1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,

91 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Các Giải Pháp Phòng Ngừa Rủi Ro Tỷ Giá Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
Tác giả Đỗ Thị Thanh Xuân
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn chung quyết định giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá là quyết định lựa chọn sử dụng một trong những giải pháp sau đây: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng giao sau tương lai

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

ĐỖ THỊ THANH XUÂN

HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2010

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái và các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá

1.1 Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh 4

1.1.2 Tỷ giá hối đoái và chính sách quản lý ngoại hối 6

1.2 Nguồn gốc phát sinh, tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động

1.2.4 Các quyết định liên quan đến quản trị rủi ro 20 1.2.5 Hệ thống giải pháp phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với DN 21

1.3 Nguồn gốc phát sinh, tác động của RRTG đối với NHTM 29

1.3.2 Tác động của rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng thương mại 30 1.3.3 Hệ thống các giải pháp phòng ngừa RRTG đối với NHTM 31 1.4 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở các nước 31

Chương 2: Thực trạng sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động của ngân hàng thương mại và doanh nghiệp

2.1 Diễn biến tỷ giá giai đoạn 2007-2009 34

Trang 3

2.2 Tình hình sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại

2.3.3 Sử dụng các công cụ phái sinh để ngừa RRTG 57 2.3.4 Tình hình sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại công ty

2.4 Đánh giá việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá 61

2.4.2 Những mặt tồn tại trong việc sử dụng các công cụ phái sinh 65

2.4.4 Kết luận về việc áp dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và phát triển các nghiệp

3.2.1 Đối với hệ thống ngân hàng thương mại 75

3.2.3 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước nhằm phát triển các biện pháp

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Các bảng,

Sơ đồ

Mục

Sơ đồ 1.1 1.1.1 Tổ chức và hoạt động của thị trường ngoại hối 5

Sơ đồ 1.2 1.1.1 Tổ chức thị trường ngoại hối ở Việt Nam 6 Biểu số 2.1 2.1 Đồ thị biến động tỷ giá năm 2007 35 Biểu số 2.2 2.1 Đồ thị biến động tỷ giá năm 2008 37 Biểu số 2.3 2.1 Đồ thị biến động tỷ giá năm 2009 39 Biểu số 2.4 2.1 Đồ thị biến động tỷ giá năm 2007- 2009 39 Bảng số 2.1 2.2.2 Bảng trạng thái ngoại tệ cuối năm của VCB 42 Bảng số 2.2 2.2.2 Giao dịch Swap của NHTM với NHNN năm 2009 49 Bảng số 2.3 2.2.2 Doanh số giao dịch Forward, Spot tại các NHTM 51 Bảng số 2.4 2.2.2 Doanh số giao dịch Forward của các NHTM 51 Bảng số 2.5 2.2.2 Tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn và hoán đổi trên

VinaForex

52

Bảng số 2.6 2.2.2 Giao dịch Forward tại Ngân hàng Ngoại thương 54 Bảng số 2.7 2.2.2 Giao dịch Swap tại Ngân hàng Ngoại thương VN 55 Bảng số 2.8 2.3.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

năm 2007 tại công ty XNK Lexim Việt nam

60

Bảng số 2.9 2.3.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

năm 2008 tại công ty XNK Lexim Việt nam

60

Bảng số 2.10 2.3.4 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

năm 2009 tại công ty XNK Lexim Việt nam

61

Bảng số 2.11 2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh VCB 2007-2009 63 Bảng số 2.12 2.4.1 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất của VCB 64

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam đã và đang tự do hoá nền kinh tế bao gồm tự do hoá thương mại, đầu tư và tài chính Tiến trình tự do hoá tài chính tất yếu sẽ dẫn đến tự do hoá lãi suất, tỷ giá hối đoái và dòng vốn quốc tế Các bước tự do hoá tài chính này vừa tạo ra cơ hội mới đồng thời cũng tạo ra nguy cơ mới cho các doanh nghiệp nói riêng, trong đó có vấn đề rủi ro tỷ giá

Từ năm 2002 đến nay, các ngân hàng thương mại như Eximbank, Vib bank đã đưa quyền chọn, vào giao dịch như một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá Tuy nhiên, do nhận thức và hiểu biết về các công cụ này còn quá nhiều hạn chế từ phía người cung cấp công cụ, người sử dụng công cụ và người hoạch định chính sách nên hiệu quả sử dụng các công cụ phòng ngừa này chưa cao, thậm chí chưa thu hút được nhiều người tham gia

Vậy trong tương lai, chúng ta cần hệ thống các giải pháp hay các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cũng như đưa ra các mô hình dự báo biến động tỷ giá nhằm giảm thiểu nguy cơ thiệt hại cho doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung

Trong năm 2008, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu cùng với việc dự báo kinh tế vĩ mô của Viêt Nam không hiệu quả dẫn đến tỷ giá hối đoái

có sự biến động khó lường Điều này, làm thu hẹp việc cung cấp các công cụ phái sinh của ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu

đã gặp nhiều khốn đốn trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, thậm chí có khi không biết quyết định theo hướng nào để phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Chính vì những lý do trên, học viên quyết định chọn đề tài: “ Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” Đây là nội dung

thiết thực, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp trong bối cảnh tỷ giá có nhiều biền động như

hiện nay Mục đích nghiên cứu

Trang 7

Việc sử dụng các công cụ như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng giao sau, hợp đồng quyền chọn vv để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đã rất phổ biến ở các nước phát triển nhưng ở Việt Nam vẫn còn khá mới Chính vì vậy, các công cụ này vẫn chưa thu hút được sự quan tâm sử dụng, cung cấp của các bên có liên quan Vậy vấn đề nghiên cứu của đề tài là tìm cách hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao nhận thức về phòng ngừa rủi ro tỷ giá và hướng dẫn cho các doanh nghiệp cách sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Cụ thể là:

- Hệ thống hoá các giao dịch ngoại hối nhằm làm rõ cách thức sử dụng các giao dịch này vào mục tiêu phòng ngừa rủi ro tỷ giá

- Các tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động của doanh nghiệp

- Khả năng và nhu cầu ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp

- Thực trạng sử dụng và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở Việt Nam trong thời gian qua

- Hệ thống lý luận và thực hành việc ứng dụng các công cụ phòng ngừa rủi

ro tỷ giá nhằm giúp doanh nghiệp giảm thiểu thiệt hại và nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá, hoạt động cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại và việc sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp Nghiệm thể nghiên cứu là thông báo tỷ giá ngoại tệ của ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại, các doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác

Giới hạn nội dung nghiên cứu của luận văn là tiến hành nghiên cứu nhận thức và thực tế sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của hai nhóm đối tượng: nhóm sử dụng công cụ và nhóm cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong các doanh nghiệp và ngân hàng đang hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam thời gian: 2007-2009

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích điều tra chọn mẫu để đánh giá tình hình cung cấp và sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở Việt Nam trong thời gian qua

- Khảo sát ý kiến chuyên gia thông qua phỏng vấn chuyên sâu(gặp mặt trực tiếp, điện thoại): để làm rõ các vấn đề có liên quan khác

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, dự kiến nội dung luận văn gồm 3 chương được trình bày như sau:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về tỷ giá hối đoái và các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Chương 2: Thực trạng sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động của ngân hàng thương mại và doanh nghiệp

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại và doanh nghiệp

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ

1.1 Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh

Trang 9

1.1.1 Tổng quan thị trường ngoại hối

1.1.1.1 Sự cần thiết của thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối gắn liền với nhu cầu giao dịch và trao đổi ngoại tệ giữa các quốc gia nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế và xã hội, đặc biệt phục vụ cho sự phát triển của ngoại thương TTNH là là cơ chế hữu hiệu đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ nhằm bôi trơn cho các hoạt động kinh doanh có liên quan đến ngoại tệ TTNH là phương tiện giúp các nhà đầu tư chuyển đổi ngoại tệ phục vụ cho đầu tư vào tài sản TTNH là công cụ để NHTW có thể thực hiện các chính sách tiền tệ nhằm điều khiển nền kinh tế theo các mục tiêu của Chính phủ

1.1.1.2 Cung và cầu trên thị trường ngoại hối

Cung ngoại tệ trên TTNH chính là tổng doanh số cần bán trên TTNH Cung ngoại tệ phát sinh từ nhu cầu bán ngoại tệ của các tổ chức và cá nhân bao gồm các nhà xuất khẩu, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân nhằm phục vụ cho các mục đích thanh toán, đầu cơ, phòng ngừa rủi ro tỷ giá và NHNN nhằm mục đích can thiệp để bình ổn tỷ giá

Cầu ngoại tệ trên TTNH chính là tổng doanh số cần mua trên TTNH Cầu ngoại tệ phát sinh từ nhu cầu mua ngoại tệ của các tổ chức và cá nhân bao gồm các nhà nhập khẩu, đầu tư, tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và cá nhân nhằm phục vụ cho các mục đích thanh toán, đầu cơ, phòng ngừa rủi ro tỷ giá và NHNN nhằm mục đích can thiệp để bình ổn tỷ giá

1.1.1.3 Các chức năng của thị trường ngoại hối

TTNH gồm 5 chức năng chủ yếu sau:

Thứ nhất: phục vụ cho các khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế

Thứ hai: giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác cũng như các giao lưu giữa các quốc gia

Thứ ba: thông qua hoạt động trên thị trường ngoại hối, mà sức mua đối ngoại của tiền tệ được xác định một cách khách quan theo qui luật cung cầu của thị trường

Trang 10

Thứ tư: TTNH là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi

ro tỷ giá

Thứ năm: TTNH là nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế

1.1.1.4 Các thành viên tham gia thị trường ngoại hối

Các ngân hàng thương mại, các nhà môi giới ngoại hối, các khách hàng là tổ chức, cá nhân hay hộ gia đình và NHTW

1.1.1.5 Tổ chức thị trường ngoại hối

Về tổ chức và hoạt động, thị trường ngoại hối có thể mô tả như sơ đồ sau:

Sơ đồ số 1.1: Tổ chức và hoạt động của thị trường ngoại hối

Khách hàng B

Trang 11

Sơ đồ số 1.2: Tổ chức thị trường ngoại hối ở Việt Nam

1.1.1.6 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

Có nhiều tiêu thức để phân chia nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối Trong phạm vi luận văn, căn cứ vào tính chất giao dịch trên TTNH và nội dung kinh doanh thì các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối được chia thành 5 loại như sau:

Loại 1: Nghiệp vụ giao ngay

Loại 2: Nghiệp vụ kỳ hạn

Loại 3: Nghiệp vụ hoán đổi

Loại 4: Nghiệp vụ tương lai

Loại 5: Nghiệp vụ quyền chọn

1.1.2 Tỷ giá hối đoái và chính sách quản lý ngoại hối

1.1.2.1 Sự quyết định tỷ giá

Hối đoái là sự chuyển đổi từ một đồng tiền này sang đồng tiền khác

Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác Tỷ giá được quyết định bởi sự tác động giữa cung và cầu ngoại tệ trên thị trường

1.1.2.2 Đọc và hiểu các kiểu niêm yết tỷ giá

Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Standard Organization) gọi tắt là ISO qui định tên đơn vị tiền tệ của một quốc gia được viết bằng ba ký

tự Hai ký tự đầu là tên quốc gia, ký tự sau cùng là tên đồng tiền

- Yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp

Thị trường

quốc tế

Khách hàng A

Khách hàng B

Khách hàng C

Khách hàng D

Thị trường quốc tế

Ngân hàng

X

Ngân hàng

Y

Trang 12

+ Yết giá trực tiếp là phương pháp biểu thị giá trị 1 đơn vị ngoại tệ thông qua một số lượng nội tệ nhất định

+ Yết giá gián tiếp là phương pháp biểu thị giá trị nội tệ thông qua một số lượng ngoại tệ nhất định Theo thông lệ chỉ có bảng Anh và dollar Úc được yết giá theo phương pháp gián tiếp, dollar Mỹ và EUR vừa yết giá trực tiếp vừa yết giá gián tiếp, còn các đồng tiền khác được yết giá trực tiếp

- Đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá

Đồng tiền yết giá là đồng tiền biểu thị giá trị của nó qua đồng tiền khác

Đồng tiền định giá là đồng tiền dùng để xác định giá trị đồng tiền khác

1.1.2.3 Phân loại tỷ giá

* Tỷ giá mua và tỷ giá bán

Tỷ giá bán là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi bán ngoại tệ cho khách hàng Tỷ giá mua là tỷ giá mà ngân hàng áp dụng khi mua ngoại tệ từ khách hàng Giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua có chênh lệch nhằm đảm bảo cho ngân hàng có thu nhập để trang trải chí phí giao dịch và tìm kiếm lợi nhuận thỏa đáng

* Tỷ giá chéo

Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng tiền thứ ba Đồng tiền thứ ba này thường là đồng dollar Mỹ Cách xác định tỷ giá chéo phụ thuộc vào cách yết giá gián tiếp hay trực tiếp

1.1.2.4 Các yếu tố tác động đến tỷ giá

Cũng như giá cả hàng hoá, tỷ giá thường xuyên biến động trên thị trường

và chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau Các yếu tố này thường tác động lên cung và cầu ngoại tệ, từ đó, tác động đến tỷ giá Tỷ giá thường chịu tác động của các yếu tố sau: tình hình lạm phát trong và ngoài nước, tình hình thay đổi lãi suất nội tệ và ngoại tệ, tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối, vai trò của chính phủ hay sự can thiệp của ngân hàng trung ương, tác động của nhiều yếu tố khác như tình hình ổn định chính trị, kỳ vọng và sự tấn công của nhà đầu cơ, giá vàng và giá dầu trên thị trường quốc tế, tình hình thu hút kiều hối,…

1.1.2.5 Chính sách quản lý tỷ giá

Trang 13

Về mặt quản lý tỷ giá, tùy theo đặc điểm phát triển, mỗi nước có thể theo đuổi chính sách tỷ giá hối đoái của riêng mình Nhìn chung, lịch sử cho thấy chính sách tỷ giá có thể là chính sách tỷ giá cố định hoặc là chính sách tỷ giá thả nổi Khí áp dụng chính sách tỷ giá thả nổi, mỗi quốc gia còn phải lựa chọn giữa chính sách thả nổi tự do hay thả nổi hoàn toàn và chính sách thả nổi có điều tiết

1.1.3 Các loại giao dịch ngoại hối

1.1.3.1 Nghiệp vụ giao ngay

Hối đoái giao ngay (spot transactions) là nghiệp vụ mua hoặc bán ngoại tệ

mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là trong hai ngày làm việc kể từ khi thỏa thuận hợp đồng mua bán Giao dịch hối đoái giao ngay được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ giao ngay phục vụ cho thanh toán của khách hàng

1.1.3.2 Nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn

* Giới thiệu chung: Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (forward) là giao dịch mua hoặc bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạn nhất định kể từ khi thỏa thuận hợp đồng

* Tỷ giá kỳ hạn

Tỷ giá có kỳ hạn (forward rate) là tỷ giá áp dụng trong tương lai nhưng được xác định ở hiện tại Gọi F là tỷ giá có kỳ hạn; S là tỷ giá giao ngay; rd là lãi suất của đồng tiền định giá; ry là lãi suất của đồng tiền yết giá, ta có tỷ giá có

kỳ hạn được xác định bởi công thức sau: F = S(1 + rd)/(1+ ry) (1)

Nói chung tỷ giá có kỳ hạn phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay và lãi suất đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá

Tỷ giá có kỳ hạn có thể tóm tắt như sau:

Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn

Ở đây, có hai trường hợp xác định tỷ giá có kỳ hạn: tỷ giá mua có kỳ hạn

và tỷ giá bán có kỳ hạn Để tiện việc tính toán, chúng ta đặt:

- Fm, Sm lần lượt là tỷ giá mua có kỳ hạn và tỷ giá mua giao ngay

- Fb, Sb lần lượt là tỷ giá bán có kỳ hạn và tỷ giá bán giao ngay

- Ltg(VND), Lcv(VND) lần lượt là lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay

Trang 14

* Hạn chế của giao dịch kỳ hạn

Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn thoả mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng mà việc chuyển giao được thực hiện trong tương lai Tuy nhiên, do giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ

1.1.3.3 Nghiệp vụ hoán đổi ngoại hối

* Sử dụng giao dịch hoán đổi

Giao dịch hoán đổi là giao dịch hối đoái bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này với đồng tiền khác, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng

* Lợi ích và hạn chế của giao dịch hoán đổi

Với khách hàng lợi ích thể hiện ở chỗ khách hàng thỏa mãn được nhu cầu

Trang 15

ngoại tệ hoặc nội tệ của mình ở thời điểm hiện tại, đồng thời cũng thỏa mãn nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ vào ngày đáo hạn Tuy nhiên, cũng như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi vẫn còn hạn chế ở hai điểm:

- Nó là hợp đồng bắt buộc yêu cầu các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷ giá trên thị trường giao ngay lúc đó như thế nào

- Nó chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm: thời điểm hiệu lực và thời điểm đáo hạn, mà không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quãng thời gian giữa hai thời điểm đó

1.1.3.4 Nghiệp vụ tiền tệ tương lai

* Giới thiệu chung:

Hợp đồng giao sau là một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai được xác định bởi Sở giao dịch (IMM)

Điều khoản của HĐ rất linh động

Được tiêu chuẩn hóa theo những chi tiết của Sở giao dịch

Thời hạn Các bên tham gia HĐ có thể lựa

chọn bất kỳ thời hạn nào, nhưng thường là hệ số của 30 ngày

Trang 16

* Thành phần tham gia giao dịch

Nhà kinh doanh ở sàn giao dịch (floor traders): thường là các nhà đầu cơ

(speculators) hoặc đại diện cho các ngân hàng, công ty mà sử dụng thị trường giao sau để bổ sung cho các giao dịch có kỳ hạn Nhà môi giới ở sàn giao dịch (floor brokers): nói chung là đại diện của các công ty đầu tư, những công ty chuyên môi giới đầu tư ăn hoa hồng

* Cơ chế giao dịch

Tất cả các hợp đồng giao sau đều thực hiện giao dịch ở Sở giao dịch có tổ chức Sở giao dịch là người đề ra qui chế và kiểm soát hoạt động của các hội viên Hội viên của Sở giao dịch là các cá nhân, có thể là đại diện của các công ty, ngân hàng thương mại hay cá nhân có tài khoản riêng

* Đặc điểm của giao dịch giao sau

Mặc dù các hợp đồng có kỳ hạn thường rất linh hoạt về phương diện thời hạn và số tiền giao dịch nhưng chúng hạn chế về mặt thanh khoản (liquidity) bởi vì các bên tham gia hợp đồng không thể bán hợp đồng khi thấy có lời cũng không thể xóa bỏ hợp đồng khi thấy bất lợi Trong khi đó, hợp đồng giao sau có tính thanh khoản cao hơn bởi vì phòng giao hoán sẵn sàng đứng ra “đảo hợp đồng” bất cứ khi nào có một bên yêu cầu Khi đảo hợp đồng thì hợp đồng cũ bị xóa bỏ và hai bên thanh toán cho nhau phần chênh lệch giá trị tại thời điểm đảo hợp đồng

* Sử dụng giao dịch giao sau để đầu cơ

Giao dịch giao sau giống như hoạt động “cá cược”, trong đó Sở giao dịch đóng vai trò người tổ chức, người mua hợp đồng giao sau một loại ngoại tệ nào đó chính là người đánh cược rằng ngoại tệ đó sẽ lên giá Ngược lại, người bán hợp đồng giao sau một loại ngoại tệ nào đó chính là người đánh cược rằng ngoại tệ đó

sẽ xuống giá trong tương lai

* Khả năng phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng giao dịch giao sau

Hợp đồng giao sau có thể sử dụng như là một công cụ phòng ngừa rủi ro

tỷ giá Nguyên lý chung là khi có một khoản phải trả bằng ngoại tệ và lo sợ

Trang 17

rằng ngoại tệ đó sẽ lên giá khi khoản phải trả đến hạn thì nên mua một hợp đồng giao sau ngoại tệ đó Bằng cách này có thể tạo ra hai trạng thái ngoại tệ trái ngược nhau: trạng thái âm khi nợ một khoản phải trả và trạng thái dương khi mua hợp đồng giao sau với cùng loại ngoại tệ đó Hai trạng thái ngoại tệ trái chiều nhau ấy sẽ tự hóa giải rủi ro Trường hợp có một khoản phải thu, thay

vì khoản phải trả, thì làm ngược lại

* Ưu nhược điểm của giao dịch giao sau

Ưu điểm của hợp đồng giao sau trước tiên là sẵn sàng cung cấp những hợp đồng có trị giá nhỏ Kế đến, nó cho phép các bên tham gia có thể sang nhượng lại hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn Ngược lại, hợp đồng giao sau có nhược điểm trước hết là chỉ cung cấp giới hạn cho một vài ngoại tệ mạnh và một vài ngày chuyển giao ngoại tệ trong năm mà thôi Kế đến, hợp đồng giao sau là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện khi đến hạn chứ không cho người ta quyền được chọn như trong hợp đồng quyền chọn

1.1.3.5.Nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ

* Giới thiệu chung

Quyền chọn (options) là một công cụ tài chính mà cho phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua (call) hay bán (put) một công cụ tài chính khác ở một mức giá và thời hạn được xác định trước

* Định giá quyền chọn

Đối với quyền chọn theo kiểu Mỹ: Gọi giá trị của quyền chọn mua là

Ca, giá trị của quyền chọn bán là Pa, tỷ giá thực hiện là E và tỷ giá giao ngay

là S Ta có giá trị quyền chọn kiểu Mỹ được xác định bởi công thức : Ca(S, E)  max(0, S – E) và Pa(S, E)  max(0, E – S)

Đối với Quyền chọn theo kiểu châu Âu: Gọi giá trị của quyền chọn mua là

Ce, giá trị của quyền chọn bán là Pe, tỷ giá thực hiện là E, tỷ giá giao ngay là S, lãi suất phi rủi ro của đồng tiền A là a, lãi suất phi rủi ro của đồng tiền B là b, và thời hạn hợp đồng là T Ta có giá trị quyền chọn kiểu châu Âu được xác định theo công thức:

Trang 18

Ce(S, T, E)  max{0, S(1 + b)-T – E(1 + a)-T} và

Pe(S, T, E)  max{0, E(1 + a)-T – S(1 + b)-T}

* Định giá quyền chọn theo mô hình Black-Scholes

Đối với quyền chọn mua theo kiểu châu Âu, mô hình Black-Scholes có

thể diễn tả bởi công thức sau: Ce = Se-bTN(d1) – Ee-aTN(d2), trong đó:

Ce là giá cả của quyền chọn mua theo kiểu châu Âu

S là tỷ giá giao ngay giữa đồng tiền A và đồng tiền B

E là tỷ giá thực hiện

T là thời hạn hợp đồng, tính bằng năm

a là lãi kép liên tục không có rủi ro của đồng tiền A

b là lãi kép liên tục không có rủi ro của đồng tiền B

e = 2,71828 là hằng số Nê-pe

 là độ lệch chuẩn hàng năm của phần trăm thay đổi tỷ giá giao ngay

N(d1) và N(d2) là giá trị của hàm phân phối xác xuất chuẩn và d1, d2 được xác định như sau: d1 = {ln(S/E)+[a-b+σ2/2]}/σ(T)1/2 và d2 = d1 – σ(T)1/2

* Mối quan hệ giữa giá trị quyền chọn mua và quyền chọn bán

Mối quan hệ giữa quyền chọn mua và quyền chọn bán được diễn tả qua sự cân bằng chọn mua-chọn bán (put-call parity) Trong trường hợp quyền chọn

theo kiểu châu Âu mối quan hệ này thể hiện qua công thức sau: Ce(S, T, E)

= Pe(S, T, E) + S(1 + b)-T – E(1 + a)-T

trong đó Ce và Pe lần lượt là giá cả của quyền chọn mua và quyền chọn bán theo kiểu châu Âu

* Sử dụng giao dịch quyền chọn

Giao dịch quyền chọn có thể sử dụng cho cả hai mục tiêu : đầu cơ và phòng ngừa rủi ro tỷ giá Mục tiêu sử dụng quyền chọn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá sẽ được tập trung xem xét chi tiết ở chương sau Ở Việt Nam giao dịch quyền chọn được Eximbank đưa ra giao dịch thí điểm năm 2002 Với sự thành công của Eximbank, các ngân hàng khác như Citi Bank, ACB, Techombank

Trang 19

cũng bắt đầu triển khai thực hiện giao dịch quyền chọn

1.1.4 Các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Để phục vụ cho mục tiêu phòng ngừa rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp có thể sử dụng các loại giao dịch hay các loại hợp đồng sau: Hợp đồng kỳ hạn (forward contract), Hợp đồng hoán đổi (swap contract), Hợp đồng giao sau (future contract), Hợp đồng quyền chọn (options contract), Kết hợp các giao dịch trên thị trường tiền tệ (money market hedge)

1.2 Nguồn gốc phát sinh, tác động của rủi ro tỷ giá đến hoạt động của doanh nghiệp

1.2.1 Nhận dạng rủi ro tỷ giá

1.2.1.1 Khái niệm rủi ro

Trong phạm vi nghiên cứu này, xét về định tính, rủi ro nói chung là sự không chắc chắn hay sự bất ổn, một biến cố có thể xảy ra cũng có thể không xảy

ra Xét về định lượng, rủi ro là sự sai biệt giữa giá trị quan sát và giá trị kỳ vọng của một biến cơ sở nào đó

1.2.1.2 Khái niệm rủi ro tỷ giá

Vận dụng vào trường hợp ngoại hối, về định tính, rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động của tỷ giá gây ra Về định lượng, rủi ro tỷ giá là sự sai biệt giữa tỷ giá quan sát trên thực tế với tỷ giá kỳ vọng

1.2.1.3 Tổn thất ngoại hối

Tổn thất ngoại hối (foreign exchange exposure) là sự thiệt hại tiềm năng có thể xảy ra do rủi ro tỷ giá Tổn thất ngoại hối là chỉ tiêu đo lường mức độ thay đổi (tăng hay giảm) giá trị qui ra nội tệ khi tỷ giá thay đổi Tổn thất ngoại hối lớn hay nhỏ tùy thuộc vào hai biến: (1) Giá trị tài sản tính bằng ngoại tệ, và (2) mức độ thay đổi tỷ giá Do đó, nếu gọi: ΔV là tổn thất ngoại hối, ΔS là mức độ thay đổi tỷ giá, ΔS = St – S0, trong đó St, S0 lần lượt là tỷ giá ở thời điểm t và thời điểm gốc, và V là giá trị tài sản tính bằng ngoại tệ, thì chúng ta có hàm tổn thất ngoại hối như sau: ΔV = V.ΔS

1.2.2 Nguồn gốc phát sinh rủi ro tỷ giá

1.2.2.1 Đối với hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 20

Có thể nói rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất đối với các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu mạnh Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản phải thu hoặc phải trả bằng ngoại tệ trong tương lai Điều này khiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng kể và nghiêm trọng, có thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh Mặc dù trên thực tế, một công ty có thể vừa hoạt động xuất khẩu vừa hoạt động nhập khẩu, nhưng để dễ dàng hình dung và tiện phân tích, chúng ta xem xét rủi ro tỷ giá một cách riêng biệt đối với từng loại hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu

* Rủi ro tỷ giá đối với hợp đồng xuất khẩu

Trong hoạt động xuất khẩu, vì lý do cạnh tranh và nhiều lý do khác khiến doanh nghiệp thường xuyên bán hàng trả chậm trong một khoảng thời gian nhất định Ở thời điểm ký kết hợp đồng, tỷ giá ngoại tệ so với VND đã biết Nhưng đến thời điểm thanh toán, tỷ giá như thế nào, doanh nghiệp chưa biết Chính sự chưa biết này tiềm ẩn rủi ro tỷ giá

Ví dụ: Giả sử ngày 04/08 công ty Sagonimex đang thương lượng ký kết hợp đồng xuất khẩu trị giá 200.000USD Hợp đồng sẽ đến hạn thanh toán sáu tháng sau kể từ ngày ký hợp đồng

Ở thời điểm thương lượng hợp đồng, tỷ giá USD/VND = 19.000 trong khi tỷ giá ở thời điểm thanh toán chưa biết, vì chưa đến hạn Vào thời điểm thanh toán, nếu tỷ giá USD/VND giảm thì hợp đồng xuất khẩu của Sagonimex

sẽ chứa đựng rủi ro tỷ giá

* Rủi ro tỷ giá đối với hợp đồng nhập khẩu

Trong hoạt động nhập khẩu, vì lý do thiếu hụt vốn và nhiều lý do khác khiến doanh nghiệp thường xuyên nhập khẩu hàng trả chậm trong một khoảng thời gian nhất định Ở thời điểm ký kết hợp đồng, tỷ giá ngoại tệ so với VND đã biết Nhưng đến thời điểm thanh toán, tỷ giá như thế nào, doanh nghiệp chưa biết Chính sự chưa biết này tiềm ẩn rủi ro tỷ giá

Ví dụ: Giả sử ngày 04/08 công ty Cholonimex đang thương lượng ký kết hợp đồng nhập khẩu trị giá 200.000USD Hợp đồng sẽ đến hạn thanh toán sáu

Trang 21

tháng sau kể từ ngày ký hợp đồng

Ở thời điểm thương lượng hợp đồng, tỷ giá USD/VND = 19.000 trong khi tỷ giá ở thời điểm thanh toán chưa biết Vào thời điểm thanh toán, nếu tỷ giá USD/VND tăng thì hợp đồng nhập khẩu của Cholonimex sẽ chứa đựng rủi ro tỷ giá

1.2.2.2 Đối với hoạt động đầu tư

Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư thường phát sinh đối với công ty đa quốc gia (multinational corporations) hoặc đối với các nhà đầu tư tài chính có danh mục đầu tư đa dạng hoá trên bình diện quốc tế Ngoài việc ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trực tiếp như vừa đề cập, rủi ro tỷ giá cũng có thể ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư gián tiếp, tức là đầu tư trên thị trường tài chính

1.2.2.3 Đối với hoạt động tín dụng

Đứng trên giác độ doanh nghiệp, việc vay vốn bằng ngoại tệ cũng bị ảnh hưởng bởi rủi ro tỷ giá Ví dụ công ty Giadimex đang thương lượng xin vay vốn tài trợ xuất khẩu của HSBC số tiền 3 triệu USD để thu mua và chế biến hàng xuất khẩu Do lãi suất USD trên thị trường giảm nên HSBC đồng ý cho Giadimex vay với lãi suất 3%/năm trong thời hạn 6 tháng Ở thời điểm vay vốn,

tỷ giá USD/VND = 19.000 Sáu tháng sau khi nợ đáo hạn, tỷ giá USD/VND là bao nhiêu công ty chưa biết, do đó, công ty đối mặt với rủi ro tỷ giá nếu ký kết hợp đồng vay vốn này

1.2.2.4 Đối với hoạt động khác

Ngoài ba hoạt động tiêu biểu bao gồm hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động đầu tư và hoạt động tín dụng, các hoạt động khác có liên quan đến giao dịch ngoại tệ như du lịch, du học, kiều hối, … cũng chịu ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá

1.2.3 Tác động của rủi ro tỷ giá

1.2.3.1 Tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Sức cạnh tranh của doanh nghiệp tập trung ở khả năng quyết định giá

cả của doanh nghiệp so với đối thủ trên thị trường Hoạt động trong điều kiện

có rủi ro tỷ giá tác động khiến doanh nghiệp luôn phải đối phó với tổn thất

Trang 22

ngoại hối, bằng cách nâng giá bán để trang trải tổn thất nếu xảy ra Điều này làm cho giá cả của doanh nghiệp trở nên kém hấp dẫn và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm sút Nhìn chung, rủi ro tỷ giá phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp có thể gây ra ba loại tổn thất ngoại hối:

(1) Tổn thất giao dịch, (2) tổn thất kinh tế, (3) tổn thất chuyển đổi kế toán

*Tổn thất giao dịch (transaction exposure)

Tổn thất giao dịch phát sinh khi có các khoản phải thu hoặc phải trả bằng

ngoại tệ Tổn thất các khoản phải thu ngoại tệ là tổn thất phát sinh khi giá trị qui

ra nội tệ thu về sụt giảm do ngoại tệ xuống giá so với nội tệ Tổn thất các khoản

phải trả ngoại tệ là tổn thất phát sinh khi giá trị qui ra nội tệ chi ra tăng lên do

ngoại tệ lên giá so với nội tệ

*Tổn thất kinh tế (economic exposure)

Tổn thất kinh tế là tổn thất phát sinh do sự thay đổi của tỷ giá làm ảnh hưởng đến ngân lưu qui ra nội tệ hoặc ngoại tệ của doanh nghiệp Tổn thất kinh

tế xảy ra tương tự như tổn thất giao dịch, chỉ khác biệt ở chỗ nó là những khoản tổn thất không xuất phát từ các khoản phải thu hoặc phải trả có hợp đồng rõ ràng mà từ ngân lưu hoạt động của doanh nghiệp Chẳng hạn, sự lên giá của nội tệ làm sụt giảm doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp, do hàng xuất khẩu bây giờ trở nên đắt đỏ hơn đối với người tiêu dùng nước ngoài Tổn thất kinh tế có thể xác định theo công thức sau:

ΔV = CFt.ΔSt, trong đó:

+ ΔV là tổn thất ngoại hối kinh tế

+ CFt là ngân lưu của doanh nghiệp ở thời điểm t

+ ΔSt là mức độ thay đổi tỷ giá, ΔSt = St – S0, trong đó St, S0 lần lượt là

tỷ giá ở thời điểm t và thời điểm gốc

Tổn thất kinh tế rõ ràng là khó xác định và ước lượng hơn tổn thất giao dịch, do nó phụ thuộc vào cả hai biến cùng thay đổi là CFt và ΔSt

*Tổn thất chuyển đổi (translation exposure)

Tổn thất chuyển đổi là tổn thất phát sinh do thay đổi tỷ giá khi sáp nhập và chuyển đổi tài sản, nợ, lợi nhuận ròng và các khoản mục khác của các báo cáo

Trang 23

tài chính từ đơn vị tính toán ngoại tệ sang đơn vị nội tệ

1.2.3.2 Tác động khả năng chịu đựng tài chính của doanh nghiệp

*Tác động bất ổn đến hoạt động doanh nghiệp

Rủi ro tỷ giá tác động đến việc hoạch định tài chính doanh nghiệp thường thấy trong khi phân tích và xem xét dự án đầu tư mà ngân lưu kỳ vọng chịu ảnh hưởng bởi sự biến động của tỷ giá ngoại hối trong tương lai Chẳng hạn, một trong những chỉ tiêu đánh giá xem có nên đầu tư hay không vào dự án này là hiện giá ròng NPV Công thức chung để tính NPV như sau:

trong đó CFt là dòng tiền thu về ở thời điểm t, ICt là dòng tiền chi ra ở thời điểm

t, WACC là chi phí huy động vốn trung bình, n là số năm hoạt động của dự án Dòng tiền ròng kỳ vọng được xác định từ doanh thu và chi phí Doanh thu xuất khẩu chịu tác động của tỷ giá hối đoái, do đó, dòng tiền ròng CFt phục thuộc vào tỷ giá Tỷ giá thay đổi làm thay đổi dòng tiền ròng từ đó làm ảnh hưởng đến NPV và ảnh hưởng đến việc hoạch định đầu tư vốn của doanh nghiệp

* Tác động đến sự tự chủ tài chính của doanh nghiệp

Sự chịu đựng tài chính của doanh nghiệp được xác định và đo lường bởi sự

tự chủ về tài chính Trong tài chính công ty, chúng ta đã biết sự tự chủ tài chính được xác định bởi tỷ số vốn chủ sở hữu trên nợ hoặc trên tổng tài sản Khi có rủi

ro tỷ giá, doanh nghiệp đối mặt với tổn thất làm cho giá trị phần vốn chủ sở hữu trở nên bất ổn và có nguy cơ sụt giảm khiến cho tỷ số chủ động về tài chính giảm theo

1.2.4 Các quyết định liên quan đến quản trị rủi ro

1.2.4.1 Áp dụng phòng ngừa hay không phòng ngừa

Sự biến động của tỷ giá gây ra rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp Đứng trước sự tác động của rủi ro tỷ giá, trước tiên nhà quản lý phải ra quyết định có nên áp dụng các giải pháp phòng ngừa rủi ro hay không? Việc ra quyết định đầu tiên chủ yếu dựa vào sự kỳ vọng của nhà quản lý đối với tỷ giá trong tương lai và thái độ của nhà quản lý đối với rủi ro tỷ giá Nếu nhà quản lý là người ngại

Trang 24

rủi ro thì trong mọi tình huống tốt nhất là nên áp dụng giải pháp ngừa rủi ro để

có được một sự chắc chắn, đồng thời loại bỏ tác động của rủi ro tỷ giá Nếu nhà quản lý là người thích rủi ro hay sẵn sàng chấp nhận rủi ro tỷ giá thì, trước tiên, nhà quản lý nên dựa vào dự báo để hình thành kỳ vọng của mình đối với

sự biến động tỷ giá

1.2.4.2 Chọn giải pháp phòng ngừa

Một khi đã quyết định nên ngừa rủi ro tỷ giá, tiếp theo nhà quản lý cần

ra quyết định ngừa rủi ro bằng giải pháp nào Nhìn chung quyết định giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá là quyết định lựa chọn sử dụng một trong những giải pháp sau đây: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng giao sau (tương lai), hợp đồng quyền chọn, sử dụng kết hợp các giao dịch trên thị trường tiền tệ,

* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả

Khoản phải trả (payables) của doanh nghiệp ở đây chính là các khoản nợ bằng ngoại tệ doanh nghiệp phải trả trong tương lai Gọi V là giá trị khoản phải trả khi đến hạn, K là doanh số của khoản phải trả tính bằng ngoại tệ, và Sb là tỷ giá bán giao ngay ở thời điểm đáo hạn Chúng ta có giá trị của khoản phải trả khi đến hạn là V(Sb) = KSb = f(Sb), phụ thuộc vào tỷ giá bán giao ngay khi đến hạn Để tránh rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp có thể thỏa thuận mua ngoại tệ kỳ hạn với ngân hàng Khi ấy ngân hàng sẽ dựa vào tỷ giá giao ngay, đã biết ở thời điểm hiện tại, và chênh lệch lãi suất giữa nội tệ và ngoại tệ để xác định và chào cho doanh nghiệp tỷ giá bán ngoại tệ (Fb) theo hợp đồng kỳ hạn Tỷ giá này được thỏa thuận trước và cố định cho đến khi hợp đồng đến hạn nên rủi ro tỷ giá

Trang 25

do biến động tỷ giá gây ra đã được loại trừ Khi đến hạn trả nợ, giá trị khoản phải trả quy ra nội tệ sẽ là V = KFb = hằng số, bất chấp tỷ giá giao ngay lúc đáo hạn là bao nhiêu

* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu

Khoản phải thu của doanh nghiệp ở đây chính là các khoản thu bằng ngoại

tệ doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Gọi V là giá trị khoản phải thu khi đến hạn, K là doanh số của khoản phải thu tính bằng ngoại tệ, và Sm là tỷ giá mua giao ngay ở thời điểm đến hạn Chúng ta có giá trị của khoản phải thu khi đến hạn

là V(Sm) = KSm = f(Sm), phụ thuộc vào tỷ giá mua giao ngay khi đến hạn Để tránh rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp có thể thỏa thuận bán ngoại tệ kỳ hạn với ngân hàng Khi ấy ngân hàng sẽ dựa vào tỷ giá giao ngay đã biết ở thời điểm hiện tại

và chênh lệch lãi suất giữa nội tệ và ngoại tệ để xác định và chào cho doanh nghiệp tỷ giá mua ngoại tệ (Fm) theo hợp đồng kỳ hạn Tỷ giá này được thỏa thuận trước và cố định cho đến khi hợp đồng đến hạn nên rủi ro tỷ giá, do biến động tỷ giá gây ra, đã được loại trừ Khi đến hạn trả nợ, giá trị khoản phải thu quy

ra nội tệ sẽ là V = KFm = hằng số, bất chấp tỷ giá giao ngay lúc đáo hạn là bao nhiêu

1.2.5.2 Ngừa rủi ro bằng hợp đồng hoán đổi

Do hợp đồng hoán đổi bao hàm trong bản thân nó giao dịch kỳ hạn nên

có thể sử dụng vào mục đích phòng ngừa rủi ro tỷ giá như hợp đồng kỳ hạn Tuy nhiên, điểm khác biệt so với hợp đồng kỳ hạn, khi sử dụng hợp đồng hoán đổi nằm ở chỗ hợp đồng hoán đổi sử dụng khi doanh nghiệp vừa có nhu cầu bán hoặc mua một ngoại tệ nào đó ở hiện tại, đồng thời vừa có nhu cầu mua hoặc bán lại ngoại tệ đó trong tương lai, và thời hạn giao dịch giữa hai thời điểm hiện tại và tương lai tương đối dài

1.2.5.3 Ngừa rủi ro bằng hợp đồng giao sau

* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả

Để có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với một khoản phải trả bằng ngoại tệ, doanh nghiệp có thể thực hiện mua ngoại tệ theo hợp đồng giao sau có

Trang 26

trị giá và thời hạn tương đương với khoản phải trả Khi đáo hạn, có hai khả năng xảy ra:

- Nếu ngoại tệ lên giá so với nội tệ thì doanh nghiệp sẽ có lợi do biến động

tỷ giá từ hợp đồng giao sau, nhưng bị thiệt từ sự gia tăng chi phí của khoản phải trả Khi ấy, doanh nghiệp lấy lợi từ hợp đồng giao sau bù đắp cho thiệt của khoản phải trả Nhờ vậy tổn thất do rủi ro tỷ giá được giảm thiểu hay có thể kiểm soát

- Nếu ngoại tệ giảm giá so với nội tệ thì doanh nghiệp sẽ bị thiệt do mua hợp đồng giao sau, nhưng có lợi từ khoản phải trả do biến động tỷ giá làm giảm chi phí của khoản phải trả Khi ấy doanh nghiệp lấy lợi từ khoản phải trả bù đắp cho thiệt của hợp đồng giao sau Nhờ vậy tổn thất do rủi ro tỷ giá được giảm thiểu hay có thể kiểm soát

* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu

Để có thể bảo hiểm rủi ro tỷ giá đối với một khoản phải thu bằng ngoại tệ, doanh nghiệp có thể thực hiện bán ngoại tệ theo hợp đồng giao sau có trị giá và thời hạn tương đương với khoản phải thu Khi đáo hạn, có hai khả năng xảy ra:

- Nếu ngoại tệ lên giá so với nội tệ thì doanh nghiệp sẽ có lợi do biến động

tỷ giá từ khoản phải thu nhưng bị thiệt do bán ngoại tệ theo hợp đồng giao sau Lấy lợi từ hợp đồng này bù đắp cho thiệt của hợp đồng kia

- Nếu ngoại tệ giảm giá so với nội tệ thì doanh nghiệp sẽ có lợi do bán ngoại tệ theo hợp đồng giao sau nhưng bị thiệt do biến động tỷ giá của khoản phải thu bằng ngoại tệ Lấy lợi từ hợp đồng này bù đắp cho thiệt của hợp đồng kia

1.2.5.4 Ngừa rủi ro bằng hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn được sử dụng như một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho cả hai trường hợp: phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả và phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu

* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả

Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả doanh nghiệp có thể thương lượng với ngân hàng mua quyền chọn mua Khi ấy ngân hàng, bên bán

Trang 27

quyền, sẽ xem xét chào cho doanh nghiệp, bên mua quyền, một quyền chọn mua

có nội dung bao gồm :

- Trị giá quyền chọn (K), bằng hoặc tương đương trị giá khoản phải trả

- Tỷ giá thực hiện (E)

- Phí mua quyền bằng K.P trong đó P là phí mua quyền chọn tính trên mỗi đồng ngoại tệ

- Kiểu quyền chọn (kiểu Âu hoặc Mỹ)

- Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (T), bằng hoặc tương đương thời hạn của khoản phải trả

Nếu không sử dụng quyền chọn để ngừa rủi ro thì trị giá quy ra nội tệ của khoản phải trả bằng V(Sb) = KSb = f(Sb) phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay lúc khoản phải trả đến hạn, trong đó K là trị giá khoản phải trả và Sb là tỷ giá bán giao ngay ở thời điểm khoản phải trả đến hạn Nếu sử dụng quyền chọn mua để phòng ngừa rủi ro tỷ giá thì trị giá khoản phải trả khi đến hạn là bao nhiêu còn tùy thuộc vào quan hệ giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá thực hiện khi khoản phải trả đến hạn Mặc dù thời điểm đến hạn chưa xảy ra nhưng ở thời điểm thỏa thuận, doanh nghiệp biết trước khi đến hạn có một trong hai khả năng xảy ra :

-Nếu Sb > E thì doanh nghiệp sẽ thực hiện quyền chọn mua Khi ấy giá trị của khoản phải trả quy ra nội tệ là V = K.E = hằng số, bất chấp tỷ giá giao ngay trên thị trường là bao nhiêu Doanh nghiệp trước đó đã bỏ ra một khoản chi phí bằng K.P để mua quyền chọn nên tổng chi phí quy ra nội tệ của khoản phải trả được cố định ở mức K(E + P) Nhờ vậy, rủi ro tỷ giá được kiểm soát

-Nếu Sb < E thì doanh nghiệp không thực hiện quyền chọn mua, mà mua ngoại tệ trên thị trường giao ngay để thanh toán khoản phải trả Khi ấy giá trị khoản phải trả quy ra nội tệ là V(Sb) = K.Sb Cần lưu ý rằng doanh nghiệp trước đó đã bỏ ra một khoản chi phí bằng K.P để mua quyền chọn nên tổng chi phí quy ra nội tệ của khoản phải trả bằng K(Sb + P) Chi phí này chưa được cố định nhưng bị chận trên tối đa ở mức K(E+P), nghĩa là K(Sb + P) < K(E + P),

do Sb < E Do đó, rủi ro tỷ giá cũng được kiểm soát

* Phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với khoản phải thu

Trang 28

Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu, doanh nghiệp có thể thương lượng với ngân hàng mua quyền chọn bán Khi ấy ngân hàng, bên bán quyền, sẽ xem xét chào cho doanh nghiệp, bên mua quyền, một quyền chọn bán

có nội dung bao gồm :

- Trị giá quyền chọn (K), bằng hoặc tương đương trị giá khoản phải thu

- Tỷ giá thực hiện (E)

- Phí mua quyền bằng K.P trong đó P là phí mua quyền chọn tính trên mỗi đồng ngoại tệ

- Kiểu quyền chọn (kiểu Âu hoặc Mỹ)

- Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (T), bằng hoặc tương đương thời hạn của khoản phải thu

Nếu không sử dụng quyền chọn để ngừa rủi ro thì trị giá quy ra nội tệ của khoản phải thu bằng V(Sm) = KSm = f(Sm) phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay lúc khoản phải thu đến hạn, trong đó K là trị giá khoản phải thu và Sm là tỷ giá mua giao ngay ở thời điểm khoản phải thu đến hạn Nếu sử dụng quyền chọn mua để phòng ngừa rủi ro tỷ giá thì trị giá khoản phải thu khi đến hạn là bao nhiêu còn tùy thuộc vào quan hệ giữa tỷ giá giao ngay và tỷ giá thực hiện khi khoản phải thu đến hạn Mặc dù thời điểm đến hạn chưa xảy ra nhưng ở thời điểm thỏa thuận, doanh nghiệp biết trước khi đến hạn có một trong hai khả năng xảy ra :

- Nếu Sm < E thì doanh nghiệp sẽ thực hiện quyền chọn bán Khi ấy giá trị của khoản phải thu quy ra nội tệ là V = K.E = hằng số, bất chấp tỷ giá giao ngay trên thị trường là bao nhiêu Doanh nghiệp trước đó đã bỏ ra một khoản chi phí bằng K.P để mua quyền chọn nên giá trị quy ra nội tệ của khoản phải thu chỉ còn và được cố định ở mức K(E – P) Nhờ vậy, rủi ro tỷ giá được kiểm soát

- Nếu Sm > E thì doanh nghiệp không thực hiện quyền chọn bán, mà bán ngoại tệ trên thị trường giao ngay Khi ấy giá trị khoản phải thu quy ra nội tệ là V(Sm) = K.Sm Doanh nghiệp trước đó đã bỏ ra một khoản chi phí bằng K.P để mua quyền chọn nên giá trị khoản phải thu quy ra nội tệ chỉ còn bằng K(Sm - P) Giá trị này chưa được cố định nhưng bị chận dưới tối thiểu ở mức K(E - P),

Trang 29

nghĩa là K(Sm - P) > K(E - P), do Sm > E Do đó, rủi ro tỷ giá cũng được kiểm soát

1.2.5.5 Ngừa rủi ro bằng nghiệp vụ giao dịch trên thị trường tiền tệ

Doanh nghiệp có thể sử dụng kết hợp các giao dịch mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối với các giao dịch vay và gửi trên thị trường tiền tệ để

tự phòng ngừa hay bảo hiểm rủi ro tỷ giá

* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải trả

Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, trước hết doanh nghiệp phải thu thập thông tin liên quan trên thị ngoại hối và thị trường tiền tệ như:

- Tỷ giá giao ngay, bao gồm tỷ giá mua (Sm0) và tỷ giá bán (Sb0), ở thời điểm hiện tại

- Lãi suất nội tệ, bao gồm lãi suất tiền gửi (RDd) và lãi suất cho vay (RDl)

- Lãi suất ngoại tệ, bao gồm lãi suất tiền gửi (RFd) và lãi suất cho vay (RFl)

Kế đến doanh nghiệp xác định những giao dịch phải thực hiện ở thời điểm hiện tại và chỉ ra trước những giao dịch chắc chắn sẽ xảy ra khi khoản phải trả đến hạn Ở thời điểm hiện tại, doanh nghiệp thực hiện các giao dịch:

- Vay nội tệ Số tiền vay này sẽ được dùng để mua số ngoại tệ bằng hiện giá của khoản phải trả, với suất chiết khấu bằng lãi suất tiền gửi ngoại tệ

Ở thời điểm này khoản phải trả chưa đến hạn nhưng doanh nghiệp biết trước được khi khoản phải trả đến hạn, doanh nghiệp sẽ :

- Thu về số ngoại tệ ký gửi cả gốc và lãi bằng [K/(1+RFd)](1+RFd) = K

- Sử dụng số ngoại tệ này để thanh toán khoản phải trả bằng đúng K

- Trả nợ vay nội tệ cả gốc và lãi bằng

Trang 30

[KSb0/(1+RFd)](1+RDl)= KSb0(1+RDl)/(1+RFd) Đây chính là trị giá nội

tệ của khoản phải trả, trong đó các biến số đều đã biết trước nên không còn rủi ro

tỷ giá

* Phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với khoản phải thu

Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, trước hết doanh nghiệp phải thu thập thông tin liên quan trên thị ngoại hối và thị trường tiền tệ như:

- Tỷ giá giao ngay, bao gồm tỷ giá mua Sm0 và tỷ giá bán Sb0, ở thời điểm hiện tại

- Lãi suất nội tệ, bao gồm lãi suất tiền gửi RDd và lãi suất cho vay RDl

- Lãi suất ngoại tệ, bao gồm lãi suất tiền gửi RFd và lãi suất cho vay RFl

Kế đến doanh nghiệp xác định những giao dịch phải thực hiện ở thời điểm hiện tại và chỉ ra trước những giao dịch chắc chắn sẽ xảy ra khi khoản phải thu đến hạn Ở thời điểm hiện tại, doanh nghiệp thực hiện các giao dịch:

+ Vay ngoại tệ Số tiền vay này sẽ được chuyển ngay ra nội tệ bằng tỷ giá mua nhân hiện giá của khoản phải thu, với suất chiết khấu xác định theo lãi suất cho vay ngoại tệ Do đó, số ngoại tệ cần vay bằng K/(1+RFl)

+ Sử dụng số ngoại tệ vừa vay để bán thu về nội tệ được [K/(1+RFl]Sm0

+ Thu về số ngoại tệ phải thu trị giá là K

+ Sử dụng số ngoại tệ này để thanh toán khoản ngoại tệ đã vay cả gốc và lãi bằng [K/(1+RFl)](1+RFl) = K

+ Thu tiền gửi nội tệ cả gốc và lãi bằng

[KSm0/(1+RFl)](1+RDd)= KSm0(1+RDd)/(1+RFl) Đây chính là trị giá nội tệ của khoản phải thu, trong đó các biến số đều đã biết trước nên không còn rủi ro tỷ giá

Trang 31

1.2.5.6 Ngừa rủi ro bằng cách trả sớm, muộn đối với khoản phải trả bằng ngoại tệ (ngược lại với khoản phải thu)

Đối với những khoản phải trả bằng ngoại tệ nào mà doanh nghiệp kỳ vọng rằng ngoại tệ đó sẽ lên giá trong tương lai, tốt nhất doanh nghiệp nên trả sớm hơn từ hiện tại Kỹ thuật này gọi là trả sớm Ngược lại, những khoản phải trả bằng ngoại tệ nào doanh nghiệp kỳ vọng ngoại tệ đó sẽ giảm giá trong tương lai, tốt nhất doanh nghiệp nên chậm trả, chờ đến khi ngoại tệ xuống giá mới trả Kỹ thuật này gọi là trả muộn

1.2.5.7 Ngừa rủi ro bằng hợp đồng song hành

Kỹ thuật này có thể áp dụng khi hoạt động của doanh nghiệp có thể đa dạng hoá và doanh nghiệp có thể thực hiện đồng thời hai loại hợp đồng song hành nhưng trái chiều nhau Ví dụ, doanh nghiệp có một hợp đồng nhập khẩu trả chậm làm phát sinh một khoản phải trả bằng một loại ngoại tệ nào đó, doanh nghiệp đồng thời thực hiện hợp đồng xuất khẩu trả chậm cũng bằng ngoại tệ

đó có thời hạn và trị giá tương đương với hợp đồng nhập khẩu Bằng cách này, rủi ro tỷ giá được hóa giải một cách tự nhiên

1.2.5.8 Ngừa rủi ro bằng cách thay đổi giá và lựa chọn đồng tiền thanh toán

Doanh ngiệp có thể thay đổi giá bán bằng nội tệ để bù đắp tổn thất ngoại hối trong trường hợp ngoại tệ lên giá khiến cho chi phí của doanh nghiệp gia tăng hoặc thay đổi giá bán bằng ngoại tệ khi ngoại tệ xuống giá khiến doanh nghiệp bị tổn thất do doanh thu giảm

1.2.5.9 Ngừa rủi ro bằng cách chia sẻ rủi ro tỷ giá

Thỏa thuận chia sẻ rủi ro là giải pháp thỏa thuận cả nhà xuất khẩu và nhập khẩu đều chịu đựng một phần rủi ro tỷ giá theo kiểu một phần trị giá hóa đơn được thanh toán bằng đồng tiền của người xuất khẩu, phần còn lại được thanh toán bằng đồng tiền khác có lợi cho người nhập khẩu

Ngoài ra còn một số các biện pháp ngừa rủi ro khác như: ngừa rủi ro bằng phương pháp hàng đổi hàng, ngừa rủi ro bằng tiên đoán chính xác biến động tỷ giá, đóng khung đồng tiền

1.3 Nguồn gốc phát sinh, tác động của rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng thương mại

Trang 32

1.3.1 Nguồn gốc rủi ro đối với ngân hàng thương mại

Hầu hết các dịch vụ ngân hàng thương mại hình thành nên tài sản nợ, tài sản có hay các khoản thanh toán bằng ngoại tệ đều chịu ảnh hưởng của rủi ro và tổn thất ngoại hối Rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại có thể phát sinh qua những hoạt động dưới đây:

- Hợp đồng với khách hàng nội địa liên quan đến tài sản có, tài sản nợ và các giao dịch ngoại bảng bằng ngoại tệ

- Hợp đồng với khách hàng nước ngoài liên quan đến tài sản có, tài sản

nợ và các giao dịch ngoại bảng bằng ngoại tệ hay nội tệ

- Mua và bán ngoại tệ (giao ngay và kỳ hạn) với khách hàng hoặc cung cấp dịch vụ phòng ngừa tổn thất ngoại hối cho khách hàng

- Giao dịch ngoại tệ trên tài khoản riêng của ngân hàng thương mại, chẳng hạn như giao dịch kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng trên thị trường quốc tế

1.3.2 Tác động của rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng thương mại

Rủi ro tỷ giá gây ra tổn thất ngoại hối cho ngân hàng thương mại, làm tăng chi phí hoạt động và giảm lợi nhuận kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại

Tổn thất ngoại hối của ngân hàng thương mại có thể xem xét ở hai góc độ: tổn thất ròng giao dịch cùng kỳ hạn (net exposure) và tổn thất ròng giao dịch ngoại tệ gộp (total exposure)

Tổn thất ròng giao dịch ngoại tệ cùng thời hạn đối với một loại ngoại tệ nào đó được xác định bằng chênh lệch giá trị giữa tài sản có và tài sản nợ, cộng

với trạng thái ròng mua bán ngoại tệ đó, xét trong cùng một thời hạn nhất định

Về mặt toán học, tổn thất ròng giao dịch cùng thời hạn có thể xác định bằng công thức:

NEi = (Ai – Li) + (CLi – CSi) trong đó:

+ Ai và Li lần lượt là tài sản có và tài sản nợ tính bằng ngoại tệ i,

+ CLi và CSi lần lượt là trạng thái mua và bán đối với ngoại tệ i

Ngân hàng có trạng thái ròng giao dịch ngoại tệ cùng thời hạn dương

khi NEi > 0 và, ngược lại, ngân hàng có trạng thái ròng giao dịch ngoại tệ cùng

Trang 33

thời hạn âm khi NEi < 0 Nếu ngân hàng có trạng thái ròng giao dịch cùng thời

hạn dương (hoặc âm) đối với một loại ngoại tệ nào đó thì khi ngoại tệ đó xuống

(hoặc lên) giá so với nội tệ ngân hàng sẽ bị tổn thất ròng giao dịch với ngoại tệ

đó

Tổn thất ròng giao dịch gộp đối với một loại ngoại tệ i nào đó (TEi) được xác định bằng tổn thất ròng của từng giao dịch ngoại tệ đó sau khi đã hiệu chỉnh theo thời lượng (durations) của từng giao dịch Về mặt toán học, tổn thất ròng giao dịch gộp đối với loại ngoại tệ i nào đó được xác định bởi công thức: TEi = (DA x Ai – DL x Li) + (DL x CLi – DS x CSi) trong đó

DA và DL lần lượt là thời lượng trung bình của tài sản có và tài sản

nợ đối với ngoại tệ i

DL và DS lần lượt là thời lượng trung bình của trạng thái mua và bán ngoại tệ i

Ngân hàng có trạng thái ngoại tệ gộp dương khi TEi > 0 và, ngược lại,

ngân hàng có trạng thái ngoại tệ gộp âm khi TEi < 0 Nếu ngân hàng có trạng

thái ngoại tệ gộp dương (hoặc âm) đối với một loại ngoại tệ nào đó thì khi ngoại tệ đó xuống (hoặc lên) giá so với nội tệ ngân hàng sẽ bị tổn thất ngoại hối

gộp đối với ngoại tệ đó

1.3.3 Hệ thống giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với ngân hàng thương

- Phòng ngừa bằng hợp đồng quyền chọn

- Phòng ngừa bằng sử dụng giao dịch trên thị trường tiền tệ

- Ngừa bằng kỹ thuật khác: Ngân hàng thương mại có thể mua bán ngoại tệ với khách hàng nhằm cân bằng trạng thái ngoại tệ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá

1.4 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở các nước

Trang 34

*Kinh nghiệm ở Châu Âu

Ở Châu Âu, Anh là quốc gia điển hình nhất về giao dịch và sử dụng các

công phái sinh để phòng ngừa và quản lý rủi ro tỷ giá Cả hai thị trường giao sau và quyền chọn ở London có tốc độ tăng trưởng trên 10 lần trong giai đoạn 1988 và 1994 và nhiều nhà nghiên cứu đều thấy rằng quản lý rủi ro là một trong những nhiệm vụ trước tiên của giám đốc tài chính và họ thường xuyên

sử dụng các công phái sinh để giảm thiểu nhiều loại rủi ro tài chính khác nhau

Ở Đức, kinh nghiệm về quản lý rủi ro tỷ giá có thể tìm thấy ở công trình

nghiên cứu của Martin Glaun (1999) với 154 công ty được khảo sát Glaun (1999) nhận định rằng tất cả hoạt động của doanh nghiệp đều chứa đựng rủi ro,

do đó, đối phó với rủi ro luôn luôn là vấn đề quan trọng của nhà quản lý, tuy nhiên, những năm gần đây, không chỉ có nhà quản lý mà cả nhà nghiên cứu

cũng quan tâm đến vấn đề này Ở Thụy Điển, kinh nghiệm đối phó với rủi ro tỷ

giá có thể tìm thấy ở công trình nghiên cứu của Hagelin (1996) Ở Na Uy, kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tỷ giá có thể tìm thấy từ kết quả nghiên cứu khảo sát của Norges Bank tiến hành vào mùa hè năm 2004 Ở Phần Lan, kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tỷ giá có thể tìm thấy ở công trình nghiên cứu và khảo sát của Hakkarainen, Joseph, Kasnen, và Puttonen (1998) Trong cuộc khảo sát của mình, Hakkarainen và cộng sự (1998) đã tiến hành gửi bảng câu hỏi phỏng vấn đến 100 công ty lớn nhất ở Phần Lan để khảo sát tập trung vào ba vấn đề: (1) chính sách phòng ngừa rủi ro tỷ giá, (2) qui trình và giao dịch để kiểm soát rủi ro tỷ giá, và (3) sự thừa nhận của doanh nghiệp về khả năng dự báo tỷ giá để ra quyết định phòng ngừa rủi ro tỷ giá

* Kinh nghiệm của Trung Quốc

Mặc dù là nước xuất khẩu lớn nhưng, cũng như Việt Nam, Trung Quốc

hầu như không có những công trình nghiên cứu chi tiết và bài bản về thực hành quản lý rủi ro tỷ giá Vấn đề rủi ro tỷ giá lại được quan tâm nhiều trong quản lý

dự án đầu tư cơ sở hạ tầng theo hình thức BOT, được tìm thấy ở công trình nghiên cứu của Wang, Tiong, Ting và Ashley (2000) Điều này có thể lý giải bởi (1) Ngân hàng trung ương can thiệp và giữ tỷ giá đồng nhân dân tệ khá ổn

Trang 35

định nên các doanh nghiệp không quan tâm lắm đến rủi ro tỷ giá, (2) chỉ có các

dự án đầu tư theo hình thức BOT có trị giá bằng ngoại tệ khá lớn thì vấn đề rủi ro

tỷ giá mới đáng lo ngại và được đặt ra

*Kinh nghiệm của Malaysia

Cũng như Việt Nam, vấn đề rủi ro tỷ giá ở Malaysia bắt đầu được đặt ra

từ sau khủng hoảng tiền tệ Đông Nam Á năm 1997 Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở Malaysia có thể tham khảo ở nghiên cứu của Meera thuộc Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Đại học Quốc Tế Hồi Giáo Malaysia Trong bài viết của mình, Meera đã phân tích nguồn gốc phát sinh rủi ro tỷ giá đồng thời chỉ ra những giải pháp để phòng ngừa và ngăn chặn tổn thất ngoại hối thông qua các công cụ như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao sau và hợp đồng quyền chọn

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này chúng ta thấy vai trò quan trọng của thị trường ngoại hối trong việc cung cấp các giao dịch kinh doanh Doanh nghiệp có thể sử dụng các giao dịch này nhằm vào các mục đích chính như thanh toán, đầu cơ, và phòng ngừa rủi ro tỷ giá Toàn bộ các khái niệm rủi ro tỷ giá, tổn thất ngoại hối, nguồn gốc phát sinh và tác động của rủi ro đến doanh nghiệp, ngân hàng đã được làm rõ, qua đó nhấn mạnh sự cần thiết phải phòng ngừa, ngăn chặn, giảm thiểu tổn thất ngoại hối Chương 1 cũng hệ thống lại các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá mang tính chất lý thuyết có thể áp dụng được trong hoạt động của ngân hàng thương mại và doanh nghiệp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ PHÒNG NGỪA

RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DOANH NGHIỆP

Trang 36

2.1 Diễn biến tỷ giá giai đoạn 2007-2009

Nhìn chung, trong năm 2007 đồng Đôla Mỹ rơi vào xu hướng giảm giá liên tục so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt khác trên thị trường tiền tệ quốc tế Tính đến ngày 27/12/2007, Đô la Mỹ đã mất giá 9,37% so với Euro; 0,99% với Bảng Anh và 3,72% so với Yên Nhật Nguyên nhân chủ yếu khiến Đôla Mỹ mất giá là

do khủng hoảng trên thị trường nhà đất và thị trường tín dụng Mỹ đã kéo theo nguy cơ suy thoái kinh tế Trong năm 2007, ảnh hưởng của khủng hoảng thị trường cầm cố thế chấp nhà đất là mối lo ngại bao trùm nền kinh tế Mỹ, bức tranh thị trường nhà cũng khá ảm đảm, kéo theo thị trường chứng khoán biến động hết sức phức tạp Để khắc phục tình trạng khủng hoảng thị trường tài chính, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã thực hiện chính sách cắt giảm lãi suất đồng Đô la

Mỹ, nới lỏng chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ sự tăng trưởng kinh tế Mỹ Cụ thể, FED đã ba lần liên tiếp cắt giảm lãi suất cơ bản đồng Đô la Mỹ trong 4 tháng cuối năm, đưa lãi suất đồng tiền này từ mức 5,25% xuống còn 4,25%

Trong nước, tỷ giá USD/VND trên các thị trường từ tháng 1 đến tháng 7 tương đối ổn định nhưng biến động khá nhiều trong tháng 8 và tháng 9 Vào thời điểm giữa tháng 8 tỷ giá mua - bán USD/VND của ngân hàng thương mại và trên thị trường tự do tăng nhanh do nguồn cung về ngoại tệ giảm sút, trong khi cầu về ngoại tệ lại tăng mạnh làm VND mất giá khá mạnh Từ tháng 9, nguồn cung ngoại tệ trên thị trường đã có chiều hướng tăng mạnh, thị trường ngoại tệ lại có biểu hiện dư thừa ngoại tệ

Trước tình hình đó, ngày 24/12/2007 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định mở rộng biên độ tỷ giá từ ±0,5% lên ±0,75% (tăng 0,25%), tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại ấn định tỷ giá mua bán linh hoạt hơn sát với cung cầu ngoại tệ trên thị trường Cơ chế tỷ giá ngày càng linh hoạt hơn sẽ đòi hỏi các ngân hàng thương mại và thành viên tham gia thị trường ngoại hối phải nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro về biến động tỷ giá, để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh

Biểu số 2.1: Đồ thị biến động tỷ giá năm 2007

Trang 37

Nguồn Reuter

Năm 2008 là năm chứng kiến nhiều biến động của tỷ giá USD/VND Trong giai đoạn 3 tháng đầu năm tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng liên tục sụt giảm (từ mức 16.112 đồng xuống 15.960 đồng mức thấp nhất là 15.560 đồng/USD) Trên thị trường tự do, USD dao động từ mức 15.700 – 16.000 đồng/USD

Nguyên nhân là thời điểm này đang ở giai đoạn gần tết Dương lịch, do đó lượng kiều hối chuyển về nước khá lớn Thứ hai, các nhà đầu tư dự kiến VND sẽ tăng giá so với USD, cộng thêm chênh lệch lãi suất lớn giữa USD và VND nên các nhà đầu tư đẩy mạnh việc bán USD chuyển qua VND Tập trung vào các đối tượng là nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Trái phiếu Chính phủ Việt Nam (1,4 tỷ USD), các doanh nghiệp xuất khẩu vay USD để phục vụ sản xuất kinh doanh…Các NHTM lúc này cũng đẩy mạnh bán USD

Ngày 13/2, Ngân hàng Nhà nước thông báo phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bằng VND bắt buộc đối với 41 ngân hàng thương mại với tổng giá trị

Line, QVND=, Bid(Last)

30/8/2010, 19,465

Price/USD

015,60015,90016,20016,50016,800

01 16 01 16 01 16 02 16 01 16 01 18 02 16 01 16 03 17 01 16 01 16 03 17

Jan 07 Feb 07 Mar 07 Apr 07 May 07 Jun 07 Jul 07 Aug 07 Sep 07 Oct 07 Nov 07 Dec 07

Trang 38

33

tín phiếu phát hành là 20.300 tỷ đồng Đồng thời trên thị trường quốc tế USD tiếp tục suy giảm, Fed tiếp tục cắt giảm lãi suất cơ bản Thời điểm này, tỷ giá của các ngân hàng thương mại luôn ở mức dưới tỷ giá liên ngân hàng Các ngân hàng thương mại vừa phải chạy đua tăng lãi suất nhằm thu hút VND để mua tín phiếu bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước vừa phải xin bán ngoại tệ cho Ngân hàng Nhà nước để giải ngân lấy tiền đồng hỗ trợ thanh khoản khi cung vốn cạn dần

Trước tình hình này, Ngân hàng Nhà nước đã tăng biên độ tỷ giá USD/VND từ 0,75%/năm lên 1%/năm trong ngày 10/03/2008 Tỷ giá USD/VND tăng mạnh trong quý 2/2008, giá USD tăng kịch trần ở hầu hết các ngân hàng thương mại, trên thị trường tự do, giá bán dao động xung quanh 17.100-17.500 VND/USD Cơn sốt USD bùng phát vào trung tuần tháng 3/2008, giá chợ đen lên tới 19.000-19.800 VND/USD Nguyên nhân do tâm lý sợ mất giá của VND, nhu cầu mua ngoại tệ trả các khoản nợ của cả doanh nghiệp xuất và nhập khẩu đến hạn cao

Quý 3/2008, tỷ giá USD/VND ổn định và có xu hướng tăng Trong tháng 7/2008, chênh lệch giữa thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và ngoại tệ trên thị trường tự do không quá chênh lệch, giá USD trên thị trường tự do đã xuống dưới 17.000 đồng Đây là kết quả của việc Ngân hàng Nhà nước công bố dự trữ ngoại

tệ, đồng thời ban hành một loạt các chính sách nhằm bình ổn thị trường ngoại tệ như kiểm soát chặt các đại lý thu đổi ngoại tệ, bán ngoại tệ can thiệp thị trường thông qua các ngân hàng thương mại lớn

Quý 4/2008, tỷ giá tỷ giá ổn định quanh mốc 16.610 VND/USD Giao dịch nằm trong biên độ tỷ giá Tuy nhiên cung hạn chế, cầu ngoại tệ vẫn lớn Sau khi Ngân hàng Nhà nước tăng biên độ tỷ giá từ 2% lên 3% ngày 7/11/2008, giá USD tăng tới mức 17.440 đồng/USD

Biểu số 2.2: Đồ thị biến động tỷ giá năm 2008

Line, QVND=, Bid(Last)

30/8/2010, 19,465

Price/USD

15,90016,20016,50016,80017,100

Trang 39

Nguồn Reuter

Năm 2009, tỷ giá USD/VNĐ lại tiếp tục tăng đà tăng trong 4 tháng đầu năm, đặc biệt sau khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện nới rộng biên độ tỷ giá lên +/-5% khiến cho tỷ giá ngoại tệ liên ngân hàng đã có đợt tăng đột biến và giao dịch trên thị trường tự do tiến sát mức 18.000đồng/USD

Nguyên nhân chính khiến cho tỷ giá USD/VNĐ tăng mạnh lại là do sự găm giữ ngoại tệ.Từ tháng 1 đến tháng 3: tỷ giá liên ngân hàng dao động trong khoảng 17.450 - 17.700 đồng/USD, cách giá trần khoảng từ 0 đến 200 đồng, còn thị trường tự do cao hơn tỷ giá liên ngân hàng khoảng 100 đồng

Từ tháng 4 đến tháng 9: tỷ giá trên 2 thị trường dao động trong khoảng 18.180 - 18.500 đồng/USD

Từ tháng 10 đến 25/11/2009: biến động tỷ giá rất dữ dội từ 18.545 – 19.300đồng/USD, có lúc đạt đỉnh 20.000 đồng/USD trên thị trường tự do và 19.750 đồng/USD trên thị trường liên ngân hàng

Nguyên nhân là do hiện tượng găm giữ ngoại tệ chờ giá lên của người dân, doanh nghiệp vay USD tuy chưa đến kỳ trả nợ nhưng đã mua sẵn USD để giữ vì

sợ tỷ giá sẽ tăng Chính lượng đặt mua nhiều của doanh nghiệp khiến cầu ngoại tệ tăng

Ngoài ra, do tâm lý bất ổn của cả doanh nghiệp và người dân khi tỷ giá tăng nhanh dẫn tới hiện tượng găm giữ ngoại tệ

Trang 40

Giai đoạn 2 từ cuối tháng 11 đến hết năm 2009, tỷ giá bắt đầu giảm về

quanh mức 18.500 đồng /USD

Nguyên nhân là do Ngân hàng Nhà nước thực hiện các biện pháp bình ổn

tỷ giá, đặc biệt có sự chung góp sức của các ngân hàng thương mại đã làm giảm

tỷ giá sau 1 giai đoạn đầy biến động

Biểu số 2.3: Đồ thị biến động tỷ giá năm 2009

Biểu số 2.4 : Đồ thị biến động tỷ giá năm 2007-2009

Line, QVND=, Bid(Last)

30/8/2010, 19,465

Price /USD

0 17,000 17,500 18,000 18,500 19,000 19,500

16,400 16,800 17,200 17,600 18,000

Ngày đăng: 18/12/2023, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Kỷ yếu hội thảo khoa học “Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt nam” - NXB Văn hóa thông tin - Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt nam
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin - Hà Nội 2007
1. Giáo trình Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng - TS Nguyễn Văn Tiến - NXB Thống kê – Hà Nội 2008 Khác
2. Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại - TS Nguyễn Văn Tiến - NXB Thống kê - Hà Nội 2008 Khác
3. Giáo trình tài chính quốc tế - TS Nguyễn Văn Tiến - NXB Thống kê – Hà Nội 2008 Khác
4. Giáo trình Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối - TS Nguyễn Văn Tiến - NXB Thống kê – Hà Nội 2008 Khác
5. Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại - TS Nguyễn Thị Mùi - NXB Tài chính - Hà Nội 2006 Khác
6. Giáo trình Tiền tệ, Ngân hàng, Thị trường tài chính - TS Lê Văn Tư - NXB Tài chính - Hà Nội 2004 Khác
7. Giáo trình Ngân hàng Thương mại - TS Lê Văn Tư - NXB Tài chính - Hà Nội 2004 Khác
8. Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - TS Nguyễn Minh Kiều - NXB Thống kê - Hà Nội 2007 Khác
9. Giáo trình Lý thuyết chung về thị trường tài chính, ngân hàng và chính sách tiền tệ - Nguyễn Văn Ngọc - NXB Đại học KTQD – 2009 Khác
10. Cẩm nang Ngân hàng đầu tư - Mạc Quang Huy - Nhà XB Thống kê - 2009 Khác
12. Báo cáo thường niên 2007 - Ngân hàng Nhà nước Việt nam 13. Báo cáo thường niên 2008 - Ngân hàng Nhà nước Việt nam Khác
14. Tạp chí Thông tin tín dụng - Ngân hàng Nhà nước Việt nam - Số 18 tháng 5/2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1.1: Tổ chức và hoạt động của thị trường ngoại hối - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
Sơ đồ s ố 1.1: Tổ chức và hoạt động của thị trường ngoại hối (Trang 10)
Sơ đồ số 1.2: Tổ chức thị trường ngoại hối ở Việt Nam - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
Sơ đồ s ố 1.2: Tổ chức thị trường ngoại hối ở Việt Nam (Trang 11)
Biểu số 2.2: Đồ thị biến động tỷ giá năm 2008 - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
i ểu số 2.2: Đồ thị biến động tỷ giá năm 2008 (Trang 38)
Biểu số 2.3: Đồ thị biến động tỷ giá năm 2009 - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
i ểu số 2.3: Đồ thị biến động tỷ giá năm 2009 (Trang 40)
Bảng số 2.1: Bảng trạng thái ngoại tệ cuối năm của VCB - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
Bảng s ố 2.1: Bảng trạng thái ngoại tệ cuối năm của VCB (Trang 43)
Bảng số 2.2: Giao dịch Swap của các NHTM với NHNN năm 2009 - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
Bảng s ố 2.2: Giao dịch Swap của các NHTM với NHNN năm 2009 (Trang 49)
Bảng số 2.3: Doanh số giao dịch Forward, Spot tại các NHTM - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
Bảng s ố 2.3: Doanh số giao dịch Forward, Spot tại các NHTM (Trang 50)
Bảng số 2.5: Tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn và hoán đổi trên VinaForex - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
Bảng s ố 2.5: Tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn và hoán đổi trên VinaForex (Trang 51)
Bảng số 2.4: Doanh số giao dịch Forward của các NHTM - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
Bảng s ố 2.4: Doanh số giao dịch Forward của các NHTM (Trang 51)
Bảng số 2.7: Giao dịch Swap tại Ngân hàng Ngoại thương Việt nam - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
Bảng s ố 2.7: Giao dịch Swap tại Ngân hàng Ngoại thương Việt nam (Trang 54)
Bảng số 2.11: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng - Hệ thống các giải pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp việt nam trong giai đoạn hiện nay,
Bảng s ố 2.11: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w