1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiệp vụ phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam thực trạng và giải pháp,

114 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp Vụ Phái Sinh Nhằm Phòng Ngừa Rủi Ro Tỷ Giá Cho Doanh Nghiệp Xuất Nhập Khẩu Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Ngô Linh Giang
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Kim Anh
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 26,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tình hình tỷ giá biến động như hiện nay, rủi ro trong giao dịch bằng đồng ngoại tệ có chiêu hướng tăng.Vì vậy, việc tiếp tục hoàn thiện các sản phâm dịch vụ giúp khách hàng phòng n

Trang 2

m — — _ .- — a

N G ÂN H À N G N H À N Ư Ớ C V IỆ T NA M B ộ G IÁ O DỤC VÀ ĐÀO TẠ O

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

HOC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA SAU ĐẠI HỌC

NGỒ LINH GIANG

NGHIỆP VỤ PHẢI SINH NHẢM PHÒNG NGỪA RỦI RO

TỶ GIÁ CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU

TẠI NGÂN HÀNG THƯONG MẠI CÒ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÉN VIỆT NAM THựC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC s ĩ KINH TÉ

Ngưòi hưóng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN KIM ANH

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRUNG TÂM THÔNG TIN ■ THƯ VIỆN Số: LY dLiO

HÀ N Ộ I-2 0 1 3

Trang 3

trona luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được côns bổ trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Học viên

Ngô Linh Giang

Trang 4

MƯC LUC• •

D A N H M Ụ C C H Ữ V IẾ T T Ắ T

D A N H M Ụ C B Ả N G B IỂ U , B IỂ U Đ Ồ , Đ Ồ T H Ì V À S Ở Đ Ỏ

M Ỏ Đ Ầ U ỉ C H Ư Ơ N G 1: C O S Ỏ L Ý L U Ậ N V È N G H IỆ P v ụ P H Á I S IN H N H Ằ M P H Ò N G N G Ừ A R Ủ I R O T Ỷ G IÁ C Ủ A N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I 4

1.1 RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1.1 Khải niệm rủi ro tỷ g iá 4

1.1.2 Nhận dạng rủi ro tỷ giả đôi với doanh nghiệp 5

1.1.3 Sự cân thỉêt phòng ngừa rủi ro tỷ g iả 8

1.2 NGHIỆP v ụ PHÁI SINH TIỀN TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9 1.2 ỉ Lịch sử hình thành và phát triền của nghiệp vụ phải sinh tiên tệ 9

1.2.2 Nghiệp vụ phái sinh tiền tệ chủ yếu của ngân hàng thương m ại 11

1.2.3 Lợi ích của việc sử dụng các họp đồng phải sinh tiền tệ trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp xuất nhập khâu 22

1.3 SỪ DỤNG HỢP ĐỒNG NGOẠI HỐI PHÁI SINH PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 25

1.3.1 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá băng hợp đông kỳ hạn 25

1.3.2 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá băng hợp đông hoán đôi 28

1.3.3 Phòng ngừa rủi ro tỷ giả băng họp đông tương lai 28

1.3.4 Phòng ngừa rủi ro tỷ giả bang hợp đồng quyền chọn 29

C H Ư Ơ N G 2: T H ự C T R Ạ N G N G H IỆ P v ụ P H Á I S IN H N H Ằ M P H Ò N G N G Ừ A R Ủ I R O T Ỷ G IÁ C H O D O A N H N G H IỆ P X U Ấ T N H Ậ P K H Ẩ U T Ạ I N G Â N H À N G T M C P Đ Ầ U T ư V À P H Á T T R IẺ N V IỆ T N A M 33

Trang 5

2 1 1 Sơ lược quả trình phát trỉên 33

2 1 2 Các lĩnh vực hoạt động của B1DV 34

NÓ ĐẾN KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU T ư VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT N A M 36

2.2 1 Tinh hình biến động tỷ giá từ năm 2 0 0 8 đền 2 0 1 2 36

2.2.2 Rủi ro tỷ giá đổi với khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khâu của Ngán hàng TMCP Đầu tư và Phát triền Việt Nam 41

RO TỶ GIÁ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV 43

2.3.1 Ouả trình triên khai nghiệp vụ phái sinh tại BIDV 43 2.3.2 Thực trạng các nghiệp vụ phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại B1DV 53 2.3.3 Đảnh giả chung về nghiệp vụ phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại B1DV 62

C H U Ô N G 3: G IẢ I P H Á P P H Á T T R IÉ N N G H IỆ P V Ụ P H Á I SIN H

P H Ò N G N G Ừ A R Ủ I R O T Ỷ G IÁ C H O D O A N H N G H IỆ P X U Ấ T N H Ậ P

K H Ẩ U T Ạ I N G Â N H À N G T M C P Đ Ầ U T Ư V À P H Á T T R IỂ N V IỆ T

N A M 77

thế giới và sự cần thiết phát triên nghiệp vụ phái sinh ở Việt N am 77

3.1.1 Xu hướng sử dụng nghiệp vụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá trên thế g iớ i 77

Trang 6

3.1.2 Sự cần thiết p hát triển việc sử dụng các họp đồng ngoại hổi phái sinh

tại Việt N am 78

3.1.3 Đinh hướng phát trỉên nghiệp vụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 81

3.2 Giải pháp phát tri en nghiệp vụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại BID V 83

3.2.1 Các giải pháp của BIDV 83

3.2.2 Các giải pháp đối với doanh nghiệp 92

3.3 Một sô kiên nghị đoi với các cơ quan quản lý nhà nước 94

3.3.1 Hoàn thiện môi trường pháp lý tài chính nói chung và các văn bản pháp lý vê sản phấm phái sinh tiền tệ nói riêng 95

3.3.2 Tự do hoá thị trường ngoại hối 97

3.3.3 Nới lỏng vai trò điều hành của Nhà nước vào thị trường 98

3.3.4 Xây dựng chế độ tỷ giá hối đoái mới, giảm sự lệ thuộc vào đồng USD99 K Ế T L U Ậ N 101

D A N H M Ụ C T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O 1

Trang 7

ALCO : Hội đồng Quản lý Tài sản nợ - Tài sản có

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIÉU, BIỂU ĐỒ, ĐÒ THỊ VÀ s o ĐÒ

B ả n g 2.1 T ố c đ ộ tă n g tỷ g iá b á n U S D c ủ a B ID V q u a các n ă m (đ o n vị:

% ) 37

B ả n g 2.2 N h ữ n g lần đ iề u c h ỉn h b iên đ ộ g iao d ịc h tỷ giá Ư S D /V N D c ủ a N H N N V iệ t n a m t ừ 1999 đ ế n n a y 37

B ả n g 2.3 : s ố lu ọ n g s ả n p h ẩ m p h á i s in h tiề n tệ tạ i B I D V 54

B ả n g 2.4: s ố lư ợ n g k h á c h h à n g g iao d ịc h sả n p h ẩ m p h á i sin h h o á n đ ổ i5 6 B ả n g 3.1 D o a n h th u g iao d ịc h p h á i sin h ở m ộ t số n ư ớ c C h â u Á 78

B iể u đ ồ 2.1: B iế n đ ộ n g tỷ g iá U S D /V N D n iê m y ế t tạ i B 1 D V 36

t ừ n ă m 2 0 0 8 đ ế n n ă m 2 0 1 2 36

B iểu đ ồ 2.2 : B iến đ ộ n g tỷ giá E U R /U S D t ừ 2 008 đ ế n n ă m 2 0 1 2 40

B iể u đ ồ 2.3: B iế n đ ộ n g tỷ giả J P Y /U S D t ừ 2 0 0 8 đ ế n n ă m 2 0 1 2 40

B iể u đ ồ 2.4: Số lư ọ n g k h á c h h à n g s ử d ụ n g sả n p h ẩ m p h á i sin h tà i c h ín h t ừ 2008 - 2012 .55

B iể u đ ồ 2.5: D o a n h số g iao d ịc h p h á i sin h tiề n tệ t ừ 2 008 - 2012 .57

B iểu đ ồ 2.6: L ọ i n h u ậ n t ừ n g h iệ p v ụ p h á i sin h t ừ 2 008 - 2 0 1 2 59

B iểu đ ồ 3.1 D o a n h số g ia o d ịc h p h á i sin h n g o ạ i tệ tr ê n th ị t r ư ờ n g p h á i s in h to à n c ầ u ( đ o n vị: T ỷ U S D ) 77

Đ ồ th ị 1.1 C h i p h í n h ậ p k h ẩ u c ủ a d o a n h n g h iệ p k h i có v à k h ô n g có b ả o h iể m r ủ i ro tỷ g i á 26

Đ ồ th ị 1.2 T h u n h ậ p t ừ x u ấ t k h ẩ u c ủ a d o a n h n g h iệ p k h i có v à k h ô n g có b ả o h iể m r ủ i ro tỷ g i á 28

Đ ồ th ị 1.3 C h i p h í đ ể m u a 1 đ o n vị n g o ạ i tệ c ủ a n h à n h ậ p k h ẩ u k h i b ả o h iể m r ủ i ro tỷ g iá b ằ n g h ọ p đ ồ n g q u y ề n c h ọ n m u a 29

Trang 9

So’ đ ồ 1.1: H ọ p đ ồ n g kỳ h ạ n 12

So’ đ ồ 1.2 H ọ p đ ồ n g h o á n đ ổ i 14

So’ đ ồ 1.3: L o ạ i h ọ p đ ồ n g h o á n đổi t h ứ n h ấ t 15

S ơ đ ồ 1.4: L o ạ i h ọ p đ ồ n g h o á n đ ổ i t h ứ h a i 15

So' đ ồ 1.5: L o ạ i h ọ p đ ồ n g h o á n đ ổ i t h ứ b a 15

S ơ đ ồ 1.6: G ia o d ịc h h ọ p đ ồ n g t ư ơ n g lai q u a S à n g iao d ịc h ( T r u n g tâ m g iao d ịc h ) h ọ p đ ồ n g t ư ơ n g l a i 18

S ơ đ ò 1.7: H ọ p đ ồ n g q u y ề n c h ọ n k iề u C h â u  u 20

S ơ đ ồ 1.8: H ọ p đ ồ n g q u y ề n c h ọ n k iểu M ỹ 21

Trang 10

M Ở Đ Ầ U

I T ín h c ấ p th iế t c ủ a đề tài n g h iên c ứ u

Trong những năm gần đây, hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam

đà đạt được những thành quả đáng ghi nhận Luồng dịch chuyển ngoại tệ thông qua các khoản thu, chi của các doanh nghiệp xuất nhập khấu ngày càng chiếm một tỷ trọng to lớn trong tống lượng ngoại tệ ra, vào đất nước Trong khi đó, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ luôn ở trạng thái có thể biến động Giao dịch thương mại ngày nay không chỉ bó hẹp ở đồng VND và USD Việc đa dạng hóa đồng tiền trong giao dịch thương mạinhằm phục vụ cho các hoạt động xuất nhập khẩu thông qua các ngân hàng thương mại (NHTM) đã đặt các doanh nghiệp, các NHTM phải đối diện với nhiều khó khăn về rủi ro tỷ giá Chính vì vậy, các công cụ phái sinh dần tiếp cận vói nền kinh tê Việt Nam, đã và đang được các NHTM ở Việt nam áp dụng và cung ứng cho khách hàng như một loại sản phâm dịch vụ Một trong nhũng công

cụ hữu hiệu phòng ngừa rủi ro tỷ giá là các họp đồng phái sinh tiền tệ Đây là những công cụ đã được các ngân hàng và doanh nghiệp ở những nước phát triên áp dụng trong nhiều năm qua nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong giao dịch tài chính một cách có hiệu quả Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc sử dụng họp đồng ngoại hổi phái sinh như công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá mới chỉ là bước đầu và còn mang tính chất thí điểm riêng lẻ

Ngân hàng Thương mại cô phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

là một ngân hàng quốc doanh hàng đầu trên thị trường tài chính Việt Nam Trong xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trường tài chính quốc tế, BIDV luôn tiên phong đi đầu trong việc tiếp cận, áp dụng và trien khai các sản phâm tài chính mới, hiện đại trong hoạt động kinh doanh đê cung ứng cho khách hàng nhũng sản phấm dịch vụ tốt nhất, đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của khách hàng Mặc dù vậy, cũng như các NHTM khác tại Việt

Trang 11

Nam, sau hơn 10 năm triên khai các sản phâm phái sinh, trong đó có phái sinh tiền tệ, kết quả đạt được của BIDV vẫn còn rất khiêm tốn Trong tình hình tỷ giá biến động như hiện nay, rủi ro trong giao dịch bằng đồng ngoại tệ có chiêu hướng tăng.Vì vậy, việc tiếp tục hoàn thiện các sản phâm dịch vụ giúp khách hàng phòng ngừa rủi ro tỷ giá một cách hiệu quả là cần thiết.

Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Nghiệp vụ phái sinh nhằm phòng ngừa rủi

ro tỷ giả cho doanh nghiệp xuât nhập khâu tại Ngân hàng TMCP Đâu tư và phát triên Việt Nam - Thực mạng và giải pháp’’’’ làm đê tài cho luận văn tôt

Đưa ra những giải pháp giúp cho B1DV có thê cung ứng nhiêu hơn cả

về số lượng và chất lượng những sản phẩm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho khách hàng

III Đ ối tư ợ n g v à p h ạ m vi n g h iên cứ u

1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cúư của đề tài là những vấn đề lý thuyết về các họp đồng phái sinh ngoại hối với chức năng là công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và thực tiễn triển khai các họp đồng này như một loại hình dịch vụ tài chính tại BIDV

Trang 12

2 Phạm vi nghiên cứu

Đe tài tập trung nghiên cún quá trình triên khai các sản phẩm ngoại hối phái sinh tại BIDV tới khách hàng là doanh nghiệp xuất nhập khẩu Các sổ liệu và dữ kiện tập trung chủ yếu từ năm 2008 đến 2012

IV P h ư o n g p h á p n g h iên cứ u

Đe tài sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp luận duy vật lịch sử, kết họp với các phưoưg pháp nghiên cứu khoa học khác như: Phưoưg pháp phân tích, tống họp, so sánh Từ đó tạo thành một hệ thống phương pháp giúp việc nghiên cứu đề tài được thành công

V K ế t c ấ u c ủ a đ ề tài

Ngoài lời nói đầu, kết luận, đề tài được kết cấu gồm 3 chương sau:

Chương 1 Cơ sở lỷ luận về nghiệp vụ phải sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá của Ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng nghiệp vụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giả cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngăn hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 3 Giải pháp phát triên nghiệp vụ phái sinh phòng ngừa rủi

ro tỷ giá cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngăn hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam

Trang 13

C H Ư Ơ N G 1: C O S Ỏ L Ý L U Ậ N V È N G H I Ệ P v ụ P H Á I S IN H N H Ằ M

P H Ò N G N G Ừ A R Ủ I R O T Ỷ G IÁ C Ủ A N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I

1.1 R Ủ I R O T Ỷ G IÁ T R O N G H O Ạ T Đ Ộ N G C Ủ A D O A N H N G H I Ệ P

1.1.1 Khải niệm rủi ro tỷ giả

Rủi ro nói chung, xét về mặt định tính, là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bat on Tuy nhiên, không phải sự không chắc chắn nào cũng là rủi ro Chỉ có những tình trạng không chắc chắn có thế ước đoán được xác suât xảy ra mới được xem là rủi ro Những tình trạng không chắc chắn chưa từng xảy ra hoặc không thể ước đoán được xác suất xảy ra được xem là sự bất trẳc Cách định nghĩa này giúp phân biệt rủi ro với sự bất trắc nhưng không cho phép đo lường được rủi ro Đê có thê đo lường, rủi ro được định nghĩa là

sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng Giá trị kỳ vọng là giá trị trung bình có trọng số của một biến với trọng sổ là xác suất xảy ra giá trị của biến đó Nói đến rủi ro là nói đến mối quan hệ giữa giá trị của một biến nào

đó so với kỳ vọng của nó

Rủi ro tỷ giá là một loại rủi ro phô biến trong các môi quan hệ kinh tế, tài chính ngày nay Đe hiếu được thế nào là rủi ro tỷ giá, trước hết ta tìm hiếu khái niệm tỷ giá

Hầu hết các quốc gia trên thế qiới đều có đồng tiền riêng Thưong mại, đầu tư và các quan hệ tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đoi các đồng tiền khác nhau, đồna; tiền này đổi lấy đồng tiền kia Hai đồng tiền được trao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá Vậy ta có thế định nghĩa: “Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác” Tronq thực tế, tỷ giá còn được định nghĩa theo nghĩa hẹp như sau: “Tỷ giá là số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ”

Trang 14

Hoạt động thương mại, xuất nhập khấu trong các doanh nghiệp làm phát sinh các dòng tiền với nhiêu loại tiền tệ khác nhau Doanh nghiệp có thể chi ra một đồng tiền này nhung lại thu về một đồng tiền khác Để có thể tính toán được lồ/lâi, xác định kết quả kinh doanh, cần phải quy đổi giá trị các khoản thu, chi về cùng một loại tiền tệ thông qua tỷ giá giữa các đồng tiền Như vậy, nếu

có sự thay đôi về tỷ giá, giá trị quy đôi của các khoản thu, chi cũng thay đôi theo Mức độ thay đôi giá trị các dòng tiền phụ thuộc vào mức độ thay đổi của

tỷ giá Khi doanh nghiệp không thê biết chính xác tỷ giá thay đổi như thế nào, thì giá trị quy đổi của các dòng tiền là không chắc chắn và do đó, kết quả kinh doanh cũng là không chẳc chắn Khi đó, doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro

tỷ giá Rủi ro tỷ giá thê hiện ở chồ khi tỷ giá thay đổi làm cho giá trị các khoản

thu, chi tính bằng nội tệ thay đôi theo Như vậy, rủi ro tỷ giá ỉà rủi ro phát sinh

do sự biến động không mong muốn của tỷ giả làm ảnh hướng đến giả trị kỳ vọng trong tưong lai của các dòng tiên hoặc tài sản băng ngoại tệ.

Rủi ro tỷ giá có thế phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của doanh nghiệp, nhưng nhìn chung, bất cứ hoạt động nào mà các khoản thu phát sinh bằng một loại đồng tiền trong khi các khoản chi phát sinh một loại đồng tiên khác đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá Tuy nhiên, nếu thời điểm phát sinh khoản thu trùng với thời điểm phát sinh khoản chi thì không có rủi ro tỷ giá vì tỷ giá chưa thay đôi Như vậy, rủi ro tỷ giá xảy ra phải có hai điều kiện: (i) đồng tiền chi ra và đồng tiền thu vào khác nhau (hoặc đồng tiền tính toán

và đồng tiền thanh toán khác nhau), (ii) thời điểm chi và thời điểm thu khác nhau (hoặc thời diêm tính toán và thòi điểm phát sinh dòng tiền khác nhau)

1.1.2 Nhận dạng rủi ro tỷ giả đối vói doanh nghiệp

Trong môi trường kinh tế hội nhập hiện nay, các chủ thể kinh tế ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động không chỉ ở trong nước mà còn ở nhạm vi quốc tế Các hoạt động trên bình diện quốc tế (như hoạt động đầu tư quốc tế,

Trang 15

ngoại thương, họp tác chuyên giao năng lực, công tác nhân sự ) sẽ làm phát sinh các đồng tiền khác nhau trong dòng tiền hoạt động và tiềm ẩn rủi ro tỷ giá Trong phạm vi đề tài này, luận văn sẽ tập trung nhận dạng rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khâu của doanh nghiệp.

Có thê nói rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khâu là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất đối với các công ty có hoạt động xuât nhập khâu mạnh Sự thay đôi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đôi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc phải trả bằng ngoại tệ trong tương lai Điều này khiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng

kê và nghiêm trọng hơn, có thê làm đảo lộn kêt quả kinh doanh Mặc dù trên thực tê, một công ty có thê vừa hoạt động xuất khâu vừa hoạt động nhập khấu, nhưng đê dê dàng hình dung và tiện phân tích, chúng ta nhận dạng rủi ro tỷ giá một cách riêng biệt đối với từng loại họp đồng xuất khấu và nhập khẩu

Nhận dạng rủi ro tỷ giá đối với hoạt động xuất khẩu

Đê thực hiện họp đồng xuất khâu, doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí mua nguyên vật liệu, trả tiền lương nhân viên, mua sắm máy móc, thuê nhà xưởng, kho bãi Những chi phí này được chi trả bằng đồng nội tệ Trong khi đó, tiền thu về từ việc bán hàng ra nước ngoài lại là ngoại tệ Như vậy, đồng tiền chi

ra và đồng tiền thu về là khác nhau Mặt khác, giá trị các khoản thu, chi và lợi nhuận từ hoạt động xuất khấu đều được dự tính từ thời điểm ký kết đon hàng, song dòng tiền thu về thực tế lại phát sinh sau thời điểm đó một thời gian nhất định Ngoài ra, trong hoạt động xuất khẩu, vì lý do cạnh tranh và nhiều lý do khác khiên doanh nghiệp thường xuyên bán hàng trả chậm trong một khoảng thời gian nào đó Ở thời điểm ký kết họp đồng, tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ đã biết Nhưng đến thời điểm thanh toán, tỷ giá như thế nào - doanh nghiệp chưa biết Chính điều này tiềm ẩn rủi ro tỷ giá

Trang 16

Neu đến hạn thanh toán, ngoại tệ thu về lên giá so với đồng nội tệ thì bên cạnh lợi nhuận do hoạt động xuất khấu đem lại, doanh nghiệp kiếm thêm được khoản lợi nhuận tăng thêm do ngoại tệ lên giá Ngược lại, nếu đến hạn thanh toán, ngoại tệ thu về xuống giá so với nội tệthì doanh thu kỳ vọng bàng nội tệ từ hợp đồng xuất khẩu giảm đi, nghiêm trọng hon có thể khiến cho hợp đồng trở nên lồ nếu như ngoại tệ sụt giá quá mạnh

Nhận dạng rủi ro tỷ giá đôi với hoạt động nhập kháu

Đê thực hiện hợp đồng nhập khâu, chủ doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí bằng ngoại tệ đê mua hàng từ nước ngoài Trong khi đó, khoản tiền thu về từ việc bán hàng trong nước lại bằng nội tệ Như vậy, đồng tiền chi ra và đồng tiền thu về là khác nhau Bên cạnh đó, thời điếm phát sinh khoản thu thực tế thường sau thòi diêm dự tính các khoản thu, chi và lợi nhuận một thòi gian Ngoài ra, trong hoạt động nhập khẩu, vì lý do thiếu hụt vổn và nhiều lý do khác khiến doanh nghiệp thường xuyên nhập khấu hàng trả chậm trong một khoảng thòi gian nhất định, ơ thời diêm ký kết họp đồng, tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ đã biết Nhưng đến thời diêm thanh toán, tỷ giá như thế nào - doanh nghiệp chưa biết Điều này tiềm ẩn rủi ro tỷ giá

Nêu đên hạn thanh toán, ngoại tệ xuống giá so với nội tệ thì bên cạnh lợi nhuận do hoạt động nhập khấu đem lại, doanh nghiệp còn kiếm thêm được khoản lợi nhuận tăng thêm do ngoại tệ xuống giá làm cho chi phí nhập khấu giảm tưong đối Ngược lại, nếu đến hạn thanh toán,ngoại tệ lên giá so với nội

tệ thì chi phí nhập khấu kỳ vọng bằng nội tệ của họp đồng nhập khấu tăng lên.Sự gia tăng chi phí này làm cho lợi nhuận kỳ vọng từ họp đồng nhập khấu giảm đi, thậm chí khiến cho họp đồng có thể trở nên lỗ nếu như ngoại tệ lên giá quá mạnh

Tóm lại, trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp khiển cho các khoản tiền thu về và chi ra phát sinh không cùng một loại tiền và không

Trang 17

cùng một thời điếm đều chứa đựng rủi ro tỷ giá Rủi ro này đáng kể hay không tùy thuộc vào (1) mức độ biến động tỷ giá nhiều hay ít, (2) trị giá hợp đông hay trị giá các khoản thu, chi lớn hay nhỏ.

1.1.3 Sự cần thiết phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Trong điều kiện kinh tế thị trường hội nhập, doanh nghiệp luôn quan tâm đên việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá vì:

Thứ nhất, rủi ro tỷ giả luôn tồn tại một cách khách quan trong điều kiện kinh tế hội nhập. Sự phát triển không ngùng các quan hệ kinh tế - tài chính, văn hóa - xã hội, chính trị giữa các quốc gia làm cho môi trường thường xuyên thay đôi Sự giao lưu họp tác tạo ra sự gắn kết và tưong tác lẫn nhau giữa các quôc gia Một sự thay đổi của một quốc gia không chỉ có ảnh hưỏng trong phạm vi quốc gia đó mà còn ảnh hưởng đến các quốc gia khác và thậm chí có ảnh hưởng trên phạm vi toàn thế giới Tỷ giá là yếu tố nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường, đặc biệt là môi trưòng kỉnh tế và môi trường chính trị, không chỉ ở trong nước mà cả sự thay đôi của môi trường kinh tể - chính trị nước ngoài Như vậy, trong điều kiện môi trường không ngừng biển động như ngày nay, rủi ro tỷ giá trở thành tất yếu khách quan và không thể tránh khỏi Do đó, phòng ngừa rủi ro tỷ giá là việc làm cần thiết đối với các doanh nghiệp khi tham gia cạnh tranh trong điều kiện kinh tể hội nhập

Thứ hai, phòng ngừa rủi ro tỷ giả đê đảm bảo doanh nghiệp hoạt động an toàn và phát triển bền vững. Mục tiêu của người điều hành doanh nghiệp là phải không ngùng gia tăng giá trị thị trưòng của doanh nghiệp Vì thê, việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong doanh nghiệp cần được quan tâm bởi

vì rủi ro tỷ giá làm gia tăng rủi ro hoạt động của doanh nghiệp nói chung và làm giảm giá trị thị trường của doanh nghiệp Giá trị của doanh nghiệp chỉ có thê gia tăng khi doanh nghiệp hoạt động an toàn và phát triển bền vững Muốn vậy, doanh nghiệp phải chủ động phòng tránh rủi ro nói chung và rủi ro tỷ giá

Trang 18

1.2 N G H IỆ P VỤ PH Ả I SIN H T IÈ N T Ệ C Ủ A N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nghiệp vụ phái sinh tiền tệ

Nghiệp vụ phái sinh nói chung và nghiệp vụ phái sinh tiền tệ nói riêng ra đòi xuất phát từ nhu cầu quản lý rủi ro, bao gồm: Phân loại, chia tách rủi ro; Kiêm soát rủi ro; Chuyến đoi rủi ro từ chủ thể này sang chủ thể khác Bên cạnh

đó còn có một sổ nhu cầu khác như: Nhu cầu về xác định trước chi phí, lợi nhuận đê tính toán, quyết định phương án kinh doanh; Nhu cầu về đầu tư, đầu cơ; Nhu cầu về lợi nhuận của các bên liên quan

Chính vì vậy, việc ra đời của nghiệp vụ phái sinh và các công cụ phái sinh là tất yếu, nhằm đáp úng các yêu cầu của nền kinh tế thị trưòng Trong quá trình phát triến của mình, công cụ phái sinh đã trải qua các mốc lịch sử quan trọng sau:

Trang 19

Từ đâu thê kỷ 17 đến hết thế kỷ 18, nghiệp vụ phái sinh chủ yếu thực hiện đối với các giao dịch hàng hóa Những năm 1600 - 1637, các họp đồng quyên chọn mua búp Hoa Tulip đã được ra đời tại Amsterdam - Hà Lan và tại Anh các họp đồng mua kỳ hạn búp Hoa Tulip được hình thành và giao dịch tại Trung tâm giao dịch Hoàng Gia (The Royal Exchange) Vào năm 1650, họp đồng tương lai đầu tiên ra đời tại Osaka - Nhật Bản Đó là những hợp đồng tương lai hàng hóa về gạo, được giao dịch tại Chợ Yodoya - Osaka - Nhật Bản Đến giữa và cuối thế kỷ thứ 18, các họp đồng phái sinh bắt đầu được kinh doanh tại thị trường London - Anh với sự ra đời của Baltic Exchange vào năm 1744 và London Stock Exchange vào năm 1773 Cùng lúc

đó ở Mỹ, sau khi Philadelphia Stock Exchange ra đòi vào năm 1790 quyền lựa chọn cô phiếu được kinh doanh rộng rãi và phổ biến hon

Bước sang thể kỷ thứ 19, lịch sử phát triển các công cụ phái sinh được ghi dâu vói sự kiện quan trọng nhất là sự ra đời của Sở Thương mại Chicago tại

Mỹ (Chicago Board Of Trade) vào năm 1848 Cuộc Nội chiến Mỹ vào nliững năm 1860 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của giao dịch quyền chọn tiền tệ cũng tại nước này Đèn cuôi thế kỷ thứ 19, tại Mỹ hàng loạt các sở giao dịch ra đời như: Sở giao dịch Chúng khoán Newyork (Newyork Stock Exchange) năm 1863; Sở giao dịch Bông Newyork (Newyork Cotton Exchange) năm 1870;

Sở Thương nghiệp Newyork (Newyork Mercantile Exchange) năm 1872; Sở thưong nghiệp Chicago (Chicago Mercantile Exchange) năm 1874 Tại các nước khác như Anh, Nhật cũng ảnh hưởng bởi sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính phái sinh Mỹ, dẫn tới sự ra đời của: Sàn giao dịch Kim loại London (London Metal Exchange) năm 1877 và Sàn giao dịch chứng khoán Tokyo (Tokyo Stock Exchange) 1878

Năm 1972, tại CME đã đưa ra họp đồng tương lai tiền tệ đầu tiên, giúp cho các nhà xuất, nhập khẩu có thể giao dịch tại thời điểm hiện tại mà cổ định

Trang 20

tỷ si á trong tương lai, nhằm loại trừ rủi ro tỷ giá Và đó chính là cơ sở phát triên nghiệp vụ phái sinh dựa trên tài sản cơ bản là tiền tệ chứ không phải hàng hóa thông thường

Năm 1982, đánh dấu sự ra đời của Trung tâm giao dịch Tương lai và Quyên chọn quôc tế (London International Financial Futures and Options Exchange) tại London - Anh Đây là trung tâm giao dịch lớn nhất của Châu

Âu với các sản phẩm kỳ hạn, tương lai và quyền chọn vô cùng đa dạng

Cuôi cùng, giai đoạn phát triến muộn nhất của thị trường tài chính phái sinh ghi dấu sự ra đời của các công cụ hoán đổi và thị trường OTC (Over The Counter) Trong giai đoạn trước, các giao dịch phái sinh được thực hiện qua Sàn giao dịch, Sở giao dịch hay Trung tâm giao dịch tập trung thì nay đã các họp đồng phái sinh còn được thỏa thuận tai mọi nơi, bằng nhiều phương tiện, có thể gặp trực tiếp, qua điện thoại hoặc qua e-mail, fax, internet vv và giao dịch 24/24 Cùng với sự phát triên của thị trường OTC, các sản phẩm phái sinh hoán đổi cũng lần đầu tiên xuất hiện khi lãi suất trên thị trường biển động mạnh khiến các nhà đầu tư phải tìm đen một công cụ chuyển đổi từ lãi suất thả nổi (biến đổi) sang lãi suất cố định giúp loại trù’ rủi ro

Như vậy, lịch sử hình thành và phát triên của các sản phấm tài chính phái sinh kéo dài trong hơn 4 thế kỷ Và cho đến nay, các sản phẩm phái sinh vẫn liên tục phát triên, biến đôi đê đáp úng mọi nhu cầu của nền kinh tế Ngày nay, các sản phâm phái sinh đơn giản trong quá khứ dần nhường chồ cho các sản phấm phái sinh phức tạp hon, kết họp nhiều yếu tố hơn và đem lại lợi ích lón hơn

1.2.2 Nghiệp vụ phái sinh tiền tệ chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Hợp đồng ngoại hối kỳ hạn

Họp đông ngoại hổi kỳ hạn là hợp đồng mua, bán một số lượng ngoại

tệ nhất định mà việc chuyến giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạn nhất định kế từ ngày thỏa thuận họp đồng và theo một mức tỷ giá xác định tại ngày thỏa thuận

Trang 21

v ề nguyên tắc, trước khi họp đồng đến hạn, chưa có việc chuyển giao tiên tệ giừa các bên tham gia họp đồng Tuy nhiên, ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ với một mức tối thiểu nào đó hoặc thể chấp tài sản để đảm bảo cho việc thực hiện họp đồng.

Tỷ giá được áp dụng trong họp đồng hối đoái kỳ hạn là tỷ giá kỳ hạn

Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được áp dụng trong tương lai nhung được xác định ởhiện tại Tỷ giá kỳ hạn được tính căn cứ vào tỷ giá giao ngay và lãi suất trênthị trưòng tiền tệ dựa trên cơ sở lý thuyết cân bằng lãi suất

Công thức xác định tỷ giá kỳ hạn:

1 + Rj X t/360

F = S x _

1 + Rc X t/360Trong đó:

Rt : lãi suất đồng tiền định giá

Rc : lãi suất đồng tiền yết giá

Trang 22

Thò’i hạn trong họp đồng kỳ hạn tiền tệ thường được thoả thuận với kỳ hạn bất kỳ, tối đa là 12 tháng, song phô biến nhất là các kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và áp dụng với một số đồng tiền chủ yếu như: USD, JPY, CAD, EUR Đối tượng tham gia vào họp đông kỳ hạn tiên tệ chủ yểu là các NHTM, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp xuất nhập khâu

Với tư cách là công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá, họp đồng ngoại hối kỳ hạn được sử dụng với mục đích cố định khoản thu nhập hay chi phí theo một

tỷ giá đã biêt trước, bất châp sự biên động tỷ giá trên thị trường

Ó Việt Nam, giao dịch hối đoái có kỳ hạn chính thức ra đời khi ngân hàng nhà nước (NHNN) ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998 Theo quy chế này, giao dịch hối đoái có kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện trong tưong lai Quy chế này quy định tỷ giá trong họp đồng hổi đoái kỳ hạn phai đảm bảo trong biên độ giới hạn tỷ giá kỳ hạn hiện hành của NHNN tại thời điểm ký kết họp đồng

Họp đồng kỳ hạn có ưu điếm là đáp úng được yêu cầu của cả hai bên mua và bán về quy mô giao dịch, ngày tiến hành giao dịch Lợi ích của bên bán là được ngân hàng cam kết mua ngoại tệ ở tỷ giá cố định và biết trước nên bên bán tránh được rủi ro ngoại tệ xuống giá Lợi ích của bên mua là được ngân hàng cam kết bán ngoại tệ ở tỷ giá cố định và biết trước nên bên mua tránh được rủi ro ngoại tệ lên giá v ề phía ngân hàng, ngân hàng được hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giữa tỷ giá bán kỳ hạn và tỷ giá mua kỳ hạn Tuy nhiên tính linh hoạt và tính thanh khoản của họp đồng này lại không cao Một khi đã tham gia họp đồng thì cả hai bên buộc phải thực hiện họp đồng Họp đồng kỳ hạn không được thanh lý, chuyển nhượng trước hạn để hạn chế thiệt hại cho doanh nghiệp Neu giá thị trường cao hcm giá của họp đồng kỳ hạn thì

Trang 23

bên mua sẽ có lợi và người bán sẽ bị lồ và ngược lại Một điếm hạn chế nữa là họp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ờ hiện tại không có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ Đôi khi trên thực tế, khách hàng vừa có nhu cầu mua/bán ngoại

tệ ở hiện tại đồng thời vừa có nhu cầu bán/mua ngoại tệ trong tương lai Đe đáp ứng nhu cầu này của khách hàng, phải kết họp 2 loại giao dịch: (1) mua/bán ngoại tệ giao ngay và (2) bán/mua ngoại tệ kỳ hạn Sự kết họp này hình thành nên một loại giao dịch mới, đó là giao dịch hoán đối tiền tệ

1.2.2.2 Hợp đông ngoại hôi hoán đôi

Giao dịch hoán đối tiền tệ là việc đồng thời mua vào và bán ra một đông tiền nhất định, trong đó ngày giá trị mua và ngày giá trị bán là khác nhau Có thê hiếu hoán đôi tiên tệ là trao đôi một khoản nợ băng đông tiên này cho một khoản nợ bằng một đồng tiền khác Bằng cách hoán đoi này, các bên tham gia có thê thay thế dòng tiền tệ phải trả từ một đồng tiền này sang một đồng tiền khác

So’ đ ồ 1.2 H ọ p đ ồ n g h o á n đổi

M ộ t g ia o d ịc h h o á n đ ô i n g o ạ i h ổ i c ó th ể là k ế t h ọ p c ủ a m ộ t g ia o d ịc h

g ia o n g a y v à m ộ t g ia o d ịc h k ỳ h ạ n h o ặ c b a o g ồ m h a i g ia o d ịc h k ỳ h ạ n có

n g à y g iá trị k h á c n h a u C ả h a i g ia o d ịc h c ấ u th à n h p h ả i đ ư ợ c k ý k ế t c ù n g m ộ t

Trang 24

lúc Tuy nhiên, giao dịch hoán đối dạng kỳ hạn - kỳ hạn ít được sử dụng trong thực tế

1 giao dịch giao ngay + 1 giao dịch kỳ hạn (Neu họp đồng hoán đối có

sự trao đôi đâu kỳ và cuôi kỳ)

1 giao dịch giao ngay + nhiều giao dịch kỳ hạn (Neu họp đồng hoán đoi

có sự trao đổi đầu kỳ và nhiều lần trong kỳ)

So’ đ ồ 1.5: L o ại h ọ p đ ồ n g h o á n đổi th ứ b a

Trang 25

Tỷ giá hoán đôi trong giao dịch hoán đôi phản ánh diêm kỳ hạn hay diêm hoán đôi, tại đó ngân hàng yết giá sằn sàng hoán đổi 2 đồng tiền nhất định thông qua một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn.

Tỷ giá hoán đôi = Tỷ giá kỳ hạn - Tỷ giá giao ngay

Như vậy, xét về bản chất thì tỷ giá hoán đối không phải là tỷ giá đích thực, mà chỉ đơn thuần là chêch lệch giữa các tỷ giá

Điêm hoán đôi được tính theo công thức tông quát sau:

( R t - R c ) X Ư 3 6 0

R = s X

-— -1 + R c X t / 3 6 0

Trong đó: R là diêm kỳ hạn (diêm hoán đôi)

Như đã nêu trên, họp đông hoán đôi tiên tệ được sử dụng cho mục đích phòng ngừa rủi ro tỷ giá Thông qua họp đồng hoán đối, các bên tham gia có được ngoại tệ mình mong muốn cho nhu cầu sử dụng trong tương lai tại một mức tỷ giá xác định nên tránh được rủi ro do biến động tỷ giá Bên cạnh đó, họp đồng hoán đôi tiền tệ còn được sử dụng đê hạ thấp chi phí Sử dụng họp đông hoán đôi có thế hạ thấp chi phí vay vốn cho các thành viên tham gia băng nhiều cách như tận dụng ưu thế tương đối trong vay vốn, hạ thấp chi phí thông qua phòng ngừa rủi ro và khai thác sự chênh lệch thuế khóa

Trong giao dịch hoán đôi tiền tệ, các bên tham gia bao gồm ngân hàng

và khách hàng đều có những lợi ích nhất định Vói khách hàng, lợi ích thế hiện

ở chồ khách hàng thỏa mãn được nhu cầu ngoại tệ hoặc nội tệ của mình ở thời diêm hiện tại, tức là vào ngày hiệu lực, đồng thời cũng thỏa mãn nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ vào ngày đáo hạn Đối với ngân hàng, lợi ích thể hiện ở chỗ một mặt ngân hàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, góp phần nâng cao

Trang 26

có thê thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ của khách hàng ở thời điểm hiện tại Nhưng cùng như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đoi vẫn còn hạn chế ở 2 điểm: (1)

Nó là họp đồng bắt buộc các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷ giá trên thị trường giao ngay lúc đó như thế nào Điều này có mặt lợi là tránh được rủi ro tỷ giá cho khách hàng, nhung đồng thời đánh mất đi cơ hội kinh doanh nếu như tỷ giá biến động trái với dự đoán của khách hàng (2) Nó chỉ quan tâm đèn tỷ giá ở 2 thời điếm: thời điểm hiệu lực và thời điểm đáo hạn,

mà không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quãng thời gian hiệu lực của họp đông Do đó, nếu vào một thời điếm nào đó trong thời gian hiệu lực của họp đồng, tỷ giá biến động có lợi cho khách hàng thì khách hàng cũng không được hưởng lợi vì họp đồng chưa đến hạn Khi họp đồng đến hạn có thê lợi ích đó không còn nữa Đe bổ sung cho hạn chế này của giao dịch kỳ hạn và giao dịch hoán đoi, một loại công cụ khác được phát triển, đó là họp đồng tương lai

1.2.2.3 Họp đông ngoại hối tưong lai

Họp đông giao dịch ngoại tệ tương lai là một thỏa thuận mua, bán một sổ lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm họp đồng có hiệu lực và việc chuyên giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai được xácđịnh bôi Sở giao d ị c h

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN

S ố : LV l^.Q

Trang 27

Nghiệp vụ này tương đổi giống nghiệp vụ ngoại hối kỳ hạn ở chồ ngày giao hàng và thanh toán diễn ra sau ngày cam kết giao dịch, tỷ giá được áp dụng khác tỷ giá giao ngay Tuy nhiên, khác với họp đồng kỳ hạn, họp đồng tương lai chỉ sẵn sàng cung ứng đối với một vài loại ngoại tệ nhất định Hợp đồng tương lai thực chất là họp đồng kỳ hạn được tiêu chuẩn hóa (theo từng thị trường) về loại ngoại tệ giao dịch, sổ lượng ngoại tệ giao dịch và ngày chuyên giao ngoại tệ Họp đồng tương lai có thể thực hiện chuyển nhượng tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn hiệu lực của họp đồng bằng cách tiến hành một giao dịch ngược chiều Điều này tạo cho họp đồng tương lai tính thanh khoản cao hơn nhiều so với họp đồng kỳ hạn Họp đồng tương lai chỉ được giao dịch qua Sàn giao dịch (Trung tâm giao dịch) họp đồng tương lai Nghĩa là chi được giao dịch trên thị trường tập trung chứ không giao dịch trên thị trường phi tập trung (OTC).

S ơ đồ 1.6: G ia o d ịch họ p đ ồ n g tư ơ n g lai q u a S àn g iao d ịch (T ru n g tâm

g iao d ịch ) h ọ p đ ồ n g tư ơ n g lai

Họp đông tương lai có thê sử dụng như là một công cụ phòng ngừa rủi

ro tỷ giá Nguyên lý chung là khi khách hàng có một khoản phái trả bằng ngoại tệ và lo sợ rằng ngoại tệ đó sẽ lên giá khi khoản phải trả đến hạn, khách hàng nên mua một họp đồng tương lai ngoại tệ đó Bằng cách này, khách hàng đã tạo ra hai trạng thái ngoại tệ trái ngược nhau và nhờ đó hóa giải được rủi ro tỷ giá Trường hợp có một khoản phải thu thì làm ngược lại

Giao dịch tiền tệ tương lai được thực hiện phổ biến ở các nước có thị trường tài chính phát triển Ớ Việt Nam, hiện tại chưa thực hiện loại giao

Trang 28

dịch này Khả năng thực hiện giao dịch tiền tệ tương lai ở Việt Nam phụ thuộc vào nhiều yểu tố, trong đó có 3 điều kiện cơ bản: (1) khả năng nhận thức về loại giao dịch này, (2) mức độ hiệu quả của thị trường, (3) cơ sở hạ tầng phục vụ giao dịch

Nói chung, họp đồng tiền tệ tưong lai có cả ưu điểm và nhược điểm

Ưu diêm của nó trước tiên là sẵn sàng cung úng những hợp đồng có giá trị nhỏ Ngoài ra, nó cho phép các bên tham gia có thê chuyến nhượng lại hợp đông ở' bất kỳ thời điếm nào trước khi họp đồng hết hạn Ngược lại, họp đồng tương lai có nhược điêm, trước hết là chỉ cung ứng giới hạn cho một vài ngoại

tệ mạnh và một vài ngày chuyên giao ngoại tệ trong năm Bên cạnh đó, họp đông tương lai là họp đồng bat buộc phải thực hiện khi đến hạn Nói chung, giao dịch tương lai có thê bô sung cho giao dịch kỳ hạn và giao dịch hoán đối

ở tính chất thực hiện thanh toán hàng ngày nhàm đảm bảo cho nhà đầu cơ có thê tận dụng cơ hội nếu thị trường biến động có lợi cho họ Tuy nhiên, nếu thị trường biến động bất lợi, nhà đầu cơ không có quyền tự ý rút khỏi thị trường Tính chất “có quyền” này chỉ có thể có được trong giao dịch quyền chọn

1.2.2.4 Hợp đông ngoại hôi quyên chọn

Họp đồng ngoại hối quyền chọn là một công cụ tài chính cho phép người mua họp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ) mua hoặc bán một tiền tệ tại một tỷ giá cố định đã thoả thuận trước trong một khoảng thời gian nhất định Họp đông quyền chọn khác với họp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai ở chỗ

nó cho phép ngưò’i mua quyền chọn có quyền quyết định thực hiện hay không thực hiện “quyền chọn” của mình Người mua họp đồng quyền chọn hoặc là tiên hành giao dịch (thanh toán) theo tỷ giá đã thoả thuận từ trước nếu tỷ giá đó

có lợi cho họ; hoặc đê cho hợp đồng tự hết hạn mà không tiến hành bất cứ một giao dịch nào nêu tỷ giá đó không có lợi cho họ.Người bán họp đồng quyền chọn phải thực hiện nghĩa vụ họp đồng nếu người mua yêu cầu Bởi vì quyền

Trang 29

chọn là một tài sản tài chính nên nó có giá trị và người mua phải trả một khoản chi phí nhất định khi mua nó.

Có 2 loại họp đồng quyền chọn là họp đồng quyền chọn mua và họp đồng quyền chọn bán Quyền chọn mua tiền tệ là một công cụ cho phép người mua họp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ) mua một tiền tệ (mua tiền

tệ yêt giá) tại một tỷ giá cố định đã thoả thuận trước trong một khoảng thời gian nhất định; Quyền chọn bán tiền tệ là một công cụ tài chính cho phép người mua họp đồng có quyền (chứ không phải nghĩa vụ) bán một tiền tệ (bán tiên tệ yết giá) tại một tỷ giá cố định đã thoả thuận trước trong một khoảng thời gian nhât định Thực tế, trong mỗi giao dịch quyền chọn bao gồm cả quyên chọn mua và cả quyền chọn bán Ví dụ, nếu khách hàng A mua họp đông quyên chọn mua VND, thì đồng thời cũng mua quyền chọn bán USD; và ngược lại: nếu khách hàng A mua họp đồng quyền chọn bán VND, thì đồng thời cùng mua quyền chọn mua USD

Xét vê thời gian thực hiện quyền lựa chọn, hiện nay trên thế giới có hai hình thức quyền chọn là quyền chọn kiểu Mỹ và quyền chọn kiểu châu Âu Quyền chọn kiểu Châu Âu là họp đồng quyền chọn chỉ cho phép thực hiện giao dịch tại thời diêm họp đồng đáo hạn Việc thanh toán thực tế xảy ra sau khi họp đồng đào hạn từ 1 - 2 ngày làm việc giống như trường họp ngày giá trị trong các giao dịch giao ngay Mục đích chính của quyền chọn kiểu châu

Au là phòng ngừa rủi ro

Trang 30

“Giá họp đồng quyền chọn” hay “Phí quyền chọn” là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán họp đồng quyền chọn Phí quyền chọn phải

là lượng tiền họp lý, sao cho đủ bù đẳp rủi ro xét từ góc độ người bán và không quá đăt xét từ góc độ người mua Neu họp đồng đáo hạn mà không xảy

ra giao dịch, thì chỉ có một luồng tiền duy nhất xảy ra, đó là khoản phí quyền chọn mà người mua trả cho người bán Phí quyền chọn là khoản tiền không truy đòi, và thông thường được thanh toán một lần tại thòi điểm ký kết họp đông Do họp đồng quyền chọn kiểu Mỳ có nhiều sự lựa chọn hơn họp đồng quyền chọn kiểu Châu Âu nên người mua họp đồng quyền chọn kiểu Mỹ phải trả một khoản phí quvền chọn cao hơn quyền chọn kiểu Châu Âu

Quyền chọn tiền tệ là một loại hình kinh doanh hấp dẫn đối với cả người mua và người bán quyền Đối với người mua, quyền chọn cho phép họ

Trang 31

phòng ngừa rủi ro linh hoạt, đồng thời cho phép họ kiếm lợi nhuận chắc chắn

từ số vốn đầu tu- ngay từ thời điếm ban đầu Đối với người bán quyền chọn,

nó giúp tạo ra một khoản thu nhập nếu người bán dự đoán chính xác sự biến động của tỷ giá Họp đồng quyền chọn được thiết kế cho các nhà đầu tư thích cảm giác an toàn, khi họ chẳc chắn sẽ được mua và bán với một mức giá xác định dù lợi nhuận là không cao

1.2.3 Lọi íclĩ của việc sử dụng các họp đồng phải sinh tiền tệ trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Đen nay, trên thị trường tài chính quốc tế, nghiệp vụ phái sinh ngoại hôi đã phát triên rất mạnh với các nghiệp vụ phái sinh rất đa dạng và thị trưònơ phái sinh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính toàn cầu Sở

dĩ nó phát triên thành công như vậy, là do những lợi ích to lớn mà nó đem lại trong cả lĩnh vực tài chính cũng như trong hoạt động của các doanh nghiệp

1.2.3.1 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Bất kì hoạt động kinh doanh nào liên quan đến tỷ giá đều có nguy cơ gặp phải rủi ro tỷ-giá Đối với doanh nghiệp nhập khẩu rủi ro tỷ giá nảy sinh khi ngoại tệ phải trả trong tương lai lên giá so với nội tệ Ngược lại, đối với doanh nghiệp xuất khâu rủi ro tỷ giá nảy sinh khi ngoại tệ nhận được trong tương lai giảm giá so với nội tệ Trong điều kiện lạm phát tiền tệ đã trở thành hiện tượng phô biên như hiện nay, thì sức mua của các đồng tiền, kê cả những đông tiền chủ chốt phục vụ cho thanh toán quốc tế vẫn luôn biến động, làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các chủ thê thực hiện các giao dịch thương mại quốc

tê Vì vậy, phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong kinh doanh là việc làm rất cần thiết Xét một giao dịch ngoại tệ kỳ hạn giữa doanh nghiệp và ngân hàng Do tất cả các điều kiện của giao dịch có kỳ hạn đều được thoả thuận tại thời điếm ký họp đông, nên giao dịch có kỳ hạn sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những biến động tỷ giá trong tương lai Các doanh nghiệp có khoản phải trả bằng ngoại tệ

Trang 32

sẽ thoả thuận với ngân hàng một hợp đồng mua ngoại tệ đề phòng tỷ giá thị trường tại thời điêm thanh toán biến động do ngoại tệ lên giá Ngược lại, các doanh nghiệp có khoản phải thu bằng ngoại tệ sẽ thoả thuận bán ngoại tệ theo họp đông kỳ hạn vói ngân hàng đế tránh rủi ro do ngoại tệ xuống giá Tương

tự, doanh nghiệp cũng có thê phòng ngừa rủi ro tỷ giá như trên với một hợp đông ngoại hôi tương lai Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thê sử dụng quyền chọn bán hoặc quyền chọn mua ngoại tệ tại một tỷ giá đã được ấn định từ trước

đê bao hiêm cho các khoản thu, chi ngoại tệ của mình Trong trường họp tỷ giá hôi đoái trên thị trường biến động ngược với các dự đoán của doanh nghiệp và doanh nghiệp có lãi do chênh lệch tỷ giá đem lại thì doanh nghiệp vẫn có thể từ

bỏ quyên mua hoặc bán của mình mà chỉ phải bỏ ra một khoản phí

1.2.3.2 Dự tính được chính xác hiệu quả của các họp đông xuất nhập khâu

Hiệu quả của một họp đồng xuất nhập khẩuphụ thuộc rất nhiều vào chiphí và doanh thu của họp đồng đó Tuy nhiên, do đặc thù của những hoạt động này, thời điểm ký kết họp đồngvà thời điểm thanh toán/phát sinh dòng tiền thường không trùng nhau Vì vậy, muổn tính toán được chính xác hiệu quả của một họp đồng xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần phải dự đoán chính xác nhất có thê tỷ giá hối đoái tại thời điểm thanh toán

Bằng việc sử dụng các họp đồng phái sinh ngoại hối như họp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn hoặc mua quyên chọn ngoại tệ với tỷ giá đã được xác định từ trước, doanh nghiệp có the tính toán được chi phí cần thiết cũng như doanh thu sẽ thu được trong tương lai Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể tính toán được một cách chính xác hon hiệu quả của họp đồng xuất nhập khẩuvà đưa ra được nhũng quyết định kinh doanh đúng đắn

1.2.3.3 Đảm bảo khả năng thanh toán

Khác với các nhà xuất khấu bán hàng và thu về ngoại tệ, các nhà nhập khâu khi đến thời diêm thanh toán còn phải lo gom đủ số ngoại tệ cần thiết đề

Trang 33

có thê trả tiền hàng Việc này tưởng chùng đon giản, nhung nếu thời điểm thanh toán lại rơi vào đúng nhũng khi cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối tăng mạnh và ngoại tệ trở nên khan hiếm, thì doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc gom đủ số ngoại tệ cần thiết để có thể thanh toán kịp thời

và đúng hạn Hon thế nữa, khi cầu ngoại tệ tăng mạnh, doanh nghiệp còn có nguy cơ bị ép tỷ giá nếu muon kịp thời mua đủ số ngoại tệ cần thiết Để tránh tình trạng này, doanh nghiệp nên ký trước một hợp đồng kỳ hạn hoặc họp đồng quyền chọn mua ngoại tệ với ngân hàng Đặc điểm của hai loại họp đồng này là bên bán họp đồng bắt buộc phải thực hiện họp đồng đã ký nên doanh nghiệp có thể yên tâm có đủ số ngoại tệ cần thiết khi đến hạn thanh toán mà không lo bị ép tỷ giá Nhờ nghiệp vụ kỳ hạn, các doanh nghiệp không phải dự trữ ngoại tệ tiền mặt hoặc trên tài khoản mà vẫn đáp ứng được nhu câu ngoại tệ của mình vào bất kỳ thời diêm nào trong tương lai

1.2.3.4 Cân đổi thu chỉ ngoại tệ

Nêu chỉ xét riêng một họp đồng xuất hoặc nhập khấu thì những khoản ngoại tệ sẽ thu hoặcphải trả trong thương mại quốc tế thường chỉ có một chiều Tuy nhiên, nếu ta xét toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu của một doanh nghiệp với rất nhiều họp đồng xuất khẩu và nhập khẩu có thời hạn thanh toán khác nhau thì sẽ thây sự xuất hiện của nhiều luồng ngoại tệ đi vào và đi ra ngược chiều Do đó, việc cân đổi các khoản thu và chi ngoại tệ trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết Bằng cách sử dụng các họp đồng hoán đổi dạng

“giao ngay - kỳ hạn”, doanh nghiệp có thể tận dụng được nhũng khoản thu ngoại tệ trong tương lai đe sử dụng cho việc thanh toán những khoản chi ngoại tệ đã đến hạn mà không phải mua đi bán lại ngoại tệ nhiều lần

Ngoài ra, việc sử dụng giao dịch hoán đôi ngoại hổi còn giúp cho các nhà xuất khẩu và nhận khẩu trong việc kéo dài hav rút ngắn thời hạn của các họp đồng kỳ hạn nhằm xử lý trạng thái dư thừa hay thiếu hụt tiền tệ

Trang 34

1.3.1 Phòng ngừa rủi ro tỷ giả bằng họp đồng kỳ hạn

Bảo hiềm khoản thanh toán nhập khâu

Thông thường, các nhà nhập khẩu được yêu cầu thanh toán cho nhà xuât khấu nước ngoài bằng đồng tiền của nước xuất khâu hoặc một loại ngoại

tệ mạnh Nhà nhập khẩu phải đối mặt với rủi ro tỷ giá do đã cam kết thanh toán cho nhà xuất khâu một lượng ngoại tệ cố định Neu ngoại tệ thanh toán lên giá so với nội tệ thì chi phí bằng nội tệ đe mua ngoại tệ đó sẽ tăng lên

Nghĩa vụ thanh toán hàng nhập khâu làm phát sinh trạng thái ngoại hổi đoản đôi với doanh nghiệp Neu không bảo hiếm rủi ro tỷ giá, nghĩa là doanh nghiệp sẽ mua ngoại tệ theo giá giao ngay, thì chi phí bằng nội tệ sẽ phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay tại thời điếm thanh toán và được biểu diễn bởi đường thăng có độ nghiêng đi lên từ trái qua phải như trên đô thị 1.1

Neu doanh nghiệp lo ngại tỷ giá tăng tại thời điếm thanh toán, doanh nghiệp có thê tự bảo hiếm rủi ro tỷ giá bằng cách mua kỳ hạn sổ ngoại tệ cần

đê thanh toán hàng nhập khâu tại mức tỷ giá kỳ hạn bán ra của ngân hàng

(S 0) Chi phí mua kỳ hạn là Co = So X Q (là một số cố định) Chiến lược bảo hiểm rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp được biểu diễn trên đồ thị 1.1 với tuyến chi phí nằm ngang

Trang 35

Đ ồ th ị 1.1 C h i p h í n h ậ p k h ẩ u c ủ a d o a n h n g h iệ p

k h i có v à k h ô n g có b ảo h iếm rủ i ro tỷ giá

Điều này nói lên ràng: khi đã sử dụng họp đồng kỳ hạn để bảo hiểm rủi

ro tỷ giá, doanh nghiệp biết được chi phí bằng nội tệ để mua sổ ngoại tệ cần thiết là một số cố định cho dù tỷ giá giao ngay tại thời điểm thanh toán là như thê nào đi nữa Hay nói cách khác, họp đồng kỳ hạn cho phép doanh nghiệp loại trừ được rủi ro do sự biến động của tỷ giá

So sánh giữa chiến lược có và không có bảo hiểm rủi ro tỷ giá, đồ thị cho thấy:

- Nêu tỷ giá giao ngay tại thời điểm thanh toán bằng tỷ giá kỳ hạn, thì chi phí của doanh nghiệp trong hai trường họp có và không có bảo hiểm đều

là như nhau

Trang 36

2 7

- Nêu tỷ giá giao ngay tại thời điểm thanh toán cao hơn tỷ giá kỳ hạn, thì rõ ràng doanh nghiệp đã tránh được một khoản thiệt hại do chênh lệch tỷ giá, nghĩa

là chiến lược có bảo hiểm có chi phí thấp hơn chiến lược không có bảo hiểm

- Neu tỷ giá giao ngay tại thời điểm thanh toán thấp hơn tỷ giá kỳ hạn, thì việc sử dụng họp đồng kỳ hạn này lại làm cho chi phí của doanh nghiệp trong thương vụ này tăng thêm, nghĩa là chiến lược có bảo hiểm có chi phí cao hon chiến lược không có bảo hiểm

Vì vậy, khi sử dụng họp đồng kỳ hạn trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá, điều quan trọng nhất là doanh nghiệp phải biết nắm vừng những thông tin thị trường

đê có thê dự đoán được chính xác những biến động tỷ giá trong tương lai

Bảo hi êm khoản thu xuất khẩu

Neu khoản thu xuất khẩu bằng ngoại tệ thì nhà xuất khẩu ở trạng thái ngoại hôi trường ròng, do đó chịu rủi ro tỷ giá Nếu ngoại tệ lên giá sẽ phát sinh lãi, nêu giảm giá sẽ phát sinh lỗ Điều này hàm ý, nếu không tiến hành bảo hiểm rủi ro tỷ giá thì thu nhập bằng nội tệ của nhà xuất khẩu sẽ không chắc chắn Nếu tỷ giá tại thời điểm thanh toán giảm thì khoản thu của nhà xuất khâu tính bàng nội tệ cũng giảm Đe biết trước và cố định thu nhập bàng nội tệ, nhà xuất khẩu có thể dùng họp đồng kỳ hạn để loại bỏ rủi ro tỷ giá băng cách bán kỳ hạn khoản thu xuất khẩu bằng ngoại tệ

Biêu diên khoản thu xuât khâu của doanh nghiệp khi có và không có bảo hiểm rủi ro tỷ giá trên đồ thị 1.2, ta thấy: khi sử dụng họp đồng kỳ hạn để bảo hiêm rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp biết được thu nhập từ việc bán kỳ hạn là một sổ cổ định T0 cho dù tỷ giá giao ngay tại thời điểm thanh toán là bao nhiêu Hay nói cách khác, họp đồng kỳ hạn cho phép doanh nghiệp loại trừ được rủi ro do sự biến động của tỷ giá

Trang 37

ĐỒ th ị 1.2 T h u n h ậ p từ x u ấ t k h ẩ u củ a d o a n h n g h iệp

k h i có v à k h ô n g có b ả o h iêm rủ i ro tỷ giá

1.3.2 Phòng ngừa rủi ro tỷ giả bằng họp đồng hoán đổi

Các nhà xuất nhập khấu lại rất ít khi sử dụng họp đồng hoán đối ngoại hối trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá Điều này là do các khoản phải trả và sẽ thu trong thương mại quốc tế thường là một chiều, do đó, giao dịch ngoại hối kỳ hạn một chiều luôn được các nhà xuất nhập khâu ưa chuộng hơn Trong thực tế, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng loại họp đồng này chủ yếu để cân đối các luồng thu và chi ngoại tệ, cũng như kéo dài hay rút ngan thòi hạn các hợp đồng

kỳ hạn nhằm xử lý trạng thái thừa hay thiếu hụt ngoại tệ khi thòi điếm thu chi tiền xuất nhập khẩu thực tế bị dao động, làm phát sinh nhu cầu mua(bán) ngoại

tệ sớm hon hay muộn hơn vài ngày so vói họp đồng kỳ hạn đã ký

1.3.3 Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng họp đòng tương lai

Neu xét về mặt lý thuyết, thì hợp đồng tương lai cũng có khả năng phòng ngừa rủi ro tỷ giá rất cao và có phần linh hoạt hơn họp đồng kỳ hạn do

có khả năng chuyên nhượng tại bất kỳ thời điếm nào trong thời gian hiệu lực

Trang 38

2 9

của họp đồng, quy tắc vận dụng cũng tương tự như họp đồng kỳ hạn Tuy nhiên, họp đông tương lai lại có độ tiêu chuân hoá rất cao về số lượng, ngày đáo hạn, thời hạn họp đồng Do đó, trong nhiều trường họp, giữa nhu cầu của công ty và số lượng các họp đồng tương lai không khóp nhau, tạo nên một bộ phận số lẻ không được bảo hiểm rủi ro tỷ giá Do vậy, các nhà xuất nhập khâu thường ưu tiên sử dụng các họp đồng kỳ hạn hoặc quyền chọn hon

là họp đồng tương lai trong việc bảo hiểm rủi ro ngoại hối Các họp đồng tưong lai ngoại hối trên thực tế hầu hết được sử dụng bởi các nhà đầu cơ vì các khoản lãi phát sinh từ họp đồng tưong lai được nhận ngay trong ngày và các chi phí giao dịch của loại họp đồng này rất thấp, tính thanh khoản lại cao

1.3.4 Phòng ngừa rủi ro tỷ giả bằng họp đồng quyền chọn

Bao hi êm khoản thanh toán nhập khâu

Khi doanh nghiệp có khoản phải thanh toán nhập khẩu trong tương lai

và doanh nghiệpdự đoán tỷ giá trên thị trường có khả năng tăng mạnh, để bảo vệ giá trị đồng vốn và hưởng lợi từ việc dự đoán tỷ giá này, doanh nghiệp có thê ký họp đồng quyền chọn mua số ngoại tệ thanh toán và phải trả một khoản phí

cẬ

Co: Chi p h í lớn nhất đê mua 1 đơn vị ngoại

Trang 39

Trong thời hạn hiệu lực của họp đồng xảy ra hai tình huống sau:

Trường họp 1: Neu tỷ giá trên thị trường thấp hon tỷ giá đặt mua,

doanh nghiệp có quyền không thực hiện họp đồng đã ký kết với ngân hàng và

sẽ mua số ngoại tệ đó theo giá thị trường vì họ đã có quyền lựa chọn mua hay không mua theo giá đã ký kết trong họp đồng này Trong trường họp này, doanh nghiệp sẽ phải chấp nhận mất không một khoản phí

Trường họp 2: Neu tỷ giá tăng cao hon tỷ giá đặt mua, doanh nghiệp

được quyền mua ngoại tệ của ngân hàng theo tỷ giá đã ký kết trong họp đồng quyền chọn Neu không có họp đồng quyền chọn thì doanh nghiệp sẽ phải bỏ

ra một khoản tiền lón hon để mua ngoại tệ theo tỷ giá thị trường Như vậy, với việc chi trả một khoản phí đê mua quyền mua ngoại tệ, doanh nghiệp được đảm bảo chắc chắn rằng doanh nghiệp mua được ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khâu với tỷ giá thấp hon hoặc bàng tỷ giá thị trường

Bảo hiểm khoản thu xuất khẩu

Khi doanh nghiệp có khoản thu xuất khâu trong tưcmg lai và doanh nghiệp dự đoán tỷ giá trên thị trường có khả năng giảm,để bảo vệ giá trị đồng vốn và hưởng lợi từ việc dự đoán tỷ giá này, doanh nghiệp có thể ký họp đồng quyền chọn bán số ngoại tệ sẽ thu về

Đ ồ th i 1.4 K h o ả n th u từ 1 đ o n vi n g o ai tê c ủ a n h à x u ấ t k h ẩ u

k h i b ả o hiêm rủ i ro tỷ giá b ă n g h ọ p đ ô n g q u y ê n ch ọ n b á n

Trang 40

Trong thời hạn hiệu lực của họp đồng xảy ra hai tình huống sau:

Trường hợp 1: Neu tỷ giá trên thị trường tăng cao hon tỷ giá đặt bán,

doanh nghiệp có quyền không thực hiện họp đồng đã ký kết với ngân hàng

mà sẽ bán sô ngoại tệ xuất khâu theo giá thị trường vì họ đã có quyền lựa chọn bán hay không bán theo giá đã ký kết trong họp đồng này Trong trường họp này, doanh nghiệp sẽ phải chấp nhận mất khoản phí mua quyền bán

Trường họp 2: Neu tỷ giá giảm thấp hon tỷ giá đặt bán, doanh nghiệp

sẽ bán cho ngân hàng số tiền thu về từ xuất khẩu theo tỷ giá đã ký kết trong họp đồng quyền chọn Neu không có họp đồng quyền chọn thì doanh nghiệp chỉ có the thu được một khoản tiền ít hơn do phải bán ngoại tệ theo tỷ giá thị trường Họp đồng quyền chọn bán ngoại tệ đã mang lại cho doanh nghiệp thêm một khoản tiền do chênh lệch tỷ giá

Như vậy, trong trường họp doanh nghiệp không có đủ điều kiện và khả năng đê có thê dự đoán chính xác biên động tỷ giá trong tương lai thì việc sử dụng họp đồng quyền chọn sẽ giúp doanh nghiệp có thế bảo hiếm rủi ro tỷ giá cho khoản chi nhập khấu của mình (hoặc khoản thu xuất khấu), trong khi vẫn tránh được những khoản lỗ đáng tiếc khi tỷ giá biến động ngược với dự đoán của doanh nghiệp

Qua phân tích ở trên ta thấy, lợi thế nôi bật của các công cụ ngoại hôi phái sinh là mỗi công cụ đều có thể phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho nhiều hoạt động khác nhau có liên quan đến tỷ giá trong tài chính của doanh nghiệp, đồng thời, với mỗi hoạt động có chứa đựng rủi ro tỷ giá, doanh nghiệp có thê có nhiều lựa chọn khác nhau đe phòng ngừa rủi ro tỷ giá Trong đó, mỗi loại công cụ ngoại hối phái sinh lại có ưu thê hon so với công cụ khác trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của một hoặc một số hoạt động nhất định, như họp đông kỳ hạn và họp đồng quyền chọn tiền tệ được các nhà xuất nhập khâu

ưa chuộng hon trong khi họp đồng hoán đổi tiền tệ và họp đồng tương lai ít

Ngày đăng: 18/12/2023, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Văn Tiến (2005), cẩm nang thị trường ngoại hổi và các giao dịch kinh doanh ngoại hổi, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: cẩm nang thị trường ngoại hổi và các giao dịch kinh doanh ngoại hổi
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
1. Phạm Ngọc Ánh (2004), Phòng ngừa rủi ro hổi đoái - yêu cầu đặt ra đôi với các doanh nghiệp xuât nhập khâu Việt Nam hiện nay, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, Viện kinh tế học, sổ 308, tháng 1 năm 2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ngừa rủi ro hổi đoái - yêu cầu đặt ra đôi với các doanh nghiệp xuât nhập khâu Việt Nam hiện nay
Tác giả: Phạm Ngọc Ánh
Năm: 2004
2. Thạc sĩ Nguyên Trọng Hải, Áp dụng họp đồng quyền chọn Pong việc tự bảo hỉ êm rủi ro tỷ giả Pong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp , tạp chí Kinh tế đối ngoại số 18 năm 2006, Trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng họp đồng quyền chọn Pong việc tự bảo hỉ êm rủi ro tỷ giả Pong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
2. TS. Nguyên Văn Tiên (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
3. TS. Nguyễn Văn Tiến (2002), Thị trường ngoại hối Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
4. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Khác
5. TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống kê Khác
6. PGS. Đinh Xuân Trình (2002), Giáo trình thanh toán quổc tế trong ngoại thương, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
7. Bộ Thưong mại (2007), Các cam kết gia nhập tổ chức thưoưg mại thê giới của Việt NamB. B áo và tạp c h í Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w