1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,

124 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Mở Rộng Hoạt Động Tín Dụng Nhằm Thúc Đẩy Phát Triển Kinh Tế Nông Nghiệp Nông Thôn Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Tỉnh Nam Định
Tác giả Trần Duy Long
Người hướng dẫn PGS. TS. Kiều Hữu Thiện
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 36,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam gọi tắt Àgribank là Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà Nước, hoạt động thêm chức năng như một trong những kênh thực hiện chính sách vĩ mô t

Trang 1

NONG THON TẠI NC

VẢ PHÁT TKIÊN NÒNG THON VIỆT NAM

CHI NHANH TINH NAM BỊNH

LUẬN VA N THẠC s ĩ KINH TE

H A N O I - 2015

Trang 2

GIẢI PHÁP MỎ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG• * • •

NHÀM THÚC ĐẢY PHÁT TRIÉN KINH TÉ NÔNG NGHIỆP

NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIÉN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Trang 3

Toi xin cam đoan Luạn văn Thạc sĩ Kinh tê “Giải pháp m ở rông hoat

động tín dụng nhằm thúc đẩy ph át triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Nam Định ” là do chính Tôi nghiên cứu và thực hiện Các số liệu trong luận

văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan Tôi xin tự chịu trách nhiệm về tính xác thực và tham khảo tài liệu khác

Hà Nội, ngày 25 tháng 1 năm 2015

Tác giả

Trăn Duy Long

Trang 4

M Ở Đ Ầ U

C H Ư Ơ N G 1 : N H Ữ N G V Ấ N Đ Ề LÝ L U Ậ N VÈ H O Ạ T Đ Ộ N G TÍN D Ụ N G C Ủ A N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I T R O N G V IỆ C PH Á T T R IẾ N K IN H T Ế N Ô N G N G H IỆ P , N Ồ N G T H Ô N 5

1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 5 1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân h à n g 5

1.1.2 Những đòi hỏi phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt N am 8 1.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông th ô n ■ n 1.2 NỌI DUNG CUA MỞ RỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

1.2.1 Mở rộng nguồn vốn huy động 19

1.2.2 Mở rộng đối tượng cho vay 20

1.2.3 Mở rộng quy mô cho v a y 21

1.2.4 Mở rộng kỳ hạn cho v a y 22

1.2.5 Mở rộng điều kiện cho v a y 23

1.2.6 Mở rộng hình thức cho v ay 24

1.2.7 Tăng doanh thu và lợi nhuận cho Ngân hàng thương mại 27 1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 28

1.3.1 Các chỉ tiêu định tính 28

1.3.2 Các chỉ tiêu định lượng 28

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤ NG 31

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài: Gồm 3 nhân tố: kinh tế, xã hội, pháp l ý 31

Trang 5

NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ NỒNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NỒNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NAM Đ ỊN H 38

2.1 THỰC TRẠNG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊABÀN TỈNH NAM Đ ỊN H 382.1.1 Tổng quan thực trạng kinh tế Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam 382.1.2 Thực trạng kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Đ ịn h 432.2 THỤC TRẠNG M ơ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHẰM THÚCĐAY PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH 452.2.1 Khái quát về Agribank chi nhánh tỉnh Nam Đ ịn h 4 5

2.2.2 Thực trạng mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tê nông nghiệp, nông thôn tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định 532.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNGPHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG TH ÔN 742.3.1 Những kết quả đạt được 7 4

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 7 6

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TÉ NỒNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NỒNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NAM Đ ỊN H 85

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ KINH TÉ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020 NHỮNG YÊU CẦU MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

Trang 6

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế và kinh tế nông nghiệp, nông thôn

tỉnh Nam Định 2015- 2 0 2 0 85

3.1.2 Yêu cầu mở rộng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Nam Đ ịn h 87

3.1.3 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Nam Định trong thời gian t ớ i 88

3.2 NHŨNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG THÚC ĐẨY PHÁT TRIỀN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH NAM ĐỊNH 91

3.2.1 Các giải pháp mở rộng nguồn v ố n 91

3.2.2 Giải pháp mở rộng quy mô cho v a y 95

3.2.3 Giải pháp mở rộng điều kiện cho v a y 98

3.2.4 Phát triển đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng 99

3.2.5 Chuyển dịch cơ cấu tín dụng để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế 101

3.2.6 Tăng cường công tấc m arketing 102

3.2.7 Tăng cường công tác chăm sóc khách h à n g 102

3.2.8 Các giải pháp khác 104

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ; 108

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt N am 108

3.3.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Đ ịnh 109

3.3.3 Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 110

KẾT LUẬN 113

Trang 7

Viết tắ t Nguyên nghĩa

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triến Nông thôn

Việt NamAgribank Chi nhánh

tỉnh Nam Định

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triến Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Nam Định

Trang 8

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Nam

Định từ năm 2011 -2014 52

Bảng 2.3: Các loại nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định từ năm 2011-2014 5 5 Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn, cho vay tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Đ ịnh : 5 5 Bảng 2.5: Kết quả cho vay giai đoạn 2011-2014 58

Bảng 2.6: Kết quả cho vay theo thành phần kinh tế 2011-2014 62

Bảng 2.7: Tốc độ tăng trưởng Tổng dư nợ và dư nợ nông nghiệp, nông thôn từ 2011- 2 0 1 4 62

Bảng 2.8: Dư nợ nông nghiệp, nông thôn phân theo kỳ hạn 63

Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn năm 2011-2014 6 5 Bảng 2.10: Cho vay thông qua tổ vay vốn giai đoạn năm 2011-2014 68

Bảng 2.11: Bảng lãi suất cho vay năm 2 0 1 4 71

Bảng 2.12: Bảng tổng hợp các hình thức cho v a y 71

Bảng 2.13: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định từ năm 2011-2014 7 3 Bảng 3.1: Một sô chỉ tiêu kế hoạch trong thời gian t ớ i 90

Bảng 3.2 Lãi suất thưởng ứng với quy mô tiền g ử i 93

Bảng 3.3: Mức lãi suất tiền vay được giảm 94

Biêu đô 2.1: Môi quan hệ giữa nguồn vốn và dư n ợ 56

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Agribank chi nhánh tỉnh Nam Đ ịn h 47

Trang 9

M Ở Đ Ầ U

1 Lý do lựa chọn đề tài

Với khoảng 70% dân số là nông dân, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ở Việt Nam luôn được Đảng và Nhà nước hết sức coi trọng trong các giai đoạn phát triển của cách mạng Việt Nam Đảng và Nhà nước đã có nhũng chủ trương và chính sách lớn về vấn đề này, tiêu biểu là Nghị quyết 26 của TW về chính sách cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng cho hông nghiệp, nông dân, nông thôn Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành nhiều văn bản để hướng tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn, kể cả quy định “áp sàn”

dư nợ tín dụng nông nghiệp phải bảo đảm không thấp hơn 20% tổng dư nợ tín dụng hàng năm của các NHTM Đặc biệt, từ đầu năm 2013, khi Chính phủ ban hành Nghị quyết sổ 01 và 02, NHNN đã xác định lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu là những trụ cột chính trong chính sách tín dụng, nên

đã có những điều chỉnh tương đối đột phá

Điều kiện và dư nợ tín dụng nông nghiệp được cải thiện khá rõ rệt trong thời gian gần đây Hàng năm tăng trưởng tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn tăng trung bình khoảng 20% Năm 2014, tăng trưởng tín

dụng chung tính đến ngày 31/12/2014 đạt khoảng 12 % tín dụng cho lĩnh vực

nông nghiệp tăng 14% Nhìn chung, sau 4 năm thực hiện Nghị định 41, tín dụng cho nông nghiệp tăng 2,1 lần, từ 292.000 tỷ đồng, lên xấp xỉ 622.000 tỷ đồng Mức tín dụng cho vay không có tài sản đảm bảo cũng được nâng lên gấp 4-5 lần, từ dưới 10 triệu đồng đối với nông dân, 50 triệu đồng/trang trại

và 100 triệu đồng/HTX lên tương ứng 50-200-500 triệu đồng, v ố n tín dụng nông nghiệp chiếm trong tổng tín dụng của toán ngành khoảng 18-19%, nếu cộng cả dư nợ của Ngân hàng Chính sách thì chiếm khoảng 20-22%, tương ứng với mức đóng góp cho GDP cả nước của ngành nông nghiệp

Trang 10

Không nằm ngoài định hướng trên, tỉnh Nam Định nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, có dân số 2 triệu người, diện tích tự nhiên 1.669 km2, chủ yếu là đất nông nghiệp, nền kinh tế theo định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn Trong những năm đổi mới vừa qua, kinh tế nông thôn đã có bước phát triển, góp phần đưa nền kinh tế tỉnh ra khỏi khủng hoảng Tuy vậy, xét

về mặt vĩ mô, kinh tế nông nghiệp tỉnh Nam Định vẫn còn lạc hậu, chậm phát triển, chưa phù hợp với điều kiện tự nhiên đang có, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh và toàn diện nông, lâm, ngư, diêm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa Để thực hiện hóa yêu cầu mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn, tỉnh cần tăng tốc phát triển trong xu thế hội nhập, khai thác hiệu quả nội lực của chính địa phương mình thông qua việc xây dựng và thực hiện các chính sách và giải pháp đến mức cao nhất hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng của toàn bộ tổ chức, cá nhân trên địa bàn

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (gọi tắt Àgribank) là Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà Nước, hoạt động thêm chức năng như một trong những kênh thực hiện chính sách vĩ mô thúc đẩy sự phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta mà không một Ngân hàng thương mại (NHTM) nào có, chính vì vậy, nghiên cứu mở rộng hoạt động tín dụng tại Agribank tỉnh Nam Định sẽ góp phần tháo bỏ nhũng khó khăn vể vốn đầu tư với mục đích phát huy mức cao nhất hiệu quả hoạt động, sức tiềm năng của nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn

Thời gian qua, đã có nhiều nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hay quản trị tín dụng Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định trên góc độ NHTM, tập trung giải quyết mục đích lợi nhuận; các đề tài này

đã làm sáng tỏ thêm lý luận tín dụng ngân hàng, đồng thời đưa ra những

Trang 11

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định.

Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đi sâu phân tích lý luận và các giải pháp

mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thực thi chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng, Nhà Nước, của Chính phủ nói chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Nam Định nói riêng Đây là lý do mà tác giả tập trung

nghiên cứu đề tài “Giải pháp m ở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy

phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại'Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Nam Định

2 M ục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giải quyết 3 vấn đề cơ bản sau:

* Mục đích nghiên cứu: nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định, nhằm tìm ra các giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

* Nhiệm vụ nghiên cứu: để thực hiện mục đích trên luận văn có nhiệm

vụ chính sau:

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến tín dụng và vai trò của

nó đến phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

- Phân tích- đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định

- Đề xuất những giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định

- Kiến nghị một số chính sách, cơ chế quản lý (cả vĩ mô và vi mô) và những vấn đề khác liên quan, nhằm mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định

Trang 12

3 Đ ối tư ợng và phạm vi nghiên cứu

* Đ ối tư ợng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu là mở rộng hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

* Phạm vi nghiên cứu:

Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

- Vê mặt thời gian: Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến 2014

4 P h ư ơ n g pháp nghiên cứu

- Dựa trên cơ sở lý luận kinh tế Mác- Lênin nói chung và lý luận kinh

tế quản lý trên lĩnh vực tiền tệ- tín dụng nói riêng, có tiếp thu những thông tin của kinh tế học hiện đại

- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và hệ thống

lý luận: phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, khảo sát và trên thực tế

5 K ết cấu luận văn

Ngoài phân mở đâu và phân kết luận, luận văn được chia làm 3 chương’ Chương 1: Nhũng vấn đề lý luận về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Chưong 2: Thực trạng mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy thúcđây phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triên kinh tê Nông nghiệp, nông thôn tại Agribank chi nhánh tỉnh Nam Định

Trang 13

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG• • • •

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN

KINH TẾ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ NỒNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay

Chủ thể tham gia trong quan hệ Tín dụng Ngân hàng là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phương đa chiều Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa Tín dụng Ngân hàng với các loại hình tín dụng khác

* Đặc điểm của tín dụng Ngân hàng:

Thứ nhất: Tín dụng Ngân hàng cho vay dưới hình thức tiền tệ.

T hứ hai: Tín dụng Ngân hàng cho vay chủ yếu bằng các nguồn vốn

huy động của các thành phần trong xã hội

C H Ư Ơ N G 1

T h ứ b a : T ín d ụ n g N g â n h à n g c ó th ể th ỏ a m ã n m ộ t c á c h tố i đ a n h u c ầ u

v a y v ố n c ủ a c á c tổ c h ứ c , c á n h â n tro n g n ề n k in h tế.

T h ứ tư : T ín d ụ n g N g â n h à n g c ó th ờ i h ạ n c h o v a y p h o n g p h ú

Trang 14

T hứ năm : Tín dụng Ngân hàng có phạm vi cho vay lớn bởi cho vay

dưới hình thức tiền tệ

* Nguyên tắc tín dụng

Tín dụng ngân hàng được thực hiện trên 2 nguyên tắc sau:

M ột là: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng

tín dụng

Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng la cơ sơ đe doanh nghiệp tính toán các yêu tô hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng

Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong họp đồng bởi vì mục đích đó đã được ngân hàng thẩm định Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng được quyên thu hồi nợ trước hạn, trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển Nợ xấu

H ai là: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận

trong hợp đồng tín dụng

Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng Do đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định, cam kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ

Trang 15

* Điều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:

T hứ nhất: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và

chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:

+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:

- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;

Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân'phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

- Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

- Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật

và năng lực hành vi dân sự;

+ Đôi với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặcđược điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định

T hứ hai: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.

Thú’ ba: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Thứ tư: Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả

thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi

và phù hợp với quy định của pháp luật

Trang 16

T hư năm : Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định

của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

1.1.2 N h ữ ng đòi hỏi phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn V iệt Nam

Thu nhat: Vị tri, vai trò của kỉnh tê nông nghiệp nông thôn'

- Kinh tê nông nghiệp, nông thôn một bộ phận của nền kinh tế quốc dân

bao gồm: Kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp nông thôn (công nghiệp chế biến nông- lâm- thủy sản, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dụng, công nghiệp sửa chữa máy móc và các hàng dân dụng tiểu thủ công nghệp truyền thống (làng nghề) và mới hình thành, các hoạt động dịch

vụ cho sản xuất và đời sống như: dịch vụ cung ứng vật tư kỹ thuật dịch vụ tieu thụ sản phâm, dịch vụ tài chính tín dụng, dịch vụ du lịch, dịch vụ giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Kinh tế nông nghiệp, nông thôn không những thể hiện trên các ngành kinh tế mà còn được phân theo các thành phần kinh tế nắm giữ nên kinh tế nông thôn

- Nông thôn Việt Nam trải rộng trên 7 vùng nông nghiệp khác nhau của

cả nước, với 556 huyện, 9121 xã, 9,3 triệu ha đất nông nghiệp, 18,77 triệu ha đất lâm nghiệp, bờ biển dài trên 2.000 km Vị trí của nông thôn quan trọng như vậy, vai trò Kinh tế nông nghiệp, nông'thôn Việt Nam đối với nền kinh tế quốc dân càng đặc biệt quan trọng: là nơi sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu như: lương thực, thực phẩm cho đời sống con người, là nơi cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nhiều hàng hóa cho tiêu dùng, xuất khẩu; thật vậy :

+ Tren địa ban nong thon có gân 70% lao động xã hội, là nguồn cung cấp lao động cho các ngành kinh tế quốc dân

+ Nông thôn có khoảng 70% dân số xã hội, là nơi tập trung biểu hiện

sự gắn bó nhiều ngành của nền kinh tế và cũng chính là thị trường rộng lớn của cả nước

Trang 17

+ Nông thôn chiếm tuyệt đại đa số tài nguyên đất đai khoáng sản động thực vật, rừng, biên, có ảnh hưởng to lớn đến môi trường, đến sử dụng có hiệu quả các tiềm năng.

+ Hiện nay giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (theo giá so sánh 2010) ước đạt 801,2 nghìn tỷ đồng chiếm khoảng 18% GDP trong đó: Nông nghiệp đạt 602,3 nghìn tỷ đồng; lâm nghiệp đạt 22,4 nghìn tỷ đồng- thuỷ sản đạt 176,5 nghìn tỷ đồng

Viẹt Nam cung như cac quôc gia trên thê giới, đêu rất coi trọng vai trò của Kinh tế nông nghiệp, nông thôn, bởi vì sự tăng trưởng và phát triển của nên kinh tế quốc dân, Kinh tế nông nghiệp, nông thôn giữ vai trò quan trọng ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật, Đức Sự phát triên của các ngành trong Kinh tế nông nghiệp, nông thôn không thể tách rời các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân

Trong chiến lược phát triển kinh tế, Đảng- Nhà nước ta rất coi trọng phát triển Kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đã đề ra chủ trương: phát triển nông- lâm- ngư nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn

Thứ hai: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:

Một trong những vấn đề cơ bản của nền Kinh tế nông nghiệp, nông thôn hiện nay là đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xây dựng một cơ cấu kinh tế họp lý, đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế cả nước nói chung, Kinh tê nông nghiệp, nông thôn Nam Định nói riêng đang là một nội dung trọng yêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước từ nay đến 2020

+ Cơ cấu kinh tế (cơ cấu kinh tế quốc dân) là tổng thể các bộ phận và những mối quan hệ giữa các bộ phận họp thành nền kinh tế: các lĩnh vực (sản xuât, phân phối, trao đổi, tiêu dùng); các ngành kinh tế quốc dân (Nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, y tế, giáo dục ); các thành phần kinh

Trang 18

tê (quốc doanh, tập thể, cá thể, tư nhân .); các vùng kinh tể.

+ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là một bộ phận hợp thành của

cơ cấu kinh tế quốc dân, là tổng thể các mối quan hệ kinh tế trong khu vực nông thôn Nó phản ánh mối quan hệ tỉ lệ nhất định về lượng và chất giữ các ngành kinh tế, các vùng và các thành phần kinh tế trong nông thôn; mối quan

hệ tác động qua lại lẫn nhau, nhằm đảm bảo sự cân đối hài hòa, tạo cho tổng thế kinh tế tồn tại, phát triển ổn định và có hiệu quả trong không gian và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện'kinh tế xã hội nhất định Nội dung cơ cấu kinh tế nông thôn gồm: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế

Cơ cấu Kinh tế nông nghiệp, nông thôn có những đặc trưng cơ bản là:

- Tính khách quan: cơ cấu kinh tế phản ánh được các qui luật khách quan, thông qua sự nhận thức chủ quan phân tích, đánh giá để tìm ra những phương hướng thay đổi cơ cấu kinh tế có hiệu quả nhất

- Tính lịch sử- xã hội nhất định: giữa những bộ phận của quá trình tái sản xuất xã hội xác lập được quan hệ cân đối phân công lao động xã hội Các nền sản xuất khác nhau thì có sự khác nhau giữa tỉ lệ cân đối, chất lượng phương pháp, thực hiện, sự khác nhau đó do điều kiện kinh tế- xã hội khác nhau quy định

- Luôn luôn vận động, biển đổi và phát triển theo xu hướng ngày càng hoàn thiện họp lý, có hiệu quả do điều kiện kinh tế- xã hội của từng nước quy định

- Xây dựng cơ bản kinh tế là một quá trình lâu dài từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ ít hiệu quả đến hiệu quả cao hơn nhằm thực hiện mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh” v v

- Tính hệ thống và diễn ra trên một diện rộng là một quá trình phát triển từng ngành, từng thành phần kinh tế trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Kinh tế nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay chủ yếu là nông

Trang 19

nghiệp sản xuất nhỏ, mạnh mún, trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ các ngành sản xuất còn lạc hậu, lao động chưa được phân công hợp lý thiếu việc làm, năng xuât lao động thấp Cơ cấu Kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn lạc hậu, lao động chưa chuyển dịch mạnh mẽ, cho nên đ/c Đỗ Mười Tổng bí thư

BCHTW Đảng đã từng nói: “Trước hết về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kỉnh tế

nông thôn Đen nay dù còn nhiều khó khăn, thử thách, song có thể nói: Đất nước ta đang có nhu cầu cấp bách và đã có một sổ điều kiện trong nước cũng như quôc tê cần thiết để đẩy mạnh sự nghiệp òông nghiệp hóa Là một phần hữu cơ của toàn bộ nền KTQD, ở nông thôn cũng sẽ diễn ra quá trình hình thành cơ cấu kỉnh tế mới: nông- công nghiệp và dịch vụ, bao gồm cả nông- lâm- ngư nghiệp, công nghiệp chế biến nói riêng, và công nghiệp nông thôn nói chung, thương nghiệp, du lịch và các dịch vụ khác ”

- Chuyển dịch cơ cấu Kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Nam Định lại

càng là một yêu cầu cấp bách Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XVIII (nhiệm kỳ 2010- 2015) nêu rõ quyết tâm của Đảng bộ, quân và dân toàn tỉnh trong đó tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu: Nâng cao chất lượng, hiệu quả hiệu lực của hệ thống chính trị; tích cực huy động và sử dụng các nguồn lực coi trọng phát huy nội lực văn hóa, giáo dục và lợi thế về phát triển công nghiệp, nông nghiệp, kinh tế biển để tạo bước phát triển mới, nhanh, mạnh và vững chắc về kinh tế - xã hội Đẩy mạnh CNH - HĐH, trọng tâm là CNH - HĐH nông nghiệp và xây dựng nông thôn”

1.1.3 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối vói phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế nông nghiệp, nông thôn được thể hiện trên các điểm sau đây:

M ột là: Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác triệt để và sử dụng có hiẹu qua tiem nang kinh te: dât đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động, trong

Trang 20

nông thôn.

Tín dụng ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lóp dân cư, trong các thành phần kinh tế, để tạo lập nguồn vốn ngày càng lớn từ chính trong nông thôn, để có nguồn vốn và bằng các hình thức phong phú thích họp cho vay các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư

đê sản xuât, kinh doanh, đã khai thác được tiềm năng kinh tế, lao động trong nông thôn, nâng cao nhịp độ phát triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân

Một thực tế là khi hộ nông dân được xấc định là một đơn vị kinh tế tự chủ trong sản xuất kinh doanh, họ có quyền sản xuất gì? Cho ai? Sản xuất như thế nào? Chính sách cho hộ nông dân vay được Chính phủ quy định như thế nào? Chính sách cho hộ nông dân vay được Chính phủ quy định trong Nghị định số: 41/2010/NĐ- CP ngày 12 tháng 04 năm 2010, đến qui định 66/QĐ- HĐTV-KHDN ngày 22/01/2014 của Agribank tạo mọi điều kiện cho nông dân vay vốn đã tạo khả năng cho hộ nông dân mở mang sản xuất kinh doanh

Tư đo, tạo ra nhieu viẹc lam, nhiêu lao động được sử dụng, khối lượng sản phâm hàng hóa dôi dào, đời sống, thu nhập nông dân được nâng cao thực sự góp phần thay đổi bộ mặt kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Hai là : Tín dụng ngân hàng góp phần tích tụ, tập trung vốn và tư liệu san xuât, thúc đây kinh tê nông nghiệp, nông thôn phát triển sản xuất hàng hóa.

Qua trinh đưa nên kinh tê nông nghiệp, nông thôn lên sản xuất hàng hoa cung la qua trinh tín dụng ngân hàng góp phân tích tụ, tập trung vốn và tư liệu sản xuất, trong nông thôn đang diễn ra sự phân hóa: những người có trình

độ sản xuất kinh doanh tiếp thu được khoa học, kỹ thuật sản xuất mang lại hiệu quả, còn những người không có kinh nghiệm, kinh doanh thua lỗ sản xuât kém hiệu quả họ có thể chuyển nhượng lại quyền sử dụng ruộng đất

Từ đó, hộ giàu mở mang được qui mô sản xuất và tính chất sản xuất hàng hóa ngày càng rõ ơ đây, vôn tín dụng ngân hàng đóng vai trò tích cực

Trang 21

Muôn sản xuất đạt hiệu quả, hộ nông dân và các nhà sản xuất phải có vôn đê mở rộng sản xuất, thâm canh, đưa công nghệ mới vào sản xuất Từ đó tạo ra khả năng tích tụ vốn, cùng các yếu tố khác để mở rộng sản xuất Rõ ràng vai trò của tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy quá trình tích tụ vốn và tư liệu sản xuât trong quá trình thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.

Ba là: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy hình thành đồng bộ thị trường tài chính ở nông thôn.

Nông thôn là một thị trường rộng lớn vì có gần 70% dân số 16 15 triệu

hộ nông dân, gần 70% lao động sinh sống nơi cung cấp lương thực thực phâm cho cả xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chuyển thành nền sản xuất hàng hóa, đòi hỏi phải xây dựng thị trường động bộ

Thị trường tài chính ở nông thôn trong đó có thị trường vốn, vì thể hoạt đọng tín dụng là câu nôi” trung gian giữa người cần vốn và người cung ứng vốn cho quá trình sản xuất Trong phạm vi rộng hơn ở những vùng khu vực cân vốn, còn nơi khác thì chưa cần vồn nhưng lại có vốn chưa dùng đến Tín dụng ngân hàng là công cụ điều hòa nguồn vốn đó giữa nơi thừa và nơi thiếu Hoạt động tín dụng đã đẩy nhanh sự hình thành và phát triển của thị trường vốn nông thôn Thị trường nông thôn rộng lớn, nguồn lực dồi dào nhất là nguồn vốn, có khả năng huy động tại chỗ trong các tầng lớp dân cư các ngành và thành phần kinh tế vai trò của tín dụng ngân hàng từng bước tạo thị trường vốn sôi động- huy động được nhiều, phục vụ cho phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Bổn là: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nhất là mở rộng và phát triển công nghiệp chế biến khôi phục và mở rộng ngành nghề truyền thống, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

Chuyên dịch cơ câu kinh tê nông nghiệp, nông thôn trước hết là phải

Trang 22

phát triển toàn diện nông- lâm- ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu Nền nông nghiẹp nươc ta nhimg nam đoi mới đã đạt thành tựu lớn, song đê có một nền kinh tế hàng hóa, thì nông nghiệp không thể là thuần nông mà phải được chuyển dịch cơ cấu: trồng trọt mở rộng cây công nghiệp, đặc sản có giá trị cao tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản lượng trong chăn nuôi Nhưng hiện nay công nghiệp chê biên với kỹ thuật, công nghệ cao tạo ra sản phẩm đủ sức cạnh tranh rat it, can phai đuợc xây dựng và phát triên, vân dê là đang cần có vốn

Nhiều ngành nghề truyền thông có khả năng tạo ra sản phẩm xuất khẩu lớn với giá trị cao chưa được khôi phục và mở rộng, nhiều “Bàn tay vàng” chưa có điêu kiện đê phát huy vì thiếu vốn

Tín dụng ngân hàng đã từng bước huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, thông qua vay mượn của các nước, các tổ chức quốc tế đã từng bước cung úng cho những nhu cầu bức thiết trên

Quá trình đầu tư vốn của tín dụng ngân hàng thúc đẩy phát triển nhiều doanh nghiệp công nghiệp và mở mang ngành nghề ở nông thôn, sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển, cạnh tranh ngày càng quyết liệt, nhiều hộ nhiều lao động đã rời nông nghiệp tham gia sản xuất trong các xí nghiệp, chuyển sang mở các ngành nghề Thực sự đã tạo ra sự phân công lại lao động trong nong nghiẹp, nong thôn, giải quyêt được công ăn, việc làm những vẫn đảm bảo được phương châm “Ly nông- bất ly hương”

Quá trình đó đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn

Năm là: Tín dụng ngân hàng góp phần xây dụng kết cấu hạ tầng ở nông thôn:

Xay dựng ket cau hạ tang đoi hỏi phải có vôn lớn, vôn phải đươc đâu tư đúng hướng, trọng tâm và thích đáng, có như vậy mới tạo điều kiện về kỹ

Trang 23

thuật, công nghệ, phân công lao động, thị trường để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn.

Vốn để xây dựng và mở rộng phát triển các kết cấu hạ tầng chủ yếu bằng vốn ngân sách Nhà nước và vốn của dân Nhà nước đặt ta chủ trương

“Nhà nước và nhân dân cùng làm” : “Kết hợp đầu tư của Nhà nước với huy động sức dân ở những nơi cần thiết và có điều kiện để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hóa trong nông thôn.”

Bên cạnh vôn ngân sách, vôn tín dụng ngâri hàng đã góp phần quan trọng vào “huy động sức dân” đã có tác dụng thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng

Ngân hàng và các tổ chức tín dụng (nhất là ngân hàng nông nghiệp) đã huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, cho dân vay đến từng hộ, đơn vị kinh

tế, trên tất cả các lĩnh vực, các ngành nghề với nhiều hình thức, để bổ sung vốn lưu động thiếu cho sản xuất của các hộ gia đình Từ đó đã tạo thu nhập ngày càng tăng và có điều kiện để mở rộng sản xuất phát triển thêm ngành nghề, trang bị thêm công cụ, mua sắm thêm phương tiện cho sản xuất Chính nguồn thu nhập tăng lên đó, giúp cho hộ nông dân có tiền đóng góp vào quá trình xây dụng cơ sở hạ tầng làm phong phú thêm điều kiện phát triển cơ sở vật chất

Bên cạnh cho vay thêm vôn lưu động cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ sản xuất Ngân hàng còn cho vay vốn trung và dài hạn bằng các dự

án đầu tư về: xây dựng nhà xưởng, máy móc thiết bị, các công trình điện kéo

về thôn xóm phục vụ cho các cơ sở sản xuất, trạm bơm nước, thắp sáng; xây dựng các hệ thông thủy lợi, trạm bơm, cầu cổng đường giao thông, các cơ sở sản xuất, chế biến lâm sản, hải sản, các cơ sở sản xuất của làng nghề Đó là các công trình phục vụ trực tiếp, gián tiếp cho sản xuất- lưu thông nguồn vốn đầu tư của ngân hàng cho các đối tượng trung và dài hạn ngày càng tăng

đã thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa xã hội Việc xây dựng kết cấu hạ tầng

Trang 24

đã làm cho bộ mặt nông thôn thay đổi mở mang dân trí tiếp thu tốt khoa học

kỹ thuật, công nghệ m ới

Sáu là: Tín dụng ngân hàng góp phần làm giảm lạm phát, thông qua công cụ lãi suất hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn.

Thực tế đã chứng minh, một trong các biện pháp chống lạm phát là sử dụng công cụ lãi suất linh hoạt trong huy động vốn và cho vay

Trước hết để tạo lập quỹ cho vay các ngân hàng thương mại đã huy động vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong các tầng lóp dân cư bằng các biện pháp và cơ chế linh hoạt, đã rút bót được khối lượng tiền thừa trong lưu thông

và giảm sức ép của nó

Bằng nguồn vốn huy động được, ngân hàng đã cho vay các thành phần kinh tế góp phần phát triển sản xuất, tạo ra nhiều khối lượng hàng hóa, sản phẩm nền kinh tế tăng trưởng bình quân mỗi năm từ 2011- 2015 hơn 5% đã góp phần bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát

Bằng công cụ lãi suất, đã góp phần đắc lực vào kìm chế lạm phát và bình ổn giá cả Phương pháp xác định lãi suất cho vay và tiền gửi trên cơ sở xác định lãi suất cơ bản (gồm chỉ số lạm phát cộng với chi phí dịch vụ tín dụng) không những không làm cho lạm phát giảm, mà còn tác động thêm những yếu tố làm tăng giá thành dẫn đến tăng giá cả hàng hóa

Tín dụng ngân hàng với chính sách lãi suất linh hoạt, sát thị trường, từng bước đã hạ thấp lãi suất thị trường (tiền gửi và tiền vay) phù hợp với tình hình sản xuất, kinh doanh và thu nhập của các đơn vị kinh tế, đảm bảo ngân hàng và khách hàng cùng có lợi, tạo điều kiện kích thích sản xuất, lưu thông hàng hóa, lưu thông tiền tệ Với cơ chế lãi suất dương, đã đảm bảo hạch toán kinh doanh của ngân hàng, đồng thời các nhà sản xuất cũng phải tính toán để

“làm ăn” có lãi, mở rộng và phát triển sản xuất trong cơ chế thị trường Suy cho cùng thì lợi tức chỉ là một bộ phận trong lợi nhuận mà nhà “tư bản sản

Trang 25

xuât” dành cho nhà “tư bản tài chính” trong quá trình phân phối thu nhập quốc dân của toàn xã hội Lãi suất tín dụng là một công cụ của chính sách tiền

tệ đã góp phần kìm chế lạm phát

Tín dụng ngân hàng còn góp phần hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn Ở nông thôn nước ta có gần 70% dân số và hơn 16,15 triệu hộ nông dân Khi chưa có chính sách cho vay hộ sản xuất, nhân dân gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất, kể cả những hộ gia đình khá giả ở nông thôn Vì muốn sản xuât và mở rộng sản xuất, không có vốn hoặc thiếu vốn để mua sắm công cụ vật tư tín dụng ngân hàng không đáp ứng được do đó phải đi vay với bất kỳ giá nào, lãi suất tháng là: 3%, 5% thậm chí tới 10% tệ cho vay nặng lãi đã hoành hành ở khắp miền nông thôn Tín dụng nặng lãi ở nông thôn có rất nhiều hình thức: Cho vay bằng tiền lúc “giáp hạt, tháng ba, ngày tám” giá lương thực vật tư cao, đến mua có thu hoạch, giá hạ, vừa trả gốc, trả lãi tính

ra vay 1 trả 2 Có vùng nông dân vay hiện vật như lúa, ngô, khoai, sắn non khi vay chịu ép sản lượng, khi bán chịu ép giá, chỉ vì thiếu vốn sản xuất màchịu thiệt thòi

Nhieu hình thức cho vay nặng lãi khác, các chủ cho vay bóp nặn sức lao động người nông dân Đúng là “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời” nhưng vẫn thiếu thốn vì phải vay nặng lãi

Từ năm 1990 đến nay, khi hộ sản xuất được xác định là đơn vị kinh tế

tự chủ, Nhà nước đã có chính sách cho vay đối với kinh tế hộ, đó là chỉ thị 202/HĐBT, các qui định 499, 499A của Agribank đến nay là Nghị định số: 41/2010/NĐ- CP ngày 12 tháng 04 năm 2010, Quyết định 66/QĐ-HĐTV- KHDN ngày 22/01/2014 của Agribank đã mở rộng cho hộ nông dân vay vốnvới nhiều hình thức, phương pháp khác nhau Agribank đã có mạng lưới tận thôn xã đê điêu tra, tính toán, tiếp cận khách hàng cho vay cả những người giàu, người nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất thích hợp và lãi

H Ọ C V IỀ N N G Â N H À N G TRUNG t â m thông t i n - t h ư v i ệ n

số:

Trang 26

suât ưu đãi (hộ nghèo) Chính việc mở rộng cho vay hộ đã hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn, làm cho kết quả sản xuất của hộ nông dân tăng lên đời sông được cải thiện, có điều kiện mở rộng sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiên tạo ra khôi lượng hàng hóa lớn, hộ giàu càng giàu giảm bớt

hộ nghèo, làm cho khoảng cách giàu nghèo ở nông thôn được thu hẹp dần

Bảy là: Tín dụng ngân hàng nâng cao trình độ sản xuất và hạch toán kinh doanh của người vay vốn

Kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển trong cơ chế thị trường đòi hỏi mọi thành phần kinh tế, mọi người sản xuất, kinh doanh phải tự mình nâng cao khả năng, năng lực quản lý, năng lực sản xuất, tạo ra sản phẩm hàng hoa co chat lượng, CUÔ1 cùng là có hiệu quả kinh tê Cơ chế thị trường đã đòi hỏi người sản xuất phải tính toán sản xuất cái gì, cho ai, sản xuất như thế nào Tín dụng ngân hàng với việc cho vay đã giúp người sản xuất tính toán huy động tối đa nguồn lực, tài lực vào quá trình sản xuất, tính toán xem sử dụng lao động như thế nào? v ố n tự có bao nhiêu chi phí “đầu vào”, “đầu ra” để sau một chu kỳ sản xuât không những bù đắp đủ chi phí mà còn hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng, có tích lũy mở rộng sản xuất Nhờ đó mà thôi thúc người sản xuât hạch toán kinh doanh có khả năng phát triển đứng vững trong cơ chế thị trường

Tám là: Tín dụng ngân hàng thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn tạo

ra nhieu san pham xuât khâu góp phân phát triên kinh tê với các nước'

Nông thôn của ta rộng lớn với 70% dân số, tài nguyên, lao động thiên nhiên, môi trường là những nhân tố thuận lợi để chúng ta hướng tới xây dụng ơ nong thon mọt nen kinh te hàng hóa lớn, hướng ta thi trường quôc tế

Tín dụng ngân hàng với chính sách cho vay mở rộng các thành phần kinh tế, đã cho vay với khối lượng vốn lớn, với chính sách tín dụng của cơ chế thị trường, đã thúc đẩy các ngành, các đơn vị kinh tế mở rộng sản xuất

Trang 27

thâm canh nông nghiệp, phát triển ngành nghề.

Cùng với những tác động của chính sách khuyến khích phát triển kinh

tế nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế đa thành phần, đã huy động đến mức cao khả năng lao động, vật tư tiền vốn và tiềm năng về tài nguyên, tận dụng ưu thế thiên nhiên, môi trường

đã đưa sản xuất nông nghiệp phát triển, trước hết là sản xuất lương thực, đạt sản lượng lúa đạt 44,1 triệu tấn; Sản lượng ngô đạt 5,2 triệu tấn Đối với cây công nghiệp lâu năm, sản lượng cà phê đạt 1.327,1 nghìn tấn; cao su đạt 934,5 nghìn tấn; hồ tiêu đạt 123,4 nghìn tấn; chè đạt 935 nghìn tấn; Sản lượng cây ăn quả đạt 930 ngàn tấn Hàng công nghiệp và thủ công nghiệp không những phục vụ cho sản xuất tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu với khối lượng lớn giá trị lớn

Luật đầu tư của Nhà nước ban hành, nhiều nhà đầu tư quốc tế đã và đang đưa vốn đầu tư vào Việt Nam Các ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động hướng ngoại đã tiếp nhận các nguồn vốn cho vay, đầu tư trực tiếp của Nhà nước, tư nhân, các tổ chức quốc tế cho các dự án phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Chỉ riêng Agribank đã thực hiện các dự án của các tổ chức quốc tế và ngân hàng lớn trên thế giới, với nguồn vốn ngoại tệ 5,8

Quy mô nguồn vốn của NHTM quyết định quy mô của khối lượng tín dụng mà Ngân hàng có thể phát ra v ố n kinh doanh của Ngân hàng thực chất

Trang 28

là tiên gửi của người ký thác Một Ngân hàng có quy mô vốn lớn có thể phát

ra một khôi lượng tín dụng lớn và thời hạn tín dụng có thể dài hơn Tất nhiên rủi ro cũng nhiều hcm

Mở rộng tín dụng phải đảm bảo khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng vê vôn cho nên kinh tê theo một cơ cấu hợp lý và phù hợp với tốc độ phát triên trong từng thời kỳ Do vậy, để mở rộng hoạt động tín dụng trước tiên phải huy động được nguồn vốn từ nền kinh tế và dân cư Nguồn vốn càng nhieu thì khá năng đáp ứng vôn cho nền kinh tế,' xã hội ngày càng được đảm bảo đầy đủ Nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm cũng thể hiện sự tăng trưởng và phát triển của NHTM trong quá trình cạnh tranh, là nền tảng cho việc mở rộng tín dụng

1.2.2 M ở rộng đối tượng cho vay

Mở rộng đối tượng cho vay là làm tăng số lượng khách hàng Ngoài ra

mơ rọng đôi tượng cho vay còn là tăng phạm vi không gian cung cấp tín dụng đến từng địa bàn, khu vực dân cư

Mở rộng đối tượng cho vay có thể thực hiện bằng cách khuyến khích kích thích các nhóm khách hàng của đối thủ cạnh tranh chuyển sang sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng mình Nếu trước đây sản phẩm này chỉ nhăm vào một đôi tượng nhất định trên thị trường thì nay thu hút thêm nhiều đối tượng khác Một số sản phẩm đứng dưới góc độ khách hàng xem xét thì

nó đòi hỏi phải đáp ứng nhiều mục tiêu sử dụng khác nhau, do đó có thể nhăm vào những nhóm khách hàng khác nhau hoặc ít quan tâm tới sản phẩm ich vụ của ngân hàng một các dễ dàng Nhóm khách hàng này có thể được ' vào thi trường còn bỏ trống mà ngân hàng có thể khai thác Việc tăng đối

r cho vay còn được thực hiện trên cơ sở đa dạng hoá các đối tượng cho v'ay, mở rộng đôi tượng khách hàng phục vụ

Việc mở rộng phạm vi không gian cung cấp tín dụng nhằm tạo thuận

Trang 29

lợi cho khách hàng đến giao dịch, qua đó làm tăng số lượng khách hàng, sản phẩm được sử dụng nhiều hơn Đe mở rộng phạm vi không gian cung cấp tín dụng đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải có một khoảng thời gian nhất định để sản phẩm có thể tiếp cận được với khách hàng và thích ứng với từng khu vực và

NH phải tố chức được mạng lưới giao dịch tối ưu

Mở rộng tín dụng đối với kinh tế nông nghiệp, nông thôn là hoạt động của ngân hàng nhằm tìm cách tăng số lượng khách hàng, tăng số dư tín dụng bằng cách xâm nhập vào thị trường mới, thị trường mà khách hàng chưa biết đến sản phẩm của Ngân hàng mình hoặc Ngân hàng khai thác tốt hơn thị trường hiện có của mình để thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng với đối tượng hướng đến là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn nông thôn

1.2.3 Mỏ’ rộng quy mô cho vay

Mở rộng quy mô cho vay là làm tăng doanh số cho vay, dư nợ cho vay đối với các ngành, các thành phần kinh tế, các nhóm khách hàng

Mở rộng tín dụng luôn luôn phải trả lời các câu hỏi: quy mô của khoản tín dụng là bao nhiêu? Thời hạn cho vay bao nhiêu là thích hợp? Sử dụng hình thức cho vay nào? Lĩnh vực cho vay nào đang có xu hướng phát triển?

Quy mô tín dụng của một NHTM thể hiện qua tỉ phần tín dụng trong tài sản có của NHTM đó Một tỉ phần tín dụng cao trong tài sản có của NHTM sẽ cho phép NHTM thu được lợi nhuận cao, vì tín dụng vẫn là nghiệp

vụ mang lại lợi tức cao nhất cho các NHTM

Mở rộng quy mô tín dụng sẽ làm cho tỉ phần tín dụng trong tài sản có của NHTM cao lên

Mở rộng quy mô cho vay góp phần mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế, giúp khách hàng phát huy hết tiềm năng góp phần phát triển kinh tế đất nước

Trang 30

1.2.4 Mỏ' rộng kỳ hạn cho vay

Mở rộng kỳ hạn cho vay có nghĩa là đa dạng hoá các loại kỳ hạn cho vay, linh động trong việc xác định kỳ hạn cho vay đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng

Kỳ hạn tín dụng dài hay ngắn sẽ ảnh huởng đến thanh khoản và sự rủi

ro trong kinh doanh tín dụng Thông thuờng kỳ hạn tín dụng càng dài mức

độ rủi ro càng cao và thanh khoản càng khó khăn hơn Kỳ hạn tín dụng hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của NHTM mà nó phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất, khả năng trả nợ của khách hàng NHTM muốn mở rộng tín dụng phải định ra một kỳ hạn nợ thế nào vừa đảm bảo lợi ích của chính ngân hàng vừa hấp dẫn người vay

Cần thấy rằng người vay sẽ không muốn kéo dài thời hạn tín dụng khi

họ có thê tự bù đăp băng vôn tự có Do vậy khi người vay muốn kéo dài thời hạn tín dụng thường là do nhu cầu sử dụng vốn mà bản thân họ không thể tự

bù đắp được khi nguồn vốn tín dụng bị Ngân hàng thu hồi trở lại

v ề phía Ngân hàng luôn luôn muốn có một thời hạn tín dụng càng ngắn càng tốt vì thời hạn tín dụng ngắn cho phép NH tránh được rủi ro về lãi suất và khả năng thanh toán cũng được bảo đảm hơn

Hơn nữa nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được thường là vốn ngắn hạn, do đó Ngân hàng cũng không muốn chọn kỳ hạn dài vì có thể dẫn đến mất khả năn thanh toán

Tính chất của nguồn vốn huy động được với thời hạn dài hạn hay ngắn lãi suât cao hay thấp cũng quyết định việc Ngân hàng lựa chọn kỳ hạn tín dụng nào

Hiện nay có 3 loại kỳ hạn cho vay:

Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử

dụng đê bù đăp sự thiêu hụt vôn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu

Trang 31

cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.

Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 5

năm, được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối

đa có thể lên 20-30 năm, thậm chí 40 năm, được cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dụng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

Việc mở rộng kỳ hạn cho vay giúp cho khách hàng có thêm nhiều sự lựa chọn, giúp Ngân hàng có thêm nhiều sản phẩm vay vốn cung cấp nhu cầu

đa dạng của khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng lựa chọn hình thức phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn của mình

1.2.5 Mỏ’ rộng điều kiện cho vay

Mở rộng điều kiện cho vay là mở rộng những điều kiện đổi với khách hàng vay vốn, bằng những cơ chế chính sách như tài sản đảm bảo tiền vay, đối tượng khách hàng vay không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay, theo mức độ tín nhiệm của từng khách hàng để có cơ chế chính sách ưu đãi

về lãi suất, biện pháp áp dụng bảo đảm tiền vaỳ phù hợp

Điều kiện cho vay áp dụng chung cho tất cả khách hàng, tuy nhiên tuỳ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng có thể áp dụng cho vay khác nhau, bao gồm:

Cho vay có bảo đảm là hình thức cho vay trong đó các khoản nợ vay được bảo đảm bằng tài sản của người đi vay hoặc của bên thứ 3 Khi rủi ro xảy ra, Ngân hàng sẽ phát mại tài sản để thu hồi nợ

Cho vay không có bảo đảm là hình thức tín dụng trong đó các khoản nợ vay không cần bảo đảm bằng tài sản hoặc chỉ bảo đảm một phần bằng tài sản

Trang 32

Mở rộng điều kiện cho vay sẽ tạo cho khách hàng được tiếp cận vốn ngân hàng thuận tiện, nhất là cơ chế về đảm bảo tiền vay, lãi suất vay và các chính sách đãi ngộ đối với khách hàng truyền thống, có khả năng tài chính tôt, vay trả thường xuyên, có uy tín và số tiền vay lớn.

Mở rộng điều kiện cho vay phải đi đôi với kiểm soát được chất lượng tín dụng Khâu thẩm định đánh giá khách hàng, kiểm soát tốt dòng tiền khách hàng trong qúa trình vay vốn sẽ là nhũng yếu tố tích cực giúp giảm thiểu rủi

ro tín dụng, phát hiện những khách hàng tốt để 'cho vay

Mở rộng điều kiện cho vay sẽ tăng được số lượng khách hàng vay qua

đó dư nợ vay cũng tăng theo, sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng tín dụng

ký kết hợp đồng tín dụng Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hay nhiều lần phù họp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng Ngân hàng cho vay phải quản lý chặt chẽ doanh số cho vay đảm bảo tổng số tiền trên các giấy nhận nợ do khách hàng lập không vượt quá số tiền

đã ký trong họp đồng tín dụng

* Cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 33

Cho vay theo hạn mức tín dụng là việc ngân hàng cho khách hàng vay căn cứ vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính toán xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định Việc thoả thuận này phải đuợc thể hiện và ký kết trong hợp đồng tín dụng Khách hàng đuợc rút vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép căn cứ vào nhu cầu vốn của phuơng án sản xuất kinh doanh và chỉ phải xuất trình những thủ tục đơn giản, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Hình thức tín dụng này thuờng được áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất kinh doanh

ổn định, có uy tín trong quan hệ kinh doanh với ngân hàng

* Cho vay theo dự án đầu tư

Ngân hàng cho khách hàng vay vốn đế thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống Hình thức này áp dụng cho các trường họp vay vốn trung và dài hạn

* Cho vay họp vốn

Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Cho vay hợp vốn thường được áp dụng đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượt quá khả năng của một ngân hàng hoặc có phạm vi qui mô rộng mà một ngân hàng khó có thể kiểm soát nổi Hình thức tín dụng này giúp cho các ngân hàng giảm thiểu rủi ro, đông thời khác bổ sung kinh nghiệm, kiến thức cho nhau

* Cho vay trả góp

Đây là hình thức tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng vay để mua tài sản, hàng hoá khi khách hàng không có đủ tiền trả một lúc Khi vay vốn, ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong

Trang 34

thời hạn cho vay Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau khi họ trả đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng Với hình thức này, để được vay vốn khách hàng phải có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập có cơ sở chắc chắn, ổn định.

* Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là việc ngân hàng cho vay cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhat đinh đê đâu tư cho dự án Theo hình' thức này, căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của tín dụng dự phòng Trong thơi gian hiệu lực của hợp đông, nêu khách hàng không sử dụng hoặc khong sử dụng hêt hạn mức, khách hàng phải trả phí đã cam kết theo thoảthuận Khi khách hàng vay chính thức, phần vốn vay được tính theo lãi suất tiền vay hiện hành

* Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng

Với hình thức này, ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng

số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá dich yụ và rút tiên mặt tại máy rút tiên tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại

lý của tổ chức tín dụng Hình thức tín dụng này đem lại cho khách hàng tính

tự chủ cao và tiết kiệm thời gian

* Cho vay theo hạn mức thấu chi:

La việc cho vay mà tô chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vê hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Ngoài các hình thức tín dụng kể trên, trong tình hình kinh doanh hiện nay để tăng tính cạnh tranh trên thị trường, thu hút được nhiều khách hàng các

Trang 35

ngân hàng còn có thể áp dụng nhiều hình thức cho vay khác phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng vay vốn của khách hàng.

Việc đa dạng hoá các hình thức cấp tín dụng sẽ giúp cho Ngân hàng có thêm nhiều sản phẩm dịch vụ để phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng lựa chọn hình thức phù hợp vói mục đích sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống của mình giúp cho NHTM phân tán rủi ro trong hoạt động

1.2.7 Tăng doanh thu và lợi nhuận cho Ngân Hàng thương mại

Mở rộng tín dụng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc khuy ếch trương tín dụng để đạt mục tiêu đã hoạch định, hạn chế rủi ro, đảm bảo an toàn trong kinh doanh của NHTM

Mở rộng tín dụng là chức năng chủ yếu và quan trọng bật nhất của các NHTM, đương nhiên với các điều kiện và nguyên tắc tín dụng, với các khách hàng đáng tin cậy Thông qua mở rộng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện chức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng và từ đó, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế

Đe thực hiện được mục tiêu là mang lại lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, trong đó tín dụng vẫn là hoạt động chiếm tỷ trọng chính của Ngân hàng hiện nay Việc mở rộng hoạt động tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn để gia tăng quy mô cho vay là cơ sở gia tăng thu nhập, đồng thời cũng làm tốt vai trò là mạch máu của nền kinh tế góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực này theo các chính sách khuyến khích của Nhà nước

Mở rộng hoạt động tín dụng vừa cho phép Ngân hàng giữ vững được khách hàng cũ, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới, qua đó mở rộng hoạt động tín dụng cũng giúp Ngân hàng phân tán bớt rủi ro trong kinh doanh và tăng thêm được lợi nhuận

Trang 36

1.3 CẤC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG• • • •

Có nhiều chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng tín dụng, dưới đây là các chỉ tiêu chủ yếu thường được sử dụng để đánh giá;

Hai là: Sự hài lòng của khách hàng về công nghệ và trình độ của cản

bộ ngân hàng.

Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, thì khoa học công nghệ là một trong những yếu tố rất cần thiết và quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng Ngân hàng phải luôn đổi mới trang thiết bị và công nghệ hiện đại, mới có thể đáp ứng các giao dịch với khách hàng được nhánh chóng, thuận tiện, đảm bảo an toàn, chính xác Đe tiếp thu được khoa học công nghệ mới cán bộ ngân hàng phải nâng cao trình độ và kỹ thuật nghiệp

vụ Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng cùng với công nghệ hiện đại sẽ ngày càng thoả mãn hơn những nhu cầu của khách hàng

Trang 37

Trong đó : DNi : là dư nợ cho vay năm nay

DN0 : là dư nợ cho vay năm trướcTăng trưởng dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng quy mô tín dụng, để tăng trưởng dư nợ phải tăng doanh số cho vay lớn hơn doanh số thu nợ Muôn tăng trưởng dư nợ bền vũng thì mức tăng trưởng dư nợ phải được duy trì

ôn định qua các năm Đông thời để tăng trưởng dư nợ cần tăng mức đầu tư phù họp với tùng dự án kết họp với mở rộng thêm số lượng khách hàng

KH, KHo Tăng trưởng khách hàng = - X 100%

-KHo

Trong đó : K H i: là số khách hàng vay vốn năm nay.

KH0 : là số khách hàng vay vốn năm trước

Đê tăng trưởng quy mô tín dụng ngoài việc tăng trưởng dư nợ, tăng mưc đâu tư vôn cho từng dự án, thì việc tăng thêm khách hàng là một trong những chỉ tiêu quan trọng để mở rộng tín dụng

Hai là: chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ

TNị - TN0

Tăng trưởng thu nhập từ cho vay DNNVV = - X 100%

TNo

Trong đó : T N ]: là thu nhập từ cho vay năm nay

TN0 : là thu nhập từ cho vay năm trướcThu nhập từ hoạt động cho vay chủ yếu là thu lãi cho vay sau khi đã trừ

đi chi phí về vốn và các chi phí khác cho hoạt động cho vay đối với Tăng trưởng thu nhập từ hoạt động tín dụng là thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với năm sau cao hơn năm trước

Ba là : Chi tiêu số khách hàng được vay vốn:

Trang 38

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời

kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua

Bốn là: Chỉ tiêu vòng quay vốn Tín dụng (vòng)

V óng quay von Tín dụng (vòng) =

Dư nợ bình quânTrong đó:

Dư nợ bình quân trong kỳ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ )

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tôt và việc đầu tư càng được an toàn

Năm là: Chỉ tiêu về nâng cao chất lượng tín dụng (giảm tỷ lệ nợ xẩu

trong tong dư nợ).

Nợ xau la những khoản nợ dưới tiêu chuân và có khả năng mất vốn

Nợ xấu năm trước - Nợ xấu năm nay

Tỷ lệ nợ xấu = -X 100%

Nợ xấu năm trước

Giam ty nệ nợ xâ u — Tỷ nợ xâu năm nay - Tỷ lệ nợ xâu năm trước < 0

Khi mở rộng quy mô, hình thức tín dụng, đối tượng cho vay nhằm mục đích để mở rộng hoạt động tín dụng thì phải tính đến hiệu quả đầu tư tín dụng

đó chính là chât lượng đầu tư tín dụng Muốn chất lượng đầu tư tín dụng cao ngân hàng phải có giới hạn mở rộng quy mô tín dụng vì nếu mở rộng quá giới hạn cho phép sẽ làm cho chất lượng tín dụng giảm thấp

Đối với khách hàng vay họ mong muốn nhu cầu vay của họ được đáp ứng Nếu nhu cầu này được chấp nhận với thái độ niềm nở và thủ tục đơn giản sẽ thu hút được nhiều khách hàng tốt, tạo điều kiện cho tín dụng được thuận lợi và chât lượng tín dụng sẽ được đảm bảo hơn Ngoài ra ngân hàng

Trang 39

còn phải có chính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp, công tác tổ chức của ngân hàng khoa học, chất lượng nhân sự, quy trình, tín dụng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, khi đó ngân hàng mới có thể nâng cao được chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ.

Với những yếu tố trên sẽ góp phần làm cho tín dụng ngân hàng được

mở rộng nhưng vẫn đảm bảo tốt chất lượng đầu tư tín dụng

Như vậy chât lượng đâu tư tín dụng là chỉ tiêu đê đánh giá việc mở rộng hoạt động tín dụng Mở rộng hoạt động tín dụng phải gắn liền với hiệu quả tín dụng Nếu mở rộng hoạt động tín dụng mà hiệu quả tín dụng giảm thì không nên mở rộng hoạt động tín dụng Cho nên chỉ đánh giá được mở rộng hoạt động tín dụng khi việc mở rộng đó đạt chất lượng tín dụng cao

1.4 CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỎ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài: Gồm 3 nhân tố: kinh tế, xã hội, pháp lý

1.4.1.1 Nhân tố kinh tế

về phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng Nền kinh tế ổn định làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành bình thường không bị ảnh hưởng bởi các yêu tô lạm phát, khủng hoảng làm cho khả năng tín dụng và khả năng trả nợ vay không biến động lớn Trong trường họp này chất lượng tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào khả năng quản lý chất lượng tín dụng của bản thân các NHTM

Hoạt động tín dụng là hoạt động “vay để cho vay”, do đó chất lượng tín dụng còn phụ thuộc vào công tác huy động và cho vay vốn hay nói cách khác là phụ thuộc vào chất lượng khách hàng Tín dụng là nhịp cầu nối giữa hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng với hoạt động của lĩnh vực sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ Do đó, mỗi biểu hiện xấu hay tôt trong hoạt động của khách hàng sẽ có những ảnh hưởng tương ứng

Trang 40

tới hoạt động tín dụng thông qua cơ chế tác động của những mối quan hệ tín dụng: với khách hàng sản xuất kinh doanh có lãi, có xu thế phát triển,

có khả năng chiếm lĩnh thị trường và có quan hệ tín dụng tốt (vay và trả nợ sòng phẳng) thì cầu nối giữa vay cho vay sẽ thông suốt, tạo điều kiện tăng vòng quay vốn tín dụng và mở rộng quy mô vốn đầu tư Ngược lại, bằng cơ chế chính sách tín dụng phù hợp, phương pháp phân tích kinh tế doanh nghiệp được xây dựng phù hợp với đặc điểm hoạt động tín dụng ngân hàng, các NHTM sẽ tìm kiếm được khách hàng tốt để vay và cho vay, tạo sự tương thích hợp lý giữa nguồn vốn huy động được với việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng với mức lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Theo Mác: “lợi tức chỉ là một phần của lợi nhuận mà nhà tư bản công nghiệp phải trả cho nhà tư bản kinh doanh tiền tệ mà giới hạn tối đa của lợi tức là bản thân lợi nhuận” Như vậy, lợi tức của ngân hàng thu được từ hoạt động tín dụng bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng vốn vay ngân hàng Vì vậy, với mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận các doanh nghiệp vay vốn thu được từ hoạt động sản xuất- kinh doanh, các doanh nghiệp sẽ không có khả năng trả nợ ngân hàng, ảnh hưởng tới quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp nói riêng

và tình hình phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung (trừ các doanh nghiệp có lợi nhuận siêu ngạch hoặc lợi nhuận độc quyền) Hoạt động tín dụng lúc này không còn là đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất phát triển và theo đó chất lượng tín dụng cũng bị ảnh hưởng

1.4.1.2 Nhân tố xã hội

Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng là các tác nhân trực tiếp tham gia quan hệ tín dụng, đó là người gửi tiền, ngân hàng và người vay tiền

Ngày đăng: 18/12/2023, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Thực trạng, giải pháp và định hướng đầu tư cho "tam nông" - Nguyễn Đỗ Anh Tuấn, Tạp chí Tài chính (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: tam nông
22. Cục Thống kê tỉnh Nam Định (2011), Niên giám Thống kê, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Nam Định
Nhà XB: NXB Thống kêHà Nội
Năm: 2011
23. Cục Thống kê tỉnh Nam Định (2014), Niên giám Thống kê, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Nam Định
Nhà XB: NXB Thống kêHà Nội
Năm: 2014
24. Nguyễn Văn Tiến (2010) Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
25. Học viện Ngân hàng (2001), Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ và Ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kêHà Nội
Năm: 2001
19. Quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHKD ngày 22/01/2014 của Hội đồng Thành viên Agribank về việc ban hành'quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank Việt Nam Khác
21. Cần tăng cường vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn- Ngô Việt Hương Tạp chí Kinh tế và Dự báo (2013) Khác
26. Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật các TCTD, các Quyết định và Nghị định có liên quan của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Khác
27. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Nam Định Khác
28. Cac báo tạp chí khác như: Thời báo kinh tế; Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ; Thời báo ngân hàng; Diễn đàn kinh tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Một số chỉ tiêu  kinh  tế cơ bản  Tỉnh  Nam Định - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản Tỉnh Nam Định (Trang 57)
Bảng 2.2:  Kết quả  hoạt động  kinh  doanh  của  Agribank - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank (Trang 60)
Bảng 2.3:  Các  loại  nguồn  vốn  huy động của  Agribank  chi  nhánh  tinh  Nam Định  tù  năm  2011-2014 - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 2.3 Các loại nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh tinh Nam Định tù năm 2011-2014 (Trang 63)
Bảng 2.4: Tình  hình  huy động vốn, cho vay tại Agrỉbank - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn, cho vay tại Agrỉbank (Trang 64)
Bảng 2.5:  Kết quả cho vay giai đoạn  2011-2014 - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 2.5 Kết quả cho vay giai đoạn 2011-2014 (Trang 66)
Bảng 2.6:  Kết quả  cho vay theo thành  phần  kinh  tế 2011-2014 - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 2.6 Kết quả cho vay theo thành phần kinh tế 2011-2014 (Trang 70)
Bảng 2.7:  Tốc độ tăng trưởng Tổng dư nợ và  dư nọ  nông nghiệp, - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 2.7 Tốc độ tăng trưởng Tổng dư nợ và dư nọ nông nghiệp, (Trang 70)
Bảng 2.12:  Bảng tổng họp các  hình  thức cho vay - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 2.12 Bảng tổng họp các hình thức cho vay (Trang 79)
Bảng 2.11:  Bảng lãi suất cho vay năm  2014 - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 2.11 Bảng lãi suất cho vay năm 2014 (Trang 79)
Bảng 2.13:  Thu  nhập  từ hoạt động  kinh  doanh  của Agribank - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 2.13 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Agribank (Trang 81)
Bảng 3.1:  Một số chỉ tiêu  kế  hoạch  trong thời gian  tói - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kế hoạch trong thời gian tói (Trang 98)
Bảng 3.2.  Lãi suất thưởng ứng với quy mô tiền  gửi - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 3.2. Lãi suất thưởng ứng với quy mô tiền gửi (Trang 101)
Bảng 3.3:  M ức  lãi su ất tiền  vay đuọc giảm - Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh nam định,
Bảng 3.3 M ức lãi su ất tiền vay đuọc giảm (Trang 102)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w