1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng sức cạnh tranh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

99 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Sức Cạnh Tranh Của Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Tác giả Ngụ Việt Bắc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế tài chính, Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 27,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tê cho thây, các NHTMNN hiện nay chiếm thị phần lớn nhưng nang lực cạnh tranh còn rât hạn chế, thể hiện rõ nhất ở năng lực tài chính yêu như tỷ lệ an toàn vốn thấp, vốn tự có nhỏ, m

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ Nước VIỆT NAM • • •

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỀN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸKINH TẾ

HÀ NỘI - 2005

Trang 2

NGÔ VIỆT BẮC

CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG

MÃ S Ố : 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TÉ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PHÓ GIÁO S ư - TIÉN SỸ: NGUYỄN THỊ MINH HIÊN

Trang 3

Lòi cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Tác giả ký tên

Ngô Việt Bắc

f

Trang 4

Chữ cái viết tắt Ý nghĩa

2 BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

4 NHTM Nhà nước Ngân hàng thương mại Nhà nước

5 NHTM cổ phần Ngân hàng thương mại Co phẫn

8 NHNT Ngân hàng Ngoại thương

9 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

12 QLCL Quản lý chất lượng

Trang 5

> f

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SỚ LIỆU

Số thứ

1 2.3.1 Vôn điếu lệ và hệ số an toàn vốn tối thiểu 36

2 2.3.1 Tình hình xử nợ xấu và kết quả xử lý nợ

4 2.3.1 Bảng kết quả hiệu quả kinh doanh của

5 2.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động theo tiêu

Trang 6

MỤC LỤC

cao năng lực cạnh tranh của NHTM.

1.1 Tổng quan về cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của 3

ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Cạnh tranh-quy luật của kinh doanh trong nền kinh tế thi 3

trường

1.1.2 Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng 5

1.2.2 Các yếu tố tạo nên sức cạnh tranh của NHTM \ 2

1.2.3 Một số chỉ tiêu cơ bản đo lường sức cạnh tranh của NH 201.3 Kinh nghiệm nâng cao sức cạnh tranh của một số NHTM 22

trong và ngoài nưcrc

1.3.1 Thực hiện sát nhập để tăng năng lực NH 231.3.2 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý 241.3.3 Hoàn thiện hành lang pháp lý tạo lập môi trường canh tranh 241.3.4 Sử dụng tông hợp các biện pháp nâng cao năng lực tài chính 251.3.5 Tăng cường hiệu quả công cụ Marketing 26

2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của BIDV 282.1.1 Quá trình hình thành và mô hình tổ chức của BIDV 282.1.2 Những kêt quả đạt được sau thời kỳ đổi mới 292.2 Môi trường kinh doanh NH tại Việt Nam 302.2.1 Các yêu tô thuộc môi trường vĩ mô 3Q

2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh của BID V 36

Trang 7

2.3.1 Đánh giá thực trạng các nguồn lực của BIDV 362.3.2 Đo lường năng lực cạnh tranh của BIDV qua một số chỉ tiêu 46

2.3.3 Đánh giá năng lực Marketing của B ID V 4 9

của BIDV trong quá trình hội nhâp

3.1 Những biến đổi trong môi trường kinh doanh - Cơ hội và 53

thách thức đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam

3.2 Định hướng phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ 53

thống ngân hàng Việt Nam

3.3 Định hướng phát triển của BIDV đến năm 2010 55

3.4 Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của B ID V 56

3.4.1 Nhóm các giải pháp nâng cao năng lực tài chính 573.4.2 Nhóm các giải pháp phát triển nguồn nhân lực 583.4.3 Nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing 78

3.5.2 Kiến nghị đối với NHNN

Kết luận

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1- Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự hợp tác, liên kết kinh tế theo nguyên tăc cùng có lợi, giữa các doanh nghiệp luôn cạnh tranh để tồn tại và phát triên Cạnh tranh là một tất yếu và ngày càng trở nên gay gắt đối với mọi loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Trong bối cảnh xu hướng toàn cầu hoá môi trường và phạm vi cạnh tranh ngày càng rộng Vì vậy, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là đòi hỏi cấp thiết, thường xuyên và mang tính sổng còn đặc biệt là đối với các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển như Việt Nam đang tham gia vào tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế

Tren thị trương tài chính ngân hàng đang diên ra sự cạnh tranh rất gay găt cả trong và ngoài nước Vì vậy, nâng cao sức cạnh tranh của các NHTM Việt Nam càng trở nên bức thiết để có thể chấp nhận cạnh tranh, đúng vững

và phát triên trong điều kiện hội nhập

Thực tê cho thây, các NHTMNN hiện nay chiếm thị phần lớn nhưng nang lực cạnh tranh còn rât hạn chế, thể hiện rõ nhất ở năng lực tài chính yêu như tỷ lệ an toàn vốn thấp, vốn tự có nhỏ, mức độ rủi ro cao, khả năng chông đỡ rủi ro thấp; Trình độ công nghệ chưa hiện đại; Dịch vụ ngân hàng còn nghèo nàn; Năng lực Marketing còn yếu; Nguồn nhân lực chưa tương xứng với yêu cầu phát triển; Các tiêu chuẩn về kế toán, kiểm toán và các đinh chê quản lý hoạt động chưa phù họp với thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế Trong khi đó, các ngân hàng nước ngoài là các ngân hàng có sức mạnh tài chính, có công nghệ kỹ thuật hiện đại, có trình độ quản lý và nghiệp vụ phát triên, có sản phẩm dịch vụ đa dạng và tiện ích sẽ tạo ra những thách thức đối với các NHTM Việt Nam khi những rào cản được tháo bỏ

Là một trong 5 Ngân hàng Thương mại Nhà nước (NHTMNN) lớn nhât của Việt Nam - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (B1DV) có quá trình gần 50 năm xây dựng và phát triển Tuy nhiên, do thơi gian dài hoạt động trong cơ chế bao cấp cho nên cũng nằm trong tình trạng trên Để đứng vững trên thị trường, tranh thủ những thuận lợi của tiến trình hội nhập nhiệm vụ quan trọng của BIDV cần phải có những giải pháp phù hợp và khả thi đê nâng cao sức cạnh tranh

Trang 9

nhát, - vậy’ nânf ca° sức cạnh franh ,à vấn đề quyết định sư tồn tai và

h i ! ! ể" t ,c ™ Việt Nam nÓÌ ch™g vả cua BIDV nói riêng Xuât

f í yêu °f“ bức xúc của tiễn hoạt động kmh doanh ngân h lg , tóc

W ’ĩ ọ n 1 T ữl s f ‘f PM p n' * * * ° năns lự c c ạ 2 tr ầ n ĩc ũ a

o lD V làm đê tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ.

2- Mục đích nghiên cứu của luận văn:

nan * 1 ;thốn? h°á đểlàm rÕ hơn một s° vấn để vè cạnh tranh và nâng

n , B“ ^ tiiực trạng canh tranh và năng lực cạnh tranh cùa Ngân

b' ±v^Đe xuat mọt SÔ glảl pháp nâng cao nănể lực cạnh tranh của Ngân

àng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong tiến trình hội nhập

3- Đối tượng và phặm vi nghiên cứu

K 5 ? tr0ng lĩnhvực ngân hàng là một vấn đề rất rộng Trong

- 1" vấ,n đề liê! quan đến năng lực tranh và việc nâng caonăng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh ngan hàng

1ỌQfi Lây thựC;tÊu tạỊNêân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ năm

1996 làm cơ sở minh chứng

4- Phương pháp nghiên cứu

^ ■ " T 1 s_ử dvng tổng h°p các ptiuơng pháp nghiên cứu khoa học như:

- P h ư ơ n g p h á p s o sá n h

- Phương pháp phân tích

- Lý thuyết kinh tế học vi mô

- Phương pháp điều tra thống kê

5- Kết cấu luận văn

khá Nf n ì , PlT ,mf đ! u’ kết luf"' phục lục vâ danh »wc tài liệu tham klião, nội dung cùa luận văn được cấu thành 3 chương-

Chương 1: Nhũng vấn đề cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực

cạnh tranh của NHTM.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh cùa Ngân hàng Đầu tư và

Phát triên Việt Nam.

Chương 3: Một sé giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cùa Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Trang 10

NHỮNG VẨN ĐỀ Cơ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NANG CAO NANG L ự c CẠNH TRANH CỦA NHTM

ngân hàng thưong mại trong nền kinh tế thị trường.

1.1.1 Cạnh tranh - quy luật của kinh doanh trong nền kỉnh tế thi trường:

Cạnh tranh là một khái niệm rộng, không chi trong lĩnh vực sản xuất

vật chât mà còn cả trong cả lĩnh vực dịch vụ trong đó có lĩhh vực tài chính -

ngân háng Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các chủ thể cạnh tranh với

mục đích, phương thức và nội dung khá phong phú: cạnh tranh về giá cả, về

quản cáo, về dịch vụ trước và sau bán hảng, về hệ thống cung ứng sản phẩm

- vụ Tuy nhiên hiểu một cách toàn diện, đầy đù về nội dung, bản chất

cùa cạnh tranh còn có nhiều quan điểm khác nhau Trên cơ sờ những quán

diêm chung nhất của các học thuyết về cạnh tranh có thề khái quát ve cạnh

tranh như sau:

a- Mục tiêu cạnh tranh:

Thoả mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với đối thủ, từ đó thu lợi

nhuạn cao va phát triên được thị phần

- Phương pháp cạnh tranh:

T _ ° 0í!nh„nf ,!p p h ải ,tạ0 được to thế về giá và sản phẩm dịch vụ

rong 0 Ợ1 thê vê sàn phàm dịch vụ là công cụ cạnh tranh mang tinh chiến

ược, dài hạn Giá là công cụ cạnh tranh mang tính ngắn hạn

b- Phạm vi cạnh tranh:

Trong nền kinh tế thi trường, hoạt động cạnh tranh có thề diễn ra

trong phạm vi thị trường của một quốc gia (cạnh tranh nội địa) hoặc giữa

các quốc gia với nhau (canh tranh quốc tế) Trong điều kiện hội nhập thì

u! „ f i giữa cạnh tranh nội đia và canh “ a * an se ton tại các phạm vi chủ yếu trong' quốc tế càng thu hẹp về 2

- Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nội bộ các ngành: Là sư

Ch í cai d“ f aghiệp cùng cung cấP « * loại sản phẩm dịch vụ

êu thụ nhanh toất đề thu lợi nhuận siêu ngạch Cạnh tranh trong nội

C H Ư Ơ N G 1

Trang 11

bộ ngành buộc môi doanh nghiệp phải tìm ra cách giảm giá trị cá biệt của sản phẩm dịch vụ để giành ưu thế trong cạnh tranh Do vậy, nó làm cho điềukiện sản xuất trung bình trong ngành thay đổi, giá trị xã hội của sản phẩm dịch vụ giảm xuống

- Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các nhà kinh doanh ở các ngành sản xuât khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi Do mỗi ngành có điêu kiện sản xuât khác nhau nên tỷ suất lợi nhuận khác nhau Các nhà đầu

tư cạnh tranh chọn ngành có tỷ suất lợi nhuận cao để bỏ vốn từ đó dẫn tới

sự phân bô lại các yếu tố sản xuất và quan hệ cung cầu các loại hàng hoá hình thành lợi nhuận bình quân giữa các ngành

- Cạnh tranh giữa các khu vực thể chế: Là cạnh tranh giữa những người cung cấp rin phẩm dịch vụ trên các địa bàn lãnh thổ khác nhau của một quốc gia do điêu kiện khác nhau về sản xuất và tiêu thu sản phầm dịch vụ dẫn tới mức hao phí lao động không giống nhau Kết quả cạnh tranh giữa các khu vực thê chê dân tói việc hình thành giá thị trường của sản phẩm dịch vụ

- Cạnh tranh quốc tế: Là sự cạnh tranh diễn ra giữa các thị trường của cùng một loại hàng hoá giữa các nước khác nhau (trong khu vực hoặc trên thê giới) Mr ong điêu kiện quốc tế hoá và toàn cầu hoá về hoạt động sản xuất và^trao đôi hàng hoá Mối quốc gia có trình độ phát triển sản xuất khác nhau, điêu kiện sản xuất không giống nhau, có lợi thế so sánh và tình hình cung - câu về loại hàng hoá^cũng khác nhau Do vậy, sức cạnh tranh của các sản phâm dịch vụ của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế cũng không giống nhau Kết quả cạnh tranh quốc tế sẽ dẫn tới việc hình thành giá cả quốc tê của sản phâm dịch vụ và kéo theo sự dịch chuyển của dòng đầu tư quốc tế

c- Nội dung cạnh tranh:

, NỘ1 dunể C^nh tranh chủ yếu dưới hai góc độ: chi phí thấp và sản phâm dịch vụ có tính tiện ích và chất lượng cao Các doanh nghiệp có thể lựa một trong 3 chiến lược cạnh tranh sau:

- Cung câp ra thị trường sản phẩm dịch vụ với giá thấp hơn thị trường

- Cung câp ra thị trường sản phẩm dịch vụ tốt hơn hẳn sản phẩm dịch

vụ cùng loại trên thị trường với giá cao

- Chọn một phân đoạn thị trường, sử dụng một trong hai chiến lược nói trên

Trang 12

, ^ trường đã xuất hiện hai hành vi cạnh tranh trái ngược nhau Thứnhât là tạo sức cạnh tranh bằng nội lực của chính mình; Thứ hai là cạnh tranh băng những thủ đoạn lừa đảo, vi phạm pháp luật Nhũng hành vi cạnh tranh không lành mạnh xảy ra trong mọi IM vực và biểu hiện rất đa dạng gây ra những hậu quả tiêu cực đối với đời sống và sản xuất xã hội ChM vỉ vậy ChM phủ các nước đều thực hiện quản lý cạnh tranh thông qua luật cạnh tranh

và các văn bản dưới luật để đảm bảo hoạt động cạnh tranh lành mạnh

1.1.2 Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng:

_ a' HoV ? êns kinh doanh của các NHTM trong cơ chế thị trường -

Những đặc diêm cơ bản trong kinh doanh của các NHTM’

Cùng với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hoá hệ thốnơ các NHTM đã từng bước hình thành và không ngừng lớn mạnh cả về chất lân vê lượng, khẳng định vai trò quan trọng là huyết mạch của nền kinh tế

A Thông Clua chức,năng Cơ bản là các trung gian tài chính, các NHTM

đã thâm nhập sâu vào hầu hết các hoạt động kinh tế trong xã hội Mối quan

hệ hữu cơ và nhạy cảm giữa hệ thống NHTM với nền kinh tế được thể hiện mạnh mẽ: hệ thống NHTM tốt sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển cua nen kinh te, đong thời sự phát triển của nền kinh tế cũng có tác động quyết đinh đên hoạt động và kết quả hoạt động của hệ thống NHTM

Hoạt động kinh doanh của các NHTM CÓ những đặc trưng cơ bản sau:

a.l Là ngành kinh doanh dịch vụ đặc thù phức tạp.

Trước hết cần khẳng định NH là ngành kinh doanh dịch vụ

Khách hàng giao dịch với NH là nhằm “ mua” hoặc “ bán” một lợi ích liên quan đến tài chính song không tồn tại dưới dạng vật chất, mặc đù hâu hêt các giao dịch NH đều đi kèm với một số lượng tiền nhất định Ví du khách hang mang tiền đến gửi tiết kiệm tại ngân hàng, họ không chuyên quyen sở hũu sô tiên đó cho ngân hàng mà chỉ tạm thời uỷ quyền sử dụng số tiên đó trong một khoảng thời gian nhất đinh và sau khoảng thời gian đó ngân hàng phải hoàn trả nguyên vẹn số tiền cho khách hàng cộng thêm một oản tiên lãi là tiền “ mua” lợi ích được sử dụng số tiền đó trong khoang thời gian trên Ngược lại, đối với khách hàng vay vốn, ngân hàng cũng giao

™ộí ?? 7 n ch0 ldlách hễũê sử dụng twng một Noting thời gian nhất đĩnh Sau khoảng thời gian đó, khách hàng hoàn trả nguyên vẹn cho ngân hàngkhoản tiền đó kèm theo lãi là tiền “ mua” lợi ích được sử dụng khoản tiên

Trang 13

trong thời gian đó Đôi với các dịch vụ khác, lợi ích của khách hàng và ngânhàng sẽ phát sinh trong quá trình dịch chuyển các khoản tiền từ tài khoản này sang tài khoản kia

So sánh với các ngành kinh doanh dịch vụ khác, dịch vụ NH mang tính phức tạp và cao cấp hon nhiều Quá trình cung ứng dịch vụ NH luôn hmh thành bởi sự tham gia của nhiều nhân viên, nhiều ban phòng Tính phức tạp còn thể hiện ở sự đa dạng và phong phú xét trên cả khía cạnh loại hình dịch vụ lẫn quy mô của từng dịch vụ Dịch vụ NH thuộc loại hình đòi hỏi tri thức cao, hàm lượng công nghệ thông tin và các công nghệ tiên tiến lớn trang thiêt bị ngày càng hiện đại Yêu cầu về tính chính xác đòi hỏi rất cao sai sót phải được hạn chế tới mức thấp nhất do mỗi sai sót có thể gây rả

những thiệt hại rất lớn

ữ 2 Là ngành kinh doanh có độ rủi ro cao.

Kmh doanh trong cơ chế thị trường, mọi doanh nghiệp đều hiểu rằng phải châp nhận một mức độ rủi ro nhất định Tuy nhiên, đối với các NHT.M rủi ro luôn rình rập với mức độ cao xuất phát từ nhũng nguyên nhân sau:

- Rui ro của các NHTM là cộng hợp từ tất cả các khách hàng

- Đối tượng kinh doanh của các NHTM là tiền tệ - loại hàng hoá đặc biệt rất nhạy cảm với các yếu tố rủi ro

- Tính dễ lây lan rủi ro giữa các NHTM với nhau

NHTM với tư cách là một tồ chức trung gian tài chính nên luôn đúng giữa người mua và người bán Tính chất đặc biệt ở đây là các NHTM không trực tiêp sử dụng tiền mà khách hàng mới là nhũng người trực tiếp sử dụng tiền, vì vậy các loại hình rủi ro trong hoạt động cua các NHTM trở nên đa dạng và phong phú hơn Lấy ví dụ từ hoạt động tín dụng - hoạt động chiếm

tỷ lệ lớn đối với đa số các NHTM về nguyên tắc hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên nguyên tắc ngân hàng đi vay những nguồn vốn nhàn rỗi sau

đó tìm kiếm khách hàng có nhu cầu sử dụng để cho vay lại Như vậy nếu ngân hàng không thu hồi được số tiền cho các khách hàng vay sẽ không có

tiên ữả^lại cho người gửi tiền Trong khi đó, ngân hàng không trực tiếp quần

ly so tiên cho vay mà chỉ quản lý gián tiếp, do đó rủi ro của các khách hàng

sẽ dẫn đến rủi ro của ngân hàng Bên cạnh đó, ngân hàng còn- thực hiện rất nhiêu loại dịch vụ với nhiều loại đồng tiền khác nhau, mỗi loại dịch vụ này ngan hàng lại phải chịu đựng những loại rủi ro tương ứng

Trang 14

NHTM !- 1 ^ ™ 5 phức tạp hơn d0 tính dễ lây lan giữa các

NHTM trong nước và các ngân hàng trên thế giói Khác các hah WC

kinh doanh khác.m ôi NHTM không thế tự đâm nhiệm <ztoTn b T h Ị t

Zsưĩtẫ ZTc2 i t , l d h i ««” ían

r L u ng các NH™ khác' Các N H ™ đã trò thành nhưng

ach hàng, bạn hàng của nhau Do đó, rủi ro của NHTM này dễ dàng lan

truyền sang các NHTM khác, sự lây lan này thâm ch có thề dan đến K

N H T l J r t lr i l t0f bt h0ạtỊ động kinh d?anh phong phú và đa dạng cùa

, , “ , * fm “ N ro đế" mức tó thề nói “ kh* t o t * ngân hàng M

nước a J ' Là ngắnh kinh d0m h chịu sụ' kiím S04t chặt c h ỉ cia Nhà

tác ^ - Xu,ất phf * đặc điểra ™ ro cao trong kinh doanh và những

° Ô“f lớ? của hệ_ ‘hốns ngần hàng đối với nền kinh tế - ctónh h ì! xâ M

^ qua : _th "g htât pháp Không nhưng các quếc J a r ™

c t h o a T to hệ % ‘! i ? ể PbE Ĩ f ản i ^ hoat z ngân h ĩ g do

a ọn nay ngay càng phát triển, có mối liên hệ chặt chẽ trên pham vi

N H -m có thề là những điều ưóc quốc tế và cùa mỗi quốc gia bao gồm

- Nhóm các quy địnli về thành lập ngân hàng

- Nhóm các quy định về an toàn hoạt động

- Nhóm các quy định bảo vệ quyền lợi khach hàng

quy định llên quan đến thực thi chính sách tiền tệ

,,, , ư yậy’ phạm ^ hoạt ẻ^nê của các NHTM dường như chật hen hem

Trang 15

sự tin tương lân nhau thì moi quan hệ mới được xác lập Uy tín của NH không thê được tạo dụng một cách nhanh chóng mà cần phải có thời gian

Tính chất dài hạn còn được thể hiện ở các khoản đầu tư hoặc các khoản cam kết của NH mang tính chất dài hạn như đầu tư các dự án bao lãnh, mở L/C trả chậm Chính vì vậy, các NHTM chỉ có thể biết được chính xác hiệu quả kinh doanh của mình sau khi các cam kết kết thúc Khac VỚI các ngành khác, các NHTM không thể dễ dàng di chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác khi thấy không có lợi vì các chu trình lưu chuyển luôn gối đau nha VỚI giá trị và thời hạn lệch pha nhau

b Khái niệm về cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng.

Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, nhận tiền gửi, dịch vụ thanh toán

và đâu tư tài chính Ngân hàng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bât kỳ một tổ chức kinh doanh nào của nền kinh tế

Cạnh tranh NH có thể hiểu là chủ thể NH với nghệ thuật sử dụng tổng hợp các phương thức, ,yếu tố nhằm duy trì lâu dài một cách có ý chí lợi thế trên thị trường, ữên cơ sở đó thiết lập mỗi quan hệ bền vững với khach hàng thu lơi nhuận cao đông thòi nâng cao vị thế cạnh ữanh của NH trên thị trường

ẰTừ cách hi®u v 'ề cạnil tranỉl NH nêu trên có thể rút ra những vấn đề cơ

bản vê cạnh tranh của NHTM :

- Để chiến thắng trong cạnh tranh, NHTM phải tạo ra được lọi thế về sản phâm, giá, phân phối hơn hẳn đối thủ

- Muốn tạo đưpc lọi thế NHTM phái có ý chí và sử dụng có hiệu quả các nguôn lục: vôn, nhẵn lực, công nghệ và trang thiết bị nhằm thoà mãn toi đa

u câu của kllách hànS’ nâng cao năng suất lao động và thu lợi nhuận cao

- NHTM phái thường xuyên duy tri và phát triển các lọi thế của cạnh tranh

c- Vaiừb cạnh tranh tr(»‘g lĩnh vực ngăn

Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng là hoạt động tất yếu, la quy luật của hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường bởi vi cạnh trai trong

Trang 16

ngân hàng có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với từng NHTM mà còn đôi với sự phát triển của cả nền kinh tế, cụ thể:

- Cạnh tranh ngân hàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tê Cạnh tranh sẽ làm các NHTM tập trung nâng cao ừình độ quản lý hiện đại hoá hoạt động, đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khách hàng về tính tiện ích và chi phí giao dịch nhằm hoạt động năng động hon, hiệu quả hơn, chất lượng kinh doanh cao hơn đáp ứng nhu câu của khách hàng tốt hơn Từ đó đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế xã hội

- Cạnh tranh giữa các NHTM đã đem lại cho khách hàng nhiều tiện ích, lợi ích và khách hàng có nhiều điều kiện lựa chọn ngân hàng do NHTM phải tìm mọi biện pháp để cung cấp nhiều hơn sản phẩm dịch vụ với chất lượng cao, tiện ích, chất lượng phục vụ đạt tiêu chuẩn

A A " C ạ n ^ tranỉl các luôn phải nâng cao năng lực cạnh tranhđê^tồn tại và đứng vững trên thị trường Qua đó góp phần lam cho hệ thốngngân hàng càng bền vũng và hiệu quả, góp phần quan trọng phát triển kinh

tê xã hội và thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ của quốc gia

., Nhu' vậy\ có thể nói cvnh tranh là hoạt động tất yếu của kinh doanh tiên tệ trong nên kinh tế thị trường, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi NHTM cũng như toàn bộ hệ thing NHTM của mỗi quoc gia trong xu thê hội nhập phát triển mạnh mẽ trong thế kỷ XXI

d Đạc điem cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng'

, Đặc đlểm của tranh trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng được quyêt định và chi phối bởi đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Do vậy, cạnh tranh ngân hàng có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng diễn ra mạnh mẽ ở

các nước có nền kinh tế thị trường phát triển Tính chất gay gắt của cạnh tranh ngân hàng được thể hiện ở sự trìu tượng của chất lượng hoạt độngngân hàng hơn là bề nổi của hình thức bên ngoài như các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác

Thứ hai, Sự phản ứng của các lực lượng cạnh tranh trong lĩnh vực

ngân hàng thường diễn ra nhanh nhưng sự chống đỡ thường khó khăn hem Sản phâm dịch vụ ngân hàng không được bảo hộ các đối thủ dễ bat Chirac

Trang 17

Việc cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường nhanh chónh và không

bị các rào cản

Thứ ba, Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng hết sức phong phú và đa

dạng Ngân hàng là lĩnh vực có nhiều yếu tố nhạy cảm và có nhiều loại hình

tô chức kinh doanh tiên tệ hoạt động đan xen trên thị trường

Thứ tư, Quản lý cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng phải thực hiện

đông bộ và chặt chẽ bởi tính chất phức tạp và tầm quan trọng của tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế, xã hội

Từ phân tích trên chúng ta có thể thấy cạnh tranh NH nhìn chung là

có mức độ gay găt, đa dạng, phong phú hơn các ngành kinh doanh khác Chính vì vậy, vấn đề nâng cao sức mạnh cạnh tranh cũng trở nên phức tạp hơn và nhiều nội dung

1.2 Sức cạnh tranh của các NHTM

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh riêng có trong lĩnh vực NH quan niệm vê sức cạnh tranh trong lĩnh vực NH mang những nét riêng biệt so với các lĩnh vực kinh doanh khác Đánh giá và đo lường sức cạnh tranh của các NHTM là vân đê rât khó khăn và phức tạp Để nghiên cứu về sức mạnh cạnh tranh của NHTM, sau đây chúng ta sẽ xem xét những quan điểm chung nhất của các học thuyết về sức cạnh tranh của các NHTM

1.2.1 Sức cạnh tranh của NHTM.

a Hiểu về sức cạnh tranh của NHTM.

Như đôi với mọi doanh nghiệp khác, sức cạnh tranh luôn là phương tiện cần thiết đề các NHTM đạt được mục tiêu kinh doanh của mình trong môi trường cạnh tranh Chính vì vậy, việc duy trì sức cạnh tranh cao hơn đối thu cạnh tranh trơ thanh nhiệm vụ trọng yêu, có ý nghĩa sống còn đối với các NHTM

Ngày nay, các NHT1V1 đều hiểu rằng muốn có đủ sức cạnh tranh các NHTM phải phát huy tối đa mọi nguồn lực (vô hình và hữu hinh) hên cơ sở thoả mãn tôi đa nhu cầu của khách hàng một cách ưu thế hơn so với đối thủ Như vậy, chúng ta có thể khẳng đinh sức cạnh tranh của một NHTM không thể đanh gia tren mọt chi tiêu duy nhât mà cân được cụ thể hoá và đo lường năng lực cạnh tranh qua các yếu tố về nguồn lực và môi trường hoạt động cụ thề

Các loại hình dịch vụ NH dường như rất ít có khả năng thay đổi thường xuyên và hâu như khó có sự khác biệt lớn giữa các NHTM khác

Trang 18

nhau đối với cùng loại sản phẩm dịch vụ Vói sự phát triển cùa khoa học

công nghệ, các NHTM đã cố gắng tung ra những sản phẩm dịch vụ mơi

song thực chât chi là sự biến tấu hoặc tăng tiện ích cùa các dịch vụ đã co'

Lợi thế cạnh tranh do cải tiến trong quá trinh cung cấp sàn phẩm dịch vụ

ỉ ộ PhụC'h* của ***> ™ n, trang thiết bị ngân hàng cũng rất dễ dàng bị bãt chước, sao chép mà không bị cho là phạm pháp, không bị giới han bời

vân đê bàn quyền Chinh vì vậy, sức cạnh tranh cùa m m chi được xác lạp

khi nó có khả năng duy trì lâu dài những lợi thế

J h ự c tế môi trường cạnh tranh đang ngày càng trớ nên gay gắt nên

các đôi thù cạnh tranh ngày càng nhận thức và trở nên dày dạn lanh nghiêm

khôn ngoan hơn Yếu tố may mắn càng trở nên hiếm hoi Các lợi the cạnh

tranh nếu không được tính toán sứ dụng, bào vệ và phát triển một cách chủ

ọng, tụt hậu thi sẽ bị đối thù cạnh tranh vượt lên và loại bỏ Chính vì vậy

động có ỷ thức trên thị trường Sức cạnh tranh phái thường xuyên duy trì và

phát triến.

Trong kinh doanh NH, các NHTM đều hiểu rằng khách hàng là lực

u ^ í đư" ! ại lợi nbuận ch0 m - Mục tlêu cuốl cùng cạnh tranh không

phải là sự that bại của các NHTM khác mà là giữ vững nền khác hàng đã co

đông thời thu hút và phát triển khách hàng mới có thể dịch chuyển từ cac

NHTM khác hoặc những khách hàng mới có tiềm năng về nhu cầu sản phảm

T , cá' lục lượng / " A tranh nhằm a<“ đuv c số lượng lợi nhuận nhất

định theo mong muôn.

b M ôi trường cạnh tranh trong lĩnh vực NH:

Môi trường cạnh ừanh của các NHTM được hiểu là các yếu tố từ bên

*ÌCruđộnẽ-?ốn.h0! ‘ động và sức cạnh tranh c™ b” ‘hân môi các

N H TR Theo g áo sư Michael E Porter, một chuyên gia nổi tiếng về phân

t n Í r i Ịhủ gạnh ^ m bất cứ doanh nghiệp n i dù trong

ay ng nước đều phài chiu sức éP 5 lực lượng cạnh hanh từ bên

Trang 19

ngoai Đó là: Các đôi thủ cạnh tranh tiềm ẩn; Các sản phẩm dịch vụ thay the; Vị thê giao kèo với nhà cung ứng; vị thế giao kèo của người mua và các đối thủ cạnh tranh hiện hành

Ưng dụng vao lĩnh vực NH, sự thâm nhập của các đối thủ canh tranh tiềm ẩn hay sự ganh đua của các đối thủ cạnh tranh hiện hành cần được hiểu không chỉ là các NHTM mà kể cả các tổ chức kinh tế khác không phải NH song cũng kinh doanh các sản phẩm dịch vụ giống NH như các Công ty bảo hiêm, Công ty tiết kiệm bưu điện, Công ty chuyển tiền, Công ty tài chính Công ty chứng khoán với các lợi thế cạnh tranh riêng biệt mà các NHTM khó có thê nhanh chóng đạt được như mạng lưới giao dịch, lĩnh vực kinh doanh hẹp, an toàn và ít rủi ro hơn

NHTM với vai trò kinh doanh “ quyền sử dụng tiền” cho nên khách hàng của NHTM vừa đóng vai trò “ người mua” vừa là “ người bán” Như vậy, có thể nói có 4 lực lượng cạnh tranh trong hoạt động NH là đối thủ cạnh tranh tiêm ân, đôi thủ cạnh tranh hiện hành, sản phẩm dịch vụ thay thế

và vị thế khách hàng

Ngoai sự chi phôi của 4 yêu tô nói trên, hoạt động cạnh tranh của các NHTM con chiu tác động của các yêu tố môi trường vĩ mô: môi trường chính trị xã hội, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường khoa học công nghệ, môi ỉrường nhân khẩu Tác động của các yếu tố môi trường

vĩ mô nói trên đến hoạt động NH sẽ được phân tích cụ thể trong chương 2 - phân 2.2 - Vê môi trường cạnh tranh của các NHTM hiện nay

Như vậy, sức cạnh tranh của các NHTM chỉ mang tính tương đối tuỳ thuộc vào từng thời điểm và môi trường nhất định Các NHTM nếu không thường xuyên quản trị, kiểm soát và duy trì sức cạnh tranh một cáh lâu dài thì sẽ bị loại trừ Do tính chất đặc biệt của lĩnh vục hoạt động NH thường xuyên chịu sự kiểm soát chặt chẽ bởi Nhà nước, Chính phu mỗi quôc gia và các tô chức tài chính ngân hàng thế giới nên tính chất tự do cạnh tranh của các N H ÍM phần nào bị giới hạn, chất hẹp hơn các doanh nghiệp khác Đây chính là đặc điểm cơ bản của môi trường cạnh tranh NH

1.2.2 Các yếu tổ tạo nên sức cạnh tranh của NIỈTM.

Sức cạnh tranh là tài sản riêng của mỗi NHTM, vì vậy các yếu tố tạo

ra sức cạnh tianh phải là các yếu tố thuộc môi trường bên trong là các nguồn lực khác nhau mà bản thân mỗi NH đang sở hưu Muốn nâng cao

Trang 20

được sức cạnh tranh, các NHTM phải tìm cách phát huy và nâng cao các yếu

tô tạo ra sức cạnh tranh Có nhiều cách phân loại các yếu tố nguồn lực khác nhau trong bản thân các doanh nghiệp nói chung và của các NHTM nóirieng Song nhìn chung có thê có hai loại nguồn lực: nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình

- Nguồn lực hữu hình được hiểu là các nguồn lực có thể nhìn thấy và lưọng hoa được như các tài sản vê đât đai, vốn liếng trang thiết bị

- Nguồn lực vô hình được hiểu là những nguồn lực không nhìn thấy trực tiếp và việc đánh giá chủ yếu bằng phương pháp đinh tính, khó định lượng chính xác như các ưu thế về sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ trình

độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, uy tín, thương hiệu năng lực quan tn điêu hành của Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ chủ chốt

Sue cạnh tranh cua cac NHTM phụ thuộc vào những yếu tố sau'

Thứ nhất, quy mô vốn và năng lực tài chính.

Với tính chất đặc biệt của hoạt động NHTM là kinh doanh tiền tệ các NHTM chỉ được phép huy động và sử dụng một lượng vốn cao hơn vốn tự CÓẲ ráưng với một tỷ lệ nhất định do các cơ quan quản lý quy định và bị kiểm soát chặt chẽ, khống chế theo tỷ lệ Tỷ lệ đó còn phải tuân thủ những chuân mực quôc tê vê an toàn vốn do các tồ chức quốc tế và các hiệp ứng về quan hệ trong lĩnh vực NH quy định Theo quy định mới của Uỷ ban Basel

II (trực thuộc Ngân hàng thanh toán quốc tế), yêu cầu về vốn tự có của n^ân hàng phụ thuộc vào tổng mức độ rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro hoạt động Vì vậy quy mô vốn và tình hình tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng đôi với khả năng đa dạng hoá các lĩnh vực và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng; Tăng mức độ tài trợ cho các khách hang; Đâu tư phát triên hoạt động thông qua việc nâng cao tỷ lệ hùn vốnmua cô phân, liên doanh với các đối tác thành lập các định chế kinh tế tài chính

Hiện nay, bên cạnh những quy định về mức độ vốn an toàn, hoạt động của các n h í m còn cần phải tuân thủ những quy định hết sức chặt chẽ ve năng lực tài chính, khả năng chống đỡ và bù đắp rủi ro Vì vốn tự có của NHTM chỉ chiếm một tẻ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng Nguôn vôn tự có là điều kiện tối thiểu bắt buộc để NHTM có thề tồn tại và duy trì hoạt động, do đó nguồn vốn này không thể sử dụng hoàn toàn

Trang 21

ẨB ên cạnh đó’ y êu cầu hiện đại hoá N H , đầu tư phát triển m ạng lưới,

hệ thông công nghệ và các cơ sở hạ tầng khác phục vụ hoạt động N H luôn đòi hỏi nhữ ng khoản đầu tư lớn T rong khi đó việc sử dụng vốn điều lệ cho đâu tư p h át triển là hết sức kho khăn và không chủ động do việc huy đọng vôn điêu lệ đòi hỏi phải tuân thủ những điều kiện hết sức ngặt nghèo đông thời các cơ quan quản lý luôn khống chế m ức độ được phép sử dụng vốn điêu lệ^của N H để đầu tư tài sản, trang thiết bị để phát triển kinh doanh N hư vậy, đê đâu tư p h át triển kinh doanh, bên cạnh quy m ô vốn điều lệ các

N H T M cân phải có các nguồn vốn khác dành cho đầu tư phát triển Điều nay phụ thuộc vào chính sách tài chính hợp lý của m ỗi ngân hàng, cân đối giữa tích luỹ và sử dụng nguồn thu nhập từ hoạt động

C hính vì vậy, vấn đề năng lực tài chính của m ỗi N H T M luôn là yếu tố quan trọng quyết định sức cạnh tranh của N H T M Chỉ khi các N H T M co được tình hình tài chính lành m ạnh, các hệ số tài chính hợp lý, nguồn tài chính dôi dào m ới tạo cơ sở tiền đề duy trì v à phát triển lâu dai sưc cạnh tranh của N H T M , chủ động đối phó được những sức ép từ m ôi trường và đối thủ cạnh tranh N ăng lực tài chính của N H T M khổng được quyết định bởi quy m ô vốn điều lệ m à còn phụ thuộc vào cơ cấu và các hệ so tai chính như các hệ số định hạng rủi ro, chất lượng tài sản nợ - tài sản có, khả năng sinh lời, nguôn von D P R R , nguồn vốn đầu tư phát triển, dự trữ đảm bảo thanh

to á n N hữ ng con số này hết sức có ý nghĩa đối với lãnh đạo N H vì chỉ khi đạt được n h ũ n g chỉ tiêu hợp lý, N H T M m ới đủ sức chủ động đối phó VỚI

sức ép từ m ôi trư ờ ng hoạt động và các đối thủ cạnh tranh.

Thu hai, trình độ công nghệ ngân hàng

H iếu theo nghĩa rộng, công nghệ cung ứng dịch vụ N H bao gồm kỹ nâng phư ong tiện, cách thức và các kênh phân phối của toàn bộ quá trinh cung ứng các sán phẩm dịch vụ của m ột N H C ác yếu tố cấu thành va tham

Trang 22

gia vào công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ bao gồm con người máy móc thiet bị, câu trúc tô chức, quy trình nghiệp vụ, quy chế quản lý

Trong môi trường cạnh tranh đang ngày càng trở nên gay gắt công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ đang được các nhà NH sử dụng như một thứ vũ khí lợi hại để tạo nên lợi thế cạnh tranh Để nâng cao trình độ công nghệ cung ứng sản phâm dịch vụ, các NH đã có nhiều giải pháp hiện đại hoá

NH, ứng dụng công nghệ thông tin, tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực hợp lý hoá các quy chế quản lý và quy trình nghiệp vụ, cơ cấu lại mô hình to chức nhăm tạo ra những nền tảng cần thiết để có thể phục vụ ngày càng đầy

đu hơn nhũng nhu câu vê sản phẩm dịch vụ của khách hàng với những tiện ích có tích khác biệt cao, phong cách phục vụ và chất lượng sản phẩm dịch

vụ đảm bảo yêu cầu, chi phí hợp lý

Trong đieu kiện hội nhập, các NHTM Việt Nam sẽ phải cạnh tranh trực tiếp với các tổ chức tài chính lớn trên Thế giới Đặc điểm của các NH này là trình độ phát triên công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ đã ở giai đoạn công nghiệp hoá và tự động hoá cao và đó là vũ khí cạnh tranh quan trọng của các NH nước ngoài Việc công nghiệp hoá và tự động hoá công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ đã làm tăng năng suất lao động giảm bót

sự tham gia của con người vào quá trình cung ứng dịch vụ, đảm bảo chất lượng^sản phẩm dịch vụ đồng đồng đều, ít sai sót, tiết kiệm chi phí nâng cao tôc độ và cliât lượng phục vụ khách hàng Công nghiệp hoá và tự động hoá công nghệ cung ứng sản phẩm dịch vụ đòi hỏi phải thay đổi cơ bản về tổ chức và quản trị mô hình ngân hàng truyền thống sang mô hình ngân hàng hiện đại, hiện đại hoá nền tảng công nghệ, đầu tư trang thiết bị máy móc hoàn thiện những nhân tố kỹ thuật và môi trường cung ứng, phân công laođộng và chuyên môn hoá cao trong toàn bộ quy trình cung úng sản phẩm dịch vụ

T hứ ba, ch ấ t lư ợ n g nguồn nhân lực:

NIT thuộc loại hình kinh doanh dịch vụ, vì vậy có thể nói chất lượng nhân viên NH là nhân tố quan trọng và có thể là một trong nhũng yếu to quan trọng nhất kiến tạo sức cạnh tranh của các NHTM Để làm rõ hơn vai trò của nguồn nhân lực trong hoạt động NH, chúng ta xem xét một số đóng góp trong quá trình quản trị điều hành NH và cung ímg sản phẩm dịch vụ:

Trang 23

- Nhân lực quàn lý đóng vai trò hoạch định chiến lược và các chính sách phát triển cùa NH, triển khai các giải pháp và biện pháp thực hiện các chien Iưpc và chinh sách của NH, thực hiện quản lý và điều hành các hoạiọng của NH đúng mục tiệu, đảm bảo phát triển an toàn và bền'vững

- Các nhân viên nghiệp vụ là những người trực tiếp thực hiện các giải pháp, biện pháp kinh doanh theo đúng định hướng của các NHTM

- Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên NH chính là một “ hiện hữu” chủ yếu của dịch vụ NH Vì vậy với kiến thức kinh nghiệm chuyên mồn, kỹ năng xử lý công việc, phong cách giao dịch’ các nhân viên NH có thể là tăng thêm giá trị của các sản phẩm dịch vụ

- Băng việc gây thiện cảm với khách hàng trong quá trình giao dịch nhân viên NH đã trực tiếp tham gia xúc tiến việc bán các sản phẩm dịch vụ ’

1 " Đ a,SÔ c.ác ý tưởnể cải rán dich vụ hoặc cung ứng sản phẩm dịch vụ

đêu được đê xuât bởi các nhân viên NH

; N*1™ viên NH1là k c lượng chủ yếu chuyền tải những thống tin tínhiệu từ thị trường, từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nha hoạch chính sách NH

Với tầm quan trọng cùa nguồn nhân lực trong việc nâng cao sức cạnh tranh các NHTM luôn đặt ra mục tiêu phát triền nguồn nhân lực có tầm và

có tâm, đảm bảo các yêu cầu cơ bản ừong quá trình hội nhập:

XTU •" Xíly dựng 111 Ôt đÔ1 ng“ cán bó <luản lý có nàng lực quản trị điều hành

NH hiện đạ,, trung thành với lơi ích cùa NH, có tầm nhìn và hiểu biết sâu săc vê thi trường, về luật pháp và thông lệ quốc tế

■ x â y ếựns đội ngũ nhân viên nghiệp vụ có trình độ chuyên môn cao

thành thạo ngoại ngũ, nắm bắt công nghệ hiện đại, thành thạo công việc và

* kỹ,năns nghiệp ^ cao 00 tinh thần trách nhiệm, ý thức tồ chức kỷ luật, đạo đưc trong sáng và phong cách giao dịch văn minh lịch sụ

Thứ tư, cơ câu tổ chức quản lý:

Mô hình tồ chúc và quản lý của NH luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu

,! n ĩ ci ? i lăt đs0 ĩ * vi ?“ khi xây <*»g đ«?c cấu trúc tố chức 2 quản lý^họp lý và hiệu quả, có khả năng vận hành nhịp nhàng và có kha nangkiêm soát được những rủi ro trong hoạt động, NH mới có thể phát huy tôi đa mọi nguôn lực để đạt đưọc các mục tiêu cạnh tranh

Trang 24

Để thiết kế cấu trúc tồ chức quản lý phù hợp cần phái nắm bắt rò điểm

mạnh, điêm yêu cùa các nguồn lực, nắm rõ mục tiêu cạnh tranh Có như vạy

mớ duy tri được mức chi phí quản lý hợp lý, phú hạp vói mục tiêu kinh

doanh đông thời đảm bảo kiểm soát an toàn hoạt động

^ ậu CỊUa của cấu trúc rá chức quản lý không hợp lý sẽ dẫn tới việc sử

dụng lãng phí các nguồn lực do sự phân công nhiệm vụ giữa các đơn VỊ bị

chông chéo, không rố trách nhiệm, quá trình cung úng sản phẩm dịch vụ kéo

dài, qua nhiều khâu trung gian không cần thiết, môi trường hoạt động không

thông suôt, không có sự phối hạp tốt giữ các đơn vị sẽ tác động xấu và làm

yếu đi sức cạnh tranh

Thứ năm, quản trị chiến lược kinh doanh và hệ thống kiểm soát:

- Trong điều kiện hội nhập, môi trường cạnh hanh ngày càng trờ nên

m 8ă‘.’ các] ® ™ muốn thànil eft>í không thể không đồi mới cung cách

quf - fr! NH,the0 lố i‘ư duy chiến lược đồ“8 thời kiên định tuân thủ chặt chẽ

quá trinh quần trị chiến lược Quản trị NH theo lối tư duy chiến lược NH sẽ

luôn ở thế chú động, không bị rơi vào tinh thế lúng túng khi môi trường

inh doanh thay đổi đồng thời có khả năng sử dụng các nguồn lực của NH

một cách hiệu quả nhất

- Hệ thống kiểm soát NH là một bộ phận không thể thiếu được trong

toàn bộ quá trình quản trị chiến lược vì nó giúp Ban lãnh đạo NH biết được

những điếm được và những điểm chưa được của loại chiến lược kinh doanh

đang lựa chọn từ đó tìm cách điều chỉnh, thúc đẩy hoạt động của toàn bộ tổ

7 AứC ^ ™ột cách hiệu hơn- Một hệ thống kiểm soát hiệu quả là hệ

thông có khả năng cung cấp chính xác, kịp thời cho Ban lãnh đạo mọi thông

tin liên quan đên chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị và nhân

viên trong NH so với tiến độ thực hiện các mục tiêu chiến lược kinh doanh

Từ đó đê ra các phương pháp điều chỉnh cần thiết

Thứ sáu, hệ thống thông tin:

Trong môi trường khinh doanh luôn biến động không ngừng và cạnh

!? , Ĩ T gătd ÍC.bf T tr0ng lĩnh w c NH’ thôns tm « trử thành vân đề thiết

7 khf ng *h! thlế,u đốí với raọi NHTM Một hệ thống thông im có chất

‘T 8 “ 7 thống tllÔng tìn có m nỉng PMn tích mọi diễn biến bên ngoài

cũng như bên trong doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời

H O C VIÊM MỈ3ÁN HÀNG

V I Ệ N N C K H N G Á N H À N G

t h ư v iệ n

só:U/'.qi^/jẶ'C

Trang 25

Đối tượng kinh doanh của các NHTM là tiền tệ, là loại hàng hoá hết

sức đặc biệt vả cực kỳ nhạy cảm trước những thay đồi cùa môi trường kinh

? !a í \ vì v,ây thÔng tin tr0ng và ngoài N H rất trọng Thông tin sẽ thực

sự trở thành sức mạnh cạnh tranh cùa NH khi hội đù các yêu cầu: đầy đủ

chính xác và kịp thời

Lu°ng thông tin bên nểoàl NH sẽ cung cấp cho Ban lãnh đạo những

diên biến thay đổi của môi trường kinh doanh, dân số, văn hoá kinh te

chính trị, xã hội, luật pháp, tự nhiên, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, nhu cầu

khách hàng từ đó lãnh đạo NH sẽ biết được các cơ hội kinh doanh cũng

như những thách thức, đe doạ đối với NH để có kế hoạch phát triển hoạt

đọng kinh doanh cũng như biện pháp đối phó với những thách thức

Luồng thông tin bên trong cung cấp cho Ban lãnh đạo biết rõ tình

hình thực hiện các mục tiêu kinh doanh, các điểm mạnh và điểm yếu của các

nguôn lực Trên cơ sở hai luồng thông tin đó lãnh đạo NH mới có thể chủ

động đê ra các phương án huy động các nguồn lực một cách tối ưu để đối

phó với nhũng bất lợi, giũ vững vị thế cạnh tranh của NH

Thứ bảy, nền tảng văn hoá kinh doanh:

Danh tiếng và uy tín là những nguồn lực và tài sản vô hình song lại có

giá trị lớn lao trong việc tạo nên sức cạnh tranh của NH

A Xuất phát từ mô hình kmh doanh của NH có thể nói tổng quát là trao

đôi sự tín nhiệm, khách hàng hoàn toàn không thể thử trước được các sản

phâm dịch vụ của NH Vì vậy, cơ sở để khách hàng quyết định giao dịch với

NH hoàn toàn dựa trên uy tin và danh tiếng của NH Danh tiếng và uy tin

của NH được tạo bởi mức độ thoả mãn của khách hàng trong các lần giao

dịch trước từ những người đã sử dụng truyền cho người chưa sử dụng từ

hoạt động tiếp thị và quảng cáo Để tạo được uy tín và danh tiếng, các

TM phai có một quá trình lâu dài xây dựng và bồi đắp công phu Trong

khi đó uy tín và danh tiếng lại dễ dàng bị mất đi trong khoảng thời gian ngăn

do tính chất lan truyền Chính vì vậy, uy tín và danh tiếng của NH đong vai

tro quyêt đinh trong việc thu hút khách hàng

- T r0ng mÔÌ trường k,nh doan!l hết sức năn« đônE phạm VI hoạt động

T ! g °” " C hiện nay> ™_trò của những người lãnh đạo đứng đầu mọi tô

c ức nói chung và các NHTM nói riêng là hết sức quan trọng Ban lãnh đạo

Trang 26

gioi la co kha nang naiĩi băt kip thời những biên động của môi trường biết đinh hướng hoạt động của NHTM phù hợp với xu thế phát triền và biết kết họp hai noà, phát huy tôi đa sức mạnh của tất cả các nguồn lực thành sức mạnh tổng họp - Sức cạnh tranh của một NHTM.

Vói tư cách là những người chịu trách nhiệm đầu tiên và cáo nhất về sức cạnh tranh của NH, Ban lãnh đạo phải là những người thực sự đủ tài nang va nang lực trên mọi phương diện mà tựu trung là là những khả năng chủ yêu như: Khả năng chuyên môn, khả năng phán đoán, khả năng tổ chức công việc và khả năng (hay nghệ thuật) đối nhân xử thế

Kha nang chuyên môn: Là khả năng quen thuộc nhất, khả năng đầu tien ma bât cứ người lanh đạo nào cũng phải có Khả năng này bao gồm các kien thưc va kinh nghiệm trong kinh doanh NH Có được khả năng này ngươi lanh đạo se de dàng hơn trong công tác điêu hành vì kiến thức và kinh nghiẹm cua nha lanh đạo luon tạo ra được vị thê tuyệt đôi không chỉ đối với câp dưới và còn cả đôi với các đối thủ cạnh tranh

- Kha nang phán đoán: Là khả năng nhìn nhận, hiểu biết, nắm bắt các yêu tô xung quanh môi trường hoạt động và cả trong bản thân NH Người lanh đạo có thê xác định được nhũng yếu tố quan trọng nhất của môi trường hiện tại đê từ đó phán đoán chính xác những thay đổi trong môi trường kinh doanh trong tương lai để hoạch định chính xác chiến lược phát triển và xây dựng các chính sách đón cơ hội phù hợp

- Khả năng tổ chức công việc: Là khả năng xác định danh mục lộ trình và trọng tâm những công việc phải thực hiện một cách hợp lý có kế hoạch va phương thức triên khai phù họp, lựa chọn con người cụ thể vàphân bô nhân lực cũng như những nguồn lực đủ điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện

- Khả năng (nghệ thuật) đối nhân xử thế: Là khả năng giao tiếp tổ chức nhan sụ trong môi quan hệ không chỉ đôi với các nhân viên cấp dưới mà còn đôi với các đồng nghiệp, cấp trên, cơ quan quản lý và vói khách hàng Ngoài

ra nó còn bao gồm những kỹ năng đặc biệt về lãnh đạo, tâm lý, quyết đoán thu hút, xử lý xoay chuyển tình thế Xuất phát từ tính trừu tượng cộng với tính hiệu quả nhiều khi đến bất ngờ của khả năng này, trong nhiều trường hợpkhả năng đã trở thành nghệ thuật ứng xử của nhà lãnh đạo

Thứ chín, năng lực Marketing:

Trang 27

Marketing tuy được đê cập cuôi cùng nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc kiến tạo sức cạnh tranh của các NHTM đồng thời trên cả hai phưcmg diện: cải thiện tình hình các nguồn lực nêu trên đồng thời nâng cao khả năng thê hiện sức mạnh nguồn lực thành sức cạnh tranh trên thị trường

Với chức năng thích ímg và chức năng thoả mãn nhu cầu khách hàng Marketing đóng góp phần quan trọng để cải thiện và hỗ trợ các nguồn lực của NH trở thành những giá trị to lớn vì Marketing các nguồn lực được khách hàng châp nhận Qua sử dụng công cụ Marketing nhằm mục đích hương toàn bộ hoạt động của NH thoả mãn tối đa nhu cầu của nhóm khách hang đã được lựa chọn, các nguồn lực của NH sẽ được điều chỉnh và sử dụng một cách hiệu quả nhất để thoả mãn khách hàng

Cac nguon lực là tài sản riêng của môi NH và nó rất khác nhau khi so sanh giữa các NHTM với nhau Tuy nhiên, khách hàng là các lực lượng bên ngoài, họ không biết được nguồn lực bên trong của mỗi NH Cơ sở để họ lựa chọn giao dịch với một NH là các tín hiệu liên quan đến dịch vụ thể hiện tiên thị trường tỏ ra hơn hẳn các NHTM khác như dịch vụ có chất lượng tốt hơn, chi phí hợp lý hon, tính tiện ích cao hơn và sự tiếp cận dễ dàng hơn Do tât cả các hoạt động định hướng theo khách hàng đều thuộc hoạt động nghiệp vụ Marketing, cho nên công cụ Marketing chính là công cụ nâng cao khả năng thê hiện các nguồn lực thành sức mạnh cạnh tranh cụ thể của NH Marketing chính là công cụ hữu hiệu để kết nối các nguồn lực của NH phù hợp với thị trường đồng thời là công cụ hữu hiệu thu hút khách hàng trên cơ

sở biên các nguồn lực của NH trở thành nhồng công cụ thoả mãn nhu cầu

của khách hàng Marketing chính là công cụ hữu hiệu nhất để mỗi NH tạo ra

sự khác biệt của mình so với các NH khác

1.2.3 M ộ t s ổ c h ỉ tiêu c ơ bản đo lư ờ n g sứ c cạnh tranh của N H :

Cho đến nay có một số công trình nghiên cứu về hệ thống các chỉ tiêu

đo lường sức cạnh tranh của một doanh nghiệp Có thể khái quát một số quan điểm chung như sức cạnh tranh dựa vào các chỉ tiêu phản ánh sứcmạnh nguôn lực; Các chỉ tiêu về chi phí và năng suất; Các chỉ tiêu về lợi nhuận và thị phần

Tuy nhiên, việc đo lường sức cạnh tranh của NH là rất khó nhưng cũng có thể thấy rằng:

Trang 28

" Các ngu°n lực chỉ có thể trở thành sức mạnh cạnh tranli với điều kiện các nguồn lực đó phải hiếm hoi, các đối thủ cạnh tranh khó có thê có được một cách rộng rãi và khó bắt chước được Trong khi đó các nguồn lưctạo nên sức cạnh tranh của NH là những nguồn lực có tính phổ bien và de dàng sao chép, bắt chước.

-1 rong lĩnh vực NH, với đặc thù con người tham gia hầu như toàn bộ quá trình cung ứng dịch vụ nên chi phí và năng suất lao động khá đồng đều khong mang nhiêu ý nghĩa so sánh sức cạnh tranh giữa các NH

- Trong cạnh tranh NH, sức cạnh tranh dựa trên cơ sở giá chỉ đóng vai

x ^ hướn? cạnh tranh liên quan đến các yếu tố phi giá như sự khác biệt sản phẩm, tiện ích, chất lượng cũng như các điều kiện ve tài chính mạng lưới phân phối, thị hiếu khách hàng đang trở nên phổ biến

Ằ ' Các chỉ tlêu về lợi ráuận và thị phần tuy cũng phản ánh được mộtphân quan trọng sức cạnh tranh của NH song cũng chưa thể phản ánh được chính xác và đầy đủ

Từ nhũng phân tích trên có thể thấy để đo lường một cách chinh xác sưc cạnh tranh của NHTM, có thể sừ dụng hệ thống chi tiêu sau:

Tlíứ nhất,nhóm chi tiêu đánh giá hiệu quà kinh doanh:

Kêt quả kinh doanh của một NH được hiểu là mức độ chênh lệch giữa thu nhập và chi phí Mức chênh lệch càng lòn chúng tỏ hiệu quả kinh doanhcua NH càng cao và ngược lại Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả khinh doanh của NH theo thông lệ thường sử dụng các chỉ số sau:

Chỉ số 1: Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản Có (ROA)

Lợi nhuận ròng

R 0 A = = 100

Tổng tài sản Có, Chi sô R0A giúP Phân tích xác định hiệu quá kinh doanh trên 1đông tài sàn có Chi số này phản ánh khả năng sinh lời trong việc đau tư tài sản của NH

Chỉ sô 2: Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuận ròngROE =

Vốn tự có X 100

Trang 29

Chỉ số ROE đo lường hiệu quả sử dụng 1 đồng vốn tự có Chỉ số này

phản ánh khả năng sinh lời của việc đầu tư vốn của các nhà đầu tư vào NH

Chỉ số 3: Tỷ lệ chi phí trên tổng thu nhập (K)

Tổng chi phí

K = - -— - — X 100

Tổng thu nhậpChỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí từ nguồn thu nhập của

NH, phản ánh mức độ chi phí NH bỏ ra để đạt được mức lợi nhuận Thông

thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1 Nếu K > 1 chứng tỏ NH hoạt động kém

hiệu quả và đang có nguy cơ phá sản

T h ứ hai, nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng phục vụ:

- Chất lượng đội ngũ nhân viên trực tiếp giao dịch với khách hàng

- Độ an toàn, chính xác của các nghiệp vụ

- Sự đa dạng và tính tiện ích của các sản phẩm dịch vụ Sự thuận

tiện trong việc tiếp cân và sử dụng sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng

- Tốc độ sử lý các giao dịch, chi phí giao dịch họp lý

Thứ ba, nhóm chỉ tiêu phản ánh sự đổi mới trong hoạt động:

- Sổ lượng sản phẩm dịch vụ mới cung ứng ra thị trường

- Hệ thống kênh phân phối mới

- Những đôi mới vê cấu trúc tổ chức và quản lý, chiến lược phát

triển và các chính sách phát triển

T h ứ tư, nhóm chỉ tiêu phản ánh sự hài lòng của khách hàng:

Đây là nhóm chỉ tiêu mang tính tổng họp và quan trọng nhất bởi sức

mạnh cạnh tranh của NH phải thê hiện bởi kết quả cuối cùng là khả năng thu

hút khách hàng bằng việc thoả mãn tốt nhu cầu của nhiều lớp khách hàng

Điều này được thể hiện tập trung ở hai chỉ tiêu:

- Tốc độ tăng trưởng hay suy giảm số lượng khách hàng, đặc biệt là

khách hàng lớn có uy tín, làm ă hiệu quả

- Tốc độ tăng trưởng hay suy giảm thị phần, doanh số huy động vốn

dư nợ cho vaý, doanh số thanh toán

thương mại trong và ngoài nưóc.

Trang 30

Từ nghiên cứu thực tế nâng cao năng lực cạnh tranh của một số NHTM trên thế giới, Nhật Bản, Trung Quốc, các nước Đông Nam Á và các NHTM Việt Nam, có thể rút ra một số xu hướng chủ yếu sau:

1.3.1 T hực hiện sá t nhập đ ể tăng năn g lự c N H :

Xu hướng này diễn ra chủ yếu ở các nước phát triền, có nền kinh tế thị trường tương đối hoàn hảo, tính chất tự do hoá của các thị trường trong đó có thị trường tài chính tiền tệ đã hình thành, hệ thống luật pháp rõ ràng và đồng nhất Hệ thống NH đã phát triển ở trình độ cao, hoạt động theo những thông

lệ quốc tế chung nhất Do xu hướng tự do hoá toà cầu, hội nhập và cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt thì từng NH đom lẻ không thể chống đỡ được, do vậy nhiều NH đã tự nguyện hợp nhất với nhau để hình thành nên những tập đoàn tài chính ngân hàng có quy mô lớn và siêu lớn, chiếm giữ thị phần lớn, đóng vai trò quan trong đối với nền kinh tế các quốc gia, các khu vực và trên Thế giới Việc sát nhập không chỉ diễn ra giữa các NH trong một quốc gia mà còn giữa các quốc gia, các châu lục khác nhau, tạo ra làn sóng sát nhập và thúc đẩy xu hướng toàn cầu hoá hệ thống NH thế giới Có thể nói sát nhập là biện pháp quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh trong lĩnh vực NH Bởi việc sát nhập cho phép giảm lao động và chi phí, nâng cao khả năng và hiệu quả

áp dụng công nghệ, vươn ra mở rộng thị trường, giảm bớt đối thủ cạnh tranh tiềm năng, tối ưu hoá các hoạt động quản trị điều hành và tác nghiệp, giảm chi phí quản lý Quan trọng hơn cả là việc sát nhập cho phép tập trung được các nguồn vốn, nâng cao sức mạnh tài chính, sàng lọc và lựa chọn nguồn nhân lực có chất lượng cao, củng cố và nâng cao vị thế, uy tín cũng như tiếng tăm của các tập đoàn tài chính ngân hàng

Bên cạnh việc các NH tự nguyện sát nhập với nhau, xu hướng các NH kết hợp với nhau còn dưới hình thức các NH lớn hơn mua lại hoặc nắm quyền kiểm soát các NH hoặc các tổ chức tài chính tín dụng nhỏ hơn Cơ bản các tập đoàn tài chính ngân hàng sau khi tiến hành sát nhập dưới các hình thức khác nhau đã nâng cao đáng kể sức cạnh tranh, mở rộng được thị phần hoạt động Nhiều tập đoàn đã đa dạng hoá hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực khác ngoài lĩnh vực truyền thống là kinh doanh NH, hình thành các tổ hợp khép kín để cung ímg đa dạng các sản phẩm dịch vụ tài chính Tuy nhiên, cũng không phải tất cả các vụ họp nhất giữa các NH đều làm tăng sức cạnh tranh Nhiều tập đoàn sau khi hợp nhất đã không phát huy

Trang 31

được sức mạnh do sự không đồng nhất về môi trường và tập quán kinh

doanh, không xử lý được các vấn đề tồn tại của các thành viên trước khi hợp

nhất do đó không những không phát huy được sức mạnh tổng hợp mà con

cản trở sự phát triển chung của cả tập đoàn

1.3.2 T ăng cư ờ n g ứ n g dụ n g côn g n g h ệ th ôn g tin tron g quản lý và

p h á t triển cu n g ứ n g sản p h ẩ m dịch vụ:

Trước đây, các NH thường nâng cao sức cạnh tranh chủ yếu bằng

cách mở rộng quy mô, phát triển mạng lưới, chiếm lĩnh địa bàn thu hút

khách hàng Từ thập kỷ 80, đặc biệt là đầu thập kỷ 90, dưới tác động của sự

phát triển mạnh mẽ khoa học kỹ thuật, các NH trên thế giới đã tăng cường

ứng dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ thông tin để quản lý hoạt

động và phát triển các sản phẩm dịch vụ cũng như các kênh phân phối tự

động Trong lĩnh vực NH đã hình thành xu hướng công nghiệp hoa và tự

động hoá quản lý và cung ứng sản phẩm dịch vụ Đa số các NH đều phát

triển hệ thống NH bán lẻ tự động hay còn gọi là chi nhánh NH không người

Hệ thống này có khả năng cung cấp dịch vụ NH 24/24 giời tất cả các ngày

trong tuân, hoàn toàn tự động với các thiết bị rút tiền, gửi tiền thanh toán

VỚI hình thức tự phục vụ Xu hướng này phát triển ở tất cả các hệ thống NH

trên thê giới ở Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Canada Việc ứng dụng công nghệ

thông tin là một bước ngoặt nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành NH đa

dạng hoá và nâng cao chất lượng tiện ích của sản phẩm dịch vụ cũng như hệ

thông phân phôi, đơn giản hoá việc tiếp cận của khách hàng đến các sản

phâm dịch vụ NH Tăng năng suất lao động đáng kể, tiết kiệm chi phí để

trên cơ sở đó tiết kiệm chi phí cho khách hàng và toàn xã hội khi sử dụng

sản phẩm dịch vụ NH

1.3 3 H oàn thiện hành lan g p h á p lý tạo lập m ô i trư ờ n g cạnh tranh:

Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước của các nước trên Thế

giới luôn đặt mối quan tâm hàng đầu đối với việc xây dụng hệ thống NH ổn

đinh, vững mạnh để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chinh sách

tiên tệ, góp phân phát triển kinh tế quốc gia Trong đó việc tạo điều kiện để

hệ thông các NHTM nâng cao sức cạnh tranh luôn được coi là nhiệm vụ

hàng đâu của Chính phủ và các NHTW Một trong những giải pháp quan

tiọng mà Chính phủ và NHTW các nước thường áp dụng đó là tạo lập một

Trang 32

moi trường tài chính vĩ mô thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức tài chính

tín dụng nói chung và các NHTM nói riêng:

- Chính phủ cố gắng tạo ra một môi trường cạnh tranh bình đẳng cho

hoạt động của các NHTM thông qua các quy chế quản lý và các chính sách

thuế bình đẳng, thống nhất.- ,

- Các cơ chế, chính sách tài chính của Nhà nước đối với các NHTM

có vai trò vô cùng quan trọng để nâng cao năng lực tài chính của các NHTM

thông qua các vấn đề mấu chốt như các chính sách về bổ sung vốn của NH

trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro, đầu tư cho công nghệ ngân hàng hiện

đại và hệ thống thanh toán, chính sách khấu hao, chính sách phân phối thu

nhập và phân bổ chi phí

- Tạo lập môi trường kinh tế vĩ mô lành mạnh cho hoạt động của các

NHTM ổn định, an toàn và phát triển bền vững

- Thúc đây sự phát triển các thị trường tài chính như thị trường chứng

khoán, thị trường tiền tệ, thị trường ngoại tệ

- Những quy định cho phép khai thác tối đa những cơ hội và giảm

thiểu những bất lợi do quá trình tự do hoá và hội nhập tài chính quốc tế

1.3.4 S ử dụ n g tổn g hợp các biện p h á p n ân g cao n ăn g lực tài chính của N gân hàng:

Tài chính vi mô hay tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng

trong việc phát huy các yêu tô nội lực của các NHTM nhằm nâng cao sức

cạnh tranh Các NHTM luôn tìm mọi giải pháp nhằm làm lành mạnh hoá

khả năng tài chính và tăng năng lực tài chính theo hướng:

- Tăng cường thu hút đầu tư từ các nguồn lực bên ngoài để bổ sung

thêm nguồn vốn cho NH

- Tăng cường quản lý rủi ro, phân loại và trích lập dự phòng rủi ro sát

với khả năng tổn thất để có đủ năng lực dự phòng bù đắp những tổn thất có

thể xảy ra, từ đó tạo điều kiện xử lý những khoản nợ xấu để là lành mạnh

hoá bảng tồng kết tài sản của NH

- Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả vốn và tài sản của NH, phát

huy tôi đa nội lực đê đâu tư phát triển công nghệ, đầu tư cho nguồn nhân lực

đầu tư xây dựng uy tín và thương hiệu để tăng sức cạnh tranh của NH

- Có chính sách phân phối thu nhập và tích luỹ họp lý để đầu tư cho

việc phát triển kinh doanh

Trang 33

1.3.5 T ăng cư ờ n g hiệu quả cồng cụ M arketin g:

Các giải pháp đã nêu ở ữên được đa số các NHTM áp dụng nhằm nang cao sức cạnh tranh Tuy nhiên, các giải pháp đó chưa thề đảm bảo chắc chăn đê các NH tạo được lợi thế so sánh so với các NH khác Thực tế kinh nghiệm của các nước trong khu vực cho thấy các giải pháp trên tuy đã tạo ra được những tiền đề hết sức quan trọng và cần thiết để nâng cao sức cạnh tranh của các NHTM song không hẳn đã tạo ra được sự khác biệt, tạo ra được tính hấp dẫn đặc thù của mỗi NH do các NH đều có thể áp dụng các giải pháp tương tự lẫn nhau Bên cạnh đó còn có một hạn chế lớn là cần phải

có những điều kiện nguồn lực nhất định mới có thể áp dụng những giải pháp

đó trong khi các hệ thống NH của các nước đang phát triển không the co được những nguồn lực tương đương với các tập đoàn tài chính ngân hàng quốc tế hùng mạnh Chính vì vậy, bên cạnh việc áp dụng các giải pháp nêu tren, các NH đặc biệt là các NH thuộc các nước đang phát triển đã khôn ngoan áp dụng một giải pháp hiệu quả để nâng cao sức cạnh tranh giữ vững

VỊ thê trong nước - đó là áp dụng công cụ Marketing trong NH

, Có thể khái Quát Marketing ngân hàng là một phương pháp quản trị tông họp để thực hiện các mục tiêu của mỗi NH Trên cơ sở nhận thức đầy

đủ về môi trường kinh doanh, về nhu cầu của từng nhóm khách hàng cũng như^thực lực của NH để kế hoạch hoá và sử dụng một cách tối ưu nhất các nguon lực, làm cho NH thích ứng với môi trường kinh doanh, thoả mãn tốt nhât nhu câu của từng nhóm khách hàng thích hợp, đem lại lợi nhuận và nâng cao sức cạnh tranh cho NH

Có thê nói đó là tính chất ưu việt nhất của công cụ Marketing đối với việc nâng cao sức cạnh tranh của các NHTM Dù có sự khác nhau về vị thế

và các nguồn lực những mỗi NTI nếu sử dụng có hiệu quả công cụ Marketing để lựa chọn cho mình một thị phần, một nhóm khách hàng phù hợp, lựa chọn một định hướng phát triển họp lý trên cơ sở phát huy được tối

đa các nguôn lực thì NH đó hoàn toàn có thể có lợi thế cạnh tranh nhất định trong phạm VI hoạt động của mình Công cụ Marketing không bị giới hạn và phụ thuộc nhiều vào các nguồn lực của NH mà nó còn cho phép phát huy vathê hiện hết khả năng của các nguồn lực để giành được vị thế cạnh tranh nhất định

Trang 34

Thực tế cho thấy Marketing đã thực sự trở thành công cụ hữu hiệu để các NHTM nâng cao sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường đặc biệt là đối với các NHTM của các nước đang phát triển đang bước vào tiến trình hội nhập Rất nhiều NHTM của các nước trong khu vực và Việt Nam đã sử dụng một cách hết sức hiệu quả công cụ Marketing để có thể tận dụng được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Ket luận chuông 1:

Là một ngành kinh doanh đặc biệt, các NHTM phải hoạt động trong môi trường vô cùng phức tạp với sự cạnh tranh quyết liệt và rủi ro khôn lường Đôi với những nước có thị trưòng tài chính tín dụng chưa phát triển như Việt Nam, trong quá trình tự do hoá mở cửa thị trường toàn diện thì việc các NHTM cần phải không ngùng nâng cao sức cạnh tranh để đứng vững trên thị trường là một đòi hỏi mang tính sống còn

Từ thực tế của một số NHTM ở Đông Nam Á, Trung Quốc NhậtBản chúng ta có thê rút ra một số bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào Việt Nam

Trang 35

CHƯƠNG 2

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM.

2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của BIDV.

2.1.1 Q uá trình hình thành và m ô hình tổ ch ứ c của B ID V :

a Q uá trình hình thành và các g ia i đoạn p h á t triển:

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập ngày 26 tháng 4 năm 1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết thuộc Bộ Tài chính

Từ khi thành lập đến nay, hoạt động của BIDV luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế đất nước qua tìmg thời kỳ khác nhau

Với việc cung ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, BIDV đã góp phần làm tăng năng lực sản xuất của nhiều ngành kinh tế; Góp phần đưa vào sử dụng nhiều công trình lớn, có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế

Đặc biệt từ năm 1996 đến nay: Thực hiện đường lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đã đạt được những thành tích bước đầu đáng khích lệ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường

Quá trình hình thành và phát triển của BIDV có thể tổng hợp trên những điềm sau đây:

- Cội nguồn của BIDV là ngân hàng quốc doanh chủ yếu cho vay xây dựng bằng nguồn vốn do Nhà nước cấp

- Ngân hàng hoạt động chuyên về cho vay trung và dài hạn phục vụ đầu tư phát triển

- BIDV bắt đầu hoạt động kinh doanh đa năng như một ngân hàng thương mại từ năm 1996

b M ô hình tồ ch ứ c của B ID V :

BIDV là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt được quản lý bởi Hội đồng quản trị và được điều hành bởi Tổng giám đốc Hội đồng quản trị và Tông giám đốc BIDV do Thống đốc NHNN bổ nhiệm trên cơ sở uỷ quyền phân cấp của Thủ tướng Chính phủ

Trang 36

BIDV được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước Hội sở chính của BIDV là trung tâm điều hành chung của toàn hệ thống BIDV có các Sở giao dịch, các Chi nhánh ở tỉnh/thành phố là các đon vị thành viên phụ thuộc, văn phòng đại diện, các đơn vị sự nghiệp và các công ty thành viên hạch toán độc lập Ngoài ra, BIDV tham gia góp vốn với các đối tác nước ngoài thành lập các NH liên doanh và các tổ chức tài chính liên doanh

Tổ chức của BIDV được chia thành các khối như sau:

- Ngân hàng bán buôn (Sở giao dịch III)

- Các Chi nhánh cấp I (tại các tỉnh và thành phố), các Chi nhánh cấp

II và Phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh cấp I

* C ác đơn vị thành viên hạch toán độc lập:

- Các công ty cho thuê tài chính I và II

- Cồng ty Chứng khoán

- Công ty Quản lý và khai thác tài sàn

* C ác đơn vị s ự nghiệp:

- Trung tâm Công nghệ thông tin

- Trung tâm Đào tạo

* C ác liên doanh:

- Ngân hàng liên doanh VID PUBLIC BANK

- Ngân háng liên doanh LAO - VIET BANK

- Công ty liên doanh bảo hiểm VIET - u c.

2.1.2 N h ữ n g k ế t quả đạt đư ợc sau th ờ i kỳ đổi m ới:

Từ khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế của một NHTM, BIDV đã có

sự trưởng thành vượt bậc, tạo ra tiền đề íể bước vào giai đoạn phát triển mới:

- BIDV là ngân hàng đi đầu trong việc cung ứng vốn đầu tư phát triển cho nền kinh tế, góp phần Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Các hình thức phục vụ đầu tư phát triển đã được đổi mới liên tục để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư đồng thời phù hợp với chiến lược phát triển của NH

Trang 37

- Năm giữ thị phần đáng kể trong hệ thống ngân hàng Việt Nam với thị phần huy động vốn đạt khoảng 18%, tín dụng đạt trên 20%.

- Đa xay dựng được một nên tảng công nghệ thông tin ngân hàng bước đâu có thể đáp ứng sự phát triển của ngân hàng và là cơ sở để tiếp tục hiện đại hoá, nâng cao sức cạnh tranh của NH

Tạo dựng va cung cô hệ thông hạch toán kê toán trong sáng minh bạch, hình thành dân các định chế quản lý làm cơ sở cho việc quản trị diều hành Liên tục thực hiện kiểm toán quốc tế từ 07 năm qua

Đa thực hiẹn dich chuyên cơ câu tài sản theo hướng phát triển bền vung, hợp lý Củng cô và xây dựng nền tài chính lành mạnh

Cong tac xay dụng ngành đã đạt được những kết quả quan trọng' Định hình mô hình tổ chức của NH theo hướng Tập đoàn Tài chính Từng bước cơ câu lại mô hình tổ chức và quản trị điều hành thống nhất từ Hội sở chính đên các đơn vị thanh viên Phát triển có hiệu quả mạng lưới hoạt động đặc biệt là tại các vùng kinh tế trọng điềm Bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng cao Tiep tục củng cô các liên doanh và công ty độc lập đa dạng hoá sở hưu theo đúng đinh hướng cải cách doanh nghiệp Nhà nước của Chính phủ Tung buơc phat tnen hoạt động kinh doanh đối ngoại, tiến hành mở hoạt động tại các thị trường nước ngoài như Mỹ, Nga, Châu Ẩu, Trung Quốc

- Tiêp tục thực hiện tăng vôn điều lệ đến nay quy mô đã đạt 3.800 tỷ đông Nhờ hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả, an toàn, có chính sách tích luỹ và phân phối họp lý nên BIDV đã có nguồn lực để đầu tư phát triển kinh doanh đồng thời có điều kiện chăm lo đời sống cán bộ nhẫn viên

2.2 Môi trường kinh doanh NH tại Việt Nam:

2.2.1 C ác y ế u tố thu ộc m ô i trư ờ n g v ĩ m ô:

a M ô i trư ờ n g chính trị lu ật ph áp:

Trang 38

Thực hiện chính sách đổi mới mở cửa để hội nhập kinh tế, chuyển hướng điều hành nền kinh tế từ CO' chế kế hoạch hoá tập trung sang co chế

thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, những năm gần đây Nhà nước

đã có hàng loạt chính sách quản lý và hệ thống pháp luật ra đòi tạo nên bước ngoặt quan trọng trong hoạt động cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng:

- Mọi thành phần kinh tế đều có thể tham gia kinh doanh dịch vụ NH:

Luật tổ chức tín dụng đã cho phép mọi thành phần kinh tế đều có thểtham gia kinh doanh NH Thay vì chỉ có một loại hình thức NHTM Quốc doanh như trước kia, đến nay Việt Nam đã có hon 50 NHTM cổ phần 4 NHTM liên doanh, hon 26 chi nhánh NH nước ngoài và hàng chục văn phòng đại diện của NH nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam Vì vậy, môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực NH ngày càng trở nên sôi động và khốc liệt

- Sân chơi đang từng bước trở nên bình đẳng giữa các NHTM:

Tuy hiện nay vẫn còn tồn tại những rào cản pháp lý đối với khối NH nước ngoài với các NHTM Việt Nam nhưng chỉ trong thòi gian ngắn sắp tói các NHTM nước ngoài sẽ được đối xử công bằng Sức cạnh tranh của

■ NHTM chỉ có thể quyết định bởi nỗ lực của chính bản thân mỗi NH

b M ồ i trư ờ n g kinh tế:

Với vai trò là các tổ chức trung gian tài chính, hoạt động cạnh tranh của các NHTM phụ thuộc lớn vào sự phát triển của môi trường kinh tế Môi trường cạnh tranh của các NHTM qua phụ thuộc nhiều vào các yếu tố vĩ mô

co bản sau:

- Chỉ số tăng trưởng nền kinh tế:

Có thế nói trong những năm qua, tốc độ phát triển của ngành NH Việt

Nam nói chung và của BIDV nói riêng rất khả quan phần nhiều là do nền kinh te phat tnen mạnh mẽ Vói sự tăng trưởng ôn định và duy trì thường xuyên ở mức cao trong suốt thòi gian qua (binh quân đạt trên 7%/năm) đã tliuc đay sụ SOI đọng của thị trường tài chính tiên tệ, nhu cấu về vốn và sản phẩm dịch vụ NH Đó chính là điều kiện thuận lợi cho hoạt động NH hoạt động cạnh tranh chính vì thể cũng càng hiệu quả hon

- Chỉ so lãi suất:

Co chế điều hành lãi suất của NHNN cũng đã được chuyển từ co chế quản lý hành chính sang theo hướng phù hợp hon trên co sở xác định lãi suầt co bản theo tín hiệu thực tế của thị trường Co chế này đã tăng cường

Trang 39

C^° C^C NHTM trong việc sử dụng công cụ cạnh tranh là lãi suât để ngày càng linh hoạt, đáp ứng được thực tế thị trường

- Chi sổ tỷ giá:

Do tính không ôn định của đồng Việt Nam cộng với chính sách quản

lý ngoại hối nới lỏng, NHTM đã có thể huy động một lượng ngoại tệ lớn Việc mua bán ngoại tệ cũng càng trở nên thuận lợi hơn khi NHNN không còn can thiệp bàng chế độ tỷ giá cố định Điều này đã thúc đẩy nâng cao sức cạnh tranh của các NHTM trong việc phục vụ các nhu cầu ngoại hối của khách hàng

- Chỉ sổ lạm phát:

Xu hướng chung của những năm qua là tỷ lệ lạm phát luôn ở mức thâp Việc duy trì ổn định chỉ số lạm phát trong mức độ cho phép là một thành công của chính sách tiền tệ quốc gia Chỉ số lạm pháp trong giới hạn cho phep đã kích thích việc phát triên kinh tê, đồng thời bảo vệ được giá trị đồng tiền Việt Nam, lòng tin của nhân dân nâng cao Do đó, đã tạo điều kiện thuạn lọi đe cac NH TM tăng cường huy động vôn và cung cấp tín dụng cũng như các sản phẩm dịch vụ NH phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế

Tóm lại, môi trường kinh tế Việt Nam những năm gần đây đã bắt đầu

co xu hu ong on đinh, có tôc độ phát triên khá cao cho nên môi trường kinh doanh của các NHTM cũng vì thế mà thêm thuận lợi Tuy nhiên nền kinh tế cũng còn nhiêu yêu tô không thê dự báo trước cho nên cũng gây khó khăn cho các NHTM trong định hướng lâu dài hoạt động của mình

c M ô i trư ờ n g văn h oá x ã hội:

Các xu hướng thay đôi gân đây trong lĩnh vục văn hoá xã hội đã tác động đang kê đên hoạt động cạnh tranh của các NHTM ( xu hướng mua sắm nhà cửa

xu hương mua săm phương tiện đi lại, xu hướng đi du học và xuất khẩu lao động nước ngoài, xu hướng chi tiêu tiết kiệm hợp lý hơn, xu hướng bảo vệ sức khoẻ ) Môi xu hướng đều có thể vừa tạo ra cơ hội cũng vừa là mối đe doạ đối vói các NHTM Chính vì vậy, các NHTM phải không ngùng tìm các sản phẩm dịch vụ phù hợp để thích úng với xu hướng tiêu dùng của khách hàng

d M ô i trư ờ n g côn g nghệ:

Có thể nói nhờ có nhũng bước phát triển vượt bậc của công nghệ thong tin, các NITTM đã quan tâm tới việc ứng dụng nhũng công nghệ hiện

Trang 40

đại trong quản lý và phát triển sản phẩm dịch vụ cũng như kênh phân phối cho nên hoạt động cạnh tranh của các NHTM trong thời gian qua có những bước tiến cả về chất và lượng Công nghệ cung ứng dịch vụ tại hầu hết các NHTM đã được nâng lên một bước để có thể đáp ứng ngày càng đầy đủ nhu cau đa dạng của khách hàng với chất lượng ngày càng tốt hơn.

2.2.2 C ác lự c lư ợ n g cạnh tranh:

a Đ ố i thủ cạnh tranh:

Như^đã phân tích ở trên, thị truờng tài chính ngân hàng Việt Nam ngày càng trở nên thông thoáng, số lượng NH ngày càng nhiều, thành phần các NHTM cung càng đa dạng, các giới hạn dần được tháo bỏ Ngoài sự cạnh tranh giữa các NHTM với nhau, các NHTM còn phải cạnh tranh với các đối thủ khác là các tổ chức tài chính có kinh doanh một phần dịch vụ NH như các Công ty tài chính, Công ty Bảo hiểm, Dịch vu tiết kiệm bưu điện

C ac tô ch ứ c tin dụ n g là ngân h àn g th ư ơ n g m ại'

- Nhóm các NHTM Nhà nước:

Ngoài BIDV còn có các NHTM Nhà nước là NH Công thương NHNgoại thương, NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, NH Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu long

Nhìn chung trong nội bộ nhóm các NHTM Nhà nước, sức cạnh tranh của 4 NH là BIDV, Ngoại thương, Công thương và Nông nghiệp là tương đôi “ ngang tài ngang sức” ( riêng NH Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu long ở VỊ thê thâp hơn 4 NH còn lại), về các nguồn lực tất cả các NHTM Nhà nước đêu tương đối đồng đều nhau do cùng được Nhà nước cấp toàn bộ vôn hoạt động và cùng một cơ chế quản lý Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh cũng khá đồng đều nhau về thị phần huy động vốn, tín dụng hiệu quả kinh doanh, chất lượng hoạt động, sản phẩm dịch vụ và kênh phân phối mạng lưới, nguồn nhân lực

- Nhóm các NHTM cổ phần:

Trong giai đoạn đâu hình thành các NHTM Cổ phần, do hình thành nóng vội và nhanh chóng nên một số lượng lớn các NHTM cổ phần ra đời chưa có đủ các điều kiện về vốn, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm hoạt động cho nên nhiều NH hoạt động yếu kém, một số NH đổ vỡ dẫn đến mất lòng tin của doanh nghiệp và cá nhân Nhiều NH đã phải giải thể hoặc sát nhập với các NH khác

Ngày đăng: 18/12/2023, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyen Due (2001), Quản trị Ngân hàng, Học viện Ngân hàng và Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng
Tác giả: Nguyen Due
Nhà XB: Học viện Ngân hàng
Năm: 2001
4. Trương Đinh Chiên, PGS.TS Tăng Văn Bền (1998), Marketing trong quản trị kinh doanh, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing trong quản trị kinh doanh
Tác giả: Trương Đinh Chiên, PGS.TS Tăng Văn Bền
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1998
5. Nguyên Thị Minh Hiền (1998), Marketing ngân hàng, kỹ thuật và những giải pháp ứng dụng trong kinh doanh của NHTM Việt nam Luận văn Tiến sĩ, Trường Đại học Tài chinh Kế toán Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ngân hàng, kỹ thuật và những giải pháp ứng dụng trong kinh doanh của NHTM Việt nam
Tác giả: Nguyên Thị Minh Hiền
Nhà XB: Trường Đại học Tài chinh Kế toán Hà Nội
Năm: 1998
6. Nguyễn Thị Minh Hiền (2000), Bài giảng Marketing, Học viên Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Marketing
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: Học viên Ngân hàng
Năm: 2000
7. Nguyễn Thị Minh Hiền, Nguyễn Thế Khải (1999), Marketing dịch vụtải chính, Học viện Ngân hàng và Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụtải chính
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền, Nguyễn Thế Khải
Nhà XB: Học viện Ngân hàng
Năm: 1999
8. Nguyễn Đắc Hưng (2001), “Cơ sở lý luận và thực tiễn của một số giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh và họp tác trong hoạt động NH ở Việt Nam”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn của một số giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh và họp tác trong hoạt động NH ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đắc Hưng
Năm: 2001
9. Huy Minh (2001), “Vốn tự có, nguồn nội lực quan trọng của Ngân hàng thương mại”, Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ (số 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn tự có, nguồn nội lực quan trọng của Ngân hàng thương mại
Tác giả: Huy Minh
Nhà XB: Tạp chí Thị trường tài chính tiền tệ
Năm: 2001
10. Michael E.Porter (1996), Chiến lược cạnh tranh, Nxb Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Michael E. Porter
Nhà XB: Nxb Khoa học và kĩ thuật
Năm: 1996
13. Lê Thị Kim Nga (5.2001), Các nhân tố cơ bản kiến tạo sớc cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng, Tạp chi Ngân hảng Nfỗn hảng Nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố cơ bản kiến tạo sớc cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng
Tác giả: Lê Thị Kim Nga
Nhà XB: Tạp chi Ngân hảng Nfỗn hảng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2001
17. TS. Nguyễn Văn Tiến (1999), Quản trị mi ro trong kinh doanh Ngân hàng, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị mi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
1. Phùng Hữu An (2000), Những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của NHNNo&amp;PTNTVN, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học KTQD Khác
3. Đại học Kinh tế quốc dân (1998), Marketing, Nxb Thống kê Khác
11. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2002, 2003 2004) Báo cáo tổng kết Khác
12. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2002, 2003 2004&gt; Báo thường niên Khác
14. Tài liệu chuyển giao công nghệ về Quản lý rủi ro của Dự án hỗ trợ kỹ thuật TA do WB tài trợ cho Ngân hàng ĐT&amp;.PT Việt Nam (2003) Khác
16. Viện nghiên cứu và Đào tạo về quản lý, tạo dựng và quản trị Thương hiệu danh tiếng và lợi 'nhuận, 2003, Nxb Lao động Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w