Khái quát về thực tế áp dụng các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty ATC thực hiện……32 2.2.2.. Thực tế vận dụng kỹ thuật thu thập Bằng ch
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
THUẾ (ATC) THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP
Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THÀNH TRUNG
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NHUNG Lớp: KTDN.H_K12
Khoa: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Hà Nội, tháng 6 năm 2013
Trang 2SV Nguyễn Thị Phương Nhung 2
Lời cam đoan
Em xin cam đoan: Bài khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của riêng em, được hình thành và phát triển trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn Khóa luận được thực hiện cùng với sự giúp đỡ của các anh chị tại Công
ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế (ATC) và đặc biệt sự hướng dẫn nhiệt tình của
TS Nguyễn Thành Trung Mọi tham khảo trong khóa luận đều được trích dẫn rõ ràng Nếu có sự sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế,… em xin chịu trách nhiệm
Một lần nữa, em xin khẳng định về sự trung thực của cam kết trên
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Nhung
Trang 3SV Nguyễn Thị Phương Nhung 3
Lời cảm ơn
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán đã trang bị cho em nền tảng kiến thức cơ sở cần thiết để phục vụ cho việc nghiên cứu khóa luận Đặc biệt, em muốn cảm ơn TS Nguyễn Thành Trung là người trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian qua vì sự chỉ dẫn nhiệt tình và hữu ích của thầy
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty kiểm toán – tư vấn thuế ATC, em cũng nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các anh chị trong công ty, không những vậy em còn được cung cấp một số tài liệu cần thiết giúp cho bài khóa luận của em có thể sinh động và hoàn thiện hơn
Về phần nội dung, do giới hạn về mặt kinh nghiệm và thời gian nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót về nhiều mặt Em mong nhận được sự thông cảm
và góp ý của các thầy cô để bài viết đầy đủ và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4SV Nguyễn Thị Phương Nhung 4
Mục lục Lời cam đoan 2
Lời cảm ơn 3
Mục lục 4
Danh sách chữ viết tắt 7
Lời mở đầu 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ……10
1.1 Bằng chứng kiểm toán ……… 10
1.1.1 Khái niệm và vai trò Bằng chứng kiểm toán ………10
1.1.2 Phân loại ……… …………12
1.1.3 Yêu cầu của Bằng chứng kiểm toán ……… 13
1.1.4 Mối quan hệ giữa Bằng chứng kiểm toán và Cơ sở dẫn liệu ….16 1.2 Kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán ……… 17
1.2.1 Kiểm tra vật chất (Kiểm kê) ……… 17
1.2.2 Kiểm tra tài liệu ……….18
1.2.3 Quan sát ……… 19
1.2.4 Điều tra – phỏng vấn ……….19
1.2.5 Lấy xác nhận……… 20
1.2.6 Tính toán ……….22
1.2.7 Phân tích ……… 22
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VẬN DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN – TƯ VẤN THUẾ (ATC)………… 25
2.1 Giới thiệu chung về Công ty ATC……… 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ATC………… 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ……… ……….26
2.1.3 Những dịch vụ do Công ty ATC cung cấp………27
Trang 5SV Nguyễn Thị Phương Nhung 5
2.1.4 Các khách hàng chủ yếu của Công ty ATC……… 27
2.1.5 Khái quát quy trình kiểm toán do Công ty ATC thực hiện…….28
2.1.6 Tổ chức hồ sơ kiểm toán……… 30
2.2 Thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán tại Công ty ATC……… 32
2.2.1 Khái quát về thực tế áp dụng các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty ATC thực hiện……32
2.2.2 Thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán do Công ty ATC thực hiện…………35
2.2.2.1 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng ……… 36
2.2.2.2 Đánh giá chung về Hệ thống kiểm soát nội bộ……… 40
2.2.2.3 Phân tích số liệu ………41
2.2.2.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán……….42
2.2.3 Thực tế vận dụng kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn Thực hiện kiểm toán do Công ty ATC thực hiện………44
2.2.3.1 Kiểm toán khoản mục tiền ………42
2.2.3.2 Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng………45
2.2.4 Thực tế vận dụng kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn Kết thúc kiểm toán do Công ty ATC thực hiện……… 60
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN – TƯ VẤN THUẾ (ATC) ……… ….64
3.1 Nhận xét ưu, nhược điểm trong việc vận dụng các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán do Công ty ATC thực hiện……….64
3.1.1 Những ưu điểm………64
3.1.2 Những tồn tại……… 66
3.2 Các giải pháp để hoàn thiện các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty ATC thực hiện………….68
Trang 6SV Nguyễn Thị Phương Nhung 6
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính……….68
3.2.2 Nguyên nhân và phương hướng hoàn thiện các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán do Công ty ATC thực hiện……….69
3.2.3 Các giải pháp để hoàn thiện các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty ATC thực hiện……70
3.2.3.1 Kỹ thuật phỏng vấn – quan sát……… 71
3.2.3.2 Kỹ thuật lấy xác nhận……….71
3.2.3.3 Kỹ thuật kiểm kê………72
3.2.3.4 Kỹ thuật kiểm tra tài liệu và tính toán………73
3.2.3.5 Kỹ thuật phân tích……… ……73
3.2.3.6 Các giải pháp khác……….74
3.2.4 Một số kiến nghị thực hiện các giải pháp hoàn thiện việc vận dụng kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính……… ……… 76
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 80
Trang 7SV Nguyễn Thị Phương Nhung 7
Danh sách các chữ viết tắt
Trang 8SV Nguyễn Thị Phương Nhung 8
Lời mở đầu
Sự minh bạch thông tin tài chính của doanh nghiệp vẫn là câu hỏi đang được đặt ra đối với tất cả những người hoạt động trong lĩnh vực tài chính, đầu tư… và cả các kiểm toán viên (KTV) Đặc biệt trong thời gian gần đây, ở Việt Nam đã xảy ra không ít các vụ việc liên quan đến gian lận báo cáo tài chính gây chấn động dư luận của một số công ty niêm yết, công ty đại chúng hay ngay cả những Tập đoàn lớn, điều này đã làm mất dần đi niềm tin của người sử dụng thông tin về tính trung thực các thông tin thể hiện trên báo cáo tài chính (BCTC) Trước thực trạng này, cho chúng ta thấy rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán BCTC nói riêng trong tiến trình minh bạch, công khai tình hình tài chính của các doanh nghiệp
Về thực chất, hoạt động kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá các bằng chứng dựa trên các cơ sở dẫn liệu, với mục tiêu cuối cùng là đưa ra ý kiến về tính
trung thực, hợp lý của thông tin Có thể nói, sự thành công của một cuộc kiểm toán
phụ thuộc trước hết vào việc thu thập và sau đó là xem xét, nhận định về các bằng chứng kiểm toán (BCKT) của Kiểm toán viên (KTV) BCKT là cở sở cho việc đánh giá và bằng các xét đoán nghề nghiệp KTV sẽ đưa ra ý kiến của mình; chính
vì vậy, các BCKT có ảnh hưởng lớn, mang tính quyết định đến các ý kiến và nhận định của các KTV Trong kiểm toán BCTC, đối tượng kiểm toán bao gồm tất cả các khoản mục số liệu và thông tin khác nhau được trình bày trên BCTC, nên việc thu thập được BCKT đầy đủ và thích hợp KTV cần phải vận dụng linh hoạt nhiều
kỹ thuật khác nhau một cách hợp lý vừa đảm bảo các bằng chứng được thu thập đầy đủ và vừa không gây tốn kém chi phí không cần thiết Không những thế, hiện nay có nhiều thách thức đặt ra cho các KTV, đòi hỏi họ phải bắt kịp với sự đa dạng của thông tin, mức độ tinh vi của hành vi gian lận và sai sót Hệ thống các phương pháp thu thập BCKT vì thế cũng cần phải hoàn thiện không ngừng qua hoạt động thực tiễn kiểm toán theo sự thay đổi trong từng thời kỳ khác nhau
Chính vì vậy, việc hoàn thiện các kỹ thuật thu thập BCKT để nâng cao chất lượng và giảm thiểu chi phí cuộc kiểm toán là một vấn đề đáng quan tâm đối với
Trang 9SV Nguyễn Thị Phương Nhung 9
các Công ty kiểm toán hiện nay Nhận thấy được vai trò của BCKT và tầm quan trọng của các kỹ thuật thu thập BCKT trong công tác kiểm toán, là một sinh viên chuyên ngành kế toán – kiểm toán với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường, và qua quá trình thực tập tại Công ty Kiểm toán – Tư vấn thuế (ATC) em
đã lựa chọn đề tài: “Bằng chứng kiểm toán và các kỹ thuật thu thập bằng
chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế (ATC) Thực tiễn và giải pháp” Thực tế, mỗi công ty kiểm
toán lại có một quan điểm, cách vận dụng các kỹ thuật thu thập, phân tích BCKT riêng Trong phạm vi của khóa luận, em xin trình bày việc sử dụng những kỹ thuật này tại một đơn vị khách hàng do Công ty kiểm toán ATC thực hiện, với các công việc để thu thập BCKT trong quá trình kiểm toán khoản mục tiền và doanh thu Đây là hai khoản mục quan trọng, lại gắn liền với nhau, nhưng dễ xảy ra sai phạm
Từ thực tiễn vận dụng các kỹ thuật đó, em cũng xin đưa ra những ý kiến nhận xét
và phương hướng hoàn thiện cho cuộc kiểm toán đạt hiệu quả hơn Khóa luận được thực hiện với mục tiêu chủ yếu là nhằm tìm hiểu sâu hơn về BCKT – các kỹ thuật thu thập BCKT cả về mặt lý luận và thực tế, phần nào giúp cho bản thân và người đọc có cái nhìn khái quát và hiểu được quy trình kiểm toán, phương pháp thu thập BCKT do Công ty kiểm toán ATC thực hiện; góp phần trau dồi thêm kinh nghiệm kiểm toán để đạt được hiệu quả ngày càng cao Đối với bản thân em, đây sẽ là những kiến thức lý luận và thực tế cần thiết cho một sinh viên chuyên ngành kế toán – kiểm toán, và sẽ là bước đệm quan trọng cho em trước khi bước ra bên ngoài môi trường làm việc thực tế
Ngoài các phần Mở đầu và Kết Luận, Luận văn gồm có 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực tế vận dụng kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán & Tư vấn thuế (ATC) thực hiện
Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty ATC thực hiện
Trang 10SV Nguyễn Thị Phương Nhung
10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
VÀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Bằng chứng kiểm toán
Kiểm toán nói chung hay kiểm toán tài chính nói riêng chính là quá trình các
KTV thực hiện các công việc khác nhau để tìm kiếm BCKT giúp cho họ đưa ra ý
kiến về đối tượng được kiểm toán Với kiểm toán BCTC, chức năng của KTV là
“xác minh và bày tỏ ý kiến” về các BCTC của một tổ chức kinh tế cụ thể về mức
độ phù hợp của báo cáo này với các chuẩn mực đã được thiết lập, và sản phẩm thể
hiện cuối cùng là các Báo cáo kiểm toán Có thể nói, công việc thực chất KTV
chính là dùng các phương pháp kỹ thuật để thu thập BCKT, đảm bảo thích hợp và
đầy đủ Vậy BCKT là gì?
1.1.1 Khái niệm và vai trò của Bằng chứng kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA500, đoạn 05, có định nghĩa:
“Bằng chứng kiểm toán (BCKT) là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên
thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán
viên hình thành nên ý kiến của mình”
Theo khái niệm này BCKT gồm cả thông tin nhân chứng và vật chứng mà
KTV thu thập làm cơ sở cho nhận xét của mình về BCTC Khái niệm này cũng chỉ
rõ đặc tính cơ bản của BCKT và quan hệ của chúng với kết luận kiểm toán BCKT
có tính đa dạng, các loại bằng chứng khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến
việc hình thành kết luận kiểm toán Do đó, KTV cần nhận thức cụ thể về loại
BCKT để có thể đánh giá bằng chứng một cách hữu hiệu khi tiến hành kiểm toán
Mặt khác, Bằng chứng kiểm toán (BCKT) có vai trò quan trọng trong việc
hình thành ý kiến, kết luận kiểm toán, có thể nói sự thành công của toàn bộ cuộc
kiểm toán phụ thuộc chủ yếu vào việc thu thập và đánh giá BCKT Kết luận của
KTV khó có thể đúng với thực trạng đối tượng được kiểm toán nếu bằng chứng thu
được quá ít, không phù hợp, có độ tin cậy không cao Những đối tượng kiểm toán
Trang 11SV Nguyễn Thị Phương Nhung
11
được đánh giá là có khả năng rủi ro cao thì BCKT phải thu thập càng nhiều bằng
chứng và ngược lại Trong kiểm toán phải xét tới các loại rủi ro: Rủi ro tiềm tàng
(IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) Với rủi ro phát hiện, KTV phải
có trách nhiệm thực hiện các thủ tục chi tiết để thu thập các BCKT nhằm quản lý và
kiểm soát đối với rủi ro phát hiện Rủi ro phát hiện giúp xác định số lượng BCKT
để có kế hoạch thu thập và số lượng BCKT thường tỉ lệ nghịch với rủi ro phát hiện
Để rủi ro phát hiện thấp thì KTV phải tăng thử nghiệm chi tiết, số lượng BCKT cần
nhiều Còn nếu KTV chấp nhận thêm rủi ro, BCKT cần thu thập sẽ ít đi Quan hệ
giữa các loại rủi ro và số lượng BCKT thu thập được khái quát qua bảng sau:
Bảng 1.1: Quan hệ các loại rủi ro và số lượng bằng chứng cần thu thập
thu thập
(Nguồn: Auditing – An integrated Approach)
Mối quan hệ giữa BCKT và rủi ro kiểm toán đã phần nào cho thấy rõ hơn về
vai trò quan trọng của bằng chứng trong việc đánh giá các loại rủi ro và các ý kiến
nhận xét của KTV Ngoài ra, BCKT còn có nhiều vai trò khác:
- Đối với một số tổ chức kiểm toán như kiểm toán độc lập và kiểm toán Nhà
nước, BCKT còn là cơ sở để giám sát chất lượng hoạt động của các KTV trong
thực hiện kiểm toán
- Trong kiểm toán BCTC, BCKT là cơ sở quan trọng, hướng tới việc:
+ Xác định tính chính xác và tính tin cậy của thông tin trình bày trên các sổ
sách kế toán;
Trang 12SV Nguyễn Thị Phương Nhung
12
+ Đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của thông tin kế toán;
+ Khẳng định về sự tuân thủ luật kế toán, chế độ tài chính, kế toán hiện hành
cũng như là những quy định pháp luật có liên quan
1.1.2 Phân loại
Mỗi loại BCKT có độ tin cậy khác nhau, để giúp KTV xác định độ tin cậy
một cách hợp lý nhằm thu thập BCKT thuận lợi, thì việc phân loại BCKT là hết sức
quan trọng, nó giúp KTV có thể tìm được những bằng chứng có độ tin cậy cao
nhằm giảm bớt những rủi ro kiểm toán cũng như giảm bớt chi phí kiểm toán Việc
phân loại có thể theo nhiều cách, nhưng thường phân loại theo các cách cơ bản sau:
- Theo nguồn gốc hình thành của bằng chứng:
Phân loại này dựa theo nguồn gốc của thông tin, tài liệu có liên quan đến Báo
cáo tài chính mà KTV thu thập được trong quá trình kiểm toán Gồm có:
+ Bằng chứng do khách thể kiểm toán phát hành và luân chuyển nội bộ,
như: Bảng chấm công, sổ thanh toán tiền lương, sổ tổng hợp, sổ số dư, sổ chi tiết,
phiếu kiểm tra sản phẩm, vận đơn… Nguồn gốc bằng chứng này chiếm một số
lượng lớn, khá phổ biến vì nó cung cấp với tốc độ nhanh, chi phí thấp Do bằng
chứng có từ nội bộ doanh nghiệp, nên chúng chỉ thực sự có độ tin cậy khi hệ thông
kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp có hiệu lực thực sự, do vậy tính thuyết phục của
chúng không cao
+ Bằng chứng do các đối tượng khác phát hành lưu trữ tại doanh nghiệp:
Hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng, biên bản bàn giao tài sản cố định…
Bằng chứng này có độ thuyết phục cao bởi nó được tạo từ bên ngoài, tuy
nhiên, bằng chứng này vẫn có khả năng tẩy xóa, thêm bớt, thỏa thuận giữa các bên
làm ảnh hưởng đến độ tin cậy của kiểm toán đối với hoạt động kiểm soát trong
doanh nghiệp
+ Bằng chứng do đơn vị phát hành nhưng lại lưu chuyển ở bên ngoài như:
Ủy nhiệm chi, hóa đơn bán hàng,…
Trang 13SV Nguyễn Thị Phương Nhung
13
Đây là dạng bằng chứng có tính thuyết phục cao vì nó được cung cấp
bởi bên thứ ba, tuy nhiên nó cần phải đảm bào được tính độc lập của người cung
cấp với doanh nghiệp
+ Bằng chứng do đơn vị bên ngoài phát hành và lưu trữ: như Bảng xác
nhận nợ, bảng xác nhận các khoản phải thu, xác nhận số dư tài khoản ngân hàng…
Loại bằng chứng này thường thu thập bằng phương pháp gửi thư xác
nhận, mang tính thuyết phục cao vì nó được thu thập trực tiếp bởi KTV (tính thuyết
phục sẽ không còn nếu KTV không kiểm soát được quá trình gửi thư xác nhận)
+ Bằng chứng do kiểm toán viên trực tiếp khai thác và phát hiện: như Biên
bản kiểm kê kho, kiểm kê tài sản cố định, quan sát về hoạt động kiểm soát nội bộ…
Đây là loại BCKT có độ tin cậy cao nhất vì nó được thực hiện trực tiếp
bởi KTV Song nhiều lúc nó còn mang tính thời điểm tại lúc kiểm tra (như kiểm kê
hàng tồn kho phụ thuộc vào tính chất vật lý của chúng theo từng thời điểm khác
nhau mà có những kết quả khác nhau)…
- Phân loại bằng chứng theo loại hình bằng chứng:
Độ tin cậy còn được đánh giá qua hình thức của bằng chứng, với việc đánh
giá độ tin cậy thông qua nguyên tắc: BCKT dưới dạng văn bản, hình ảnh đáng tin
cậy hơn bằng chứng ghi lại từ lời nói
+ Dạng bằng chứng vật chất: như Bản kiểm kê hàng tồn kho, Bản kiểm kê tài
sản,…
+ Dạng bằng chứng tài liệu: bao gồm tài liệu kế toán, sổ sách, chứng từ kế
toán, ghi chép bổ sung của kế toán, tính toán của KTV,…
Dạng bằng chứng này có độ tin cậy cao, tuy nhiên một số loại bằng chứng độ
tin cậy của chúng phụ thuộc vào tính hiệu lực của bộ phận kiểm soát nội bộ
+ Dạng bằng chứng thu được từ lời nói: thường được thu thập qua phương
pháp phỏng vấn nó mang tính thuyết phục không cao, song lại đòi hỏi sự hiểu biết
của người phỏng vấn khá cao về độ am hiểu vấn đề cần phỏng vấn
1.1.3 Yêu cầu của Bằng chứng kiểm toán
Trang 14SV Nguyễn Thị Phương Nhung
14
Để có cơ sở cho nhận xét của KTV, BCKT cần đạt được những yêu cầu nhất
định về mặt lượng và chất Đoạn 08, chuẩn mực VSA số 500 quy định: “Kiểm toán
viên phải thu thập đầy đủ BCKT thích hợp cho mỗi loại ý kiến của mình Sự đầy
đủ và tính thích hợp luôn đi liền với nhau và được áp dụng cho các BCKT thu thập
được từ các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản Thông thường, KTV dựa
trên các BCKT mang tính xét đoán và thuyết phục hơn là tính khẳng định chắc
chắn BCKT thu được từ nhiều nguồn, nhiều dạng khác nhau để làm căn cứ cho
cùng cơ sở dẫn liệu”
- Tính thích hợp:
Sự thích hợp là khái niệm chỉ chất lượng của BCKT, liên quan đến tính phù
hợp và đáng tin cậy thông qua việc xem xét cơ sở dẫn liệu của chúng BCKT chỉ có
giá trị khi nó thể hiện đúng mục tiêu kiểm toán và phản ánh đúng tính chất của hoạt
động đang diễn ra Chỉ vậy mới có thể giúp KTV chính xác hơn trong việc đưa ra
Báo cáo kiểm toán
Việc xét đoán độ tin cậy của BCKT không có một thước đo tuyệt đối nào mà
phụ thuộc vào xét đoán nghề nghiệp của KTV Để xem xét BCKT có tin cậy hay
không, KTV thường tính đến các yếu tố sau:
+ Tính chất, nội dung và mức độ rủi ro tiềm tàng của toàn bộ BCTC, từng số
dư tài khoản hoặc từng loại nghiệp vụ;
+ Tính trọng yếu của các khoản mục được kiểm tra;
+ Tình trạng tài chính của doanh nghiệp và các điều kiện, sức ép bất thường
có thể dẫn dắt các nhà quản lý mắc phải sai phạm;
+ Kinh nghiệm từ các lần kiểm toán trước;
+ Kết quả của thủ tục kiểm toán khác, kể cả các gian lận và sai sót đã được
phát hiện;
Đặc biệt hai nhân tố quan trọng là nguồn gốc của BCKT và hệ thống kế
toán, kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán
+ Nguồn gốc của các tài liệu, thông tin…
Trang 15SV Nguyễn Thị Phương Nhung
15
Độ tin cậy hay tính thích hợp của BCKT nó xuất phát từ nguồn gốc của bằng
chứng đó có độc lập với doanh nghiệp được kiểm toán, do bên thứ ba cung cấp, hay
do KTV tự thu thập,… Các bằng chứng mà doanh nghiệp cung cấp KTV luôn cân
nhắc và xác minh độ tin cậy của nó trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán của mình
Đoạn 16, VSA 500 cũng có đưa ra nguyên tắc đánh giá độ tin cậy của BCKT
như sau:
Bằng chứng có nguồn gốc từ bên ngoài đơn vị đáng tin cậy hơn bằng chứng
có nguồn gốc từ bên trong;
Bằng chứng có nguồn gốc từ bên trong đơn vị có độ tin cậy cao hơn khi hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả;
Bằng chứng do kiểm toán viên tự thu thập có độ tin cậy cao hơn bằng chứng
do đơn vị cung cấp;
Bằng chứng dưới dạng văn bản, hình ảnh đáng tin cậy hơn bằng chứng ghi
lại lời nói
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB)
HTKSNB là một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục được thiết lập ở trong
doanh nghiệp nhằm bảo vệ tài sản doanh nghiệp, đảm bảo sự tuân thủ theo pháp
luật, đảm bảo sự hoạt động hiệu quả và cung cấp thông tin một cách chính xác cho
các nhà quản lý để có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
Hệ thống nội bộ được thiết kế nhằm ngăn ngừa sai phạm trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị với các mục tiêu sau:
Các nghiệp vụ kinh tế ghi sổ phải có căn cứ hợp lý
Các nghiệp vụ kinh tế ghi sổ phải được phê chuẩn đúng đắn
Các nghiệp vụ kinh tế phải được đánh giá đúng đắn
Các nghiệp kinh tế phải được phân loại đúng đắn
Các nghiệp vụ kinh tế phải được phản ánh đúng lúc
Các nghiệp vụ kinh tế phải được ghi đúng đắn vào sổ phụ và được tổng hợp
chính xác
Trang 16SV Nguyễn Thị Phương Nhung
16
Do vậy mà HTKSNB được đánh giá là có hiệu lực thì BCKT thu thập được có
độ tin cậy cao hơn bằng chứng thu được trong điều kiện hệ thống này hoạt động
kém hiệu quả Khi đó, trong môi trường kiểm soát nội bộ hoạt động tốt thì khả năng
tồn tại sai phạm mà HTKSNB không phát hiện sẽ thấp
Để xác định được tính hiệu lực của HTKSNB nhằm thu thập được bằng
chứng có độ tin cậy cao, trước khi kiểm toán công ty kiểm toán cần tiến hành tìm
hiểu và đánh giá HTKSNB đối với khách thể kiểm toán
- Tính đầy đủ
Đầy đủ là yêu cầu về số lượng các BCKT cần thiết làm cơ sở cho các nhận
xét của KTV về thông tin tài chính của đơn vị Trong quá trình hình thành ý kiến
của mình KTV không nhất thiết phải kiểm tra tất cả thông tin có sẵn KTV được
phép đưa ra kết luận về số dư tài khoản, các nghiệp vụ kinh tế hoặc HTKSNB trên
cơ sở kiểm tra chọn mẫu theo phương pháp thống kê hoặc theo xét đoán cá nhân
(Đoạn 09, VSA500) Và các chuẩn mực thường chấp nhận KTV thu thập BCKT ở
mức độ “có tính thuyết phục” hơn là “có tính chắc chắn”
Để xem xét mức độ đầy đủ của BCKT, thường căn cứ vào hai biểu hiện là
kích thước mẫu thử nghiệm và thời gian kiểm toán cần thiết Việc xác định
được lại là một xét đoán nghề nghiệp của KTV, tuy nhiên nó chịu ảnh hưởng của
một số nhân tố chủ yếu sau:
+ Mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát: Mức độ rủi ro cao sẽ yêu cầu số
lượng BCKT lớn, tức là kích thước mẫu của các thử nghiệm kiểm toán phải lớn và
ngược lại
+ Tính trọng yếu: Các bộ phận trọng yếu trong BCTC, khi kiểm toán cũng
yêu cầu KTV phải thu thập một lượng BCKT nhiều hơn để đảm bảo cho rủi ro
kiểm toán ở mức độ chấp nhận được
+ Độ tin cậy của KTV vào HTKSNB của đơn vị: Nếu độ tin cậy vào
HTKSNB của đơn vị ở mức độ cao thì số lượng các BCKT cần thu thập sẽ ít đi và
ngược lại
1.1.4 Mối quan hệ giữa Bằng chứng kiểm toán và Cơ sở dẫn liệu
Trang 17SV Nguyễn Thị Phương Nhung
17
Nếu cơ sở dẫn liệu (CSDL) đã được thể hiện trên các BCTC thì việc xác minh
lại chúng của KTV cần tập trung vào việc xem xét độ tin cậy của các CSDL, đảm
bảo tính trung thực, hợp lý của các CSDL đó Do đó, giữa CSDL và BCKT có quan
hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và kết cấu của các yếu tố cấu thành tính trung
thực và hợp lý của BCTC Có 6 mục tiêu của CSDL: tính hiện hữu phát sinh,
quyền nghĩa vụ, đầy đủ, đánh giá, chính xác và trình bày công bố thông tin
BCKT phải được thu thập cho từng CSDL của BCTC Bằng chứng liên quan đến
CSDL (như sự hiện hữu của hàng tồn kho) không thể bù đắp cho việc thiếu bằng
chứng liên quan đến cơ sở dẫn liệu khác (như giá trị của hàng tồn kho đó) Nội
dung, lịch trình và phạm vi của các thử nghiệm được thay đổi tuỳ thuộc vào từng
CSDL Các thử nghiệm có thể cung cấp BCKT cho nhiều CSDL cùng một lúc (như
việc thu hồi các khoản phải thu có thể cung cấp bằng chứng cho sự hiện hữu và giá
trị của các khoản phải thu đó) (Đoạn 16, VSA500)
Do vậy, BCKT thu thập được nhằm mục đích xác định các CSDL của các chỉ
tiêu và bộ phận cấu thành BCTC Mỗi chỉ tiêu và bộ phận cấu thành khác nhau của
BCTC cần các bằng chứng trên một số khía cạnh CSDL khác nhau Các mục tiêu
kiểm toán cụ thể cho từng chỉ tiêu bộ phận của BCTC tại đơn vị được kiểm toán sẽ
quyết định số lượng BCKT về từng CSDL của từng chỉ tiêu và bộ phận cụ thể cần
phải thu thập
Khi KTV có nghi ngờ liên quan dến CSDL có thể ảnh hưởng trọng yếu đến
BCTC, KTV phải thu thập thêm các bằng chứng bổ sung cần thiết để giải tỏa sự
nghi ngờ đó
1.2 Kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán
Các kiểm toán viên thường sử dụng 7 phương pháp cơ bản để thu thập bằng
chứng Các phương pháp này được sắp xếp trong một chương trình kiểm toán mà
có thể coi như một danh sách các phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng
1.2.1 Kiểm tra vật chất (kiểm kê)
Là quá trình kiểm toán viên trực tiếp tham gia kiểm kê hoặc chứng kiến kiểm
kê các loại tài sản của doanh nghiệp Kiểm kê thường áp dụng đối với tài sản có
Trang 18SV Nguyễn Thị Phương Nhung
18
dạng vật chất cụ thể: hàng tồn kho, tiền mặt, tài sản cố định, giấy tờ thanh toán có
giá trị Kết quả của quá trình này là các biên bản kiểm kê, biên bản kiểm tra, biên
bản đánh giá, bảng thống kê…
Ưu điểm của kỹ thuật kiểm kê: là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất
vì kiểm kê là quá trình xác minh sự hiện hữu của tài sản, mang tính khách quan
Hơn nữa, kỹ thuật này khá đơn giản, phù hợp với chứng năng xác minh của kiểm
toán
Nhược điểm: đối với một tài sản cố định như đất đai, nhà xưởng, máy móc,
thiết bị,… kỹ thuật này chỉ cho biết sự hiện hữu của đơn vị đối với tài sản đó,
không cho biết quyền sở hữu (như có thể là tài sản thuê ngoài hoặc đã mang đi thế
chấp); đối với hàng hóa, nguyên vật liệu tồn kho, kiểm tra chi cho biết sự tồn tại về
mặt số lượng, còn chất lượng và tình trạng kỹ thuật thì chưa thể biết
BCKT thu thập được từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu bằng chứng vật
chất
1.2.2 Kiểm tra tài liệu
Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu tài liệu, văn bản, sổ sách có liên
quan, bao gồm kiểm tra:
+ Chứng từ với sổ kế toán
+ Sổ kế toán với báo cáo tài chính
+ Các báo cáo kế toán với nhau
+ Đối chiếu kỳ này với kỳ trước
Phương pháp này thường áp đụng đối với các hóa đơn bán hàng, phiếu nhập
kho, xuất kho, hóa đơn vận tải, sổ kế toán… Trong quá trình kiểm tra, KTV có thể
tiến hành theo hai hướng:
Từ trên xuống: Việc kiểm tra sẽ bắt đầu từ chứng từ gốc, kiểm tra theo trình
tự ghi sổ kế toán đến sổ sách Trường hợp này, KTV muốn chứng minh rằng
nghiệp vụ phát sinh đã được ghi sổ đầy đủ
Trang 19SV Nguyễn Thị Phương Nhung
19
Từ dưới lên: Việc kiểm tra sẽ bắt đầu từ sổ sách kiểm tra ngược theo trình tự
ghi sổ kế toán, KTV thường thu thập bằng chứng về tính có thật của mọi nghiệp vụ
được ghi sổ
Ưu điểm: Kỹ thuật này tương đối thuận tiện do nguồn tài liệu có sẵn và chi
phí để thu thập chúng cũng thấp hơn so với các kỹ thuật khác
Nhược điểm: Độ tin cậy của tài liệu minh chứng phụ thuộc vào nguồn gốc
của bằng chứng (hay sự độc lập của tài liệu với đơn vị được kiểm toán) Những tài
liệu được kiểm toán viên đối chiếu, kiểm tra có thể bị làm giả, sửa chữa,… do đó
làm mất đi tính khách quan, đôi khi dẫn đến kết luận sai nên rất cần sự xác minh,
kiểm tra bằng các kỹ thuật khác
BCKT thu thập được từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu chứng minh
1.2.3 Quan sát
Là việc KTV xem xét, chứng kiến tận mắt quá trình xử lý nghiệp vụ do các
cán bộ đơn vị thực hiện Phương pháp này được sử dụng để đánh giá một thực
trạng hay hoạt động của đơn vị được kiểm toán
Ưu điểm: Các bằng chứng thu thập được là bằng chứng trực tiếp, khách quan,
đáng tin cậy
Nhược điểm: Mang tính thời điểm, nhất thời không khẳng định được sự việc
luôn xảy ra như vậy
Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu quan sát
1.2.4 Điều tra – Phỏng vấn
Là quá trình KTV thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói qua việc
phỏng vấn những người hiểu biết về vấn đề kiểm toán viên quan tâm Quá trình thu
thập BCKT qua phỏng vấn thường gồm ba giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất: Lập kế hoạch phỏng vấn, KTV phải xác định được mục
đích, đối tượng mà nội dung cần phỏng vấn, thời gian, địa điểm phỏng vấn,…
- Giai đoạn thứ hai: Thực hiện phỏng vấn, KTV giới thiệu lý do cuộc phỏng
vấn, trao đổi về những trọng điểm đã xác định Khi phỏng vấn, KTV có thể dùng
hai loại câu hỏi là câu hỏi “đóng” hoặc “mở”
Trang 20SV Nguyễn Thị Phương Nhung
20
Câu hỏi “mở” giúp KTV thu được câu trả lời chi tiết và đầy đủ; được sử dụng
khi KTV muốn thu thập thêm thông tin Loại câu hỏi này thường có các cụm từ
“thế nào”, “cái gì”, “tại sao” Câu hỏi “đóng” giới hạn câu trả lời của người được
phỏng vấn; được sử dụng khi KTV muốn xác nhận một vấn đề đã biết Loại câu hỏi
này thường dùng các cụm từ “có hay không”,…
- Giai đoạn thứ ba: Kết thúc phỏng vấn, KTV cần đưa ra kết luận trên cơ sở
thông tin đã thu thập được Tuy nhiên, KTV cũng cần lưu ý đến tính khách quan và
sự hiểu biết của người được phỏng vấn để có kết luận xác đáng về BCKT thu thập
được
Ưu điểm: Giúp KTV thu thập được những bằng chứng chưa có nhằm thu thập
những thông tin phản hồi để củng cố luận cứ của KTV
Nhược điểm: Độ tin cậy của BCKT không cao do đối tượng phỏng vấn chủ
yếu là người trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tính khách quan; chất lượng
của BCKT cũng phụ thuộc vào trình độ và sự hiểu biết của người được hỏi
Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu điều tra – phỏng
vấn
1.2.5 Lấy xác nhận
Là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung cấp để xác minh
tính chính xác của thông tin mà KTV nghi vấn
Hình thức xác nhận thường là bằng văn bản, theo hai dạng: gửi thư xác nhận
dạng phủ định và thư xác nhận dạng khẳng định Theo hình thức thứ nhất, KTV
yêu cầu người xác nhận gửi thư phản hồi nếu có sai khác giữa thực tế với thông tin
KTV nhờ xác nhận Theo hình thức thứ hai, KTV yêu cầu người xác nhận gửi thư
phản hồi cho tất cả các thư xác nhận dù thực tế có trùng khớp với thông tin mà
KTV quan tâm hay không Hình thức thứ hai do độ đảm bảo tin cậy cao hơn cho kỹ
thuật xác nhận, nhưng chi phí cũng cao hơn Vì thế, tùy mức độ hệ trọng của thông
tin mà KTV sẽ lựa chọn hình thức phù hợp Các đối tượng mà KTV thường gửi thư
xác nhận được khái quát trong bảng dưới đây:
Trang 21SV Nguyễn Thị Phương Nhung
21
Bảng 1.2: Các thông tin cần phải xác nhận
Tài sản
- Tiền gửi ngân hàng
- Khoản phải thu
- Phiếu nợ phải thu
- Hàng tồn kho gửi trong công ty
- Công ty lưu kho
- Công ty bảo hiểm
- Người giữ trái phiếu
- Người giữ sổ đăng ký và đại lý chuyển nhượng
- Cổ đông
Các loại thông tin khác
Trang 22SV Nguyễn Thị Phương Nhung
- Công ty bảo hiểm
- Luật sư của công ty, ngân hàng
- Người giữ trái khoán
- Chủ nợ
(Nguồn: Auditing, NXB Thống kê, 1995, trang 113)
Ưu điểm: Bằng chứng thu được có độ tin cậy cao nếu KTV thực hiện đúng
quy trình và đảm bảo được các yêu cầu:
+ Thông tin cần phải được xác nhận theo yêu cầu của KTV
+ Sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản
+ Sự độc lập của người xác nhận thông tin
+ KTV phải kiểm soát được toàn bộ quá trình thu thập thư xác nhận
Nhược điểm: Chi phí thực thi khá lớn và do đó phạm vi áp dụng tương đối
giới hạn, nhất là khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, quan hệ rộng, đa quốc
gia… Hơn nữa, cũng có khả năng xảy ra sự dàn xếp trước của đối tượng được kiểm
toán Và khả năng nhận được thư xác nhận có thể rất nhỏ và không chính xác
1.2.6 Tính toán
Đây là quá trình KTV kiểm tra chính xác về mặt tính toán số học của các
thông tin Kỹ thuật này chỉ quan tâm đến tính chính xác thuần túy, không chú ý đến
sự phù hợp của phương pháp tính được sử dụng Do đó kỹ thuật này thường được
sử dụng cùng các kỹ thuật khác như kiểm tra tài liệu, kiểm tra vật chất, phân tích
Ưu điểm: Có độ tin cậy cao xét về mặt số học
Nhược điểm: Nhiều phép tính, phân bổ phức tạp, nên tốn nhiều thời gian, đặc
biệt khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, loại hình kinh doanh đa dạng, luồng
tiền ra vào lớn
Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này gọi là kiểu mẫu tính toán
1.2.7 Phân tích
Là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan hệ để xác định tính
hợp lý của các số dư trên tài khoản (gồm quan hệ giữa các thông tin tài chính và phi
Trang 23SV Nguyễn Thị Phương Nhung
23
tài chính) Đây là kỹ năng bao trùm nhất để khai thác BCKT trong tất cả các giai
đoạn kiểm toán Nhưng nó được chú trọng nhất vào giai đoạn đầu và cuối của cuộc
kiểm toán
Do đó, kỹ thuật này gồm ba nội dung: dự đoán, so sánh và đánh giá
+ Dự đoán: là việc ước đoán về số dư tài khoản, giá trị tỷ suất hoặc xu
hướng…
+ Đánh giá: là việc sử dụng các phương pháp chuyên môn, và phương pháp
khác để phân tích và kết luận về chênh lệch khi so sánh
+ So sánh: là việc đối chiếu ước đoán trên với số báo cáo
Kỹ thuật phân tích gồm ba loại: kiểm tra tính hợp lý, phân tích xu hướng và
phân tích tỷ suất
- Kiểm tra tính hợp lý: bao gồm so sánh cơ bản giữa số liệu thực tế và số liệu
kế hoạch, dự toán… Từ kết quả so sánh, việc điều tra những sai khác lớn giữa số
thực tế và kế hoạch sẽ giúp KTV phát hiện những sai sót trong BCTC hoặc những
biến động trong tình hình sản xuất kinh doanh Ngoài ra còn so sánh giữa chỉ tiêu
của đơn vị với chỉ tiêu bình quân ngành, so sánh số liệu của đơn vị được kiểm toán
với kết quả dự kiến của kiểm toán viên
- Phân tích xu hướng: phân tích những thay đổi theo thời gian của số dư tài
khoản, nghiệp vụ Phân tích xu hướng thường được KTV sử dụng qua so sánh
thông tin tài chính kỳ này với kỳ trước hay so sánh giữa các tháng trong kỳ hoặc so
sánh số dư của các tài khoản cần xem xét giữa các kỳ nhằm phát hiện những biến
động bất thường để tập trung kiểm tra
- Phân tích tỷ suất: so sánh những số dư tài khoản hoặc những loại hình
nghiệp vụ
Trong ba loại hình phân tích nêu trên, kiểm tra tính hợp lý kết hợp các dữ liệu
hoạt động, dữ liệu tài chính và được lập ra để kiểm tra sự tương ứng giữa hai loại
dữ liệu này Do đó mức độ chính xác hay tính tin cậy của bằng chứng thu thập được
là cao nhất Phân tích tỷ suất dựa trên mối quan hệ giữa các báo cáo khác nhau có
mối liên hệ nên việc phân tích có thể cung cấp thông tin có giá trị Phân tích xu
Trang 24SV Nguyễn Thị Phương Nhung
24
hướng được xem là cung cấp dữ liệu có độ tin cậy thấp hơn vì phương pháp này
dựa nhiều vào việc xem xét dữ liệu năm trước
Ưu điểm: Tương đối đơn giản, có hiệu quả cao vì ít tốn thời gian, chi phí cho
kiểm toán thấp vẫn có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ, chuẩn xác và có giá
trị pháp lý về mặt kế toán; giúp KTV đánh giá được tổng thể không bị sa vào các
nghiệp vụ cụ thể Thủ tục phân tích do đó được sử dụng trong tất cả các giai đoạn
của quy trình kiểm toán và được xem là rất hữu ích
Nhược điểm: Khi áp dụng kỹ thuật này cần lưu ý:
+ Mối quan hệ bản chất giữa các chỉ tiêu được so sánh: việc phân tích sẽ
không có ý nghĩa nếu các chỉ tiêu không có mối liên hệ với nhau Ngoài ra, kỹ thuật
này chỉ áp dụng đối với các chỉ tiêu đồng chất về nội dung và phương pháp tính
+ Đối với những khoản mục hay những chỉ tiêu trọng yếu, KTV không thể chỉ
sử dụng kỹ thuật phân tích đơn thuần mà cần kết hợp với các kỹ thuật khác để tìm
được những bằng chứng thích hợp
+ Trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, cần thận trọng trong
phân tích và nên kết hợp với nhiều kỹ thuật khác
Bằng chứng thu được từ kỹ thuật phân tích gọi là kiểu mẫu phân tích
Như vậy, với mỗi phương pháp thu thập BCKT sẽ có một kiểu mẫu bằng
chứng tương ứng Mỗi kiểu mẫu lại có quan hệ khác nhau với các mục tiêu kiểm
toán, điều này được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3: Mối quan hệ giữa mục tiêu kiểm toán và kiểu mẫu bằng chứng
Kiểu mẫu bằng
chứng
Mục tiêu kiểm toán
Hiện hữu, phát sinh
Đầy
nghĩa vụ
Chính xác
Đánh giá
Trình bày
và thuyết minh
Trang 25SV Nguyễn Thị Phương Nhung
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VẬN DỤNG CÁC KỸ THUẬT THU
THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY ATC THỰC HIỆN
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Kiểm toán – Tư vấn thuế (ATC)
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty kiểm toán ATC
Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế (ATC) là doanh nghiệp kiểm toán
độc lập, tiền thân là Công ty Cổ phần Kiểm toán – Tư vấn thuế, thành lập ngày
05/08/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002678, đến ngày
04/10/2006 được Sở KH & ĐT Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số 0102028349 chuyển đổi mô hình hoạt động từ công ty cổ phần sang công ty
TNHH hai thành viên trở lên theo quy định tại Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày
29/06/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/03/2004
của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh
nghiệp kiểm toán
Hoạt động của ATC tuân thủ các Chuẩn mực nghề nghiệp, chịu sự quản lý
của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Bộ tài chính nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn thuế (ATC)
Trụ sở chính: Phòng 201, đơn nguyên 2, tòa nhà 262 Nguyễn Huy Tưởng,
Thanh Xuân, Hà Nội
Trang 26SV Nguyễn Thị Phương Nhung
26
Văn phòng đại diện:
Tại Vinh: Phòng 507, tầng 5, Tòa nhà Techco, Đường Quang Trung, Thành
- Nguyên tắc hoạt động: ATC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan
và bí mật số liệu của khách hàng, với phương châm coi uy tín và chất lượng là tiêu
chí khẳng định thương hiệu ATC ATC luôn lấy phương châm “Sự phát triển của
khách hàng là sự phát triển của ATC” làm mục tiêu hàng đầu
Trang 27SV Nguyễn Thị Phương Nhung
27
(Nguồn: Báo cáo tổng quan Công ty ATC)
2.1.3 Những dịch vụ do Công ty ATC cung cấp
Các lĩnh vực hoạt động của Công ty ATC bao gồm:
2.1.4 Các khách hàng chủ yếu của Công ty ATC
Với 10 năm hoạt động, ATC đã và đang cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp hàng
năm cho hàng trăm doanh nghiệp, khách hàng truyền thống hoạt động trên nhiều
lĩnh vực (như: xây dựng, kinh doanh, sản xuất, viễn thông, bưu chính, giáo dục,…)
Bảng 2.1: Phân loại khách hàng của ATC đến năm 2011
P Hành chính tổng hợp
VPDD TP HCM
Trang 28SV Nguyễn Thị Phương Nhung
28
(Nguồn: Profile công ty ATC 2011)
Như vậy, có thể thấy được hệ thống khách hàng của ATC đa dạng, rộng khắp
trong và ngoài nước với số lượng ngày một tăng Điều này phần nào cho thấy hoạt
động hiệu quả, nâng cao từ chất lượng đến khả năng phục vụ khách hàng nhằm
tăng số lượng khách hàng Đây là một cố gắng rất lớn từ phía người lãnh đạo cũng
như toàn thể nhân viên trong ATC
2.1.5 Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty ATC
thực hiện
Hiện tại, Công ty ATC đang áp dụng chương trình kiểm toán dựa theo chương
trình kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), quy
trình kiểm toán BCTC do công ty ATC thực hiện qua 4 giai đoạn
- Lập kế hoạch kiểm toán
+ Giai đoạn tiền kế hoạch
Bước đầu một cuộc kiểm toán được đánh dấu bằng việc ký kết hợp đồng kiểm
toán, bên khách hàng sẽ gửi Thư mời kiểm toán và được sự chấp thuận của công ty
kiểm toán Sau đó, tiến hành ký kết cung cấp dịch vụ cho khách hàng và để ký một
hợp đồng với khách hàng, Công ty phải căn cứ vào khả năng của mình và nhu cầu
của khách hàng, đồng thời công ty phải xem xét uy tín, danh tiếng của công ty thực
hiện hợp đồng đó Trước khi ký kết hợp đồng kiểm toán với khách hàng, công ty
kiểm toán sẽ xem xét mục đích của cuộc kiểm toán với khách hàng để có định
Lập kế hoạch kiểm toán
Công việc sau kiểm toán Kết thúc kiểm toán Thực hiện kiểm toán
Trang 29SV Nguyễn Thị Phương Nhung
29
hướng sơ bộ ban đầu cho hợp lý Nếu công ty thấy có thể chấp nhận được hợp
đồng, công ty tiến hành xây dựng một kế hoạch kiểm toán phù hợp
+ Thiết kế các chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán của ATC được thiết kế cho từng khoản mục và ATC
có một chương trình kiểm toán sẵn Khi tiến hành kiểm toán, KTV thường dựa chủ
yếu vào chương trình kiểm toán đó Tuy nhiên, tùy vào từng đặc điểm cụ thể của
từng đối tượng kiểm toán mà KTV có thể bổ sung hoặc thay đổi một phần nào đó
của chương trình kiểm toán cho phù hợp
- Thực hiện kiểm toán
Sau khi kết thúc giai đoạn chuẩn bị, KTV sẽ bắt đầu tiến hành thực hiện kiểm
toán theo chương trình và thủ tục đã được xác lập Kết cấu của một chương trình
kiểm toán, gồm:
+ Xác định mục tiêu kiểm toán: Xét trên quan điểm KTV, mục tiêu kiểm toán
là mục tiêu mà chúng ta đặt ra nhằm đạt được BCKT có hiệu lực về một hay nhiều
cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính bao gồm: tính đầy đủ, hiện hữu – phát sinh, tính
chính xác, đánh giá, quyền và sở hữu, trình bày và thuyết minh
+ Xác định tài liệu yêu cầu: Đó là tất cả những tài liệu cần thiết để kiểm toán
trên một khoản mục trên BCTC Ví dụ, đối với chương trình kiểm toán vốn bằng
tiền, tài liệu bao gồm: Biên bản kiểm kê, xác nhận số dư ngân hàng, sổ quỹ, sổ chi
tiết tiền mặt, các chứng từ liên quan đến thu chi và tiền gửi ngân hàng,…
+ Thực hiện các thủ tục kiểm toán: Đó là tất cả các thủ tục kiểm toán cần thiết
để thu được BCKT có hiệu lực chứng minh một khoản mục trên BCTC, bao gồm
kiểm tra các hoạt động kiểm soát, các thủ tục phân tích, và kiểm tra chi tiết thông
qua các kỹ thuật kiểm toán như so sánh, tính toán, xác nhận, phỏng vấn, kiểm tra
tài liệu, quan sát và kiểm tra thực tế
- Kết thúc kiểm toán
KTV sẽ tập hợp nội dung toàn bộ cuộc kiểm toán, để đưa ra ý kiến và trao đổi
với khách hàng Cuối cùng, phát hành báo cáo kiểm toán
Trang 30SV Nguyễn Thị Phương Nhung
30
- Công việc sau kiểm toán: Đánh giá lại chất lượng toàn bộ công việc, đánh
giá chất lượng làm việc của các KTV, đánh giá lại rủi ro của cuộc kiểm toán, từ đó
rút ra bài học kinh nghiệm Sự đánh giá được thực hiện từ hai phía:
+ Đánh giá từ khách hàng: ATC tiếp nhận các ý kiến đánh giá nhận xét của
khách hàng đối với dịch vụ mà Công ty cung cấp đã thỏa mãn yêu cầu của khách
hàng hay chưa
+ Đánh giá trong nội bộ của Công ty: Công ty phải thực hiện chính sách và
thủ tục kiểm tra chất lượng để đảm bảo rằng cuộc kiểm toán được tiến hành phù
hợp với các chuẩn mực Đánh giá lại toàn bộ cuộc kiểm toán trên các mặt: Rủi ro
trong quá trình kiểm toán, soát xét trong nội bộ về hiệu quả của việc thực hiện dịch
vụ cho khách hàng, đánh giá chất lượng làm việc của từng KTV
2.1.6 Tổ chức hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán (HSKT) là nơi lưu trữ mọi thông tin, BCKT trong suốt quá
trình làm việc của KTV Tại Công ty kiểm toán ATC, HSKT được sắp xếp thành
hai File bao gổm:
- Hồ sơ kiểm toán chung:
Là nơi lưu giữ những thông tin chung về khách hàng:
+ Thông tin chung
+ Tài liệu về pháp luật
+ Các tài liệu về thuế
+ Các tài liệu về nhân sự
+ Các tài liệu về kế toán
+ Các hợp đồng quan trọng và dài hạn
+ Các quy định về kiểm toán nội bộ
- Hồ sơ làm việc (Hồ sơ kiểm toán năm)
Bao gồm tất cả các giấy làm việc và các chứng từ làm bằng chứng cho các kết
luận cũng như cho các bước công việc của KTV thực hiện trong năm đó Hồ sơ
kiểm toán chung được lưu giữ trong nhiều năm, còn hồ sơ làm việc mỗi năm cứ
một công ty khách hàng lại có một bộ mới
Trang 31SV Nguyễn Thị Phương Nhung
31
+ Trên bìa của mỗi bộ hồ sơ kiểm toán đều ghi rõ tên công ty khách hàng,
năm kiểm toán,… Bên trong lưu giữ bộ giấy tờ làm việc liên quan
Các giấy tờ làm việc này có chức năng quan trọng:
Là nơi thể hiện sự phân công, phối hợp công việc của kiểm toán
Là căn cứ để kiểm toán viên giám sát và kiểm tra lại công việc của các trợ lý
Là bằng chứng chứng minh cho báo cáo kiểm toán
Làm căn cứ để lập kế hoạch và tiến hành cuộc kiểm toán năm sau
+ Nguyên tắc sắp xếp và đánh số giấy tờ làm việc: Giấy tờ làm việc được ký
hiệu bằng chữ cái in hoa, được quy định cụ thể cho từng công việc theo từng khoản
mục Các mẫu giấy tờ này tại Công ty ATC áp dụng theo chương trình kiểm toán
mẫu (Quyết định số 1089/QĐ - VACPA) từ năm 2010 đến nay
A – Kế hoạch kiểm toán
B – Tổng hợp, kết luận và lâp báo cáo
C – Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ
D – Kiểm tra cơ bản TSCĐ
E – Kiểm tra cơ bản nợ phải trả
F – Kiểm tra cơ bản VCSH và tài khoản ngoại bảng
G – Kiểm tra BCKQHĐKD
H – Kiểm tra nội dung khác
2.2 Thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập Bằng chứng kiểm toán
trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán – Tư vấn thuế
(ATC)
2.2.1 Khái quát về thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập Bằng chứng
kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty ATC
Muốn thu thập BCKT đầy đủ và hợp lý cho một BCTC, các công ty kiểm toán
phải xây dựng một chương trình kiểm toán cụ thể trước đó Kể từ năm 2010,
VACPA đã đưa ra chương trình kiểm toán mẫu cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
theo QĐ 1089/2010 và hiện nay được áp dụng phổ biến tại các công ty kiểm toán,
tạo nên sự thống nhất, đặc biệt nâng cao chất lượng kiểm toán của các công ty nhỏ
Trang 32SV Nguyễn Thị Phương Nhung
32
Tại công ty kiểm toán ATC, dựa trên cơ sở của chương trình kiểm toán mẫu, các
KTV thu thập BCKT bằng cách vận dụng linh hoạt các kỹ thuật cơ bản, bao gồm:
kiểm kê, lấy xác nhận, phỏng vấn, quan sát, phân tích, kiểm tra tài liệu và tính
toán
Đặc điểm vận dụng các kỹ thuật thu thập BCKT tại ATC được tóm tắt cụ thể
trong bảng dưới đây:
Kỹ
Mức độ áp dụng
Kiểm
kê
Trước tiên, KTV sẽ yêu cầu đơn vị cung cấp Biên bản
kiểm kê, và dùng nó như một bằng chứng Do các hợp
đồng thường ký sau ngày kết thúc năm tài chính, khách
hàng đã thực hiện kiểm kê; hoặc do khoảng cách xa và
mục đích giảm thiểu chi phí Trường hợp, phải kiểm kê
lại (Khách hàng mới hay đơn vị chưa tiến hành kiểm kê),
KTV sẽ liên lạc lại với công ty khách hàng để sắp xếp
thời gian, địa điểm để tiến hành kiểm kê cùng với nhân
viên bên công ty Các công đoạn kiểm kê của KTV ATC
tuân thủ quy trình 3 bước: chuẩn bị kiểm kê, thực hiện và
kết thúc kiểm kê
Áp dụng cho khoản mục:
tiền, HTK, TSCĐ trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thường ít áp dụng
Trang 33SV Nguyễn Thị Phương Nhung
33
Lấy
xác
nhận
Thông thường việc gửi thư xác nhận đều phải do đơn vị
khách hàng thực hiện trước khi kiểm toán ATC chính
thức tiến hành kiểm toán Nhưng KTV ATC sẽ vẫn gửi
thư xác nhận cho bên thứ ba trong một số trường hợp:
khách hàng mới hoặc là khách hàng cũ nhưng đơn vị đó
chưa thực hiện xác nhận hoặc chưa xác nhận đầy đủ Sau
khi nhận được Thư phúc đáp từ bên thứ ba, nếu xảy ra
chênh lệch thì KTV sẽ tìm hiểu nguyên nhân bằng cách
phỏng vấn người có liên quan hoặc dùng các kỹ thuật bổ
sung Nếu không có chênh lệch thì xác nhận kết quả, lưu
thư xác nhận vào hồ sơ Nếu không nhận được phản hồi
từ bên thứ ba thì KTV sẽ thực hiện các thủ tục thay thế
khác
Áp dụng cho các tài khoản:
112, 131, 331,
141, 136, 138, 338 từ bên thứ ba độc lập (người bán, người mua, ngân hàng…)
Áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán
Phỏn
g vấn
Trước khi phỏng vấn, KTV phải chuẩn bị bảng câu hỏi
(dạng đóng hay mở) về thông tin cần điều tra về khách
hàng, sau đó tiến hành phỏng vấn trực tiếp đơn vị (Ban
giám đốc, kế toán, nhân viên của công ty khách hàng)
ghi chép lại những điều chú ý trên giấy tờ làm việc
Trong giai đoạn lập kế hoạch, cần tìm hiểu thông tin
chung về khách hàng, HTKSNB… Giai đoạn thực hiện,
chỉ phỏng vấn khi có chênh lệch cần sự giải thích của bên
khách hàng Giai đoạn cuối phỏng vấn để kiểm tra, thống
nhất lại một lần nữa trước khi phát hành báo cáo kiểm
toán…
Áp dụng cho mọi khoản mục trên BCĐKT
và BCKQKD
Áp dụng trong mọi cuộc kiểm toán
Trang 34SV Nguyễn Thị Phương Nhung
34
Quan
sát
Thường sử dụng trong giai đoạn lập kế hoạch, khi KTV
đến làm việc, tham quan đơn vị khách hàng: quan sát
hoạt động của phòng kế toán, thái độ làm việc của nhân
viên quan sát thủ tục nhập xuất HTK, tình trạng hoạt
động của TSCĐ Các giai đoạn sau, KTV hạn chế áp
dụng do thời gian và chi phí không cho phép Quan sát
được sử dụng kết hợp với phỏng vấn nhằm thu được
BCKT có độ tin cậy cao hơn
Áp dụng trong quá trình đánh giá HTKSNB, chu trình SXKD và khi chứng kiến
kiểm kê
Thường ít áp dụng
Tính
toán
Việc tính toán hầu hết KTV khi thực hiện kỹ thuật này
đều sử dụng máy tính cá nhân bằng cách nhập số liệu vào
phần mềm Excel KTV cũng tự xây dựng các công thức
tính, rồi so sánh kết quả tính được với số liệu khách hàng
cung cấp Đối với khách hàng mới, KTV sẽ tiến hành
tính lại số dư đầu kỳ Tức là thông qua sổ sách, chứng từ
KTV sẽ xác định số dư cuối kỳ của tài khoản Tiếp đến,
thu thập các bằng chứng đáng tin cậy về số phát sinh
Nợ/Có trong kỳ từ đó KTV dễ dàng xác định được số dư
đầu kỳ Đối với khách hàng cũ, KTV chỉ cần đối chiếu
với hồ sơ năm trước, KTV chỉ xem xét lại việc tính toán
của đơn vị
Áp dụng cho mọi khoản mục trong cả 3 giai đoạn kiểm
Hầu hết, công việc này được giao cho người có kinh
nghiệm, chủ yếu là trưởng nhóm làm vì kỹ thuật này khá
phức tạp đòi hỏi kỹ năng, đầu óc phán đoán Giai đoạn
lập kế hoạch chủ yếu là phân tích xu hướng Giai đoạn
thực hiện KT: KTV thường so sánh ước tính của KTV
với số liệu thực tế của khách hàng để phân tích tính hợp
Áp dụng cho các khoản mục trên BCKQKD
và các ước
tính, trong mọi
cuộc kiểm
Trang 35SV Nguyễn Thị Phương Nhung
35
lý Phân tích xu hướng của các khoản phải thu, giá vốn,
doanh thu,… tiến hành phân tích tỷ suất: vòng quay phải
thu khách hàng, phải trả người bán, các chỉ tiêu khả năng
thanh toán…
toán ở mức độ phân tích đơn giản
Kiểm
tra tài
liệu
Việc xác minh tài liệu cũng được chia thành hai cách và
được KTV sử dụng xen kẽ nhau, nhưng thường thì kiểm
tra từ sổ sách ngược về chứng từ gốc là cách sử dụng
nhiều hơn
+ Đầu tiên, đối chiếu số dư đầu kỳ: Nếu là khách hàng
cũ, từ BCTC kỳ này do đơn vị cung cấp, KTV sẽ đối
chiếu số dư đầu kỳ với số cuối kỳ của báo cáo kiểm toán
kỳ trước Nếu là khách hàng mới thì KTV có thể thu thập
BCKT bằng cách xem xét hồ sơ kiểm toán của KTV
trước Sau đó, KTV sẽ xác định việc kết chuyển số dư
cuối kỳ có chính xác không Trong trường hợp, khi
BCTC kỳ trước chưa được kiểm toán, ATC phải kiểm tra
lại, nếu KTV ATC không thỏa mãn hay xảy ra chênh
lệch thì KTV phải thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung
+ Tiếp theo, là kiểm tra số liệu trên từng tài khoản: Từ
bảng cân đối số phát sinh do đơn vị cung cấp KTV tiến
hành đối chiếu với sổ cái, sau đó đi vào kiểm tra chi tiết
chứng từ: Từ sổ cái, sổ chi tiết hoặc bảng kê chứng từ của
đơn vị khách hàng KTV sẽ kiểm tra chứng từ gốc các
nghiệp vụ trên sổ xem các nghiệp vụ phát sinh đó có đầy
đủ chứng từ đi kèm hay không, số tiền trên hóa đơn
chứng từ đã phản ánh đúng hay chưa… Đối với các tài
khoản có nghiệp vụ phát sinh lớn, KTV sẽ chọn mẫu để
Áp dụng cho mọi khoản mục
Áp dụng nhiều nhất trong mọi cuộc kiểm toán
Trang 36SV Nguyễn Thị Phương Nhung
36
kiểm tra Hiện tại, ở ATC có sử dụng 2 phương pháp
chọn mẫu (chọn mẫu phi hệ thống và chọn mẫu chia
nhóm)
Qua bảng trên, ta có thể hình dung các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm
toán được thực hiện như thế nào tại công ty ATC Để có thể thấy rõ hơn, em xin
trình bày cụ thể các kỹ thuật thu thập bằng chứng qua các giai đoạn kiểm toán của
KTV ATC áp dụng khi kiểm toán (cụ thể cho khoản mục tiền và doanh thu) tại một
đơn vị khách hàng – Công ty VNF1 Sơn La ở phần 2.2.2
2.2.2 Thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
trong giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty ATC
Đây là bước đầu tiên trong quy trình kiểm toán tại ATC, nhằm giúp cho KTV
có định hướng ban đầu về số lượng BCKT cần phải thu thập Trong giai đoạn này,
công việc chủ yếu được thực hiện là tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh, đánh
giá hệ thống kiểm soát nội bộ chung và tổ chức kế toán tại đơn vị được kiểm toán
Từ những thông tin đó, KTV của ATC sẽ tiến hành phân tích sơ bộ, đánh giá rủi ro,
xác định khoản mục cần kiểm tra và dự kiến nội dung thời gian, mức độ của các thủ
tục kiểm toán
Trang 37SV Nguyễn Thị Phương Nhung
37
Để thu thập được các BCKT đầy đủ, hợp lý ở giai đoạn này, KTV của ATC
thường vận dụng các kỹ thuật: quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu và phân tích
Trong phạm vi khóa luận, em xin lựa chọn một công ty khách hàng làm ví dụ
nghiên cứu Đó là một khách hàng thường xuyên của ATC – công ty CP Lương
thực Sơn La (Vinafood1 Sơn La), là công ty con của Tổng công ty lương thực Miền
Bắc, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh lương thực, sản phẩm nông nghiệp Từ
đó, em muốn trình bày quá trình kiểm toán cũng như những công việc KTV của
ATC đã thực hiện để thu thập BCKT tại công ty VNF1 Sơn La như thế nào Cụ thể
các kỹ thuật này được KTV vận dụng trong bước Lập kế hoạch như sau:
2.2.2.1 Thu thập thông tin cơ sở về đơn vị khách hàng
Sau khi Ban giám đốc ATC chấp nhận Hợp đồng kiểm toán (thể hiện trên
giấy tờ làm việc A100 & A200), Giám đốc sẽ là người bố trí nhân sự, thời gian cho
một cuộc kiểm toán, nhóm trưởng kiểm toán được phân công là người trực tiếp
xem xét về tình hình chung của đơn vị khách hàng Trưởng nhóm kiểm toán sẽ phải
thông báo qua điện thoại hoặc Fax cho khách hàng về thời gian tiến hành kiểm toán
và trước hết là viếng thăm đơn vị khách hàng trước khi đi vào kiểm toán chính
thức
Khi thu thập thông tin cơ sở của khách hàng, các kỹ thuật mà KTV áp dụng
phụ thuộc đối tượng khách hàng là kiểm toán thường xuyên hay kiểm toán năm đầu
tiên, để đảm bảo mục tiêu thông tin và chi phí
- Đối với khách hàng mới:
KTV yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu liên quan (trình bày trên mẫu
A240), kết hợp với kỹ thuật quan sát, phỏng vấn trực tiếp tại đơn vị khách hàng để
xác minh lại thông tin đảm bảo là đáng tin cậy
Tại đơn vị được kiểm toán, trưởng nhóm sẽ tiến hành (Quan sát) tham quan
sơ lược đơn vị khách hàng
+ Tham quan nhà xưởng (các đơn vị khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực
sản xuất): quan sát trực tiếp hoạt động kinh doanh của đơn vị và tiếp xúc phỏng vấn
Trang 38SV Nguyễn Thị Phương Nhung
38
với một số nhân viên để hiểu biết thêm tình hình sử dụng máy móc thiết bị, công
tác bảo vệ tài sản tại đơn vị…
+ Tham quan văn phòng: quan sát phòng làm việc của kế toán, xem xét cơ cấu
tổ chức và hoạt động trong phòng kết hợp với phỏng vấn kế toán trưởng Từ dó
đánh giá tình hình hoạt động và thực hiện công tác kế toán tại đơn vị khách hàng
Một kỹ thuật quan trọng khác mà KTV áp dụng là Phỏng vấn, công việc
phỏng vấn thường do Trưởng nhóm kiểm toán thực hiện KTV phải chuẩn bị trước
một bảng hỏi liên quan đến các thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ như về trách
nhiệm pháp lý, cơ cấu tổ chức, chính sách quản lý,… dưới dạng trả lời Có hoặc
Không Việc hoàn thành Bảng câu hỏi này sẽ giúp KTV của ATC có cái nhìn toàn
diện và hiểu biết hệ thống KSNB của khách hàng Từ đó, giúp KTV xác định cách
tiếp cận kiểm toán, xác định liệu việc thực hiện kiểm tra HTKSNB có phù hợp
không Đồng thời sẽ giúp cho KTV tiết kiệm thời gian trong giai đoạn lập kế hoạch
để tập trung vào giai đoạn chính thức
- Trường hợp là khách hàng kiểm toán nhiều năm của ATC như công ty
Vinafood1 Sơn La thì việc thu thập thông tin bằng hai kỹ thuật quan sát và phỏng
vấn trở nên ít quan trọng hơn Bởi thực tế, thời gian trung bình cho một cuộc kiểm
toán tại đơn vị khách hàng rất ngắn, có thể chỉ 3 – 5 ngày, chính vì vậy hầu hết các
KTV thường dựa trên kinh nghiệm của mình là chính Đặc biệt, là khách hàng
nhiều năm thì việc tìm hiểu các thông tin cơ bản này đã được thực hiện ở các năm
kiểm toán trước KTV chỉ xem xét, kiểm tra lại thông tin và tiến hành phỏng vấn
ngắn về những thay đổi liên quan đến HTKSNB của doanh nghiệp được kiểm toán,
và ghi lại những thay đổi trọng yếu trên giấy tờ làm việc
Ví dụ: Công ty CP VINAFOOD1 Sơn La là khách hàng thường xuyên của
ATC KTV của ATC thực hiện các kỹ thuật thu thập BCKT như sau:
Kiểm tra tài liệu
Do là khách hàng cũ nên những thông tin cơ sở về đơn vị kiểm toán (cơ sở
pháp lý, hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân sự…) KTV thu thập được từ
Trang 39SV Nguyễn Thị Phương Nhung
39
hồ sơ kiểm toán chung (lưu giữ trong các cuộc kiểm toán trước), từ chỉ mục A F,
mỗi chỉ mục lại được cụ thể thành A100 A400 liên quan đến:
pháp luật
Giấy phép thành lập, Điều lệ công ty, Giấy phép đăn ký, Biên bản họp HĐ cổ đông, Biên bản Họp HĐQT, Ban lãnh đạo, nhiệm kỳ lãnh đạo, thay đổi ngành nghề kinh doanh, theo dõi vốn kinh doanh
nhân sự
Thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, các quy trình quản lý và sử dụng quỹ lương, các quy định trong điều lệ, biên bản đại hội công nhân viên chức, hội đồng quản trị có liên quan đến nhân sự, biên bản các cuộc kiểm tra về nhân
Và cả thông tin từ Biên bản kiểm toán năm tài chính trước
Biên bản kiểm toán Sơn La, ngày 25 tháng 02 năm 2011
Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
(trích)
5 Khái quát về đơn vị được kiểm toán
Trang 40SV Nguyễn Thị Phương Nhung
40
Đặc điểm hoạt động của công ty
Thành lập và hoạt động
Công ty Cổ Phần Vinafood1 Sơn La (CĐ nhà nước 51% CĐ trong và ngoài
Công ty chiếm 49%) được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo giấy phép đã
đăng ký kinh doanh số 24.03.0000.132 ngày 04/05/2007 và Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh thay đổi lần 1 là do Sở kế hoạch và Đầu tư tình Sơn La cấp;
Theo giấy phép đăng ký kinh doanh, tổng số vốn điều lệ là 11.743.965.932
đồng
6 Nhận xét chung về hệ thống kế toán
a, Về chứng từ kế toán
Các chứng từ kế toán đầy đủ, gọn gàng và lưu giữ có khoa học, các chứng từ
đều có đầy đủ các chữ ký của các bộ phận, đặc biệt là chữ ký của thủ trưởng đơn vị
(bắt buộc phải có đầy đủ theo luật kế toán) Các chứng từ đa số là hợp lý và hợp lệ,
việc luân chuyển chứng từ kế toán tương đối khoa học và đảm bảo sự kiểm soát
chặt chẽ
b, Về Sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính, công tác kế toán
Sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính đầy đủ theo QĐ 15/BTC, Công ty lập
báo cáo và sổ sách dễ xem và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thể hiện rõ ràng,
thuận tiện cho công tác kiểm toán và công tác kiểm tra khác Tuy nhiên, đến thời
điểm kiểm toán công ty chưa tiến hành đối chiếu hết công nợ phải thu, phải trả, tạm
ứng với các đối tượng trong và ngoài công ty
Qua những xem xét những tài liệu này, đây là một cơ sở cho KTV đánh giá
đơn vị có hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát có thể chấp nhận được Bên cạnh
đó, KTV phải cập nhật về những thay đổi của công ty, KTV yêu cầu Ban giám đốc
cung cấp những tài liệu: Giấy phép kinh doanh bổ sung, chính sách kế toán có thay
đổi, các báo cáo tài chính năm tài chính hiện tại và cam kết thông tin trung thực của
Giám đốc,… (tất cả các tài liệu được yêu cầu trình bày trong file A240)