệt, chưa từng có tiền
lệ ở một nơi nào: “Chỉ cho chính sách, không cho tiền” Điều này có nghĩa chính quyền và nhân dân Đặc khu Thẩm Quyến được Chính phủ Trung Quốc trao cho một số quyền hạn mà nơi khác không có Chỉ mới 20 năm sau ngày thành lập, những cái tên Thẩm Quyến, Sán Dầu, Chu Hải trước đây chỉ biết đến những làng chài nhỏ bé, nghèo nàn, lạc hậu thì nay đã trở thành những thành phố, những KCN tập trung đứng đầu trong tất cả các đô thị lớn của Trung Quốc Hàng năm, các Đặc khu kinh tế tạo ra giá trị sản phẩm hơn 40 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu trên 35 tỷ USD.
Về quản lý Nhà nước, Trung Quốc thành lập các cơ quan quản lý Đặc khu kinh tế từ Trung ương đến địa phương, ở Trung ương có văn phòng về các Đặc khu kinh tế thuộc Hội đồng Nhà nước, ở Chính quyền tỉnh có uỷ ban quản lý các đặc khu.
Trong khoảng 20 năm gần đây, Trung Quốc xây dựng nhiều KCN, KCX với chiến lược là “Mở rộng ra vùng phụ cận” Đưa các KCN ở trong các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải ra bên ngoài Trong thời
kỳ đầu, Trung Quốc phát triển các KCN, KCX rất ồ ạt, nên việc xử lý chất thải, ô nhiễm môi trường không được quan tâm, dẫn đến môi trường bị ô nhiễm ở hầu hết các đô thị của Trung Quốc Trong những năm gần đây, Chính phủ Trung Quốc khi xây dựng các KCN đã quan tâm nhiều đến yếu
tố bảo vệ môi trường, không tiếp nhận các ngành công nghiệp gây ô nhiễm
và chưa xây dựng nhà máy xử lý chất thải cho KCN
Chính quyền Trung Quốc ban hành một loạt chính sách đặc biệt ưu tiên để thu hút đầu tư như hạ giá thuê đất tại KCN, chính sách thuế, chính sách tiền tệ, ngoại hối, chính sách xuất nhập khẩu
Trang 391.3.2 N h ữ n g bài học kỉn h n gh iệm rú t ra từ việc p h á t triển các
K C N , K C X ở m ộ t s ố q u ốc gia.
Qua quá trình hình thành và phát triển KCN, KCX, KCNC, nhiều
nước đã thu được những thành công đáng kể, song cũng không tránh khỏi
những thất bại, cần rút kinh nghiệm để thực hiện trong quá trình phát triển
các KCN ở nước ta.
M ộ t là: Cần có môi trường chính trị và luật pháp ổn định vì chỉ có
môi trường chính trị ổn định thì mới thu hút được đầu tư trong nước và
nước ngoài vào các KCN.
H a i là: Việc lựa chọn vị trí xây dựng KCN, KCX phải đảm bảo phù
hợp với điều kiện tự nhiên- xã hội của từng vùng, từng miền và chiến lược
của Quốc gia trong việc phát triển kinh tế-xã hội của từng vùng, khu vực và
gắn với quy hoạch vùng kinh tế và quy hoạch ngành
B a là: Khi xây dựng các KCN, KCX phải đầu tư thích đáng vào việc
xây dựng các cơ sở hạ tầng một cách khoa học và đồng bộ kể cả trong và
ngoài hàng rào KCN để phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh và sinh hoạt
của các nhà đầu tư.
B ô n là: Thủ tục đăng ký đầu tư vào KCN, KCX phải linh hoạt, thông
thoáng, cần phải tập trung vào cơ chế “Một cửa, tại chỗ” tạo điều kiện
thuận lợi, thông thoáng, tránh gây phiền hà cho chủ đầu tư.
N ă m là: Cần có chính sách ưu đãi về thuế quan, đất đai, ngoại hối,
tiêu thụ sản phẩm sao cho có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư đặc biệt
là các nhà đầu tư nước ngoài.
S áu là: Cần có qui hoạch phân vùng để đầu tư, ở đô thị tập trung
phát triển những ngành sử dụng dây chuyền công nghệ hiện đại, lao động
có trình độ cao, ít gây ô nhiểm môi trường như: Điện tử, tin học, công cụ
chính xác khuyến khích các ngành thu hút nhiều lao động đơn giản, sử
dụng nguyên liệu nông nghiệp, đầu tư ở khu vực nông thôn, miền núi
Trang 40Tóm tắt chương 1
Sự phát triển các KCN có vai trò quan trọng trong sự nghiệp CNH- HĐH ở nước ta Qua thực tiễn hoạt động 15 năm đã chứng tỏ rằng việc phát triển các KCN là chủ trương hoàn toàn đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta trong sự nghiệp đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH đất nước Các KCN đã thu hút được một số lớn nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, qua đó thu hút được những công nghệ tiên tiến, đồng thời đào tạo được một lực lượng lao động có tay nghề cao, trình độ năng lực quản lý giỏi, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, cạnh tranh và xuất khẩu của đất nước, tạo điêu kiện thúc đẩy tăng trưởng GDP cao và vững chắc, tạo việc làm cho người lao động, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện mục tiêu xoá đói, giam nghèo, góp phần xây dựng đất nước văn minh, công bằng xã hội Kết quả đạt được đó, có vai trò rất lớn của tín dụng ngân hàng trọng trong việc tích tụ, tập trung vốn cho các doanh nghiệp hoạt động trong KCN, đông thời tạo ra môt lương vốn đối ứng đê thu hút vốn đầu tư nước ngoài Mặt khac, tín dụng ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng tiến trình hội nhập kinh tê quốc tế.