Vì đặc trưng của thanh toán không dùng tiền mạt la trong qua trinh thanh toan không có sư xuât hiện của tiên măt mà thanh toán băng việc trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển
Trang 2TH ANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯONG MẠI
CỎ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VẰN THẠC s ĩ KINH TÉ
Nguòi huóng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUÓC VIỆT
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRUNG TÀM THÔNG TIN - THƯ VIỆN Số: Lị/.M a.
HÀ N Ộ I- 2 0 1 5
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cún nào khác.
TẤC GIẢ LUẬN VĂN
Đỗ Hồng Thu
Trang 4M Ụ C LỤC
M Ở Đ Ầ U ị
CH Ư Ơ NG 1: NHỮNG VẤN ĐÊ c o BẢN VÈ THANH TOÁN K H ÔNG DÙNG T IỀ N M ẶT TRO N G NÊN K IN H TẾ T H Ị T R Ư Ờ N G 31.1 S ự CẦN THIẾT VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN KHÔNG DÙNGTIỀN M Ặ T 31.1.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt 31.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 41.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI VIỆT N A M 61.2.1 Thời kỳ trước năm 1990 71.2.2 Thời kỳ từ năm 1990 đến nay 81.3.1 Quy định chung 1 21.3.2 Quy định đối với bên chi trả (bên m ua) 121.3.3 Quy định đối với bên thụ hưởng (bên bán) 131.3.4 Các quy định đối với Ngân hàng 1 31.4 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THANH TOÁN KHÔNG DÙNGTIỀN M Ặ T 141.4.1 Pháp luật 1 41.4.2 Khoa học và công nghệ 1 51.4.3 Tâm lý 1 51.5 CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT 151.5.1 Uỷ nhiệm chi - chuyển tiền 1 61.5.2 Uỷ nhiệm th u 211.5.3 Hình thức thanh toán séc 251.5.4 Thanh toán bằng thư tín dụng (LC) 301.5.5 Thanh toán bằng thẻ thanh to á n 3 3
Trang 51.6.2 Phương thức thanh toán bù trừ 3 71.6.3 Thanh toán tiên gửi qua Ngân hàng Nhà nước 3 8
CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN 40 NGOẠI THƯƠNG VIỆT N A M 40
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT N A M 402.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương Việt N am _ 402.1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt N am 43
2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương Việt N am 4 32.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN KHÔNG DỪNG TIỀN MẶT TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT N A M 472.2.1 Tình hình chung về thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt N a m 4 72.2.2 Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt N a m 5 32.2.3 Tình hình ứng dụng công nghệ tin học của hệ thống Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt N a m 6 52.2.4 Tình hình tài khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam 1 6 5
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
Trang 6T IỀ N M Ặ T TẠ I N G Ầ N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I C Ổ PH Ầ N N G O Ạ I
THƯƠNG VIỆT N AM 66
2.3.1 Nhũng kết quả đã đạt được 66
2.3.2 Một số khó khăn và tồn t ạ i 67
2.3.3 Nguyên nhân của những khó khăn và tồn tạ i 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIÊN MẬT TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN NGOẠÍ THƯƠNG VIỆT N A M 71
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH v ụ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 71
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT N A M 73
3.2.1 Đào tạo cán b ộ 7 4 3.2.2 Tiếp tục triển khai chủ trương mở rộng và sử dụng tài khoản cá n h ân 75 3.2.3 Cải tiến các phương thức thanh toán 7 5 3.2.4 Mở rộng các loại hình dịch vụ Ngân hàng 77
3.2.5 Giải pháp hiện đại hoá công nghệ thanh toán 77
3.2.6 Công tác Marketing 7 8 3.3 MỘT SỐ KIÉN NGHỊ 79
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 7 9 3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 80
3.3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ ngành có liên quan 82
KẾT LUẬN 84
Trang 7Viết tắt Nguyên nghĩa
TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
VIETCOMBANK Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 8D A N H M Ụ C BẢ N G , BIỂU Đ Ồ , s o ĐỒ
Bảng 2.1: Doanh số thanh toán tại Vietcombank 48Bảng 2.2: Xu hướng biến động của TTKDTM 49Bảng 2.3: Phương thức TTKDTM tại Vietcombank 52Bảng 2.4: Tình hình sử dụng các phương tiện TTKDTM tại Vietcombank qua 03năm 2011 - 2 0 1 2 -2 0 1 3 ; 5 4Bảng 2.5: Tình hình sử dụng Séc thanh toán của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt N am ! 5 6Bảng 2.6: Tình hình sử dụng UNT tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
N a m 58Bảng 2.7: Tình hình sử dụng UNC tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
N a m 6 Ị
Biểu đồ 2.1: Xu hướng biến động của TT=TM, TTKDTM và tổng doanh sốthanh toán trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 49Biểu đồ 2.2: Các phương thức TTKDTM tại Vietcombank 52Biểu đồ 2.3: Cơ cấu các phương tiện thanh toán tại Ngân hàng Vietcombank qua các năm 2011,2012 và 2013 5 4
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán lệnh chi hay ủy nhiệm chi 17
Sơ đồ 1.2: Mô hình thanh toán các tổ chức dịch v ụ 18
Sơ đồ 1.3: Mô hình thanh toán ủy nhiệm th u 22
Sơ đồ 1.4: Mô hình thanh toán khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cùng
hệ thống 22
Sơ đồ 1.5: Mô hình thanh toán séc chuyển khoản 26cùng tổ chức cung ứng 26
Trang 9Sơ đo 2.1: Cơ cau tô chức của ngân hàng Vietcombank 4 3
Trang 10Từ năm 2010 đến nay, các dịch vụ, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đã được phát triển mạnh mẽ và đa dạng dựa trên nền tảng ứng dụng Công nghệ thông tin như Internet banking, Mobile banking, Ví điện tử, đang dần đi vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Một trong những yêu cầu cấp thiết để đáp ứng yêu càu giao dịch thương mại ngày càng tăng của nền kinh tế đồng thời do yêu cầu bản thân Ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện hệ thống thanh toán với công nghệ hiện đại nhằm thoả mãn nhanh, chính xác và giảm chi phí từng bước hội nhập với hệ thống Tài chính- Ngân hàng trong khu vực và cũng như trên thế giới
Vì vậy, sau thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế về thanh toán không dùng tiền mặt tại hệ thống Ngân hàng Thương mại c ổ phần Ngoại thương
Việt Nam , tôi đã mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp phát triển các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Thương mại c ổ phần Ngoại thương Việt Nam Bằng phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết kết hợp phương pháp quan sát khoa học trong nghiên cứu thực tiễn hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ
Trang 11thống Ngân hàng Thương mại c ổ phần Ngoại thương Việt Nam luận văn hướng tới đóng góp những giải pháp góp phần vào việc tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn.
Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường
Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương'Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Thương mại c ổ phần Ngoại thương Việt Nam
Do điều kiện khả năng nghiên cứu và thời gian có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót rất mong nhận được sự chỉ bảo và giúp đỡ của cácthầy cô giáo để đề tài hoàn chỉnh và có chất lượng cao hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐÊ c ơ BẢN VÈ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NÊN KINH TÉ THỊ TRU ÔNG
1.1 S ự CẦN THIÉT VÀ VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
1.1.1 Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt
Cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, Ngân hàng ra đời với nghiệp vụ truyền thống là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch
vụ thanh toán Ngày nay khi nền kinh tế chuyển sang một giai đoạn phát triển mạnh mẽ thì tiền mặt không thể đáp ứng được nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền kinh tế, do đó đòi hỏi phải có hình thức thanh toán phù hợp đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hoá nền kinh tế Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ra đời một mặt khắc phục được những hạn chế của thanh toán bằng tiền mặt như chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển và không an toàn, đồng thời có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá của nền kinh tế Thanh toán bằng tiền mặt là việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt trong quan hệ chi trả lẫn nhau về hàng hoá, lao vụ, được thực hiện trực tiêp giữa người mua và người bán không thông qua trung gian nào khác Người mua phải có trong tay một lượng tiền mặt tương đương với giá trị hàng hoá, lao vụ thì mới phát sinh quan hệ mua bán trao đổi giữa người mua và người bán Thanh toán bằng tiền mặt tuy có một sổ ưu điểm như tiện lợi thì bên cạnh đó còn gặp một số hạn chế như : độ an toàn trong thanh toán bằng tiền mặt không cao vì thanh toán bằng tiền mặt luôn có sự xuất hiện của tiền mặt nên trong quá trình thanh toán giữa bên mua và bên bán phải có sự vận chuyển, kiểm đếm, bảo quản tiền m ặt do đó dễ dẫn đến mất mát và nhầm lan Hơn nữa thanh toán băng tiên mặt làm cho vốn bị ứ đọng và chi phí lưu
Trang 13thông tiền tăng.
Do tính chất của công việc trao đổi, thanh toán bằng tiền mặt có những nhược điểm trên nên thanh toán không dùng tiền mặt ra đời một mặt khắc phục được những nhược điểm trên, mặt khác thúc đẩy lưu thông trao đổi hàng hoa phat tncn hơn khong chí thanh toán trong cùng một CỊUÔC gia mà còn thanh toán ra các quốc gia khác trên thế giới
Thanh toán không dùng tiền mặt được coi là phương thức thanh toán mang lại nhiều hiệu quả kinh tế Vì đặc trưng của thanh toán không dùng tiền mạt la trong qua trinh thanh toan không có sư xuât hiện của tiên măt mà thanh toán băng việc trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng mở tại Ngân hàng hoặc bằng cách thanh toán bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng
Do tính ưu việt như vậy nên hình thức thanh toán không dùng tiền mặt không ngừng hoàn thiện và ngày càng phát triển, không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời là một tất yếu khách quan
1.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.2.1 Khái niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt: Là cách thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt và được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả để chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng mở tại Ngân hàng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng
1.1.2.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời và phát triển trên cơ sở nền sản xuất hàng hoá, sản xuất hàng hoá càng phát triển thì nhu cầu về thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng tăng, điều này được thể hiện qua vai trò trung gian của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế
Trang 14Qua nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã rút ngắn được thời gian thanh toán, tiết kiệm vốn tăng nhanh tốc độ quay vòng của vốn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Thanh toán không dùng tiên mặt làm giảm khôi lượng tiền mặt trong lưu thông, làm giảm chi phí trong việc in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền mặt
Lưu thông tiền tệ bao gồm hai bộ phận là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt tạo khả năng tập trung nguồn vốn tín dụng cho Ngân hàng để đầu tư sản xuất cho kinh doanh, tạo điều kiện phát triển nền kinh tế Để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt quy định các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cá nhân phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng, trên tài khoản luôn có một số tiền nhất định để tiến hành chi trả trong trường hợp khách hàng có nhu cầu Trong một số trường hợp khi khách hàng này có nhu cầu thanh toán thì khách hàng khác lại gửi tiền vào tài khoản, do đó trên tài khoản tiền gửi của khách hàng luôn tồn tại số dư nhất định Đây là nguồn vốn lớn nếu Ngân hàng có kế hoạch sử dụng hợp lý sẽ đem lại hiệu quả lớn không chỉ cho Ngân hàng mà còn cho cả khách hàng Vì khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán Ngân hàng sẽ trả cho khách hàng
số lãi nhất định
Thanh toán không dùng tiền mặt là công cụ thanh toán có hiệu quả nhằm thu hút khách hàng đến với Ngân hàng của mình Nếu Ngân hàng làm tốt công tác thanh toán, thì chính nó là nguồn vốn tiềm tàng chảy vào Ngân hàng
Trang 15Nguồn vốn này Ngân hàng huy động được với chi phí thấp hơn nhiều vì lãi suất tiền gửi thanh toán thấp hơn nhiều so với các hình thức huy động khác như tiền gửi tiết kiệm
Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt đối với quản lý vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước nói riêng và của Nhà nước nói chung: Ngân hàng là tổ chức kinh tế của Nhà nước, thực hiện các chính sách tiền tệ, tín dụng thanh toán Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước qua ngân hàng chỉ thực sự phát huy
có hiệu quả khi phần lớn khối lượng thanh toấn tập trung qua Ngân hàng Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt do điều kiện của Ngân hàng nhà nước quản lý một cách tổng thể quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá mặt khác kiểm soát được mức tạo tiền và tăng tín dụng, thực hiện tốt chính sách tiền tệ
Thanh toan không dùng tiên mặt giúp hệ thông Ngân hàng thương mại thực hiẹn chưc nang tạo tiên Như đã biêt nêu thanh toán băng tiền mặt khi khach hang đa linh tien mặt khỏi Ngân hàng thì sô tiên đó không nằm trong khâu thanh toán của Ngân hàng Nếu thanh toán không dùng tiền mặt với hệ thông thanh toán liên hàng, khách hàng chỉ cần trích tài khoản tiền gửi thanh toán của mình tại Ngân hàng trả cho khách hàng, như vậy trong quá trình đó thì nguồn vốn vẫn nằm trong Ngân hàng và có thể sinh lời đồng thời khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng thương mại phát sinh quá trình tạo ra bội
Trang 16ổn định v ĩ mô của nền kinh tế Tuy nhiên, thực trạng xã hội nước ta vẫn đang
là một quôc gia sử dụng quá nhiều tiền mặt như nhận xét của nhiều khách nước ngoài, nên đã "làm cho việc điều hoà lưu thông tiền tệ và quản lý kho quỹ rât khó khăn, phân tán, tốn kém, ảnh hưởng rất lớn đến việc hiện đại hoá công nghệ NH và câu trúc lại hệ thống Do đó, quá trình phát triển của TTKDTM ở Việt Nam được chia làm hai thời kỳ, thời kỳ thứ nhất là thời kỳ
NH hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung (trước 1990) và thời kỳ thứ hai là thời kỳ NH hoạt động theo cơ chế thị trường (từ năm 1990 trở lại đây)
1.2.1 Thòi kỳ trước năm 1990
Nên kinh tê thời kỳ này được tổ chức, quản lý và phát triển theo nguyên tăc kê hoạch hoá tập trung bao cấp dẫn đến cứng nhắc, quan liêu, mệnh lệnh thiếu tôn trọng quy luật khách quan Từ đó không phát huy được mọi nguồn lực trong dân, do vậy TTKDTM không thể phát triển
Trong thời kỳ này, chỉ có một pháp nhân NHNN hoạt động NH Đây là thời kỳ tô chức NH 1 cấp, NHNN thực hiện cả hai chức năng quản lý và kinh doanh NHNN mở các Chi nhánh tới cấp tỉnh, cấp huyện trong cả nước thực hiện các nghiệp vụ cho toàn bộ nền kinh tế Trong việc mở các tài khoản của các đơn vị kinh tế không được tuỳ chọn mà phải nhất thiết mở tại NH cùng địa phương, điêu này dẫn đến sự độc quyền của NH Bên cạnh đó TTKDTM chỉ được mở rộng ở khu vực kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể Vì vậy
^ười dân không có điều kiện tham gia thanh toán qua NH
Ngoài ra, cơ sở vật chât kỹ thuật cũ kỹ, công nghệ thanh toán còn hết sức lạc hậu nên hâu hết các giao dịch thanh toán đều làm thủ công do đó dễ xảy ra sai sót, hiệu quả thanh toán không được cao Việc chuyển tiền đều phải qua bưu điện, NH không kiểm soát được nên tốc độ thanh toán chậm không
an toàn, hay thât lạc, dẫn đến quá trình luân chuyển chứng từ kéo dài ảnh hưởng đên tôc độ luân chuyển vốn Điều này làm cho mọi người thích sử
Trang 17dụng tiên mặt, gây nên hiện tượng siêu lạm phát trong nền kinh tế.
Từ các điểm nêu trên dẫn đến TTKDTM trong thời kỳ này chưa đáp ứng được yêu cầu cơ bản là: chính xác, an toàn, thuận lợi, nhanh chóng nên
đã ảnh hưởng đến việc mở rộng và phát triển TTKDTM
1.2.2 Thời kỳ từ năm 1990 đến nay
Đây là thời kỳ chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần chuyển nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế vận hành theo
cơ chế thị trường.có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Điều này đã tác động mạnh mẽ, sâu săc đến sự nghiệp đổi mới của đất nước nói chung, đến sự phát triển nhanh chóng, cơ bản của hệ thống NH nói riêng
Sự ra đời của Pháp lệnh NH là bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của hệ thống NH tại Việt Nam Nó kết thúc sự tồn tại của hệ thống NH 1 cấp, là cơ sở pháp lý quan trọng để bắt đầu và phát triển hệ thống NH 2 cấp với nhiều hệ thống bộ phận thuộc các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động linh hoạt, hiệu quả, thích ứng với nền KTTT NHNH thực hiện quản lý Nhà nước về tiền tệ và NH, các NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ thực thi các chính sách tiền tệ và vì mục tiêu lợi nhuận Có nhiều chủ thể NH cùng tham gia vào quá trình tổ chức cung ứng các dịch vụ thánh toán cho nền kình tế, từ đó làm xuất hiện cạnh tranh trong thanh toán Đây chính là động lực cho sự phát triển không ngừng của hệ thống thanh toán nói chung và TTKDTM nói riêng
Sau khi Pháp lệnh về NH ra đời, Thống đốc NHNN đã ban hành quyết định 101/NH- QĐ ngày 30/07/1991 về "Thể lệ thanh toán qua NH" tạo sự đồng bộ giữa NHNN và các NHTM, tạo cơ sở để sử dụng các công cụ thanh toán trong điều hành NH, làm hệ thống thanh toán đơn giản và thuận tiện hơn
Khi nền kinh tế nước ta chuyển mạnh sang nền KTTT có sự quản lý của Nhà nước thì có rất nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động sản
Trang 18xuất kinh doanh Sản xuất càng phát triển, trao đổi hàng hoá ngày càng được
mở rộng với quy mô lớn Trước tình hình đó đòi hỏi NH phải đổi mới toàn diện nhiều mặt, trong đó công tác thanh toán là một phần để có thể thích ứng được với môi trường mới Đe công tác TTKDTM ngày càng hoàn thiện hơn Chính phủ và NHNN không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra các văn bản có tính pháp lý, tạo cơ sở cho các hình thức TTKDTM phát huy tác dụng
Cụ thể là:
- Nghị định 91/CP của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 25/11/1993
về tổ chức TTKDTM, trên cơ sở đó, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 22/QĐ/NH1 ngày 21/02/1994 về "Thể lệ TTKDTM " và Thông tư 08/TT/NH2 về "Hướng dẫn thực hiện thể lệ TTKDTM"
- Nghị định 30/CP của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 09/05/1996
về phát hành và sử dụng séc trong thanh toán, kèm theo Thông tư số 07/TT- NH1 ban hành ngày 27/12/1996 về "Hướng dẫn thực hiện quy chế phát hành
và sử dụng séc"
- Luật NHNN và luật các tổ chức tín dụng ban hành năm 1997, trong đó
có đề cập đến vấn đề thanh toán qua NH
- Quyết định 371/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày
19/10/1999 về quy chế phát hành và thanh toán thẻ NH
- Nghị định 64/2001/NĐ- CP của Chính phủ ban hành ngày 20/09/2001
về hoạt động thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Nghị định này ra đời đông nghĩa với việc Nghị định 91/CP không còn hiệu lực
- Quyết định 226/2002/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dich vụ thánh toán Quyết định này thay thế cho Quyết định 22/QĐ/NHNN1 ban hành ngày 21/02/1994
- Quyết định 1092 của Thống đốc NHNN về việc ban hành quy định
^ i * - '
9
Trang 19thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Nghị định 159/2003/NĐ-CP ban hành ngày 10/12/2003 về cung ứng
và sử dụng séc có hiệu lực thi hành ngày 01/04/2004 Đồng thời Nghị định số 30/CP ngày 09/05/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế và sử dụng séc , Nghị định số 173/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 về sửa đổi điều 05 NĐ số 30CP của Chính phủ ban hành quy chế phát hành và sử dụng séc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/04/2004
Quá trình đổi mới và phát triển của TTRDTM ở Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ:
- Từ năm 1993 đến năm 1998, chuyển từ hình thức thanh toán liên hàng thủ công sang hình thức thanh toán qua mạng máy tính, chuyển việc đối chiếu bằng thư sang đối chiếu qua mạng truyền tin Năm 1993, cả nước triển khai TTBT với 43 trung tâm thanh toán trên đại bàn các tỉnh, thành phố Đến nay,
số trung tâm TTBT đã tăng lên trên 60 trung tâm và dần khẳng định sự thuận tiện nhanh chóng của phương thức thanh toán này
- Thực hiện Quyết định 44 của Thủ tướng Chính phủ, NH là ngành đầu tiên của Việt Nam được sử dụng chứng từ điện tử và chữ ký điện tử trong giao dịch, hạch toán và thanh toán Quyết định này thúc đẩy quá trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tròn cá hoạt động NH, thúc đẩy qua trình luân chuyển vốn và TTKDTM
- Ngày 15/07/2002, NHNN Việt Nam đã chính thức khai trương Hệ thống thanh toán điện tử liên NH Đây là tiểu dự án lớn nhất trong dự án
"Hiện đại hoá NH và hệ thống thanh toán" do WB tài trợ Thời gian thực hiện một lệnh thanh toán chỉ trong vòng 10 giây Hệ thống này đi vào hoạt động có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giữ vai trò then chốt về cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin của NH Việt Nam, thoả mãn yêu cầu thanh toán và dịch
vụ NH hiện đại, nhanh chóng, an toàn và tin cậy của các tổ chức cung ứng
Trang 20dịch vụ thanh toán và khách hàng.
- Quyết định 235/2002/QĐ/NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày 01/04/2002 về việc chấm dứt phát hành Ngân phiếu thanh toán vì ngân phiếu thanh toán thực chất là tiền mặt có mệnh giá lớn, do vậy chất lượng của TTKDTM được cải thiện rõ rệt
- Quyết định số 2453/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đẩy mạnh TTKDTM tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 (Quyết định 2453)
N hư vậy, cùng với sự phát triển của hệ thống N H , lĩnh vực thanh toán cũng dần được hoàn thiện bằng các cơ chế, chính sách, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, công nghệ thanh to á n C ơ chế thanh toán mới đã tứng bước đáp ứng yêu cầu thanh toán của nền kinh tế nhiều thành phần
C ông nghệ thanh toán chuyển từ thủ công sang điện tử Khối lượng và tôc độ T TK D TM đã được nâng lên Tuy nhiên vẫn còn nhiều tồn tại trong T T K D T M cần phải được khắc phục
1.3 CÁC QUY ĐỊNH KHI THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIÈN MẶT
•
Đe thống nhất các tổ chức thanh toán, đảm bảo quyền lợi cho các bên cũng như thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có những quy định về thanh toán không dùng tiền mặt Đây là những quy định chung giúp cho quá trình thanh toán diễn ra thông suốt đồng thời thực hiện tốt chức năng kiểm soát bằng đồng tiền của hệ thống Ngân hàng đối với các hoạt động của các tổ chức kinh doanh và các cơ quan có hiệu quả Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã ban hành một số nghị định quyết định của thanh toán không dùng tiền mặt Ngày 25/11/1993 Chính phủ ra nghị định số 91/CP về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt, ngày 01/02/1994 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành quyết định số 22/QĐ-NH về thể
lệ thanh toán không dùng tiền mặt, ngày 09/05/1996 Chính phủ ra nghị định
số 30/CP về hình thức thanh toán séc Ngày 20/09/2001 Chính phủ đã ra nghị
Trang 21Ngày 22/11/2012, Chính phủ ban hành Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt Và gần đây, ngày 31/12/2014, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thông tư Hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
1.3.1 Quy định chung
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đoàn thể, đơn vị vũ trang công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam được quyền lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán Quy định này thay đổi mang tính chất tiền đề cho quá trình đổi mới nghiệp vụ thanh toán qua Ngân hàng Trước đây, khách hàng chỉ có thể mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng địa phương nơi đóng trụ sở chính, giờ đây họ được phép tự do lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản
v ề phía khách hàng, quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng và thuận tiện Việc gò ép
mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng địa phương nơi đóng trụ sở chínhkhong đap ung được yeu cau của khách hàng và cản trở quá trình sản xuất kinh doanh
v ề phía Ngân hàng, quy định này tạo ra sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng Các Ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán để hấp dẫn khách hàng, nhằm lôi kéo khách hàng đến với Ngân hàng mình
1.3.2 Quy định đôi vói bên chi trả (bên mua)
Để đảm bảo khả năng chi trả đầy đủ kịp thời tiền hàng hoá dịch vụ cho bên thụ hưởng, bên chi trả phải có đủ tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Các trường hợp thanh toán vượt quá số dư trên tài khoản tiền
Trang 221.3.3 Quy định đối vói bên thụ hưởng (bên bán)
Người thụ hưởng sau khi nhận được các chứng từ thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ thì phải kiểm tra tính họp lệ, hợp pháp của các giấy tờ đó (Giấy tờ phải ghi đây đủ các yếu tố quy định, không sửa chữa, tẩy xoá ) đồng thời giao hàng hoá dịch vụ cho bên mua theo giá trị chứng từ thanh toán Nếu thiếu một trong các yếu tố đó thì sẽ không được thanh toán
Mục đích của quy định này nhằm tránh hiện tượng séc giả, ghi man giúp bên thụ hưởng tránh được thiệt hại
1.3.4 Các quy định đối vói Ngân hàng
Ngân hàng và kho bạc Nhà nước phải chịu trách nhiệm:
- Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản đảm bảo chính xac, an toan, thuạn tiẹn Cac Ngân hàng và kho bạc có trách nhiêm chi trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trong phạm vi số dư trên tài khoản tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản
- Kiêm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản trước khi thực hiện thanh toán, Ngân hàng được quyền từ chối thanh toán nếu chủ tài khoản không đủ tiền thanh toán đồng thời không chịu trách nhiệm liên đới của hai bên khách hàng
- Nếu do thiếu sót trong quá trình thanh toán thì Ngân hàng và kho bạc Nhà nước phải bồi thường thiệt hại cho khách hàng và tuỳ theo mức độ vi
Trang 23Thanh toán không dùng tiền mặt là một loại hình cung cấp dịch vụ tiện ích cho khách hàng, nó chịu ảnh hưởng rất lớn của pháp luật Chỉ một thay đổi nhỏ của pháp luật sẽ tạo cơ hội và thách thức lớn cho Ngân hàng nếu như Ngân hàng không kịp thay đổi sẽ dễ mất uy tín với khách hàng, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng và kém hiệu quả.
Khách hàng sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nhờ vào tính hiệu quả của nó là nhanh chóng, thuận tiện, chính xác nhưng đôi khi chính những thủ tục, chế độ quá cúng nhắc sẽ gây trở ngại cho khách hàng trong công tác thanh toán
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho Nhà nước thực hiện vai trò quản lý tiền tệ Khi một quy định nào đó được đưa ra kịp thời với sự biến động của nền kinh tế trong nước và thế giới thỉ nó sẽ thúc đẩy công tác thanh toán không dùng tiền mặt phát triển tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo kịp và hoà nhập với nền kinh tế thế giới
Trang 241.4.2 Khoa học và công nghệ
Công nghệ Ngân hàng là một yếu tố vô cùng quan trọng không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Việc áp dụng khoa học công nghệ góp phần thúc đẩy nhanh quy trình chu chuyển vốn, giảm thiểu thời gian thanh toán, độ chính xác và an toàn cao Hiện nay với sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại vào công tác thanh toán đã dần dần cải tiến và hoàn thiện với mục đích thoả mãn nhu cầu của khách hàng Như vậy, khoa học công nghệ là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến
sự phát triển của công tác thanh toán không dùng tiền mặt Khoa học công nghệ có tiên tiến hiện đại thì thanh toán không dùng tiền mặt mới phát huy được vai trò của nó
1.4.3 Tâm lý
Yếu tố tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến thanh toán không dùng tiền mặt Nếu trình độ dân trí thấp, lạc hậu người dân không nắm được những tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt, họ chỉ có thói quen thanh toán bằng tiền mặt Đe các hình thức thanh toán được phổ biến trong dân cư thì Ngân hàng phải chú ý đến yếu tổ con người như nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên, quảng cáo tuyên truyền cho người dân biết về tiện ích của thanh toán này, có nhữ vậy mới dần dần xoá bỏ được tâm lý chuộng tiện mặt và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phát triển
1.5 CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Hiện nay trên thế giới đã nghiên cứu và đưa áp dụng nhiều phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đa dạng và phong phú Nhưng tuỳ theo mô hình kinh tế, trình độ quản lý, mức độ hoàn thiện hệ thống Ngân hàng của mỗi nước để lựa chọn một số hình thức cụ thể vào áp dụng cho phù hợp với điều kiện của mỗi nước sao cho có hiệu quả nhất Hiện nay ở Việt Nam các đơn vị
và cá nhân thanh toán qua Ngân hàng áp dụng năm phương tiện thanh toán
Trang 25không dùng tiền mặt sau:
* Uỷ nhiệm chi
* Uỷ nhiệm thu
* Séc các loại
* Thư tín dụng
* Thẻ thanh toán
1.5.1 Uỷ nhiệm chi - chuyển tiền
Ưỷ nhiệm chi: Là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu
in sẵn của Ngân hàng phục vụ mình trích tài khoản của mình trả cho bên thụ hưởng
Ưỷ nhiệm chi được dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán trong cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Phạm vi thanh toán của lệnh uỷ nhiệm chi khá rộng đó là:
+ Thanh toán trong cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
+ Thanh toán giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệ thống.+ Thanh toán giữa hai tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác hệ thống có tham gia thanh toán bù trừ
+ Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
Thời hạn thực hiện lệnh chi hay Uỷ nhiệm chi do tổ chức cung ứng dịch thanh toán thoả thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán Khi kiểm soát hạch toán lệnh chi, các bên phải thực hiện đúng thời hạn đã quy định để đảm bảo thanh toán nhanh lệnh chi
Lệnh chi hay Uỷ nhiệm chi dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ nên khi thực hiện lệnh chi được chuyển thẳng vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng Trường họp dùng lệnh chi để chuyển tiền đứng tên người
Trang 26thụ hưởng thì chuyển qua hệ thống bưu điện hoặc qua mạng nội bộ (chuyển tiền điện tử) hay chuyển bằng séc chuyển tiền cầm tay số tiền chuyển đứng tên cá nhân người thụ hưởng được hạch toán vào tài khoản có tên gọi “ chuyên tiên phải trả” tại tô chức nhận chuyển tiền.
Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước phục vụ bên bán (bên thụ hưởng) khi nhận được chứng từ thanh toán hợp lệ phải ghi có ngay vào tài khoản của khách hàng và báo có cho khách hàng biết
Quy trình thanh toán lệnh chi hay ủy nhiệm chi:
+ Thanh toán cùng tổ chức cung ứng dịch vụ:
S ơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán lệnh chi hay ủy nhiệm chi
(1) - Người bán giao hàng cho người mua
(2) - Người mua gửi lệnh chi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán(3) - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo cáo Nợ cho người mua ( trích TK của người mua )
(4) - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Có cho người bán.+ Thanh toán khác tổ chức cung ứng dịch vụ:
HỌC VIÊN NGÂN HÀNG TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN
SỐ:
Trang 27S ơ đồ 1.2: Mô hình thanh toán các tổ chức dịch vụ
(1) - Người thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho người mua
(2) - Người chi trả gửi lệnh chi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán(3) - To chưc cung ưng dịch vụ thanh toán gửi báo Nợ cho người chi trả(4) - Chuyển tiền sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng
(5) - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Có cho người thụ hưởng
Nợ: TK thanh toán người chi trả Có: TK thanh toán người thụ hưởng
Trang 28Trường hợp thanh toán uỷ nhiệm chi khác Ngân hàng nhưng trong cùng một địa bàn và có tham gia thanh toán bù trừ:
Tại Ngân hàng phụ vụ bên mua thì:
Trình tự nộp, kiểm soát, vào sổ kế toán giống hệt lệnh chi thanh toán cùng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Nợ: TK thanh toán người chi trảCó: TK thanh toán vốn các Ngân hàng thích hợpTại Ngân hàng phục vụ bên bán:
Tô chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng khi nhận chuyển tiền hạch toán
Nợ: TK thanh toán vốn giữa các Ngân hàng thích hợp Có: TK thanh toán người thụ hưởng
+ Hoặc TK chuyển tiền phải trả ( chuyển tiền cá nhân )
Việc thu phí chuyển tiền và thuế GTGT do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người chi trả thực hiện
- Trường hợp thanh toán uỷ nhiệm chi khác Ngân hàng, khác địa bàn nhưng cùng hệ thống:
Tại Ngân hàng bên mua
Nợ: TK đơn vị mua Có: TK liên hàng điTại Ngân hàng bên bán
Nợ: TK liên hàng đến Có: TK đơn vị bán
Trang 29nộp tiến mặt để được cấp séc chuyển tiền, số tiền chuyển được lưu ký vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc chuyển tiền.
+ Tại tô chức ung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người chuyển tiền sau khi hoàn thành kiểm soát, xử lý chứng từ sẽ viết séc trao cho người thụ hưởng ghi trên séc
Hạch toán:
Nợ: TK thanh toán của người chuyển tiền Hoặc TK tiên mặt ( nếu nộp tiền m ặ t)Có: TK đảm bảo thanh toán séc chuyển tiềnKhi nhận được giấy báo thanh toán vốn từ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trả tiền chuyển đến, kế toán sẽ hạch toán để tất toán tài khoản đảm bảo thanh toán séc chuyển tiền:
Nợ: TK đảm bảo thanh toán séc chuyển tiềnCó: TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng thích hợp+ Tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trả tiền khi nhận được tờ séc chuyên tiên từ người thụ hưởng nộp vào sẽ kiểm soát séc theo đúng thủ tục quy định và hạch toán theo hai trường hợp:
- Nếu người thụ hưởng đề nghị chuyển số tiền của tờ séc vào tài khoản thanh toán của người cung cấp kế toán lập chứng từ ghi:
Nợ: TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng thích hợp Có: TK thanh toán của người cung cấp
- Nếu người thụ hưởng trực tiếp nhận tiền, kế toán lập chứng từ ghi
Nợ: TK thanh toán ốn giữa cac ngân hàng thích hợp Có: TK chuyển tiền phải trả
Từ tài khoản chuyển tiền phải trả, Ngân hàng sẽ tiến hành chi tiền cho người thụ hưởng ghi trên séc
Séc chuyển tiền chỉ áp dụng ừong phạm vi giữa các Ngân hàng cùng hệ
Trang 30thống, thời gian hiệu lực của tờ séc chuyển tiền là 30 ngày kể từ ngày phát hành séc.
ư ỷ nhiệm chi có những ưu điểm: là hình thức thnah toán đơn giản thuận tiện và được áp dụng nhiều năm nay Ưỷ nhiệm chi được sử dụng khá phô biến trong thanh toán bằng tiền hàng, dịch vụ cũng như thanh toán phí hàng hoá cấp kinh phí, trả tiền nợ, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách
Tuy nhiên bên cạnh đó còn bộc lộ những hạn chế: Việc chi trả và thời gian chi trả lệ thuộc vào đơn vị mua quyết định Trong trường họp đơn vị mua bị khó khăn vê tài chính hoặc vi phạm họp đồng thì quyến lợi của bên bán giao cho Với việc thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau neu một trong hai bên vi phạm hợp đông Do đó uỷ nhiệm chi thường được
áp dụng trong trường họp thanh toán giữa hai bên thực sự có tín nhiệm lẫn nhau
1.5.2.Ưỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu được áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa những người
sư dụng dich vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trên cơ sở có thoả thuận hoặc họp đồng về điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng
Thực chất: Uỷ nhiệm thu là giấy tờ thanh toán do người bán lập để uỷ thác cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thu hộ một số tiền ở người mua tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ đã cung ứng
Thời hạn thực hiện uỷ nhiệm thu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thoả thuận với người sử dụng dịch vụ thanh toán
Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được
uỷ nhiệm thu do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng gưi đen, to chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền phải hoàn tất viẹc trích tài khoản của người trả tiên nếu trên tài khoản của người trả có đủ điều kiẹn đe thực hiện giao dịch thanh toán; hoặc thông báo cho người trả tiền biết nếu trên tài khoản của người đó không có đủ tiền để thực hiện giao dịch thanh toán
Trang 31đồng thòi theo dõi để thanh toán khi tài khoản của người trả tiền có đủ tiền
* Quy trình thanh toán uỷ nhiệm thu:
- Thanh toán cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:
S ơ đô 1.3: Mô hình thanh toán ủy nhiệm thu
1- Người bán giao hàng cho người mua
2- Người bán lập ủy nhiệm thu gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán3- Tô chức cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Nợ cho người mua.4- Tô chức cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Có cho người bán
- Thanh toán khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cùng hệ thống:
S ơ đồ 1.4: Mô hình thanh toán khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
cùng hệ thống
Trang 32(1) - Người bán giao hàng cho người mua
(2) - Người bán gửi uỷ nhiệm thu tới tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình
(3) - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gửi uỷ nhiệm thu sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người mua
(4) - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người mua chuyển tiền thanh toán sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người bán
(5) - Gửi báo Nợ cho người mua
(6) - Gửi báo Có cho người bán
Nhận giấy uỷ nhiệm thu, kế toán kiểm soát và sử lý theo hai trường hợp.+ Tài khoản của người chi trả có đủ tiền để thanh toán: Kế toán trích ngay tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng
Nợ: TK thanh toán người chi trả Có: TK thanh toán người thụ hưởng+ Tài khoản của người chi trả không đủ tiền để thanh toán: Kế toán báo cho người chi trả biết; đồng thời ghi Nhập sổ theo dõi “ uỷ nhiệm thu qúa hạn” Khi tài khoản thanh toán của người chi trả có tiền, kế toán ghi Xuất sổ theo dõi uỷ nhiệm thu quá hạn” đê thanh toán và tính phạt chậm trả người chi trả để chuyển cho người thụ hưởng cùng số tiền của uỷ nhiệm thu
Trang 33- SÔ tiên uỷ nhiệm thu: là số tiền ghi trên uỷ nhiệm thu
- Thời gian chậm trả: Tính theo ngày kể từ sau ngày ghi nhập sổ theo dõi “ uỷ nhiệm thu quá hạn” đến ngày xuất ra để thanh toán
- Tỷ lệ phạt: Theo lãi suất nợ quá hạn cho vay ngắn hạn tính theo ngàyHạch toán:
Nợ: TK thanh toán người chi trả Có: TK thanh tóan người thụ hưởng
- Trường hợp người bán và người mua mở tài khoản tại hai Ngân hàng khác nhau, khác hệ thống và tham gia thanh toán bù trừ:
Tại Ngân hàng bên bán:
Sau khi hoan thanh kiem soát giây uỷ nhiệm thu do người bán nộp vào
kế toán ghi Nhập “sổ theo dõi uỷ nhiệm thu gửi đi chờ thanh toán”, sau đó làm thủ tục để chuyển giấy nhờ thu sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người mua
Khi nhận được lệnh chuyển tiền thanh toán nhờ thu từ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người bán, kế toán kiểm soát chứng từ ghi Xuất
sổ theo dõi uỷ nhiệm thu gửi đi chờ thanh toán, vào sổ kế toán
Nợ: TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng thích hợp Có: TK thanh toán của người bán
+ Tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người mua:
Nhận giấy uỷ nhiệm thu từ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục
vụ ngươi ban chuyên đen, sau khi hoàn thành thủ tuc kiêm soát sẽ trích ngay tài khoản của người mua để chuyển trả cho người bán:
Nợ: TK thanh toán của người muaCó: TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng thích hợpTrường hợp tài khoản của người mua không đủ sổ dư để thanh toán thì
xử lý như nhờ thu quá hạn trong thanh toán cùng một tổ chức cung ứng dịch
Trang 34Séc là công cụ lưu thông tín dụng được sử dụng khá rộng rãi (tổ chức kinh
tê và cá nhân) đều có thể sử dụng Séc bao gồm các loại: séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc chuyển tiền nhưng hai loại séc được dùng làm phương tiện thanh toán trực tiếp tiền hàng hoá, dịch vụ giữa người mua (người chi trả) và ngưòi bán (người thụ hưởng) là séc chuyển khoản và séc bảo chi
Quy định thời hạn hiệu lực đối với các loại séc là 15 ngày theo lịch tính
từ ngày ký phát hành séc cho đến ngày nộp séc vào đơn vị nhờ thu hộ
1.5.3.1 Séc chuyển khoản
Séc chuyên khoản: Là lệnh chuyển tiền của người phát hành séc đối với Ngân hàng phục vụ mình về việc trích trả tiền gửi từ tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng có tên trên tờ séc.Để phân biệt với các loại séc khác khi viết séc chuyển khoản người viết phải gạch hai đường song song chéo góc ở phía trên, bên phải hoặc ghi từ “ chuyển khoản” ở mặt trước của tờ séc
Phạm vi áp dụng: Chỉ được áp dụng trong trường họp thanh toán giữa các bên mua bán có tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc có tài khoản tại chi nhánh khác nhưng trên cùng một địa bàn có tham gia thanh toán
bù trừ và tham gia giao nhận chứng từ trực tiếp hàng ngày với nhau
Để đảm bảo quy định người chi trả phải có đủ tiền để trả cho người thụ hưởng, khi kế toán séc phải thực hiện nguyên tắc ghi Nợ trước, ghi Có sau
Trang 35* Quy trình thanh toán séc chuyển khoản:
- Séc chuyển khoản thanh toán cùng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:
Sơ đô 1.5: Mô hình thanh toán séc chuyên khoản
cùng tổ chức cung úng
(1) - a) Người chi trả trao séc cho người thụ hưởng
(1) - b) Người thụ hưởng séc trao hàng cho người chi trả
(2) - Người thụ hưởng séc nộp séc vào tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.(3) - Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gửi báo Có cho người thụ hưởng séc
- Séc chuyển khoản thanh toán khác tổ cung ứng dịch vụ thanh toán:
Sơ đồ 1.6: Mô hình thanh toán séc chuyển khoản khác tổ chức cung ứng
Trang 36(1) - a) Người chi trả trao séc cho người thụ hưởng séc
(1) - b) Người thụ hưởng séc trao hàng cho người chi trả
(2) - a) Người thụ hưởng nộp séc vào tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình để đề nghị thanh toán
(2) - b) Cũng có thể người thụ hưởng nộp séc trực tiếp vào tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người chi trả
(3) - Tô chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng séc chuyến séc và bảng kê nộp séc sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người chi trả trong phiên giao hoán chứng từ thanh toán bù trừ
(4) - Tô chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người chi trả sau khi ghi Nợ tài khoản người chi trả chuyển tiền qua TTBT sang tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng
(5) - Tô chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng gửi báo Có cho người thụ hưởng
* Quy trình kế toán séc chuyển khoản:
- Trường hợp thanh toán giữa hai đơn vị có tài khoản trong cùng một hệ thống Ngân hàng:
Trong phạm vi thời hạn hiệu lực của tờ séc, người thụ hưởng lập bảng
kê nộp séc (theo mẫu in sẵn) kèm tờ séc chuyển khoản nộp vào tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy trình thanh toán séc chuyển khoản
Kế toán tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi nhận séc và bảng kê nộp séc phải kiểm soát theo các nội dung:
1) Số dư tài khoản thanh toán và hạn mức thấu chi tài khoản thanh toáncủa người phát hành séc
2) Tính hợp lệ của tờ séc
3) Chữ ký của người phát hành séc
4) Tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng đối với tờ séc ký danh
Trang 37Nhũng tờ séc đảm bảo được các nội dung kiểm soát thì được chấp nhận thanh toán Nhũng tờ séc không đảm bảo một trong bốn nội dung trên thì tờ séc được trả lại cho người nộp séc làm thủ tục truy đòi đối với người phát hành séc.
Căn cứ vào tờ séc và bảng kê nộp séc, sau khi đã hoàn thành kiểm soát,
kế toán vào sổ kế toán chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy
Bút toán phản ánh thanh toán séc chuyển khoản:
Nợ: TK thanh toán người chi Có: TK thanh toán người thụ hưởng
- Trường hợp thanh toán giữa hai đơn vị có tài khoản tại Ngân hàng khác hệ thống nhưng có tham gia thanh toán bù trừ:
1.5.3.2 Séc bảo chi
Séc bảo chi cũng là tờ séc chuyển khoản thông thường nhưng được Ngân hàng phục vụ đơn vị phát hành, đảm bảo khả năng chi bằng cách trích tiền từ tài khoản tiền gửi đưa vào một tài khoản riêng (tài khoản đảm bảo thanh toán séc bảo chi) Ngân hàng sẽ làm thủ tục bảo chi và đóng dấu bảo chi lên tờ séc trước khi giao tờ séc cho khách hàng
Séc bảo chi thường được dùng để trả tiền hàng hoá dịch vụ giữa các khách hàng có tài khoản trong cùng một chi nhánh Ngân hàng, khác chi nhánh nhung cùng hệ thống, khác hệ thống nhưng có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh thành phố
Vì séc bảo chi đã được Ngân hàng lưu ký sẵn số tiền trên séc vào một
Trang 38tài khoản riêng của Ngân hàng nên có thể được ghi Có ngay sau khi Ngân hàng đã kiểm tra tính hợp lệ, họp pháp của tờ séc bảo chi đối với trường hợp hạch toán séc bảo chi cùng hệ thống Trường họp hai Ngân hàng khác hệ thống thì không được phép ghi Có ngay mà phải giao nhận chứng từ đồng thời tại phiên giao dịch bù trừ để thực hiện ghi Nợ trước ghi Có sau.
* Phạm vi thanh toán séc bảo chi:
+ Thanh toán trong cùng một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
+ Thanh toán khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhưng cùng một hệ thống
+ Thanh toán khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không cùng một hệ thống nhưng có tham gia thanh toán bù trừ
* Quy trình thanh toán:
Séc bảo chi về cơ bản giống với séc chuyển khoản Điểm khác là trước khi trao séc cho người thụ hưởng người ký phát hành séc phải gửi séc đến tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phụ vụ mình để làm thủ tục xác nhận thanh toán (bảo chi)
- Ke toán séc bảo chi lun ký:
Người ký phát hành séc lập giấy xin bảo chi séc kèm tờ séc gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình để xin bảo chi séc
Kế toán tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán sau khi kiểm soát chứng
từ, ký xác nhận thanh toán trên tờ séc bảo chi sẽ trả lại tờ séc cho người phát hành séc, sau đó căn cứ vào giấy xin bảo chi séc để vào sổ tài khoản chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy
Bút toán phản ánh khi bảo chi séc
Nợ: TK thanh toán của người phát hành séc Có: TK đảm bảo thanh toán séc bảo chiNgười thụ hưởng séc bảo chi khi nộp séc bảo chi vào tổ chức cung ứng
29
Trang 39dịch vụ thanh toán phục vụ mình cũng làm thủ tục như nộp séc chuyển khoản.
Ke toan khi nhận séc bảo chi kèm bảng kê nộp séc bảo chi từ người thụ hưởng séc nộp vào sẽ sử lý theo hai trường hợp
+ Nếu séc bảo chi thanh toán cùng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, hạch toán:
Nợ: TK đảm bảo thanh toán séc bảo chi Có: TK thanh toán của người thụ hưởng+ Nếu séc bảo chi do tổ chức cung ứng dich vụ thanh toán khác nhung cùng hệ thống ký bảo chi
Tại tổ chức cung ứng thanh toán phục vụ đơn vị bán:
Căn cứ vào các chứng từ thanh toán séc bảo chi từ tổ chức cung ứng dịch vụ phục vụ bên mua chuyển tới để hạch toán:
Nợ: TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng Có: TK thanh toán của người thụ hưởng Tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bảo chi séc, sau khi nhận được giấy báo chuyển Nợ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng chuyển đến ghi:
Nợ: TK đảm bảo thanh toán séc bảo chi Có: TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng Séc bảo chi không lưu ký là séc bảo chi chỉ cần có chữ ký xác nhận khả năng thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên tờ séc, người phát hành séc không phải trích tài khoản thanh toán số tiền của tờ séc để lưu
ký vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc bảo chi
1.5.4 Thanh toán bằng thư tín dụng (LC)
Thư tín dụng: Là một văn bản cam kết có điều kiện được Ngân hàng
mở theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán theo đó, Ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán để:
Trang 40- Trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh
của người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện của thư tín dụng, hoặc:
- Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp vói các điều kiện thanh toán của thư tín dụng
Việc mở, phát hành, sửa đổi, thông báo, xác nhận Các bên liên quan thanh toán TTD do các bên tham gia thanh toán thoả thuận và theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam
Thư tín dụng được áp dụng trong quan hệ thanh toán tiền hàng và dịch
vụ giữa người mua và người bán có tài khoản ở hai Ngân hàng khác nhau trong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống
Thư tín dụng được thanh toán trong thời gian hiệu lực là 3 tháng kể từ ngày Ngân hàng bên mua mở thư tín dụng Mức tối thiểu của một thư tín dụng là 10.000.000 đồng và không được hưởng lãi
* Quy trình thanh toán TTD:
S ơ đồ 1.7: Mô hình quy trình thanh toán TTD