1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu của ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam,

81 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Năng Lực Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Bằng Phương Thức Nhờ Thu Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam
Tác giả Đoàn Đức Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Cẩm Thủy
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 714,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động thanh toán q uốc tế bằng phương thức nhờ thu của Ngân hàngthương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam”được tác giả lựa chọn nghiên cứ

Trang 1

H ỌC VIỆN NGÂN HÀNG

GI ẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

QU ỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC NHỜ THU CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

H ọ và tên sinh viên : ĐOÀN ĐỨC NAM

Khoa :Ngân hàng

Hà N ội, tháng 5 năm 2015

Trang 2

H ỌC VIỆN NGÂN HÀNG

GI ẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QU ỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC NHỜ THU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

H ọ và tên sinh viên : ĐOÀN ĐỨC NAM

Khoa : Ngân hàng Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ CẨM THỦY

Hà N ội, tháng 5 năm 2015

Trang 3

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp nâng cao năng

l ực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu của Ngân hàng thương mại cổ phân Quốc Tế Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng em

Các s ố liệu trong khóa luận được sử dụng trung thực, phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của VIB

Hà N ội, ngày 20 tháng 05 năm 2015

Người viết

Đoàn Đức Nam

Trang 4

STT Ký t ự viết

1 VIB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

2 NHTMVN Ngân hàng thương mại Việt Nam

3 NHTM Ngân hàng thương mại

4 TTQT Thanh toán qu ốc tế

5 NHNNg Ngân hàng nước ngoài

6 D/A Phương thức chấp nhận thanh toán trao chứng từ trong nhờ thu

7

D/OT Phương thức chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác trao

ch ứng từ trong nhờ thu

8 D/P Phương thức thanh toán trao chứng từ trong nhờ thu

9 L/C Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 5

B ẢNG

2.1 Doanh s ố kinh doanh ngoại tệ của VIB giai đoạn 2012-2014 44

2.2 Tình hình TTQT theo phương thức nhờ thu tại VIB giai đoạn

2.3 Thanh toán qu ốc tế của hàng nhập tại VIB giai đoạn 2012-2014 46 2.4 Thanh toán qu ốc tế của hàng xuất tại VIB giai đoạn 2012-2014 39 2.5 K ết quả hoạt động kinh doanh ngoại hối giai đoạn 2011-2013 40

BI ỂU ĐỒ

2.1 Biểu đồ doanh số thanh toán quốc tế tại VIB giai đoạn 2012-2014 34 2.2 kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2012-2014 35 2.3 Tỷ trọng các phương thức thanh toán trong thanh toán hàng xuất tại VIB

SƠ ĐỒ

1.1 Qui trình nghi ệp vụ thu hối phiếu trơn 12 2.1 Quy trình nghi ệp vụ nhờ thu kèm chứng từ 15

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC THANH TOÁN QU ỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Thanh toán qu ốc tế theo phương thức nhờ thu của ngân hàng thương mại 4

1.1.1Khái niệm thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu 4

1.1.2 Vai trò, đặc điểm của phương thức thanh toánnhờ thu 5

1.1.3 Các loại nhờ thu 8

1.2.N ội dung về năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương 14

1.2.1.Khái niệm năng lực cạnh tranh trong thanh toán quốc tế 14

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu của ngân hàng thương mại 16

1.2.3 Chỉ tiêu đánh gỉá năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu của ngân hàng thương mại 19

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QU ỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC NHỜ THU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM 25

2.1 Khái quát v ề hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng VIB 25

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Quốc tế VIB 25

2.1.2 Khát quát tình hình ho ạt động kinh doanh của VIB 26

2.1.3 Thực trạng về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam 28

2.2 Th ực trạng năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nh ờ thu tại VIB 35

2.2.1 Triển khai văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu tại VIB 35

Trang 7

phương thức nhờ thu tại ngân hàng Quốc tế 45

2.3.1 Kết quả đạt được 45

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 46

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3 :GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC NHỜ THU ĐỐI V ỚI NGẨN HÀNG QUỐC TẾ VIB 51

3.1.Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Quốc tế VIB 51 3.1.1.Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế của hệ thống ngân hàng thương mại Vỉệt Nam 51

3.1.2 Định hướng nâng cao năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu của VIB đến năm 2020 54

3.2 Gi ải pháp nâng cao năng lực thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu t ại ngân hàng quốc tế VIB 55

3.2.1.Gỉảỉ pháp ngắn hạn 55

3.2.2 Giải pháp dài hạn 59

3.3 Ki ến nghị 65

3.3.1 Kỉến nghị đấỉ vói Chính phủ 65

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 66

3.3.3 Kỉến nghị đối với khách hàng 69

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72

K ẾT LUẬN 73

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 74

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tí nh cấp thiết của đề tài

Thương mại quốc tế mang đến cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưng cũng khiến doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức Ngoài

những rủi ro nội tại của nền kinh tế trong nước, ngoại thương còn chịu ảnh hưởng từ các yếu tố đặc thù trong giao thương quốc tế như thể chế chính trị,

xã hội, hệ thống pháp luật, truyền thống văn hóa, tập quán tiêu dùng,… của các quốc gia khác nhau Trong khi đó, tiềm lực của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu còn rất nhiều hạn chế và khó khăn Vì vậy họ rất cần đến sự hỗ trợ về mặt tài chính, uy tín từ các chủ thể khác trong nền kinh tế

Đóng vai trò là chủ thể hoạt động chính trên thị trường tài chính, tài trợ TMQT của các ngân hàng thương mại càng trở nên quan trọng và cần thiết Vậy nên, việc phát triển và áp dụng các sản phẩm tài trợ thương mại để phù hợp với thực tiễn không ngừng thay đổi luôn là vần đề được các ngân hàng quan tâm Mặt khác, đối với mỗi NHTM, nghiệp vụ tài trợ TMQT cũng đem lại một phần doanh thu không nhỏ cho ngân hàng Nắm bắt được xu hướng phát triển chung của các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Quốc tế VIB luôn tập trung và chú trọng phát triển hoạt động tài trợ TMQT bằng việc cung cấp các sản phẩm ngày càng đa dạng và tiện ích cho khách hàng Tuy nhiên, trong các phương thức TTQT bao gồm phương thức ứng trước, Phương thức chuyển tiền,Phương thức ghi sổ, Phương thức nhờ thu, Phương thức tín dụng chứng từ (L/C) thì mỗi phương thức đều có nội dung đặc điểm khác nhau, rủi

ro có thể xảy ra đối với người mua và người bán trong từng phương thức là khác nhau Cụ thể: trong điều kiệu người mua và người bán có sự tin tưởng thì phương thức chuyển tiền và nhờ thu sẽ được áp dụng nhiều hơn; còn trong điều kiện người mua và người bán chưa có hoặc ít tin tưởng lẫn nhau thì sử dụng phương thức L/C là phổ biến Thêm vào đó, hoạt động TTQT bằng phương thức nhờ thu có rất nhiều ưu điểm so với các phương thức còn lại như

Trang 9

tín dụng chứng từ bởi sự đơn giản, trách nhiệm của ngân hàng ít hơn; không cần hạn mức tín dụng trong trường hợp không sử dụng giải pháp tài trợ thương mại

Ngoài ra phương thức nhờ thu chứng từ còn có một số lợi ích khác như giảm thiểu rủi ro thanh toán cho nhà cung cấp với chi phí tối thiểu cho doanh nghiệp; nhà cung cấp sẽ được thanh toán ngay khi tài khoản của doanh nghiệp được ghi nợ Trên thực tế, xu hướng hiện nay của khách hàng là chuyển sang phương thức nhờ thu,và chuyển tiền, đặc biệt là ở Việt Nam, khi mà các doanh nghiệp đã trưởng thành hơn thì phương thức L/C không còn phù hợp nữa vì nó tốn kém về chi phí lại mất thời gian Trong khi đó, nhờ thu lại nhanh hơn, rẻ hơn vì thế được khách hàng ưa chuộng hơn Cụ thể là VIB là ngân hàng rất phát triển về TTQT thì hầu hết các khách hàng của VIB đều là những khách hàng quen, có kinh nghiệm về xuất nhập khẩu vì thế xu hướng

sử dụng phương thức nhờ thu của khách hàng ngày càng tăng dần lên Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì VIB cần phải tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực hoạt động TTQT bằng phương thức nhờ thu

Chính vì vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động thanh

toán q uốc tế bằng phương thức nhờ thu của Ngân hàngthương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam”được tác giả lựa chọn nghiên cứu với hy vọng cung

cấp một cái nhìn tổng quan về hoạt động thanh toán nhờ thu chứng từ của hệ thống NHTMVN nói chung và Ngân hàng Quốc tế VIB nói riêng, từ đó đưa

ra những đánh giá về năng lực của hoạt động thanh toán quốc tế dựa trên phương thức nhờ thu, đồng thời xây dựng một hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực của hoạt động này

Trang 10

chuẩn đánh giá chất lượng thanh toán quốc tế tại ngân hàng thương mại

- Phân tích đánh giá, tổng hợp thực trạng năng lực thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu với những khó khăn, tồn tại riêng của VIB

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu chứng từ đối với các NHTMVN

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu của Ngân hàng Quốc tế VIB

- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề liên quan đến năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu tại Ngân hàng Quốc tế VIB trong giai đoạn 2012-2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, phân tích các dữ liệu đã thực hiện, tiếp cận hệ thống lý luận và thực tiễn sử dụng các công cụ nhằm tìm ra quy luật thực hiện thanh toán, kiểm tra các quy định, quy chế ghi trong các văn bản pháp luật

5 Kết cấu nội dung của Khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, Khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về năng lực thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nhàm nâng cao năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu đối với Ngân hàng thương mại cổ phầ Quốc Tế Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC NHỜ THU CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu của ngân hàng thương mại

1.1.1Khái niệm thanh toán quốc tế theo phương thức nhờ thu

Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang ảnh hưởng đến tất cả lĩnh vực đời sống xã hội của mỗi một quốc gia Để tồn tại và phát triển, các quốc gia đều phải tăng cường mở cửa, họp tác và hội nhập với các nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, văn hóa, công nghệ, ngoại giao trong đó quan hệ kinh tế đóng vai trò chủ đạo Những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát

triển hoạt động thanh toán quốc tế

“Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa mọt quốc gia với

tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan ”

“Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bản (nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mìnhxuất trình

bộ chửng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh toá n, châp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác ”

Bản chất của phương thức nhờ thu là quy trình thu hộ tiền từ người mua trả cho người bán

TTQT trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu và các dịch vụ thương mại cung ứng cho nước ngoài theo giá cả trên thị trường quốc tế Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh toán cho nhau là các hợp đồng ngoại thương

Thanh toán phi ngoại thương là việc thực hiện thanh toán không liên

Trang 12

quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như cung ứng lao vụ cho nước ngoài,

mà đó là việc chi trả các chi phí của các cơ quan ngoại giao, các chi phí đi lại

ăn ở của các đoàn khách nhà nước, tổ chức và các nhân, các nguồn trợ cấp nước ngoài

Tóm lại, TTQT là nghiệp vụ phát sinh trên các hoạt động thương mại quốc tế Là sự vận dụng của các điều kiện bao gồm: điều kiện về tiền tệ, về địa điểm thanh toán, thời gian thanh toán và phương thức thanh toán Tuy nhiên nó là khâu có ý nghĩa rất quan trọng, quyết định đến hiệu quả và sự phát triển hoạt động ngoại thương cũng như dịch vụ ngân hàng của quốc gia TTQT chính là cơ sở nền tảng cho hoạt động XNK tồn tại và phát triển

1.1.2 Vai trò, đặc điểm của phương thức thanh toánnhờ thu

1.1 2.1 Vai trò của phương thức thanh toán nhờ thu

a) Đối với nền kinh tế

Trong điều kiện nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các quốc gia ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập thì TTQT là yếu tố rất quan trọng trong việc kết nối giữa kinh tế trong nước và kinh tế thế giới TTQT có tác dụng thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và có quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác

Ngày nay, hoạt động TTQT có nhiều vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đất nước Thông qua hoạt động TTQT chúng ta mới thu được nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa nguyện liệu, máy móc phục vụ cho sản xuất vàtiêu dùng trong nước Qua đó, có thể phát huy được lợi thế của đất nước, đồng thời tận dụng vốn và công nghệ hiện đại hóa của các nước công nghiệp phát triển nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn khoảng cách giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới

Vì vậy, TTQT đang từng bước khẳng định được vai trò trong hoạt động kinh

tế quốc dân nói chung và hoạt động đối ngoại nói riêng

TTQT là khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình mua bán, trao

Trang 13

đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân, giữa các quốc gia khác nhau Hoạt động TTQT nhanh chóng, chính xác sẽ giải quyết được mối quan hệ lưu thông hàng hóa, tiền tệ một cách trôi chảy và hiệu quả

Thanh toán quốc tế làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Các ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán trong giao dịch nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán và tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng Như vậy, thanh toán quốc tế là hoạt động tất yếu của một nền kinh tế phát triển

b) Đối vởi hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Thanh toán quốc tế là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng qui mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường Hoạt động thanh toán quốc tế không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn là một hoạt động nhằm hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác…

Hoạt động thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh

Trang 14

toán

Thanh toán quốc tế còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng Các ngân hàng sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân

tán rủi ro, góp phần mở rộng qui mô và mạng lưới ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ

sở đó khai thác được nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng

Như vậy, thanh toán quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với các ngân hàng

c) Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Hoạt động TTQT còn có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp, đậc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Vì việc mua bán với các bạn hàng ở các nước khác nhau, có vị trí khác nhau nên có thể dẫn đếnthiếu thông tin về bạn hàng Bên cạnh đó, trong nền kinh tế thị trường, khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin ngày càng phát triển tạo cơ hội cho các kẻ xấu lừa đảo Vì vậy, rủi ro đối với các doanh nghiệp trong việc thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu ngày càng tăng Do đó, TTQT được thực hiện qua ngân hàng sẽ giúp các doanh nghiệp hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế thông qua việc ngân hàng tư vấn, hướng dẫn cho các doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển và tạo ra lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp

Như vậy, trong xu thế toàn cầu hóa và nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thi hoạt động TTQT có vai trò quan trọng không chỉ đối với nền kinh tế nói chung mà còn có ý nghĩa đối với NHTM và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu TTQT là điều kiện tất yếu để hoạt động ngoại thương cũng như nền kinh tế của một quốc gia phát triển mạnh mẽ

Trang 15

1.1.2.2 Đặc điểm của phương thức thanh toán nhờ thu

Thanh toán bằng phương thức nhờ thu sẽ giảm thiểu một phần rủi ro cho nhà xuất khẩu vì chứng từ chỉ được giao cho người nhập khẩu khi người nhập khẩu thanh toán tiền hàng hoặc đã ký chấp nhận hối phiếu (đối với nhờ thu chứng từ) Tuy nhiên thanh toán theo phương này người bán/xuất khẩu vẫn phải chịu rủi ro trong trường họp người mua/nhập khẩu không chấp nhận chứng từ hoặc từ chối thanh toán hối phiếu khi đáo hạn

1.1.3 Các loại nhờ thu

Phân loại Nhờ thu phụ thuộc vào tính chất chứng từ mà người mua yêu câu làm căn cứ trả tiền Căn cứ vào tính chất chứng từ, nhờ thu bao gồm hai loại: Nhờ thu trơn và Nhờ thu kèm chứng từ

Nhờ thu phiếu trơn: Bộ chứng từ Nhờ thu chỉ gồm Hối phiếu và yêu

cầu nhờ thu của Ngân hàng của người xuất khẩu

Nh ờ thu kèm chứng từ: Bộ chứng từ Nhờ thu ngoài Hối phiếu, yêu cầu

nhờ thu của Ngân hàng còn có bộ chứng từ gửi hàng Khi đó người nhập khẩu nếu muốn nhận chứng từ thì sẽ phải thanh toán (D/P) hoặc ký chấp nhận hối phiếu (D/A)

1.1.3.1 Phương thức nhờ thu trơn (Clean Collection):

a) Khái niệm: “Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng Trong đó:

Chứng từ tài chính: Séc, hối phiếu, kỳ phiếu

Chứng từ thương mại: Hóa đơn, chứng từ vận tải, chứng từ bảo hiểm, bảng kê đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ”

Trang 16

Chú giải:

(1) Trên cơ sở họp đồng thương mại, nhà xuất khẩu giao hàng và gửi trực tiếp bộchứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu (người trả tiền)

(2) Nhà xuất khẩu lập hối phiếu và đơn yêu cầu nhờ thu gửi tới ngân hàng phục

vụ mình (ngân hàng chuyển chứng từ nhờ thu) để nhờ thu tiền từ nhà nhập khẩu

(3) Ngân hàng chuyển chứng từ nhờ thu lập và gửi Lệnh nhờ thu cùng hối phiếu tới ngân hàng thu hộ để thu tiền từ nhà nhập khẩu (người trả tiền)

(4) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu cho nhà nhập khẩu để nhà nhập khẩu thực hiện nghĩa vụ thanh toán

(5) Nhà nhập khẩu trả tiền (đói với hối phiếu trả ngay) hoặc chấp nhận trả tiền (đối với hối phiếu kỳ hạn)

(6) Ngân hàng thu hộ chuyển trả giá trị nhờ thu hoặc hối phiếu kỳ hạn đã được chấp nhận tới ngân hàng phục vụ người xuất khẩu (ngân hàng chuyển chứng

từ nhờ thu)

(7) Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu chuyển trả giá trị nhờ thu hoặc hối phiếu

kỳ hạn đã được chấp nhận tới người xuất khẩu (người ủy thác thu tiền)

c) Rủi ro trong phương thức nhờ thu trơn

Do việc trả tiền trong nhờ thu phiếu trơn không căn cứ vào chứng từ

NH nh ờ thu (Remitting bank)

NH Thu h ộ (Colecting Bank)

Người ủy thác (Principal)

Người trả tiền

(Drawee) HĐTM

(2)

(3) (6)

(5)

(7)

(4)

(1))

Trang 17

thương mại, mà chỉ dựa vào chứng từ tài chính Do đó:

*) Rủi ro chủ yếu thuộc về nhà xuất khẩu, bao gồm:

- Nếu nhà nhập khẩu vỡ nợ thì nhà sản xuất chẳng bao giờ nhận được tiền thanh toán

- Nếu năng lực tài chính của nhà nhập khẩu yếu kém thì việc thanh toán sẽ dây dưa, chậm trễ và tốn kém

- Nếu nhà nhập khẩu chú tâm lừa đảo, vẫn nhận hàng nhưng từ chối thanh toán, hoặc từ chối chấp nhận thanh toán

- Đến hạn thanh toán hối phiếu kỳ hạn nhưng nhà nhập khẩu không thể thanh toán hoặc không muốn thanh toán (do tình hình tài chính, tình hình kinh doanh trở nên xấu đi, hay nhà nhập khẩu phát sinh chú tâm lừa đảo) thì nhà xuất khẩu có thể kiện ra tòa nhưng rất tốn kém và không phải lúc nào cũng nhận được tiền

*) Rủi ro đối với nhà nhập khẩu:

- Rủi ro có thể phát sinh khi Lệnh nhờ thu đến trước hàng hóa và nhà nhập khẩu phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc chấp nhận trong khi hàng hóa không được gửi đi, hoặc đã gửi đi nhưng chưa tới, hoặc khi nhận hàng hóa có thể là không đảm bảo đúng chất lượng, chủng loại, số lượng như đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại

- Như vậy, rủi ro với nhà xuất khẩu là rất lớn vì việc nhận hàng và thanh toán của nhà nhập khẩu không có sự ràng buộc với nhau, cho nên nhờ thu phiếu trơn thường chỉ áp dụng trong trường hợp nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thực

sự tin tưởng lẫn nhau, cụ thể, nhà xuất khẩu phải có thiện chí giao hàng, còn nhà nhập khẩu có thiện chí thanh toán

1.1.3.2 Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (DocumentaryCollection)

Trong bối cảnh hoạt động thương mại và giao lưu kinh tế ngày càng phát triền mạnh mẽ, không còn bị giới hạn trong phạm vi khu vực mà đã trở

Trang 18

thành xu thế toàn cầu Và hoạt động thanh toán quốc tế ra đời trên nền tảng thương mại quốc tế nhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư nước ngoài Ngày nay thanh toán quốc tế ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng bởi thương mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay không phụ thuộc rất nhiều vào khâu thanh toán có thông suốt, kịp thời, an toàn và chính xác Nhận thấy tầm quan trọng của các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế nói chung cùng với mong muốn đi sâu khai thác một phương thức thanh toán khá phổ biến đó là phương thức thanh toán nhờ thu, mà nổi bật là nhờ thu kèm chứng từ để có một cái nhìn toàn diện hơn về phương thức này và lý giải được vì sao trong phương thức nhờ thu thì nhờ thu kèm chứng từ lại được ưa chuộng nhất

a) Khá i niệm

"Nhờ thu kèm chứng từ là phưomg thức thanh toán trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu gồm:

- Hoặc chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính hoặc

- Chỉ chứng từ thương mại (không có chứng từ tài chính)

Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này

đă trả tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác đã quy định trong Lệnh nhờ thu”

b) Quy trình nghiệp vụ

Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ được khái quát qua sơ đồ 1.2 như sau:

Trang 19

Sơ đồ 1.2 : Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ

Chú giải

(1) Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng mua bán, trong

đó điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”

(2) Nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà nhập khẩu:

+) Người xuất khẩu chỉ giao hàng theo địa chỉ của người nhập khẩu chỉ định, không giao chứng từ cho người nhập khẩu Với qui định này, người nhập khấu muốn nhận hàng thì phải trả tiền mới được ngân hàng trao bộ chứng từ để đi nhận hàng

+) Người xuất khẩu không gửi trực tiếp hàng hóa trực tiếp cho ngân hàng nhờ thu trừ khi là có thỏa thuận trước với ngân hàng đó, nếu không ngân hàng sẽ không chịu bất kì trách nhiệm đối với hàng hóa đó, mà sẽ do người ủy thác chịu

+) Đối với những hàng hóa quí và hiếm người xuất khẩu sẽ thỏa thuận với ngân hàng của người nhập khẩu để lưu kho hàng hóa, và ngân hàng sẽ chỉ giao khi người nhập khẩu đảm bảo các điều khoản thanh toán của phương thức này

(3) Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới ngân hàng nhờ thu

NH nh ờ thu (Remitting bank)

NH Thu h ộ (Colecting Bank)

Người ủy thác

(Principal)

Người trả tiền

(Drawee) (1)

(3)

(4) (8)

Trang 20

+) Nhà xuất khẩu lập chứng từ thương mại như đã qui định trong họp đồng ngoại thương

+) Ký phát hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu (nếu có)

+) Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ tới ngân hàng phục vụ mình

(4) Ngân hàng nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới ngân hàng nhờ thu

+) Trên cơ sở đơn yêu cầu nhờ thu, ngân hàng nhờ thu lập một Lệnh nhờ thu với các chỉ thị không được mâu thuẫn với Đơn yêu cầu nhờ thu

+) Nhà xuất khẩu điền những nội dung vào lệnh nhờ thu và ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền, thực chất đây là hợp đồng kí kết giữa người ủy thác (nhà xuât khẩu) với ngân hàng nhờ thu

Nguồn pháp lí điều chỉnh chính là URC 522

+) Ngân hàng nhờ thu gửi Lệnh nhờ thu và bộ chứng từ tới ngân hàng thu hộ Ngân hàng nhờ thu không có trách nhiệm kiểm tra chứng từ do nhà xuất khẩu xuất trình, tuy nhiên, ngân hàng nhờ thu phải lập bản sao kê chứng

từ để chuyển cho ngân hàng thu hộ

(5) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng

từ cho nhà nhập khẩu

+) Ngân hàng thu hộ tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng nhờ thu nhưng không có trách nhiệm phải kiểm tra chứng từ, ngân hàng nhận chứng từ như thế nào thì xuất trình cho nhà nhập khẩu như thế ấy, ngoài ra không chịu trách nhiệm gì cả

+) Ngân hàng thu hộ thực hiện quyền khống chế chứng từ đối với nhà nhập khẩu :D/P hoặc D/A hoặc D/TC

(6) Nhà nhập khẩu chấp nhận hoặc từ chối thanh toán:

Nhà nhập khẩu kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với hợp đồng và không mâu thuẫn lẫn nhau thì thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán (tùy vào điều kiện trao chứng từ : D/P hoặc D/A, hoặc D/TC), ngược lại có quyền

Trang 21

từ chối nhận chứng từ

(7) Ngân hàng thu hộ trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu +) Ngân hàng thu hộ lập tức gửi thông báo về việc đồng ý thanh toán hoặc từ chối thanh toán của nhà nhập khẩu cho ngân hàng nhờ thu

+) Trường hợp nhà nhập khẩu đồng ý thanh toán thì ngân hàng thu hộ phải lập tức thông báo chi tiết việc thanh toán của nhà nhập khẩu cho ngân hàng nhờ thu, và trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu

+) Trường hợp nhà nhập khẩu từ chối thanh toán thì ngân hàng thu hộ cần tìm ra lý do của việc từ chối thanh toán rồi thông báo ngay cho ngân hàng nhờ thu Khi nhận được thông báo này, ngân hàng nhờ thu phải có chỉ thị thích hợp về việc xử lý các chứng từ nếu 60 ngày kể từ khi gửi thông báo về việc không thanh toán mà ngân hàng thu hộ vẫn không nhận được những chỉ thị nói trên thì các chứng từ sẽ được chuyển trà lại cho ngân hàng nhờ thu, ngân hàng thu hộ sẽ không chịu trách nhiệm gì thêm

(8) Ngân hàng thu hộ chuyển tiền nhờ thu hoặchối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu chấp nhận hay giấy nhận nợ cho ngân hàng nhờ thu

(9) Ngân hàng nhờ thu chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu hay giấy chập nhận nợ cho nhà xuất khẩu

1.2 N ội dung về năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh trong thanh toán quốc tế

Trang 22

nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng (người sản xuất muốn bán đắt, người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ

Tiếp cận theo hướng từ vĩ mô đến vi mô, có thể hiểu rằng, cạnh tranh trong kinh doanh nói chung và trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng là sự ganh đua, sự kình địch lẫn nhau, giữa các nhà kinh doanh, các NHTM trong nền kinh tế thịtrường chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất, từ đó dành khách hàng, chiếm lĩnh thị trường

Thanh toán quốc tế một trong những sản phẩm dịch vụ mà NHTM cung ứng , như vậy có thể hiểu “Cạnh tranh trong hoạt động TTQT là sự tranh đua, kình địch lẫn nhau giữa các NHTM trong việc cung ứng các dịch vụ TTQT để dành khách hàng và thị trường, mở rộng thị phần, từ đó dành được vị thế trong môi trường ngân hàng để đạt mục tiêu cao nhất là mục tiêu lợi nhuận ”

• Năng lực cạnh tranh

Có hai hướng tiếp cận khái niệm năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh được chia ra làm hai cấp như sau: năng lực cạnh tranh của sản phẩm, và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh trong khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường Hay nói một cách khác, năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo

bằng thị phần của sản phẩm đó, năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo, v.v

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế canh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn các đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát

Trang 23

triển bền vững

Từ đó, có thể hiểu “Năng lực cạnh tranh TTQT của NHTM là khả năng

ngân hàng tạo ra, duy trì mở rộng thị phần, đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình của ngành trong lĩnh vực TTQT và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và vững mạnh, có khả năng vượt qua bất lợi của môi trường kinh doanh trong lĩnh vực”

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức nhờ thu của ngân hàng thương mại

Thương trường là chiến trường hiển nhiên điều này tất cả các doanh nghiệp đều hiểu rất rõ Chính vì vậy để tồn tại và phát triển trên thị trường thì tất cả các doanh nghiệp cần phải chiến thắng được đối thủ cạnh tranh của mình Để thắngthế trong cạnh tranh thì buộc tất cả các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình bao gồm cả các NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt.Chính sự tồn tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nền kinh tế nói chung và đến từng ngân hàng nói riêng nên việc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng là một đòi hỏi tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường, vì vậy nếu ngân hàng nằm ngoài quy luật vận động đó thì tất yếu sẽ bị loại bỏ, không thể tồn tại Chính vì vậy chấp nhận cạnh tranh và tìm cách để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình chính

là ngân hàng đang tìm con đường sống cho mình.Hơn nữa trong bối cảnh nến kinh tế thế giới đang hướng đến xu thế mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế Các quốc gia ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, nhất là sau khi các tổ chức kinh tể lớn lần lượt được thành lập như FAO (Food and Agriculture Organization) tổ chức lương thực và nông nghiệp, UNIDO (United Nations Industrial Development Organization) tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc, APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation): diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, và đặc biệt là WTO (World Trade Organization) tổ chức thương mại thế giới với hơn

150 thành viên bên cạnh đó là rất nhiều tổ chức y tế, xã hội khác đã ngày dần

Trang 24

càng gắn kết các quốc gia lại với nhau hơn, khẳng định sự hội nhập toàn diện của quốc gia với thế giới, rào cản giữa các quốc gia giảm bớt và thông thương

mở rộng hơn Từ đó mà lĩnh vực ngân hàng cũng có rất nhiều đổi thay, hàng rào ngăn cách giữa các trung gian tài chính trong và ngoài nước được xóa bỏ, các tổ chức tài chính nước ngoài được đối xử bình đẳng như các tổ chức tài chính trong nước trong việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên thị trường vì vậy

sẽ có rất nhiều cơ hội mới cho mỗi ngân hàng Tất nhiên, bên cạnh những cơ hội mở ra, trong quá trình hội nhập, các NHTM chắc chắn sẽ vấp phải nhiều vấn đề như: sự tham gia của các ngân hàng lớn trên thế giới lại có thể là mối

đe dọa tính ổn định của thị trường trong nước, hội nhập đòi hỏi rất gay gắt về vốn với các NHTM v.v Nhưng quan trọng nhất vẫn là thách thức đối với khả năng cạnh tranh của cácNHTM Vì vậy để chuẩn bị cho hội nhập, cần phải giải quyết tốt vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng làm cho bản thân các ngân hàng phải

cố gắng cải thiện sức mạnh nội tại, phát triến về tài chính, năng lực quản trị điều hành, nâng cao chất lượng nhân sự, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng Để tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế thị trường hội nhập kinh tế quốc tế thì mỗi một ngân hàng không còn cách nào khác là phải nâng cao sức cạnh tranh của mình Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho ngân hàng thể hiện được khả năng “bản lĩnh” của mình trong quá trình kinh doanh

Nó sẽ làm cho ngân hàng càng vững mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được

áp lực cạnh tranh trên thị trường

Hoạt động TTQT là một dịch vụ của ngân hàng, vì vậy cũng không nằm ngoài xu thế vận động trên Hơn nữa, với chính sách mở cửa hội nhập quốc tế

và khu vực đó, các hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động thương mại và đầu tư nói riêng của mỗi nước với các nước trên thế giới đang ngày càng mở rộng và phát triển Để đáp ứng nhu cầu đó, đòi hỏi sự phát triển tương xứng của hoạt động thanh toán quốc tế trong các NHTM và vấn đề năng cao năng lực cạnh tranh hoạt động TTQT của NHTM.Mặc dù trong

Trang 25

nhiều năm qua, ngành ngân hàng đã có nhiều đổi mới nhưng đến nay hệ thống ngân hàng vẫn đang được đánh giá là ở giai đoạn đầu, hoạt động chưa thực sự hiệu quả Trong lĩnh vực TTQT của NHTM cũng ở tình trạng này Hoạt động TTQT của hệ thống ngân hàng vẫn cón nhiều bất cập, và chưa có sức cạnh tranh cao Càng thâm nhập sâu vào thị trường thế giới thì sự cạnh tranh càng trở nên gay gắt, đầu tiên là sự cạnh tranh giữa các NHTM trong nước, sau đó tham vọng hơn và mở rộng ra là cạnh tranh với các ngân hàng khác trên thế giới Hơn nữa TTQT lại là một nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, chính vì vậy điều này vừa là một cơ hội cũng là thách thức đối với các NHTM, ngoài các thách thức trong hội nhâp nói chung Vì một khi là một nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, thì không còn rào cản từ đặc điểm mỗi quốc gia như các lĩnh vực khác nữa, các ngân hàng không hoạt động trong phạm vi quốc gia nữa mà là một thành phần của hệ thống ngân hàng thế giới

Tuy nhiên, nếu như sự tân tiến các ngân hàng sẽ cùng chia sẻ, thì khi gặp các vấn đề khủng hoảng, khó khăn thì mỗi ngân hàng cũng đều cùng phải gánh chịu, và chịu ảnh hưởng không ít Cụ thể như cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, cuộc khủng hoảng đã khiến hàng loạt “ông lớn” ngân hàng phá sản, ảnh hưởng chung lan rộng trong hệ thống các ngân hàng trên thế giới, nhất là trong hoạt động TTQT khi các ngân hàng đại lý bị đình

trệ hoạt động, tỷ giá biến động mạnh, khách hàng ngần ngại sử dụng các phương thức thanh toán thông qua ngân hàng

Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng, cùng với hội nhập và rào cản tham gia vào hệ thống ngân hàng thế giới ngày càng được nới lỏng hơn cho mọi ngân hàng tại mọi quốc gia Như vậy khả năng tiếp cận các điều kiện sản xuất sản phẩm cũng như điều kiện cung ứng đều trở nên công bằng hơn cho các ngân hàng Chính vì vậy, các NHTM cần phải tìm ra giải pháp nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh trong TTQT để bắt kịp và vươn lên cùng thế giới Hơn nữa, trong các phương thức TTQT thì phương thức nhờ thu có rất nhiều ưu điểm so với các phương thức còn lại như tín dụng chứng từ bởi sự

Trang 26

đơn giản, trách nhiệm của ngân hàng ít hơn; không cần hạn mức tín dụng trong trường hợp không sử dụng giải pháp tài trợ thương mại Ngoài ra phương thức nhờ thu chứng từ còn có một so lợi ích khác như giảm thiểu rủi

ro thanh toán cho nhà cung cấp với chi phí tối thiểu cho doanh nghiệp; nhà cung cấp sẽ được thanh toán ngay khi tài khoản của doanh nghiệp được ghi

nợ Đặc biệt là đối với các ngân hàng phát triển về TTQT thì có số lượng khách hàng quen lớn, đã có kinh nghiệm về xuất nhập khẩu vì thế xu hướng

sử dụng phương thức nhờ thu của khách hàng ngày càng tăng dần lên Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì NHTM cần phải tìm kiếm giải pháp nâng cao năng lực hoạt động TTQT bằng phương thức nhờ thu

1.2.3 Chỉ tiêu đánh gỉá năng lực hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương

thức nhờ thu của ngân hàng thương mại

Năng lực hoạt động TTQT bằng phương thức nhờ thu được đánh giá

qua một số chỉ tiêu sẽ được nghiên cứu ở phần tiếp theo

1.2.3.1 Thị phần thanh toán quôc tế

Xét trên giác độ chung thì: Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh từ đó suy ra thị phần TTQT là phần dịch vụ TTQT

mà ngân hàng chiếm lĩnh trên thị trường

Doanh số TTQT của ngân hàng

Thị phần TTQT =

Tổng doanh số TTQT của toàn hệ thống ngân hàng

Bên cạnh đó, ta còn có khái niệm về Thị phần tương đối(Relative market share)

Doanh số TTQT của ngân hàng

Thị phần tương đối=

Doanh số TTQT của ngân hàng đối thủ

-Nếu thị phân tương đôi lớn hơn 1 thì lợi thê cạnh tranh thuộc vê ngân hàng

-Nếu thị phần tương đối nhỏ hơn 1 thì lợi thế cạnh tranh thuộc về đối thủ

Trang 27

-Nếu thị phần tương đối bằng 1 thì lợi thế cạnh tranh của ngân hàng và của đối thủ như nhau

1.2.3.2 Năng lực tàỉ chính

Năng lực tài chính của ngân hàng phản ánh sức mạnh tài chính của ngân hàng, là một nguồn lực mang tính tối cần thiết trong hoạt động thanh toán, là nền tảng cho TTQT được hoạt động một cách thuận lợi và là cơ sở để chống đỡ cho những biến cố gặp phải trên thị trường Các NHTM có thể nâng cao năng lực tài chính bằng cách gia tăng quy mô vốn tự có thông qua sử dụng lợi nhuận không chia (lợi nhuận giữ lại) làm nguồn bổ sung vốn cơ bản

và từ nguồn thu bên ngoài như: Bán cổ phiếu thường (phát hành cổ phiếu), bán cổ phiếu ưu đãi, phát hành các chứng khoán nợ dài hạn…

1 2.3.3 Dự trữ ngoại hối

Dự trữ ngoại hối là một phần tài sản có của ngân hàng, không chỉ tham gia trực tiếp vào hoạt động thanh toán mà còn giúp cho ngân hàng chống đỡ những biến động trên thị trường Việc có đủ nguồn vốn ngoại tệ trong dự trữ của các ngân hàng rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng, giữ được mối quan hệ bền lâu với khách hàng, bên cạnh đó là nguồn lực để ngân hàng có thể chấp nhận thanh toán các hợp đồng giá trị lớn, nâng cao doanh số, từ đó khẳng định vị thế của ngân hàng Do vậy, ngân hàng cần phải duy trì lượng ngoại tệ đủ lớn để đảm bảo cho hoạt động TTQT được diễn ra một cách thuận lợi, và ổn định, không gặp phải những trục trặc không đáng có, nâng cao hiệu quả hoạt động, và giành được khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh

1.2.3.4 Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm về doanh số của hoạt động TTQT:

Chỉ tiêu này phản ánh một phần hiệu quả của hoạt động nghiệp vụ TTQT, phản ánh mức độ phát triển của hoạt động tại ngân hàng trong các năm Qua đó cho thấy năng lực cạnh tranh trong việc chiếm lĩnh thị trường qua cung ứng sản phẩm

1.2.3.5 Sự đổi mới trong đa dạng sản phẩm và chất lượng sản phẩm TTQT

Trang 28

+ Mức độ đa dạng của sản phẩm hoạt động TTQT: số lượng các nghiệp

vụ TTQT, số lượng sản phẩm dịch vụ trong từng nghiệp vụ cụ thể, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, tăng thêm thu nhập của ngân hàng qua thu các phí dịch vụ, phí thanh toán

+ Tỷ trọng của từng phương thức TTQT: Chỉ tiêu này sẽ giúp ta nhận biết được trong toàn bộ các phương thức thanh toán thì phương thức thanh toán nào được khách hàng sử dụng nhiều nhất, phương thức nào ngân hàng có chất lượng phục vụ tốt nhất Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra các tư vấn hợp lý cho khách hàng khi lựa chọn phương thức thanh toán cho giao dịch của mình cũng như thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng minh để từ đó tăng được doanh số thanh toán và mở rộng được thị phần của ngân hàng

+ Chất lượng của hoạt động TTQT\ Đánh giá về chất lượng sản phẩm dịch vụ TTQT, mức độ sai sót, mức độ áp dụng các chuẩn mực, thông lệ quốc

tế, quy chế, quy trình trong TTQT, mức độ rủi ro trong kinh doanh đối ngoại

1.2.3.6 Nguồn nhân lực

Năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực được thể hiện ở hai mặt: số lượng vào chất lượng lao động

Số lượng lao động: số lượng lao động đủ để mở rộng mạng lưới, phục

vụ khách hàng Tuy nhiên về sổ lượng cần có sự “cần” và “đủ”, nghĩ là cần có

sự so sánh giữa số lượng lao động và hiệu quả lao động, năng suất lao động, cũng như khối lượng công việc để đưa đến một con số hợp lý

Chất lượng lao động: Là trình độ của lao động, không chỉ là trình độ được đào tạo về chuyên môn mà còn cả trình độ giải quyết vấn đề thực tế linh hoạt không máy móc, kỹ năng mềm tốt Thanh toán quốc tế là một hoạt động đặc thù, và hàm chứa nhiều rủi ro do đó đòi hỏi cán bộ TTQT phải có trình độ cao, về chuyên môn, ngoại ngữ, có khả năng nắm bắt và kinh nghiệm thực tế tích lũy qua nhiều năm

1.2.3.7 Trình độ kỹ thuật công nghệ

Trong thời đại bùng nổ của công nghệ, nếu một ngân hàng không được

Trang 29

trang bị các trang thiết bị, máy móc và các chương trình phần mềm tối ưu thì

là một thiếu sót rất lớn Việc trang bị công nghệ trong ngân hàng là vô cùng quan trọng để cạnh tranh lẫn nhau Đặc biệt trong hoạt động TTQT thì kỹ thuật công nghệ cần càng phải được quan tâm hơn, vì đặc thù phải làm việc với nhiều đối tác nước ngoài, cũng như các ngân hàng nước ngoài, cần phải

có trình độ khoa học kỹ thuật tương ứng để có thể hợp tác một cách dễ dàng hơn, cũng như tăng tốc độ và hiệu quả xử lí công việc, mang tính nhanh chóng và chính xác an toàn cao, giảm chi phí trung gian, tăng năng suất, tăng hiệu quả quản lý, đáp ứng nhu cầu của khách hàng tạo nên tính cạnh tranh cho ngân hàng

1 2.3.8 Mạng lưới ngân hàog đạỉ lý thực hiện thanh toán

Để thực hiện hoạt động TTQT thì mỗi ngân hàng cần phải mở rộng quan hệ đại lý của mình ở nước ngoài để thuận tiện hơn trong quá trình thanh toán Ngân hàng đại lý của một NHTM nhằm giải quyết công việc ngay tại một nước, một địa phương trong khi ngân hàng chưa có chi nhánh tại nước hay địa phương đó Mạng lưới đại lý ngân hàng không chỉ giúp cho việc thanh toán được thanh toán hơn mà còn giúp giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Bên cạnh đó, thông qua các đại lý của mình ngân hàng lại có điều kiện thực hiện các dịch vụ ủy thác của ngân hàng đại lý để mở rộng hoạt động TTQT, và có thể tìm được nhiều thương vụ cao hơn để gia tăng doanh số của hoạt động Do đó mạng lưới ngân hàng đại lý cũng đánh giá một phần nào năng lực cạnh tranh của ngân hàng Đối với chỉ tiêu này cũng cần đánh giá về cả số lượng và chất lượng

1.2.3.9 Uy tín thương hiệu - Mức độ nhận biết thương hiệu

Tâm lý của người tiêu dùng luôn là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng với hiệu ứng dây chuyền do tâm lý của người tiêu dùng mang lại Và một trong nhưng yếu tố để người tiêu dùng quyết định lựa chọn ngân hàng cung ứng dịch vụ cho mình chình là uy tín của doanh nghiệp đó Vì khi có uy tín và thương hiệu trên thị trường nghĩa là

Trang 30

ngân hàng cùng với các sản phẩm mà ngân hàng cung ứng đã được thị trường công nhận, được số đồng người tiêu dùng công nhận về chất lượng của hoạt động, nên người tiêu dùng sẽ yên tâm lựa chọn hơn

Với chỉ tiêu này có thể đánh giá năng lực cạnh tranh dựa trên mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng đối với ngân hàng

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của Khóa luận đã giải quyết được các vấn đề sau:

Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về năng lực hoạt động TTQT của cácNHTM Phân tích năng lực hoạt động TTQT bằng phương thức nhờ thu trên cơ sở đưa ra các chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động TTQT.Phân tích sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực hoạt động TTQT của NHTM

Những vấn đề lý luận ở chương 1 là cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng năng lực hoạt động TTQT của Ngân hàng Quốc tế VIB được trình bày ở chương 2

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC NHỜ THU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM

2.1 Khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng VIB

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Quốc tế VIB

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc tế

- VIB Bank) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng Quốc tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng Việt Nam, Ngân hàng Quốc tế đang phát triển thành một trong những tổ chức tài chính trong nước dẫn đầu thị trường Việt Nam

Ngân hàng Quốc tế cung cấp một loạt các sản phẩm, dịch vụ tài chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định Ngân hàng Quốc tế luôn được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại tốt nhất theo các tiêu chí đánh giá hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong nhiều năm liên tiếp

Năm 2004 VIB được Citigroup trao giải thưởng “Ngân hàng thực hiện xuất sắc nghiệp vụ thanh toán quốc tế” Năm 2010 ghi dấu một sự kiện quan trọng của VIB với việc Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA) –Ngân hàng bán lẻ số 1 tại Úc và là Ngân hàng hàng đầu thế giới với trên 100 năm kinh nghiệm đã chính thức trở thành cổ đông chiến lược của VIB với tỉ lệ

sở hữu cổ phần ban đầu là 15% Sau một năm chính thức trở thành cổ đông chiến lược của VIB, ngày 20/10/2011, CBA đã hoàn thành việc đầu tư thêm 1.150 tỷ đồng vào VIB, tăng tỷ lệ sở hữu cổ phần của CBA tại VIB từ 15% lên 20% nhằm tăng cường cơ sở vốn, hệ số an toàn vốn, mở rộng cơ hội kinh doanh và quy mô hoạt động cho VIB Mối quan hệ hợp tác chiến lược này tạo điều kiện cho VIB tăng cường năng lực về vốn, công nghệ, quản trị rủi ro …

Trang 33

để triển khai thành công các kế hoạch dài hạn trong chiến lược kinh doanh của VIB và đặc biệt là nâng cao chất lượng Dịch vụ Khách hàng hướng theo chuẩn mực quốc tế.Năm 2013 VIB đã xuất sắc nhận được Giải thưởng “Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế xuất sắc” do ngân hàng HSBC trao tặng Đến ngày 15/08/2014, sau 18 năm hoạt động, VIB đã trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt gần

100 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt gần 8.200 tỷ đồng VIB hiện có 3.500 cán bộ nhân viên phục vụ khách hàng tại gần 160 chi nhánh và phòng giao dịch tại trên 27 tỉnh/thành trọng điểm trong cả nước Trong quá trình hoạt động, VIB đã được các tổ chức uy tín trong nước, nước ngoài và cộng đồng xã hội ghi nhận bằng nhiều danh hiệu và giải thưởng, như: danh hiệu Thương hiệu mạnh Việt Nam, danh hiệu Ngân hàng có dịch

vụ bán lẻ được hài lòng nhất, Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc, ngân hàng có chất lượng dịch vụ khách hàng tốt nhất, đứng thứ 3 trong tổng số 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam về doanh thu do báo VietnamNet bình chọn…

Đến thời điểm này, ngoài Hội sở tại Hà Nội, Ngân hàng Quốc tế có trên 80 đơn vị kinh doanh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Nghệ An, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Nha Trang, Huế, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và mạng lưới 37 Tổ công tác tại 35 tỉnh, thành phố trên toàn quốc Với phương châm “Luôn gia tăng giá trị cho bạn!”, Ngân hàng Quốc tế không ngừng gia tăng giá trị của khách hàng, của đối tác, của cán bộ nhân viên ngân hàng và của các cổ đông

2.1.2 Khát quát tình hình hoạt động kinh doanh của VIB

Trang 34

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB

ngại của người dân nhưng Qua bảng tình hình huy động vốn của Ngân hàng

và biểu đồ biểu thị tình hình huy động vốn, ta thấy có sự thay đổi về nguồn

vốn huy động qua các năm của NHTMCP Bắc Á khá là đồng đều có sự tăng trưởng ổn định Đặc biệt trong năm 2014 thì nguồn vốn huy động từ nền kinh

tế là hơn 49 nghìn tỷ đồng, tăng mạnh (tăng 13%) so với năm 2013 cao hơn

mức tăng trưởng trung bình ngành,cho thấy uy tín và thương hiệu của VIB đã được cải thiện mạnh mẽ đVới nguồn vốn huy động dồi dào thì đây chính là cơ

sở đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng phát triển ổn định, nên

mặt bằng vốn vững chẳc ngày càng được tăng trưởng cả về VNĐ và ngoại tệ

2.1.2.2 Sử dụng vốn

Tình hình sử dụng vốn của VIB cũng tăng mạnh tương đương với sự tăng trưởng của việc huy động vốn Tốc độ trung bình mối năm dư nợ tín dụng tăng 5%, khá thấp so với toàn ngành Điều này là do VIB đang tập trung xử lý

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Trang 35

nợ xấu triệt để trong một vài năm gần đây, chất lượng hoạt động cho vay cũng được kiểm soát chặt chẽ nên tốc độ tăng dự nợ của VIB không quá cao Tính đến thời điểm cuối năm 2014 thì dư nợ của VIB đạt mức 39 nghìn tỷ đồng

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

VIB là một trong những ngân hàng có lợi nhuận khiêm tốn trong số các ngân hàng hàng đầu trong mấy năm qua, hai trong số các nguyên nhân là ngân hàng đã trích lập dự phòng một cách quyết liệt theo các tiêu chuẩn quốc

tế và ngân hàng tiếp tục chấp nhận lãi biên ở mức thấp hợp lý để thu hút các khách hàng tốt Chỉ trong 3năm qua VIB đã trích lập hơn 3,000 tỷ chi phí dự phòng, thuộc nhóm ngân hàng có tỷ lệ trích lập rủi ro trên dư nợ tín dụng cao

nhất trong hệ hệ thống ngân hàng Việt Nam Điển hình trong năm 2013, lợi nhuận trước thuế của VIB chỉ còn 81 tỷ đồng, đến năm 2014, con só này đã tăng trở lại đạt mức hơn 648 tỷ đồng Sau khi tập trung xử lý triệt để nợ xấu, trích lập dự phòng nợ xấu thì dự kiến trong thời gian tới lợi nhuận của VIB sẽ tăng mạnh hơn nữa

2.1.3 Thực trạng về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng thương

m ại cổ phần Quốc tế Việt Nam

Tình hình kinh tế thế giới và trong nước năm 2014có nhiều khởi sắc, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, việc quy định hạn chế đối với các đối tượng cho vay nhập khẩu của Nhà nước đã gây không ít khó khăn cho hoạt động thanh toán XNK nói chung Tuy nhiên, với những lợi thế về thương hiệu, sản phẩm và nguồn nhân lực chất lượng cao, hoạt động thanh toán XNK của VIB vẫn duy trì được đà tăng trưởng đáng khích lệ và nằm trong nhóm những NHTM cổ phần hàng đầu về hoạt động TTQT Trong năm, VIB cũng triển khai các chương trình tín dụng tập trung cho xuất khẩu và tăng cường giới thiệu các sản phẩm dịch vụ thanh toán tới khách hàng thông qua việc tiếp xúc với các hiệp hội ngành hàng xuất khẩu chủ lực, quảng bá dịch vụ tài trợ thương mại Kết quả là, năm 2014 doanh số thanh toán XNK qua VIB đạt gần 1.5 tỷ USD Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu của VIB trải rộng trên

Trang 36

khắp các thị trường Mỹ, Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và Châu Âu

Nhằm phát huy tốt vai trò trung gian trong thanh toán xuất nhập khẩu, năm 2014 mặc dù gặp nhiều khó khăn, VIB vẫn duy trì được doanh số mua bán ngoại tệ ở mức xấp xỉ 65,7tỷ VND VIB cũng đã đa dạng hóa nhiều sản phẩm và triển khai nhiều giải pháp để khai thác các nguồn ngoại tệ nhằm thực hiện đúng các cam kết thanh toán, đảm bảo ngoại tệ cho các khách hàng nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu cho nền kinh tế

2.1.3.1 V ề doanh số thanh toán quốc tế

Bi ểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh số thanh toán quốc tế tại VIB giai đoạn

2012-2014

Đơn vị: triệu USD

(Ngu ồn: Báo cáo thường niên của VIB từ năm 2012-2014)

Doanh số TTQT của VIB tăng mạnhvới tốc độ trungbình 30%/năm, điều này là ngân hàng không ngừng đầu tư mạnh mẽ vào dịch TTQT Hiệu

quả hoạt động TTQT cũng tốt hơn, thể hiện số lượng hoạt động TTQT tăng nhanh trong những năm qua và doanh thu do hoạt động TTQT mang lại nhiều hơn

Trang 37

Biểu đồ2.2 : kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn

2012-2014

Đơn vị: triệu USD

(Nguồn : Tổng cục thống kê từ năm 2012-2014)

Từ biểu đồ trên ta thấy doanh số TTQT của VIB tăng một phần không

nhỏ là kim ngạch XNK tăng rất nhanh Chúng ta có thể thấy rõ qua việc so sánh doanh số TTQT của VIB với kim ngạch XNK của cả nước.Qua biểu đồ

ta thấy: tốc độ kim ngạch xuất nhập khẩu qua các năm là rất cao, thể hiện tốc

độ tăng trưởng của nền kinh tế Tuy tiên tốc độ tăng của kim ngạch XNK trung bình chỉ là 15%/năm, thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh số TTQT của VIB điều này có thể là do cạnh tranh gay gắt từ những NHTMCP khác nhưng chất lượng dịch vụ của VIB đã không ngừng được nâng cao để thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của mình Doanh số thanh toán XNK của VIB cũng tăng đảng kể cả về thanh toán xuất khẩu và nhập khẩu

*) Thanh toán hàng xuất khẩu

Thực tế cho thấy rằng tỷ trọng phương thức thanh toán chuyển tiền và

nhờ thu đang có xu hướng tăng lên trong hoạt động TTQT tại VIB cũng như

Trang 38

các ngân hàng thương mại khác ở Việt Nam, đặc biệt là trong thanh toán hàng

xuất

Bi ểu đồ2.3: Tỷ trọng các phương thức thanh toán trong thanh toán

hàng xu ất tại VIBgiai đoạn 2012-2014

tổng doanh số thanh toán thì năm 2013 và 2014 lần lượt là 48% và 50,8%, còn phương thức thanh toán bằng L/C thì bị giảm trong khi phương thức thanh toán bằng nhờ thu có chiều hướng tăng lên rõ rệt từ 7,8% trong năm

2012 lên đến 9,35% vào năm 2014

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do hàng hóa xuất khẩu cùa Việt Nam có luồng chảy tới những thị trường đã phát triển ở mức độ cao (thị trường EU và Bắc Mỹ), yêu cầu về chất lượng hàng hóa rất khắt khe vì vậy

nhờ thu XK chuyển tiền XK LC XK

Trang 39

phía nhà nhập khẩu thường nhận được hàng rồi mới quyết định trả tiền; ngoài

ra một số doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mới tham gia vào thị trường xuất

nhập khẩu (vốn ít, uy tín chưa có trên thị trường) vì vậy muốn bán được hàng hóa thì phải chấp nhận những yêu cầu của phía nước ngoài, do đó phương

thức chuyển tiền và nhờ thu được sử dụng là chủ yếu

*) Thanh toán hàng nhập khẩu

Biểu đồ 2.4 : Tỷ trọng các phương thức thanh toán trong thanh

toán hàng nh ập tại VIB2012-2014

một phần nhỏ, điều này là do khách hàng Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ

Nhờ thu NK chuyển tiền LC NK

Trang 40

nước ngoài về thì đa số phải thanh toán theo hình thức L/C hoặc trả trước

bằng chuyển tiền nên tỷ trọng nhờ thu khá thấp

số NHTM lớn và có bề dày kinh nghiệm trong cung ứng dịch vụ này, đặc biệt

là những ngân hàng nước ngoài Thị phần của VIB chiếm khá nhỏ chỉ chiếm khoảng 5% nhưng ngân hàng này đang nỗ lực không ngừng để cải thiện vị

thế, từ đó tăng thị phần TTQT của mình thành một trong số những ngân hàng

tốp đầu cung ứng TTQT

2.1.3.3 Về rủi ro trong thanh toán quốc tế

Tình hình rủi ro trong TTQT của các NHTMVN được biểu hiện trên các nội dung chủ yếu, như tồn đọng vốn trong thanh toán; kéo dài thời hạn thanh toán, nợ quá hạn, mất vốn, bị bắt lỗi chứng từ, hoặc gặp phải những đối tác không có thiện chí hay thậm chí có ý đồ lừa gạt những biểu hiện rủi ro

VCB 19%

Vietinbank 14%

BIDV 7%

Agribank 4%

VIB 5%

NHTM khác 51%

Ngày đăng: 18/12/2023, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w