1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của ngân hàng công thương việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,

94 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng Đối Ngoại Của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Trong Xu Thế Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả Phạm Hoàng Oanh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Bính
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính, Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 32,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát triển các dịch vụ ngân hàng trong đó có các dịch vụ ngân hàng đối ngoại được Ngân hàng Công thương Việt Nam coi là một chiến lược quan trọng, nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu

Trang 2

PHẠM HOÀNG OANH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH vụ NGÂN HÀNG ĐÔI NGOẠI

CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

TRONG XU THÊ HỘI NHẬP KINH TẼ QUỐC TÊ

Chuyên ngành: Kinh tê tài chính, ngân hàng

Trang 3

Tôi xin cam đoan, luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn

là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng 07 năm 2008

I ác giá

Phạm H oàng Oanh

Trang 4

MỞ ĐẦU 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỂ DỊCH v ụ NGÂN HÀNG Đ ố i NGOẠI

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG x u THÊ

1.1.1 Khái niệm và vai trò của ngân hàng trong xu thế hội nhập kinh tế

1.1.2 Các đặc điểm và chức năng của ngân hàng thương mại 5

1.2 Các dịch vụ ngân hàng đối ngoại của ngân hàng thương mại 8

1.2.2 Phân định hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng 81.2.3 Dịch vụ ngân hàng đối ngoại - Khái niệm và đặc điểm 91.2.4 Các dịch vụ ngân hàng đối ngoại chủ yếu 10

1.3 Kinh nghiệm rút ra từ dịch vụ ngân hàng đối ngoại của một số

1.3.1 Kinh nghiệm dịch vụ ngân hàng đối ngoại của một số ngân hàng

2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 292.1.2 Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức 302.1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công

Trang 5

2.2.1 Cơ cấu khách hàng 362.2.2 Thực trạng các dịch vụ ngàn hàng đối ngoại chủ yếu 38

2 3 Đ á n h g iá h o ạ t đ ộ n g d ịc h v ụ n g â n h à n g đ ối n g o ạ i c ủ a N g â n

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN d ịc h v ụ NGÂN HÀNG Đ ố i

NGOẠI CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRONG XU THÊ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TÊ 60

3 1 Đ ịn h h ư ớ n g p h á t tr iể n d ịc h v ụ n g â n h à n g đ ố i n g o ạ i c ủ a N g â n

3.1.1 Các mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược chủ yếu của Ngân hàng

3.1.2 Quan điểm phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại 62

3 2 G iả i p h á p p h á t tr iể n d ịc h v ụ n g â n h à n g đ ố i n g o ạ i c ủ a N g â n

3.2.1 Giải pháp về hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng

đối ngoại của Ngân hàng Công thương Việt Nam 64

3.3.1 Đối với Nhà nước và các Bộ, Ngành có liên quan 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN

NHTMQD Ngân hàng thương mại quốc doanh

Trang 7

Các bảng,

biểu đồ

Mục

Bảng 2.1 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN 35Bảng 2.2 2.2.2.1 Doanh số thanh toán chuyển tiền tại NHCTVN 40Bảng 2.3 2.2.2.1 Doanh số thanh toán nhờ thu tại NHCTVN 41

Bảng 2.4 2.2.2.1 Doanh số thanh toán L/C xuất nhâp khẩu tai

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 T ín h c ấ p th iế t c ủ a đ ề tà i n g h iê n cứ u

Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với nền kinh tế Việt Nam

Từ khi Pháp lệnh Ngân hàng (năm 1990) và sau đó là Luật các tổ chức tín dụng ra đời đến nay, Ngân hàng Công thương Việt Nam có sự đổi mới toàn diện, phát triển về qui mô và nghiệp vụ, từng bước chuyển sang kinh doanh đa năng tổng hợp theo cơ chế thị trường Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống như huy động vốn, tín dụng chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng; cùng với xu thế phát triển mạnh mẽ của công nghệ ngân hàng, đặc biệt là công nghệ thông tin, dịch vụ Ngân hàng nói chung và dịch vụ ngân hàng đối ngoại nói riêng được triển khai và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam Việc phát triển các dịch vụ ngân hàng trong đó có các dịch vụ ngân hàng đối ngoại được Ngân hàng Công thương Việt Nam coi là một chiến lược quan trọng, nhằm đáp ứng ngày càng cao nhu cầu đa dạng của khách hàng, tăng thêm doanh thu; đồng thời thực hiện đa dạng hóa hoạt động ngân hàng, tạo vị thế, tăng uy tín của ngân hàng không chỉ trong nước mà còn trên thị trường quốc tế

Tuy nhiên, các dịch vụ ngân hàng đối ngoại của Ngân hàng Công thương Việt Nam hiện nay chưa da dạng, chủ yếu là các dịch vụ đối ngoại truyền thống như thanh toán quốc tế, kiều hối, bảo lãnh, đại lý ủy thác; doanh sô và thu nhập từ các dịch vụ này còn chiếm tỷ trọng nhỏ

Trang 9

trong kết cấu tổng doanh thu của Ngân hàng; chất lượng dịch vụ còn hạn chế chưa thực sự tạo ra lợi thế cạnh tranh; thị phần còn thấp dẫn đến chưa khai thác hết lợi thế và các tiềm năng sẩn có của Ngân hàng Công thương Việt Nam.

Xuất phát từ thực trạng nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của Ngân hàng Công thương Việt Nam trong xu thê hội nhập kinh tê quốc t ể \

4 P h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứ u

Luận văn dựa trên lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, của phép biện chứng duy vật, đồng thời căn cứ vào đường lối chính sách phát triển kinh doanh của Đảng và Nhà nước ta

Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải, qui nạp, so sánh trên cơ sở các số liệu thống kê của Ngân hàng Công thương Việt Nam qua các năm để nghiên cứu

Trang 10

5 K ế t c ấ u c ủ a lu ậ n v ă n

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 03 chương:

thương mại trong xu th ế hội nhập kinh tế quốc tế

Ngân hàng Công thương Việt Nam

hàng Công thương Việt Nam trong xu thê hội nhập kỉnh tế quốc tế

Trang 11

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng, đóng vai trò

“bà đỡ” của nền kinh tế Sự hoạt động hiệu quả của Ngân hàng gắn liền với

sự hung thịnh của nền kinh tế Theo học thuyết kinh tế chính trị học của Mác- Lênin thì ngân hàng là bộ xương sống và là hệ thống tuần hoàn của nền kinh tế quốc dân

Ngày nay, hoạt động của Ngân hàng đang không ngừng phát triển Sự phát triển đó có thể được nhận thấy trên tất cả các phương diện, từ sự ra đời của sản phẩm dịch vụ mới cho tới sự xuất hiện của các tập đoàn ngân hàng có quy mô toàn cầu được tạo ra từ làn sóng sáp nhập

Ngân hàng là một ngành dịch vụ với các sản phẩm vô hình, sản phẩm giữa các ngân hàng là không hoàn toàn giống nhau bởi tính chính xác, độ thân thiện và chất lượng khác nhau Mặc dù đang trong giai đoạn chuyên tiếp với nhiều thay đổi, ngân hàng vẫn đòi hỏi những con người làm việc trong lĩnh vực này phải hội tụ đầy đủ các phẩm chất đặc biệt, trong đó, sự trung thực, độ tin cậy, tính cẩn thận và tinh thần sẵn sàng tiếp thu những ý tưởng mới trong quá trình đáp ứng các nhu cầu về dịch vụ của khách hàng luôn là những nội dung quan trọng nhất

1 1 1 K h á i n iệ m v à v a i tr ò c ủ a n g â n h à n g tr o n g x u th ê hội n h ậ p k in h tê

q u ố c t ế

Trong khi nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau dẫn đến những khái niệm khác nhau về ngân hàng Trong luận văn này, tôi xin trình bày một

Trang 12

khái niệm chung nhất: Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính trung gian

cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là huy động và cung ứng nguồn vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện dịch vụ tiết kiệm, thanh toán- và nhiều chức năng tài chính khác trong nền kinh tế.

Các ngân hàng ngày nay có những vai trò cơ bản sau:

+ Huy động và cung ứng vốn cho nền kinh tế: ngân hàng huy động nhiều loại tiền gửi với qui mô và thời hạn khác nhau, từ đó tạo thành nguồn vốn lớn và lâu dài để cho các thành phần kinh tế vay phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và các nhu cầu tiêu dùng khác

+ Thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán hộ việc mua bán hàng hóa

và dịch vụ thông qua việc phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung ứng tiền

+ Thực hiện dịch vụ bảo lãnh nhằm đảm bảo quyền lợi của hai bên khách hàng

+ Thay mặt cho khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản, phát hành hoặc mua lại chứng khoán

+ Cung cấp một số dịch vụ tài chính, tiền tệ, ngoại hối và thực hiện một

số nghiệp vụ đầu tư trong các lĩnh vực được phép

+ Thực hiện một số chính sách được cấp có thẩm quyền ủy thác: Thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội

1 1 2 C á c đ ặ c đ iể m v à c h ứ c n ă n g c ủ a n g â n h à n g th ư ơ n g m ạ i

Trong hệ thống ngân hàng của nền kinh tế, ngân hàng thương mại có vai trò đặc biệt quan trọng về quy mô và nghiệp vụ vì các đặc điểm và chức năng quan trọng của nó trong nền kinh tế

1.1.2.1 Các đặc điểm của ngân hàng thương mại

+ Thứ nhất, tổng tài sản Có (Assets) của ngân hàng thương mại luôn có

khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống ngân hàng trung gian

Trang 13

+ Thứ hai, bằng nguồn vốn huy động và các nguồn vốn khác, ngân hàng

thương mại thực hiện cho vay đối với các thành phần kinh tế để phát triển sản xuất kinh doanh

+ Thứ ba, ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp hoạt động trong

lĩnh vực kinh doanh tiền tệ ngân hàng thương mại vừa là người “cung cấp vốn” (đầu ra) vừa là người “huy động vốn” (đầu vào) thông qua một số công

cụ và nghiệp vụ ngân hàng

+ Thứ tư, một trong những mục đích kinh doanh của ngân hàng

thương mại là lợi nhuận, do đó các hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải đảm bảo lợi ích cho khách hàng và lợi ích cũng như sự an toàn cho ngân hàng

+ Thứ năm, ngân hàng thương mại thực hiện các chức năng cung ứng

vốn tín dụng, trung gian thanh toán và làm dịch vụ tiền tệ, tư vấn tài chính cho các khách hàng Ngân hàng kinh doanh tiền tệ không chỉ bằng vốn tự

có mà còn bằng vốn huy động từ nguồn vốn của nhũng người gửi tiền thông qua các dịch vụ của ngân hàng

1.1.2.2 Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại

+ Huy động vốn và thủ quỹ cho x ã hội: ngân hàng thương mại nhận tiền

gửi từ công chúng, các doanh nghiệp và các tổ chức Khách hàng gửi tiền tại ngân hãng không những được đảm bảo an toàn về tài sản mà còn thu được một khoản lợi tức từ ngân hàng

+ Cung ứng vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế: Đây là chức năng

đặc trưng và cơ bản nhất của ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại huy dộng và tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để hình thành nguồn vốn cho vay Như vậy, ngân hàng thương mại vừa là người di vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại là đi vay đê cho vay

Trang 14

Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, ngân hàng thương mại còn làm trung gian giữa người đầu tư và người cần vay vốn trên thị trường thông qua việc môi giới mua bán chứng khoán, trực tiếp mua bán chứng khoán

+ Trung gian thanh toán và cung ứng các phương tiện thanh toán: Chức

năng này là sự kế thừa và phát triển chức năng ngân hàng là thủ quỹ của các khách hàng Ngân hàng nhập tiền vào tài khoản hay chi trả tiền theo lệnh của chủ tài khoản

+ Cung ứng dịch vụ tài chính và các dịch vụ liên quan khác: Ngân hàng

thực hiện nghiệp vụ tư vấn về tài chính và đẩu tư cho các doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu Ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ liên quan đến chứng khoán như lựa chọn loại chứng khoán phát hành,

tư vấn các vấn đề kỹ thuật nghiệp vụ khác cho các doanh nghiệp muốn phát hành chứng khoán trên thị trường sơ cấp Ngân hàng cung cấp dịch vụ lưu ký

và quản lý chứng khoán cho khách hàng, làm dịch vụ thu lỗ lãi và chuyển lãi vào tài khoản cho khách hàng, hoặc thực hiện việc mua, bán chứng khoán cho khách hàng, thu hồi vốn chứng khoán đến hạn Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp cho khách hàng các dịch vụ khác như dịch vụ bảo quản an toàn vật

có giá của khách hàng, dịch vụ cho thuê két, dịch vụ tín thác hoặc ủy thác ngân hàng

+ Tài trợ thương mại, thanh toán quốc tê, kinh doanh mua bán ngoại tệ

và các dịch vụ hối đoái trên thị trường ngoại hối:

Các ngân hàng thực hiện cho vay tài trợ các hoạt động xuất nhập khẩu; thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế; kinh doanh, chuyển đổi các loại ngoại tệ để tìm kiếm thu nhập; phát hành bảo lãnh nước ngoài; dịch vụ tư vấn đầu tư và bảo hiểm rủi ro trong thanh toán

Trang 15

1.2 CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG Đ ố i NGOẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng

Tùy theo cách tiếp cận sẽ có những quan điểm khác nhau về dịch vụ ngân hàng Trong luận văn này, tôi xin trình bày khái niệm chung nhất như sau:

Dịch vụ ngân hàng là những dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính do ngân hàng cung cấp theo yêu cầu của khách hàng với một mức giá cạnh tranh

Dịch vụ ngân hàng gồm các yếu tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với ngân hàng

mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu

1.2.2 Phân định hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng

Theo Luật các tổ chức tín dụng, tôn chỉ hoạt động của các ngân hàng là

“đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ cho nền kinh tế và dân cư” Do đó, hoạt động ngân hàng được chia làm hai loại có tính chất hoàn toàn khác nhau nhưng lại liên quan với nhau là hoạt động kinh doanh tiền tệ và hoạt động dịch vụ ngân hàng

- Những hoạt động mà ngân hàng đi tìm kiếm vốn hoặc cung ứng vốn cho khách hàng, những hoạt động tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc sử dụng vốn gọi chung là hoạt động kinh doanh tiền tệ Ngân hàng là một bên chủ thể trong quan hệ mua bán đó và chủ thể còn lại là khách hàng của ngân hàng Quan hệ mua, bán quyền sử dụng vốn tiền tệ giữa hai bên là đặc trưng cơ bản của hoạt dộng kinh doanh tiền tệ ngân hàng

- Dịch vụ ngân hàng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp cho khách hàng theo yêu cầu, không kinh doanh tiền tệ, không mua bán quyền sử dụng vốn Các khách hàng giao dịch tài chính tiền tệ với nhau và là chủ thể của các giao dịch; còn ngân hàng làm dịch vụ (làm thuê), là bên thứ ba Khách hàng

Trang 16

sử dụng dịch vụ ngân hàng phải trả công cho ngân hàng dưới hình thức phí dịch vụ Từng dịch vụ ngân hàng xét về bản chất chỉ là hành vi phục vụ nên

tự nó bị tiêu hao trong quá trình thực hiện và cho tới lúc hoàn tất, nó tự triệt tiêu hết, không tiếp tục sử dụng được nữa và cũng không để lại hậu quả gì đối với ngân hàng thực hiện dịch vụ

1.2.3 Dịch vụ ngân hàng đối ngoại - Khái niệm và đặc điểm

1.23.1 Khái niệm

Dịch vụ ngân hàng đối ngoại là dịch vụ ngân hàng mà một bên tham gia vào giao dịch là đối tác nước ngoài

1.23.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng đôi ngoại

Dịch vụ ngân hàng đối ngoại vừa có đặc điểm chung của dịch vụ ngân hàng, vừa có đặc điểm riêng như sau:

+ Dịch vụ ngân hàng đối ngoại là những dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính, do ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình trong những giao dịch liên quan đến đối tác nước ngoài

+ Dịch vụ giá trị hữu hình và giá trị vô hình tạo nên lòng tin đối với các bên liên quan Ví dụ: Bộ Tài chính Việt Nam quy định xuất khẩu hàng hóa muốn được hoàn thuế VAT phải thanh toán qua ngân hàng

+ Dịch vụ ngân hàng đối ngoại có tính đồng nhất, sản phẩm dịch vụ được tiêu chuẩn hoá, có giá trị áp dụng quốc gia và quốc tế Ví dụ: dịch vụ thanh toán quốc tế qua hệ thống SWIFT được chuẩn hoá, dịch vụ thanh toán thẻ, séc quốc tế

+ Dịch vụ mang tính chất trực tiếp, tức thì, không có khả năng dự trữ, lưu kho Ngân hàng chí cung ứng được dịch vụ khi có khách hàng cùng tham gia

+ Dịch vụ do nhiều yếu tố cấu thành, chất lượng dịch vụ thường phụ thuộc nhiều vào chất lượng quản trị nhân sự, điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật,

Trang 17

cơ sở hạ tầng và do đó giá thành dịch vụ có thể cao thấp khác nhau, nhưng cũng có một mặt bằng nhất định nhờ yếu tố cạnh tranh.

+ Dịch vụ ngân hàng đối ngoại là một loại hình dịch vụ phức tạp và cao cấp, có đặc trưng là chứa đựng hàm lượng công nghệ, chất xám lớn, là kết quả của nền kinh tế tri thức Quá trình cung ứng dịch vụ có sự tham gia của nhiều bộ phận trong một ngân hàng hoặc sự tham gia của nhiều ngân hàng.+ Dịch vụ ngân hàng đối ngoại có độ rủi ro cao Do đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ- một loại hàng hoá đặc biệt, trên phạm vi toàn thế giới nên rủi ro của dịch vụ ngân hàng đối ngoại là phép cộng của các loại rủi ro Khi có những biến động lớn về kinh tế- chính trị trong nước, trong khu vực và trên thế giới hoặc hoạt động kinh doanh của các khách hàng gặp khó khăn thì đều có tác động trực tiếp đến ngân hàng

+ Dịch vụ ngân hàng đối ngoại chịu sự chi phối, kiểm soát chặt chẽ của chính phủ mỗi nước Chính phủ các nước thường kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các ngân hàng thông qua các quy định về chính sách tiền tệ quốc gia, các quy định về thành lập và cấp giấy phép hoạt động, các quy chế về an toàn và an ninh tài chính

1.2.4 Các dịch vụ ngân hàng đối ngoại chủ yếu

1.2.4.1 Dịch vụ thanh toán quốc tế: 3 phương thức TTQT chủ yếu

a Phương thức thanh toán chuyển tiền điện:

Chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách hàng của ngân hàng (người chuyển tiền/ người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển số tiền nhất định cho một người khác (người thụ hưởng) tại một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

Trong phương thức thanh toán này, ngân hàng cung cấp các dịch vụ sau:

* Với tư cách ỉà ngân hàng chuyển tiền:

- Chuyên tiền theo yêu cầu của khách hàng: tiếp nhận yêu cầu chuyên

Trang 18

tiền từ khách hàng, kiểm tra các thông tin: tên người thụ hưởng, số tài khoản tại ngân hàng phục vụ người thụ hưởng Sau khi đã đảm bảo khách hàng yêu cầu chuyển tiền có đủ số dư để chuyển tiền, ngân hàng sẽ thực hiện chuyển tiền cho ngân hàng qua mạng thanh toán giữa các ngân hàng quốc tế.

- Tra soát theo yêu cầu của khách hàng: Trường hợp khách hàng có yêu cầu tra soát liên quan đến giao dịch chuyển tiền, ngân hàng sẽ thực hiện tra soát

* Với tư cách là ngăn hàng đại lý nhận tiền:

- Khi nhận được tiền báo có từ ngân hàng nước ngoài, ngân hàng thực

hiện trả tiền theo chỉ dãn cho người thụ hưởng Nếu người thụ hưởng là khách hàng có tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng sẽ báo có vào tài khoản cho khách hàng Nếu người thụ hưởng không có tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng sẽ liên hệ với khách hàng theo chỉ dẫn trên điện chuyển tiền và trả tiền

- Tra soát nếu chỉ dãn trả tiền không rõ ràng hoặc không thực hiện được

b Phương thức thanh toán nhờ thu:

Nhờ thu là phương thức thanh toán quốc tế trong đó ngân hàng xử lý các chứng từ phù hợp với chỉ dẫn đã nhận để thực hiện thanh toán và/ hoặc chấp nhận thanh toán, hoặc cung cấp các chứng từ dựa trên số tiền chi trả và/ hoặc dựa trên số tiền được chấp nhận thanh toán, hoặc cung cấp các chứng từ dựa trên các điều kiện khác Các chứng từ trong phương thức nhờ thu có thể là các chứng từ tài chính (hối phiếu, giấy cam kết trả tiền, séc ), hoặc các chứng từ thương mại (hóa đơn, vận đơn, chứng từ sở hữu )

Phương thức nhờ thu được tiến hành trên cơ sở văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của nhờ thu là “Quy tắc thống nhất về nhờ thu của Phòng thương mại quốc tế số 522, bản sửa dổi năm 1995” (URC 522)

Trong phương thức thanh toán nhờ thu, ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ sau:

Trang 19

* Với tư cách là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu:

- Gửi chứng từ/ hối phiếu/ séc nhờ thu: sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng/ cung ứng dịch vụ, người xuất khẩu lập bộ chứng tù'/ séc/ hối phiếu gửi Ngàn hàng để tiến hành nhờ thu Căn cứ yêu cầu của người xuất khẩu, Ngân hàng sẽ lập thư ủy thác nhờ thu trong đó có chỉ dãn nhờ thu trả ngay/ trả chậm, nhờ thu kèm/ không kèm chứng từ, sau đó gửi sang ngân hàng phục

vụ người nhập khẩu

- Thanh toán kết quả nhờ thu xuất khẩu: khi ngân hàng nước ngoài tiến hành thanh toán cho giao dịch nhờ thu xuất khẩu, Ngân hàng sẽ báo có vào tài khoản của người xuất khẩu sau khi đã thu các khoản phí có liên quan như: phí chuyển phát nhanh, phí thanh toán kết quả nhờ thu

- Các giao dịch tra soát khác liên quan đến nhờ thu xuất khẩu: Ngân hàng luôn theo dõi sát sao các giao dịch nhờ thu xuất khẩu Nếu quá thời hạn

mà phía Ngân hàng nước ngoài chưa tiến hành thanh toán, Ngân hàng sẽ tiến hành tra soát nhắc nhở để việc thanh toán bộ chứng từ nhờ thu được thực hiện kịp thời, đảm bảo quyền lợi của người xuất khẩu

* Với tư cách là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu:

- Thông báo nhờ thu nhập khẩu: sau khi nhận được ủy thác nhờ thu, hối

phiếu và bộ chứng từ nhờ thu (nếu có) từ ngân hàng nước ngoài, ngân hàng tiến hành thông báo cho người nhập khẩu Tùy theo hình thức nhờ thu, nếu là nhờ thu trả ngay, ngân hàng sẽ yêu cầu thanh toán trị giá bộ chứng từ trước khi trả lại chứng từ cho khách hàng Nếu là nhờ thu trả chậm, ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng ký văn bản chấp nhận thanh toán trước khi trả lại chứng

từ cho khách hàng Dựa trên kết quả thông báo cho khách hàng, ngân hàng sẽ thông báo cho ngân hàng nước ngoài biết tình trạng bộ chứng từ được thanh toán/ chấp nhận hay bị khách hàng từ chối

- Thanh toán kết quả nhờ thu nhập khẩu: khi khách hàng chuyên tiền

Trang 20

vào ngân hàng để thanh toán bộ chứng từ nhờ thu, ngân hàng sẽ tiến hành thanh toán cho ngân hàng nước ngoài theo đúng chỉ dãn thanh toán trên thư

ủy thác nhờ thu và thu phí thanh toán có liên quan

- Các giao dịch tra soát khác liên quan đến nhờ thu nhập khẩu: Ngân hàng sẽ tiến hành các giao dịch tra soát theo yêu cầu của người nhập khẩu, ví dụ: thương lượng giảm trừ số tiền thanh toán, kéo dài thời hạn thanh toán

c Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người hưởng ký phát hoặc uỷ quyền cho một ngân hàng khác thanh toán hoặc chấp nhận hối phiếu khi người hưởng xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù họp với những quy định trong thư tín dụng

Phương thức tín dụng chứng từ được tiến hành trên cơ sở văn bản pháp

lý quốc tế thông dụng là: “Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổi năm 2007, Phòng thương mại quốc tế, xuất bản số 600” (Uniform Customs and Practice for Documentary Credit, 2007 Revision, ICC Publication No 600); “Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế, Phòng Thương mại quốc tế” (International Standard Banking Practice)

Các dịch vụ mà ngân hàng có thể cung cấp trong phương thức thanh toán này:

* Với tư cách là ngân hàng phục vụ người nhập khẩu:

- Phát hành/ tu chỉnh L/C: Trên cơ sở hợp đồng ngoại thương đã dược ký kết giữa hai bên, các phụ lục và tu chính (nếu có), người nhập khẩu làm đơn xin mở/sửa đổi thư tín dụng gửi dến ngân hàng của mình yêu cầu phát hành/ tu chỉnh một thư tín dụng cho người xuất khẩu Căn cứ vào đơn xin mở/sửa dổi thư

Trang 21

tín dụng, hồ sơ giao dịch và khả năng tài chính của khách hàng, ngân hàng phát hành/sửa đổi thư tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của minh ở nước ngoài thông báo việc mở/sửa đổi thư tín dụng đến người xuất khẩu Trong quá trình thực hiện, ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ tư vấn giúp nhà nhập khẩu hoàn thiện các nội dung của L/C đảm bảo quyền lợi của chính mình và ngân hàng, đồng thời tuân thủ theo luật pháp cũng như thông lệ quốc tế.

- Tiếp nhận và kiểm tra chứng từ xuất trình từ phía người thụ hưởng (Nhà xuất khẩu): Sau khi giao hàng, người thụ hưởng L/C lập bộ chứng từ giao hàng theo yêu cầu của thư tín dụng, xuất trình thông qua ngân hàng của mình gửi đến ngân hàng phát hành đề nghị thanh toán/ chấp nhận thanh toán Ngân hàng phát hành sau khi nhận được chứng từ có nghĩa vụ kiểm tra bộ chứng từ so với các điều khoản điều kiện của L/C và quyết định về bộ chứng

từ phù hợp hay không phù hợp với quy định của L/C trong thời gian cho phép theo thông lệ quốc tế là 5 ngày làm việc Sự phù hợp, hợp lệ của bộ chứng từ

là sự phù hợp giữa nội dung các chứng từ với các điều kiện và điều khoản của L/C, giữa nội dung các chứng từ với nhau

- Chấp nhận thanh toán và thanh toán (đối với L/C trả chậm) hoặc thanh toán ngay (đối với L/C trả ngay): nếu chứng từ phù hợp với các điếu khoản và điều kiện của L/C hoặc khi nhà nhập khẩu chấp nhận những bất đồng của bộ chứng từ (nếu có) và ký hậu lấy hàng, ngân hàng phát hành phải tiến hành thanh toán (đối với bộ chứng từ trả ngay) hoặc chấp nhận thanh toán (đối với

bộ chứng từ trả chậm) cho ngân hàng nước ngoài trong vòng 5 ngày làm việc Đối với những bộ chứng từ đòi tiền theo L/C đã được chấp nhận thanh toán, ngân hàng sẽ thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng khi đến hạn

- Ký hậu B/L/ phát hành thư bảo lãnh nhận hàng (nếu B/L lập theo lệnh của Ngân hàng phát hành): khi người nhập kháu nhận dược bộ chứng từ nhận hàng, trong trường hợp vận đơn lập theo lệnh của ngân hàng phát hành L/C, ngân hàng phát hành sẽ tiến hành ký hậu B/L và trả chứng từ cho khách hàng

Trang 22

đi nhận hàng sau khi đã thực hiện các đảm bảo cần thiết về việc người nhập khẩu sẽ thực hiện các nghĩa vụ thanh toán L/C Trong trường hợp người nhập khẩu không có B/L gốc để ký hậu, ngân hàng phát hành sẽ lập thư bảo lãnh nhận hàng, đứng ra bảo lãnh với hãng vận chuyển về việc thanh toán cho lô hàng liên quan.

* Với tư cách là ngân hàng phục vụ người xuất khẩu:

- Thông báo thư tín dụng xuất khẩu/ thông báo sửa đổi thư tín dụng:

Tiếp nhận L/C và sửa đổi L/C (nếu có) dưới hình thức thư hay điện telex/ swift từ ngân hàng phát hành là ngân hàng đại lý, kiểm tra tính chân thực của L/C/ sửa đổi (kiểm tra tính xác thực chữ ký ủy quyền, tính hiệu lực của mã khóa cài trên L/C/ sửa đổi), thông báo cho người thụ hưởng

- Gửi bộ chứng từ xuất khẩu để đòi tiền: sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo thư tín dụng, người xuất khẩu sẽ lập bộ chứng từ giao hàng và hối phiếu (nếu thư tín dụng yêu cầu) để chuyển cho ngân hàng Ngân hàng tiếp nhận và kiểm tra chứng từ, tư vấn để hoàn thiện các chứng từ xuất trình cho phù hợp với yêu cầu của L/C Chuyển chứng từ đòi tiền tới ngân hàng phát hành theo đúng chỉ dẫn của thư tín dụng

- Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu: đây là hình thức ngân hàng chiết khấu ứng trước một phần trị giá bộ chứng từ hàng xuất trước khi ngân hàng phát hành thư tín dụng tiến hành thanh toán Dịch vụ này giúp cho khách hàng rút ngắn thời gian bị đọng vốn, tăng nhanh vòng quay vốn Có hai loại hình chiết khấu chứng từ: chiết khấu có truy đòi (trong trường hợp ngân hàng nước ngoài không thanh toán bộ chứng từ hàng xuất vì một lý do nào đó, người xuất khẩu sẽ phải trả lại cho ngân hàng khoản tiền được ứng trước cộng với lãi và phí giao dịch khác) và chiết khấu không truy đòi (trường hợp ngân hàng nước ngoài không thanh toán bộ chứng từ hàng xuất vì một lý do nào dó, ngân hàng chiết khấu sẽ phải chịu rủi ro này mà không dược phép truy đòi từ người thụ hưởng L/C phần giá trị bộ chứng từ đã triết khấu)

Trang 23

- Trả tiền cho người thụ hưởng khi nhận được tiền từ ngân hàng phát hành hoặc theo yêu cầu của ngân hàng phát hành.

- Chuyển nhượng thư tín dụng: theo yêu cầu của người hưởng lợi thứ nhất, ngân hàng chuyển nhượng sẽ tiến hành chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phẩn quyền hưởng lợi L/C cho một hay nhiều người khác Trừ khi có quy định khác, chi phí chuyển nhượng thư tín dụng sẽ do người thụ hưởng đầu tiên trả

- Xác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành: Ngân hàng phát hành L/C yêu cầu ngân hàng đứng ra xác nhận khả năng thanh toán L/C Cung cấp dịch vụ xác nhận L/C, Ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán L/C nếu ngân hàng phát hành không có khả năng thanh toán L/C này

1.2.4.2 Dịch vụ bảo lãnh quốc tế

Bảo lãnh ngân hàng là một hợp đồng giữa hai bên, một bên là Ngân hàng phát hành bảo lãnh (còn gọi là người bảo lãnh) và một bên là Người thụ hưởng bảo lãnh, trong đó bên Ngân hàng phát hành bảo lãnh cam kết sẽ hoàn trả một khoản tiền nhất định cho Người thụ hưởng trong trường hợp Người được bảo lãnh không thực hiện đầy đủ một nghĩa vụ nào đó được quy định trong bảo lãnh Bảo lãnh ngân hàng mang tính độc lập và tách biệt trong quan

hệ vay nợ hoặc hợp đồng mua bán

Hoạt động bảo lãnh thường được tiến hành trên cơ sở văn bản pháp lý quốc tế thông dụng của bảo lãnh là “Các Quy tắc thống nhất về Bảo lãnh theo yêu cầu của Phòng Thương mại quốc tế số 458, ban hành vào tháng 04/1992” (URDG 458)

Phân loại theo mục dích của bảo lãnh:

+ Báo lãnh dự thầu (Tender Guarantee): nhằm đảm bảo người dự thầu thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình đối với việc tham gia dự thầu

+ Báo lãnh thực hiện hợp dồng (Performance Guarantee): nhằm đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo hợp dồng

Trang 24

+ Bảo lãnh bảo hành (Maintenance Guarantee): dùng cho mục đích bảo đảm chất lượng của sản phẩm trong suốt thời hạn bảo hành của thiết bị.

+ Bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee): được sử dụng như một phương tiện bảo đảm thanh toán cho hợp đồng mua bán, hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng đại lý, hợp đồng xây dựng

+ Bảo lãnh tiền ứng trước (Advance payment Guarantee): nhằm đảm bảo người bán sẽ hoàn trả tiền đặt cọc cho người mua khi người bán không thực hiện việc giao hàng

+ Bảo lãnh nhận hàng (Shipping Guarantee): ngân hàng phát hành khi người nhận hàng không có bản chính vận đơn đường biển, trong đó ngân hàng cam kết sẽ thanh toán vô điều kiện toàn bộ giá trị lô hàng

Trong dịch vụ bảo lãnh, các ngân hàng thường cung cấp các dịch vụ:

- Phát hành bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng: Khách hàng của

ngân hàng khi tham gia một hợp đồng với đối tác nước ngoài, có điều khoản yêu cầu phải cung cấp một bảo lãnh cho việc thực hiện một nghĩa vụ nào đó theo hợp đồng, họ sẽ đến ngân hàng yêu cầu phát hành bảo lãnh theo đúng yêu cầu trong hợp đồng Ngân hàng sẽ xem xét năng lực tài chính của khách hàng, khả năng thực hiện các nghĩa vụ được bảo lãnh, các đảm bảo cho bảo lãnh, các điều khoản, điều kiện trong thư bảo lãnh Nếu ngân hàng quyết định chấp thuận phát hành bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng

sẽ phát hành bảo lãnh gửi đên ngân hàng đại lý để thông báo đến người thụ hưởng bảo lãnh Khi phát sinh việc đòi tiền theo các điều kiện của bảo lãnh, ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem các điều kiện quy định trong thư bảo lãnh có đươc thỏa mãn không và tiến hành thanh toán cho người thu hưởng nếu việc đòi tiền phù hợp với yêu cầu của bảo lãnh

- Tái bảo lãnh cho một bảo lãnh của ngân hàng đối tác nếu ngân hàng này thấy không có đủ điều kiện thực hiện bảo lãnh: Theo yêu cầu của Ngân

Trang 25

hàng đối tác là ngân hàng phát hành bảo lãnh nhưng không có đủ điều kiện

để thực hiện một phần hoặc toàn bộ giá trị của bảo lãnh, Ngân hàng sẽ đứng

ra nhận tái bảo lãnh, có nghĩa vụ chịu trách nhiệm thanh toán cho một phần hay toàn bộ giá trị của bảo lãnh nếu ngân hàng phát hành không có đủ khả năng thanh toán cho người thụ hưởng khi bị đòi tiền theo bảo lãnh

- Mở bảo lãnh đối ứng theo yêu cầu của ngân hàng mở bảo lãnh

- Thông báo bảo lãnh/các tu chỉnh bảo lãnh theo yêu cầu của ngân hàng bảo lãnh: Khi nhận được thư bảo lãnh/tu chỉnh bảo lãnh từ ngân hàng đại lý, ngân hàng thực hiện kiểm tra tính xác thực của thư bảo lãnh/tu chỉnh bảo lãnh và tiến hành thông báo cho người thụ hưởng (nếu thư bảo lãnh/tu chỉnh

có tính xác thực)

- Thay mặt người thụ hưởng thực hiện đòi tiền theo bảo lãnh: Nhạn, kiểm tra các chứng từ đòi tiền theo thư bảo lãnh Gửi chứng từ đòi tiền đến ngân hàng phát hành bảo lãnh theo chỉ dãn trên thư bảo lãnh

- Chuyển tiền cho người hưởng lợi khi ngân hàng phát hành bảo lãnh hoặc người được bảo lãnh thanh toán

1.2.43 Dịch vụ ngân hàng đại lý

Dịch vụ ngân hàng đại lý là dịch vụ mà một ngân hàng này cung cấp cho ngân hàng kia trên cơ sở quan hệ đại lý giữa hai bên ngân hàng Dịch vụ ngân hàng đại lý có thể chia làm các loại như sau:

a Dịch vụ tài khoản

Các ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng của mình phải đảm bảo khả năng thực hiện thanh toán thông suốt mọi nơi trên thế giới Các ngân hàng không thê có chi nhánh của mình ở mọi nơi, vì vậy đê phục

vụ việc thanh toán cho khách hàng, ngân hàng phải mở và duy trì tài khoán của mình ở ngân hàng tại các quốc gia khác nhau Dịch vụ tài khoản cho

Trang 26

phép ngân hàng có thể nhận và trả tiền từ khách hàng của một ngân hàng khác tại bất kỳ nước nào.

Các dịch vụ ngân hàng có thể cung cấp trong dịch vụ tài khoản Ngân hàng đại lý:

Mở tài khoản cho khách hàng là ngân hàng

Chuyển tiền thay mặt cho Ngân hàng đối tác

Cung cấp cho Ngân hàng đối tác sao kê số dư, sao kê các giao dịch thực hiện trên tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định thông qua hệ thống báo cáo về tài khoản của ngân hàng đối tác

b Dịch vụ cung cấp và quản lý khoản vay

Một ngân hàng có thể thông qua một ngân hàng đại lý của mình cung cấp khoản tín dụng đến khách hàng trong trường hợp khách hàng này không

ở trong cùng một quốc gia Ngân hàng đại lý thay mặt cho Ngân hàng nước ngoài liên hệ, thiết lập quan hệ với khách hàng trong nước, phát tiền vay trong điều kiện phù hợp với yêu cầu của ngân hàng nước ngoài, giám sát việc

sử dụng khoản vay, thu nợ gốc và lãi khi khoản vay đến hạn và được hưởng phí quản lý là một phần trích từ lãi thu được

Các dịch vụ ngân hàng cung cấp:

- Nhận ủy thác cho vay từ ngân hàng đại lý của mình tại nước ngoài

- Tìm kiếm khách hàng vay vốn theo đúng qui định yêu cầu của ủy thác cho vay

- Phát tiền vay, giám sát việc sử dụng vốn vay, thu nợ và lãi khi khoản vay đến hạn

- Trả nợ gốc và một phần tiền lãi thu được cho ngân hàng nước ngoài cung cấp nguồn tín dụng

c Dịch vụ Insource operation

Dịch vụ Insource operation là dịch vụ mà ngân hàng cung cấp sẽ trực

Trang 27

tiếp thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế thay mặt cho ngân hàng khác bằng chính tên của các ngàn hàng đó Ngân hàng cung cấp dịch vụ và ngân hàng sử dụng dịch vụ cùng ký hợp đồng trong đó thỏa thuận ngân hàng cung cấp dịch vụ sẽ thay mặt ngân hàng sử dụng dịch vụ thực hiện toàn bộ các giao dịch thuộc các nghiệp vụ thanh toán quốc tế qui định trên cơ sở các dữ liệu, hồ sơ TTQT do ngân hàng sử dụng dịch vụ cung cấp, các giao dịch do ngân hàng cung cấp dịch vụ thực hiện vẫn được thể hiện trên danh nghĩa là

d Dịch vụ cung cấp và kiểm tra m ã khóa (test key)

Ngân hàng ở các nước khác nhau, khi xác lập mối quan hệ với nhau thường đăng ký thiết lập hồ sơ mã khóa (test key), để đảm bảo tính bảo mật,

an toàn cho giao dịch giữa hai ngân hàng Hệ thống mã khóa là hệ thống mật

mã bằng các ký tự chữ và số thể hiện trên văn bản, hoặc khi ngân hàng tham gia thanh toán trên mạng SWIFT thiết lập quan hệ đại lý với nhau sẽ đăng ký

mã khóa SWIFT (SWIFT KEY) Các giao dịch giữa các ngân hàng đại lý phải thể hiện mã khóa hoặc mã SWIFT đúng đăng ký thì mới có hiệu lực

e Dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin

Ngân hàng có mạng lưới khách hàng rộng lớn, hoạt dộng trên nhiều lĩnh vực và ngân hàng có khả năng kiểm soát mức độ hoạt động của các khách hàng của mình để đảm bảo an toàn vốn vay Vì vậy, ngân hàng có khá đầy đủ thông tin về khách hàng

Thông qua mạng lưới giữa các ngân hàng đại lý, giữa ngân hàng và khách hàng, khi ngân hàng cần thông tin về một khách hàng nào đó ở nước

Trang 28

ngoài, họ có thể yêu cầu ngân hàng đại lý ở nước đó cung cấp thông tin Thông qua dịch vụ tư vấn và cung cấp thông tin, mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng, giữa các ngân hàng đại lý được củng cố, từ đó ngân hàng sẽ

có điều kiện phát triển các dịch vụ khác của ngân hàng mình

/ Dịch vụ giám hộ

Để giảm thiểu rủi ro của hoạt động đầu tư chứng khoán ở thị trường nước ngoài, các ngân hàng sử dụng dịch vụ giám hộ của ngân hàng đại lý tại nước họ đầu tư Điều này được thực hiện bằng cách đảm bảo việc thanh toán trong mua bán cổ phiếu được đăng ký nhanh và chính xác, thực hiện thu các khoản thanh toán, tiến hành yêu cầu hoàn thuế, đồng thời đảm bảo xử lý chính xác quyền lợi cũng như các hoạt động họ'p tác khác

g Dịch vụ ngân hàng đại lý liên quan đến giao dịch phát hành trái phiếu quốc t ế

Phát hành trái phiếu quốc tế là hình thức huy động vốn trung và dài hạn

từ thị trường tài chính quốc tế của ngân hàng Để phát hành thành công trái phiếu trên thị trường tài chính quốc tế ngân hàng phát hành sử dụng các dịch

vụ từ ngân hàng đại lý như sau:

- Dịch vụ tư vấn phát hành trái phiếu quốc tê cho ngân hàng phát hành

có nhu cầu huy động vốn từ nguồn phát hành trái phiếu quốc tế như: lựa chọn loại trái phiếu phát hành, lãi suất, đồng tiền, thời hạn trái phiếu và các vấn đề

Trang 29

1.2.4.4 Dịch vụ thẻ tín dụng quốc tê

Thẻ tín dụng quốc tế là một phương tiện thanh toán hiện đại do ngân hàng hoặc tổ chức tài chính được phép phát hành, cho phép chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ với một hạn mức chi tiêu nhất định mà ngân hàng hay tổ chức phát hành cho phép, căn cứ vào khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của chủ thẻ v ề bản chất kinh tế, thẻ tín dụng quốc tế chính là sự vay mượn tiền của chủ thẻ từ ngân hàng với một số điêu kiện đảm bảo đối với ngân hàng như tài khoản của chủ thẻ, hợp đồng sử dụng thẻ, tài sản thế chấp

Ngân hàng có thể đóng vai trò ngân hàng phát hành thẻ, hoặc ngân hàng đại lý chấp nhận thanh toán thẻ đối với thẻ do ngân hàng đối tác của mình phát hành Khi Ngân hàng đóng vai trò ngân hàng đại lý chấp nhận thanh toán thẻ, ngân hàng có thể chấp nhận cung cấp các khoản chi vượt trội trên thẻ tín dụng do ngân hàng đối tác phát hành

1.2.4.5 Dịch vụ séc du lịch

Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ phát hành séc du lịch cho khách hàng Séc du lịch là loại séc đích danh Khi sử dụng loại séc này, khách du lịch không cần mang theo tiền mặt vì séc du lịch có thể được thanh toán ở nhiều nước khác nhau

Đối với nghiệp vụ séc du lịch, Ngân hàng có thể đóng vai trò ngân hàng phát hành séc du lịch hoặc vai trò là ngân hàng nhận thanh toán séc du lịch

do ngân hàng nước ngoài phát hành để hưởng phí dịch vụ

1.2.4.6 Dịch vụ bao thanh toán (factoring) và mua bán nợ quốc tê

(Forfeiting)

Nghiệp vụ Factoring và Forfeiting, tạm dịch là bao tiêu thanh toán và mua bán nợ quốc tế Đây là hai loại hình dịch vụ đã được sử dụng phổ biến tại ngân hàng ở các nước phát triển Trong Factoring, nhà factor (là các ngân hàng thương mại) giúp cho các nhà xuất khẩu trong nước bằng việc đánh giá

Trang 30

uy tín vay mượn của công ty nước ngoài, bảo trợ tín dụng và các dịch vụ nhờ thu (thông qua hệ thống đại lý) đồng thời giúp nhà nhập khẩu trong nước bằng việc bảo lãnh uy tín vay mượn với công ty nước ngoài và thay mặt họ tra các khoản thanh toán khi đến han Forfeiting là viêc ngân hàng hay cônơ

ty tài chính mua lại quyền đòi tiền của nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ

mà không có quyền bảo lưu với họ trong trường hợp không được thanh toán Nghiệp vụ này chủ yếu được dùng trong kinh doanh xuất khẩu, vì vậy một số rủi ro của nhà xuất khẩu bằng phương thức này đã chuyển sang ngân hàng

1.2.4.7 Dịch vụ E.banking

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin ngày càng phát triên, hệ thống mạng liên kết giữa ngân hàng và khách hàng, ngân hàng và ngân hàng ngày càng hiện đại, cung cấp nhiều tiện ích, là cơ sở tiền đề cho dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời và phát triển nhanh chóng Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp khách hàng giao dịch với ngân hàng một cách nhanh chóng, chính xác, không kể khoảng cách về không gian, không cần phải trực tiếp đến trụ sở ngân hàng, thực hiện thông qua mạng máy tính kết nối giữa ngân hàng và khách hàng Giữa khách hàng và ngân hàng thiết lập hồ sơ mã khóa, các giao dịch do khách hàng gửi đến ngân hàng thực hiện bằng mạng kết nối riêng và với mã khóa phù hợp hồ sơ mã khóa đã đăng ký Các sản phẩm ngân hàng điện tử như Home Banking, Mobile Banking, Internet Banking

1.3 KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ DỊCH v ụ NGÂN HÀNG Đ Ổ I NGOẠI CỦA MỘT SÔ NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

1.3.1 Kinh nghiệm dịch vụ ngân hàng đối ngoại của một sỏ ngân hàng

nước ngoài

1.3.1.1 Citigroup

Là một trong những ngân hàng lớn nhất nước Mỹ và thế giới, Citigroup rât quan tâm dên việc đa dạng hoá hoạt động dịch vụ, chú trọng cung cấp một

Trang 31

hệ thống dịch vụ vô cùng đa dạng và phong phú cho khách hàng của mình, bao gồm cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân khá đa dạng, bao gồm:

- Dịch vụ tài khoản chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm, tài khoản tiết kiệm điện tử, tài khoản séc, tài khoản dành cho sinh viên, dịch vụ qua mạng, dịch

vụ không dây, tổng hợp tài khoản trên mạng, phân tích nhu cầu tài chính, dịch vụ kết hợp ngân hàng và đầu tư, dịch vụ ngân hàng cá nhân

- Dịch vụ thẻ đặc biệt là thẻ tín dụng: Citigroup đã xây dựng một hệ thống máy ATM trải rộng với trên 16.000 máy, trong đó, 5.700 ATM có chức năng hiện đại kèm giọng nói, nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng, đặc biệt là các khách hàng khiếm thị Ngân hàng còn cung cấp dịch vụ xác định máy ATM cho khách hàng qua internet, qua đó khách hàng có thể tìm được các máy ATM gần nhất dù đang ở bất kỳ đâu Điều này tạo sự tiện lợi cho khách hàng của họ, khiến cho khách hàng cảm thấy tin

tưởng và yên tâm hơn, ngay cả khi họ đang du lịch ở trong nước hay nước

ngoài Cung cấp đa dạng các loại thẻ tín dụng với mức lãi suất, phí, hạn mức tín dụng khác nhau cho mọi đối tượng khách hàng, có chính sách ưu đãi đặc biệt với khách hàng lâu năm bằng các loại thẻ có hạn mức cao với lãi suất thấp và hầu như không có các khoản phí khác

- Quản lý tài sản và đầu tư: Dịch vụ đầu tư cá nhân, quản lý đầu tư chuyên nghiệp, mua bán qua mạng, góp vốn, dịch vụ ngân hàng cá nhân, dịch vụ tư vấn tài chính, các phương án đầu tư

Đối với các khách hàng là doanh nghiệp, Citigroup cung cấp các loại hình dịch vụ chủ yêu sau: Dịch vụ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; Dịch vụ đầu tư; Quản lý ngân quĩ và tiền mặt; Quản lý vốn và chứng khoán; Quản lý tài sán và lợi nhuận; Dịch vụ tài trợ thương mại Hiện nay, Citigroup có mạng lưới cung cấp dịch vụ ngân hàng rộng khắp với 5.700 trung tâm dịch vụ ngân hàng đa năng, phục vụ cho trên 200 triệu tài khoản cho khách hàng ở 100 nước trên thế giới

Trang 32

Nhìn chung hệ thống ngân hàng thương mại Mỹ đã phát triển tới mức cao Các ngân hàng thương mại Mỹ đã xây dựng được uy tín của mình bằng cách cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đa dạng, chất lượng tốt, tiện lợi, đáp ứng kịp thời các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Các ngân hàng Mỹ còn đặc biệt chú trọng áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng, làm tăng hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh Họ thực sự coi việc áp dụng công nghệ hiện đại là một quá trình vận động không ngừng, do đó, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới luôn được giới thiệu và đi vào hoạt động đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và nền kinh tế.

1.3.1.2 H SBC A nh

HSBC được thành lập từ năm 1865, có trụ sở chính ở Luân Đôn (Anh)

là một trong những ngân hàng lớn nhất thế giới Với gần 9.500 văn phòng hoạt động ở 76 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn cầu và công nghệ hiện đại, HSBC cung cấp hàng loạt các dịch vụ tài chính với quy mô lớn như: dịch vụ tài chính cá nhân, đầu tư và tài chính doanh nghiệp, ngân hàng tư nhân, tư vấn tài chính và rất nhiều dịch vụ khác HSBC hoạt động với phương châm là một tập đoàn lớn nhưng rất quan tâm đến việc phát triển hoạt động tới từng địa phương trên toàn thế giới

HSBC đã chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ khác ngoài dịch vụ cho vay với mức độ ngày càng tăng HSBC rất quan tâm đến việc đầu tư lớn vào phát triển công nghệ thông tin ứng dụng trong mở rộng dịch vụ ngân hàng Đối với HSBC công nghệ là chìa khoá để nâng cao hiệu quả kinh doanh HSBC đã đầu tư rất lớn vào phát triển công nghệ thông tin, hiện đại hoá, tổ chức hoạt động ngân hàng theo khách hàng và đang tập trung hướng vào hoạt dộng cung cấp dịch vụ tài chính, ngân hàng cho cá nhân và tiêu dùng cho một số lượng rất lớn khách hàng Với phương châm hoạt động trên HSBC dã liên tục phát triển ổn định

Trang 33

1.3.13 ANZ Australia

Được thành lập từ những năm 1930 và có trụ sở ở Melbourne, ANZ là

ngân hàng lớn nhất của Australia và là một trong 50 ngân hàng hàng đầu thế giới hiện nay ANZ đã chú ý triển khai cung cấp một hệ thống các dịch vụ rất

đa dạng cho khách hàng từ cá nhân đến doanh nghiệp Dịch vụ cho khách hàng cá nhân: ngân hàng bán lẻ, tài chính tiêu dùng (thẻ tín dụng ), các sản phẩm ngân hàng (giao dịch, tiết kiệm ), đầu tư, bảo hiểm Dịch vụ cho doanh nghiệp: Dịch vụ thương mại và giao dịch, các dịch vụ mua bán ngoại hối, sản phẩm phái sinh, các dịch vụ tài chính doanh nghiệp, tư vấn tài chính Để hoàn thiện các dịch vụ cung cấp cho khách hàng của mình, ANZ chú ý đầu tư hiện đại hoá công nghệ, có chiến lược marketing phù hợp và linh hoạt thích ứng với điều kiện từng nước, từng địa phương nhằm khuếch trương hoạt động, lôi kéo khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại

13.1.4 Bank o f China (BOC) Trung Quốc

Là một trong những ngân hàng lớn nhất Trung Quốc với hơn 11.000 văn phòng ở 27 quốc gia trên thê giới, BOC hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực NHTM, đầu tư, bảo hiểm Ngân hàng cung cấp cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp, trong nước và quốc tế một mạng lưới dịch vụ vô cùng đa dạng với chất lượng cao

Các dịch vụ cho khách hàng cá nhân bao gồm: Tiền gửi dưới nhiều hình thưc khac nhau, cho vay cá nhân mua nhà, mua xe, cho sinh viên vay cho vay đi du lịch, nghỉ mát, cho vay cá nhân có đảm bảo chứng chỉ tiền gửi Cac dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp gồm: Cho vay mua tài sản cô định, cho vay ngoại tệ, cho vay dự án, cho vay mua bất động sản, kinh doanh XNK, tín dụng thư cho XNK, dịch vụ thu nợ, bảo hành vận chuyển, thư bảo lãnh, mua bán tài sản, nghiên cứu quản lý và đầu tư, ngân hàng đại lý tư vấn tài chính, quán lý tiền mặt và nhiều loại hình dịch vụ khác

Trang 34

BOC luôn luôn quan tâm đến công nghệ hiện đại để phát triển các loại hình dịch vụ mới như dịch vụ giao dịch, thanh toán qua mạng, qua điện thoại

và điện thoại di động Ngoài ra, BOC đã chú ý đến việc xây dựng thương hiệu, mở rộng hoạt động kinh doanh, luôn cung ứng các dịch vụ theo yêu cầu của thị trường và vươn tới trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh

1.3.2 Bài học kinh nghiệm trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại

Từ nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của một số NHTM nước ngoài ở trên có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

T h ứ nhất, cần có chiến lược phát triển hoạt động KDĐN theo hướng đa

dạng hoá sản phẩm, dịch vụ và áp dụng công nghệ hiện đại, cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, ngoài các sản phẩm, dịch vụ đã cung ứng, cần đưa vào ứng dụng và phát triển nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ mới, đặc biệt dịch

vụ tư vấn tài chính cần được quan tâm và phát triển

T h ứ hai, cần xây dựng cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, theo hướng ngân hàng

đa năng, hiện đại theo chuẩn mực quốc tế Cơ chế quản lý và điều hành phải phát huy được tính năng động, tự chủ và sáng tạo của đội ngũ lãnh đạo cũng như mỗi cán bộ

T h ứ ba, đầu tư thích đáng cho hoạt động marketing, tập trung tiếp thị

nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân, và khách hàng cá nhân Có chính sách khách hàng thoả đáng, đặc biệt có cơ chế

ưu đãi khách hàng chiến lược Dịch vụ tiêu dùng cá nhân là dịch vụ quan trọng cần được quan tâm phát triển

T hứ tư, xây dựng thương hiệu ngân hàng là vấn đề mấu chốt trong việc

thu hut khách hàng Một thương hiệu tốt đồng nghĩa với uy tín của ngân hàng dược nâng cao đối với khách hàng và đối tác Nhưng xây dựng cần có một quá trình lâu dài và phụ thuộc vào quy mô của chính ngân hàng

Trang 35

T hứ n ă m , công nghệ liên quan chặt chẽ tới chất lượng dịch vụ của

ngân hàng, vì vậy cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động kinh doanh đối ngoại nói riêng nhằm năng cao hiệu quả hoạt động nâng cao sức cạnh tranh trước xu thế hội nhập quốc tế

Thu sau, can bộ lam công tác kinh doanh đối ngoai ngoài tiêu chuẩn về

trinh đọ nghiệp vụ, tuân thu những tập quán, thông lê quốc tế, đáp ứng đươc yêu cầu của các nghiệp vụ quốc tế phức tạp, ẩn chứa nhiều rủi ro, giỏi ngoại ngữ, tin học, phải có tư cách phẩm chất, đạo đức tốt

Như vậy, có thể thấy hoạt động kinh doanh đối ngoại của NHTM là một một lĩnh vực hoạt động kinh doanh quan trọng của các NHTM trước yêu cầu

đa dạng hoạt động kinh doanh, tiến tới một ngân hàng đa năng, hiện đại nang cao kha năng cạnh tranh và mơ cửa thị trường dich vu tài chính tronơ xu thế hội nhập

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1Chương 1 của luận văn đã khẳng định phát triển hoạt động kinh doanh đối ngoại là xu hướng tất yếu của các NHTM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Trong chương 1, đã hệ thống hoá các khái niệm về hoạt động kinh doanh đối ngoại, khái quát những hoạt động kinh doanh đối ngoại chủ yếu của NHTM như TTQT, ngân hàng đại lý, bảo lãnh quốc tế và các hoạt động kinh doanh đối ngoại khác Đồng thời phân tích có chọn lọc kinh nghiệm phat tnen hoạt động kinh doanh đôi ngoai của môt sô NH nước ngoài và rút

ra một số bài học kinh nghiệm trong việc phát triển hoạt động kinh doanh dối ngoại Trên cơ sở những lý luận cơ bản trên dây, thực trạng hoạt động kinh doanh dối ngoại của Ngân hàng Công thương Việt Nam sẽ được đề cập trong chương 2 của luận văn

Trang 36

Chương 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG Đ ố i NGOẠI CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯONG VIỆT NAM

2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN c ủ a

NGÂN HÀNG CÔNG THUƠNG VIỆT NAM

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng Công thương Việt Nam ra đời và phát triển trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam trong quá trình chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa Ngân hàng Công thương Việt Nam (tên tiếng Anh đầy đủ là Vietnam Bank for Industry and Trade - tên giao dịch quốc tế là Vietinbank) là một trong bốn NHTMQD lớn nhất ở Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/1988 Nơày 14/11/1990, Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 402/QĐ thành lập NHCTVN, khẳng định NHCTVN là NHTM có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập Đến ngày 21/09/1996, NHCTVN được tổ chức lại theo mô hình Tổng công ty Nhà nước theo Quyết định 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN, được Nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt Từ năm 2001, NHCTVN đã đổi mới toàn diện hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý, quy trình nghiệp vụ, hiện đại hoá ngân hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ theo Đề án cơ cấu lại NHCTVN được Chính phủ phê duyệt nhằm chuân bị cho tiên trình hội nhập quốc tế Năm 2003, NHCTVN dã thưc hiên chương trình hiện đại hoá ngân hàng, đánh dấu một nỗ lực lớn hơn nữa của NHCTVN trong cam kết hội nhập với thị trường ngân hàng tài chính khu vực

và quốc tế, đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu khách hàng với tiêu chí đặt ra là

Trang 37

Ngân hàng một cửa cho tất cả các dịch vụ” Cho đến nay, về cơ bản NHCTVN đã hoàn thành đề án tái cơ cấu đã được Chính phủ phê duyệt Với chiên lược kinh doanh trong giai đoan hiên nay “Tin cây - hiêu quả - hiên đại”, NHCTVN đã thực hiện đa năng và đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, đặc biệt phát triển nghiệp vụ ngân hàng quốc tế để đưa NHCTVN trở thành một NHTMQD phát triển cân đối cả về kinh doanh đối nội và kinh doanh đối ngoại, thực sự góp phẩn quan trọng thúc đẩy sự phát triển c h u n ơ

của nền kinh tế cũng như sự thành công của các doanh nghiệp Việt Nam

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức

NHCTVN là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, có tư cách pháp nhân, thực hiện chê độ hạch toán kinh tế tổng hợp, hoạt động theo Luật các

tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật NHCTVN có chức năng nhiệm vụ sau:

* Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước và nước ngoài dưới mọi hình thức:

Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất cả các tổ chức và dân cư

Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếu NHCTVN

Thực hiện các hình thức huy động vốn khác như: nhận vốn tài trợ tín thác đầu tư từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quốc tế

Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tài chính tín dụng trong

và ngoài nước, các tổ chức và cá nhân nước ngoài khác

* Thực hiện các hoạt động cho vay:

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế

Trang 38

Đồng tài trợ cho các dự án đầu tư phát triển.

Chiết khấu các loại chứng từ có giá

* Thực hiện các hoạt động cho thuê tài chính, gồm cả nhập khẩu và tái xuất các thiết bị cho thuê

* Thực hi?n các nghiệp vụ thanh toán L/C, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh đấu thầu và thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh khác cho các doanh nghiệp, các trung gian tài chính trong và ngoài nước

* Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hànơ đối ngoại

Đau tư dươi cac hình thức mua cô phần, hùn vốn, góp vốn liên doanh mua tài sản và các hình thức đầu tư khác với các doanh ngiệp, trung gian tài chính

* Thực hiện các hoạt động cầm cố động sản

* Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

* Kinh doanh chúng khoán và làm môi giói đại lý phát hành chúng khoán

* Thực hiện kinh doanh, môi giới đại lý dịch vụ bảo hiểm

Cat giư, bao quan va quan lý các chứng khoán giấy tờ có giá như tiền

và các tài sản quý khác cho khách hàng

Đau tư, sưa chưa, cai tạo, nâng cấp tài sản thê chấp, cầm cô đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu Nhà nước do NHCTVN quản lý để sử dụnơ

và kinh doanh

* Thực hiện nhiệm vụ uỷ nhiệm khác của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.NHCTVN là ngân hàng 100% vốn sở hữu của nhà nước, được Nhà nướccâp vốn và tự bổ sung từ lợi nhuận để lại trong quá trình hoạt động kinh doanh Vốn tự có hiện nay của NHCTVN là 9.338 tỷ dồng NHCTVN được quán lý bởi Hội đồng quản trị, điều hành bởi Ban điều hành với mạng lưới lọng khăp trên toàn quốc là các chi nhánh thành viên hạch toán phụ thuộc (chi nhánh cấp I) Hiện nay, NHCTVN với tổng số lao động trên 13.000 nguòì, có mạng lưới kinh doanh tại 64 tỉnh, thành phố và trung tâm thương

Trang 39

mại trong cả nước bao gồm Hội sở chính, 2 Văn phòng đại diện, 3 Sở Giao dịch lớn (tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 143 chi nhánh cấp I, trên 700 điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm Ngoài ra, NHCTVN còn có các đơn vị trực thuộc gồm 2 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực Trung tâm Công nghệ thông tin và 3 đơn vị hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Quản lý và khai thác tài sản, Công ty TNHH Chứng khoán NHCTVN là đồng sáng lập và là cổ đông chính của Ngân hàng Indovina, Công ty Cho thuê tài chính quốc tế VILC, Công ty Liên doanh bảohiểm Châu Á (IAI), Công ty Chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam Ngân hàng Công thương Việt Nam là thành viên của Hiệp hội thanh toán viễn thông liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT) từ năm 1995, là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam có Website trên Internet, Hiệp hội thẻ Visa/ Master Hiệp hội các ngân hàng Châu Á (ABA), Hiệp hội các ngân hàng Việt Nam (VNBA) và Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam Năm 2003, theo chỉ định của Chính phủ, Ngân hàng Công thương Việt Nam là ngân hàng duy nhất của Việt Nam trơ thành hội viên Hiệp hội các Ngân hàng cho vay Doanh nghiêp vừa và nhỏ trong khối APEC”.

2.1.3 Một sỏ kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương

Việt Nam trong các năm qua

Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, NHCTVN đã không ngừng

nỗ lực vươn lên, mở rộng địa bàn hoạt động, đa dạng hoá các loại hình dịch

vụ, phát triển đồng đều cả kinh doanh đối nội và đối ngoại, đưa hoạt động kinh doanh của ngân hàng từng bước nâng cao cả về số lượng và chất lượng.Các hoạt động huy động vốn, cho vay và đầu tư luôn được quan tâm phát triển Cơ cấu nguồn vốn tăng trưởng không ngừng cả về nội tệ và ngoại

tệ NHCTVN luôn chú trọng tìm hướng di cho mình, đẩy mạnh công tác quáng bá hoạt động kinh doanh, xây dựng chính sách khách hàng đúng đắn

Trang 40

nâng cao cơ sở vật chất, hiện đại hoá công nghệ ngân hàng tạo điều kiện mở rộng đầu tư tín dụng Các hoạt động khác như kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế tuy mới phát triển, song đã từng bước tạo được uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.

Cùng với những tín hiệu khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam trong thời

kỳ đôi mới, hoạt động kinh doanh của NHCTVN đã có những bước phát triển khả quan, đã thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch về tín dụng huy động vốn, lợi nhuận, trích lập dự phòng rủi ro

(31/12 hàng năm)

(N guồn: Báo cáo thường niên hàng năm- N H C T V N )

Nguồn vốn của NHCTVN đã không ngừng tăng trưởng trong thời gian

- qua với tốc độ tăng bình quân 21%/năm Đến hết 31/12/2007, tổng nguồn vốn của NHCTVN đạt 148.240 tỷ đồng (chiếm khoảng 10,4% tổng nguồn vốn huy động toàn ngành ngân hàng) Trong đó, nguồn vốn VNĐ đạt 135.803 tỷ đồng, tăng 21.883 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ tăng 21% và chiếm tỷ trọng 85%/tổng nguồn vốn huy động Nguồn vốn huy động ngoại tệ qui VNĐ đạt 22.437 tỷ đồng, tăng 1.192 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, tỷ lệ tăng 5,6%

Ngày đăng: 18/12/2023, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4 2.2.2.1 Doanh số thanh toán L/C xuất nhâp khẩu tai - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của ngân hàng công thương việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
Bảng 2.4 2.2.2.1 Doanh số thanh toán L/C xuất nhâp khẩu tai (Trang 7)
Bảng 2.1 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN 35 Bảng 2.2 2.2.2.1 Doanh  số thanh toán chuyển tiền tại NHCTVN 40 Bảng 2.3 2.2.2.1 Doanh số thanh toán nhờ thu tại NHCTVN 41 - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của ngân hàng công thương việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
Bảng 2.1 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN 35 Bảng 2.2 2.2.2.1 Doanh số thanh toán chuyển tiền tại NHCTVN 40 Bảng 2.3 2.2.2.1 Doanh số thanh toán nhờ thu tại NHCTVN 41 (Trang 7)
Bảng 2.1:  Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của ngân hàng công thương việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN (Trang 42)
Bảng 2.2:  Doanh sô'thanh toán chuyển tiền tại NHCTVN - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của ngân hàng công thương việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
Bảng 2.2 Doanh sô'thanh toán chuyển tiền tại NHCTVN (Trang 47)
Bảng 2.3:  Doanh số thanh toán nhờ thu tại NHCTVN - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của ngân hàng công thương việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
Bảng 2.3 Doanh số thanh toán nhờ thu tại NHCTVN (Trang 48)
Bảng 2.4:  Doanh số thanh toán  L/C  xuất nhập khẩu tại  NHCTVN - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của ngân hàng công thương việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
Bảng 2.4 Doanh số thanh toán L/C xuất nhập khẩu tại NHCTVN (Trang 49)
Bảng 2.5:  Doanh số thực hiện bảo lãnh quốc tế tại NHCTVN - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của ngân hàng công thương việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
Bảng 2.5 Doanh số thực hiện bảo lãnh quốc tế tại NHCTVN (Trang 50)
Bảng 2.6:  Phân tích hiệu quả kinh doanh đối ngoại  N H C T V N - Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng đối ngoại của ngân hàng công thương việt nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh đối ngoại N H C T V N (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w