cũng như việc sử dụng ngoại hối trong nước phục vụ cho công tác hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển và kém phát triển, các nhà
Trang 1LV.000725 HD'0 VIỀN ■m • 'ũhẪE ũ k m
Trang 2TRẨN THỊ KIM THOA
ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
ở VIỆT NAM TRONG xu THẾ HỘI NHẬP
KINH TÊ QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - lưu thông tiền tệ và tín dụng
Mã số: 5.02.09
LUẬN VẶN THẠC SỸ KINH TÊ
HỌC VIỆN NGẦN HÀNG _ TRƯNG TÂM THÔNG TIN-JHƯ VIÊN
s s ^ K l Ằ ĩ .
Hà Nội - 2004
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cún của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng./.
Hà Nội, ngày ỉ 5 tháng 3 năm 2004
Tác giả luận văn
T rần T h i K im T h oa
Trang 4T ran g
CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN VỂ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
1.1.1 Khái niệm ngoại hối và các giao dịch ngoại hối 31.1.2 Các hạn chế đối với giao dịch ngoại hối theo tiêu chí của IMF 61.1.3 Cơ chế điều hành tỷ giá
1.1.4 Sự cần thiết phải quy định các hạn chế đối với các giao dịch
1.2.1 Khái niệm và phân loại chính sách quản lý ngoại hối 141.2.2 Mục tiêu của chính sách quản lý ngoại hối 171.2.3 Những nội dung chính của chính sách quản lý ngoại hối ở các
1.3 Chính sách quản lý ngoại hối của một sô nước trong khu
1.3.1 Chính sách quản lý ngoại hối của Trung Quốc 22
1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ chế quản lý ngoại hối của
Trang 52.1 Khái quát về thực trạng chính sách quản lý ngoại hối thòi kỳ
2.1.1 Nhà nước độc quyền quản lý và kinh doanh ngoại hối 342.1.2 Tác động của chính sách độc quyền quản lý và kinh doanh
2.2 Khái quát về thực trạng chính sách quản lý ngoại hối thòi kv tờ
2.2.1 Những nội dung chính của cơ chế quản lý ngoại hối 39
2.2.3 Chính sách tỷ giá và hoạt động của thị trường nsoại hối 492.2.4 Nhũng thành công và hạn chế của chính sách quản lý ngoại
2.3 Thực trạng chính sách quản lý ngoại hối thời kỳ từ năm 1998
2.3.1 Những nội dung chính của chính sách quản lý ngoại hối 602.3.2 Quản lý đối với hoạt động kinh doanh vàng 692.3.3 Chính sách tỷ giá và hoạt động của thị trườns ngoại hối 69
2.3.6 Đánh giá những kết quả và hạn chế của chính sách quản lý
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ Đổi MỚI CHÍNH
SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HÔÌ TRONG x u THÊ
3.1 Định hướng chính sách quản lý ngoại hối trong xu thế hội
Trang 6quốc tế gy
3.2 Một sô giải pháp đổi mới chính sách quản lý ngoại hối trono
3.2.1 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế nới lỏns quản lý ngoại hối 883.2.2 Xây dựng cơ chê điều hành tỷ giá linh hoạt, phản ánh được mối
3.2.3 Xây dựng cơ chế quản lý ngoại hối góp phần hạn chế tình trạng
đôla hoá, từng bước thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử
Trang 7Đồng Mác ĐứcĐồng tiền chung Châu ÂuĐầu tư trực tiếp nước ngoàiĐồng bảng Anh
Đồng Yên NhậtQuỹ tiền tệ quốc tếĐồng đô la Hồng KôngĐồng Frăng Pháp
Hỗ trợ phát triển chính thứcThư tín dụng
Ngân hàng Trung ươngNgân hàng nhà nướcNgân hàng thương mại
Tổ chức tín dụngThị trường ngoại tệ liên ngân hàngQuản lý ngoại hối
Xã hội chủ nghĩaQuyền rút vốn đặc biệtĐổng đô la Mỹ
Đồng Việt NamNgân hàng Thế giới
Tổ chức thương mại Thế giới
Trang 8Số bảng,
biểu đồ
Mục
Bảng 2.1 2.1.2 Diễn biến tỷ giá và cán cân thương mại 1985-
tư nhân
63Biểu đồ 2.2 2.3.1 Tinh hình cán cân vãng lai và cân vốn 65Biểu đồ 2.3 2.3.1 Tiền gửi ngoại tệ của khu vực dân cư 67
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá đã và đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, thể hiện qua sự ra đời của đồng tiền chung Châu Âu và việc đưa ra ý tưởng sử dụng đồng tiền chung của các nước Châu Á, việc Việt Nam gia nhập ASEAN, tham gia khu vực thương mại tự do AFTA, ký Hiệp định thương mại Việt - Mỹ và chuẩn bị để gia nhập WTO; cùng với xu hương này
là quá trình tự do hoá thương mại, ngân hàng, tài chính Để chủ động thực hiện quá trình hội nhập, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách trên tất cả các lĩnh vực đều phải nghiên cứu các tiêu chí, điều kiện hội nhập và trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng cụ thể của Việt Nam để xây dụng lộ trình hành động cụ thể trong từng lĩnh vực để đáp ứng yêu cầu hội nhập
Hội nhập nói chung là xu thế tất yếu, trong đó tài chính, Ngân hàng là lĩnh vực đặc biệt nhạy cảm Để góp phần chủ động hội nhập trong lĩnh vực tiên tệ nói chung và lĩnh vực quản lý ngoại hối nói riêng, cần có một sư nghiên cứu, đánh giá nghiêm túc về thực trạng chính sách quản lý ngoại hối trong thời gian qua, mặt được và chưa được để từ đó đề ra các giải pháp khắc phục đồng thời phải có sự đổi mới, tiếp tục hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Vì lý do đó luận văn được chọn
với đề tài "Đổi mới chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tể'.
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
- Làm rõ khái niệm ngoại hối và các nội dung của chính sách quản lý ngoại hối
- Nghiên cứu chính sách quản lý ngoại hối ở một số nước đang phát triển để rút những kinh nghiệm bổ ích
Trang 10- Đánh giá thực trạng chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam trong từng giai đoạn, những mặt tích cực và tồn taị.
- Đê xuất những giải pháp đổi mới chính sách quản lý ngoại hối trong
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đoi tượng nghicn cưu la cơ chê chính sách chủ yêu về quan lý ngoai hối Phạm vi nghiên cứu: Nội dung cơ bản của chính sách quản lý ngoại hối
ở Việt Nam qua các thời kỳ trước đổi mới và sau đổi mới, đặc biệt là cơ chế chính sách quản lý ngoại hối hiện hành Đánh giá mặt được, chưa được của chính sách quản lý ngoại hối, trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị đổi mới hoàn thiện phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
4 Phương pháp nghiên cứu.
Đay la đe tai nghiên cứu ứng dụng, do đó trong quá trình nghiên cứu ngoai việc sư dụng phương pháp triết học biện chứng, duy vật lịch sử luận văn còn sử dụng phương pháp khảo sát, thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp - diễn dịch - qui nạp để đạt được mục tiêu nghiên cứu
5 Kêt câu của luận văn.
Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chươnơ;
C h ư ơ n g 1: Tổng quan vê chính sách quản lý ngoại hối.
C h ư ơ n g 2: Thực trạng công tác quản lý ngoại hối ở Việt Nam.
C h ư ơ n g 3: Đổi mới chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam tron" xu
thê hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VỂ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI H ổi
1.1 NGOẠI HỐI VÀ NHỮNG HẠN CHÊ VÊ NGOẠI HỐI.
1.1.1 Khái niệm về ngoại hối và các giao dịch ngoại hối.
1.1.1.1 Khái niệm ngoại hối.
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền sản xuất hàng hoá, nhíu cầu rnở rộng giao lưu thương mại không chỉ dừng lại ở phạm vi một quốc gia mà ngày càng đòi hỏi mở rộng trên phạm vi toàn cầu; để thúc đẩy hoạt động thương mại trên thế giới, các phương tiện thanh toán quốc tế ngày càng được hoàn thiện, bên cạnh các phương tiện chi trả cổ điển như vàng, bạc, các phương tiện thanh toán hiện đại đã được các quốc gia chấp nhận và đưa vào
sử dụng Các phương tiện thanh toán, dự trữ quốc tế này được gọi chung là ngoại hối
Tuy nhiên, trên các bình diện khác nhau, khái niệm ngoại hối cũng không hoàn toàn đồng nhất Một sô nhà kinh tê cho rằng ngoại hối là nhũng phương tiện thanh toán, dự trữ quốc tế được thể hiện dưới dạng ngoại tệ không bao gồm vàng, kim khí quí, đá quí Một số khác thừa nhận vàng, kim khí quí, đá quí là bộ phận trong khái niệm ngoại hối Nhìn chung sự khác biệt
đó phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh cụ thể về mức độ phát triển của nền tài chính, tiền tệ của từng quốc gia Thông thường đối với các nước có đồng nội
tệ yếu, khả năng chuyển đổi thấp, dân chúng có thói quen ưa chuộng sử dụng vàng trong cất trữ, thanh toán, vai trò tiền tệ của vàng vãn còn đậm nét thì trong khái niệm ngoại hối vẫn thừa nhận có vàng, kim khí quí, đá quí Tuy nhiên, ngày nay vai trò tiền tệ của vàng đã lùi vào dĩ vãng và hiện tại để đáp ứng sự phát triển không ngừng của công nghệ ngân hàng, hiện đại hoá công
Trang 12nghệ thanh toán thì khái niệm ngoại hối theo xu hướng hiện đại thường không bao gồm vàng, bạc, đá quí.
Tại nước ta, khái niệm ngoại hối được đề cạp trong Thông tư số 01//TT- NHNN7 ngày 16/4/1999 của NHNN hướng dẫn Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về Quản lý ngoại hối như sau:
Ngoại hối bao gồm :
- Cấc đồng tiền hợp pháp của nước ngoài hiện đang được luu hành dưới
các hình thức tiền giấy, tiền kim loại;
- Công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài như : séc, hối phiếu,thê thanh toán và các công cụ thanh toán khác;
- Các loại giấy tờ có giá bằng tiền nước ngoài như: trái phiếu Chính phủ, trái phiêu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác
- Quyền rút vốn đặc biệt là đồng tiền do Quĩ tiền tệ quốc tế phát hành dùng để dự trữ và thanh toán quốc tế cho các nước hội viên,được ký hiệu là
"SDR";
- Đồng tiền chung Châu Âu là đổng tiền chung của các nước thuộc cộng đồng Châu Âu dùng để dự trữ và thanh toán giữa các nước thành viên đó*
- Các đồng tiền chung khác dùng trong thanh toán quốc tế và khu vực
- Vàng tiêu chuẩn quốc tế;
- Đồng tiền đang lưu hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Đồng Việt Nam) trong trường họp chuyển vào và ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng làm công cụ trong thanh toán quốc tế
1.1.1.2 Các giao dịch ngoại hôi.
Các giao dịch ngoại hối là các giao dịch có liên quan đến hoạt động mua, bán, vay, cho vay, bảo lãnh, các hoạt động đầu tư và các giao dịch khác
về ngoại hối
Các hoạt động ngoại hối trong nền kinh tế rất đa dạng, phong phú, do đó
đế quản lý được luồng chu chuyển ngoại hối vào và ra khỏi một quốc gia
Trang 13cũng như việc sử dụng ngoại hối trong nước phục vụ cho công tác hoạch định
và điều hành chính sách tiền tệ (đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển và kém phát triển), các nhà kinh tế thường phân loại các hoạt động ngoại hối theo các tiêu chí chung được thể hiện trong báo cáo thường niên của IMF về các qui định ngoại hối và các han chê ngoại hối
Các hoạt động ngoại hối liên quan đến giao dịch kinh tế giữa Người cư trú và Người không cư trú, thể hiện ở các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch ngoại hối trong phạm vi một quốc gia
a Giao dịch vãng lai.
Là các giao dịch ngoại tệ giữa Người cư trú và Người không cư trú về xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ (thể hiện ở các khoản thu, chi), thu nhập từ đàu tư trực tiêp, thu nhập từ đầu tư vào các giấy tờ có giá, lãi vay và lãi tiền gửi ở nước ngoài, chuyển tiền một chiều và các giao dịch khác liên quan đến các hạng mục của cán cân vãng lai
Trong các giao dịch vãng lai thì giao dịch mua bán, thanh toán xuất nhập khâu có vai trò quan trọng, nó phản ánh tình hình cán cân thương mại cua một quốc gia, bội thu hoặc bội chi và có tác động ảnh hưởng đến tình hình cung câu ngoại tệ trong nên kinh tế Do đó, trong điều kiên nền kinh tê căng thẳng về cung cầu ngoại tệ, một số nước áp dụng biện pháp "kết hối" đối với nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu (qui định bắt buộc phải bán một phần hoặc toàn bộ nguồn thu từ xuất khẩu)
Ngoài ra, giao dịch chuyển tiền một chiều dưới các hình thức chuyển tien kiêu hôi, chuyên tiên cho các mục đích du học, trợ cấp thân nhân hoặc cho mục đích định cư cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt đối với các nước đang phát triển
b Giao dịch vốn.
La cac giao dich chuyên vốn vào và ra khỏi một quốc gia trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào các giấy tờ có giá, vay và trả nợ nước ngoài, cho
Trang 14vay và thu hồi nợ nước ngoài, các hình thức đầu tư khác làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc tài sản nợ giữa Người cư trú và Người không cư trú.
Dòng vốn trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp thường có tính ổn định tương đối, do đó các nước đang phát triển và kém phát triển thường có những chính sách nhằm thu hút tối đa trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài Tuy nhiên nguồn vốn đầu tư gián tiếp vào các giấy tờ có giá lại có tính nhạy cảm cao với những biến động kinh tế, chính trị; Do đó, rất dễ bị đảo chiều với sự rút vốn ổ
ạt, dễ gây ra những cú "sốc" cho nền kinh tế Vì vậy, các nước đang và kém phát triên luôn có có qui định chặt chẽ để quản lý, hạn chế tác động xấu của luồng vốn gián tiếp đến nền kinh tế
c Các giao dịch ngoại hối trong phạm vi một quốc gia.
Thông thường các giao dịch ngoại hối trong một quốc gia thường đề cập đên những vấn đề về quyền sở hữu, mua, bán và phạm vi sử dụng ngoại tệ của Người cư trú, việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ của Người cư trú và Người không cư trú Hoạt động ngoại hối của các Ngân hàng thương mại như mua bán ngoại tệ, vay, cho vay ngoại tệ trong nước và việc thực hiện các qui định về trạng thái ngoại tệ
Đối với các nước đang và kém phát triển, khi đồng bản tệ chưa có khả năng chuyển đổi và luôn phải đối mặt với sự biến động của tỷ giá, lạm phát cao luôn đe doạ, thì việc sử dụng ngoại tệ làm công cụ cất trữ, thanh toán rất phổ biên dẫn đên tình trạng Đôla hoá nền kinh tế
1.1.2 Các hạn chê đối với giao dịch ngoại hối theo tiêu chí của IMF.
Các nước tuỳ theo mức độ phát triển của thị trường tài chính, tiền tệ nói riêng và của nền kinh tế nói chung đều có những qui định về một số hạn chế đối với giao dịch ngoại hối Đối với các nước phát triển với chính sách tự do hoá thương mại, dịch vụ và đầu tư thì các giao dịch ngoại hối căn bản được tự
do hoá, các hạn chê ngoại hối được dỡ bỏ gần như hoàn toàn; nhưng vẫn tồn
Trang 15tại một số hạn chế ngoại hối liên quan đến những vấn đề như mang ngoại tệ khi xuất nhập cảnh với mục đích chống rửa tiền hoặc những hạn chế về thanh toán, đầu tư liên quan đến lý do an ninh quốc phòng, lý do chính trị .
Ịjt Đối với các nước kém hoặc đang phát triển, nhu cầu ngoại tệ để trang bị
cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ luôn lớn hơn nguồn thu
từ xuất khẩu; Cán cân thương mại thường xuyên trong tình trạng bội chi và phải tài trợ bằng nguồn vay nước ngoài Trong bối cảnh đó, cần phải áp dung các hạn chế ngoại hối nhằm thu hút nguồn ngoại tệ vào và hạn chế nguồn ngoại tệ ra và kiểm soát các giao dịch vay trả nợ nước ngoài nhằm góp phần ổn định tỷ giá và hỗ trợ cho việc điều hành chính sách tiền tệ Các hạn chê ngoại hối đối với các nước này được qui định bằng hệ thống các văn bản pháp lý cùng với các qui định về quyền và phạm vi sử dụng ngoại hối được gọi là chính sách quản lý ngoại hối
Để có những thông tin cần thiết về cơ chế quản lý ngoại hối và cơ chế tỷ giá của các nước thành viên, Quĩ tiền tệ Quốc tế (IMF) hàng năm biên soạn
và phát hành Báo cáo thường niên về các hạn chế ngoại hối và chế độ tỷ giá; Trong đó mô tả những nét khái quát về những hạn chế liên quan đến ngoại hối và chế độ tỷ giá theo những tiêu chí chung sau:
1.1.2.1 N h ữ n g hạn chê liên quan đến các giao dịch vãng lai.
a Chế độ thanh toán và nhận thanh toán
Tuỳ từng trường hợp, trong phần này có các qui định về đồng tiền, bản chất của các chế độ thanh toán, tổ chức kiểm soát, hạn chế liên quan đến an ninh quốc tế và các kiểm soát đối với mua bán vàng, tiền giấy, mua bán nội
tệ và ngoại tệ
Qui định về đồng tiền mô tả các qui định ảnh hưởng đến việc lựa chọn đồng tiền và phương pháp thanh toán đối với các giao dịch với các nước khác Khi một nước đã ký kết hiệp định thanh toán với các nước khác, những điều kiện của các Hiệp định thường bao gồm các nội dung qui định về đồng tiền
Trang 16thanh toán và các hình thức thanh toán với nước liên quan Chẳng hạn như, Hiệp đinh thanh toán của Việt Nam ký với Trung Quốc trong đó qui định đồng tiền thanh toán là các loại ngoại tệ tự do chuyên đổi, đồng Việt Nam hoặc Nhân dân
tệ Sử dụng các hình thức thanh toán qua Ngân hàng và theo thông lệ quốc tế
Về tổ chức kiểm soát ngoại hối đưa ra một số thông tin về cơ quan chịu trách nhiệm đối với chính sách ngoại hối, tổ chức kiểm soát và mức độ quyền hạn mà họ được giao phó để phục vụ cho mục tiêu hoạt động Thông thường Ngân hàng Trung ương được giao phó trách nhiệm đối với việc quản lý ngoại hối, tuy nhiên cũng có một số trường hợp đặc biệt như Trung Quốc thanh lập Cục quản lý ngoại hối riêng
Các hạn chế liên quan đến an ninh quốc tế xác định các hạn chế đối với thanh toán và chuyển tiền trong các giao dịch vãng lai do các nước có lý do
an ninh quốc gia hoặc an ninh quốc tế
b Các qui định liên quan đến hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu.
- Vê thanh toán nhập khẩu: Qui định bản chất và mức độ hạn chế về
ngoại hối và ngoại thương đối với hàng nhập khẩu Bao gồm thông tin về sự tồn tại của việc phân bổ ngoại tệ (thông thường hàng năm phân bổ trước một
số lượng ngoại tệ nhất định để phục vụ cho việc nhập khẩu những hàng hoá thiết yếu, đôi khi còn xác định cả số lượng ngoại tệ cho nhũng nhà nhập khẩu được chỉ định và đăng ký trước) Qui định về tài trợ đối với nhập khẩu (qui định về thanh toán trước và sự tồn tại của qui định về đặt cọc) Đặc biệt quan trọng là các qui định về chứng từ để bán ngoại tệ cho các hoạt động nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ Cụ thể như qui định về nghĩa vụ tiến hành giao dịch với một định chế tài chính chỉ định, kiểm tra trước khi gửi hàng nhằm đảm bảo tính xác thực của giao dịch nhập khẩu về các mặt số lượng, chất lượng và giá cả, nghĩa vụ thanh toán bằng phương thức thư tín dụng, yêu cầu xuất trình giấy phép nhập khẩu để được mua ngoại tệ cho việc thanh toán hàng nhập khâu Ngoài ra còn mô tả thêm về giấy phép nhập khẩu và các biện pháp phi
Trang 17thuế quan khác: danh mục hàng hoá được nhập khẩu, hàng hoá hạn chế nhập khẩu và các hàng hoá cấm nhập khẩu.
- Các qui định liên quan đến hoạt động xuất khẩu và tiền thu từ xuất khẩu: Phần này chỉ ra các hạn chế đối với việc sử dụng tiền thu từ xuất khẩu
cũng như qui định đối với hoạt động xuất khẩu Đặc biệt có ý nghĩa về qui định chuyển tiền về nước, đề cập đến nghĩa vụ của người xuất khẩu phải chuyển tiền thu được từ xuất khẩu về nước hoặc bằng cách bán trên thị trường ngoại hối hoặc gửi vào tài khoản Qui định thường được các nước áp dụng là kết hối; đề cập tới các qui định yêu cầu người nhận tiền thu từ xuất khẩu phải bán mọi khoản thu ngoại tệ lấy nội tệ, đôi khi với tỷ giá qui định, cho ngân hàng Trung ương, ngân hàng thương mại hoặc người giao dịch ngoại hối được uỷ quyền thực hiện việc này
c Qui định về các giao dịch chuyển tiền một chiều ra nước ngoài.
Phần này qui định các thủ tục cho phép thanh toán chuyển tiền ra nước ngoài trong các giao dịch chuyển tiền một chiều, gồm các yêu cầu phê duyệt trước, nhũng hạn chế về số lượng, hạn mức định hướng, hoặc kiểm tra nhu cầu hợp lý Hạn mức định hướng định ra số lượng ngoại tệ tối đa được phép mua khi khai báo các mục đích giao dịch được phép chủ yếu phục vụ cho yêu cầu thống kê, phân tích số liệu luồng ngoại tệ ra vào của một quốc gia Khi
số lượng vượt quá nhũng giới hạn này sẽ được xem xét cho phép nếu giao dịch chứng minh được là có nhu cầu hợp lý thông qua việc xuất trình các chứng từ phù hợp Cũng có thể áp dụng kiểm tra nhu cầu họp lý đối với các giao dịch chưa bị hạn chế số lượng
Các qui định các giao dịch chuyển tiền một chiều về nước: Gồm các qui định điều chỉnh việc nhận ngoại tệ từ các giao dịch chuyển tiền về nước, các hạn chế đối với việc chuyển đổi sang nội tệ và sử dụng các khoản tiền nhận được Thông thường ở Việt Nam phần này được qui định trong các văn bản
về chuyển tiền kiều hối
Trang 18Các qui định liên quan đến kiểm soát đầu tư trên thị trường chúng khoán gồm các qui định về việc theo dõi luồng tiền chuyển vào và chuyển ra, các qui định liên quan đên việc chuyển đổi từ nội tệ sang ngoai tệ và chuyển ra nước ngoài.
ỉ 1.2.3 C ác hạn chê liên quan đến các giao dịch n goại h ô i tron g p h ạ m vi
quốc gia.
Qui định về việc mở và sử dụng tài khoản của Người cư trú và Người không cư trú Nhũng hạn chế đối với việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ của Người cư trú thường thể hiện ở các qui định về hạn chế số lượng tài khoản, giới hạn mục đích sử dụng
Đối với tài khoản của Người không cư trú là khả năng chuyển đổi từ đồng bản tệ sang ngoại tệ và các qui định về chuyển ngoại tệ ra nước ngoài.Ngoài ra các qui định liên quan đến các hạn chế trong hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng như việc hoạt động trong khuôn khổ phạm vi
Trang 19giây phép, hạn chế trong một số giao dịch nghiệp vụ hoán đổi, quyền lựa chọn hoặc các qui định ràng buộc việc mở tài khoản kinh doanh ngoai tệ ở thị trường nước ngoài.
1 1 3 C ơ c h ê đ i ề u h à n h t ỷ g i á
Một trong những nội dung hết sức quan trọng liên quan đến các hoạt động ngoại hối là vấn đề tỷ giá và cơ chế điều hành tỷ giá Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tê quan trọng, trong thương mại quốc tê là công cụ đo lường giá trị tương đối giữa các đồng tiền và là phương tiện cạnh tranh hữu hiệu của các quốc gia trong thương mại, đầu tư quốc tế Tỷ giá tác động đến cung câu ngoại tệ, đến các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ và anh hương đên dòng chu chuyển vốn ra - vào đối với quốc gia và ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Các nước tuỳ theo bối cảnh kinh tế cụ thể của mình để lựa chọn cơ chế điều hành tỷ giá phù hợp
Phần này mô tả chế độ tỷ giá mà các nước hội viên IMF đang áp dụng bao gôm cơ cấu tỷ giá (tức là có một, hai hay nhiều tỷ giá), phân loại cơ chế điều hành tỷ giá trên cơ sở tỷ giá được xác định như thế nào trên thị trường Các nước tùy theo mức độ phát triển của nền kinh tế mà có sự lựa chọn áp dụng các cơ chế điều hành tỷ giá khác nhau:
* Tỷ giá cố định (Fixed Rate) là tỷ giá do Ngân hàng Trung ương công
bố cố định trong một biên độ dao động hẹp Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá cố định buộc Ngân hàng Trung ương phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi
Tỷ giá cố định có ưu điểm góp phần ổn định giá cả thị trường, đẩy mạnh sản xuất và thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài với lượng vốn lớn ít lo ngại về rủi ro tỷ giá Tuy nhiên, mặt bất lợi khi áp dụng tỷ giá cố định là Ngân hàng Trung ương luôn phải can thiệp khi tỷ giá biến động để ổn định giá trị đồng bản tệ dãn đên sự thay đổi dự trữ ngoại hối nhiều khi là sự thâm
Trang 20hụt lớn Chế độ tỷ giá này hiện đang được áp dụng ở một số ít các nước như Argentine, Mexico, Nepal
Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (Freely Floating Rate) là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan hệ cung cầu trên thị trường, Ngân hàng Trung ương không hề can thiệp Sự thâm hụt (hoặc thặng dư) của cán cân vãng lai được bù đắp bằng mức thặng dư (hoặc thâm hụt) của cán cân vốn và ngược lại, do đó Quĩ dự trữ ngoại hối không bị thay đổi
Nhìn chung tỷ giá thả nổi có ưu điểm nổi bật là phản ánh được giá trị thực của đồng tiền, tạo điều kiện cho các quốc gia trong cân bằng đôTngoại Tuy nhiên, điểm bất lợi của chế độ tỷ giá thả nổi là sự biến động thường xuyên của tỷ giá gây khó khăn cho công việc quản lý rủi ro ngoại hối và gây tâm lý bất ổn định cho công chúng cũng như giới đầu tư trong và ngoài nước Thực tế cho thấy hầu như không một nước nào áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn vì bất cứ Chính phủ nào cũng muốn tác động không nhiều thì ít lên
tỷ giá để thực hiện mục tiêu chiến lược trong quản lý tiền tệ, phát triển kinh tế
Tỷ giá thả nổi có điều tiết (Maneged Floating Rate) là tỷ giá được thả nổi nhưng Ngân hàng Trung ương vẫn tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế Tỷ giá thả nổi được kiểm soát bằng công
cụ mang tính hành chính, áp đặt như qui định giá trần, sàn để khống chế tỷ giá, giới hạn tỷ giá kỳ hạn, phí hoán đổi tiền tệ Theo báo cáo của IMF hiện nay có khoảng trên 50 quốc gia áp dụng chế độ tỷ giá này, trong đó có các nước thuộc ASEAN như Thái Lan, Singapore, Indonesia, Philippine, Camphuchia và Việt Nam
Ngoài ra, tỷ giá thả nổi có điều tiết còn được điều tiết bằng các biện pháp kinh tế và Chính phủ chỉ tác động gián tiếp đến tỷ giá bằng cách đặt lệnh mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối Theo IMF có khoảng trên 50 nước trên thế giới thực hiện chế độ tỷ giá này như Mỹ, úc, Canada
Trang 211 1 4 S ự c ầ n t h i ế t p h ả i q u i đ ị n h c á c h ạ n c h ê đ ố i v ố i c á c g i a o d ị c h n g o ạ i h ố i
Đối với các nước phát triển, đồng tiền có khả năng chuyển đổi thì các giao dịch ngoại hối hầu như được tự do hoá trong giao lưu thương mại tài chinh quoc te Vân đê quan lý ngoại hối thưc sư là yêu cầu quan trọng đối với các nước đang phát triển và kém phát triển khi cung tiết kiệm nội địa thấp và thâm hụt tài khoản vãng lai cao, phải dựa vào nguồn vốn nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, các nước đang phát triển cần chi nhieu ngọai tệ đê nhập khâu trang thiêt bi, hiên đai hoá công nghê sản xuất trong khi hàng hoá sản xuất trong nước kém hiệu quả, sức cạnh tranh trên thương quốc tế thấp nên kim ngạch xuất khẩu hầu như không đáp úìm được nhu cầu chi cho nhập khẩu Do đó, các nước đang phát triển thườnơ xuyên phải đối đầu với tình trạng thâm hụt tài khoản vãng lai, gây sức ép lên quan hệ cung cầu ngoại tệ trong nước và tỷ giá hối đoái, ảnh hưởng trực tiếp đên sự ổn định giá trị đổng bản tệ và gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển và tăng trưởng kinh tế quốc dân
Đe tai trợ thâm hụt tài khoản vãng lai, cẩn phải han chế có chon loc luong ngoại tệ đi ra và khuyên khích nguồn ngoại tệ đi vào quốc gia phù hợp trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế Các hạn chế đối với hoạt đọng ngoại hôi được thê hiện ở một sô nôi dung liên quan đến chính sách han chê nhập khâu, đưa ra các hạn chê về chuyển tiền một chiều từ trong nước ra nước ngoài, các qui định bắt buộc phải chuyển các nguồn thu vãng lai về nước, thực hiện chính sách kết hối nhằm tập trung nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu thiết yếu cho nền kinh tế
Ngoai ra đê tài trợ thâm hụt tài khoản vãng lai và có thêm nguồn lực để phat tnên kinh tê, các nước đã có nhiều biện pháp khuyên khích đầu tư vay
nợ nước ngoài Tuy nhiên, thâm hụt tài khoản vãng lai không thể tài trợ mãi băng cách tăng nợ nước ngoài, vì như vậy sẽ dẫn đến tình trạng làm tăng
Trang 22luồng vốn ra (trả nợ gốc và lãi) kéo theo tình trạng không có khả năng duy trì
nợ nước ngoài dẫn đến khủng hoảng nợ Cuộc khủng hoảng tài chính ở Châu
Á năm 1997 mang đặc điểm của cuộc khủng hoảng tài khoản vốn mà nguyên nhân là phần lớn lượng vốn chảy vào từ khu vực tư nhân có liên quan tới cán cân thanh toán và mang tính ngắn han, tiếp theo là sự đảo lộn của luồng vốn
ra một cách ào ạt Để khắc phục tình trạng trên đòi hỏi các nước tiếp nhận dòng vốn vào phải có sự quản lý thận trọng đối với các giao dịch vốn và quan tâm hơn nữa tới vấn đề thâm hụt tài khoản vãng lai và khả năng duy trì nợ
*-1.2 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HÔI
1.2.1 Khái niệm và phân loại chính sách quản lý ngoại hối
1.2.1.1 K h ái niệm , đôi tượng và p h ạ m vi quản lý ngoại hối.
Thông thường Chính phủ các nước uỷ nhiệm chức năng quản lý ngoại hôi và hoạt động ngoại hối cho một cơ quan Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ đảm trách nhiệm vụ này Phần lớn trên thế giới, Ngân hàng Trung ương giữ trọng trách quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối Tại Việt Nam, Chính phủ giao Ngân hàng Nhà nước là cơ quan chủ quản và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để thực hiện việc quản lý ngoại hối
b Đối tượng quản lý ngoại hối.
Là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến ngoại hối trên
Trang 23phạm vi một quốc gia và các tổ chức, cá nhân của quốc gia đó ở nước ngoài
Để tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý, đối tượng quản lý ngoại hối thường được phân thành Người cư trú và Người không cư trú
Dấu hiệu chủ yếu để phân biệt giữa "Người không cư trú" và "Người cư trú" là dựa vào thòi gian cư trú tại Việt Nam dưới 12 tháng và dựa vào hoạt động, thu nhập chủ yếu của tổ chức, cá nhân Người không cư trú là ở nước ngoài
c Phạm vi quản lý ngoại hối.
Bao gồm các hoạt động liên quan đến ngoại hối Đó là các hoạt- động làm nảy sinh cung cầu ngoại tệ như giao dịch thưong mại,chuyển tiền một chiêu, đâu tư và hoạt động vay, trả nợ nước ngoài Hoạt động ngoai hối của các tổ chức tín dụng liên quan đến trạng thái ngoại hối, hoạt động trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, vấn đề tỷ giá và các hoạt động của tổ chức, cá nhân liên quan đến ngoại hối
1.2.1.2 P h ản loại chính sách quản lý n goại hối.
Chính sách quản lý ngoại hối là bộ phận của chính sách tiền tệ quốc gia,
là một trong những công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế
Do đó, chính sách quản lý ngoại hối của mỗi quốc gia phải phù hợp với mức
độ mở cửa, hội nhập và phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là trình độ phát triên của thị trường tài chính, tiền tệ Nhìn chung có thể phân thành bốn loai chính sách quản lý ngoại hối, như sau:
a Chính sách Nhà nước độc quyền quản lý ngoại hối.
Chính sách Nhà nước độc quyền quản lý ngoại hối đi liền với cơ chế độc quyền quản lý ngoại thương của Nhà nước và hoat động kinh tế đối ngoại Thông thường chính sách này được áp dụng đối với các nước có nền kinh tế hướng nội, kế hoạch hoá, tập trung cao độ Trong bối cảnh đó, tỷ giá được ấn định một cách chủ quan duy ý chí, không dựa trên quan hệ cung cầu của thị trường ngoại hối Mọi giao dịch về ngoại hối được thực thiện thông qua các
Trang 24tô chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ Các hoạt động mua bán kinh doanh, tàng trữ ngoại hối đều bị nghiêm cấm.
b Chính sách thắt chặt quản lý ngoại hối.
Thắt chặt quản lý ngoại hối là các giải pháp áp dụng đối với các nước thời
kỳ đầu đổi mới Việc Nhà nước quản lý sát sao mọi hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ và kiểm soát chật chẽ các luồng vận động ngoại hối nhung Nhà nước không độc quyền nắm giữ hoạt động kinh tế đối ngoại Việc quản lý ngoại hối đối với các tổ chức, cá nhân đã được mở rộng hơn so với chính sách độc quyền quản lý ngoại hối Các tổ chức, cá nhân có nguồn thu, chi ngoại tệ được phép mở tài khoản ngoại tệ tại Ngân hàng Tuy nhiên, việc quản lý nguồn thu từ xuất khẩu vẫn bị ràng buộc bởi trách nhiệm phải bán toàn bộ số ngoại hối cho các Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ Khi cần ngoại tệ để thanh toán cho các giao dịch với nước ngoài, các đơn vị kinh tê phải được sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền và được các ngân hàng đáp ứng ngoại
tệ Các giao dịch trong nước được qui định thực hiện bằng nội tệ
c Chính sách nới lỏng quản lý ngoại hối.
Trong bối cảnh toàn cẩu hoá, khi nền kinh tế với sự mở rộng hoạt động thương mại, đầu tư quốc tế cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia thì chính sách quản lý ngoại hối thông thường được áp dụng là chính sách nới lỏng quản lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy giao lưu thương mại, đầu tư quốc tế phát triển Lúc này, Nhà nước quản lý ngoại hối thông qua các công cụ thị trường và thông qua thị trường hối đoái; Ngân hàng Trung ương với tư cách
là môt thành viên thị trường điều tiết thông qua hành động mua hoặc bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối Khi cần huy động ngoại tệ để thực hiện quá trình cải tổ, phát triển nền kinh tế, Ngân hàng trung ương sẽ sử dụng công cụ lãi suất, tỷ giá để thu hút ngoại tệ trong nền kinh tế Đối với các tổ chức, cá nhân được chủ động sử dụng nguồn ngoại tệ của mình như các quyền sở hữu, cất trữ và gửi tại ngân hàng Tuy nhiên, trong bối cảnh nền
Trang 25kinh tế còn tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cao thì việc sử dụng chính sách ngoại hối nới lỏng sẽ dẫn đến tình trạng Đôla hoá nền kinh tế.
d Chính sách tự do hoá ngoại hôi.
Trong điều kiện nền kinh tê phát triển, tự do hoá thương mại và đầu tư quôc tè với việc dỡ bỏ các rào cản thương mại, chu chuyển hàng hoá và chu chuyên vôn được vận hành theo cơ chê thị trường thì điều đó đã làm nền tảng cho chính sách tự do quản lý ngoại hối Nhà nước điều tiết thị trường thông qua các chính sách vĩ mô và các công cụ thị trường, giảm tới mức tối đa việc can thiệp trực tiếp mang tính hành chính, mệnh lệnh để thị trường vận hành theo tín hiệu cung cầu của thị trường Giá cả hàng hoá và đặc biệt là tỷ giá được quyết định bởi yếu tố cung cầu trên thị trường Tổ chức và cá nhân được chu động trong việc cất trữ và sử dụng ngoại tệ của mình Thông thường chính sách tự do hoá ngoại hối thường được áp dụng với các nước có nền kinh tế phát triển theo xu hướng mở cửa và hội nhập, có thị trường tài chính tiền tệ phát triển, có thị trường chứng khoán, thị trường ngoại hối phát triển ở mức độ cao và có nguồn ngoại tệ dự trữ dồi dào để sẵn sàng ứng phó khi có biến động trên thị trường
^ t - 1 2 2 M ụ c t i ê u c ủ a c h í n h s á c h q u ả n l ý n g o ạ i h ố i
Chính sách quản lý ngoại hối là bộ phận của chính sách tiền tệ quốc gia,
là một trong nhũng công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế
Vì vậy, mục tiêu chung của chính sách quản lý ngoại hối được quyết định bởi mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định và
nó phải phù hợp với mức độ phát triển của nền kinh tế Mục tiêu chính sách quản lý ngoại hối tổng thể mà hầu hết các quốc gia đều phấn đấu là góp phần bảo đảm sự cân bằng giữa hoạt động kinh tế đối nội với hoạt động kinh tế đối ngoại Để góp phần đạt được mục tiêu trên, chính sách quản lý ngoại hối cần đạt được những mục tiêu sau: Duy trì tỷ lệ tăng trưởng cao và bền vững, giảm
tỷ lệ thất nghiệp ; ổn định tiền tệ, duy trì sự ổn định giá cả; duy trì trạng thái
Trang 26ổn định cán cân thanh toán quốc tế đảm bảo nền kinh tế có sự cân bằng đối nội và đối ngoại.
Mục tiêu cụ thể của chính sách quản lý ngoại hối phải phù hợp với hoàn cảnh phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia trong những giai đoạn nhất định
Ví dụ, đối với Việt Nam để thực hiện mục tiêu xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN trong xu thế hội nhập mở cửa, ngoài các mục tiêu chung nêu trên, chính sách quản lý ngoại hối cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Đưa nên kinh tê đạt được mức cân bằng đối ngoại góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế
- Đảm bảo khả năng thanh toán quốc tê cho quốc gia
- Hạn chê luồng vốn đi ra, thu hút nguồn vốn từ bên ngoài tập trung phát triển kinh tế
- Bảo vệ chủ quyền về tiền tệ
- Tránh những tác động tiêu cực từ bên ngoài ảnh hưởng tới nền kinh tế
1 2 3 N h ũ n g n ộ i d u n g c ơ b ả n c ủ a c h í n h s á c h q u ả n l ý n g o ạ i h ố i c ủ a c á c
n ư ớ c đ a n g p h á t t r i ể n
Đối với các nước đang phát triển, đổi mới nền kinh tế theo hướng thị trường, mở cửa hội nhập kinh tế thế giới, để đạt được các mục tiêu chủ yếu nêu trên và phù họp với tình hình thực tê nền kinh tế, chính sách quản lý ngoại hối thường bao gồm các nội dung chủ yếu sau: QLNH đối với các giao dịch vãng lai và giao dịch vốn đồng thời kiểm soát việc sử dụng ngoại tệ trong nước
Đê đạt được yêu cầu quản lý ngoại hối, các nước thường sử dụng các phương thức quản lý chủ yếu như sau:
- Tập trung giao dịch thông qua các tài khoản ngoại tệ chuyên dùng tại
hệ thống ngân hàng thương mại
- Yêu cầu khách hàng xuất trình chứng từ khi mua và chuyển ngoại tệ
Trang 27ra nước ngoài cho các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch được phép.
- Hạn chế lượng ngoại tệ cá nhân mua và chuyên ra nước ngoài
- Yêu cầu ngân hàng thương mại báo cáo định kỳ các giao dịch ngoại tệ
1.2.3.1 Q uản lý n goại h ối đ ô i với các giao dịch vãng lai.
Hoạt động QLNH đối với các giao dịch vãng lai tập trung chủ yếu vào việc theo dõi luồng ngoại tệ đi vào (từ xuất khẩu, viện trợ, kiều hối, lãi đầu tư ), kiểm soát luồng ngoại tệ đi ra (thanh toán nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, trả lãi đầu tư, chuyển tiền một chiều )
Thông thường, việc theo dõi luồng ngoại tệ đi vào được thực hiện qua yêu câu băt buộc Người cư trú có nguồn thu vãng lai phải chuyển về nước và khai báo để các cơ quan chức năng nắm được lượng ngoại tệ đi vào
Quy định về nghĩa vụ bán ngoại tệ từ các nguồn thu vãng lai (kết hối) cung dược xem là một bộ phận của hoat động QLNH đối với các giao dich vãng lai được nhiều quốc gia sử dụng Người cư trú bắt buộc phải bán một lượng nhất định (thường tính theo tỷ lệ phần trăm) trong số nguồn thu ngoại
tệ từ các giao dịch vãng lai của mình cho các NHTM Đây là một biện pháp hành chính nhằm tăng cung ngoại tệ cho nền kinh tế
Kiểm soát luồng ngoại tệ đi ra chủ yếu tập trung vào các quy định về điêu kiện được mua và chuyển ngoại tệ ra nước ngoài Thông thường, các quốc gia áp dụng QLNH đều quy định những đối tượng, mục đích được phép mua ngoại tệ và giới hạn tối đa lượng ngoại tệ được mua Người cư trú thuộc các đối tượng được phép mua ngoại tệ khi có nhu cầu ngoại tệ để thanh toán cho phía nước ngoài thường phải xuất trình nhũng giấy tờ chứng minh nhu cầu được phép
Trong trường hợp tất cả các đối tượng đều được phép mua ngoại tệ phục
vụ cho các giao dịch vãng lai với số lượng không hạn chế thì đồng tiền của quốc gia đó được công nhận là có khả năng chuyển đổi hoàn toàn đối với cán
Trang 28cân vãng lai (hay còn được gọi với thuật ngữ quen thuộc hơn là tự do hoá cán cân vãng lai) Hầu hết các quốc gia là thành viên của IMF hiện nay đều đã hoặc đang từng bước thực hiện tạo khả năng chuyển đổi hoàn toàn cho đồng bản tệ đối với cán cân vãng lai.
1 2 3 2 Q uản lý n goại h ôi đ ố i với các giao dịch vốn.
QLNH đối với các giao dịch vốn nhằm mục đích thu hút nguồn vốn từ nước ngoài và hạn chê luồng vốn đi ra QLNH đối với các giao dịch vốn thể hiện ở quy định QLNH trong lĩnh vực đầu tư và vay trả nợ nước ngoài
Hầu hết các nước đều khuyến khích luồng vốn nước ngoài đầU'tư vào nền kinh tế đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI Chủ trương khuyến khích FD1 thường được thể hiện bằng việc chỉ theo dõi luồng vốn đầu tư vào thông qua các quy định về khai báo và đăng ký và cam kết cho phép nhà đầu
tư được chuyển lợi nhuận về nước trong quá trình hoạt động và chuyển vốn
về nước khi hết thời gian đầu tư Nguồn vốn đầu tư gián tiếp có thể bị hạn chê hơn do tính bất ổn định và sự nhạy cảm của nó đối với các diễn biến chính trị, xã hội và kinh tế của nước nhận đầu tư
Nói chung, việc kiểm soát luồng vốn đầu tư ra nước ngoài được thể hiện thông qua các quy định rất chặt chẽ về đối tượng, thủ tục, lĩnh vực, địa bàn đầu tư và giới hạn mức vốn đầu tư ra nước ngoài Các đối tượng muốn đầu tư
ra nước ngoài thường phải được các cơ quan chức năng cấp phép trên cơ sở từng trường hợp cụ thể
Đối với hoạt động vay nợ nước ngoài, cơ chế QLNH thường quy định chặt chẽ hơn đối với các khoản vay trung và dài hạn hơn là các khoản vay ngắn hạn Thông thường, người cư trú vay vốn ngắn hạn nước ngoài chỉ cần đăng ký để cơ quan có thẩm quyền có thể theo dõi và làm cơ sở cho việc mua ngoại tệ để trả nợ gốc và lãi Đối với các khoản vay trung hạn, người đi vay
có thể phải xin phép các cơ quan có thẩm quyền
Cũng giống như cán cân vãng lai, khi một quốc gia bất kỳ đối tượng là
Trang 29người cư trú nào cũng được phép mua ngoại tệ để thực hiện các giao dịch vốn thì quốc gia đó được coi là có đồng tiền hoàn toàn chuyển đổi đối với các giao dịch vốn Tuy nhiên, đối với hầu hết các quốc gia đang phát triển hoặc
có nền kinh tế chuyển đổi, khả năng chuyển đổi hoàn toàn đối với cán cân vốn vẫn là mục tiêu dài hạn
1.2.3.3 K iểm soát việc sử dụ n g n goại tệ tron g nước
Thông thường, các quốc gia áp dụng quy chế QLNH chặt chẽ là những quốc gia có đổng tiền kém ổn định Tại những nước này, người dân có xu hướng sử dụng ngoại tệ để thay thế các chức năng tiền tệ Điều này ảnh hưởng đến chủ quyền tiền tệ của quốc gia Vì vậy, một trong những nội dung quan trọng của chính sách QLNH là việc kiểm soát việc sử dụng ngoại tệ trong nước
Việc kiểm soát sử dụng ngoại tệ trong nước chính là không cho phép Người cư trú được sử dụng ngoại tệ để thực hiện một, hai hoặc cả ba chức năng của tiền tệ trong lãnh thổ của quốc gia Tuy nhiên, trong thực tế các quốc gia thường cho phép Người cư trú được cất giữ ngoại tệ hay nói cách khác là cho phép sử dụng ngoại tệ làm phương tiện cất trữ giá trị và nghiêm cấm việc sử dụng ngoại tệ trong thanh toán và định giá
Việc kiểm soát hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM nhằm mục đích tạo dòng luân chuyển ngoại tệ hợp lý trong nền kinh tế, chống găm giữ ngoại tệ, phòng tránh rủi ro góp phần thực hiện chính sách tỷ giá đã định
Việc kiểm soát hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các NHTM được thể hiện bằng việc NHTW xem xét cấp giấy phép kinh doanh ngoại tệ cho các NHTM, ban hành các quy chế giao dịch hối đoái, tổ chức và điều hành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, ban hành các quy định về trạng thái ngoại tệ
Thông thường, việc mở tài khoản ở nước ngoài của Người cư trú đều bị giới hạn mục đích sử dụng trong các trường hợp đòi hỏi thanh toán thường xuyên cho phía nước ngoài như ngành hàng không, hàng hải, xuất khẩu lao
Trang 30động Các đối tượng được mở tài khoản ở nước ngoài phải báo cáo tình hình
sử dụng tài khoản cho các cơ quan chức năng theo định kỳ
1 3 CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI Hối CỦA MỘT số NƯỚC TRONG KHƯ Vực VÀ TRÊN THÊ GIỚI.
1 3 1 C h í n h s á c h q u ả n l ý n g o ạ i h ố i c ủ a T r u n g Q u ố c
Dưới đây là một sô nét khái quát về quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý ngoại hối của Trung Quốc trong thời gian qua, góp phần đưa nước này gia nhập WTO một cách thành công năm 2001
1.3.1.1 Q uản lý n goại h ối đ ố i vói giao dịch vãng lai.
Tháng 12/1996, Trung Quốc tuyên bố thực hiện chuyển đổi hoàn toàn đồng Nhân dân tệ (CNY) đối với cán cân vãng lai theo điều VIII Điều lệ IMF Tuy nhiên, các doanh nghiệp có ngoại tệ từ nguồn thu vãng lai vẫn phải kêi hối ngoại tệ theo tỷ lệ qui định (hiện nay là 80%) Để khuyến khích kiều hối chuyên về, Trung Quốc cho phép cá nhân có kiều hối chuyển về được tự
do giữ bằng CNY hoặc ngoại tệ theo nhu cầu Người thụ hưởng có thể bán ngoại tệ hoặc giữ ngoại tệ trên tài khoản và được chuyển ngoại tệ ra nước ngoài khi có nhu cầu Khi có nhu cầu ngoại tệ để chuyển, mang ra nước ngoài, cá nhân là ngươi cư trú được phép mua tại ngân hàng được phép không hạn chê số lượng khi xuất trình chứng từ chứng minh nhu cầu ngoại tệ Trước đây, chỉ có NH ngoại thương bán ngoại tệ cho cá nhân nhưng hiện nay đã mở rộng cho các Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại hối Các doanh nghiệp của Trung Quốc chỉ được mở tài khoản ở nước ngoài khi được Tổng cục QLNH cấp giấy phép
1.3.1.2 Q uản lý n goại h ối đ ô i vói các giao dịch vốn.
Việc quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn ở Trung Quốc được thực hiện dưới 3 hình thức là cấp phép, đăng ký và kiểm tra Việc tự do hoá
Trang 31giao dịch vốn ở Trung Quốc được tiến hành thận trọng Trung Quốc chia các giao dịch vốn thành 43 hạng mục chính, trong đó 35% số hạng mục này bị cấm, 37% bị hạn chế, 19% được tự do chuyển đổi về căn bản và 8% được hoàn toàn tự do.
Các giao dịch vốn của Trung Quốc được quản lý chặt chẽ và chỉ được phép nới lỏng dần theo kế hoạch của Nhà nước Mọi nguồn thu ngoại tệ từ các giao dịch vốn phải chuyển về nước nhung không phải thực hiện chế độ kết hối và chỉ được phép sử dụng bằng ngoại tệ ở nhũng nơi được phép thu ngoại tệ Việc mua bán ngoại tệ để đáp ứng các giao dịch vốn phải được tổng cục quản lý ngoại hối cho phép
Đế thu hút vốn đầu tư nước ngoài và gia nhập tổ chức WTO, Trung Quốc đã duy trì chế độ tỷ giá ổn định tạo tâm lý an toàn và yên tâm cho nhà đầu tư và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô Các văn bản về quản lý ngoại hối trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước trong việc mua ngoại
tệ, vay trả nợ nước ngoài Các doanh nghiệp FDI được phép chuyển lợi nhuận
về nước tự do sau khi chứng minh tính hợp pháp của khoản thu nhập và không phải nộp thuế Vốn đầu tư sau khi hết hạn đầu tư được tự do chuyển về nước Trước tháng 7/2002 việc chuyển đổi sang ngoại tệ phải được sự chấp thuận của tổng cục QLNH nhưng hiện nay chỉ cần xuất trình chứng từ với NHTM để chứng minh là có nhu cầu mua số ngoại tệ đó Ngoài ra, tính minh bạch ngày càng được trú trọng trong công tác quản lý ngoại hối
Đ ố i vói h o ạ t đ ộ n g đầu tư gián tiếp của các nhà đầu tư nước ngoài:
Trung Quốc cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào một số chứng khoán ghi giá bằng ngoại tệ và trái phiếu của doanh nghiệp phát hành ở nước ngoài Tuy nhiên, Trung Quốc không cho phép các doanh nghiệp nước ngoài được phép yết giá vào thị trường chứng khoán trong nước và không được phép mua cổ phiếu ghi mệnh giá bằng nội tệ Việc chuyển lợi nhuận của nhà
Trang 32đầu tư nước ngoài về nước từ kinh doanh chứng khoán không bị hạn chế khi chứng minh tính hợp pháp của các nguồn thu đó.
Đ ô i với h oạt độn g đầu tư ra nước ngoài:
Khi đầu tư ra nước ngoài, doanh nghiệp phải xin phép Uỷ ban kế hoạch Nhà nước Hiện nay, Trung Quốc vẫn còn hạn chế việc đầu tư ra nước ngoài, chỉ cho đầu tư vào một số khu vực nhất định như hoạt động thương mại phục
vụ hoạt động xuất khẩu, khai thác tài nguyên thiên nhiên ở nước ngoài Đối với các loại hình đầu tư này, các doanh nghiệp dễ dàng mua ngoại tệ Tuy nhiên, sắp tới Trung Quốc sẽ thay đổi theo hướng mở rộng hơn hoạt động đầu tư ra nước ngoài thông qua việc đơn giản hoá thủ tục, giấy tờ mua bán ngoại tệ đầu tư ra nước ngoài, thiết lập hệ thống quản lý rủi ro đối với hoạt động này thay vì quản lý chặt chẽ như hiện nay
Đ ô i với hoạt độn g vay trả n ợ nước ngoài:
Do vay nợ nước ngoài là loại hình tạo nợ cho quốc gia, có ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội và sự ổn định về tài chính, tiền tệ nên hoạt động vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ hơn so với hoạt động đầu
tư nước ngoài Chỉ các NHTM được phép kinh doanh ngoại tệ và một số doanh nghiệp nhà nước lớn đủ năng lực tài chính mới được trực tiếp vay nước ngoài Các doanh nghiệp khác khi có nhu cầu vốn ngoại tệ phải vay qua các TCTD Trước khi ký hợp đồng vay nợ nước ngoài phải được Tổng cục QLNH phê chuẩn Riêng các doanh nghiệp FDI được phép ký hợp đồng vay vốn nước ngoài sau khi đăng ký với Tổng cục QLNH
Các hợp đồng vay vốn nước ngoài trung dài hạn được quản lý chặt chẽ Các TCTD phải thực hiện nghiêm túc qui định về trạng thái ngoại hối, kinh doanh có lãi liên tục trong 3 năm, kinh doanh XNK hoặc các ngành ưu tiên phát triển, có chế độ hạch toán, kế toán chặt chẽ Các khoản vay nước ngoài phải nằm trong kế hoạch vay vốn nước ngoài của Nhà nước Các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài phải hạn chế chi phí vay vốn (lãi suất và phí)
Trang 33Tổng chi phí không được cao hơn chi phí của các khoản vay cùng thời hạn trên thị trường quốc tế Các doanh nghiệp không làm thủ tục đăng ký khoản vay sẽ không được mở và sử dụng tài khoản vốn chuyên dùng, gốc và lãi không được chuyển ra nước ngoài Các doanh nghiệp phải báo cáo theo định
kỳ và nếu vi phạm sẽ bị sử phạt rất nặng (100.000 - 500.000 nhân dân tệ)
1.3.1.3 C h ín h sách kiểm so á t việc sử d ụ n g n goại tệ tron g nước.
Để chuyển đổi đổng Nhân dân tệ (CNY) thành đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi, Trung Quốc hạn chế tối đa các giao dịch trong nước sử dụng bằng ngoại tệ Từ năm 1995, trên lãnh thổ Trung Quốc chỉ lưu hành dưy nhất đồng CNY, nghiêm cấm người cư trú thanh toán, mua bán, chuyển nhượng cho nhau bằng ngoại tệ Cấm sử dụng ngoại tệ để niêm yết, thanh toán giữa người cư trú với nhau Việc thanh toán bằng ngoại tệ chỉ được phép thực hiện tại các cửa hàng miễn thuế Các doanh nghiệp khi có nguồn thu ngoại tệ từ các giao dịch được phép nếu có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ đều được phép
mở tài khoản ngoại tệ tại NH được phép và không hạn chế số tài khoản ngoại
tệ Cá nhân có ngoại tệ đều có thể gửi tại hệ thống NH Tuy nhiên, gần đây
số dư ngoại tệ của doanh nghiệp tại hệ thống NH giảm đáng kể vì trong nước nghiêm cấm thanh toán bằng ngoại tệ và khi có nhu cầu ngoại tệ để đáp ứng cho các giao dịch vãng lai đều được đáp ứng đầy đủ trên cơ sở xuất trình các giấy tờ có liên quan Ngoài ra, do việc điều hành lãi suất và tỷ giá hợp lý của NHND Trung Quốc, duy trì lãi suất CNY luôn cao hơn lãi suất ngoại tệ và tỷ giá giữa CNY và USD được duy trì ổn định nên các doanh nghiệp có xu hướng chuyển đổi ngoại tệ sang nội tệ, góp phần giảm tình trạng Đô la hoá
1.3.1.4 C h ín h sách tỷ giá và h o ạ t độn g của th ị trường n goại hôi.
Từ năm 1994 Trung Quốc có nhiều chuyển biến lớn trong điều hành chính sách tỷ giá như đưa tỷ giá chính thức lên mức cân bằng với tỷ giá thị trường để thống nhất hai tỷ giá và thực hiện chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý, tạo điều kiện cho việc chuyển đổi đồng CNY Xoá bỏ chế độ doanh nghiệp
Trang 34được giữ ngoại tệ trên tài khoản mà phải kết hối ngoại tệ Khi có nhu cầu thanh toán hàng nhập khẩu thì được mua ngoại tệ tại các NH được phép nhưng với các giao dịch phi thương mại thì không được phép mua tại NH Bên cạnh đó thành lập thị trường ngoại tệ LNH với một số chi nhánh ở các tỉnh lớn và được kết nối bằng mạng vi tính Các NH thực hiện giao dịch giao ngay trên thị trường này (hiện nay, Trung Quốc chưa thực hiện các giao dịch hoán đổi, kỳ hạn, quyền lựa chọn).
Từ năm 1994 đên nay, Trung Quốc vẫn áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý của nhà nước Tỷ giá giữa CNY và USD ổn định do Trung Qưốc can thiệp vào thị trường ngoại hối thông qua việc phát hành đồng nội tệ để mua lại sô ngoại tệ dư thừa hay bán số ngoại tệ còn thiếu để cân bằng cung cầu trên thị trường
Như vậy, quá trình chuyển đổi chế độ tỷ giá của Trung Quốc gắn liền với công cuộc cải cách nền kinh tế và có xu hướng ngày càng gia tăng yếu tố thị trường Từ năm 1994, NHND Trung Quốc chủ yếu sử dụng biện pháp kinh tế thông qua việc mua bán ngoại tệ trên thị trường để điều chỉnh tỷ giá ở mức độ phù hợp
Về quản lý trạng thái ngoại tệ: Trung Quốc phân biệt hai loại trạng thái ngoại tệ Trạng thái ngoại tệ phát sinh từ hoạt động mua bán do tổng cục QLNH theo dõi Trạng thái ngoại tệ phát sinh từ các hoạt động khác do NHND Trung Quốc quản lý Báo cáo trạng thái ngoại hối phát sinh từ mua bán được gửi hàng ngày cho tổng cục QLNH Các giao dịch ngoại hối ở Trung Quốc còn chưa phát triển và chủ yếu dưới hình thức giao ngay Tuy nhiên, với việc đưa vào sử dụng hệ thống quản lý thông tin mới thì Trung Quốc sẽ triển khai từng bước việc áp dụng giao dịch kỳ hạn
1.3.1.5 Q uản lý d ự trữ n goại hôi.
Năm 1979, dự trữ ngoại hối của Trung Quốc chỉ ở mức 500 triệu USD
Từ năm 1993, dự trữ ngoại hối của Trung Quốc bắt đầu tăng Từ 1996-2001,
Trang 35cán cân vãng lai thặng dư lớn do xuất khẩu tăng mạnh Sau 2001, do Trung Quốc gia nhập WTO, cả cán cân vốn và vãng lai thặng dự lớn đã góp phần làm gia tăng dự trữ ngoại hối của Trung Quốc Cán cân vãng lai và cán cân vốn của Trung Quốc luôn thặng dư là do Trung Quốc có lợi thế về nhân công, nguyên liệu rẻ; có nhiều chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư nước ngoài Dự trữ ngoại hối Nhà nước thuộc quyền quản lý của Chính phủ NHND Trung Quốc hay Bộ Tài chính không có quyền sử dụng số ngoại tệ này ngoài việc can thiệp thị trường ngoại hối Khi hai cán cân vãng lai và cán cân vốn thặng dư, Trung Quốc chịu áp lực giảm phát nhẹ nên NHND Trung Quốc có thể phát hành tiền để mua ngoại tệ dư thừa mà không sợ lạm phát Khi đầu tư dự trữ ngoại hối, có ba nguyên tắc chính là an toàn và lợi nhuận
và thanh khoản cao
1 3 1 6 N h ận xét.
Trung Quốc có quan điểm quản lý thông suốt trong quá trình hội nhập kinh tê thê giới là hướng tới chính sách tự do hoá một cách thận trọng, sẽ không tự do hoá cho đến khi có khả năng quản lý của Nhà nước Do chính sách thận trọng, các giao dịch vốn của Trung Quốc được kiểm soát chặt chẽ Các giao dịch phái sinh chứa đựng rủi ro và khó kiểm soát ít được áp dụng Tuy nhiên, điều này đôi khi cũng cản trở Trung Quốc, cụ thể thị trường ngoại hối kém phát triển, các hoạt động trên thị trường còn sơ khai
và đơn điệu Việc vay vốn nước ngoài còn quá phức tạp và hạn chế tính tự chủ của doanh nghiệp
1 3 2 Q u ả n l ý n g o ạ i h ố i c ủ a T h á i L a n
Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ xảy ra năm 1997, các cơ quan quản lý Thái Lan bắt đầu áp dụng những biện pháp kiểm soát chặt chẽ đối với các giao dịch ngoại hối, đặc biệt đối với những khâu được coi là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, cụ thể như:
Trang 36- Kiểm soát chặt chẽ luồng vốn vào - ra dưới hình thức đầu tư chứng khoán và vay ngắn hạn;
- Kiêm soát việc cho vay, đầu tư ra nước ngoài (không cho phép đầu tư vào chứng khoán nước ngoài;
- Kiểm soát các tài khoản do người không cư trú nắm giữ, các giao dịch đồng bản tệ ngoài lãnh thổ
Những điểm chính liên quan đến chính sách quản lý ngoại hối của Thái Lan sau khủng hoảng kinh tế là:
- Kết hối ngoại tệ: Mọị nguồn thu ngoại tệ (kể cả nguồn thu từ các giao dịch vốn) của người cư trú đều phải chuyển ngay về nước và bán cho NHTM hoặc gửi vào tài khoản Chủ tài khoản được giữ lại số ngoại tệ phải thanh toán trong vòng ba tháng (có chứng từ chứng minh), phần vượt trội phải kết hối trong vòng bảy ngày
- Việc quản lý về mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ:
Đối với người cư trú Thái Lan được mở tài khoản ngoại tệ và gửi vào tài khoản số tiến (có nguồn gốc nước ngoài hoặc từ vay ngoại tệ, không được mua ngoại tệ gửi vào tài khoản) với số dư không vượt quá nhu cầu thanh toán trong 3 tháng Số dư cuối ngày được phép duy trì trên tài khoản là 5 triệu USD đối với tổ chức và 500.000 USD đối với cá nhân Được gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản nhưng không vượt quá 2.000 USD/ngày; không được rút ngoại tệ tiền mặt (trừ trường họp được phép mang đi nước ngoài)
Đối với người không cư trú không có hạn chế đặc biệt đối với tài khoản ngoại tệ của người không cư trú;
Tài khoản đồng Bath của Người không cư trú được phép thu từ bán ngoại tệ có nguồn gốc từ nước ngoài hoặc ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ Người không cư trú; nhận thanh toán từ tài khoản đồng Bath của Người không cư trú khác, nhận một sô thanh toán được phép bằng đồng Bath do bán chứng khoán và một số tài sản bằng Bath cho Người cư trú Số dư trên tài
Trang 37khoản được phép tự do chuyển đổi ra ngoại tệ và chuyển ra nước ngoài Nếu cho vay đối với Người cư trú phải được phép NHTW Số dư trên chỉ được duy trì đến mức 50 triệu Bath.
- Việc quản lý vay, trả nợ nước ngoài:
Các công ty đi vay trực tiếp nước ngoài rất ít mà chủ yếu thông qua các Ngan hang thương mại (đặc biệt là các chi nhánh ngân hàng nước ngoài) Nguôn cho vay ngoại tệ này phải từ nước ngoài Choom vow (được gọi là international banking facility); được hạch toán thành quỹ riêng (các Ngân hang thương mại phai xin phép NHTW để thưc hiên) Do đó, các công ty vay NHTM từ nguồn ngoại tệ này được coi là vay nước ngoài'
Hạn chế cho vay nước ngoài, một công ty chỉ được cho vay nước ngoai (đoi VƠI công ty trực thuộc hoặc liên doanh với nước ngoài khônơ quá 25% vốn) tối đa 10 tr.ƯSD/năm Không cho vay để đầu tư mua bất động sản và chứng khoán ở nước ngoài Ngân hàng, tổ chức tài chính được mua, bán tài sản tài chính nước ngoài, nhưng không vượt quá 15% vốn tự có ròng
- Công ty không được chuyển tiền ra nước ngoài để đầu tư chứng khoán (nêu mua, sở hữu nhỏ hơn 25% cổ phần một công ty nước ngoài thi COI l à đâu tư chứng khoán); hiện mới chỉ cho phép một trường hợp được mua chứng khoán của Thái Lan phát hành ở nước ngoài Chỉ cho phep ca nhân được phép mua, bán cô phần của các công ty chính ở nước ngoài bán cho nhân viên, nhưng không được mua quá 5% số lương của nhân viên đó
- Đầu tư nước ngoài vào chứng khoán phát hành tại Thái Lan:
Hiện nay, thông qua hệ thống tài khoản (kể cả tài khoản lưu ký chứng khoán) và hệ thống báo cáo, các cơ quan quản lý nắm được doanh số giao dịch chứng khoán hàng ngày của các nhà đầu tư, trong đó phân biệt nhà đầu
tư nước ngoài và trong nước;
Trang 38Vốn nước ngoài chuyển vào đầu tư chứng khoán không hạn chếnhưng phai chuyên đôi ngoại tệ ra bath nếu giữ ngoại tệ trên tài khoản quá 3 tháng;
Hạn chế việc người không cư trú vay Bath để đầu tư chứng khoán hoặc thê chấp chứng khoán để vay bản tệ
Không áp dụng hạn chế về thời hạn chuyển ra mà áp dụng mức thuế thống nhất
Nhà đầu tư được tự do chuyển đổi ngoại tệ và chuyển ra nước ngoài nhưng phải xuất trình các chúng từ cho NHTM để báo cáo NHTW
Tóm lại, trong tình hình thực tế sau khủng hoảng, Thái Lan thực hiẹn chinh sách khuyên khích vốn đầu tư từ nước ngoài chuyển vào (đặc biẹt la cac luông vôn ôn định, dài han) và han chê tối đa chuyển vốn ra nươc ngoai dươi cac hình thức Sau cuôc khủng hoảng tài chính - tiền tê vừa qua, Thái Lan đã đề ra nhiều biện pháp quản lý ngoại hối chặt chẽ hơn, nhu việc cá nhân không được phép chuyển vốn ra nước ngoài trừ một số rất ít trường hợp đặc biệt, theo dõi, quản lý để hạn chế tiêu cực đoi VƠI cac nguồn vôn ngăn hạn Thái Lan cũng không cho phép chuyển đồng bản tệ ra nước ngoài và khống chế số dư trên tài khoản đồng bản tệ
là không được quá 50 triệu Baht, nhằm ngăn chặn việc đầu cơ đồng Bath Ngoài ra, hiện nay Thái Lan cũng quy định các NHTM phải thực hiện chế
đọ bao cáo rât chi tiết (hàng ngày có khoảng 20 báo cáo liên quan đến các giao dịch ngoại hối thông qua mạng vi tính)
1.3.3 Một sô hạn chê ngoại hối của Mỹ.
Mỹ là một cường quốc kinh tế với một nền kinh tế thị trường phát triển
tự do hoá thương mại, đầu tư và có thị trường tài chính tiền tệ phát triển rất nâng động, hiệu quả Đối với quốc gia này có thể nói là các giao dịch ngoại hối được tự do hoá Không tồn tại khái niệm quản lý ngoại hối mà chỉ tồn tại
Trang 39một số những hạn chế liên quan đến ngoại hối như sau:
Về hoạt động thanh toán và nhận thanh toán còn tồn tại một số hạn chế liên quan đến an ninh quốc tế Bộ Tài chính điều hành các hình phạt kinh tế đối với những giao dịch tài chính thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp với Cu Ba, Irag, Cộng hoà dân chủ Nhân dân Triều Tiên Bộ Tài chính cũng chịu trách nhiệm phong toả các tài khoản của các nước trên
Kiểm soát đối với xuất nhập khẩu giấy bạc ngân hàng Mọi người vào hoặc ra khỏi Mỹ mang theo hơn 10.000 USD bằng bản tệ hoặc ngoại tệ, séc
du lịch, thẻ rút tiền, chứng khoán chuyển nhượng vô danh phải khai báo cho Hải quan cửa khẩu
Các giao dịch vãng lai được tự do hoá Các giao dịch vốn còn một số hạn chế trong việc mua, bán chứng khoán trên thị trường vốn dài hạn Đối với việc kiểm soát hoạt động đầu tư trực tiếp chỉ cấm đầu tư của nước ngoài nếu
đe doa an ninh quốc gia
1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ cơ chê quản lý ngoại hối của các nước.
Qua những nét khái quát về cơ chế quản lý ngoại hối của Trung Quốc, Thái Lan và Mỹ có thể nói chính sách quản lý ngoại hối của từng quốc gia rất khác nhau và luôn thay đổi phù hợp với từng giai đoạn và mức độ phát triển của nền kinh tế; đồng thời có sự quan hệ chặt chẽ giữa chính sách quản lý ngoại hối và các chính sách sách kinh tế khác như chính sách về thương mại, đầu tư, chính sách lãi suất, chính sách thuế
Chính sách quản lý ngoại hối của từng quốc gia phụ thuộc vào mức độ phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trường tài chính tiền tệ nói riêng Cụ thể ở Trung Quốc, Thái Lan là nhũng nước đang phát triển với thị trường tài chính tiền tệ chưa ổn định và hoạt động chưa hiệu quả thì chính sách quản lý ngoại hối còn phải kiểm soát các giao dịch chuyển ngoại tệ vào
và ra khỏi đất nước nhằm đảm bảo cân bằng cung cầu ngoại tệ, ổn định thị
Trang 40trường tiền tệ và không làm suy giảm dự trữ ngoại hối của quốc gia Tuy nhiên, Mỹ là một nước kinh tê phát triển, tự do hoá thưong mại, đầu tư và
có thị trường tài chính tiền tệ phát triển năng động và hiệu quả nên việc kiêm soát luồng chu chuyên ngoại tệ là không cần thiết và chủ yếu để thị trường tự điều tiết theo qui luật cung cầu; Chính phủ chỉ sử dụng các chính sách vĩ mô và các công cụ thị trường để định hướng thi trường hoạt động
có hiệu quả
Trong bối cảnh hội nhập kinh tê, nhìn chung các nước đang phát triển
có xu hướng ngày càng nới lỏng chính sách QLNH Tuy nhiên, mỗi quốc gia tùy thuộc vào bối cảnh nền kinh tế mà có những bước đi thích hợp để từng bước tự do hóa ngoại hối cho phù hợp Nhìn chung, cần có sự thận trọng trong quá trình dỡ bỏ các hạn chế ngoại hối nhằm ổn định tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tóm tắt chương 1
Nội dung chủ yêu của chương là tổng quan về ngoại hối và các hạn chế đối với các giao dịch ngoại hối theo tiêu chí chung của IMF cũng như cụ thể đối với các nước đang phát triển để rút ra kinh nghiệm trong quản lý ngoại hối của Việt Nam Cụ thể:
1 Đối với các nước đang phát triển để đảm bảo cân bằng cung cầu ngoại tệ, ổn định tỷ giá thường áp dụng các hạn chế đối với các giao dịch ngoại hối; bao gồm các hạn chê đối với giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và
sử dụng ngoại tệ trong nước
Trong phạm vi quốc gia việc sử dụng ngoại tệ được qui định trong việc
mở và phạm vi sử dụng tài khoản ngoại tệ của Người cư trú và Người không
cư trú Qui định về quyền sở hữu, cất trữ, sử dụng ngoại tệ của tổ chức, cá nhân nhầm hạn chế tình trạng Đôla hoá nền kinh tế