1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,

81 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Phân Hệ Tiền Gửi Tiết Kiệm Trong Hệ Thống Core Banking Silverlake Của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tác giả Lê Thị Thúy
Người hướng dẫn ThS. Chu Văn Huy
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (13)
    • 1.1. Giới thiệu tổng quan về Vietinbank (13)
      • 1.1.1. Tổ chức bộ máy và điều hành (15)
    • 1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển (16)
      • 1.2.1. Tình hình hoạt động năm 2013 (16)
      • 1.2.2. Định hướng phát triển năm 2014 (16)
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CORE BANKING (18)
    • 2.1. Công nghệ là gì? (18)
    • 2.2. Core banking là gì? (18)
      • 2.2.1. Khái niệm (18)
      • 2.2.2. Đặc điểm core banking (19)
      • 2.2.3. Lợi ích ứng dụng của core banking (19)
      • 2.2.4. Một số loại core banking ở Việt Nam (20)
    • 2.3. Hệ thống core banking SilverLake (21)
      • 2.3.1. Giới thiệu chung (21)
      • 2.3.2. SilverLake tích hợp giải pháp ngân hàng (SIBS) (21)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ PHÂN HỆ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG HỆ THỐNG CORE BANKING TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (23)
    • 3.1. Phân loại tiền gửi tiết kiệm (23)
    • 3.2. Chức năng chính của phân hệ (23)
    • 3.3. Mô tả bài toán nghiệp vụ (23)
      • 3.3.1. Giới hạn bài toán (23)
      • 3.3.2. Mô tả bài toán bài toán nghiệp vụ bằng lời (24)
      • 3.3.3. Các hồ sơ dữ liệu (26)
      • 3.3.4. Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân, hồ sơ dữ liệu (30)
      • 3.3.5. Phân tích mô hình nghiệp vụ (31)
      • 3.3.6. Biểu đồ luồng dữ liệu (38)
      • 3.3.7. Thiết kế mô hình logic (42)
  • CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬT LÝ (44)
    • 4.1. Giới thiệu công cụ Infosoft (44)
      • 4.1.1. Một số tính năng của Infosoft (44)
      • 4.1.2. Những lĩnh vực sử dụng ứng dụng Infosoft (44)
    • 4.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu trên Infosoft (45)
      • 4.2.1. Quy trình “Mở tài khoản” (45)
      • 4.2.2. Quy trình “Gửi tiền tiết kiệm” (47)
      • 4.2.3. Quy trình “Rút tiền tiết kiệm” (51)
  • CHƯƠNG 5: HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH TRÊN INFOSOFT (54)
    • 5.1. Quy trình “Mở tài khoản” (54)
      • 5.1.1. Thiết kế quy trình (54)
      • 5.1.2. Giao diện thực hiện (56)
    • 5.2. Quy trình “Gửi tiền vào tài khoản” (59)
      • 5.2.1. Thiết kế quy trình (59)
      • 5.2.2. Giao diện thực hiện (64)
    • 5.3. Quy trình “Rút tiền” (73)
      • 5.3.1. Thiết kế quy trình (73)
      • 5.3.2. Giao diện thực hiện (75)
  • KẾT LUẬN (78)

Nội dung

GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Giới thiệu tổng quan về Vietinbank

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

 Tên tiếng việt: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam

 Tên tiếng anh: Joint Stock Commercial Bank For Industry and Trade

 Vốn điều lệ: 26.218 tỷ đồng (tính đến 31/12/2012) Được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên 1000 Phòng giao dịch/ Qu tiết kiệm

Có 9 công ty hạch toán độc lập bao gồm: Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểm VietinBank, Công ty Quản lý Qu, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn, Công ty Chuyển tiền toàn cầu, và Công ty VietinAviva Ngoài ra, còn có 05 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, nhà nghỉ Bank Star I, và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò.

Vietinbank là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA

Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, và Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ quốc tế như VISA và MASTER, cũng như Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), chúng tôi cam kết thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính trong khu vực.

Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh

Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong sự phát triển của nền tài chính Việt Nam, khẳng định vị thế của đất nước trên thị trường khu vực và toàn cầu.

Chúng tôi luôn nỗ lực nghiên cứu và cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có, đồng thời phát triển những sản phẩm mới để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

Sứ mệnh của chúng tôi là trở thành ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích và đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Tầm nhìn: Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng, theo chuẩn quốc tế

- Hướng đến sự hoàn hảo

- Năng động sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại

- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp

- Bảo vệ và phát triển thương hiệu

- Phát triển bề vững và trách nhiệm với cộng đồng xã hội

- An toàn, hiệu quả và bền vững

- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương

- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank

Nâng cao giá trị cuộc sống là cam kết của VietinBank, nơi quý khách sẽ được trải nghiệm chất lượng sản phẩm và dịch vụ vượt trội Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và nhiệt tình luôn sẵn sàng phục vụ, đảm bảo sự hài lòng tối đa cho khách hàng Hãy đến với VietinBank để cảm nhận sự khác biệt!

Giải thưởng và Danh hiệu:

- Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới 2012 (Tạp chí Forbes)

- Giải thưởng Sao Khuê năm 2012

- Top 10 “Sao vàng Đất Việt 2011”

- Giải thưởng Ngôi sao chất lượng quốc tế năm 2010

- Top 500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất thế giới……

1.1.1 Tổ chức bộ máy và điều hành Đại hội đồng cổ đông

Phòng kiểm toán giám sát hoạt động

Phòng kiểm toán tuân thủ

Các ban, ủy ban, hội đồng Các ủy ban

Khối kinh doanh vốn và thị trường

Khối khách hàng, Khối tài chính, Khối quản lý rủi ro, Khối kiểm soát và phê duyệt tín dụng, Khối dịch vụ, Khối hỗ trợ và tác nghiệp, cùng với Khối công nghệ thông tin, tạo thành một hệ thống liên kết chặt chẽ nhằm đảm bảo quy trình phê duyệt tín dụng hiệu quả và an toàn Các hội đồng đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát và đánh giá các quyết định tài chính, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng.

Phòng định chế tài chính

Phòng KHDN vừa và nhỏ

Phòng bán hàng và PTKD

Phòng quản lý cân đối vốn và kế hoạch tài chính

Phòng quản lý kế toán tài chính

Phòng quản lý rủi ro thị trường

Phòng quản lý rủi ro hoạt động

Phòng quản lý rủi ro tín dụng

Phòng đánh giá xếp hạng

Phòng kiểm soát và phê duyệt tín dụng

Phòng kiểm soát và phê duyệt tín dụng kéo dài TPHCM

Phòng quản lý nợ có vấn đề

Phòng quản lý nợ có vấn đề kéo dài TPHCM

Phòng chế độ chính sách

Phòng kế toán thanh toán VND

Phòng dịch vụ ngân hàng điện tử

Phòng thanh quyết toán vốn kinh doanh

Phòng tổ chức cán bộ và đào tạo

Phòng tiền tệ kho qu

Phòng quản lý lao động tiền lương

Phòng quản lý đầu tư

Phòng xây dựng và quản lý ISO

Ban thông tin và truyền thông

Phòng chế độ kế toán Văn phòng đại diện

Văn phòng công đoàn Văn phòng đảng ủy

Phòng quản lý chi nhánh- thông tin

Phòng quản lý và hỗ trợ hệ thống INCAS

Văn phòng quản lý dự án CNTT- PMO

Hình 1.1 Tổ chức bộ máy và điều hành của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam

Tình hình hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển

1.2.1 Tình hình hoạt động năm 2013

1.2.1.1 Công tác huy động vốn Đến ngày 31/12/2013 nguồn vốn huy động là 9,238 tỷ đạt 78,4% kế hoạch được giao tăng 5% so với năm 2012 Trong đó:

 Tiền gửi doanh nghiệp đạt 4,952 tỷ đồng tăng so với đầu năm 296 tỷ, chiếm 545 trong nguồn vốn huy động

 Tiền gửi đi vay và tổ chức tín dụng khác đạt 1,176 tỷ giảm 21% so với đầu năm

Tiền gửi dân cư đạt 3,110 tỷ đồng, tăng 88 tỷ so với tháng 11, với tiền gửi tiết kiệm đạt 2,920 tỷ đồng, tăng 89 tỷ đồng Trong khi đó, phát hành giấy tờ có giá giảm 13 tỷ, còn 72 tỷ đồng, và tiền gửi ATM tăng 12 tỷ, đạt 118 tỷ đồng.

Phân tích cơ cấu nguồn vốn:

Trong năm 2023, nguồn vốn huy động bằng VND chiếm tỷ trọng cao 89,8% trong tổng nguồn vốn huy động, giảm nhẹ so với năm 2012 (92%) Ngược lại, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ tăng lên 10,2% trong tổng nguồn vốn huy động, so với 8% vào năm 2012.

Phân theo đối tượng gửi:

 Tiền gửi doanh nghiệp, đi vay: chiếm 66% trong tổng nguồn vốn

Tiền gửi dân cư đã tăng 17% so với năm 2012, nhưng vẫn chỉ chiếm 34% trong tổng nguồn vốn, cho thấy tỷ trọng này không có sự tăng trưởng đáng kể so với mức 30% của năm 2012 Phân tích theo kỳ hạn tiền gửi cho thấy sự chuyển biến trong hành vi gửi tiền của người dân.

 Tiền gửi không kỳ hạn: 943 tỷ giảm so với năm 2012 là 538 tỷ

 Tiền gửi có kỳ hạn: 8,294 tỷ tăng so với năm 2012 là 960 tỷ

Lợi nhuận năm 2013 đạt 157,183 triệu đồng, trong đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) cũng đạt 157,183 triệu đồng, tương ứng 78,6% so với kế hoạch đề ra So với năm 2012, lợi nhuận từ HĐKD tăng 7,8%.

Sự chênh lệch giữa lãi suất mua bán vốn FTP với lãi suất huy động và cho vay thấp hơn năm 2012 là nguyên nhân chính dẫn đến lợi nhuận từ kinh doanh chỉ tăng không đáng kể trong năm 2013 Bên cạnh đó, chi nhánh đã trích dự phòng cụ thể 15 tỷ cho công ty CP CK 120, mặc dù quy mô huy động vốn và cho vay lớn.

1.2.2 Định hướng phát triển năm 2014

Năm 2014, NHCTVN tiếp tục thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững dựa trên nguyên tắc “an toàn-hiệu quả-bền vững-hiện đại”, với nỗ lực trở thành tập đoàn tài chính-ngân hàng hàng đầu trong nền kinh tế và hội nhập khu vực.

Năm 2014, NHCTVN đã thực hiện nhiều đổi mới quan trọng, đặc biệt trong quản trị rủi ro và chuyển đổi mô hình hoạt động Ngân hàng đã triển khai hệ thống tiền lương dựa trên KPI, quản lý rủi ro hoạt động để tuân thủ các tiêu chí này Đồng thời, NHCTVN cũng đã khởi tạo và phê duyệt tín dụng trên nền tảng Los, nhằm nâng cao chất lượng nguồn lực và hiệu quả hoạt động.

Theo định hướng và chủ trương của NHCTVN trong năm 2014, chi nhánh đã cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp kinh doanh như sau:

 Nguồn: 10000 tỷ tăng 8,2% so với năm 2013

 Thu dịch vụ: 23000 triệu đồng tăng 51,9%

 Thu hoàn dự phòng cụ thể (nợ xấu): 18990 triệu đồng

 Lợi nhuận: 202.327 triệu đồng tăng 28,7%

1.2.2.2 Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể năm 2014 a Hoạt động huy động vốn Đẩy mạnh tăng trưởng mọi nguồn vốn, trong đó chú trọng nguồn tiền gửi từ các tổ chức và dân cư Phát triển mở rộng phân loại khách hàng, thực hiện tốt công tác chăm sóc, tiếp thị đặc biệt với những khách hàng có nguồn tiền lớn, nâng cao năng lực cạnh tranh b Công nghệ thông tin

Hệ thống core banking hiện tại của VietinBank, do Silver Lake cung cấp, đã lỗi thời sau gần 10 năm sử dụng và không còn đáp ứng được nhu cầu phát triển của ngân hàng Để đạt được mục tiêu vươn ra toàn cầu và trở thành ngân hàng có mô hình quản trị tập trung theo chuẩn quốc tế, VietinBank cần một phần mềm mới có khả năng cung cấp sản phẩm dịch vụ đặc thù, xử lý giao dịch theo thời gian thực, nhất quán qua tất cả các kênh và hỗ trợ đa tiền tệ Hệ thống mới cũng phải có khả năng xử lý khối lượng giao dịch lớn và ổn định với nhiều cấp độ dịch vụ khác nhau Do đó, VietinBank đã quyết định thay thế hệ thống core banking cũ bằng giải pháp mới từ công ty Fidelity.

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ CORE BANKING

Công nghệ là gì?

Thứ nhất, theo quan điểm của ngân hàng thế giới (WB):

Công nghệ là phương pháp biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm gồm 3 yếu tố:

 Thông tin về phương pháp

 Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc biến đổi

 Sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào, tại sao

Thứ hai, theo quan điểm của trung tâm chuyển giao công nghệ châu Á- Thái Bình Dương (APCTT) thì:

Công nghệ là đầu vào quan trọng để tạo ra hàng hóa dịch vụ gồm 4 thành phần:

 Humanware: kiến thức, k năng, kinh nghiệm

 Tachnoware: máy móc, nguyên liệu, kết cấu hạ tầng…

 Infoware: dữ liệu, phương pháp, kế hoạch…

 Orgaware: tổ chức, quản lý, các mối liên kết…

Core banking là gì?

Core banking là một thuật ngữ quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, thường được nhắc đến với nhiều câu hỏi như "core banking là gì?", "Nó có phải chỉ là phần mềm thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng thông thường không?", và "Tại sao các ngân hàng lại cạnh tranh để sở hữu hệ thống core banking tốt nhất?" Để hiểu rõ hơn về core banking, chúng ta cần tìm hiểu về chức năng và vai trò của nó trong ngành ngân hàng.

Core banking, tương tự như ERP, là giải pháp tối ưu hóa năng lực vận hành và triển khai dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại Tuy nhiên, tại Việt Nam, chưa có đơn vị nào tự triển khai core banking; hầu hết đều phụ thuộc vào các nhà thầu lớn quốc tế, với sự hỗ trợ từ các đối tác giải pháp trong nước như FPT IS-FISBank.

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, nhiều ứng dụng mới đã xuất hiện, trong đó khái niệm "core banking" hay ngân hàng lõi vẫn còn khá mới mẻ đối với người dân Việt Nam.

Theo bà Thu Ba, trưởng phòng công nghệ thông tin SHB, hệ thống core banking là nền tảng cho các nghiệp vụ ngân hàng cơ bản như tiền gửi, tiền vay và quản lý khách hàng Hệ thống này không chỉ giúp ngân hàng phát triển thêm nhiều sản phẩm và dịch vụ mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nội bộ.

Hệ thống phần mềm này tích hợp các ứng dụng tin học nhằm quản lý thông tin, tài sản, giao dịch và rủi ro một cách hiệu quả.

Core banking là phần mềm hệ thống toàn diện, ứng dụng công nghệ thông tin để xử lý các nghiệp vụ ngân hàng như tín dụng và tiền gửi.

Hình 2.1 Mô hình hệ thống Core banking

- Core banking là một hệ thống tích hợp các ứng dụng tin học trong việc quản lý thông tin, tài sản, giao dịch…trong hệ thống ngân hàng

Core banking là hạt nhân của hệ thống thông tin ngân hàng, bao gồm thông tin về tiền, tài sản, giao dịch, giấy tờ, sổ sách và dữ liệu máy tính.

Core banking rất đa dạng và được thiết kế phù hợp với từng hệ thống ngân hàng hiện tại, phát triển nhờ vào đội ngũ cán bộ nhân viên trong ngân hàng.

Trong thời gian ngắn, hệ thống cần đảm bảo hoạt động xử lý thông tin liên tục Core banking cho phép tập trung hóa dữ liệu một cách linh hoạt, bất cứ lúc nào và ở bất kỳ đâu.

Core banking cho phép tích hợp nhiều module như tiền gửi, thanh toán quốc tế, chuyển tiền, tài trợ thương mại, cho vay, thẩm định nguồn vốn và internet banking Việc nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin của ngân hàng có thể thực hiện thông qua việc thay đổi các module hoặc nâng cấp giải pháp phần mềm.

2.2.3 Lợi ích ứng dụng của core banking

Hệ thống core banking hiện đại cung cấp các tham số linh hoạt, giúp ngân hàng dễ dàng phát triển dịch vụ và sản phẩm mới mà không cần can thiệp vào mã nguồn Điều này không chỉ nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tối ưu hóa quy trình phát triển sản phẩm, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của thị trường.

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 11 ứng được các nhu cầu hoạt động của ngân hàng, xử lý 1000 giao dịch/1 giây, quản trị tới 50 triệu tài khoản, hoạt động 24x7……

Quản lý nội bộ hiệu quả là yếu tố quan trọng trong ngành ngân hàng, đặc biệt khi ngân hàng chưa áp dụng hệ thống core hiện đại Việc quản lý khách hàng rải rác gây ra sự bất tiện và mất thời gian cho khách hàng, khi họ phải đến đúng điểm giao dịch để rút tiền gửi Khách hàng cần phải mở nhiều tài khoản tương ứng với từng điểm giao dịch mà họ muốn sử dụng Tuy nhiên, với sự nâng cấp của hệ thống core banking hiện nay, khách hàng chỉ cần một mã số duy nhất để thực hiện giao dịch tại nhiều điểm giao dịch, cả trong và ngoài hệ thống, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Quản trị rủi ro hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng, từ đó nâng cao khả năng quản lý tài khoản khách hàng và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.

2.2.4 Một số loại core banking ở Việt Nam Đa số các ngân hàng tại Việt Nam đã thực hiện triển khai đưa vào sử dụng hệ thống core banking để thực hiện quản lý cũng như khai thác cung cấp dịch vụ, sản phẩm cho khách hàng Nhưng mỗi ngân hàng lại chọn cho mình một hệ thống core banking riêng nhằm đáp ứng với nhu cầu của ngân hàng, cho nên có khá nhiều hệ thống core banking đã và đang được sử dụng ở Việt Nam

SilverLake là hệ thống core banking đầu tiên được triển khai và sử dụng tại Việt Nam, trước đây được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới (WB) Hiện nay, nhiều ngân hàng lớn như VietinBank, VCB, và BIDV vẫn đang sử dụng hệ thống này.

Hệ thống core banking SilverLake

Silverlake Axis, nhà cung cấp hàng đầu về giải pháp ngân hàng, đã hợp tác với các tổ chức tài chính lớn tại châu Á từ năm 1989 Giải pháp tích hợp ngân hàng (SIB) của Silverlake Axis bao gồm hơn 40 mô-đun phục vụ cho nhiều lĩnh vực như tiêu dùng, kinh doanh, doanh nghiệp, tài chính vi mô và ngân hàng Hồi giáo, đồng thời hỗ trợ khả năng xử lý toàn cầu.

Hệ thống SilverLake là nền tảng ngân hàng mạnh mẽ và linh hoạt, được thiết kế để phục vụ cho sự phát triển của các ngân hàng thương mại đa dạng, từ ngân hàng cộng đồng lớn đến các tổ chức trung cấp Đến nay, khoảng 425 ngân hàng đã tin tưởng vào SilverLake để thu hút, phục vụ và giữ chân khách hàng của mình.

2.3.2 SilverLake tích hợp giải pháp ngân hàng (SIBS)

Hiện nay Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam đang sử dụng hệ thống core banking SilverLake (SIBS) của SilverLake Axis cung cấp

Silverlake Axis tích hợp giải pháp ngân hàng SIBS là một giải pháp toàn diện giúp ngân hàng chuyển đổi thông qua thông tin, hoạt động và đổi mới công nghệ Giải pháp này hỗ trợ nhiều tổ chức và loại tiền tệ khác nhau, cung cấp khả năng đáp ứng nhu cầu của từng bộ phận trong tổ chức Đồng thời, SIBS cho phép tổng hợp tất cả dữ liệu quan trọng, tạo điều kiện cho việc kiểm soát hiệu quả và đưa ra các quyết định thông minh.

SIBS được phát triển dựa trên nền tảng Silverlake Axis với kiến trúc bao gồm các lớp đại diện, Logistics và Core Kiến trúc này giúp tổ chức của bạn linh hoạt và sáng tạo trong việc đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng và thị trường một cách tiết kiệm chi phí.

SIBS hỗ trợ khách hàng trở thành trung tâm cho tất cả giao dịch và tương tác trong suốt vòng đời của họ, nhằm tối ưu hóa cơ hội và giảm thiểu rủi ro Với hơn 7.000 bảng ngân hàng, thông tin từ SIBS Repository giúp quản lý rủi ro, khai thác dữ liệu, phân tích khách hàng, bán chéo sản phẩm, chăm sóc khách hàng, phát triển sản phẩm, phân tích hành vi khách hàng và quản lý hiệu quả.

Hình 2.2 Mô hình SilverLake Axis Integrated Banking Solution

Giải pháp tích hợp Silverlake Ngân hàng (SIBS) cung cấp một bộ chức năng đa dạng, bao gồm các ứng dụng thiết yếu cho ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính.

- Thông tin khách hàng tin (CIF)

- Thẻ tín dụng, hệ thống cho vay

- Dịch vụ ngân hàng điện tử

- Phần mềm phục hồi thảm họa

- Phần mềm môi trường k thuật

- Kho thông tin và mô hình hóa tài chính

- Hệ thống Môi giới chứng khoán

- Giải pháp quản lý thay đổi

- Silverlake Kinh tế k thuật số

PHÂN TÍCH QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ PHÂN HỆ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TRONG HỆ THỐNG CORE BANKING TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Phân loại tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền cá nhân gửi vào tài khoản tiết kiệm, được xác nhận qua thẻ tiết kiệm, hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi và được bảo hiểm theo luật bảo hiểm tiền gửi Hệ thống VietinBank cung cấp nhiều loại hình tiền gửi tiết kiệm khác nhau.

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn thông thường

 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

 Tiết kiệm có kỳ hạn thông thường

 Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất bậc thang theo số tiền gửi

 Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất linh hoạt

Tiền gửi tiết kiệm tích lũy

 Tiết kiệm tích lũy thông thường

 Tiết kiệm tích lũy đa năng

 Tiết kiệm tích lũy Phát Lộc Bảo Tín

 Tiết kiệm tích lũy cho con.

Chức năng chính của phân hệ

 Mở tài khoản và lựa chọn loại hình tiền gửi tiết kiệm

 Hiển thị lưu trữ thông tin, phân loại các loại hình tiền gửi tiết kiệm

 Tự động thực hiện quy trình tính lãi, xử lý đáo hạn, quá hạn, đến hạn

 Chuyển khoản giữa nhiều nguồn khác nhau.

Mô tả bài toán nghiệp vụ

Phân hệ tiền gửi tiết kiệm bao gồm nhiều nghiệp vụ như gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn lãi trước, gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn lãi sau và gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn.

Do nhu cầu gửi của khách hàng và sự hoạt động chủ yếu của ngân hàng Gửi tiền tiết

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 15 kiệm có kỳ hạn lãi sau phổ biến hơn nên trong bài khóa luận em xin được giới hạn như sau:

 Loại hình sản phẩm tiền gửi sử dụng: tiền gửi tiết kiệm thông thường có kỳ hạn

Hình thức trả lãi tiết kiệm hiện nay là trả lãi sau, tức là khách hàng sẽ nhận tiền lãi cùng với tiền gốc vào ngày đáo hạn của sổ tiết kiệm Nếu khách hàng rút tiền trước hạn, lãi suất sẽ được điều chỉnh theo quy định của ngân hàng.

KH chỉ được hưởng lãi suất không kì hạn

 Hình thức thanh toán: Lãi nhập gốc

3.3.2 Mô tả bài toán bài toán nghiệp vụ bằng lời

Khi mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng, khách hàng cần cung cấp hồ sơ bao gồm giấy đề nghị mở tài khoản (mẫu 08a/NHCT10 cho tổ chức hoặc mẫu 08b/NHCT10 cho cá nhân), CMND và giấy tờ tương đương GDV sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện việc tư vấn tài khoản.

 Nếu khách hàng chưa có số CIF thì tạo số CIF mới theo quy trình mở mới CIF sau đó mở TK nhóm

 Nếu khách hàng đã có số CIF nhưng chưa có TK nhóm thì thực hiện mở TK nhóm Thiết lập mối quan hệ đồng chủ sở hữu (nếu có)

GDV ký tên lên giấy mở TK chuyển màn hình giao dịch cho KSV để thực hiện kiểm soát

KSV kiểm tra và xác nhận các yếu tố trên chứng từ cùng màn hình giao dịch Nếu mọi thông tin khớp đúng, KSV sẽ phê duyệt và ký tên vào giấy đề nghị mở tài khoản, sau đó chuyển cho GDV để thực hiện các bước tiếp theo.

GDV in số CIF, số TK nhóm lên giấy đề nghị mở TK, chuyển màn hình giao dich và chứng từ cho KSV

KSV kiểm tra các yếu tố trên chứng từ và màn hình giao dịch; nếu được chấp thuận, sẽ phê duyệt giao dịch và ký vào chứng từ để chuyển cho GDV thực hiện trả khách hàng.

 GDV trả 1 liên giấy đề nghị mở TK (nếu có), CMND, giấy tờ tương đương cho

 Quét chữ ký, mẫu dấu của KH hoặc chuyển cho bộ phận quét chữ ký, mẫu dấu thực hiện

 Cuối ngày kiểm tra chứng từ, chuyển hồ sơ mở TK cho bộ phận hậu kiểm để lưu giữ theo quy định

Khi khách hàng yêu cầu gửi tiền vào tài khoản, giao dịch viên cần tiếp nhận hồ sơ bao gồm phiếu nộp tiền (mẫu 13b/NHCT10) hoặc lệnh chi cho gửi tiền tiết kiệm qua chuyển khoản, cùng với CMND hoặc giấy tờ tương đương còn hiệu lực Sau khi kiểm tra hồ sơ, giao dịch viên sẽ tiến hành mở tài khoản.

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 16 chi tiết cập nhập thông tin vào TK cho KH Chuyển chứng từ và màn hình giao dịch cho KSV

KSV kiểm soát các yếu tố trên chứng từ và màn hình giao dịch; nếu chấp thuận, phê duyệt giao dịch và ký lên chứng từ để chuyển cho GDV thực hiện tiếp.

GDV thực hiện giao dịch nộp tiền cho khách hàng bằng cách in giấy nộp tiền Sau khi nhận giấy từ khách hàng, thủ quỹ sẽ kiểm tra và yêu cầu khách ký tên vào bảng kê nộp tiền Sau đó, thủ quỹ ký tên và đóng dấu xác nhận đã thu tiền trên giấy nộp tiền để chuyển lại cho GDV Cuối cùng, GDV in thẻ tiền gửi cho khách hàng.

KSV tiến hành đối chiếu các yếu tố trên chứng từ và màn hình giao dịch Nếu phê duyệt giao dịch, KSV sẽ ký lên chứng từ và chuyển thẻ tiền gửi cho GDV để trả cho khách hàng.

GDV trả CMND/HC giấy tờ tương đương, thẻ tiền gửi cho KH

Cuối ngày kiểm tra chứng từ, chuyển chứng từ cho bộ phận hậu kiểm lưu trữ

Khi khách hàng muốn rút tiền, rút một phần gốc, rút lãi đáo hạn hoặc tái đáo hạn, GDV cần nhận hồ sơ bao gồm thẻ gửi tiền, CMND/HC và các giấy tờ liên quan khác Nếu hồ sơ hợp lệ, GDV sẽ tiến hành thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của khách hàng Quy trình bao gồm việc đối chiếu chữ ký của chủ tài khoản và đồng chủ tài khoản trên hệ thống INCAS, sau đó chuyển chứng từ và màn hình giao dịch cho KSV.

KSV tiếp nhận chứng từ và màn hình giao dịch từ GDV để đối chiếu Nếu chấp thuận phê duyệt giao dịch, KSV sẽ ký chứng từ và chuyển lại cho GDV để thực hiện tiếp.

 GDV in phiếu chi tiền

Trong giao dịch tất toán, khách hàng có thể cập nhật giao dịch rút gốc một phần lên thẻ tiền gửi hiện tại hoặc in thẻ tiền gửi mới nếu họ gửi vào loại sản phẩm tiền gửi khác.

 Chuyển chứng từ và màn hình giao dịch cho KSV

KSV thực hiện việc kiểm soát các yếu tố trên chứng từ và màn hình GDV trước khi phê duyệt Nếu mọi thông tin đều hợp lệ, KSV sẽ ký chứng từ và chuyển cho GDV để thực hiện việc chi tiền cho khách hàng.

Chuyển phiếu chi tiền cho khách hàng ký và ghi rõ họ tên Sau đó, phiếu chi tiền sẽ được chuyển đến bộ phận ngân qu để thực hiện việc chi tiền cho khách hàng.

 Trả CMND/HC, giấy tờ có liên quan, thẻ tiền gửi cho KH

 Cuối ngày kiểm tra chứng từ nộp cho bộ phận hậu kiểm

3.3.3 Các hồ sơ dữ liệu

Thông tin chi tiết về chủ tài khoản

Ngày sinh:………… Quốc tịch:……… Giới tính:  Nam  Nữ

Số CMT/HC:……….Ngày cấp………Nơi cấp……… Địa chỉ liên hệ……… Điện thoại NR………Điện thoại CQ………

Di động……… Thư điện tử……… Nghề nghiệp……… Mẫu đăng ký chữ ký: (1) (2)

Phần do ngân hàng ghi

Ngày mở TK……… Tài khoản VND……… Ngày đóng TK……… Tài khoản USD……… Ngày hoạt động của TK……… Tài khoản khác……… Giao dịch viên Người phê duyệt

Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam

Số seri Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn Loại tiền tệ Kỳ hạn:

Số CMND/HC: Địa chỉ: Đồng chủ sở hữu:

Số CMND/HC: Địa chỉ:

Số TK nhóm: Số TK chi tiết:

Phương thức trả lãi: Tài khoản nhận lãi:

Ngày phát hành: Ngày đến hạn:

GD Gửi Lĩnh Số dư

Họ và tên người nộp

SốCMT/HC……….Ngày cấp……….Nơi cấp……… Địa chỉ liên hệ……… Loại sản phẩm……… ……….Mã số………

Thanh toán lãi : Nhập gốc Khác

Nội dung……… Người nộp tiền Kế toán trưởng Chủ tài khoản Thủ qu Giao dịch viên Kiểm soát viên

Số tài khoản……… Tại ngân hàng………

Số tài khoản……… Tại ngân hàng……… Nội dung……… Người trả tiền Chủ tài khoản Giao dịch viên Kiểm soát viên

Họ và tên người lĩnh tiền……… Sổ/thẻ số………

Số CMT/HC……….Ngày cấp……….Nơi cấp……… Địa chỉ ………

Số tài khoản Nợ……… Tên tài khoản………

Thực lĩnh: VND………Ngoại tệ………Khác………

- Chuyển khoản……….Số tài khoản………

- Chuyển tiền/gửi mới……… Số tham chiếu………

Người lĩnh tiền Thủ qu Giao dịch viên Kiểm soát viên Người phê duyệt

 Bảng kê các loại tiền

BẢNG KÊ CÁC LOẠI TIỀN

Khách hàng: Địa chỉ: Bảng kê loại tiền nộp

Loại mệnh giá Số tờ Thành tiền

3.3.4 Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân, hồ sơ dữ liệu

Cụm động từ và bổ ngữ Cụm danh từ Nhận xét

Kiểm tra Giấy mở tài khoản Giấy mở tài khoản Hồ sơ dữ liệu

Gủi Giấy mở tài khoản Số CIF Hồ sơ dữ liệu

In Số CIF Số TK nhóm Hồ sơ dữ liệu

In Số TK nhóm Chữ ký Quét Chữ k , dấu TK chi tiết Hồ sơ dữ liệu

Trả Hồ sơ Phiếu nộp tiền Hồ sơ dữ liệu

Mở TK chi tiết Thông tin KH Hồ sơ dữ liệu

Cập nhật Thông tin vào TK Thẻ tiền gửi Hồ sơ dữ liệu

Chuyển Chứng từ Bảng kê nộp tiền Hồ sơ dữ liệu

In Phiếu nộp tiền, thẻ tiền gửi, lệnh chi

CMT/HC Hồ sơ dữ liệu

Nhận Phiếu nộp tiền Chữ ký Lập Bảng kê nộp tiền Lệnh chi Hồ sơ dữ liệu

Trả CMT, thẻ tiền gửi Chữ ký Lưu Chứng từ Phiếu chi tiền Hồ sơ dữ liệu Đối chiếu Chữ ký Giao dịch viên Tác nhân

In Phiếu chi tiền Kiểm soát viên Tác nhân

Kiểm tra Phiếu chi tiền Khách hàng Tác nhân

Chuyển Phiếu chi tiền Thủ qu Tác nhân

Trả Thẻ gửi tiền Hậu kiểm Tác nhân

Bảng 3.1 Bảng phân tích xác định chức năng, tác nhân, hồ sơ dữ liệu

3.3.5 Phân tích mô hình nghiệp vụ

HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

KHÁCH HÀNG BAN GIÁM ĐỐC

Lệnh chi Phiếu nộp tiền

Phiếu chi tiền đã xác nhận

Phiếu nộp tiền đã xác nhận

Hình 3.1 Biểu đồ ngữ cảnh

3.3.5.2 Lập biểu đồ phân rã chức năng a Nhóm các chức năng

Các chức năng lá Nhóm lần 1 Nhóm lần 2

Kiểm tra giấy mở tài khoản

Hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm

Phê duyệt tài khoản nhóm

In giao dịch giấy mở tài khoản

Lập bảng kê nộp tiền

Kiểm tra thẻ tiền gửi

Lập báo cáo Báo cáo

Bảng 3.2 Bảng nhóm các chức năng

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 24 b Lập biểu đồ phân rã chức năng

HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

1 Mở tài khoản 2 Gửi tiền tiết kiệm

1.1 Kiểm tra giấy mở tài khoản

1.4 In giao dịch giấy mở tài khoản

1.3 Phê duyệt tài khoản nhóm

2.3 Lập bảng kê nộp tiền

3.1 Kiểm tra thẻ tiền gửi

4.1 Lập báo cáo 2.1 Mở TK chi tiết

Hình 3.2 Biểu đồ phân rã chức năng

3.3.5.3 Các hồ sơ dữ liệu được sử dụng

Bảng 3.3 Hồ sơ dữ liệu

3.3.5.4 Ma trận thực thể-chức năng

1.1 Kiểm tra giấy mở tài khoản

1.3 Phê duyệt tài khoản nhóm

1.4 In giao dịch giấy mở tài khoản

3.1 Lập giấy nộp tiền, lệnh chi

3.2 Lập bảng kê nộp tiền R C

3.1 Kiểm tra thẻ tiền gửi R R

Bảng 3.4 Ma trận thực thể chức năng

3.3.5.5 Biểu đồ hoạt động a Biểu đồ hoạt động quy trình “Mở tài khoản”

Quy trình mở tài khoản

Kiểm soát viên Giao dịch viên

Kiểm tra giấy mở tài khoản

Phê duyệt tài khoản nhóm

In giao dịch giấy mở tài khoản

Hình 3.3 Biểu đồ hoạt động quy trình "Mở tài khoản"

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 27 b Biểu đồ hoạt động quy trình “Gửi tiền tiết kiệm”

Quy trình gửi tiền tiết kiệm

Giao dịch viên Thủ quỹ

Mở tài khoản chi tiết

Kiểm tra giấy nộp tiền

Lập bảng kê tiền nộp

Giấy nộp tiền đã xác nhận

Chấp nhận Tiếp nhận yêu cầu

Hình 3.4 Biểu đồ hoạt động quy trình "Gửi tiền tiết kiệm"

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 28 c Biểu đồ hoạt động quy trình “Rút tiền”

Quy trình rút tiền tiết kiệm

Kiểm soát viên Giao dịch viên

Kiểm tra thẻ tiền gửi

Lập phiếu chi Hợp lệ

Hình 3.5 Biểu đồ hoạt động quy trình "Rút tiền"

3.3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu

3.3.6.1 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD mức 0

CMT/HC Giấy mở tài khoản

CMT/HC Thẻ tiền gửi

Phiếu chi tiền Phiếu chi tiền đã xác nhận

Phiếu nộp tiền Bảng kê tiền nộp

Phiếu nộp tiền đã xác nhận, lệnh chi

Hình 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

3.3.6.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 a Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 1.0 Mở tài khoản

Kiểm tra giấy mở tài khoản

In giao dịch giấy mở tài khoản

CMT/HC Giấy mở tài khoản

Thông tin TK nhóm GDV

Hình 3.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 "Mở tài khoản” b Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 2.0 Gửi tiền tiết kiệm

Thẻ tiền gửi Giấy nộp tiền 7

Bảng kê nộp tiền 5 Tài khoản tiền gửi

Lập bảng kê nộp tiền

Phiếu nộp tiền Bảng kê tiền nộp

Phiếu nộp tiền đã xác nhận, lệnh chi

Hình 3.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 "Gửi tiền tiết kiệm"

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 31 c Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 3.0 Rút tiền

Kiểm tra thẻ tiền gửi

CMT/HC Thẻ tiền gửi

Phiếu chi tiền đã xác nhận GDV

Hình 3.9 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 "Rút tiền" d Biều đồ luồng dữ liệu mức 1 của tiến trình 4.0 Báo cáo

Hình 3.10 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 "Báo cáo"

3.3.6.3 Mô hình dữ liệu quan niệm a Xác định thực thể và thuộc tính

KHÁCH HÀNG Số ID, Tên KH, Ngày sinh, Ngày cấp,

Nơi cấp, Giới tính, Nghề nghiệp, Địa chỉ, Điện thoại

NHÂN VIÊN Tên NV, Chức vụ

TÀI KHOẢN Số TK, Tên TK

LOẠI SẢN PHẨM Tên SP, Mã SP

LOẠI TIỀN Mã tiền, loại tiền

THẺ TIỀN GỬI Số seri, Tên sổ, Kỳ hạn, Lãi suất

CHI NHÁNH Tên CN, Mã CN

Bảng 3.5 Bảng xác định thực thể, thuộc tính b Xác định quan hệ

KHÁCH HÀNG Yêu cầu NHÂN VIÊN

KHÁCH HÀNG Gửi tiền NHÂN VIÊN

KHÁCH HÀNG Rút tiền NHÂN VIÊN

KHÁCH HÀNG Có TÀI KHOẢN

KHÁCH HÀNG Có THẺ TIỀN GỬI

NHÂN VIÊN Thuộc CHI NHÁNH

THẺ TIỀN GỬI Theo SẢN PHẨM TIẾT KIỆM

SẢN PHẨM TIẾT KIỆM Thuộc LOẠI TIỀN

SẢN PHẨM TIẾT KIỆM Có HÌNH THỨC THANH TOÁN LÃI

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 33 c Biểu đồ ERM

KHACH HANG Yêu cầu NHAN VIEN mở Gửi tiền

SAN PHAM TIET KIEM LOAI TIEN

HINH THUC THANH TOAN LAI

So tien rut Ngay rut

Ngay gui So tien gui

3.3.7 Thiết kế mô hình logic

3.3.7.1 Các quan hệ được xác định trong mô hình

KHACHHANG (SoCIF, SoID, TenKH, Ngaysinh, Ngaycap, Noicap, Dantoc, Quoctich, Diachi, Dienthoai, Nghenghiep)

NHANVIEN (MaNV, MaCN, TenNV, Chucvu)

THETIENGUI (Soseri, Ngaymo, Ngaydaohan, SoCIF, MaSP)

SANPHAMTIETKIEM (MaSP, Matien, Mahinhthuc, TenSP, Lai, Kihan, Ngay)

GIAYNOPTIEN (SoPN, MaNV, Ngaynop, SoCIF, Sotien)

PHIEUCHITIEN (SoPC, Ngaychi, Sotien, SoCIF, MaNV)

GIAYMOTK (SoGM, SoCIF, MaCN, MaNV)

Matien Mahinhthuc TenSP Lai Kihan Ngay

Hình 3.12 Mô hình quan hệ

THIẾT KẾ HỆ THỐNG VẬT LÝ

Giới thiệu công cụ Infosoft

Infosoft®BPM là công cụ phần mềm do Infosoft phát triển nhằm giải quyết triệt để bài toán số hóa, tự động hóa quản lý quy trình nghiệp vụ

4.1.1 Một số tính năng của Infosoft

Hỗ trợ thiết lập quy trình nghiệp vụ và tự động hóa vận hành trên phần mềm, giúp cập nhật, cải tiến và tối ưu hóa quy trình một cách nhanh chóng và dễ dàng.

- Triển khai ứng dụng nhanh chóng và linh hoạt, không giới hạn khả năng phát triển mở rộng ứng dụng theo thời gian

- Hỗ trợ thiết lập các quy tắc tự động điều khiển quy trình

- Quản lý lịch sử cập nhật và luân chuyển hồ sơ

Ứng dụng web cho phép người dùng truy cập và sử dụng từ xa qua Internet mà không cần cài đặt phần mềm trên máy tính Điều này giúp triển khai ứng dụng một cách rộng rãi và thuận tiện hơn.

- Kiểm soát phân quyền chặt chẽ, linh hoạt, nâng cao khả năng bảo mật và an toàn thông tin

- Thông báo nhắc việc qua email

- Gửi, nhận tin nhắn SMS

- Import/export dữ liệu file excel

- Quy trình có khả năng tương tác với các hệ thống khác, sẵn sàng hỗ trợ giải quyết bài toán tích hợp dữ liệu

4.1.2 Những lĩnh vực sử dụng ứng dụng Infosoft

- Quản lý quá trình kinh doanh và cung ứng sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ

- Quản lý quá trình mua hàng

- Quản lý nhập xuất tồn

- Quản lý sản xuất – thi công

- Quản lý nhân sự tiền lương

- Quản lý tài liệu, hồ sơ, công văn, văn bản các loại

- Và nhiều bài toán quản lý khác theo yêu cầu

Em nhận thấy đây là một công cụ hữu ích để triển khai thiết kế dữ liệu vật lý và giao diện người dùng cho bài toán nghiên cứu trong khóa luận.

Thiết kế cơ sở dữ liệu trên Infosoft

4.2.1 Quy trình “Mở tài khoản”

4.2.1.1 Field form “Thông tin cá nhân khách hàng”

STT Trường Kiểu dữ liệu Định dạng Yêu cầu

1 Tên khách hàng Text Nhập

2 Ngày sinh Datetime dd/mm/yyyy Nhập

13 Ngày cấp Datetime dd/mm/yyyy Nhập

Bảng 4.1 Field form "Thông tin cá nhân khách hàng"

4.2.1.2 Field form “Thông tin cá nhân khách hàng -Duyệt”

STT Trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

Tương tự form “Thông tin cá nhân khách hàng” Chỉ đọc

Bảng 4.2 Field form "Thông tin cá nhân khách hàng - Duyệt"

4.2.1.3 Field form “Tài khoản nhóm”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

1 Số CIF Text Sinh tự động

2 Tên khách hàng Text Chỉ đọc

3 Số ID Text Chỉ đọc

4 Địa chỉ Text Chỉ đọc

5 Điện thoại Text Chỉ đọc

6 Loại tiền Choice Bắt buộc

Bảng 4.3 Field form "Tài khoản nhóm"

4.2.1.4 Field form “Duyệt TK nhóm”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

Tương tự form “Tài khoản nhóm” Chỉ đọc

Bảng 4.4 Field form "Duyệt TK nhóm"

4.2.1.5 Field form “Thông tin in giấy mở tài khoản”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

1 Số TK nhóm Text Sinh tự động Chỉ đọc

2 Số CIF Text Chỉ đọc

3 Tên khách hàng Text Chỉ đọc

4 Ngày sinh Datetime Chỉ đọc

5 Quốc tịch Text Chỉ đọc

6 Giới tính Choice Chỉ đọc

7 Số ID Text Chỉ đọc

8 Ngày cấp Datetime Chỉ đọc

9 Địa chỉ Text Chỉ đọc

10 Nơi cấp Text Chỉ đọc

11 Điện thoại Text Chỉ đọc

12 Loại tiền Choice Chỉ đọc

Bảng 4.5 Field form "Thông tin in giấy mở tài khoản"

4.2.2 Quy trình “Gửi tiền tiết kiệm”

4.2.2.1 Thiết kế field trong quy trình “Gửi tiền vào TKTK có kì hạn bằng tiền mặt.” a Field form “Mở TK chi tiết cho KH”

STT Trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

1 Số TK nhóm Text Nhập

Thông tin truy xuất bên quy trình “Mở tài khoản tiết kiệm” Chỉ đọc

6 Kỳ hạn Choice Kỳ hạn KH muốn gửi Chọn

7 Ngày mở Datetime dd/mm/yyyy : ngày của hệ thống

8 Ngày đáo hạn Datetime dd/mm/yyyy: = ngày mở

10 Lãi nhập gốc Choice Y-Yes, N-No Chọn

11 Số tiền gửi Number Số tiền KH gửi Nhập

12 Mã sản phẩm Truy xuất bên ứng dụng “Lãi suất” theo mã sản phẩm

Bảng 4.6 Field form "Mở TK chi tiết cho KH" b Field form “Cập nhật thông tin vào TK chi tiết.”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

1 Số FDR Text Tự sinh Chỉ đọc

Thông tin giống form “Mở TK chi tiết cho khách hàng” Chỉ đọc

5 Bao gồm phí Choice Y-Yes, N-No: Thông thường gửi tiền vào TKTK không mất phí nên mặc định là N-No

7 Phí ròng Number Trong trường hợp mở

8 Nhóm KH Choice No-Discount

9 Thuế VAT Number % nếu có phí, 0% nếu không có phí

10 Tiền thuế Number %*phí ròng (tự động)

11 Thanh toán số tiên ròng

Number Tổng số tiền phí+tiền thuế

12 Số tiền ghi có Number Số tiền KH gửi Nhập

13 Số dư Number = số tiền ghi có Chỉ đọc

14 Ghi chú Rich Text Nội dung liên quan đến giao dịch

Bảng 4.7 Field form "Cập nhật thông tin vào TK chi tiết" c Field form “Phê duyệt thông tin tiền gửi”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

Giống Form “Cập nhật thông tin vào TK chi tiết”

15 Duyệt Choice Trạng thái phê duyệt giao dịch

Phê duyệt: thông tin dữ liệu khớp đúng

Từ chối: Thông tin sai lệch

Bảng 4.8 Field form "Phê duyệt thông tin tiền gửi" d Field form “Màn hình in sổ”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

1 Số seri FDR Text Số seri sổ tiết kiệm Nhập

2 Số FDR, Tên khách hàng,

Giống dữ liệu trong quy trình

3 Số dòng Number Số dòng in trong sổ Nhập

Bảng 4.9 Field form "Màn hình in sổ" e Field form “Phê duyệt thông tin in sổ”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

1 Số FDR, Số TK nhóm, Tên khách hàng, Địa

Thông tin trong quy trình giao dịch “Gửi tiền vào TKTK lần đầu bằng tiền mặt” Chỉ đọc

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 41 chỉ, Số ID,

Ngày cấp, Loại tiền, Hình thức thanh toán, Lãi nhập gốc, Ngày mở, Ngày đáo hạn, Số tiền gửi, Số dư, Lãi suất

2 Duyệt Choice Trạng thái phê duyệt của giao dịch

Bảng 4.10 Field form "Phê duyệt thông tin in sổ" f Field form “Thông tin in sổ”

Tương tự form “Thông tin in sổ duyệt”

4.2.2.2 Thiết kế field quy tình “Gửi tiền vào TKTK lãi sau bằng chuyển khoản” a Field form “Mở TK chi tiết cho KH”

Tương tự “Gửi tiền vào TKTK lãi sau bằng tiền mặt” b Field form “Cập nhật thông tin vào TK chi tiết”

Tương tự “Gửi tiền vào TKTK lãi sau bằng tiền mặt”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

1 Số TK ghi nợ Text Số TK khách hàng muốn chuyển tiền sang TKTK

2 Số tiền ghi nợ Number Số tiền ghi nợ trong TK ghi nợ = sô tiền ghi có trong TKTK

3 Tỉ giá bán Number Chỉ hiển thị khi TK ghi nợ là tiền khác

Number Chỉ hiển thị khi TK ghi nợ là tiền khác

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 42 c Field form “Phê duyệt thông tin tiền gửi”

Tương tự “Gửi tiền vào TKTK lãi sau bằng tiền mặt” d Field form “Màn hình in sổ”

Tương tự “Gửi tiền vào TKTK lãi sau bằng tiền mặt” e Field form “Phê duyệt thông tin in sổ”

Tương tự “Gửi tiền vào TKTK lãi sau bằng tiền mặt” f Field form “Thông tin in sổ”

Tương tự “Gửi tiền vào TKTK lãi sau bằng tiền mặt”

4.2.3 Quy trình “Rút tiền tiết kiệm”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

1 Số seri FDR Text Nhập

3 Tên khách hàng Text Chỉ đọc

4 Địa chỉ Text Chỉ đọc

5 Số tiền lĩnh Number Nhập

6 Số tiền tất toán Number Chỉ đọc

7 Số dư Number Chỉ đọc

8 Lãi cộng dồn Number Chỉ đọc

9 Lãi chưa thu Number Chỉ hiện thị khi hình thức lãi không nhập gốc

10 Số tiền ghi nợ Number Nhập

11 Số tiền mặt Number Chỉ đọc

12 Số tiền ghi có Number Nhập

13 Số TK ghi có Number Nhập

14 Tỷ giá bán Number Chỉ hiển thị khi phương thức thanh toán là

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 43 chuyển khoản

Number Chỉ hiển thị khi phương thức thanh toán là chuyển khoản

16 Phí được trả bằng Choice Chọn

20 Tiền thuế Number Chỉ đọc

21 Tổng phí Number Chỉ đọc

22 Ghi chú Rich text Nhập

Bảng 4.11 Field form "Rút tiền"

4.2.3.2 Field form “Rút tiền- Duyệt”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

Tương tự form “Rút tiền” Chỉ đọc

23 Duyệt Choice Trạng thái phê duyệt giao dịch “Rút tiền”

Bảng 4.12 Field form "Rút tiền - Duyệt"

4.2.3.3 Field form “Màn hình in sổ”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

1 Số seri FDR Text Nhập

3 Tên khách hàng Text Chỉ đọc

4 Ngày in Datetime dd/mm/yyyy Chỉ đọc

5 Số dư kì trước Number Nhập

Bảng 4.13 Field form "Màn hình in sổ"

4.2.3.4 Field form “Thông tin in sổ-Duyệt”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

4 Ngày in Datetime dd/mm/yyyy

Bảng 4.14 "Thông tin in sổ - Duyệt"

4.2.3.5 Field form “Thông tin in sổ”

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả Yêu cầu

4 Ngày in Datetime dd/mm/yyyy

Bảng 4.15 Field form "Thông tin in sổ"

HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH TRÊN INFOSOFT

Quy trình “Mở tài khoản”

Hình 5.1 Thiết kế quy trình "Mở tài khoản"

Mô tả chi tiết quy trình thực hiện

GDV GDV nhập số CMT/HC để kiểm tra xem KH đã mở TK tại ngân hàng chưa

 Chưa có số CIF: Thực hiện Bước 2

 Đã có số CIF: Thực hiện Bước 4

GDV  Kích chọn sửa để nhập thông tin KH

 Nhập đầy đủ thông tin các trường yêu cầu Những trường chọn thì kích để chọn thông tin

 Kích chọn lưu để lưu thông tin KH

 Kích chọn chuyển để chuyển màn hình cho KSV phê duyệt

3 Bước 3: KSV B1: Kích chọn vào mũi tên của trường “Duyệt” để chọn

 Phê duyệt: Nếu thông tin trên màn hình khớp đúng với thông tin trên giấy đề nghị mở TK

 Từ chối: Nếu thông tin không khớp Bước 2: Kích chọn “Chuyển” để chuyển màn hình cho GDV thực hiện tiếp

 Phê duyệt: GDV thực hiện Bước 4

 Từ chối: GDV quay lại thực hiện Bước 2

Kết thúc Bước 3: Hệ thống sẽ tự động sinh ra số CIF cho

Khi khách hàng chưa có số CIF, sau khi nhập đầy đủ thông tin, hệ thống sẽ tự động tạo ra số CIF mới Tiếp theo, GDV sẽ tiến hành tạo tài khoản nhóm cho khách hàng.

Bước 1: Kích chọn loại tiền mà KH muốn gửi vào TKTK

Bước 2: Kích chọn nút “Lưu” để lưu thông tin hoặc thực hiện luôn Bước 3

Bước 3: Nhấn “Chuyển” để chuyển màn hình cho KSV +Đối với trường hợp KH đã có số CIF

 Nhập số CIF Sau khi nhập số CIF các thông tin của KH sẽ được tự động cập nhật

 Chọn loại tiền mà KH muốn gửi

KSV Kích chọn mũi tên của trường “Duyệt” để chọn trạng thái phê duyệt

 Phê duyệt: Chuyển sang Bước 6

 Từ chối: Chuyển về Bước 4

Kích chọn “Chuyển” để chuyển cho GDV thực hiện tiếp Kết thúc: Hệ thống tự động sinh ra số TK nhóm

GDV In thông tin khách hàng, số CIF, số TK nhóm lên giấy mở tài khoản cho KH

Kết thúc giao dịch “Mở tài khoản”

Bảng 5.1 Mô tả chi tiết quy trình "Mở tài khoản"

Hình 5.2 Giao diện "Thông tin cá nhân khách hàng"

Hình 5.3 Giao diện “Thông tin khách hàng” đầy đủ thông tin

B1: Kích chọn sửa để nhập thông tin khách hàng

B2: Nhập thông tin vào những mục bắt buộc

Kích vào mũi tên để chọn thông tin

B4: Kích chọn chuyển để chuyển cho KSV

Hình 5.4 Giao diện “Thông tin khách hàng-Duyệt”

Hình 5.5 Giao diện “Tài khoản nhóm”

Bước 1: Kích chọn vào mũi tên để chọn trạng thái phê duyệt

Bước 2: Kích chọn “Chuyển” cho GDV thực hiện tiếp

Bước 1: Kích chọn vào mũi tên chọn loại tiền

Bước 2: Kích chọn vào lưu để lưu thông tin

Bước 3: Chọn nút chuyển, chuyển màn hình cho KSV

Hình 5.6 Giao diện “Tài khoản nhóm” đã có số CIF

Hình 5.7 Giao diện “Phê duyệt- Tài khoản nhóm”

Hình 5.8 Giao diện “Thông tin in số CIF, TK nhóm”

Bước 2: Kích mũi tên để chọn loại tiền Bước 3: Chọn nút chuyển

Kích chọn vào mũi tên chọn trạng thái phê duyệt

Quy trình “Gửi tiền vào tài khoản”

Hình 5.1 Thiết kế quy trình “Gửi tiền vào tài khoản”

 Gửi tiền lần đầu bằng tiền mặt

Mô tả chi tiết quy trình thực hiện “Gửi tiền vào TK lần đầu bằng tiền mặt”

STT Quy trình Người thực hiện

Mở TK chi tiết cho

GDV B1: Nhập số TK nhóm

Số TK nhóm của KH trong mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm

Thông tin của KH sẽ được tự động cập nhật theo số

Kỳ hạn mà KH muốn gửi

B6: Kích chọn “Lưu” và “Chuyển” để thực hiện tiếp giao dịch

Kết quả: Số TKCT (Số FDR) được hệ thống tự động sinh ra và cập nhật vào màn hình tiếp theo

Cập nhật thông tin vào TK chi tiết cho

GDV B1: Nhập, chọn thông tin vào các mục yêu cầu

B2: Kích chọn “Lưu” để lưu lại thông tin

B3: Kích chọn “Chuyển” để chuyển màn hình cho KSV

TK chi tiết cho KH

KSV B1: Kích chọn mũi tên trang thái “Duyệt”

+ Phê duyệt: Nếu thông tin khớp đúng

+ Từ chối: Nếu thông tin sai

B2: Kích chọn “lưu” để lưu thông tin

B3: Kích chọn “Chuyển” để chuyển giao dịch lại cho GDV

+Phê duyệt thì thực hiện Bước 4

+Từ chối thì quay về Bước 2

Cập nhật thông tin in sổ

GDV B1: Nhập số Seri, số dòng

B2: Kích chọn “Lưu” để lưu thông tin

B3: Kích chọn “Chuyển” để chuyển màn hình phê

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 52 duyệt in sổ cho KSV

Phê duyệt thông tin in sổ

KSV B1: Kích chọn trạng thái để duyệt màn hình

+Phê duyệt: Nếu thông tin khớp đúng

+ Từ chối: Nếu thông tin không đúng

B2: Kích chọn “Lưu” để lưu thông tin đã phê duyệt

B3: Kích chọn “Chuyển” để chuyển màn hình cho GDV thực hiện in sổ cho KH

6 Bước 6: In sổ tiết kiệm cho

Sau khi KSV chấp nhận giao dịch ở Bước 5, thông tin sẽ được hiển thị trên màn hình của GDV Tiếp theo, GDV sẽ kết nối với máy in để in thông tin vào sổ tài khoản cho khách hàng.

Bảng 5.1 Mô tả chi tiết quy trình “Gửi tiền vào TK lần đầu bằng tiền mặt”

 Gửi tiền lần đầu bằng chuyển khoản

Mô tả chi tiết quy trình thực hiện “Gửi tiền vào TK lần đầu bằng chuyển khoản”

STT Quy trình Người thực hiện

Mở TK chi tiết cho

GDV B1: Nhập số TK nhóm

Số TK nhóm của KH trong mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm

Thông tin của KH sẽ được tự động cập nhật theo số

Kỳ hạn mà KH muốn gửi

B6: Kích chọn “Lưu” và “Chuyển” để thực hiện tiếp giao dịch

Kết quả: Số TKCT (Số FDR) được hệ thống tự động sinh ra và cập nhật vào màn hình tiếp theo

Cập nhật thông tin vào TK chi tiết cho

GDV Thực hiện giống “Gửi tiền vào TKTK lần đầu bằng tiền mặt”

+ Nhập số TK ghi nợ của KH

+ Số tiền ghi nợ tự động cập nhật = số tiền ghi có

TK chi tiết cho KH

KSV Thực hiện tương tự “Gửi tiền vào TKTK lần đầu bằng tiền mặt”

Cập nhật thông tin in sổ

GDV Thực hiện tương tự “Gửi tiền vào TKTK lần đầu bằng tiền mặt”

Phê duyệt thông tin in sổ

KSV Thực hiện tương tự “Gửi tiền vào TKTK lần đầu bằng tiền mặt”

6 Bước 6: In sổ tiết kiệm cho

GDV Thực hiện tương tự “Gửi tiền vào TKTK lần đầu bằng tiền mặt”

Bảng 5.2 Mô tả chi tiết quy trình “Gửi tiền vào TK lần đầu bằng chuyển khoản”

 Gửi tiền đáo hạn bằng tiền mặt

Mô tả chi tiết quy trình thực hiện “Gửi tiền vào TK đáo hạn bằng tiền mặt”

STT Quy trình Người thực hiện

Mở TK chi tiết cho

GDV Không cần phải thực hiện, vì KH đã có TK chi tiết ở lần gửi đầu tiên

Cập nhật thông tin vào TK chi tiết cho

GDV Thực hiện tương tự “Gửi tiền vào TKTK lần đầu bằng tiền mặt”

Sau khi nhập xong số tiền ghi có, số tiền gửi vào số dư tự động cập nhật

+ Nếu KH không rút lãi thực hiện gửi tiếp:

Số tiền gửi= số lãi kì trước+ số tiền ghi có (số tiền

Số dư= Số dư kì trước + số tiền gửi

TK chi tiết cho KH

KSV Thực hiện tương tự “Gửi tiền vào TKTK lần đầu bằng tiền mặt”

Cập nhật thông tin in sổ

GDV Thực hiện tương tự “Gửi tiền vào TKTK lần đầu bằng tiền mặt”

Phê duyệt thông tin in sổ

KSV Thực hiện tương tự “Gửi tiền vào TKTK lần đầu bằng tiền mặt”

6 Bước 6: In sổ tiết kiệm cho

GDV Thực hiện tương tự “Gửi tiền vảo TKTK lần đầu bằng tiền mặt”

Bảng 5.3 Mô tả chi tiết quy trình “Gửi tiền vào TK đáo hạn bằng tiền mặt”

 Gửi tiền đáo hạn bằng chuyển khoản

Quy trình thực hiện tương tự “Gửi tiền đáo hạn bằng tiền mặt”

5.2.2.1 Gửi tiền lần đầu bằng tiền mặt

Hình 5.2 Giao diện “Mở TK chi tiết cho khách hàng”

B2: Chọn kỳ hạn B3: Chọn loại sản phầm

Hình 5.3 Giao diện “Cập nhật TK chi tiết cho KH”

Hình 5.4 Giao diện “Phê duyệt - Cập nhật TK chi tiết cho KH”

B1: Kích chọn, nhập các mục yêu cầu

B2: Kích chọn “Chuyển” chuyển cho KSV

B1: Kích chọn trạng thái “Phê duyệt”

B2: Kích “Chuyển”, chuyển màn hình cho GDV thực hiện tiếp

Hình 5.5 Giao diện “Cập nhật thông tin in sổ”

Hình 5.6 Giao diện “Phê duyệt thông tin in sổ”

B1: Kích chọn trạng thái “Duyệt”

B2: Kích chọn “Chuyển” cho GDV

Hình 5.7 Giao diện “Thông tin in sổ”

5.2.2.2 Gửi tiền lần đầu bằng chuyển khoản

Các giao diện thực hiện hoàn toàn tương tự “Gửi tiền lần đầu vào tài khoản bằng tiền mặt”

Khác ở giao diện “Cập nhật thông tin TK chi tiết cho KH”

Hình 5.8 Giao diện “Mở TK chi tiết cho khách hàng”

Hình 5.9 Giao diện “Cập nhật TK chi tiết cho KH”

Hình 5.10 Giao diện “Phê duyệt - Cập nhật TK chi tiết cho KH”

Nhập số tiền ghi có, số TK ghi nợ

Hình 5.11 Giao diện “Cập nhật thông tin in sổ”

Hình 5.12 Giao diện “Phê duyệt thông tin in sổ”

Hình 5.13 Giao diện “Thông tin in sổ”

5.2.2.3 Gửi tiền đáo hạn bằng tiền mặt

Hình 5.14 Giao diện “Cập nhật thông tin vào TK chi tiết cho KH.”

B2: Nhập số tiền ghi có

B3: Nhập nội dung giao dịch

Hình 5.15 Giao diện sau khi nhập đầy đủ thông tin

Hình 5.16 Giao diện “Phê duyệt – Cập nhật thông tin tài khoản đáo hạn”

B4: Kích chọn “Chuyển” cho KSV phê duyệt

B1: Kích chọn trạng thái của “Duyệt” B2: Kích chọn “Chuyển” cho GDV thực hiện tiếp

Hình 5.17 Giao diện “Cập nhật thông tin in sổ”

Hình 5.18 Giao diện “Phê duyệt - thông tin in sổ”

B1: Kích chọn trạng thái của “Duyệt”

B2: Kích chọn “Chuyển” cho GDV in sổ

Hình 5.19 Giao diện “Thông tin in sổ”

Quy trình “Rút tiền”

Hình 5.20 Thiết kế quy trình “Rút tiền”

Mô tả chi tiết quy trình thực hiện

Người thực hiện Nội dung thực hiện

GDV GDV thực hiện kiểm tra hồ sơ của KH, bao gồm thẻ tiền gửi và CMT/HC

 Hồ sơ hợp lệ: Thực hiện Bước 2

 Hồ sơ chưa hợp lệ: Kết thúc giao dịch hoặc yêu

Lê Thị Thúy – HTTTB – K13 65 cầu KH bổ sung hồ sơ

GDV  Nhập số TKCT (Số FDR) của KH

Khách hàng có thể nhập số tiền muốn lĩnh, tùy thuộc vào yêu cầu, bao gồm rút một phần gốc hoặc rút lãi Đối với trường hợp rút lãi, giao dịch viên sẽ căn cứ vào số lãi tại mục “Số dư” để thực hiện việc rút lãi cho khách hàng.

 Nếu phương thức thanh toán bằng tiền mặt: nhập số tiền ghi nợ, số tiền mặt sẽ tự động cập nhật = số tiền ghi nợ

 Nếu phương thức thanh toán bằng chuyển khoản GDV sẽ nhập số TK ghi có và số tiền ghi có để chuyển tiền vào TK cho KH

 Ghi rõ nội dung giao dịch vào phần “Ghi chú”

 Kích chọn “Lưu”, “Chuyển” để chuyển cho KSV phê duyệt

KSV B1: Kích chọn vào mũi tên của trường “Duyệt” để chọn

 Phê duyệt: Nếu thông tin trên màn hình khớp đúng với thông tin trên giấy chi tiền và thẻ tiền gửi

 Từ chối: Nếu thông tin không khớp

Bước 2: Kích chọn “Chuyển” để chuyển màn hình cho GDV thực hiện tiếp

 Phê duyệt: GDV thực hiện Bước 4

 Từ chối: GDV quay lại thực hiện Bước 2

Cập nhật thông tin in sổ

GDV  GDV nhập số seri sổ, số dư kì trước và số dòng

 Kích chọn “Chuyển” để chuyển màn hình cho KSV

KSV Kích chọn mũi tên của trường “Duyệt” để chọn trạng thái phê duyệt

 Phê duyệt: Chuyển sang Bước 6

 Từ chối: Chuyển về Bước 4

Kích chọn “Chuyển” để chuyển cho GDV thực hiện tiếp

GDV In sổ cho khách hàng

Bảng 5.4 Mô tả chi tiết quy trình “Rút tiền”

Hình 5.21 Giao diện “Rút tiền”

B3: Nhập số tiền lĩnh B4: Nhập số tiền ghi nợ

B5: Nhập nội dung giao dịch B6: Kích chọn “Chuyển” cho KSV duyệt

Hình 5.22 Giao diện “Phê duyệt- Rút tiền”

Hình 5.23 Giao diện “Màn hình in sổ”

B1: Kích chọn trạng thái “Duyệt”

“Chuyển” cho GDV cập nhật sổ

B1: Nhập số dư kì trước

“Chuyển” cho KSV phê duyệt

Hình 5.24 Giao diện “Phê duyệt thông tin in sổ”

Hình 5.25 Giao diện “In sổ sau khi phê duyệt”

B1: Kích chọn trạng thái “Duyệt”

B2: Kích chọn “Chuyển” cho GDV in sổ

Ngày đăng: 18/12/2023, 08:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Tổ chức bộ máy và điều hành của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 1.1 Tổ chức bộ máy và điều hành của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam (Trang 15)
Hình 2.1 Mô hình hệ thống Core banking - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 2.1 Mô hình hệ thống Core banking (Trang 19)
Hình 3.4  Biểu đồ hoạt động quy trình "Gửi tiền tiết kiệm" - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 3.4 Biểu đồ hoạt động quy trình "Gửi tiền tiết kiệm" (Trang 36)
Hình 3.5 Biểu đồ hoạt động quy trình "Rút tiền". - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 3.5 Biểu đồ hoạt động quy trình "Rút tiền" (Trang 37)
Hình 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 (Trang 38)
Hình 3.11 Biểu đồ ERM - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 3.11 Biểu đồ ERM (Trang 42)
Hình 3.12 Mô hình quan hệ - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 3.12 Mô hình quan hệ (Trang 43)
Bảng 4.10 Field form "Phê duyệt thông tin in sổ". - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Bảng 4.10 Field form "Phê duyệt thông tin in sổ" (Trang 50)
Hình 5.1 Thiết kế quy trình “Gửi tiền vào tài khoản” - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 5.1 Thiết kế quy trình “Gửi tiền vào tài khoản” (Trang 59)
Hình 5.2 Giao diện “Mở TK chi tiết cho khách hàng” - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 5.2 Giao diện “Mở TK chi tiết cho khách hàng” (Trang 64)
Hình 5.14 Giao diện “Cập nhật thông tin vào TK chi tiết cho KH.” - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 5.14 Giao diện “Cập nhật thông tin vào TK chi tiết cho KH.” (Trang 70)
Hình 5.16 Giao diện “Phê duyệt – Cập nhật thông tin tài khoản đáo hạn” - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 5.16 Giao diện “Phê duyệt – Cập nhật thông tin tài khoản đáo hạn” (Trang 71)
Hình 5.17 Giao diện “Cập nhật thông tin in sổ” - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 5.17 Giao diện “Cập nhật thông tin in sổ” (Trang 72)
Hình 5.21 Giao diện “Rút tiền” - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 5.21 Giao diện “Rút tiền” (Trang 75)
Hình 5.22 Giao diện “Phê duyệt- Rút tiền” - Phân tích phân hệ tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống core banking silverlake của ngân hàng tmcp công thương việt nam,
Hình 5.22 Giao diện “Phê duyệt- Rút tiền” (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w