Vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn.. Như vậy nông nghiệp, nông thôn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, trước hết nó là khu
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC V.NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
_
v ủ MINH TÂ N
GỈẢI PHÁP TÍN DUNG CỦA NHNo&PTNT VIÊT NAM• •
GÓP PHẦN CHUYỂN DỊCH c ơ CAU KINH TỂ n ô n g t h ô n
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG c ử u LONG ĐEN n ă m 2 0 1 0
H Ọ C V IỆ N NG ÁN H ÀN G _
T H Ự VIÊN
LUẬN VÃN THẠC SỸ KINH TÊ
Chuyên ngành: Kinh tế, tài chính - ngân hàng.
Người hướng dẫn: PQS-TS Nguyễn Thị Nhung.
Q'hành Ịĩhỏ 5(tồ OHú JHiilli - n ă m 2 0 0 5
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các nội dung và kết quả trong luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi Sô" liệu trong luận văn là trung thực và chính xác.
Người cam đoan
r()ù /Hỉnh £7 ân
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TLSX Tư liệu sản xuất
TLTD Tư liệu tiêu dùng
NHNT Ngân hàng Ngoại thương
NHCT Ngân hàng Công thương
NHĐT Ngân hàng Đầu tư
ODA Viện trợ phát triển chính thức
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 525 26 29 30 37 41 43 45 46
4851
52 58
Nội dung
Tốc độ tăng trưởng GDP
Cơ cấu GDP ở ĐBSCL qua các năm
Thực hiện du lịch, thương mại các tỉnh ĐBSCL qua
Vốn huy động và cho vay của NHNo&PTNT Việt
Nam qua các năm
Nguồn vốn huy động qua các năm các chi nhánh
NHNo&PTNT ĐBSCL
Dư nỢ cho vay theo thành phần kinh tế các chi
nhánh NHNo&PTNT ĐBSCL qua các năm
Bảng dư nỢ và tỷ trọng dư nỢ theo thời gian và
ngành kinh tế qua các năm
Biểu nỢ quá hạn các chi nhánh NHNo&PTNT
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG VAI TRÒ
CHUYỂN d ịc h Cơ c ấ u k in h tê nông n g h iệ p,
NÔNG THÔN THEO HƯỚNG CNH-HĐH.
1.1 CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, nhiệm vụ quan trọng
hàng đầu trong tiến trình CNH-HĐH.
1.1.1 Vị trí của nông nghiệp, nông thôn trong nền kinh tế Việt
Nam.
1.1.2 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-
nông thôn theo hướng CNH-HĐH.
1.1.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn.
1.1.2.2 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn theo hướng CNH-HĐH.
1.2 Tín dụng ngân hàng trong vai trò chuyển dịch cơ câu kinh tế
nông nghiệp - nông thôn.
1.2.1 Tín dụng là gì?
1.2.2 Các hình thức tín dụng.
1.2.3 Chức năng của tín dụng ngân hàng.
1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn.
1.3 Kinh nghiệm của một sô' ngân hàng các nước trong chuyển
dịch cơ câ'u kinh tế nông nghiệp - nông thôn.
CHƯƠNG II: THựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
CƠ CÂU KINH TÊ ở ĐỒNG BANG SÔNG c ử u LONG
2.1 Thực trạng chuyên dịch cơ câu kinh tế ở ĐBSCL.
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ĐBSCL.
2.1.2 Những thành tựu đã đạt đưực trong phát triển kinh tế và
chuyển dịch cơ câ'u kinh tê ở ĐBSCL thời gian qua (2001-2004).
2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kỉnh tê.
2.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kỉnh tế
2.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành trong vùng ĐBSCL
1
1 1 3 3
6
9 9
1012
13 17
22
2222
25 25 26 26
Trang 7tế nông nghiệp - nông thôn ở ĐBSCL.
tỉnh ở ĐBSCL.
2.2.1.2 Các ngân hàng thương mại cổ phần và quỹ tín dụng nhân 39
dân.
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn ở ĐBSCL.
2.3.2 Hoạt động tín dụng của các NHNo&PTNT ở ĐBSCL đã góp 45 phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn vùng qua các năm.
23.2.2 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế qua các năm. 46
2.3.23 Dư nợ cho vay theo thời gian và ngành kinh tế qua các 48
năm.
2.3.3 Những hạn ch ế trong hoạt động tín dụng của các 53 NHNo&PTNT đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
ĐBSCL thời gian qua.
NÔNG NGHIỆP-NÔNG THÔN ĐBSCL ở NHNo&PTNTVN.
ĐBSCL đến 2010.
3.1.1 Định hướng chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế ĐBSCL
theo hướng CNH-HĐH.
56
Trang 832.2.6 Giải pháp tăng cường công tác thông tin tiếp thị và phát 73
triển thị trường.
3.22.7 Xây dựng mối quan hệ giữa các chi nhánh trong vùng. 74
3.3.1 Đôi với Chính phủ và các bộ, ngành 75 3.3.2 Đốì với cấp uỷ, chính quyền các câ"p 76
KẾT LUẬN.
BẢNG PHỤ LỰC ĐÍNH KÈM.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Trang 10MỞ ĐẦU
1/ Tính cấp th iết của đề tài:
ĐBSCL là vùng đâì rộng lớn, tập trung đông dân cư, có tiềm năng, thế mạnh
về phát triển nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, hải sản lớn nhất cả nước, có tiềm năng lớn về dầu khí và du lịch, có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, xã hội, quôT phòng, an ninh của nước ta.
Trong những năm qua, được Đảng, Nhà nước quan tâm chỉ đạo và đầu tư, hỗ trợ về nhiều mặt, cùng với sự lãnh đạo, chỉ đạo tích cực của các cấp uỷ đảng, các câ'p chính quyền và sự nỗ lực phân đâu của nhân dân, vùng ĐBSCL đã có những chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực kinh tế - XH, giữ vững ổn định chính trị và đảm hảo an ninh quốc phòng, kinh tế có bước tăng trưởng khá, cao hơn mức trung bình cả nước Việc xây dựng hệ thông hạ tầng về thuỷ lợi, giao thông, bưu chính viễn thông, nhà ở và các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ, mạng lưới y tế, các công trình câp nước sạch, xoá đói, giảm nghèo được đẩy mạnh
Cơ câu kinh tế bước đầu đã có sự chuyển biến tích cực: giảm tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong GDP Đã góp phần phát triển sản xuất, ổn định và cải thiện đời sông nhân dân, góp phần quan trọng vào thành tựu trung của cả nước trong những năm đổi mới.
Tuy nhiên, tình hình kinh tế - XH và nhất là chuyển dịch cơ cấu vùng ĐBSCL cũng còn nhiều hạn chế, cần phải có giải pháp khắc phục để mau chóng đưa kinh tế - XH nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ĐBSCL nổi riêng tiến lên một bước mới, để đến 2010 sẽ đạt được các mục tiêu cơ bản mà nghị quyết 21-NQ/TW của Bộ chính trị và các nghị quyết khác của Đảng, Nhà nước đề ra.
Trang 11góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở ĐBSCL đến năm
2 0 1 0 ” để làm luận văn thạc sỹ kinh tế.
2/ Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá những thành tích đã đạt được trong việc chuyển dịch cơ câu kinh tê vùng ĐBSCL những năm qua, xác định những tồn tại và nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp khắc phục, để việc chuyển dịch cơ câu kinh
tế vùng ĐBSCL đạt được các mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đề ra.
3/ Đôi tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
3.1 Đ ối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đốì tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động của các chi nhánh NHNo&PTNT vùng ĐBSCL với việc cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ĐBSCL.
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động của các chi nhánh NHNo&PTNT vùng ĐBSCL.
4/ Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin và các phương pháp thống kê, đốì chiếu, cùng sử dụng các sô" liệu thực hiện để đạt mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Trang 125/ Kết câu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH-HĐH.
với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở ĐBSCL.
cơ câu kinh tế nông nghiệp-nông thôn ĐBSCL
ở NHNo&PTNTVN.
Trang 13CHƯƠNG I
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THEO HƯỚNG CNH-HĐH 1.1 CNH -H ĐH nông nghiệp, nông thôn, nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong tiến trình CNH -H ĐH
1.1.1 VỊ trí của nông nghiệp, nông thôn trong nền kinh tê Việt Nam.
Nông nghiệp, nông thôn là khu vực quan trọng của mỗi quốc gia, những biểu hiện các hoạt động kinh tế-XH diễn ra trên địa bàn nông thôn bao gồm: nông-lâm- ngư-công nghiệp-dịch vụ Như vậy nông nghiệp, nông thôn có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, trước hết nó là khu vực sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân cư toàn xã hội tồn tại và phát triển, cung cấp ngày càng nhiều các nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, cung cấp nguồn lao động phong phú cho khu vực thành thị và là thị trường rộng lớn để tiêu thụ sản phẩm công nghiệp bao gồm TLSX và TLTD.
Trong những năm gần đây, nông nghiệp, nông thôn được xem là mặt trận hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế-XH của Việt Nam Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc mà thế giới phải khâm phục Từ chỗ thiếu, đói mỗi năm phải nhập khẩu hàng triệu tấn lương thực, đến năm 1997 chúng
ta đã vươn lên trở thành nước xuất khẩu lương thực lớn thứ 2 trên thế giới, sau Thái Lan Từ đó làm cho bộ mặt nông thôn đã thực sự thay đổi Sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về kinh tế, chính trị, văn hoá,
XH của một quốc gia, được xuất phát từ các đặc trưng sau:
ngày càng được cải thiện cho toàn XH, là nguồn nội lực để phát triển kinh tế quốc dân, là chỗ dựa để các ngành, các doanh nghiệp khai thác, kinh doanh và phát triển Nông nghiệp, nông thôn có vai trồ quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và giữ các tỷ lệ cân đối khác trong nền kinh tế.
Trang 142Kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn là lĩnh vực để nước ta phát huy lợi thê so sánh, cạnh tranh, đứng vững và tham gia vào thị trường thế giới Là một nước phát triển kinh tế chậm và sau nhiều nước khác, chúng ta không thể cạnh tranh với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng các sản phẩm: công nghiệp nặng, công nghiệp điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp có hàm lượng chất xám và công nehệ cao Mà chúng ta chỉ có thể cạnh tranh bằng sản phẩm nông nghiệp chât lượng cao, bằng công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, bằng lực lượng lao động dồi dào và tay nghề khéo léo của hàng triệu người lao động, bằng điều kiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái, cảnh quan phong phú, hấp dẫn và quan trọng nhất là quyết tâm phấn đấu vươn lên, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu của toàn Đảng, toàn dân tộc Việt Nam.
nơi tập trung hơn 80% dân cư và trên 70% lực lượng lao động xã hội lấy nghề nông làm nghề chính Mặt khác nồng thôn là cơ sở rộng lớn của cách mạng, nông dân là lực lượng hùng hậu và là đồng minh đáng tin cậy của cách mạng, nguyên một lòng
đi theo cách mạng, đi theo Đảng trong sự nghiệp giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội Trong cách mạng XHCN, liên minh công-nông chỉ có thể được tăng cường và củng cố khi giai cấp nông dân được cải tạo mọi điều kiện để phát triển kinh tế và tham gia đầy đủ vào công cuộc phát triển đất nước, vì vậy phát triển mạnh mẽ nông nghiệp và nông thôn là biện pháp hữu hiệu nhất để đảm bảo việc làm, tăng thu nhập của nông dân, thực hiện tốt chủ trương xoá đói, giảm nghèo
mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
Nếu nông nghiệp, nông thôn không phát triển, không tạo ra được thu nhập và việc làm tại chỗ, sẽ gây áp lực lớn về ruộng đất, việc làm cho cả nông thôn và thành thị, sẽ phát sinh nhiều tệ nạn xã hội, làm cho mức chênh lệch giầu, nghèo ngày càng tăng lên giữa thành thị và nông thôn, có thể gây nên mất ổn định chính trị xã hội.
Trang 15Tóm lại: Xuất phát từ vị trí, tầm quan trọng của nông nghiệp - nông thôn nên Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm đến lĩnh vực này, không ngừng đề ra các chủ trương, chính sách đôi với phát triển nông nghiệp, nông thôn
1.1.2 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn theo hướng CNH-HĐH.
1.1.2.1 Những nhân tổ' ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông
thôn:
Cơ câu kinh tế của một nước là tổng thể những mốì quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế bao gồm các lĩnh vực sản xuất, phân phôi, trao đổi, tiêu dùng, các ngành kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải vv ), các thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, cá thể ), các vùng kinh tế.
Xét về mặt triêt học, cơ câu kinh tế là một phạm trù phản ánh câu trúc bên trong của một đôi tượng, là tập hợp những mối liên hệ cơ bản, ổn định giữa các yếu tô" câu thành đối tượng đó, trong một thời gian nhâl định.
Cơ câu kinh tê là sự thông nhất giữa lực lượng sản xuâ"t và quan hệ sản xuâl Theo Mác, cơ câu kinh tế của XH là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất Vì vậy, cơ câu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu về chất lượng và sô" lượng tương đô"i ổn định của các yếu tô" kinh tê hoặc các bộ phận của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, trong một hệ thống tái sản xuât xã hội với những điều kiện kinh tế-xã hội nhất định, vào một thời gian nhâ"t định.
Ở mỗi vùng, mỗi ngành cơ câu kinh tế là biểu hiện tập trung của nó trong điều kiện kinh tế-XH cụ thể Cơ câu kinh tế của một nước được biểu hiện tập trung trong chiến lược phát triển kinh tế-XH của nước đó.
Trang 16+ Phân loại cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mốì quan hệ hợp thành nền kinh tế được xem xét dưới nhiều góc độ: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế, cụ thể:
- Cơ cấu ngành kinh tế: Cơ cấu ngành kinh tế là tổng thể các đơn vị kinh tế cùng thực hiện m ột loại chức năng trong hệ thông phân công lao động xã hội, nó được phân biệt theo tính chất và đặc điểm của sản phẩm Cơ cấu ngành quan trọng nhất là cơ cấu công-nông nghiệp-dịch vụ Cơ cấu ngành kinh tế phải được xác định trong tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân.
- Cơ cấu vùng, lãnh thổ: xây dựng cơ cấu vùng lãnh thổ là nhằm khai thác triệt để có hiệu quả các khả năng và th ế m ạnh của từng vùng kinh tế Do đó cơ cấu vùng, lãnh thổ cần thiết phải bô" trí theo cơ câu ngành kinh tế và cơ câu thành phần kinh tế Vì vậy Nhà nước cần có qui hoạch chiến lược và k ế hoạch phát triển phù hợp cho từng vùng, lãnh thổ.
- Cơ cấu thành phần kinh tế: V iệc xác định và xây dựng cơ câu thành phần kinh tế là nhằm khai thác và phát huy sức m ạnh tổng hợp các thành phần kinh tế, trong lịch sử phát triển kinh tế-XH của m ột nước, mỗi thành phần kinh tế có vị trí quan trọng khác nhau trong nền kinh tế ở nước ta, thành phần kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo (10).
Kinh tế nông nghiệp-nông thôn là khái niệm về một tổng thể các hoạt động kinh tế-X H trên địa bàn nông thôn bao gồm: Nông-Lâm-NgƯ-Công nghiệp-Dịch vụ Như vậy cơ câu kinh tế được hiểu là tổng thể kinh tế, bao gồm các môi quan hệ giữa các yếu tô" và trong từng yếu tô" của lực lượng sản xuâ"t và quan hệ sản xuât thuộc khu vực kinh tê" nông thôn trong khoảng thời gian và điều kiện kinh tế-XH nhâ"t định Các m ốỉ quan hệ trong cơ câ"u kinh tê" nông thôn phản ánh trình độ phát triển của phân công lao động theo ngành, lãnh thổ, khi phân công lao động đạt trình
Trang 17độ cao thì cơ cấu kinh tế nông thôn càng đa dạng và phức tạp cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Cũng giống như cơ cấu kinh tế chung, cơ cấu nông nghiệp, nông thôn bao gồm cơ câu ngành, cơ câu vùng, lãnh thô, cơ câu thành phân kinh tê, ky thuạt Tuy nhiên nó m ang những nét đặc trứng riêng của nông nghiệp, nông thôn, ví dụ như trong cơ cấu thành phần kinh tế thì thành phần kinh tế hộ gia đình là chủ yếu hay trong cơ cấu vùng lãnh thổ thì vấn đề vùng chuyên canh được đặc biệt quan tâm trong cơ cấu nông nghiệp-nông thôn
Cơ câu kinh tế nông nghiệp-nông thôn bao gồm các mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố" của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc lĩnh vực công- nông-dịch vụ trong khoảng thời gian và điều kiện kinh tế-XH nhât định Do vậy nó biểu hiện bằng sự tương quan về sô" lượng và chât lượng cua các mồi quan hẹ đo
Cơ cấu này phụ thuộc vào nhiều nhân tô" đa dạng và phức tạp, có thê phan loại cac nhân tô" ảnh hưởng như sau:
- Nhóm nhân tố địa lý-tự nhiên: Đ iều kiện đất đai, khí hậu, thời tiêt có ý nghĩa to lớn đốì với sản xuâ"t nông nghiệp và chính những nhân tô" đó góp phần hình thành nên cơ câ"u kinh tế vùng, kinh tế ngành trong lĩnh vực nông nghiệp-nông thôn
- Nhóm nhân tố kinh tế-tổ chức: Đây là nhóm nhân tô" liên quan đên thị trường và các nguồn lực chủ yếu, có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong lĩnh vực phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp - nông thôn nói riêng Chính vì vậy hệ thông chính sách kinh tê vĩ mô của Nhà nước có ảnh hưởng rât lớn đên viẹc xây dựng và chuyển dịch cơ câu kinh tê bao gôm: chính sách phát tn en kinh te hang hoá chính sách khuyến khích xuât khẩu và đầu tư, hình thành các vùng chuyên
m ôn hoá trong nông nghiệp với qui mô ngày càng lớn.
- Nhóm nhân tố kỹ thuật: ứ n g dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuât
sẽ tác động m ạnh m ẽ đến việc hình thành và chuyển dịch cơ câu kinh tê nông nghiệp - nông thôn, mở ra triển vọng lớn cho việc áp dụng công nghệ mới vào sản
Trang 186xuất, chế biến, bảo quản, nhằm nâng cao năng suất-chất lượng sản phẩm, góp phần hoà nhập vào thị trường thế giới Nhóm nhân tố này bao gồm: cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ.
điều kiện sản xuất ở mỗi nước đòi hỏi phải có sự trao đổi kêt quả hoạt động với nhau, trong mức độ và phạm vi khác nhau Quá trình phân công vào lao động quốc
tế dưới nhiều hình thức sẽ tăng sự thích ứng và phù hợp với kinh tế thế giới và khu vực(10)
Mỗi nhân tô" tác động đến cơ câ"u kinh tế nông nghiệp-nông thôn ở góc độ khác nhau và sự biến động của chúng đều góp phần tích cực vào sự thay đổi cơ câ"u kinh tế ở khu vực này.
1.1.2.2 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH-HĐH:
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có điểm xuât phát thâp, dân số nông thôn cao, kinh tế thuần nông, cơ câu độc canh, GDP nông nghiệp chiêm tỷ trọng cao, năng suất thấp, tích luỹ ít Do vậy phát triển nông nghiệp-nông thôn đặc biệt là chuyển dịch cơ câu kinh tế càng quan trọng hơn bao giờ hết.
+ Tính tất yếu của chuyển dịch cơ câu nông nghiệp-nông thôn ở nưởc ta:
" Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình làm thay đôi câu trúc và các môi quan hệ của hệ thống kinh tê theo một chủ đích và định hướng nhât định, nghĩa là đưa hệ thống kinh tế đến các trạng thái phát triển tối ưu, đạt được hiệu quả tông hợp mong muốn thông qua các tác động điều khiên có ý thức và vận dụng đúng đắn các qui luật khách quan ” (24)
Từ nguyên lý trên, mục tiêu chuyển dịch cơ câu kinh tê nông nghiệp-nông thôn ở nước ta là tạo ra một nền nông nghiệp phát triển toàn diện, đạt hiệu quả kinh tế cao nhâ't, trên cơ sở đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, tăng thu nhập, cải thiện đời sông vật chất, văn hoá, tinh thần ở nông thôn, góp phần nâng cao tích luỹ, phục vụ cho CNH, HĐH đât nước Việc chuyển dịch cơ câu kinh tế nông nghiệp-
Trang 19nông thôn là nhằm đáp ứng công cuộc đổi mới, chuyển nền kinh tế nước ta sang nền sản xuâd hàng hoá nhiều thành phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tê hộ gia đình giữ vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển nông nghiệp hiện nay.
Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn là một tât yêu khách quan nhằm khai thác tối đa tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên, đem lại hiệu quả kinh tế cao, thực hiện tốt lợi thế so sánh, tạo khả năng tích luỹ to lớn cho nền kinh tế, góp phần ổn định và phát triển kinh tê xã hội, kêt hợp với phân công lao động trong nước, quốc tê và khu vực.
+ Những yêu cầu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn bao gồm:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn phải theo hướng tăng nhanh các loại cây trồng có giá trị hàng hoá và giá trị xuất khẩu cao, nhằm đưa nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Tăng sản lượng lương thực không thể bằng con đường tăng diện tích mà phải bằng biện pháp thâm canh, tăng năng suât, nhất là cây lúa, nhưng đồng thời phải tăng diện tích cây công nghiệp và cây trồng khác.
Mảng chăn nuôi cũng cần được quân tâm để tăng mức tiêu dùng thịt cho nhân dân Chuyển chăn nuôi sang sản xuất hàng hoá và xuất khẩu, bằng cách đưa nhanh các con giống có năng suất cao, châd lượng tốt, đẩy mạnh sản xuất chế biến thức ăn gia súc đến tận hộ chăn nuôi, đồng thời giải quyết tốt khâu tiêu thụ sản phẩm.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn phải nhằm thâm canh, tăng năng suất vật nuôi cây trồng, thực hiện phân công lao động xã hội, giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn cần thiết phải gắn với việc bảo vệ môi trường, phải kết hợp chặt chẽ cơ câu sản xuât nông-lâm-ngư nghiệp với điều kiện cân bằng sinh thái chung, áp dụng chế độ canh tác khoa học,
Trang 208 tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái tạo chât m âu mỡ của đât, bao vệ moi trương sinh thái.
- Phải có chính sách phù hợp: các chính sách kinh tế-XH cần được chú trọng
và giải quyết kịp thời đên lợi ích của người lao động.
- M ột yêu cầu không thể thiếu để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn đó là vốn Phải tạo ra nhiều nguồn vốn khác nhau như: vốn từ khả năng tích luỹ của nền kinh tê, vốn từ tích luỹ nông dân, vôn từ các dự án nước ngoài vốn của các tổ chức phi chính phủ và cuối cùng là vốn của các ngân hàng thương mại trong nước.
+ Chuyển dịch co’ câu kinh tê nông nghiệp-nông thôn theo hướng HĐH:
CNH-Nội dung cơ bản trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp- nông thôn theo hướng CNH-HĐH, cần theo định hướng sau:
* CNH-HĐH nông nghiệp-nông thôn phải được xem là m ột bộ phận trong toàn bộ chiến lược CNH-HĐH đất nước.
* CNH-HĐH nông nghiệp-nông thôn không chỉ là phát triển công nghiệp- dịch vụ mà bao gồm toàn bộ quá trình chuyển dịch cơ câu kinh tê ở nông thôn, mà
ở đây còn chú ý đến việc xoá đói, giảm nghèo, giữ gìn bản sắc dân tộc, giá trị văn hoá tinh thần, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, phát triển ngành nghề truyền thông.
* CNH-HĐH phải gắn liền với phát triển nông thôn và đô thị hoá, cần xây dựng m ối quan hệ tương hỗ giữa Nhà nước với nhân dân nhằm động viên tất cả các nguồn lực để hợp thành động lực cho sự nghiệp phát triển nông nghiệp-nông thôn, kết hợp tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm ”.
* CNH-HĐH nông nghiệp-nông thôn tiến hành trong cơ ch ế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hội nhập giữa kinh tế nước ta với các nước trên th ế giới, nhất là các nước trong khu vực, do vậy phải tạo ra được sự cạnh tranh trong chính
Trang 21sản phẩm của nông thôn bằng cách tăng cường hợp tác, chuyển giao công nghệ thích hợp.
* CNH-HĐH nông nghiệp-nông thôn cần chú ý đến môi trường sinh thái, nhằm bảo đảm cho phát triển lâu dài và ổn định xuyên suốt quá trình này của đất nước nói chung và nông nghiệp-nông thôn nói riêng.
CNH-HĐH nông nghiệp-nông thôn là nhằm khai thác tối đa ưu thế và thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên: đất đai, địa hình, khí hậu, vị trí địa lý, về truyền thông về sư ổn định chính tri, sức mạnh thời đại nhăm phát tnên đât nươc, đong thời nó phải bảo đảm thúc đẩy phát triển mỗi ngành, mỗi vùng, mỗi bộ phận trong tổng thể nền kinh tê Cuối cùng cơ câu kinh tê này phải tạo tích luỹ và điêu kiện xây dựng kết câu hạ tầng phục vụ nông nghiệp-nông thôn.
1.2 Tín dụng ngân hàng trong vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh t ế nông nghiệp - nông thôn.
1.2.1 Tín dụng là gì?
Tín dụng ra đời và phát triển gắn liền với tính châd và trình độ của nền sản xuất trao đổi hàng hoá và phân công lao động trong xã hội, quan hệ tín dụng được thiết lập trên cơ sở niềm tin và đây cũng là điều kiện tiên quyết để tín dụng tồn tại
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhât định theo thoả thuận, bên vay có trách nhiẹm hoan trả cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Từ khái niệm trên cho thấy tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sỏ các đặc trưng sau:
Trang 22- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị đi vay hay nói cách khác, người vay phải trả thêm phần lãi ngoài gốc (lãi tiền vay được coi là giá trị phải trả cho việc sử dụng lượng giá trị mà bên vay được chuyển giao sử dụng trong một thời eian nhất định).
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kêt hoàn trả vô điều kiện khi đến hạn thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền.
về bản chất tín dụng:
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau, ở bất cứ phương thức sản xuất nào tín dụng cũng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vay mượn tạm thời một vật hay một số tiền tệ, nhờ vậy mà người ta có thể sử dụng được các giá trị hàng hoá trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua trao đổi (21)
tế phát triển, tạo công ăn việc làm thông qua đầu tư vào các công trình cơ sở hạ tầng Về mặt lý thuyết, hình thức Nhà nước vay từ các chủ thể kinh tế phi ngân hàng để bù đắp thiếu hụt ngân sách, không làm tăng lượng tiền cung ứng, do đó không tạo nên áp lực gia tăng lạm phát.
Trang 23+ Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, biểu
h iện dưới hình thức m ua, bán chịu hàng hoá, quan hệ này xảy ra do người bán thì
m uôn tiêu thụ h àng hoá, còn người m ua thì m uốn m ua hàng, trong khi chưa thể thanh toán ngay C ơ sở pháp lý để xác định nỢ trong quan hệ tín dụng thương m ại là thương p hiếu Đ ó là giấy chứng nhận nợ, xác định quyền đòi nợ của người sở hữu thương p hiếu và nghĩa vụ phải trả của người m ua khi đến hạn Tín dụng thương m ại thường được thực h iện giữa các doanh nghiệp quen b iết và uy tín Lợi thê của tín dụng thương m ại là thủ tục đơn giản, nhanh, gọn, đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu thụ hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ luân chu yển vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy
n hiên tín dụng thương m ại có m ột sô" h ạn c h ế nhất định như: quan hệ kinh tê này chỉ xảy ra khi các doanh nghiệp có uy tín với nhau, quy m ô tín dụng bị giới hạn trong khả năn g vốn hàn g hoá của doanh ngh iệp và tín dụng chỉ được câp dưới dạng hàng hoá
+ Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa m ột b ên là ngân hàng và
m ột b ên là cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế Tín dụng ngân hàng linh hoạt, phong phú và quy m ô lớn hơn nhiều so với tín dụng thương m ại Tín dụng ngân hàng nâng cao h iệu quả sử dụng vốn trong xã hội vì nó b iến vốn tạm thời nhàn rỗi,
b iến tiền đ ể d àn h thành tư bản h oạt động T hông qua chức năng trung gian của
m ình , ngân hàn g huy động vốn từ nhiều nguồn trong toàn xã hội để câp tín dụng cho các chủ th ể trong nền kinh tế N hư vậy, m ọi nguồn vốn đều được đưa vào sử dụng, hạn c h ế th ấp nhất tình trạng thừa vốn, khai thác có h iệu quả các cơ hội sản xuất, kinh doanh của các thành phần kinh tế
+ Tín dụng doanh nghiệp: là quan hệ tín dụng trực tiếp giữa các doanh ngh iệp với các chủ th ể khác trong n ền kinh tế T rong đó doanh nghiệp có th ể là người cho vay, như khi bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng hoặc có th ể là người
đi vay, khi doanh nghiệp p hát hành trái p hiếu bán trên thị trường tài chính
+ Tín dụng tư nhân: là quan hệ tín dụng trực tiếp giữa các hộ gia đình, cá nhân trong xã hội Đ ây là hình thức tín dụng xuất h iện lâu đời, trong đó có hình
Trang 241 2 thức cho vay nặng lãi Người vay ở đây là những tá điên, người làm công nghèo khổ, phải chấp điều kiện cho vay ngặt nghèo, mức lãi suất cho vay cắt cổ Hình thức tín dụng này không góp phần thúc đẩy sản xuất phát triên (21)
1.2.3.Chức năng của tín dụng ngân hàng:
Tín dụng ngân hàng có ba chức năng sau đây:
+ Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung và phân phôi lại vôn tiền tệ trong nền kinh tế:
Tập trung và phân phối lại tín dụng là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Tín dụng được ví như chiếc cầu nối giữa hai nguồn cung — cầu về vốn trong nền kinh tê Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia vào việc huy động phần lớn nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối lại nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín dụng để kịp thời bổ sung cho các
tổ chức kinh tế, cá nhân đang có nhu cầu về vốn nhằm phục vụ kinh doanh và tiêu dùng V iệc phân phối tín dụng luôn kèm theo những điều kiện đảm bảo tín dụng và tính hoàn trả gốc, lãi Do vậy các khoản vốn nhàn rỗi sẽ được phân bổ cho các đôi tượng có khả năng thoả m ãn tốt nhất những điều kiện ràng buộc X ét trên quy mô toàn bộ nền kinh tế, việc phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng có thể được chia làm hai loại:
- Phân phôi trực tiếp: vốn từ chủ thể có vốn nhàn rỗi tạm thời được chuyển trực tiếp sang chủ thể có nhu cầu sử dụng vốn cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
- Phân phối gián tiếp: là việc phân phôi được thực hiện thông qua các tô chức tài chính trung gian như: ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, các công ty tài chính
+ Tín dụng góp phần quan trọng trong tiết kiệm lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:
Tín dụng tạo điều kiện thay th ế một khối lượng lớn tiền m ặt dưới hình thức thương phiếu, các quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá vẫn được tiên hành, mặc dù chưa có lượng tiền tương ứng đưa vào lưu thông Như vậy, tín dụng đã góp phần
Trang 25giảm bớt khôi lượng tiền cung ứng, tiêt kiệm được chi phí phát hành và bảo quản tiền Tín dụng còn có chức năng đặc biệt là tạo tiền được thể hiện: khi ngân hàng thương mại thực hiện nghiệp vụ cho vay và giải ngân bằng hình thức chuyển khoản, với m ột khoản tiền gửi ban đầu, thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong hệ thông ngân hàng thương m ại số tiền gửi được tăng lên gấp bội so với lượng tiền gửi ban đầu.
+ Tín dụng góp phần kiểm soát các hoạt động kinh tế:
Thông qua nghiệp vụ huy động vốn và câp tín dụng của ngân hàng có thể lượng hoá được xu th ế phát triển của nền kinh tế bằng các chỉ tiêu: khôi lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội và nhu cầu vốn của nền kinh tế Khi hoạt động tín dụng có xu hướng gia tăng, chứng tỏ nền kinh tế đang có nhu cầu mở rộng sản xuất và tiêu dùng vì: khoản tín dụng chỉ được cấp phát khi có giá trị vật tư hàng hoá tương ứng làm đảm bảo, đó chính là biểu hiện nền kinh tế đang tăng trưởng M ặt khác, qua nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng có điều kiện thấy được câu trúc tài chính, tình trạng pháp lý cũng như tình hình quản lý và sử dụng vốn của từng đơn vị vay vốn, thông qua công tác thu thập, xử lý và phân tích thông tin khách hàng Qua đó phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước và đảm bảo vai trò trung gian thông tin của ngân hàng.
Khi cung cấp các công cụ thanh toán không dùng tiền m ặt như: séc, uỷ nhiệm chi, thu ngân hàng có điều kiện tăng cường vai trò kiểm soát hoạt động thu, chi của các chủ thể trong nền kinh tế, bởi vì quá trình hình thành và sử dụng vốn của các tổ chức, cá nhân đều được phản ánh thông qua sô" liệu trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng Cũng qua nghiệp vụ này, ngân hàng có thể đánh giá được tình hình hoạt động sản xuâl - kinh doanh của các tổ chức kinh tế (21)
1.2.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc chuyển dịch cơ câu kinh tê nông nghiệp - nông thôn.
Nước ta đang chuyển dịch từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước Trong tình hình đó, để phù hợp với nền kinh tê thị
Trang 2614 trường, hệ thống ngân hàng cũng thay đổi thành hệ thông ngân hàng 2 câp, nhằm tách hẳn chức năng kinh doanh và chức năng quản lý nhà nước Chính vì lẽ đó, tín dụng ngân hàng có sự thay đổi về chất, không như trước đây, tín dụng được xem như là công cụ cấp phát của Nhà nước.
Tín dụng ngân hàng thực sự là đòn bảy kinh tế, là động lực thúc đẩy sản xuât phát triển, tạo khả năng tăng trưởng kinh tế Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng để chuyển nền kinh tế tự cung, tự cấp lên sản xuất hàng hoá, thúc đẩy chuyển dịch cơ câu kinh tế theo hướng CNH-HĐH Riêng đối với nông nghiệp, tín dụng có thể được coi là yếu tố cực kỳ quan trọng để phát triển nông nghiệp - nông thôn , được thể hiện như sau:
- Thúc đẩv quá trình tích tụ và tập trung vôn cho sản xuất Tín dụng ngân hàng đóng vai trò trung gian của các nguồn tài chính tạm thời nhàn rỗi ngắn hạn và dài hạn trong nền kinh tế quôc dân, được khai thác và sử dụng triệt để, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho toàn xã hội.
Hoạt động của tín dụng bao gồm tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi chưa
sử dụng, để cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, các hộ sản xuất vay thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Tín dụng ngân hàng cũng đáp ứng được nhu cầu vốn cho tái sản xuât mở rộng với qui mô ngày càng lớn, cả chiều rộng và chiều sâu Việc tập trung vốn và phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tê từ nơi thừa sang nơi thiếu.
Như vậy tín dụng ngân hàng đã thể hiện vai trò đòn bẩy trong việc thúc đẩy kinh tế hàng hoá, ngành nghề phát triển, m ặt khác nó cũng có thể góp phần hạn chế những ngành nghề không cần thiết.
Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực khuyến khích tiết kiệm đầu tư Trong quá trình sản xuất, tín dụng ngân hàng như là một nguồn hình thành vốn lưu động, vốn cố định và nguồn bổ sung thiếu hụt cho các hoạt động của
Trang 27doanh nghiệp Vì vậy tín dụng ngân hàng đã huy động vật tư, hàng hoá, thúc đây
ứng dụng khoa học kỹ thuật để đẩy mạnh quá trình tái sản xuất.
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ, tập trung tư liệu sản xuất, sức lao động, vốn đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hoá v ố n ngân hàng đã tạo ra sức sống mới cho nông dân, đưa hộ khá lên giầu, hộ nghèo lên khá, thực hiện tốt chính sách “xoá đói giảm nghèo” của Đảng và Nhà nước ở nông thôn Trong quá trình đó, có những hộ phải thay đổi ngành nghề sản xuất, vì vậy phải bán tư liệu sản xuất cho các hộ có điều kiện và khả năng sản xuất Do vậy làm cho quá trình tích tụ tập trung tư liệu sản xuất, vôn, diễn ra nhanh hơn.
_ Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế và là công cụ thúc đẩy ngành kinh tế mũi nhọn phát triển Trong điều kiện hiện nay, cần quan tâm đến CNH-HĐH nông nghiệp - nông thôn phát triển toàn diện Nông - lâm - ngư nghiệp gắn với chế biến nông, lâm, thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ cả ở thành thị và nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại Do đó trong giai đoạn trước mắt, Nhà nước cần tập trung huy động nhiều nguồn vốn, gắn với sử dụng có hiệu quả để đầu tư cho nông nghiệp _ nông thôn, tạo điều kiện tích luỹ vốn cho CNH-HĐH.
Nguyên tắc đầu tư là phải lấy hiệu quả kinh tế làm hàng đầu, nhằm thúc đây sản xuất phát triển, hạn chế bớt rủi ro trong quá trình đầu tư.
- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao trình độ quản lý, tăng cường chê độ hạch toán kinh tế Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả
có lợi tức do vậy hoạt động tín dụng phần nào phản ánh kết quả sản xuât kinh doanh của đơn vị Chất lượng tín dụng của ngân hàng còn thể hiện được sự hoạt động của nền kinh tế Nguyên tắc hoàn trả đã thúc đẩy nông dân nâng cao trình độ sản xuất tăng cường khả năng hạch toán, nhằm mục đích: giảm chi phí, tạo tâm lý tiết kiệm tập trung vốn cho sản xuất, đạt kết quả cao trong sản xuất, kinh doanh.
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện xây dựng nền kinh tê mới Trong điêu kiện quốc tế hoá, nền kinh tế của một nước luôn luôn gắn với thị trường thê giới.
Trang 28Chính sách mở cửa nhằm mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài Vì vậy tín dụng ngân hàng phải trở thành một trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau trong phân công và hợp tác quốc tế.
Đ ể CNH-HĐH đất nước, cần huy động nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vôn trong nước là quyết định, nguồn vốn từ nước ngoài là quan trọng Do đó Nhà nước cần mở rộng quan hệ vay vốn các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ
để thu hút vốn đầu tư, tăng nhanh hàng xuất khẩu, mở rộng quan hệ thương mại quốc tế.
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy và hình thành thị trường vốn, thị trường tài chính, thị trường nông thôn Nông nghiệp nước ta chiếm 80% dân số, hơn 12 triệu
hộ làm nghề nông-lâm-ngư nghiệp, đã sản xuât ra hơn 25% tổng sản phẩm xã hội chuyển sang sản xuất hàng hoá thì vân đề đặt ra là phải hình thành hệ thông thị trường đồng bộ ở nông thôn, vì đây là địa bàn rộng lớn, vừa tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ của ngành công nghiệp, vừa cung cấp nông sản tiêu dùng cho cả nước, cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp, cung cấp nguồn lao động dồi dào cho ngành nghề khác.
Hiện nay hình thành thị trường tài chính ở nông thôn là một đòi hỏi bức thiết nhằm tạo động lực cho phát triển nông nghiệp-nông thôn.
Thị trường tài chính nông thôn bao gồm thị trường vốn và hoạt động tín dụng,
là cầu nối trung gian giữa người thiếu vốn và người thừa vốn, nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá được nhanh chóng Hoạt động tín dụng đã hình thành và đẩy mạnh sự phát triển của thị trường vốn, tín dụng ở nông thôn.
- Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác tiềm năng đất đai, lao động, tài nguyên thiên nhiên Trong kinh tế thị trường, nông dân luôn tính toán sản xuât cái gì? Cho ai và sản xuất như thế nào? Do đó tín dụng đã thúc đẩy họ khai thác mọi tiềm năng nhằm giảm chi phí, đạt hiệu quả kinh tê cao.
- Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu và ứng dụng khoa học, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống.
Trang 29Đồng thời, tín dụng ngân hàng tham gia hỗ trỢ xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất, đời sông, đặc biệt là luân chuyển hàng hoá, xoá dần sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn.
- Tín dụng ngân hàng góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn, mang lại hiệu quả cao về mặt xã hội nhờ tất cả những tác dụng trên, tín dụng ngân hàng như sinh khí mới thúc đẩy nông nghiệp-nông thôn phát triển nhanh, sự cách biệt giữa giầu nghèo giảm dần, đời sông nông dân được nâng lên một bước mới Tín dụng ngân hàng thúc đẩy ngành nghề phát triển, giải quyết lao động thừa ở nông thôn, hạn chế việc di dân vào thành phô", tăng thu nhập và năng cao đời sông văn hoá, kinh tế.
Cùng với việc xem kinh tế hộ là đơn vị tự chủ trong sản xuất, hàng loạt chính sách hỗ trợ như trao quyền sử dụng đất lâu dài, không phân biệt đôi với các thành phần kinh tế đã tạo điều kiện cho nông dân phát triển, chính vì lẽ đó, nông thôn hiện nay đang trên đà khởi sắc, các tệ nạn xã hội dần dần được xoá bỏ, nâng dần trình độ dân trí, trình độ chuyên môn của lực lượng lao động lên cao Điều này có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
1.3 K inh nghiệm của m ột sô" ngân hàng các nước trong chuyển dịch cơ câ"u kinh t ế nông nghiệp - nông thôn.
V iệc chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, đã tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế thời gian qua Tín dụng ngân hàng phải thay đổi cho phù hợp với cơ chế đó, đòi hỏi phải mở rộng quan hệ tín dụng, huy động mọi nguồn vốn trong nước, nước ngoài, phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp-nông thôn.
Nhiều nước trên thế giới, nhâ"t là các nước khu vực Đông nam Á đã thực hiện theo cơ chế thị trường V iệc nghiên cứu các chính sách tín dụng đầu tư cho kinh tế, cho nông nghiệp của các nước là điều hết sức cần thiết trong việc hoạch định chính sách đầu tư thích hợp, nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ câu kinh tế nông nghiệp nông thôn Sau đây là kinh nghiệm của một sô" nước trong việc chuyển dịch
cơ câu kinh tê" nông nghiệp-nông thôn :
Trang 30+ P h á p :
T ín d ụ n g v ớ i lã i su ấ t líu đ ã i c h o th a n h n iê n n ô n g th ô n : đôi tượng cho vay
là thanh niên, tuổi đời không quá 35, có trình độ văn hoá, có kiến thức sản xuất nông nghiệp, biết lập dự án sản xuất, biết hạch toán kinh tế, người vay cam kết ở nông thôn ít nhất 5 năm, sô" tiền vay không quá 400.000 france Tiền vay được mua đất, nhà, máy móc, gia súc dùng vào mục đích kinh doanh trong nông nghiệp Lãi suâ"t ưu đãi là: 4,5%/năm chỉ bằng 40% lãi suẫt trung bình của đôi tượng khác, thời hạn vay ngắn nhất 5 năm trở lên.
T ín d ụ n g tr ự g iú p n ô n g n g h iệp : Ngân hàng cho vay cá nhân, tổ chức kinh
tế, hợp tác xã với lãi suất ưu đãi để mua máy móc, thiết bị phục vụ phát triển nông nghiệp (mỗi hợp tác xã, trang trại khoảng 3-4 gia đình có cùng 1 dự án sản xuâ"t) bao gồm: máy cày, xới trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, hoặc làm thuê cho hợp tác xã, trang trại khác Điều kiện cho vay là phải có dự án, có một phần vốn tự
có, s ố tiền cho vay bằng tiền mua thiết bị, trừ vô"n tự có và thời gian cho vay theo tuổi thọ của máy móc, có thể đến 12 năm, lãi suất khoảng 6-7%/năm bằng 60% lãi suất trung bình các đôi tượng khác.
+ T h á i L a n :
Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thương mại quốc doanh do Chính phủ bổ nhiệm chủ tịch HĐQT, thường là Bộ trưởng tài chính làm chủ tịch Nhà nước cap 100% vốn tự có, qui định các ngân hàng khác phải dành 20% s ố tiền gửi để cho vay BAAC, BAAC được hưởng các khoản cho vay ưu đãi đặc biệt do Chính phủ ký hiệp định với nước ngoài do các tổ chức ngân hàng như: WB, ADB, với lãi suất ưu đãi.
Qui chế cho vay 30% cho vay trung-dài hạn, 70% cho vay ngắn hạn, 87% khôi lượng cho vay trực tiếp nông thôn, 13% cho vay thông qua tổ nhóm, hợp tác xã tín dụng, lãi suâ"t cho vay thấp từ 1-3% so với đôi tượng khác.
Trang 31Chức năng của ngân hàng: hỗ trợ sự phát triển nông nghiệp-nông thôn Cho vay phát triển nông nghiệp theo dự án chỉ định của Nhà nước, cho vay các hoạt động sản xuất, dịch vụ phục vụ nông nghiệp.
+ P h ilip p in : Tổ chức giống như Thái Lan, cũng là ngân hàng TMQD được Nhà nước cấp 100% vốn tự có HĐQT do Chính phủ chỉ định Ngân hàng Landbank
đã cho 2.893 HTX/Tín dụng và 281 tổ chức tài chính nông thôn vay.
+ Malaysia: về mặt tổ chức cũng giống như Thái Lan nhà nước câp 100% vốn tự có cho vay lãi suất ưu đãi là công cụ trong tay Nhà nước để góp phần thúc đẩy nông nghiệp-nông thôn phát triển Qui định 38% NHTM phải gửi bắt buộc 20%
số dư tiền gửi và huy động tiết kiệm vào NHNN, trong số đó 3% dự trữ bắt buộc phải nộp thuế, song ngân hàng nông nghiệp không phải nộp thuế Ngân hàng nông nghiệp (BPM) được ưu tiên đặc biệt các khoản vay nước ngoài, BPM chú trọng cho vay trung-dài hạn, các dự án, các chương trình đặc biệt, cho vay trực tiêp hộ dân, gián tiếp thông qua HTX/Tín dụng, nông dân nghèo vay không tính lãi, lãi suất cho vay thâp hơn lãi suất cho vay các loại khác.
+ N h ậ t B ả n : Chính sách hỗ trợ vốn cho sản xuất nông nghiệp:
Cá nhân làm nông nghiệp thì đăng ký với nhà nước và các tổ chức xã hội bảo lãnh, Nhà nước sẽ cho vay qua hợp tác xã, ngân hàng với lãi suất thấp 2,25%/năm Có 2 loại trỢ vốn:
- Vay không tính lãi nhưng phải có dự án sản xuâ't (dự án phải được thấm định và xác định dự án có hiệu quả kinh tế).
- Vay có lãi suất thấp, không hạn chế có thể đến 100.000 USD Mục đích sử dụng: xây nhà, mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, cải thiện đời sống nhân dân.
+ Bangladest: Bangladest là một nước nghèo, được nhiều tổ chức quốc tế quan tâm hỗ trợ như: WB, ADB, các ngân hàng nước ngoài đã mở chi nhánh ở
nước này.
Trang 32Mặc dù hệ thống tài chính khá phong phú nhưng chỉ có Grameen Bank là tổ chức tín dụng duy nhất hoạt động ở nông thôn Grameen Bank hoạt động theo một qui chế riêng do ngân hàng trung ương ban hành, không hoạt động theo qui chế như các ngân hàng thương mại khác Hệ thông Grameen Bank cũng được Quốc hội thông qua thành một bộ luật riêng, trong đó miễn thuế cho Grameen Bank.
về vốn, Grameen Bank có vốn điều lệ 150 triệu taka (tương đương 3,75 triệu USD) trong đó: vốn cổ phần của Nhà nước 18 triệu taka, phần còn lại do các cổ đông góp và phát hành cổ phiếu.
v ề hệ thống tổ chức, Grameen Bank có trụ sở đặt tại thủ đô Đatka, các văn phòng tại các bang, vùng và trên 1000 chi nhánh vùng nông thôn với khoảng 13 ngàn nhân viên.
v ề cơ chế hoạt động: Grameen Bank cho vay đến nhóm với mỗi nhóm có 5 người, các nhóm hoạt động theo trung tâm với tối đa 10 nhóm/trung tâm Nhân viên Grameen Bank tiến hành các hoạt động cho vay, thu nợ, nhận tiền gửi tại các cuộc họp thường lệ của các trung tâm Các nhóm được thành lập phải tuân thủ nguyên tắc tự nguyện và chấp hành kỷ luật của Grameen Bank Việc tổ chức các nhóm này vừa tiết kiệm được chi phí cấp tín dụng, vừa thuận lợi cho công tác quản lý của ngân hàng.
Có thể nói hoạt động của Grameen Bank trong thời gian qua rât phù hợp với nhu cầu của nhân dân Bangladest nên được nhiều tổ chức tài chính tin tưởng, giúp đỡ.
M ộ t số n h ậ n x é t r ú t ra từ k in h n g h iệ m c ủ a c á c nưó'c:
- Trong chính sách phát triển kinh tế ở các nước trên, nông nghiệp và nông thôn luôn giữ vị trí quan trọng, nên đã tập trung các biện pháp đầu tư về vốn, khoa học, công nghệ cho khu vực này, trong đó rất chú trọng đầu tư kinh tế hộ.
- Các nước đều có hệ thông ngân hàng phục vụ nông nghiệp riêng, Nhà nước cấp 100% vốn tự có và được hưởng sự ưu đãi đặc biệt.
20
Trang 33- Hình thức cho vay phát triển nông nshiệp-nông thôn vừa cho vay trực tiếp tới hộ nông dân, vừa cho vay gián tiếp qua tổ liên doanh, liên đới trách nhiệm, cho vay thế chấp qua tổ, áp dụng hình thức cho vay ngắn hạn, trung dài hạn.
- Qui định có ngân hàng thương mại khác phải dành một phần s ố dư tiền gửi tiết kiệm để cho vay phát triển nông nghiệp trong nước V iệc cho vay phát triển nông nghiệp-nông thôn được đâu thầu về lãi suất, ngân hàng nào đưa ra lãi suất thấp nhất thì trúng thầu Vì vậy Nhà nước chỉ phải bù lỗ lãi suât ở mức thấp nhất, mặt khác ngân hàng nông nghiệp là ngân hàng chủ yếu đầu tư lĩnh vực nông nghiệp-nông thôn không phải nộp thuế.
Muốn biến nước nghèo nàn, lạc hậu thành một nước công nghiệp phát triển, phải thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế từng bước theo hướng CNH-HĐH ở phạm
vi vi mô cũng như vĩ mô.
Muôn tạo được sự chuyển dịch đó, nhất thiết phải có các yếu tố: vốn, khoa học công nghệ, thị trường, quản lý con người và cơ cấu lao động phù hợp.
T ó m lại: Ở chương I đã chỉ rõ vai trò của tín dụng ngân hàng với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn theo hướng CNH- HĐH Qua chương này cũng đã trình bày: vị trí của nông nghiệp-nông thôn trong nền kinh tê Việt nam, sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH-HĐH, vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp-nông thôn đồng thời cũng tham khảo kinh nghiệm tổ chức hệ thống tín dụng tài trợ nông nghiệp-nông thôn ở một sô" nước trên thế giới.
Trang 342.1 Thực trạn g chuyển dịch cơ câu kinh t ế ỏ' ĐBSC L
2 1 1 Đ ặ c đ iể m tự n h iê n , kinh t ế - x ã hội Đ B S C L
+ V ị t r í đ ịa lý:
Sông M êkông là con sông lớn thứ 10 trên thế giới, bắt nguồn từ cao nguyên Tây Tạng (Tibet) trên độ cao 5.000 m, dài 4.180 km đứng thứ 12 và chảy qua 6 nước: Trung Quốc, Myama, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam Đồng bằng châu thổ sông M êkông rộng 49.520 km2 trong đó: Đồng bằng sông cửu Long của Việt Nam là phần cuối cùng của hạ lưu khu vực M êkông có diện tích 39.600 km2, chiếm 12% diện tích cả nước ĐBSCL gồm 13 tỉnh: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu Có khoảng 17.128.065 người, chiếm 20% dân số cả nước với 1 thành phô" trực thuộc trung ương, 4 thành phô" thuộc tĩnh, 6 quận, 13 thị
xã, 125 phường, 114 thị trấn và 1.266 xã.
ĐBSCL là một trong những đồng bằng rộng và phì nhiêu của Đông nam Á
và thế giới, là vựa lúa lớn nhất cả nước, vùng thuỷ sản, vùng cây ăn quả nhiệt đới lớn nhất Theo số liệu của Tổng cục thông kê năm 2003 diện tích đất như sau: Tổng diện tích toàn vùng 3.973,4 ngàn ha, trong đó đất nông nghiệp 2.961,5 ngàn ha = 74,5% diện tích toàn vùng), đất lâm nghiệp 361 ngàn ha = 9,1% diện tích toàn vùng Đâ"t chuyên dùng 237,1 ngàn ha = 6% diện tích đât toàn vùng; đât ơ 99,6 ngàn ha = 2,5% diện tích toàn vùng.
Phía bắc ĐBSCL giáp TP.HCM, phía Tây nam giáp Campuchia và Vịnh Thái Lan phía Tây giáp Tây Ninh + Bình Dương + Bình Phước, phía Đông nam bao bọc
Trang 35bởi Biển Đông Bờ biển dài 700 km và khoảng 360.000 km2 vùng kinh tế đặc quyền giáp Biển Đông và Vịnh Thái Lan, rất thuận tiện cho việc phát triển kinh tế biển.
+ K h í h ậu :
ĐBSCL có một nền nhiệt độ cao, ổn định, nhiệt độ trung bình 25-28°C, không gặp thời tiết lạnh, biên độ nhiệt độ từ 15°C-37°C-38°C, trung bình cả năm có 2226-2707 giờ nắng, gồm hai mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4.
Nhìn chung, điều kiện khí hậu ĐBSCL đã tạo ra lợi thế so sánh đặc biệt mà các nơi khác khó có thể có được, đó là: nền nhiệt độ, chế độ bức xạ nhiệt, chế độ nắng cao và ổn định trong vùng, ít thiên tai Điều đặc biệt này đã tạo ra một nguồn lực rất thuận tiện cho sinh trưởng và phát triển sinh vật, phát triển lương thực, thực phẩm, ch ế biến nông-thuỷ-hải sản.
+ T à i n g u y ê n n ư ớ c:
M ặ t n ư ớ c v à th u ỷ v ă n : Nguồn nước chủ yếu của ĐBSCL lấy từ sông Mêkông
và nước mưa Đặc điểm của vùng là 2 mùa rõ rệt nên lượng nước cũng phụ thuộc theo mùa Mùa thừa nước bắt đầu vào tháng 7 hoặc tháng 8 và kết thúc vào tháng
11 hoặc tháng 12, mùa này thường có lụt, nhưng cũng là mùa bù đắp phù sa trong vùng ngập lũ, gia tăng sản lượng cá, đẩy mặn, rửa phèn Mùa khô lượng nước chủ yếu từ sông M êkông, lưu lượng của sông hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu nước cho ĐBSCL, ngăn chặn mặn vào sâu Tuy nhiên, do giao động thuỷ triều, kênh rạch lại nhiều, khu vực vùng ven biển quá mặn, nên việc sử dụng nước cho tưới tiêu đồng ruộng còn nhiều hạn chế.
N ư ớ c n g ầ m : ĐBSCL có trữ lượng nước ngầm lớn khoảng 84.267 ngàn m3, lượng khai thác 220.000 m3/ngày, sử dụng lượng nước này cho sinh hoạt ở đô thị và nông thôn.
Trang 36+ T à i n g u y ê n đ ấ t: châu thổ ĐBSCL có một sô" nhóm đất chủ yếu sau: nhóm đâ"t phù sa, nhóm đâ"t phèn, nhóm đất mặn, nhóm đất xám và một sô" nhóm đất khác.
+ H ệ sin h th á i và tậ p đ o à n c â y trồ n g :
ĐBSCL có diện tích vùng đâ"t bị ngập thường xuyên hoặc theo mùa mưa chiếm diện tích lớn và được chia ra 3 hệ sinh thái tự nhiên gồm: Hệ sinh thái vùng ngập mặn ven biển, đầm lầy; Hệ sinh thái rừng tràm trong các vùng trũng; Hệ sinh thái cửa sông Tâ"t cả các hệ sinh thái đều râ"t nhạy cảm và không thể phục hồi nếu không được quản lý đúng đắn, khoa học.
Tập đoàn cây trồng vùng ĐBSCL râ"t đa dạng và phong phú, râ"t nổi tiếng và
có giá trị kinh tê" cao như: xoài, mít, cam, quít, sầu riêng, nhãn, chôm chôm, dừa, chuối
Trang 37Tỷ lệ dân sô" thành thị so với nông thôn ĐBSCL thấp đáng kể so với Đồng bằng sông Hồng, Đông nam bộ và cả nước Dân số ĐBSCL là: 17,1 triệu người (2003) dự kiến đến 2010 vào khoảng 20,1 triệu.(1)
dịch cơ cấu kinh t ế ỏ’ ĐBSCL thời gian qua (2001-2004).
2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Thời kỳ 2001-2004 vùng ĐBSCL có mức tăng trưởng khá, bình quân tăng 10,9%, tăng cao hơn mức tăng cả nước (cả nước tăng bình quân: 7,23%).
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2004 của Tổng cục thống kê)
GDP bình quân đầu người năm 2004 đạt: 4,76 triệu đồng (giá cố định 1994) tương đương 436 USD, tăng 1,32 lần so với năm 2001 Cho thây tốc độ tăng trưởng kinh tê của vùng đạt khá cao so với mức tăng chung cả nước, nhất là mức tăng khu vực II và III (khu vực II công nghiệp-xây dựng ĐBSCL giai đoạn 2001-2004 tăng là: 17,1% Trong khi đó cả nước chỉ tăng 10,14%, ĐBSCL cao hơn cả nước 6,96% Khu vực III dịch vụ ĐBSCL giai đoạn 2001-2004 tăng 12,8% trong khi cả nước tăng 6,64%, ĐBSCL tăng cao hơn cả nước 6,16%) Mức tăng gần gấp 2 lần so với bình quân chung cả nước, từ đó tạo đà và lực cho phát triển kinh tế toàn vùng.
Trang 38(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2004 của Tổng cục thống kê)
Nhìn sô" liệu trên ta thây GDP năm 2004 so 2001 có sự chuyển dịch đáng kể:
tỷ trọng khu vực I từ 52,2% năm 2001 đến 2004 giảm xuống còn 47,3% Trong khi
đó, khu vực II từ 19% tăng lên 22,4% và khu vực III từ 28,8% lên 30,3%.
Nhìn chung kinh tê vùng ĐBSCL có bước chuyển dịch rõ rệt theo hướng tập trung đầu tư phát triển dịch vụ, du lịch, vận tải tại những nơi có tiểm năng phát triển khu vực III Phát triển mạnh mẽ các ngành chê biến nông, thuỷ sản tại những nơi có điều kiện ưu đãi phát triển khu vực II sản xuât nông nghiệp bắt đầu chuyển dịch theo hướng sản xuât đa canh với các mô hình như: cá-lúa, tôm- lúa, lúa- màu .vv.
Mặc dù quá trình chuyển dịch cơ câu kinh tế diễn ra theo chiều hướng tích cực, nhưng tô"c độ chuyển dịch cơ câu các khu vực còn chậm: Khu vực I vẫn còn chiêm tỷ trọng lớn gần 50% GDP của vùng, điều này cho thây cơ câu kinh tế vẫn còn mang tính thuần nông, nếu so với cơ cấu cả nước và các vùng kinh tế khác thì chưa tiến bộ (cơ cấu GDP cả nước đến năm 2004 khu vực I chỉ còn 20,2% - phụ lục
sô 1) chứng tỏ trình độ CNH-HĐH của vùng ĐBSCL diễn ra còn tương đôi chậm.
Trang 397,3% (giá so sánh 1994), lương thực bình quân đầu người toàn vùng năm 2004 đạt 948kg/người/năm.
Nhìn chung trong khu vực nông nghiệp, trồng trọt luôn chiếm phần lớn và cây lúa vẫn là cây chủ yếu Cây thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn trái tuy có phát triển nhưng tốc độ còn chậm Ngành chăn nuôi tăng trưởng chậm, đóng góp còn khiêm tốn trong nội bộ cơ cấu ngành nông nghiệp Đến cuô"i năm 2004, đàn heo ĐBSCL đạt 3.698,5 ngàn con, đàn trâu đạt 37,4 ngàn con, đàn gia cầm đạt 39,54 triệu con (giảm 11,45% so với 2001 do dịch bệnh), tuy nhiên đàn bò lại tăng nhanh, đạt 413 ngàn con (gấp 1,87 lần so với năm 2001)
- Lâm nghiệp:
Tổng diện tích rừng tập trung vùng ĐBSCL ước đến 2004 đạt 148,1 ngàn ha, trong đó chăm sóc và bảo vệ rừng được 33,7 ngàn ha Đây là giai đoạn có rừng tập trung tăng nhanh nhất do phát triển rừng ngập mặn ven biển (4 tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, Trà vinh được WB tài trợ thực hiện dự án bảo vệ và phát triển những vùng đất ngập nước ven biển) Giai đoạn 2001-2004 toàn vùng trồng được 200,1 triệu cây phân tán.
- Thuỷ sản:
Đến cuối năm 2004, tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng ĐBSCL đạt: 740,9 ngàn ha Tổng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng, khai thác nội địa đạt 1496,6 ngàn tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng đạt 932,9 ngàn tấn.
Giai đoạn 2001-2004 là giai đoạn diện tích nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh, chủ yếu là nuôi tôm do người dân chuyển một phần đất vùng nước mặn, lợ sản xuất lúa (hoặc các cây trồng khác) không hiệu quả, sang nuôi tôm Hình thức nuôi tôm cũng chuyển dần từ nuôi quảng canh cải tiến sang nuôi công nghiệp và bán công nghiệp.
Song song với phong trào nuôi tôm, phong trào nuôi cá bè cũng phát triển mạnh ở các tỉnh: An Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng
Trang 40+ C ô n g n g h iệ p và x â y d ự n g co’ b ả n :
GDP khu vực II năm 2004 đạt 18.326 ngàn tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2001-2004 là 17,1%, đóng góp 22,4% trong cơ cấu GDP cả vùng Trong tổng đóng góp của khu vực II thì công nghiệp quốc doanh địa phương chiếm 32,34%, công nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 40,74% còn lại là đóng góp của công nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài Một sô" sản phẩm công nghiệp chủ yếu của vùng như: gạo xay xát, thuỷ sản đông lạnh, tôm đông, gạch các loại, đường mía
Trong các năm qua, bằng nhiều nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng của vùng giai đoạn 2001-2004 có nhiều cải thiện, củng c ố , tăng cường như: hệ thông cảng, đường giao thông, cung cấp điện, nước vv Nhiều khu công nghiệp được hình thành tại các tỉnh ĐBSCL, góp phần đẩy mạnh tiến độ CNH-HĐH của vùng Bên cạnh
đó, hệ thông các cơ chế, chính sách, khuyến khích ưu đãi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp được hình thành và hoàn thiện dần, góp phần thu hút vốn đầu tư trong
và ngoài nước vào khu vực ĐBSCL.
+ D ịc h vụ :
Đến cuối năm 2004, GDP khu vực III đạt 24.718 ngàn tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân (2001-2004) đạt 12,8%, đóng góp 30,3% trong tổng GDP các tỉnh ĐBSCL Đây là giai đoạn khu vực III tăng trưởng tương đôi nhanh về giá trị nhưng còn chậm thay đổi trong cơ câu GDP cả vùng.
Trong khu vực III, các doanh nghiệp tư nhân ngày càng tham gia và đóng góp tích cực vào tăng trưởng của khu vực và tham gia ở hầu hết các lĩnh vực: thương mại, giao thông vận tải, tài chính, ngân hàng Trong khi đó khu vực quốc doanh được sắp xếp lại và chiếm các hoạt động quan trọng mà khu vực tư nhân không có khả năng và điều kiện tham gia.
28
Kết quả phát triển một s ố lĩnh vực cụ thể khu vực III như sau: