1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp thành an 665 bộ quốc phòng,

96 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Quản Trị Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Xây Lắp Thành An 665 – Bộ Quốc Phòng
Tác giả Nguyễn Thùy Trang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Kim Nhung
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình SX, được sử dụng kết hợp với NVL chính là tăng chất lượng mẫu mã của SP hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ la

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị ở phòng Tài chính – Kế toán và phòng Kinh tế - Kỹ thuật của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập thông tin cũng như các số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, đã tạo điều kiện tốt nhất để em thực tập và hoàn thành Khóa luận Tốt nghiệp này

Tiếp theo, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô giảng dạy tại khoa Quản trị kinh doanh và các khoa khác trong Học viện, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong 4 năm học vừa qua

Lời cảm ơn sau cùng, em xin được cảm ơn TS Nguyễn Thị Kim Nhung – Giảng viên khoa Quản trị kinh doanh – Học viện Ngân hàng đã tận tình hướng dẫn

và góp ý cho em trong quá trình thực hiện Khóa luận Tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày…tháng…năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thùy Trang – Lớp QTDNA – K12

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn là TS Nguyễn Thị Kim Nhung – Giảng viên khoa Quản trị kinh doanh – Học Viện Ngân Hàng Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả Khóa luận của mình

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thùy Trang – Lớp QTDNA – K12

Trang 4

CTy TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý và sử dụng NVL trong doanh nghiệp 9

Bảng 1.1: Biểu mẫu thể hiện kết quả của quá trình hoạch định nhu cầu

Bảng 2.1: Danh mục các công trình công ty đã thi công đạt chất lượng cao 35

Sơ đồ 2.2:Cơ cấu tổ chức CTCP đầu tư và xây lắp Thành An 665 36 Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động SX-KD 2010-2012 38

Bảng 2.4: Tổng nhu cầu kế hoạch cho công trình Nhà A5 47 Bảng 2.5: Nhu cầu thực cho công trình Nhà A5, KTX – Đại học Hà Nội 48 Bảng 2.6: Tiến độ thi công công trình Nhà A5 50

Bảng 2.10: Mẫu biên bản nghiệm thu vật tư hàng hóa nhập kho 56 Bảng 2.11: Thống kê định mức cấp phát NVL 58

Bảng 2.13: Mẫu bảng kê sử dụng vật tư thi công 61 Bảng 3.1: Các chỉ tiêu đánh giá các nhà cung ứng 73

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG3 1.1 Khái quát về nguyên vật liệu 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu 4

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 4

1.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu theo công dụng 4

1.1.3.2 Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn gốc hình thành 5

1.1.3.3 Phân loại nguyên vật liệu theo mục đích sử dụng 5

1.1.3.4 Phân loại nguyên vật liệu theo quyền sở hữu 5

1.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu 6

1.2 Những vấn đề chung về công tác quản trị nguyên vật liệu 6

1.2.1 Yêu cầu trong công tác quản trị nguyên vật liệu 6

1.2.2 Tầm quan trọng của công tác quản trị nguyên vật liệu 7

1.3 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu 8

1.3.1 Tổ chức xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 9

1.3.1.1 Khái niệm mức tiêu dùng nguyên vật liệu 9

1.3.1.2 Sự cần thiết của định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 9

1.3.1.3 Phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 10

1.3.2 Hoạch định nhu cầu và xây dựng kế hoạch về nguyên vật liệu 11

1.3.2.1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu 11

1.3.2.2 Xây dựng kế hoạch về nguyên vật liệu 16

1.3.3 Tổ chức mua sắm, tiếp nhận nguyên vật liệu 19

1.3.3.1 Tổ chức mua sắm nguyên vật liệu 19

1.3.3.2 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu 19

1.3.4 Tổ chức quản lý kho dự trữ nguyên vật liệu 20

Trang 7

1.3.5 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 20

1.3.6 Tổ chức quản lý sử dụng nguyên vật liệu 22

1.3.7 Tổ chức thu hồi phế liệu 23

1.3.8 Quyết toán nguyên vật liệu đã sử dụng 23

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị nguyên vật liệu 24

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài Doanh nghiệp 24

1.4.1.1 Môi trường kinh tế 24

1.4.1.2 Hệ thống giao thông vận tải 24

1.4.1.3 Nhà cung cấp 25

1.4.1.4 Đối thủ cạnh tranh 25

1.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 25

1.4.2.1 Quy mô sản xuất của doanh nghiệp 25

1.4.2.2 Đặc điểm sản phẩm 26

1.4.2.3 Trình độ lao động 26

1.4.2.4 Trình độ khoa học kỹ thuật 27

1.5 Kinh nghiệm quản trị nguyên vật liệu của Doanh nghiệp nước ngoài & bài học cho Doanh nghiệp Việt Nam 27

1.5.1 Kinh nghiệm quản trị nguyên vật liệu của Tập đoàn Toyota 27

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho các Doanh nghiệp Việt Nam 29

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CTCP ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665 - BỘ QUỐC PHÒNG 32

2.1 Giới thiệu về CTCP Đầu tư và Xây lắp Thành An 665-Bộ Quốc Phòng 32 2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 32

2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Tổng công ty Thành An-Bộ Quốc Phòng 32

2.1.1.2 Giới thiệu về CTCP Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 33

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty 33

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 34

Trang 8

2.1.4 Bộ máy tổ chức của công ty 36

2.1.4.1 Giám đốc và các phó giám đốc 36

2.1.4.2 Các phòng ban 37

2.1.4.3 Các đơn vị thành viên 37

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 38

2.2 Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty 39

2.2.1 Đặc điểm và cách phân loại nguyên vật liệu của công ty 39

2.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty 39

2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu của công ty 41

2.2.2 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu của công ty 42

2.2.2.1 Tổ chức xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu 42

2.2.2.2 Hoạch định nhu cầu và xây dựng kế hoạch về nguyên vật liệu 45

2.2.2.3 Tổ chức mua sắm, tiếp nhận nguyên vật liệu 52

2.2.2.4 Tổ chức quản lý kho dự trữ 54

2.2.2.5 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu 57

2.2.2.6 Tổ chức quản lý sử dụng nguyên vật liệu 59

2.2.2.7 Tổ chức thu hồi phế liệu 60

2.2.2.8 Quyết toán nguyên vật liệu đã sử dụng 60

2.3 Đánh giá công tác quản trị nguyên vật liệu tại công ty 62

2.3.1 Những kết quả đạt được 62

2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 64

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 66

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 67

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NVL TẠI CTCP ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 665 - BỘ QUỐC PHÒNG 69

Trang 9

3.1 Phương hướng phát triển công ty trong thời gian tới 69

3.1.1 Định hướng phát triển của công ty đến năm 2020 69

3.1.2 Mục tiêu hướng tới của công ty 69

3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị NVL của công ty 70

3.2.1 Quản lý sử dụng chặt chẽ, tiết kiệm nguyên vật liệu 70

3.2.2 Hoàn thiện công tác định mức nguyên vật liệu 71

3.2.3 Thử nghiệm, áp dụng các vật liệu mới 72

3.2.4 Tổ chức nghiên cứu thị trường và lựa chọn nhà cung ứng 73

3.2.5 Đảm bảo công tác mua sắm, tiếp nhận nguyên vật liệu 75

3.2.6 Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm kê nguyên vật liệu 76

3.2.7 Giám sát chặt chẽ công tác quản lý kho hàng, bến bãi 77

3.2.8 Nâng cao trình độ CBCNV tại công ty 79

3.2.9 Đảm bảo nguồn vốn cho công tác quản trị nguyên vật liệu 81

3.3 Kiến nghị 83

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 83

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Xây dựng 84

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn hai mươi năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam đang dần chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng Nhất là từ khi Nhà nước

có chính sách khuyến khích phát triển thành phần kinh tế tư nhân, đã có rất nhiều

DN mới được thành lập, đặc biệt là các DN có vốn đầu tư nước ngoài, do đó mà mức độ cạnh tranh để tồn tại và phát triển của các DN ngày càng lớn Vì vậy, các

DN dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó khăn thử thách và phải chấp nhận quy luật đào thải từ thị trường Muốn tồn tại và phát triển bắt buộc mỗi

DN phải tự tìm cho mình những hướng đi tốt nhất, phù hợp với mình để đủ khả năng đứng vững trong thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

Chính trong bối cảnh này, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của SX-KD Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vì thế các DN đều ra sức tìm con đường giảm chi phí SX, hạ giá thành SP Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí, NVL cần được quản lý thật tốt Nếu DN biết sử dụng NVL một cách tiết kiệm, hợp lý thì SP làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho DN trên thị trường Quản lý NVL càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý NVL cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng

Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 là một đơn vị SX theo dự

án, công trình; chính vì vậy việc quản trị tốt NVL mang tính cấp thiết và vô cùng quan trọng đối với hiệu quả hoạt động thi công của Công ty, đảm bảo cho Công ty thực hiện được những kế hoạch đã đề ra với chi phí thấp nhất

Qua thời gian thực tập tại CTCP Đầu tư và Xây lắp Thành An 665, nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị NVL, em đã chọn thực hiện Khóa luận Tốt nghiệp với đề tài sau:

Trang 11

“Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản trị nguyên vật liệu tại CTCP Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 – Bộ Quốc Phòng”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguyên vật liệu và quản trị nguyên vật liệu

- Phân tích thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu tại CTCP Đầu tư và Xây lắp Thành An 665

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị nguyên vật liệu tại CTCP Đầu tư và Xây lắp Thành An 665

- Thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu chung: Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử

- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Nghiên cứu điển hình, thống kê, phỏng vấn,

quan sát, đọc tài liệu, phân tích và tổng hợp

5 Kết cấu đề tài khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo, đề tài khóa luận được chia là 3 chương như sau:

- Chương 1: Quản trị Nguyên vật liệu – Những vấn đề chung

- Chương 2: Thực trạng công tác Quản trị Nguyên vật liệu tại CTCP Đầu tư

và Xây lắp ThànhAn 665 – Bộ Quốc Phòng

- Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác Quản trị Nguyên vật liệu tại CTCP Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 – Bộ Quốc Phòng

Trang 12

CHƯƠNG 1

QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU – NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1 Khái quát về nguyên vật liệu

Để định nghĩa về NVL, chúng ta có rất nhiều cách Tuy nhiên, để tổng hợp

và bao quát, khái niệm NVL được định nghĩa như sau: “Nguyên vật liệu là từ tổng hợp dùng để chỉ chung nguyên liệu và vật liệu Trong đó, nguyên liệu là đối tượng lao động được biểu hiện dưới hình thái vật chất, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình SX, đối tượng lao động, sức lao động là cơ sở cấu thành nên thực thể SP Những nguyên liệu đã qua công nghiệp chế biến thì được gọi là vật liệu.”

1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu

Mỗi một loại NVL thì có những đặc điểm khác nhau, tuy nhiên có thể nói những đặc điểm đó đều thể hiện thông qua các mặt sau:

- Về hình thái thể hiện: NVL chỉ tham gia vào một chu kì SX-KD nhất định,

dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật

chất ban đầu chuyển sang một hình thái khác

- Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình SX, toàn bộ giá trị NVL được

dịch chuyển một lần vào giá trị SP mới tạo ra Chính vì vậy mà NVL được xếp vào

lạo tài sản lưu động trong DN

- Về vốn đầu tư: NVL là thành phần quan trọng trong vốn lưu động trong DN

Sau một chu kì SX-KD, số vốn đầu tư cho NVL sẽ được thu hồi

Trang 13

- Về mặt chi phí: Chi phí các loại NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí SX và giá thành SP, đặc biệt là đối với các DN SX

- Về mặt kỹ thuật: NVL tồn tại dưới nhiều dạng, phức tạp về đời sống lý hóa

nên rất dễ bị tác động bởi điều kiện môi trường bên ngoài

Những đặc điểm trên cho thấy NVL có sức ảnh hưởng lớn tới hoạt động SX, kinh doanh của DN Đó chính là lý do để mỗi một DN, nhất là các DN SX cần phải tăng cường nâng cao chất lượng công tác quản trị NVL

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

1.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu theo công dụng

Đây là cách phân loại dựa vào vai trò của NVL trong quá trình xây lắp để sắp xếp NVL theo những nhóm nhất định Theo đặc trưng này, NVL được chia thành các loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu, cấu thành nên thực

thể SP

- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình SX, được

sử dụng kết hợp với NVL chính là tăng chất lượng mẫu mã của SP hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc dùng để phục

vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý

- Nhiên liệu: là những thứ được tiêu dùng trong SX, là những năng lượng như

than, dầu mỏ, hơi đốt… Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách thành một nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó, đồng thời nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn

- Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sủ dụng để thay thế,

sửa chữa máy móc, thiết bị SX, phương tiện vận tải

- Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp,

các vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản, trong công nghiệp

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại kể trên Chủ

yếu là các loại phế liệu thu hồi từ quá trình SX hoặc từ việc thanh lý tài sản cố định

Trang 14

1.1.3.2 Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn gốc hình thành

Trong cách phân loại này, NVL được chia thành các loại như sau:

- Vật liệu tự chế: là vật liệu DN tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu SX

- Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu DN không tự SX mà do mua ngoài từ thị

trường trong nước hoặc nhập khẩu

- Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do được cấp phát, biếu tặng, góp

vốn liên doanh

Cách phân loại này tạo tiền đề cho quản lý và sử dụng riêng từng loại NVL, từng nguồn nhập khẩu khác nhau Trên cơ sở đó, chúng ta có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng NVL đồng thời giúp tính giá NVL được chính xác hơn

1.1.3.3 Phân loại nguyên vật liệu theo mục đích sử dụng

Theo mục đích sử dụng, NVL được chia thành 2 nhóm sau:

- Vật liệu dùng trực tiếp cho SX SP: Là những vật liệu được đưa vào để sử dụng trực tiếp cho việc SX-KD, tạo ra SP

- Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho SX chung, cho nhu cầu

bán hàng, cho quản lý DN

1.1.3.4 Phân loại nguyên vật liệu theo quyền sở hữu

Dựa trên quyền sở hữu, NVL được chia nhóm như sau:

- Nguyên vật liệu tự có: bao gồm tất cả các NVL thuộc sở hữu của DN

- Vật liệu nhận gia công, chế biến hay giữ hộ: bao gồm vật liệu mà DN nhận

gia công hoăc giữ hộ cho các DN khác, thông thường là các DN có quan hệ hợp tác

trong quá trình SX, kinh doanh

Cách phân loại này giúp cho DN có thể nắm bắt được tình hình hiện có của NVL để từ đó lên kế hoạch thu mua, dự trữ NVL phục vụ cho hoạt động SX-KD của DN

Trang 15

1.1.4 Vai trò của nguyên vật liệu

- NVL thuộc đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của SX Việc cung cấp NVL đầy đủ, kịp thời đồng bộ và có chất lượng là điều kiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình SX Đảm bảo NVL như thế nào thì việc tạo ra SP cũng như thế ấy Số lượng, chất lượng, tính đồng bộ của SP phụ thuộc trước tiên vào số lượng, chất lượng và tính đồng bộ trong việc đảm bảo NVL cho SX Tiến độ SX, nhịp điệu SX phụ thuộc vào tính kịp thời và nhịp điệu trong việc đảm bảo NVL

- NVL là đối tượng lao động được tác động vào để chuyển thành SP, dịch vụ Trong nhiều trường hợp giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí SX Bên cạnh đó để tiến hành sản xuất – kinh doanh, DN có thể phải sử dụng cùng lúc nhiều loại NVL Chính vì vậy việc dự trữ NVL, phối hợp các NVL với nhau theo mức độ hợp lý là hết sức quan trọng

Do vậy, NVL phải được sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nhằm tạo ra SP đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng, giá thành hạ từ đó đạt đến mục tiêu cuối cùng của DN là lợi nhuận, vị thế cạnh tranh cao

1.2 Những vấn đề chung về công tác quản trị nguyên vật liệu

1.2.1 Yêu cầu trong công tác quản trị nguyên vật liệu

Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm NVL có hiệu quả ngày càng được coi trọng làm sao để cùng một khối lượng NVL, có thể SX ra nhiều

SP nhất, có giá thành hạ nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng Do vậy công tác quản trị NVL là vấn đề tất yếu, khách quan, nó cần thiết cho mọi phương thức SX-KD Việc quản trị có tốt hay không phụ thuộc vào khả năng và trình độ của cán bộ quản lý

Đối với DN kinh doanh, việc quản lý NVL có thể xét trên các khía cạnh sau:

- Trong khâu thu mua: Các DN phải tiến hành cung ứng thường xuyên nguồn

NVL đầu vào, đáp ứng kịp thời yêu cầu của SX Muốn vậy trong khâu thu mua cần quản lý tốt về mặt khối lượng, quy cách, chủng loại vật liệu sao cho phù hợp với nhu cầu SX cần phải tìm được nguồn thu NVL với giá hợp lý với giá trên thị

Trang 16

trường, chi phí mua thấp Điều này góp phần giảm tối thiểu chi phí, hạ thấp giá thành

- Trong khâu dự trữ và bảo quản: Để quá trình SX được liên tục phải dự trữ

NVL đầy đủ, không gây gián đoạn SX nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hóa học của vật liệu Bên cạnh đó, DN phải xây dựng định mức dự trữ cần thiết với mức tối đa và tối thiểu cho SX, xây dựng định mức tiêu hao NVL trong sử dụng cũng như định mức hao hụt hợp lý trong vận chuyển và bảo quản

- Trong khâu sử dụng: DN cần cung cấp NVL đúng lúc, đúng số lượng, chất

lượng cũng như đúng thời gian cho quá trình SX Không những vậy, DN còn phải tính toán đấy đủ, chính xác, kịp thời giá NVL có trong giá vốn của thành phẩm Do vậy, trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng

và sử dụng NVL trong SX-KD đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

- Trong khâu thu hồi phế liệu: Bất cứ một DN nào số phế liệu và phế phẩm

rất nhiều, có thể sử dụng lại hay đưa vào tái SX, thanh lý hay bán cho các đơn vị có thể tái SX, chế biến thành các SP khác Do vậy, việc thu hồi phế liệu, phế phẩm cần phải được tổ chức tốt và chặt chẽ nhằm tiết kiệm được chi phí NVL đồng thời có thể giảm giá thành

1.2.2 Tầm quan trọng của công tác quản trị nguyên vật liệu

NVL liên quan trực tiếp tới kế hoạch SX và tiêu thụ SP, là đầu vào của hoạt động SX-KD của DN Vì vậy, cung cứng NVL kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình SX và tiêu thụ SP trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, NVL là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình SX nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Chính vì vậy, quản lý NVL chính là quản lý vốn SX-KD và tài sản của DN

NVL là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể SP, do vậy, chất lượng của NVL ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng SP đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN NVL được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng, chủng loại… có

Trang 17

tác động tất lớn đến chất lượng SP Vì vậy, đảm bảo chất lượng NVL cho SX còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng SP

Việc quản trị NVL đầy đủ, đồng bộ, kịp thời là điều kiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình SX, cho sự nhịp nhàng đều đặn của quá trình SX Đó chính là cơ

sở để tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, đáp ứng ngày càng đầy đủ yêu cầu của thị trường về mặt số lượng Bất cứ một sự không đầy đủ, kịp thời và đồng bộ nào của NVL đều có thể gây ra ngừng trệ SX, gây ra sự vi phạm các quan hệ kinh tế

đã được thiết lập giữa các DN với nhau, gây ra sự tổn thất trong SX-KD

NVL được sử dụng hợp lý và tiết kiệm góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng SP, hạ giá thành, tạo điều kiện cho các DN duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ SP, nhờ đó mà tăng doanh thu, tăng quỹ lương và đời sống CBCNV không ngừng được cải thiện

Quản trị NVL trong SX là vấn đề quan trọng để đưa các mặt quản lý đi vào

nề nếp và đạt hiệu quả cao như quản lý lao động, định mức, quỹ lương, thiết bị, vốn… Đảm bảo SX-KD có lợi, tăng khả năng sinh lời của vốn, thực hiện tốt các yêu cầu của quy luật tái SX mở rộng bằng con đường tích tụ vốn

Như vậy, công tác quản trị NVL có một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình SX Việc quản trị này ảnh hưởng đến năng suất của DN, đến chất lượng SP, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm đầu tư, đến tình hình tài chính của DN, đến hiệu quả SX-KD và sự tồn tại, phát triển của DN

1.3 Nội dung công tác quản trị nguyên vật liệu

Việc quản trị NVL là cần thiết khách quan của mọi nền sản xuất xã hội Tuy nhiên, do trình độ SX khác nhau nên phạm vi, mức độ và phương pháp quản trị NVL cũng khác nhau Làm thế nào để cùng một khối lượng NVL có thể SX ra nhiều SP nhất thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng? Việc quản trị NVL

có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng, trách nhiệm của cán bộ quản lý Có thể lược hóa công tác quản trị NVL qua sơ đồ sau đây:

Trang 18

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý và sử dụng NVL trong doanh nghiệp

1.3.1 Tổ chức xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu

1.3.1.1 Khái niệm mức tiêu dùng nguyên vật liệu

Mức tiêu dùng NVL là lượng NVL tiêu dùng tối đa cho phép để SX ra một đơn vị SP hoặc một chi tiết SP, hoặc hoàn thành một khối lượng công việc trong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định

1.3.1.2 Sự cần thiết của định mức tiêu dùng nguyên vật liệu

Định mức tiêu dùng NVL là một yêu cầu khách quan để quản lý SX-KD của DN:

- Là căn cứ quan trọng để đảm bảo lập và thực hiện kế hoạch hậu cần vật tư của doanh nghiệp

- Việc xây dựng định mức và thực hiện mức tiêu dùng NVL góp phần quan trọng để sử dụng NVL hợp lý và tiết kiệm

Trang 19

- Định mức tiêu dùng NVL là một trong những nhân tố cấu thành của tổ chức lao động khoa học ở DN, để tiết kiệm lao động xã hội

- Mức tiêu dùng NVL còn là thước đo phản ánh chi phí về vật chất, vậy có thể dùng định mức để hướng dẫn sử dụng, kiểm tra quá trình sử dụng và đánh giá tính hợp lý và tiết kiệm trong việc sử dụng NVL trong DN

- Dựa vào định mức tiêu dùng NVL có thể làm căn cứ để tính giá thành kế hoạch cho SP, từ đó có phương hướng nhằm hạ giá thành SP

1.3.1.3 Phương pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu

Phương pháp định mức tiêu dùng NVL có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của các mức đã được xác định Tùy theo từng đặc điểm kinh tế kỹ thuật và điều kiện

cụ thể của DN mà lựa chọn phương pháp định mức thích hợp Trong thực tế các phương pháp xây dựng định mức được sử dụng là:

a Phương pháp định mức theo thống kê báo cáo

Là phương pháp định mức dựa vào những số liệu thực chi NVL để SX sản phẩm trong kỳ báo cáo rồi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định mức

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ vận dụng, có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụ kịp

thời cho SX, do đó phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các DN

- Nhược điểm: Độ chính xác không cao

- Điều kiện áp dụng: Khi điều kiện SX của kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo không

có những thay đổi lớn

b Phương pháp thí nghiệm, kinh nghiệm

Thực chất của phương pháp này là dựa vào kết quả thí nghiệm có thể kết hợp với kinh nghiệm SX để định mức từng NVL Tuỳ điều kiện, tính chất NVL và SP

SX để xác định nội dung và phạm vi, thí nghiệm có thể được thực hiện trong SX (thực nghiệm) hoặc trong phòng thí nghiệm

- Ưu điểm: Dễ dàng tiến hành, kết quả rõ ràng, chính xác hơn phương pháp

thống kê báo cáo

Trang 20

- Nhược điểm: Phương pháp này mang tính chất cá biệt, các số liệu rút ra qua

thí nghiệm chưa cho phép phân tích thật khách quan và cụ thể từng nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nào, còn mang tính tổng hợp

- Điều kiện áp dụng: Định mức cho SP mới, vật liệu hoá chất, các SP dùng

vật liêụ có phẩm chất không ổn định

c Phương pháp phân tích tính toán

Là phương pháp kết hợp việc tính toán về kinh tế kỹ thuật trên cơ sở nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu hao NVL

- Ưu điểm: Khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên, kết quả

chính xác và khoa học Mức được phân tích chi tiết và tính toán cụ thể hơn, có căn

cứ khoa học hơn và có tính đến việc áp dụng các kinh nghiệm SX tiên tiến Khi sử dụng phương pháp này, mức tiêu dùng NVL luôn nằm trong trạng thái được cải tiến

- Nhược điểm: Đòi hỏi một lượng thông tin tương đối lớn, điều đó có nghĩa là

công tác thông tin trong DN phải tổ chức tương đối tốt

- Điều kiện áp dụng: Phù hợp với hầu hết các DN SX, trong nhiều trường hợp

cần phải định mức khác nhau, tuy nhiên cần đòi hỏi trình độ kỹ thuật DN tốt

1.3.2 Hoạch định nhu cầu và xây dựng kế hoạch về nguyên vật liệu

Trong toàn bộ công tác quản lý NVL thì khâu hoạch định nhu cầu NVL được đánh giá là khâu quan trọng nhất, bởi nó là khâu quyết định tới toàn bộ tiến trình tiến theo của công tác này Đi liền với hoạch định nhu cầu đó là xây dựng kế hoạch

về NVL Trên thực tế 2 hoạt động này luôn đi liền với nhau và về mặt lý thuyết chúng cũng liên hệ mật thiết, khó tách rời

1.3.2.1 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu

Để thực hiện công tác này một cách bài bản và tốt nhất, các DN cần sự hỗ trợ của hệ thống máy tính với sự áp dụng phương pháp MRP

Trang 21

MRP là hệ thống hoạch định và xây dựng lịch trình về những nhu cầu NVL, linh kiện cần thiết trong từng giai đoạn và dựa trên việc phân chia nhu cầu NVL thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc

Sơ đồ 1.2: Mô hình hệ thống MRP

Đầu vào của quá trình này bao gồm: số lượng, nhu cầu SP dự báo, số lượng đơn đặt hàng, mức SX và dự trữ, cấu trúc của SP, danh mục NVL, chi tiết, bộ phận, thời điểm SX, thời hạn cung ứng hoặc thời gian thi công, dữ liệu hiện có và kế hoạch và mức phế phẩm cho phép

Trang 22

Tiếp đến, quá trình xác định MRP được tiến hành theo các bước sau:

Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu thứ sinh chúng là những bộ phận, chi tiết, NVL dùng trong quá trình SX nhằm tạo ra SP cuối cùng, nhu cầu dự báo, đơn đặt hàng, kế hoạch, dự trữ và lịch trình SX

Để tính tổng nhu cầu phụ thuộc, cần tiến hành phân tích cấu trúc của SP Cách phân tích dùng trong MRP là sử dụng kết cấu hình cây của SP Mã hàng mục trong kết cấu hình cây tương ứng với từng chi tiết, bộ phận cấu thành SP Chúng được biểu hiện dưới dạng cấp bậc từ trên xuống dưới theo trình tự SX và lắp ráp SP

Sử dụng kết cấu hình cây có những đặc điểm sau:

- Cấp trong sơ đồ kết cấu: Nguyên tắc chung cấp 0 là cấp ứng với sảm phẩm

cuối cùng Cứ mỗi lần phân tích thành phần cấu tạo của bộ phận chúng ta lại chuyển sang một cấp

- Mối liên hệ trong sơ đồ kết cấu: Đó là những đường liên hệ giữa 2 bộ phận

trong sơ đồ kết cấu hình cây Bộ phận trên gọi là bộ phận hợp thành và bộ phận dưới là bộ phận thành phần Mối liên hệ có ghi kèm theo khoảng thời gian (chu kỳ

SX, mua sắm, …) và hệ số nhân Số lượng các loại chi tiết và mối liên hệ trong sơ

đồ thể hiện tính phức tạp của cấu trúc SP SP càng phức tạp thì sổ chi tiết, bộ phận càng nhiều và mối quan hệ giữa chúng càng lớn Để quản lý theo dõi và tính toán chính xác từng loại NVL, cần phải sử dụng máy tính để hệ thống hoá, mã hoá chúng theo sơ đồ cấu trúc thiết kế SP

Kết quả của phân tích sơ đồ kết cấu SP cần phản ánh được số lượng các chi tiết và thời gian thực hiện

Bước 2: Tính tổng nhu cầu

Trang 23

Tổng nhu cầu chính là tổng số lượng dự kiến đối với một loại chi tiết hoặc NVL trong từng giai đoạn mà không tính đến dự trữ hiện có hoặc lượng sẽ tiếp nhận được Tổng nhu cầu hạng mục cấp 0 lấy ở lịch trình SX Đối với hạng mục cấp thấp hơn, tổng nhu cầu được tính trực tiếp số lượng phát đơn hàng của hạng mục cấp cao hơn ngay trước nó

Đó là nhu cầu phát sinh do nhu cầu thực tế về một bộ phận hợp thành nào đó đòi hỏi tổng nhu cầu của các bộ phận, chi tiết bằng số lượng đặt hàng theo kế hoạch của các bộ phận trung gian trước nó nhân với hệ số nhân nếu có

Bước 3: Tính nhu cầu thực

Nhu cầu thực là tổng số lượng nguyên liệu, chi tiết cần thiết bổ sung trong từng giai đoạn Đại lượng này được tính như sau:

Nhu cầu thực = Tổng nhu cầu - Dự trữ hiện có + Dự trữ an toàn

Trong trường hợp DN chấp nhận một tỷ lệ phế phẩm theo kế hoạch thì nhu cầu thực cần cộng thêm phần phế phẩm cho phép đó Nhưng để đơn giản, chúng ta không tính đến yếu tố này

Dự trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ

Dự trữ sẵn có theo kế hoạch là số lượng dự trữ dự kiến có thể sử dụng để thoả mãn nhu cầu của SX … Đó là tổng của dự trữ còn lại từ giai đoạn trước cộng với số lượng sẽ tiếp nhận

Lượng tiếp nhận là tổng số bộ phận, chi tiết đủ đưa vào SX nhưng chưa hoàn thành hoặc là số lượng đặt hàng mong đợi sẽ nhận được tại điểm bắt đầu của mỗi giai đoạn

Đơn hàng phát ra theo kế hoạch là tổng khối lượng dự kiến kế hoạch đặt hàng trong từng giai đoạn Lệnh đề nghị phản ánh số lượng cần cung cấp hay SX để thoả mãn nhu cầu thực Lệnh đề nghị có thể là đơn đặt hàng đối với các chi tiết bộ phận ngoài và là lệnh SX nếu chúng được SX tại DN Khối lượng hàng hoá và thời gian của lệnh đề nghị được xác định trong đơn hàng kế hoạch Tuỳ theo chính sách đặt hàng có thể đặt theo lô hoặc theo kích cỡ

Đặt hàng theo lô là số lượng hàng đặt bằng với nhu cầu thực Đặt hàng theo kích cỡ là số lượng hàng đặt có thể vượt nhu cầu thực bằng cách nhân với 1 lượng

Trang 24

cụ thể hoặc bằng đúng lượng yêu cầu trong thời điểm đó Bất kỳ lượng vượt nào đều được bổ sung vào dự trữ hiện có của giai đoạn tiếp theo

Bước 4: Xác định thời gian phát đơn đặt hàng hoặc lệnh SX

Để cung cấp hoặc SX NVL, chi tiết cần tốn thời gian cho chờ đợi, chuẩn bị, bỗc dỡ, vận chuyển, sắp xếp hoặc SX Đó là thời gian phân phối hay thời gian cung cấp, SX của mỗi bộ phận

Do đó từ thời điểm cần có SP để đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ phải tính ngược lại để xác định khoảng thời gian cần thiết cho từng chi tiết, bộ phận Thời gian phải đặt hàng hoặc tự SX được tính bằng cách lấy thời điểm cần có trừ đi khoảng thời gian cung ứng hoặc SX cần thiết đủ để cung cấp đúng lượng hàng yêu cầu

Ví dụ: SP hoàn chỉnh được ghi ở cấp 0 trên đỉnh cây Sau đó là những bộ

phận cần thiết để lắp ráp thành SP hoàn chỉnh ở cấp 1 Sau đó mỗi bộ phận này lại được cấu tạo từ những chi tiết khác và các chi tiết này được biểu diễn ở bậc cấp 2

Cứ như vậy tiếp diễn để hình thành cây cấu trúc SP

Sơ đồ 1.3: Cây cấu trúc SP

Thời gian cần thiết để cung cấp hoặc SX các chi tiết bộ phận:

Chi tiết X B C D E F G H I

Trang 25

Sơ đồ 1.4: Cấu trúc SP theo thời gian:

Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8

Bảng 1.1: Biểu mẫu thể hiện kết quả của quá trình hoạch định nhu cầu NVL linh kiện được thể hiện trong biểu kế hoạch có dạng:

1.3.2.2 Xây dựng kế hoạch về nguyên vật liệu

Sau khi xây dựng được hệ thống định mức tiêu dùng NVL hợp lý, DN căn cứ vào mức đó và số lượng NVL cần SX trong kỳ kế hoạch để lập kế hoạch mua sắm,

sử dụng và dự trữ NVL

Sản xuất F

Sản xuất D Mua E

Lắp ráp X Lắp ráp C

Mua G Mua H

Trang 26

Lượng NVL sử dụng trong kỳ kế hoạch phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch

SX sản phẩm cả về mặt hiện vật và giá trị Lượng NVL được tính toán cụ thể cho từng loại NVL rồi tổng hợp lại cho toàn DN Khi tính toán phải dựa trên định mức tiêu dùng NVL trong kỳ kế hoạch Tuỳ thuộc từng loại NVL, từng loại SP, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của DN mà vận dụng phương pháp thích hợp Nhìn chung, lượng NVL cần sử dụng trong kỳ kế hoạch được tính như sau:

a Xây dựng kế hoạch dự trữ NVL

Lượng NVL dự trữ kế hoạch là lượng NVL tồn kho cần thiết được quy định trong kỳ kế hoạch để đảm bảo cho quá trình SX được tiến hành liên tục Căn cứ vào tính chất, công dụng, NVL dự trữ được chia làm 3 loại: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ theo mùa

- Dự trữ thường xuyên: Dùng để đảm bảo NVL cho SX của DN được tiến

hành liên tục giữa hai kỳ cung ứng nối tiếp nhau của bộ phận cung ứng

- Dự trữ bảo hiểm: Là dự trữ nhằm bảo đảm quá trình SX được tiến hành liên

tục trong điều kiện cung ứng vật tư không ổn định

- Dự trữ theo mùa: Để đảm bảo quá trình SX-KD được tiến hành liên tuc, đặc

biệt với các thời gian: “giáp hạt” về mặt NVL Dự trữ theo mùa thường được các

DN sử dụng các loại NVL thu hoạch theo mùa

Muốn xác định lượng NVL cần dự trữ, DN phải căn cứ vào các yếu tố sau:

- Quy mô SX của DN

- Mức tiêu hao NVL cho một đơn vị SP

- Tình hình tài chính của doanh nghịêp

- Tính chất SX của DN

- Thuộc tính tự nhiên của NVL

b Xây dựng kế hoạch mua sắm NVL

Trang 27

Kế hoạch mua sắm NVL chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau:

- Kế hoạch SX SP trên cơ sở cầu thị trường và các nhân tố khác

- Tình hình giá cả và các yếu tố cạnh tranh trên thị trường NVL

- Định mức tiêu dùng NVL

- Tình hình tài chính của DN trong kỳ kế hoạch

- Năng lực kho tàng của DN…

Nội dung:

 Xác định số lượng NVL cần cung ứng: Mỗi loại NVL cần sắm kỳ kế hoạch

thường bao gồm 3 bộ phận: Nhu cầu NVL cho SX, NVL bị hư hỏng, mất mát trong quá trình lưu kho, nhu cầu NVL cần dự trữ đề phòng sự biến động của thị trường Khi lập kế hoạch mua sắm NVL, DN phải xác định chính xác mẫu mã và chất lượng từng loại NVL phù hợp với yêu cầu của SX

Lượng NVL cần mua trong kỳ kế hoạch thường được xác định như sau:

Lƣợng NVL cần

mua trong kỳ =

Lƣợng NVL cần dùng trong kỳ +

Lƣợng NVL

dự trữ đầu kỳ -

Lƣợng NVL

dự trữ cuối kỳ

 Xác định chất lượng và dự kiến người cung ứng: Các DN nhỏ và rất nhỏ

hoặc DN dịch vụ thường có nhu cầu về NVL rất ít sẽ xác định người cung ứng dựa vào kinh nghiệm đã tích luỹ trong quá trình tổ chức mua sắm

Các DN vừa và lớn có nhu cầu NVL lớn, do đó sẽ phải dựa trên cơ sở phân tích và dự báo các thông tin về quãng đường, phương tiện và chi phí vận chuyển tương ứng, tính tin cậy của việc cung ứng, giá cả từng loại NVL, hệ thống kho tàng trung gian để xác định người cung ứng

Lƣợng NVL cần

mua trong kỳ =

Lƣợng NVL cần dùng trong kỳ +

Lƣợng NVL

dự trữ trong kỳ -

Lƣợng NVL dự trữ cuối kỳ

Trang 28

1.3.3 Tổ chức mua sắm, tiếp nhận nguyên vật liệu

1.3.3.1 Tổ chức mua sắm nguyên vật liệu

Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động nên cần phải xây dựng cho mình một kế hoạch mua sắm để tránh sự biến động đột ngột của NVL trong hiện tại và tương lai

Trong hiện tại: Phải xây dựng một kế hoạch chặt chẽ, cần tìm hiều kỹ thị

trường từ đó đưa ra việc xây dựng kế hoạch mua sắm NVL là: cần mua những gì? cần mua ở đâu?…

Trong tương lai: Dựa vào khả năng dựa vào kế hoạch trong tương lai DN

phải xây dựng cho mình những kế hoạch chặt chẽ cụ thể để khi thi công các công trình SX không xảy ra những trường hợp thiếu NVL làm công việc bị trì hoãn dẫn tới giảm lợi nhuận cho DN

 Tổ chức thu mua:

- Kiểm tra chất lượng, số lượng NVL

- Tổ chức về bến bãi kho của NVL

- Tổ chức sắp xếp NVL

1.3.3.2 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu

Tiếp nhận chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại NVL theo đúng quy định trong hợp đồng phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển

Chuyển nhanh NVL từ địa điểm tiếp nhận đến kho DN, tránh hư hỏng mất mát Mặt khác công tác tiếp nhận NVL phải quán triệt một số yêu cầu sau:

- Mọi vật tư hàng hóa tiếp nhận phải đầy đủ giấy tờ hợp lệ

- Mọi vật liệu tiếp nhận phải đầy đủ thủ tục kiểm tra và kiểm nghiệm

- Xác định chính xác số lượng, chất lượng và chủng loại

- Phải có biên bản xác nhận có hiện tượng thừa thiều sai quy cách

Tổ chức tiếp nhận tốt tạo điều kiện cho thủ kho nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại vật liệu, kịp thời phát hiện tình trạng thiếu hụt của vật liệu, hạn

Trang 29

chế sự nhầm lẫn, thiếu trách nhiệm có thể xảy ra Hơn nữa, bên DN và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận, cung ứng thẳng hay qua kho của DN

1.3.4 Tổ chức quản lý kho dự trữ nguyên vật liệu

Kho là nơi tập trung dự trữ NVL, nhiên liệu, thiết bị máy móc, dụng cụ chuẩn bị cho quá trình SX, đồng thời cũng là nơi dự trữ thành phần của DN trước khi tiêu thụ Do tính chất đa dạng và phức tạp của NVL nên hệ thống kho của DN phải có nhiều loại khác nhau phù hợp với nhiều loại NVL Thiết bị kho là những phương tiện quan trọng để đảm bảo giữ gìn toàn vẹn số lượng và chất lượng cho NVL

Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Bảo quản toàn vẹn số lượng, chất lượng NVL, hạn chế ngăn ngừa hư hỏng, mất mát đến mức tối thiểu

- Luôn nắm chắc tình hình NVL vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đáp ứng một cách nhanh nhất cho SX

- Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập, kiểm tra bất cứ lúc nào

- Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm diện tích kho

Để thực hiện những nhiệm vụ trên, công tác quản lý kho bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Công tác sắp xếp NVL : dựa vào tính chất, đặc điểm NV và tình hình cụ thể

của hệ thống kho để sắp xếp NVL một cách hợp lý, khoa học, đảm bảo an toàn ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuất nhập, kiểm kê Do đó, phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các vị trí NVL một cách hợp lý

- Bảo quản NVL: Phải thực hiện đúng theo quy trình, quy phạm nhà nước ban

hành để đảm bảo an toàn chất lượng NVL

- Xây dựng và thực hiện nội quy về chế độ trách nhiệm và chế độ kiểm tra

trong việc bảo quản NVL

1.3.5 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu

Trang 30

Cấp phát NVL là hình thức chuyển NVL từ kho xuống các bộ phận SX Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệu quả cao năng suất lao động của công nhân, máy móc thiết bị, làm cho SX được tiến hành liên tục, từ đó làm tăng chất lượng SP đồng thời làm giảm giá thành SP

Việc cấp phát NVL có thể tiến hành theo các hình thức sau:

- Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận SX: Căn cứ vào yêu cầu NVL của

từng phân xưởng, từng bộ phận SX đã báo trước cho bộ phận cấp phát của kho trong thời gian nhất định để tiến hành cấp phát Số lượng NVL được yêu cầu được tính toán dựa trên nhiệm vụ SX và hệ thống định mức tiêu dùng NVL mà DN đã

tiêu dùng

+ Ƣu điểm: đáp ứng kịp thời tiến độ SX đối với từng bộ phận của DN, tránh

những lãng phí và hư hỏng không cần thiết

+ Hạn chế: Bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ phận

trong thời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó khăn, thiếu tính kế hoach và chủ động cho bộ phận cấp phát

- Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức): Đây là hình thức

cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng SX cũng như dựa vào định mức tiêu dùng NVL trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát NVL cho các bộ phận sau từng kỳ SX

DN thực hiện quyết toán vật tư nội bộ nhằm so sánh số SP đã SX ra với số lượng NVL đã tiêu dùng Trường hợp thừa hay thiếu sẽ được giải quyết một cách hợp lý

và có thể căn cứ vào một số tác động khách quan khác Thực tế cho thấy hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát hạch toán tiêu dùng NVL chính xác, bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn bị NVL một cách

có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ và đỡ thao tác tính toán Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở các DN có mặt hàng SX tương đối

ổn định và có hệ thống định mức tiên tiến, có kế hoach SX

Trang 31

Ngoài những hình thức cơ bản trên, trong thực tế còn có hình thức: “Bán NVL mua thành phẩm” Đây là bước phát triển cao của công tác quản lý NVL nhằm phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong các bộ phận sử dụng vật tư , hạch toán chính xác, giảm sự thất thoát đến mức tối thiểu

Với bất kỳ hình thức nào, muốn quản lý tốt NVL cần thực hiện tốt công tác ghi chép ban đầu, hạch toán chính xác việc cấp phát NVL, thực hiện tốt các quy định của Nhà nước và của DN

1.3.6 Tổ chức quản lý sử dụng nguyên vật liệu

Có thể nói khâu quan trọng và có vai trò quyết định cuối cùng trong công tác quản trị NVL đó chính là quản lý sử dụng NVL Để đảm bảo NVL được sử dụng tiết kiệm nhất trong điều kiền và không vượt quá định mức cho phép, NVL cần được theo dõi trong quá trình sử dụng để tránh việc sử dụng không đúng mục đích, không tuân thủ đúng quy trình công nghệ, không tận dụng phế liệu và SX những phế phẩm, tăng mức tiêu dùng ảnh hưởng tới chi phí SX

Quá trình kiểm tra việc sử dụng cần phải căn cứ và các hạn mức cấp phát, báo cáo của các phân xưởng và số lượng SP sản xuất ra Bên cạnh đó, cũng cần phải kiểm tra thực tế SX tại từng phân xưởng và của từng người lao động

Thực tế cho thấy số lượng đề xuất có thể thay đổi so với lệnh xuất kho Nguyên nhân là vì khi có lệnh xuất kho nhưng NVL không đủ để sản xuất ít hơn hoặc cũng có trường hợp là lượng sản xuất lại lớn hơn trong lệnh xuất do một số NVL không thể chia nhỏ để bớt lại

Khi các thông tin về tình hình SX được thu thập một cách đầy đủ tại các phân xưởng, nhà quản trị thực hiện việc so sánh, đối chiếu các số liệu thực tế với hạn mức đề ra Từ đó thực hiện công tác báo cáo sử dụng NVL và tiếp tục theo dõi tiến trình cấp phát, sử dụng NVL tiếp theo

Trang 32

1.3.7 Tổ chức thu hồi phế liệu

Trong một DN, sau một quá trình SX-KD sẽ xuất hiện một lượng phế phẩm, phế liệu nhất định Việc tổ chức thu hồi phế liệu, phế phẩm của quá trình SX-KD là một yếu tố rất cần thiết bởi vì lượng phế liệu, phế phẩm dư thừa nếu không được tổ chức thu hồi sẽ ảnh hưởng tới quá trình SX-KD của DN Định kỳ cứ sau một quá trình SX-KD, một quý hoặc một năm thì DN lại lên kế hoạch tổ chức thu hồi phế liệu, phế phẩm sau đó bán đi hoặc cho vào tái SX, phục vụ cho nhu cầu khác Vì vậy, việc tổ chức thu hồi phế liệu, phế phẩm được tổ chức tốt cũng góp phần tiết kiệm chi phí NVL và hạ giá thành SP Hơn thế nữa lượng phế phẩm cũng giúp các nhà quản trị đánh giá được hiệu quả quá trình SX nhằm đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế mức độ này, nâng cao năng lực SX của DN

1.3.8 Quyết toán nguyên vật liệu đã sử dụng

Mục đích của quyết toán NVL là tính toán NVL thực chi có đúng mục đích không, việc sử dụng các yếu tố vật chất có tuân thủ các định mức tiêu dùng không, NVL tiết kiệm hay bội chi Từ đó góp phần tìm ra nguyên nhân gây lãng phí trong

sử dụng NVL trong DN

Có 3 phương pháp quyết toán NVL trong DN:

- Phương pháp kiểm kê (theo định kỳ): Theo phương pháp này, trên cơ sở số

liệu kiểm tra thực tế tồn kho NVL ở phân xưởng đầu kỳ và cuối kỳ, báo cáo số liệu

về lượng NVL xuất trong kỳ để xác định thực tế NVL chi phí

- Phương pháp đơn hàng: Các số liệu về kết quả sử dụng NVL được xác định

bằng cách so sánh thực chi với mức quy định được tính sau khi thực thi đơn hàng

- Phương pháp quyết toán theo từng lô hàng cấp ra: Đây là phương pháp

thường xuyên được sử dụng và thiết thực nhất Cấp phát NVL được tiến hành theo hạn mức và được dùng vào thực hiện SX SP Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, công nhân cùng với việc giao thành SP cho phân xưởng phải nhập về kho số lượng vật tư không sử dụng hết

Trang 33

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị nguyên vật liệu

1.4.1 Các nhân tố bên ngoài Doanh nghiệp

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế được dùng để đánh giá chất lượng sống của

người dân trong nước hiện nay Chất lượng sống sẽ thể hiện tỷ lệ tiêu dùng SP của công ty cao hay thấp, từ đó xác định nhu cầu SX và nhu cầu NVL cần mua sắm

- Tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả SP bán ra trên cùng thị trường

cũng như tình hình tiêu thụ tiêu dùng chung của người dân Lạm phát cũng ảnh hưởng tới chi phí NVL đầu vào của DN Lạm phát cao làm cho chi phí NVL cũng tăng lên và ngược lại

- Tỷ giá hối đoái là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến giá NVL nhập khẩu của

công ty Tỷ giá hối đoái tăng hay đồng tiền nội tệ có xu hướng giảm giá trị một cách tương đối sẽ khiến lượng tiền dành để trả cho nhà cung cấp cao hơn trước Chi phí

SX cũng theo đó mà tăng lên, lợi nhuận giảm và ngược lại

- Lãi xuất tác động tới chi phí SX của DN Các DN sử dụng vốn vay của ngân

hàng để hoạt động kinh doanh, do đó lãi vay tăng làm chi phí tăng và ngược lại

Môi trường kinh tế của đối tác cũng cần xét các yếu tố trên bởi những yếu tố cũng tác động tới tình hình SX của nhà cung cấp, từ đó tác động tới giá bán của họ Sau khi phân tích, nhà quản trị có thể dự đoán được xu hướng phát triển và đưa ra các chính sách hợp lý

1.4.1.2 Hệ thống giao thông vận tải

Một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác quản trị NVL là hệ thống giao thông vận tải của một nơi, một khu vực, một quốc gia, những nhân tố này

Trang 34

thuận lợi sẽ giúp cho quá trình giao nhận NVL thuận tiện, đáp ứng nhu cầu của DN, làm cho mọi hoạt động không bị ngừng trệ mà trở nên đồng đều, tạo ra mức dự trữ giảm, kết quả là chúng ta sử dụng vốn có hiệu quả hơn

Thực tế đối với mỗi DN nguồn nhập NVL không chỉ trong nước mà còn cả các nước khác trên thế giới Như vậy hệ thống giao thông vận tải có ảnh hưởng lớn tới công tác quản trị NVL của một DN Nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi hoặc kìm hãm một DN phát triển, đồng nghĩa với nó là việc hoạt động có hiệu quả hay không của một DN

1.4.1.3 Nhà cung cấp

Đây là nhân tố quan trọng của quản trị cung ứng NVL mỗi công ty Nhà cung cấp quyết định tới số lượng, chất lượng NVL cung ứng Số lượng nhà cung ứng NVL trên thị trường càng dồi dào, phong phú công ty càng có cơ hội phân tích, đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp cho mình Mặt khác, số lượng nhà cung cấp càng ít thì khả năng gây áp lực của nhà cung cấp lên công ty càng cao, thậm chí

có thể ép giá các DN có nhu cầu mua NVL và ngược lại

1.4.1.4 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh tác động một cách toàn diện tới hoạt động kinh doanh của

DN, công tác quản trị NVL không nằm ngoài sự tác động đó Môi trường cạnh tranh càng khắc nghiệt càng làm cho quá trình quản trị khó khăn Đối thủ cạnh tranh lớn

có thể thu hút các nhà cung cấp về mình gây khó khăn cho công tác tìm nguồn NVL đầu vào của công ty Đối thủ canh tranh mạnh trên thị trường có thể tác động tới tình hình tiêu thụ SP của công ty gây SX ngưng trệ, NVL trong kho tồn đọng, chi phí lưu khó tăng Các khâu khác của dây truyền quản trị NVL cũng bị đình trệ theo

1.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

1.4.2.1 Quy mô sản xuất của doanh nghiệp

Quy mô SX của DN có tác động trực tiếp tới hoạt động quản trị NVL Quy

mô SX càng lớn thì nhu cầu NVL càng lớn Khi lượng NVL sử dụng lớn thì quá

Trang 35

trình quản trị NVL càng phức tạp, gây khó khăn cho công tác quản trị Ngược lại, quy mô SX nhỏ thì nhu cầu NVL cũng nhỏ và quá trình quản trị NVL cũng sẽ dễ dàng hơn Nhu cầu NVL lớn đòi hỏi số lượng nhà cung cấp lớn để đáp ứng đủ NVL cho SX Khi nhu cầu lớn, công việc quản trị NVL cũng tăng thêm mà tầm quản trị của nhà quản trị thì có hạn Do vậy, số cấp quản trị cũng tăng thêm, quá trình trao đổi thông tin mất nhiều thời gian hơn Bên canh đó, số lượng CBCNV tăng gây khó khăn cho công tác quản trị Nhu cầu NVL tăng khiến công tác mua sắm và vận chuyển phức tạp và tốn nhiều chi phí hơn Quy mô NVL tăng làm chi phí lưu kho cũng tăng, đòi hỏi hệ thống kho lưu trữ lớn Nhìn chung, quy mô SX của DN tác động trực tiếp tới công tác quản trị NVL

1.4.2.2 Đặc điểm sản phẩm

Mỗi loại SP có định mức NVL tiêu dùng riêng Những SP yêu cầu định mức NVL để SX lớn thì nhu cầu NVL của công ty cũng lớn (các yếu tố khác không đổi) Nhu cầu NVL lớn thì lại yêu cầu quá trình quản trị NVL phức tạp hơn Những SP

mà yêu cầu cần nhiều linh kiện nhỏ lẻ để SX thì quá trình quản trị cũng phức tạp hơn những SP khác Nếu NVL nhỏ lẻ nhiều sẽ mất nhiều công sức và thời gian đề kiểm kê, quản trị, quyết toán do đó kéo theo quản trị cũng tăng theo Bên cạnh đó, kích thước SP cũng ảnh hưởng tới quá trình quản lý Nếu SP có kích thước lớn thì chắc chắn để SX ra một đơn vị SP sẽ mất nhiều thời gian cho quá trình vận chuyển, lưu kho NVL của nó,và ngược lại Như vậy, kích thước, kết cấu, định mức SP ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình quản trị NVL của DN

1.4.2.3 Trình độ lao động

Nguồn nhân lực luôn là yếu tố ảnh hưởng tới mọi hoạt động của mỗi DN Tất

cả mọi công việc đều do con người thực hiện nên điều đó là dễ hiểu CBCNV liên quan đến quá trình quản trị NVL có tác động trực tiếp tới tình hình thực hiện quản trị NVL Trình độ của CBCNV càng cao khiến cho quá trình quản trị càng dễ dàng

và nhịp nhàng Mỗi cá nhân của quy trình thực hiện tốt công việc của mình sẽ giúp

cả dây chuyền hoạt động tốt Nhưng chỉ cần một khâu trong quá trình hoạt động

Trang 36

không tốt thì sẽ ảnh hưởng tới tất cả các khâu còn lại, tác động tới cả quy trình quản trị Cùng một dây chuyền, các nhân viên có kỹ năng làm việc tốt sẽ giảm lượng tham gia vào dây chuyền, giảm thời gian trao đổi thông tin cá nhân, dễ dàng hơn cho công tác quản trị

Đối với công nhân SX, công nhân SX có trình độ cao sẽ giảm lượng hàng lỗi, tiết kiệm NVL, thời gian hao phí thấp, giảm chi phí quản trị NVL Ngược lại, nếu trình độ công nhân SX thấp sẽ khiến chi phí NVL tăng lên và tăng chi phí quản trị NVL

Vì trình độ nhân viên ảnh hưởng tới quá trình quản trị NVL nên để có thể quản trị tốt NVL doanh nghiệp cần nâng cao trình độ của CBCNV

là những NVL phù hợp hơn Mỗi loại NVL có cách quản trị khác nhau, do vậy dẫn đến quá trình quản trị khác nhau Vậy nên, công ty cần phải thường xuyên nắm bắt tình hình phát triển của khoa học, kỹ thuật trên thị trường để có thể nắm bắt các cơ hội và đưa ra các giải pháp hạn chế các nguy cơ

1.5 Kinh nghiệm quản trị nguyên vật liệu của Doanh nghiệp nước ngoài & bài học cho Doanh nghiệp Việt Nam

1.5.1 Kinh nghiệm quản trị nguyên vật liệu của Tập đoàn Toyota

Ngày nay, nhắc đến thương hiệu Toyota là nhắc đến một tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại Nhật Bản – một trong những nhà SX ô tô lớn nhất thế giới Toyota

Trang 37

luôn đảm bảo chất lượng cao nhất cho tất cả các SP do mình SX và bán ra Với lịch

sử trên 30 năm, “ Hệ thống SX Toyota” (Toyota Production System-TPS) là một hệ thống quản lý rất có hiệu quả do Toyota tạo ra đã được nhiều công ty áp dụng ở các nước khác nhau trên toàn thế giới nhằm nâng cao năng suất và chất lượng

Có 14 nguyên tắc trong TPS:

- Nguyên tắc 1: Ra các quyết định quản lí dựa trên một triết lí dài hạn, dù phải

hy sinh những mục tiêu ngắn hạn

- Nguyên tắc 2: Tạo ra một chuỗi quy trình liên tục làm bộc lộ sai sót

- Nguyên tắc 3: Sử dụng hệ thống kéo để tránh SX quá mức

- Nguyên tắc 4: Bình chuẩn hóa lượng công việc

- Nguyên tắc 5: Xây dựng thói quen biết dừng lại để giải quyết trục trặc, đạt

đến chất lượng tốt ngay từ ban đầu

- Nguyên tắc 6: Chuẩn hóa các nghiệp vụ là nền tảng của sự cải tiến liên tục

cùng việc giao quyền cho nhân viên

- Nguyên tắc 7: Quản lí trực quan để không có trục trặc nào bị che khuất

- Nguyên tắc 8: Chỉ áp dụng các công nghệ tin cậy, đã được kiểm chứng toàn

diện, để phục vụ cho các quy trình và con người của công ty

- Nguyên tắc 9: Phát triển những nhà lãnh đạo, người hiểu thấu đáo công việc,

sống cùng triết lí và truyền đạt lại cho người khác

- Nguyên tắc 10: Phát triển những nhà lãnh đạo, người hiểu thấu đáo công

việc, sống cùng triết lí và truyền đạt lại cho người khác

- Nguyên tắc 11: Tôn trọng mạng lưới đối tác và các nhà cung cấp bằng cách

thử thách họ và giúp họ cải tiến

- Nguyên tắc 12: Đích thân đi đến và xem xét hiện trường để hiểu tường tận

tình hình (Genchi Genbutsu)

- Nguyên tắc 13: Ra quyết định không vội vã mà thông qua sự đồng thuận và

xem xét kĩ lưỡng mọi khả năng, rồi nhanh chóng thực hiện

- Nguyên tắc 14: Trở thành một tổ chức học hỏi bằng việc không ngừng tự

phê bình và cải tiến liên tục (Kaizen)

Trang 38

Trong 14 nguyên tắc trên thì có 1 nguyên tắc quan trọng đã làm nên sự thành công trong công tác quản trị NVL tại Toyota Đó chính là nguyên tắc số 3: Sử dụng

hệ thống kéo (Just-in-time)-phương pháp quản lý công đoạn SX thực thi bằng các bản truyền đạt thông tin, các phiếu liên lạc giữa các công đoạn Trong dây truyền

SX không có chi tiết thiếu hay thừa, toàn xưởng SX không có SP tồn kho, cũng không có các nguyên liệu tồn kho Phương này tạo ra một quy trình SX khép kín cao độ, nhanh và khoa học Các công ty vệ tinh phải làm việc đúng với quy trình và giờ giấc mà hệ thống OA (office automation) của hãng mẹ điều khiển thông qua các phiếu đặt hàng có chỉ thị giờ thực hiện, số lượng chính xác Người mua chỉ cần mua

đủ số hàng mình cần và người bán phải có đủ hàng ngay lúc đó để thỏa mãn nhu cầu của người mua “Người mua” ở trong quản lý xí nghiệp chính là vị trí công đoạn trong dây truyền SX lắp ráp và người bán chính là các hệ thống công ty vệ tinh

SX hàng trực thuộc Toyota Rộng hơn trong toàn bộ quy trình quản ký từ SX đến phân phối xe của Toyota là sẽ không có hiện tượng xe tồn kho, NVL tồn kho, xe SX đúng và đủ đơn đặt hàng, đúng chính xác giờ giao hàng cho khách Sử dụng hệ thống kéo để tránh việc SX thừa trong các khâu cũng như thành phẩm tạo ra không

bị ứ đọng

Việc quản lý NVL theo một quy trình hệ thống máy tính phần mềm đảm bảo cho sự ổn định SX liên tục, không bị gián đoạn đã giúp cho Toyota giảm một lượng chi phí rất lớn từ tiết kiệm chi phí lưu kho, chi phí lãi trả ngân hàng hay chi phí cơ hội nhờ có đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Đây là một phương pháp đem lại rất nhiều lợi ích, góp phần tạo dựng một Tập đoàn đa quốc gia lớn mạnh như Toyota hiện nay

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho các Doanh nghiệp Việt Nam

Những nguyên tắc của TPS là rất quý báu đối với không chỉ các DN Việt Nam mà còn với tất cả các DN trên thế giới Chính vì vậy mà các DN Việt Nam cần phải biết áp dụng hợp lý Đối với công tác quản trị NVL thì cần đặc biệt quan tâm tới Nguyên tắc 3: Sử dụng hệ thống kéo hay còn gọi là nguyên tắc SX đúng thời điểm (Just-in-time)

Trang 39

Từ kinh nghiệm quản trị NVL của Toyota, chúng ta có thể rút ra một số bài học cho các DN Việt Nam như sau:

- Một là, chỉ SX những gì cần thiết, với số lượng vừa đủ và tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn

- Hai là, quản trị hàng tồn kho một cách khoa học, tính toán chính xác lượng

dự trữ tối thiểu, có phương án bổ sung vật tư nhanh chóng, kịp thời

- Ba là, chọn lọc các nhà cung ứng, có chính sách mang lại lợi ích cả 2 bên để khuyến khích và duy trì MQH ổn định, lâu dài

- Bốn là, học hỏi các kỹ thuật hiện đại để giảm thiểu độ trễ của sản xuất, cụ thể

là phải ứng dụng triệt để công dụng của máy tính và SX để điều hành hệ thống một cách khoa học, đúng quy chuẩn chất lượng

- Năm là, nghiên cứu xây dựng và ứng dụng quy trình SX khép kín cao độ, nhanh chóng, khoa học và phù hợp với điều kiện Việt Nam

- Sáu là, phải biết loại bỏ những chi tiết hỏng ngay từ từng khâu SX để giảm lượng hàng tồn kho và sản phẩm hỏng sau khi sản xuất, từ đó tiết kiệm được một lượng chi phí đáng kể

Dù còn nhiều khó khăn, trở ngại trong thực hành áp dụng vì một số nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan như trình độ lãnh đạo chưa cao, phong cách làm việc chưa khoa học, kỹ thuật còn thô sơ, hay ý thức của người lao động còn thấp, nhưng với các bài học về quản lý hệ thống SX khoa học như TPS cộng với sự tương đồng về văn hóa giữa các DN Việt Nam với các DN Nhật Bản do cùng ảnh hưởng bởi văn hóa phương Đông, các DN Việt Nam với quy mô SX vừa phải, sự nhạy cảm với thị trường và khả năng phát hiện vấn đề, học hỏi và tiếp thu nhanh theo đánh giá của các chuyên gia nước ngoài, trong tương lai gần các DN Việt Nam hoàn toàn có khả năng áp dụng thành công phương thức quản trị sản xuất TPS của Toyota

Trang 40

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, em đã tìm hiểu những lý luận chung về quản trị NVL trong

DN Những nội dung mà em đã nghiên cứu bao gồm:

- Khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của NVL

- Công tác quản trị NVL xét đến yêu cầu, tầm quan trọng và đặc biệt là nội dung công tác quản trị NVL (gồm 8 bước cơ bản)

- Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị NVL: gồm nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong DN

- Dựa trên tìm hiểu kinh nghiệm quản trị NVL của Tập đoàn Toyota rút ra các bài học kinh nghiệm cho các DN Việt Nam

Những lý luận chung là cơ sở nghiên cứu công tác quản trị NVL thực tế đang diễn ra ở từng DN Ở các loại hình DN khác nhau, đặc thù hoạt động SX cũng khác thì việc áp dụng các chiến lược này sẽ không giống nhau Sự khác nhau thể hiện ở quy mô SX, vốn, nhà cung ứng, trình độ lao động, khả năng về CN-KT đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những chiến lược phù hợp để có thể đáp ứng được sự biến động liên tục của môi trường xung quanh doanh nghiệp nơi mà sự cạnh tranh giữa các nhà đầu tư là vô cùng khốc liệt, chiến đấu cho sự tồn tại của doanh nghiệp cũng như chính bản thân mình Còn đối với các doanh nghiệp xây dựng, do đặc thù của quá trình SX là dự án, công trình nên NVL và việc quản trị nó sẽ gắn liền với dự án hay công trình đó

Trên cơ sở Chương 1, em sẽ phân tích công tác quản trị NVL tại CTCP Đầu

tư và Xây lắp Thành An 665 trong các chương tiếp theo – Chương 2 và Chương 3

Ngày đăng: 18/12/2023, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm