Khái niệm: Quỹ mua hàng hóa dan cư là tổng các khoản thu nhập bằng tiền của nhân dân trừ đi những khoản chỉ không phải là hàng hóa, phần còn lại để mua hàng hóa vật phẩm tiêu dùng tron
Trang 1Quỹ tiêu dùng
Quỹ tiêu dùng cá nhân Quỹ tiêu dùng xã hội
ma
Tiền tiết kiệm Chỉ không phải hàng hóa |
97
Trang 21.2 Cấu thành quỹ mua hàng hóa xã hội
- Quỹ mua hàng hóa đân cư
- Quỹ mua hàng hóa tập thể
- Quy mua lưu động
2 Phương pháp xác định quỹ mua
2.1 Quỹ mua hàng hóa dân cư
2.1.1 Khái niệm:
Quỹ mua hàng hóa dan cư là tổng các khoản thu nhập
bằng tiền của nhân dân trừ đi những khoản chỉ không phải là hàng hóa,
phần còn lại để mua hàng hóa vật phẩm tiêu dùng trong một thời gian nhất định
2.1.2 Nguồn hình thành
+ Tiền lương của cán bộ công nhân viên nhà nước
+ Thu nhập bằng tiền của nông dân, thợ thủ công
+ Thu nhập bằng tiền của tiểu thương và các tầng lớp
nhân dan khác
- Nhân tố ảnh hưởng:
+ Sự tăng giảm thu nhập bằng tiền
+ Số tiên để dành của nhân dân
+ Hướng chỉ tiêu tiền mật
- Cách tính:
QMHDC = TN - CK +(-) TK Trong đó:
QMHPDC là quỹ mua hàng hóa dân cư
TN là tổng thu nhập bằng tiền của dan cu
CK là chỉ không phải hàng hóa
TK là tiên tiết kiệm của dân cứ
Lưới ý: Nếu số dự tiên tiết kiệm tăng lên thì quỹ mua
hàng hóa dân cư giảm
Do đó công thức mang dấu trừ và ngược lại
- Ví dụ: tỉnh A có tài liệu sau:
Tổng thu nhập bằng tiên của các tầng lớp dân cư là 300 tỷ đồng Trong đó chi van nghệ thể dục thể thao và chỉ không phải hàng hóa
là 75 tỷ đồng Biết số
dư tiền tiết kiệm năm trước là 15 tỷ đồng, số dư tiên
tiết kiệm năm nay là 20 tỷ đồng Hãy xác định quỹ mua hàng hóa dân cư của
tỉnh A
70) —53
Trang 3Giải: Quỹ mua hàng hóa đân cu của tỉnh A là:
+ Quỹ của cơ quan xí nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ
2.2.3 Cách tính: quỹ mua hàng hóa tập thể được xác định trên kế hoạch của các cơ quan ngân sách và của các đơn vị sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, 2.3 Quỹ mua lưu động
2.3.1 Khái niệm: Quỹ mua lưu động là khoản chênh lệch giữa số tiền mang đến và mang đi tại một địa phương trong một thời gian nhất định
2.3.2 Quỹ mua lưu động bao hàm 3 khoản chủ yếu: Tiên chuyển qua bưu điện, tiền người thân cho biếu nhau, tiền do khách vãng lai đến mua hàng hóa tại địa phương hoặc nhân dân địa phương đem tiền đi nơi khác mua
hàng hóa
2.3.3 Cách tính: thông qua điều tra điển hình qua lượng khách đến và đi -
số ngày trung bình lưu tại địa phương
Ví dụ: số tiền nhân dan tinh A dem di noi khác mua hàng là 12 500, Nhân đân nơi khác đem đến tỉnh A mua hàng là 3.500", Vậy quỹ mua lưu động của tỉnh A là:
QMLĐ = 12.500 - 3.500 = 9.000 Luái ý: Nếu số tiền mang đến lớn hơn số tiền mang đi thì quỹ mua hàng hóa
xã hội tăng lên, công thức mang dấu (+)
Nếu số tiền mang đến nhỏ hơn số tiền mang đi thì công thức mang dấu(-) Sau khi đã xác định quỹ mua hàng hóa dân cư, quỹ mua cơ quan đoàn thể, quỹ mua lưu động Trên cơ sở đó:
- Xác định quỹ mua hàng hóa xã hội
QMH?XH = QMH?DC + QMH?T?+(-) QMLĐ
Trang 4- Xác định quỹ mua hàng hóa bình quân đầu người
QMH?XH QMH%qg =
Số dân
Ví dụ: tỉnh H có tình hình số liệu sau
Quỹ mua hàng hóa dân cư là 300 tỷ đồng Quỹ mua hàng hóa của cơ quan đoàn thể là 75,8 tỷ đồng, quỹ mua lưu động của tỉnh H tăng lên 1,2 tỷ đồng Tính quỹ mua hàng hóa xã hội của tỉnh H biết rằng dân số tỉnh H là 1.000.000 người, và tính quỹ mua hàng hóa bình quân đầu người?
Giải: Quỹ mua bàng hóa xã hội của tỉnh là:
QMEPXH = 300 +75,8 +1,2 = 377 ty déng
Quỹ mua hàng hóa bình quân một người tỉnh H là:
QMH?bq/người = 377 t đôn =_ 377.000đ/người
1.000.000 người
Chú ý: Đề xác định quỹ mua hàng hóa xã hội thì đựa vào bảng cân đối thu chỉ tiền tệ của đân cư Bảng này do bộ phận kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh,
huyện lập hàng năm Vì vậy, doanh nghiệp thương mại sẽ thông qua phòng kế
hoạch hoặc sở kế hoạch đầu tư để nám số liệu về thu chỉ tiền tệ của dân cư
Hình thức cơ bản của bảng cân đối thu chỉ tiền tệ đân cư như sau
Bảng cân đối thu chỉ tiền tệ của dân cư
Don vi: triệu đẳng
- Lương và các khoản - Chi mua hàng hóa
có tính chất lương - Chỉ không phải
~ Thu tài chính, tín hàng hóa
Trang 5Phần thực hành
Bait
Hãy lựa chọn phương án đúng dưới đây để chỉ ra đâu là nhu cầu? Đâu là nhủ cầu có khả năng thanh toán và giải thích
a Anh Hòa muốn mua một chiếc xe máy
b Binh mua được một chiếc tủ lạnh Toshiba giá 4,5 triệu đồng tại triển lãm Giảng Võ
c Nhân địp năm mới Linh được tặng một chiếc đồng hồ
d.Gia đình tôi có một mảnh đất trồng rau, đủ đáp ứng như cầu "mùa nào thức ấy"
e Anh Hùng mua được hai vé xem trận bóng đá Việt Nam - Thái Lan hết 2,2 triệu đồng
Bài 2
Năm 2003, tỉnh Y có tình hình số liệu sau:
Phần thu
Tiền lương của CBCNV là 460 tỷ đồng
Tiền bán nông sản, thực phẩm của nông dân là 87 tỷ đồng
Tiền bán sản phẩm của thợ thủ công là 69 tỷ đồng
Thu nhập của tiểu thương là 75 tỷ đồng
Học bổng cửa học sinh, tiền hưu trí là 47 tỷ đồng
Thu nhập của các tầng lớp đân cư khác là 52 tỷ đồng
Phần chí
Chi văn nghệ thể dục thể thao bằng 25% thu nhập của dân cư
Trả tiền điện nước bằng 5% tiền lương của CBCNV
Trong năm nhân dân gửi tiền tiết kiệm là 17 tỷ đồng
Yêu cầu
1 Hãy xác định quỹ mua dân cư tỉnh Y trong nam?
2 Xác định quỹ mua hàng hóa bình quân một người của tỉnh Biết rằng dân số của
tỉnh là 1.500.000 người
Bài 3
Ở tỉnh A có tình hình số liệu sau:
a Năm 2002
Quỹ mua binh quan 350.000d/ngudi/nam
Dân số trong tỉnh là 1.500.000 người Quỹ mua hàng hóa của cơ quan, đoàn thể bằng 25% quỹ mua xã hội Số tiền nhân dân trong tỉnh đem đi mua hàng ở nơi khác là: 10.000 triệu đồng Số tiền nhân dân tỉnh khác đem đến mua hàng tại địa
phương là: 15.000 triệu đồng Trong năm nhân dân trong tỉnh chỉ cho các dịch vụ
không phải hàng hóa bằng 15% quỹ mua dân cư Số dư tiền tiết kiệm đầu năm là 20.000 triệu đồng; số dư tiền tiết kiệm cuối năm là 30.000.triệu đồng
b Năm 2003 dự kiến như sau:
Thu nhập bình quân tăng 20% so với năm 2002
101
Trang 6Chi không phải hàng hóa tăng 20.000 triệu đồng Số dư tiền tiết kiệm cuối năm
là 45.000 triệu đồng Quỹ mua lưu động dự kiến bằng của năm trước Quỹ mua tập
thể dự kiến tăng 10% so với năm trước
Hướng sử dụng thu nhập của người dân như sau:
- Chi cho các hoạt động văn hóa thể thao là: 60.000 triệu đồng
- Chí cho các dịch vụ không mang tính hàng hóa khác là: 120.000 triệu đồng
- Chỉ mua hàng hóa của các cơ quan, doanh nghiệp là 185.000 triệu đồng
- Số dư tiền tiết kiệm đầu năm là: 60.000 triệu đồng
~ Số dư tiền gửi tiết kiệm cuối năm là: 95.000 triệu đồng
- Số tiền nhân dân trong tỉnh đem đi nơi khác chỉ tiêu là: 30.000 triệu đồng
- Số tiền nhân dân nơi khác đem đến địa phương mua hàng là: 45.000 triệu đồng
b Năm kế hoạch dự kiến
Quỹ mua bình quân của người dân trong tinh tang 15% so với năm thực hiện
Quỹ mua lưu động không đổi
Quỹ mua hàng hóa của các cơ quan, doanh nghiệp tăng 40% so với năm trước
Số dư tiền tiết kiệm cuối năm dự kiến là 105.000 triệu đồng Chỉ không phải hàng hóa bằng năm trước Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 18%
Yêu cầu
1 Tỉnh quỹ mua hàng hóa dân cư của tỉnh A trong năm kế hoạch
2.Tính thu nhập bình quân đầu người của dân cư tỉnh A trong năm kể hoạch
Câu hỏi ôn tập
1 Phân biệt nhu cầu tiêu dùng với nhu cầu có khả năng thanh toán?
2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu có khả năng thanh toán?
3 Cho biết ý nghĩa và phương pháp nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng
4 Hãy cho biết các biện pháp của doanh nghiệp để kích thích tiêu dùng
5 Hãy lấy ví dụ để chứng minh điều kiện địa lý tự nhiên, tập quán tiêu dùng có ảnh
hưởng đến nhu cầu có khả năng thanh toán
5, Cách xác định quỹ mua hàng hóa xã hội?
Trang 7Chương 5ˆ
TIÊU THỤ HÀNG HÓA
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1 TAM QUAN TRONG CUA TIZU THU HANG HOA
1 Khái niệm
Kinh doanh trong kinh tế thị trường các doanh nghiệp trước hết phải giải đáp các vấn đề kinh doanh hàng hóa gì? Hướng tới đối tượng khách hàng nào?
và kinh doanh như thế nào?
Tiêu thụ hàng hóa theo nghĩa đầy đủ là quá trình gồm nhiều hoạt động: Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu người tiêu dùng, lưa chọn, xác lập các kênh phân phối, các chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành quảng cáo, các hoạt động xúc tiến và cuối cùng thực hiện các công việc bán hàng tại điểm bán Như vậy: Để tổ chức tốt tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp không những phải làm tốt mỗi khâu công việc mà còn phải phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu kế tiếp, giữa các bộ phận tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thương mại tiêu thụ hàng hóa được hiểu là hoạt động
bán hàng Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp là một quá trình thực hiện
chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng và thu tiền về hay được quyền thu tiền về do bán hàng
Kết quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp là khối lượng hàng hóa mà
doanh nghiệp thực hiện được trong một thời kỳ nhất định hay nó là lượng tiền
(Doanh thu) mà doanh nghiệp thu được do thực hiện hàng hóa trên thị trường trong một thời kỳ và được xác định bởi công thức:
M=>PiQi
Trang 8Tiêu thụ hàng hóa được thực hiện trong quá trình bán hàng của doanh
nghiệp nhờ đó hàng hóa được chuyển thành tiền, thực hiện vòng chư chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho các nhu cầu xã hội
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định đối với thực hiện các mục tiêu và chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của các hoạt động kinh doanh
Qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị phần, thu lợi nhuận, tạo dựng vị thế và uy tín của mình trên thị trường, thể hiện khả năng và trình độ của doanh nghiệp trong việc hiện mục tiêu của doanh nghiệp cũng như đáp ứng cho các nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng xã hội Mở rộng tiêu thụ hàng hóa là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Quá trình bán hàng được bắt đầu bằng việc xác định cụ thể nhu cầu hàng hóa cho từng đối tượng khách hàng, từng thời gian và địa điểm, cân đối giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu hiệu quả của tiêu thụ, từ đó có kế hoạch bán hàng hợp lý
Kết quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại phụ thuộc vào việc sử dụng các hình thức, phương, pháp và thủ thuật bán hàng, thiết lập và sử dụng hợp lý các kênh tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
Trang 9Các hình thức bán hàng cơ bản được áp dụng là bán buôn và bán lẻ
Doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng nên nắm
bắt nhanh nhậy sự thay đổi nhu cầu và thị hiếu
Nhược điểm: Thời gian thu hồi vốn chậm
2 Hình thức bán buôn
2.1 Khái niệm
Bán buôn là để bán cho những người trung gian (Những thương gia, đầu nậu vv ) để họ tiếp tục chuyển bán, hoặc bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra hàng hóa
Bán buôn thường được thực hiện đưới hai hình thức:
- Doanh nghiệp thương mại bán buôn bán hàng cho người sản xuất để sản
xuất ra hàng hóa
- Doanh thương mại bán buôn bán hàng cho các tổ chức thương mại khác
để bán lẻ hoặc tiếp tục chuyển bán
2.2 Đạc điểm
~ Khối lượng một lần bán lớn, hàng hóa không phong phú đa dạng như bán lẻ
- Kết thúc bán buôn.hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông, hoặc trong sản xuất chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng
* Ưu điểm:
Thời gian thu hồi vốn nhanh, có điều kiện nhanh chóng đổi mới hoạt động
105
Trang 10kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay vốn Nâng cao hoạt động kinh doanh
* Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa nhất thiết phải thỏa thuận những điều khoản sau đây;
- Ngày tháng năm ký kết, tên, địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên, họ tên người đại diện, người đứng tên đăng ký kinh đoanh
- Đối tượng và khối lượng mua bán
- Phương pháp xác định khối lượng và chất lượng hàng hóa
- Thời hạn, vị trí và điều kiện giao nhận
- Giá cả hàng hóa và những điều kiện rà soát lại giá cả khi thị trường giao hàng có biến động
- Điều kiện thanh toán: thời hạn, hình thức, loại tiền
- Điều kiện hòa giải, thương lượng khí có bất đồng trong thực hiện hợp đồng
- Các thỏa thuận khác
* Nguyên tắc chung của việc ký kết hợp đồng:
- Phải xuất phát từ mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch của doanh nghiệp
- Ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, bình đẳng về quyển và nghĩa vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm về tài sản và không trái pháp luật
- Các tổ chức, cá nhân khi ký kết hợp đồng phải chủ động, tích cực trong việc thực hiện hợp đồng Nếu có tranh chấp thì giải quyết bằng cách thương lượng với nhau hoặc có thể thực hiện các vụ kiện tại tòa án kinh tế
Trong thực tế buôn bán quốc tế tồn tại hai hình thức trao đổi hàng hóa:
“Trao đổi trực tiếp hàng- hàng và trao đổi thông qua môi giới tiền tệ
Trao đổi hàng - hàng ra đời trước khi nay sinh tiền tệ, trong điều kiện thị trường còn chưa phát triển Song về ưu điểm của nó như tránh được thiệt hại dc lạm phát, tránh đánh thuế hai lần xuất nhập nên ngày nay nó vẫn được áp dụng Tuy vậy nó không phải là hình thức chủ yếu
Trang 11* Các loại hợp đồng: Trong kinh doanh thương mại sử dụng các loại hợp đồng sau:
- Hop đồng mua bán hàng hóa hay dich vu
- Hợp đồng thuê tài sản
- Hợp đồng vận chuyển hàng hóa
- Hợp đồng bảo hiểm, thuê kho, dịch vụ thanh toán giữa các phía
Các hợp đồng này thể hiện dưới dạng thỏa thuận bằng miệng hay bằng văn bản
THƯƠNG MẠI
Chính sách phân phối là một thể thống nhất bao gồm toàn bộ các định hướng, nguyên tắc cụ thể trong việc lựa chọn kênh phân phối thích hợp nhằm thỏa mãn tối ưu nhu cầu thị trường Nội dung chính sách phân phối:
1 Lựa chọn đối tượng bán ra
1.1 Người bán buôn
Là những người dùng vốn của mình mua hàng của sản xuất sau đó về tổ chức dự trữ, chỉnh lý, phân loại, chia nhỏ để bán cho những người bán lẻ nhằm thỏa mãn nhu cầu cho người tiêu dùng
Vai trò của người bán buôn:
- Giảm bớt khó khăn cho nhà sản xuất trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng bán ra với khối lượng lớn, do đó vận chuyển nhanh, rẻ
- Tiết kiệm thời gian, công việc và chỉ phí cho cả người sản xuất và bán lẻ
~ Giúp người bán lẻ mua được nhiều loại hàng hóa khác nhau và lựa chọn được những loại hàng hóa thích hợp với nhu cầu của khách hàng
1.2 Người bán lẻ
Là những người tiến hành mua sỉ hàng hóa của người bán buôn, sau đó chia thành những phần nhỏ thích hợp bán cho người tiêu dùng
Vai trò của người bán lẻ:
- Cửa hàng đặt ở nơi thuận tiện cho mua sấm của người tiêu dùng và cửa hàng thường được mở cửa suốt ngày
- Giúp khách hàng lựa chọn những hàng hóa phù hợp với yêu cầu
~ Cung ứng cho khách hàng một số dịch vụ cần thiết như: sửa chữa, lap dat
107
Trang 121.3 Người đại lý
Bao gồm đại lý bán buôn và bán lẻ
* Đại lý bán buôn: Là trung gian giữa người sản xuất và đại lý bán lẻ
* Đại lý bán lẻ: Là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng và những người bán lẻ
- Quy mô kinh doanh của đại lý lớn hay nhỏ tùy thuộc vào nhiều yếu tố, song yếu tố quyết định là khả năng kinh doanh và uy tín của người làm đại lý
- Để hạn chế cạnh tranh, nhà sản xuất hoặc nhà bán buôn có quyền yêu cầu đại lý của mình không được kinh đoanh những mặt hàng giống nhau ở một nhà sản xuất hoặc bán buôn khác
- Quan hệ tiền hàng giữa nhà đại lý và nhà sản xuất hoặc nhà bán buôn là
quan hệ dưới hình thức thế chấp nhận hàng trước trả tiền sau
1.4 Người môi giới
Là một trong những thành phân trung gian và nhiều khi rất quan trọng vì:
- Góp phần giải quyết những ách tắc trong quá trình vận động hàng hóa trên kênh phân phối
- Không tham gia vào hoạt động cạnh tranh trên thương trường Song giữa
các nhà môi giới vẫn có sự cạnh tranh với nhau
- Họ rất nhậy bén với diễn biến của cung cầu trên thị trường để làm trung gian giữa nhà sản xuất với người bán buôn và bán lẻ
2 Lựa chọn kênh phân phối
Kênh phân phối gồm:
Người sản xuất- Người trung gian - Khách hàng cuối cùng
2.2 Các loại kênh phân phối
* Kênh trực tiếp (kênh cực ngắn): Là kênh mà người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không qua khâu trung gian nào