1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác nguyên vật liệu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 công ty cổ phần,

111 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 – Công ty cổ phần
Tác giả Nguyễn Anh Thơ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kim Dung
Trường học Học viện ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại học viện ngân hàng, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thành công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty x

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

-***** -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

GIAO THÔNG 4 – CÔNG TY CỔ PHẦN

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN KIM DUNG

Họ và tên sinh viên : NGUYỄN ANH THƠ

Mã Sinh Viên : 14A4020318

HÀ NỘI – 05/2015

Trang 2

Em xin cam đoan khóa luận: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu

tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 – Công ty cổ phần” là công

trình nghiên cứu của riêng em Số liệu và tài liệu trong khóa luận là trung thực Kết quả nghiên cứu do chính em thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô TS.Nguyễn Kim Dung cùng sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng tài chính - kế toán tại Tổng công

ty xây dựng công trình giao thông4

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Anh Thơ

Trang 3

Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại học viện ngân hàng, đến nay em

đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thành công tác kế toán

nguyên vật liệu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 – Công ty cổ phần”

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo hướng dẫn TS.Nguyễn Kim Dung đã dành nhiều thời gian công sức, tận tình chỉ bảo giúp đỡ

em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trường học viện ngân hàng, đặc biệt thầy

cô khoa kế toán – kiểm toán đã dạy dỗ và hướng dẫn em trong những năm học tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn tới anh chị phòng tài chính - kế toán tổng công ty XDCT giao thông 4 đã tạo điều kiện giúp đỡ, góp ý, cung cấp thông tin để em hoàn thành khóa luận

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Anh Thơ

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 4

1.1 Khái quát chung về đặc điểm của ngành xây dựng công trình giao thông 4

1.2 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông 5

1.2.1 Khái niệm của nguyên vật liệu 5

1.2.2 Vai trò của nguyên vật liệu 6

1.2.3 Phân loại nguyên vật liệu 7

1.2.4 Đánh giá nguyên vật liệu 8

1.2.5 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 12

1.2.6 Chứng từ và kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp 14

1.2.7 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 19

1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu kế toán nguyên vật liệu 26

1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu 29

1.4.1 Hình thức nhật ký chung 29

1.4.2 Hình thức nhật ký – sổ cái 30

1.4.3 Hình thức nhật ký chứng từ 30

1.4.4 Hình thức chứng từ ghi sổ 31

1.4.5 Hình thức kế toán trên máy tính 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH GIAO THÔNG 4 33

2.1 Tổng quan về Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 33

2.1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty 33

2.1.2 Các ngành nghề chính 35

2.1.3 Mục tiêu tổng quát của Tổng công ty 36

2.1.4 Nguồn nhân lực của Tổng công ty 36

2.1.5 Các công nghệ thi công cầu đường của Tổng công ty 37

Trang 5

2.1.7 Chế độ kế toán công ty áp dụng 39

2.2 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 39

2.2.1 Phương pháp và hình thức ghi sổ 39

2.2.2 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 40

2.2.3 Về công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu ở Tổng công ty 41

2.2.4 Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Tổng công ty 42

2.2.5 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại Tổng công ty 45

2.2.6 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Tổng công ty 48

2.2.7 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 53

2.2.8 Công tác kiểm kê nguyên vật liệu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 60

2.2.9 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tại Tổng công ty 63

2.3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 63

2.3.1 Ưu điểm 64

2.3.2 Hạn chế 65

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 4 68

3.1 Định hướng phát triển của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 68

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 72

3.2.1 Đổi mới công tác quản lý thu mua và sử dụng nguyên vật liệu 72

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống tài khoản sử dụng 79

3.2.3 Sử dụng cách tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh 81

3.2.4 Cải tiến công tác luân chuyển, quản lý và bảo quản chứng từ 82

Trang 6

ty 83

3.2.6 Tổ chức đào tạo cán bộ, phát triển yếu tố con người, đặc biệt là cán bộ kế toán 85

3.3.Kiến nghị 86

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ và các bộ ngành có liên quan 86

3.3.2 Kiến nghị với Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 90

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

STT Nguyên nghĩa Viết tắt

Trang 8

Sơ đồ Tên sơ đồ Số

tính

32

2.1 Sơ đồ phòng tài chính - kế toán 38 2.2 Sơ đồ kế toán theo hình thức nhật ký chung 40

Trang 9

Bảng

Số trang

2.2 Sổ nhật ký chung quý III/2014 55 2.3 Sổ cái tài khoản 152 quý III/2014 56 2.4 Sổ nhật ký chung quý IV/2014 58 2.5 Sổ cái tài khoản 152 quý IV/2014 59 2.6 Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu, nhiên liệu 62 3.1 Sổ danh điểm vật tư 77

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thời kỳ đất nước đang trong quá trình hội nhập và phát triển, trong sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước, xã hội có nhiều đổi mới, thị trường phát triển theo quy luật cạnh tranh tất yếu, hiện đã và đang mở ra nhiều cơ hội cũng như những thử thách lớn đối với các doanh nghiệp, một doanh nghiệp muốn tồn tại bền vững và không ngừng lớn mạnh cần nỗ lực đổi mới và cung cấp tốt nhất nhu cầu thị trường Vậy muốn tồn tại, phát triển, khẳng định thương hiệu và định hướng tầm nhìn cho tương lai, mục tiêu cuối cùng mà các doanh nghiệp đều hướng tới là lợi nhuận, làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận trong giới hạn năng lực sản xuất của mình

Dù là doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp nhà nước đều phải tìm ra cho mình một hướng đi đúng đắn, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường Để giải quyết vấn đề này, nhiều doanh nghiệp đã đặt ra rất nhiều định hướng, tối đa hóa sản phẩm sản xuất, tối thiểu hóa chi phí, hay tăng giá … Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại doanh nghiệp bên cạnh việc hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận phải luôn luôn chú trọng việc phát triển chất lượng sản phẩm, phải đề ra công tác quản lý như thế nào để tối thiểu hóa chi phí nhưng vẫn duy trì chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu, giá cả cạnh tranh Doanh nghiệp luôn thận trọng khi đưa ra các quyết định được mất, cân bằng giữa lợi nhuận và chi phí, làm sao để đồng vốn bỏ ra phải được thu vào với hiệu quả cao nhất, có như vậy mới bù đắp được những chi phí bỏ ra, thực hiện được nghĩa vụ với nhà nước, có điều kiện cải thiện đời sống cho người lao động Một trong các giải pháp được các doanh nghiệp là chú trọng vào công tác hạch toán kế toán Đối với một doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông, yếu

tố nguyên vật liệu được xem là chiếm tỷ trọng cao nhất trong các yếu tố đầu vào cấu thành nên giá trị sản phẩm Chỉ cần một biến động nhỏ của giá nguyên vật liệu sẽ tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vậy sử dụng nguyên vật liệu như thế nào là đủ, là hợp lý để tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận nhưng vẫn duy trì chất lượng sản phẩm đầu ra tốt phụ thuộc vào công tác hạch toán nguyên vật liệu

Tổng công ty XDCT giao thông 4 là một công ty nhà nước hoạt động lâu năm trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông, đã và đang đi vào quá trình

cổ phần hóa, trong thời kỳ đất nước phát triển theo cơ chế nền kinh tế thị trường,

Trang 11

đây vừa mở ra một cơ hội, vừa mở ra nhiều thách thức, đòi hỏi doanh nghiệp làm sao để quản lý tốt nhất công tác chi phí để đưa ra hiệu quả cao nhất Hiện tại, trong quá trình hạch toán nguyên vật liệu công ty luôn tiến hành mọi biện pháp cải tiến cho phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những vướng mắc đòi hỏi phải tìm ra phương hướng hoàn thiện

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu trong công ty, đồng thời nhận được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo và các anh chị tại phòng tài

chính - kế toán công ty, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện

công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông

4 – Công ty cổ phần” để làm khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

• Hệ thống những lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các đơn vị xây dựng công trình giao thông

• Khóa luận đi sâu vào tìm hiểu thực tế tình hình công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4

• Qua nghiên cứu và đánh giá thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu tại tổng công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Đối tượng nghiên cứu: nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu

• Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4

+ Về thời gian: số liệu chủ yếu được sử dụng trong năm 2014

+ Về nội dung: công tác kế toán nguyên vật liệu các công trình xây dựng giao thông

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu bảng biểu, hệ thống sơ đồ, phân tích tổng hợp, thống kê kế toán, quan sát, so sánh đối chiếu, kết hợp lý luận

Trang 12

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại

Tổng công ty XDCT giao thông 4

Do yếu tố chủ quan về nhận thức và cách nhìn nhận của một sinh viên cùng với sự hạn chế về mặt thời gian nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy cô cùng các anh chị trong phòng kế toán của công ty để giúp khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 13

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN

VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1 Khái quát chung về đặc điểm của ngành xây dựng công trình giao thông

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội qua đó tăng tiềm lực kinh tế quốc phòng cho quốc gia, việc đầu tư xây dựng cơ bản gắn liền với việc ứng dụng các công nghệ hiện đại góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật đối với các ngành sản xuất vật chất Vì vậy có thể nói xây dựng

cơ bản là ngành có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nguồn vốn được trích từ một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tích lũy nói riêng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài

Xây dựng các công trình giao thông là một bộ phận của ngành xây dựng cơ bản Ngành xây dựng các hạng mục công trình giao thông bao gồm các hạng mục đường sá, cầu đường… phục vụ cho giao thông đi lại

Sản phẩm xây dựng công trình giao thông là những công trình phục vụ cho việc đi lại, di chuyển trên cùng địa bàn hoặc giữa các địa bàn, khu vực với nhau, có quy mô kết cấu phức tạp, thời gian thi công tương đối dài, và có giá trị lớn, khối lượng lớn, được tiến hành sản xuất một cách liên tục từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sản phẩm mang tính đơn chiếc Quá trình khởi công xây dựng cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao được đưa vào sử dụng thường là một quãng thời gian dài vì phụ thuộc vào tính phức tạp, quy mô rộng lớn của kỹ thuật công trình

Một trong những yếu tố cơ bản quan trọng nhất của quá trình sản xuất tạo nên sản phẩm là nguyên vật liệu Nguyên vật liệu sử dụng trong các doanh nghiệp xây dựng giao thông mang những nét đặc trưng riêng Khác với xây dựng nhà ở dân dụng, xây dựng công trình giao thông nguyên vật liệu chủ yếu là đá, cát, xi măng, nhựa đường, thép và các vật tư nhập ngoại Nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất rất

đa dạng, phong phú về chủng loại, phức tạp về kỹ thuật Về mặt hiện vật, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất vật liệu được tiêu dùng toàn bộ không giữ nguyên hình thái ban đầu Về mặt kỹ thuật, vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau, phức tạp về đặc tính lý hóa, dễ bị tác động bởi các yếu tố môi trường, khí hậu bên ngoài

Trang 14

1.2 Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông

1.2.1 Khái niệm của nguyên vật liệu

Khái niệm: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản tham gia

thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và chất lượng sản phẩm

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng chính là đối tượng lao động Nó

có thể là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tạo ra sản phẩm Nguyên vật liệu là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, được sử dụng cho mục đích sản xuất khối lượng sản phẩm Nguyên vật liệu nằm trong nhóm hàng tồn kho, thuộc tài sản lưu động Giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ của doanh nghiệp Theo quan điểm của Mác, nguyên vật liệu là đối tượng lao động, nhưng đối tượng lao động không phải lúc nào cũng là nguyên vật liệu, đối tượng lao động chỉ trở thành nguyên vật liệu khi có tác động của con người làm thay đổi để trở nên có ích

Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty xây dựng công trình giao thông

Nguyên vật liệu sử dụng cho một công trình giao thông rất đa dạng và phong phú, chúng thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất

Đặc điểm chung của nguyên vật liệu là thời gian luân chuyển ngắn, thường trong vòng một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng một năm Tuy nhiên, mỗi loại nguyên vật liệu đều có những đặc trưng riêng, tính chất riêng, mục đích sử dụng riêng và vai trò riêng đối với mỗi hạng mục công trình Đặc biệt, phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp các hạng mục công trình giao thông nên vật liệu được sử dụng trong sản xuất có những đặc thù riêng Để xây dựng những con đường hay những cây cầu dài hàng trăm, hàng nghìn kilomet, Tổng công ty phải sử dụng một khối lượng lớn về nguyên vật liệu, phong phú và đa dạng về chủng loại, quy cách Có những vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như xi măng (có nhiều loại xi măng được mua từ các nơi khác nhau: xi măng rời Hoàng Mai, xi măng bao Hoàng Mai, xi mang bao Nghi Sơn, xi măng rời Hải Phòng …), thép gồm có thép cây, thép cuộn với các kích thước khác nhau phù hợp với tính chất mỗi công trình,

Trang 15

nhựa đường gồm nhựa đường 60/70, nhựa PMB III, nhựa đường POMlymer 3 rời

Có những loại vật liệu sử dụng ngay không qua chế biến như đá gồm có đá dăm, đá dăm cố xi măng, đá mạt với các chủng loại và kích thước khác nhau, cát (cát đen nước mặn, cát vàng, cát đen), sỏi …

Tùy vào quy mô công trình mà khối lượng nguyên vật liệu cần sử dụng là khác nhau, tuy nhiên đối với các hạng mục cầu đường giao thông, có những vật liệu luôn sử dụng với khối lượng lớn như xi măng, thép, đá… nhưng cũng có những loại vật liệu sử dụng với giá trị thấp hơn như vôi, ve, đinh … Tuy khối lượng sử dụng

và giá trị mỗi nguyên vật liệu là khác nhau nhưng các nguyên vật liệu vẫn chiếm vai trò rất quan trọng trong việc cấu thành nên chất lượng sản phẩm công trình Nếu thiếu đi một trong những nguyên vật liệu đó thì công trình không thể đảm bảo chất lượng để đưa vào sử dụng Vì thế, Tổng công ty nói chung và các công ty con trực tiếp thực hiện các công trình nói riêng phải luôn luôn kiểm soát chặt chẽ, thận trọng trong việc sử dụng và quản lý các nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất để quá trình sản xuất có thể diễn ra liên tục và sử dụng vốn hiệu quả, đảm bảo chất lượng

và thời hạn thi công công trình để duy trì, khẳng định thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp

1.2.2 Vai trò của nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất của doanh nghiệp, quyết định tính chất, chất lượng sản phẩm (độ bền, độ dẻo dai, độ cứng, tuổi thọ sản phẩm, ) Nếu vật liệu có chất lượng tốt, sử dụng đúng quy định sẽ tạo điều kiện cho sản xuất tiến hành thuận lợi, chất lượng sản phẩm được đảm bảo, tạo khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm Vì vậy cần có chính sách quản lý trong các khâu sử dụng, thu mua,

dự trữ, bảo quản để có thể sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất

- Việc hạch toán nguyên vật liệu có đảm bảo được tốt thì sẽ giúp cho việc cung cấp vật tư kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu sản xuất, kiểm tra giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ và tiêu hao nguyên vật liệu, ngăn chặn hiện tượng sử dụng lãng phí và mất mát nguyên vật liệu nhằm góp phần giảm bớt chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận

Trang 16

cho doanh nghiệp, mang lại nguồn thu lớn hơn cho ngân sách nhà nước

1.2.3 Phân loại nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu được sử dụng trong ngành xây dựng rất đa dạng, phong phú Tùy thuộc vào đặc tính về ngành nghề hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, nguyên vật liệu được chia thành nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau cách phân loại cũng khác nhau, cùng một nguyên vật liệu nhưng đối với doanh nghiệp này là nguyên vật liệu chính, đối với doanh nghiệp khác là nguyên vật liệu phụ Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu thường được phân loại theo các cách:

* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị:

- Nguyên vật liệu chính: là những yếu tố đầu vào cấu tạo nên thực thể sản phẩm mới, bao gồm sắt, thép, xi măng, gạch, đá, vôi, cát, sỏi

- Nguyên vật liệu phụ: là các loại vật liệu được sử dụng để làm tăng thêm chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho việc quản lý sản xuất

- Nhiên liệu: xăng, dầu, khí ga phục vụ cho phương tiện vận tải, máy móc hoạt động trong quá trình sản xuất

- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết được sử dụng để thay thế sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải

- Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm những thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây lắp cơ bản

- Vật liệu tự chế: vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu do quá trình sản xuất loại ra, phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định

* Căn cứ vào mục đích sử dụng:

- Vật liệu sử dụng trực tiếp cho mục đích sản xuất sản phẩm

- Vật liệu dùng cho nhu cầu khác: có thể dùng trong quản lý, phục vụ cho nhu cầu xử lý thông tin

Trang 17

* Căn cứ vào nguồn hình thành:

- Vật liệu tự sản xuất gia công chế biến của doanh nghiệp

- Vật liệu mua ngoài

- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh

Tổng công ty XDCT giao thông 4 sử dụng cách phân loại căn cứ vào nguồn hình thành Theo cách phân loại này nguyên vật liệu được chia thành các loại:

- Vật liệu mua ngoài: thép, xi măng, nhựa đường, cát, đá

- Vật liệu nhập ngoại: vải địa kỹ thuật dệt, cáp dự ứng lực, khe co giãn, lưới địa kỹ thuật, gối đỡ chịu lực bằng cao su

Tổng công ty chỉ quản lý các nguyên vật liệu chính, đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí cũng như thành phần cấu tạo nên sản phẩm công trình, còn các nguyên vật liệu khác do các tổ đội công trình tự quản lý, thu mua và

sử dụng Vì vậy, tại tổng công ty không có sự phân loại và quản lý dành cho các nguyên vật liệu như xăng, dầu, khí ga hay các nguyên vật liệu mang tính chất nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc phục vụ cho việc quản lý sản xuất

1.2.4 Đánh giá nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm, vì vậy việc đánh giá nguyên vật liệu được xem như là một bước quan trọng không thể thiếu trong việc hạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như chi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành sản phẩm lại thấp, tạo ra mối tương quan chi phí và lợi nhuận tốt, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường

* Các nguyên tắc cần phải đảm bảo để đánh giá nguyên vật liệu:

- Nguyên tắc giá gốc: tài sản phải được kế toán phản ánh theo giá gốc, trong

đó giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc tương đương tiền mà doanh nghiệp đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể Theo nguyên tắc này đòi hỏi các nguyên vật liệu phải được ghi nhận theo đúng giá gốc thực tế

- Nguyên tắc nhất quán: Doanh nghiệp áp dụng thống nhất các chính sách và

Trang 18

phương pháp kế toán ít nhất trong một kỳ kế toán năm

- Nguyên tắc thận trọng: Phải đánh giá đúng giá trị nguyên vật liệu tại từng

thời điểm để có biện pháp trích lập dự phòng, phản ánh chính xác giá trị thực của nguyên vật liệu trong trường hợp hỏng hóc, hao mòn , tránh việc ghi nhận quá cao hoặc quá thấp so với giá trị thực của nó

* Việc tính giá nguyên vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu, có hai phương pháp được sử dụng:

- Phương pháp kê khai thường xuyên: bất kỳ nghiệp vụ nhập xuất vật liệu đều

được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình phát sinh Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Kế toán chỉ theo dõi tính toán, ghi chép các

nghiệp vụ nhập vật liệu, giá trị vật liệu xuất chỉ được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ

Cách tính:

Trị giá Trị giá Trị giá Trị giá

NVL xuất = NVL + NVL nhập - NVL hiện

* Phương pháp tính giá nguyên vật liệu

Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc hạch toán nguyên vật liệu Việc tính giá nguyên vật liệu tuân theo chuẩn mực số 02 - hàng tồn kho Theo chuẩn mực này, nguyên vật liệu luân chuyển trong doanh nghiệp phải tính theo giá thực tế

Giá thực tế của nguyên vật liệu được hình thành dựa trên cơ sở những chứng

từ hợp lệ về các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu

- Đối với nguyên vật liệu nhập kho: giá thực tế được áp dụng tùy theo từng

nguồn nhập Có hai trường hợp:

Trang 19

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Cách tính:

Trị giá = Số tiền ghi trên + Chi phí - Các khoản chiết mua thực tế hóa đơn (không thu mua khấu, giảm giá,

kể GTGT) trả lại (nếu có)

Thuế giá trị gia tăng phải nộp:

Thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế GTGT

phải nộp đầu ra đầu vào được khấu trừ

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Trị giá mua trên hóa đơn là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

- Vật liệu mua ngoài gia công chế biến: giá mua thực tế bao gồm giá thực tế của vật liệu chế biến, chi phí vận chuyển tính cho đến khi đưa vật liệu về đơn vị Tiền thuê ngoài gia công chế biến là số tiền ghi trên hợp đồng

- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh: trị giá vốn góp thực tế nhập kho do hội đồng liên doanh đánh giá lại

- Phế liệu thu hồi: trị giá có thể đánh giá theo giá ước tính (giá tạm tính)

- Đối với nguyên vật liệu xuất kho:

Nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, vào các thời điểm khác nhau vì vậy giá cả khác nhau, khi xuất kho sẽ áp dụng những phương pháp tính khác nhau Tuy nhiên việc áp dụng các phương pháp tính giá xuất kho phải

Trang 20

tuân theo nguyên tắc nhất quán trong một kỳ kế toán

Các phương pháp tính giá xuất kho:

- Phương pháp giá thực tế đích danh: Sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho

thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính

Ưu điểm: Chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại của doanh nghiệp

Nhược điểm: Không phù hợp đối với các đơn vị có nhiều mặt hàng, dẫn đến

tình trạng khó theo dõi và công việc kế toán sẽ rất phức tạp

- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá vốn thực tế của sản phẩm, vật tư

xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền

Cách tính:

Trị giá vốn thực tế = Số lượng vật tư x Đơn giá

vật tư xuất kho xuất kho bình quân gia quyền

Đơn giá bình quân gia quyền được tính theo các cách:

Cách 1: Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

Đơn giá bình quân cuối kỳ trước =

Ưu điểm: Giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản, khối lượng công việc tính

toán của kế toán được giảm nhẹ, cung cấp kịp thời biến động vật tư trong kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến

động giá của nguyên vật liệu Sẽ thiếu chính xác nếu thị trường nguyên vật liệu có

sự biến động lớn

Cách 2: Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Đơn giá bình quân cuối kỳ dự trữ =

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu,

không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng vật tư, thích hợp với doanh nghiệp ít chủng loại nguyên vật liệu và số lần nhập xuất nguyên vật liệu nhiều

Trang 21

Nhược điểm: Công việc tính giá nguyên vật liệu bị dồn vào cuối kỳ kế toán,

ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu khác

Cách 3: Phương pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập)

Đơn giá bình quân liên hoàn =

Ưu điểm: Giá trị nguyên vật liệu xuất kho được phản ánh chính xác nhất,

phản ánh kịp thời sự biến động giá cả, thích hợp với các doanh nghiệp ít chủng loại nguyên vật liệu và số lần nhập xuất không nhiều

Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều, phức tạp, chỉ thích hợp với doanh

nghiệp sử dụng kế toán máy

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Hàng hóa nào nhập trước sẽ

được lấy đơn giá đó để áp dụng cho hàng xuất trước và lấy đơn giá xuất làm đơn giá nhập Trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

Ưu điểm: Trong thời kỳ kinh tế lạm phát, phương pháp này sẽ cho lợi nhuận

cao

Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu

hiện hành Chi phí doanh nghiệp không phản ánh kịp thời với giá cả thị trường Mỗi phương pháp tính giá đều có những ưu nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp phụ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình

độ, trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của mỗi doanh nghiệp và đặc tính, sự biến động của mỗi vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp tính giá phù hợp nhất với yêu cầu, đặc điểm của nguyên vật liệu thuộc từng loại hình doanh nghiệp

1.2.5 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

1.2.5.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Trong môi trường nền kinh tế đầy cạnh tranh hiện nay, lợi nhuận trở thành mục tiêu lớn nhất của các doanh nghiệp Để thu được lợi nhuận lớn nhất, các doanh nghiệp luôn cố gắng hạ giá thành và tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm Vậy làm thế nào để hạ giá thành nhưng vẫn tăng cao sản lượng tiêu thụ? Để thực hiện được điều này, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao và khẳng định chất lượng sản phẩm,

Trang 22

uy tín trên thị trường Muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao, doanh nghiệp phải đặt ra chính sách, biện pháp sử dụng nguyên vật liệu, nhà quản lý phải đặt ra các quy định chặt chẽ và kiểm soát trong mọi khâu, từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản, đến khâu

sử dụng và tiêu thụ

Trong khâu thu mua: Các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua,

lựa chọn nhà cung cấp tin cậy với mức giá cả phải chăng, thực hiện kiểm định chất lượng nguyên vật liệu đầu vào nghiêm ngặt để đáp ứng đúng tiêu chuẩn chất lượng đầu ra, cung cấp kịp thời nhu cầu sản xuất, chế tạo sản phẩm, và các nhu cầu phát sinh của doanh nghiệp

Trong khâu dự trữ và bảo quản: Các doanh nghiệp cần theo dõi chính xác,

cẩn thận số liệu nguyên vật liệu cần phải dự trữ để cung cấp đầy đủ cho quá trình sản xuất, tránh làm gián đoạn gây thiệt hại kinh tế Ngoài ra, còn phụ thuộc vào chính sách dự trữ của doanh nghiệp trong các thời kỳ (thời kỳ nhận thấy có khả năng giá tăng, doanh nghiệp mua dự trữ hàng hóa, thời kỳ giá nguyên vật liệu đang cao có xu hướng giảm giá trong tương lai, doanh nghiệp chỉ mua tối thiểu số lượng nguyên vật liệu cần dùng) Bên cạnh đó, cần chú ý thực hiện chế độ bảo quản hợp lý trong điều kiện phù hợp để nguyên vật liệu không bị biến đổi do tác động của lý hóa hay điều kiện môi trường

Trong khâu sử dụng: Doanh nghiệp cần tính toán chi tiết, chuẩn xác số lượng

nguyên vật liệu cần thiết trong quá trình sản xuất, tránh tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu làm tăng chi phí, giảm hiệu quả kinh tế, tránh tình trạng bớt xén nguyên vật liệu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm đầu ra Vì vậy, các nhà quản lý cần tổ chức tốt khâu ghi chép, tính toán phản ánh tình hình xuất dùng trong doanh nghiệp đảm bảo việc sử dụng đạt hiệu quả cao nhất

Vậy công tác quản lý vật tư là công tác rất quan trọng, cần được tập trung quản

lý chặt chẽ, doanh nghiệp cần cải tiến và tăng cường công tác quản lý cho phù hợp với nhu cầu thực tế

1.2.5.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

Nền kinh tế nước nhà càng phát triển thì công tác kế toán càng quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong công tác quản lý kinh tế của nhà nước nói chung cũng như của mỗi doanh nghiệp nói riêng Kế toán là quá trình xác định, ghi chép, tổng hợp và báo cáo các thông tin kinh tế cho những người ra quyết định

Trang 23

Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toán trong quản

lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng, có thể tóm tắt nhiệm vụ của

kế toán nguyên vật liệu như sau:

- Kế toán nguyên vật liệu tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, tồn kho, sử dụng và tính giá thành thực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư và tình hình chấp hành các mức tiêu hao nguyên vật liệu

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng vật tư, phát hiện ngăn ngừa, xử lý những vật tư bị ứ đọng, kém phẩm chất, đề xuất mua thêm những mặt hàng còn thiếu

- Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh đúng chế độ quy định

- Trong quá trình thi công công trình, thông qua công tác kế toán nguyên vật liệu có thế đánh giá những khoản chi phí chưa hợp lý, lãng phí hoặc quá tiết kiệm

Có thể nói rằng nguyên vật liệu giữ một vị trí quan trọng không thể thiếu được trong quá trình xây lắp Kế toán nguyên vật liệu có chính xác kịp thời hay không ảnh hưởng đến tình hình hiệu quả quản lý của doanh nghiệp Hạch toán kế toán vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tình hình và có biện pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời và đồng bộ nguyên vật liệu cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

1.2.6 Chứng từ và kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp

1.2.6.1 Chứng từ sử dụng

Để quản lý hiệu quả nguyên vật liệu, để kiểm tra tính hiện hữu và tính đầy đủ của nguyên vật liệu, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quá trình nhập xuất đều phải được phản ánh đầy đủ và có lưu trữ các chứng từ theo đúng chế độ kế toán hiện hành Các chứng từ hợp lệ là căn cứ để tiến hành ghi chép trên sổ sách nguyên vật liệu

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, các chứng từ về kế toán nguyên vật liệu bao gồm:

• Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT): xác nhận số lượng hàng hóa, sản phẩm,

Trang 24

vật tư nhập kho làm căn cứ để ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với nhà cung cấp và ghi sổ có liên quan

• Phiếu xuất kho (Mẫu 02 –VT): theo dõi chặt chẽ số lượng hàng hóa, sản phẩm, vật tư xuất kho làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, làm cơ sở

để tính giá thành thành phẩm, dịch vụ, kiểm tra việc sử dụng và thực hiện định mức tiêu hao vật tư của sản phẩm có hợp lý không

• Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03 – VT): theo dõi hàng hóa, sản phẩm vật tư về mặt chất lượng, tránh tình trạng hỏng hóc, mất mát, không đánh giá đúng thực tế về mặt giá trị

• Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 04 – VT): đối chiếu kiểm tra xem

số tồn kho có khớp đúng với sổ sách theo dõi tình hình nhập xuất không, tránh tình trạng xảy ra gian lận, mất mát hoặc sai sót trong việc kiểm kê, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư

• Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05 – VT): xác định chất lượng, số lượng, giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hóa tại thời điểm kiểm kê

• Bảng kê mua hàng (Mẫu 06 – VT): xác định tên hàng, số lượng, quy cách hàng hóa

• Bảng phân bổ nguyên vật liệu, dụng cụ (Mẫu 07 – VT): phản ánh tổng giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tế và giá hạch toán và phân bổ giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ xuất dùng cho các đối tượng hàng tháng

Các chứng từ kế toán doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng biểu mẫu ban hành theo phụ lục của thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc có thể tự thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của luật kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế

1.2.6.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hiện nay có ba phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu các doanh nghiệp thường sử dụng:

Trang 25

• Phương pháp thẻ song song

Nguyên tắc hạch toán:

+ Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất, tồn nguyên vật liệu về mặt số lượng Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Định kỳ, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất, và tồn kho cuối kỳ của từng loại nguyên vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết nguyên vật liệu

+ Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết nguyên vật liệu ghi chép

sự biến động nhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vật liệu vả về hiện vật và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho nguyên vật liệu do thủ quỹ nộp, kế toán kiểm tra ghi đơn giá, tính thành tiền, phân loại chứng từ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu

Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu với thẻ kho tương ứng Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, kế toán lấy sổ liệu để ghi vào bản tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu

Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu, phát hiện sai

sót trong việc ghi chép, có thể quản lý chặt chẽ tình hình biến động về số hiện có của từng loại nguyên vật liệu hiện có theo số liệu giá trị và tình trạng của chúng

Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp, mất thời gian và công sức, làm tăng

khối lượng công việc của kế toán

Phạm vi áp dụng: chỉ thuận tiện áp dụng trong các doanh nghiệp có ít

chủng loại vật tư, khối lượng nghiệp vụ phát sinh ít, không thường xuyên, trình độ chuyên môn kế toán của các cán bộ còn hạn chế

Trang 26

Ký hiệu: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ Đối chiếu

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song

• Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

sổ đối chiếu luân chuyển

Ưu điểm: Phương pháp này cải tiến hơn phương pháp mở thẻ song song, tiết

kiệm công tác lập sổ kế toán, giảm nhẹ khối lượng công việc của kế toán, tránh việc ghi chép trùng lắp

Nhược điểm: Khó kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện sai sót, công việc dồn

vào cuối kỳ, hạn chế việc kiểm tra thường xuyên, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác

Trang 27

Phạm vi áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm

vật tư nhưng chứng từ nhập xuất không nhiều, không có điều kiện bố trí riêng từng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật liệu để theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

Sơ đồ 1.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Trong đó:

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ

+ Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toàn nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến Căn cứ vào chứng từ, kế toán lập bảng lũy kế nhập, xuất, tồn Cuối kỳ, kế toán tiến hành tính tiền trên số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Bảng kê nhập vật liệu

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê xuất vật liệu

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 28

điểm nguyên vật liệu trên số dư với bảng lũy kế nhập xuất tồn

Ưu điểm: Tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn đều công việc ghi sổ

trong kỳ, kế hoạch không bị dồn vào cuối kỳ

Nhược điểm: Khó khăn trong việc kiểm tra, đối chiếu, khó phát hiện ra sai

sót, yêu cầu trình độ quản lý của người kế toán cao

Phạm vi áp dụng: Phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều loại nguyên vật

liệu, việc nhập xuất diễn ra thường xuyên, trình độ chuyên môn nghiệp vụ kế toán vững

Sơ đồ 1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp số dư

Ký hiệu:

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu

1.2.7 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong số hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, được nhập và xuất thường xuyên liên tục Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm của nguyên vật liệu ứng với từng loại hình doanh nghiệp có những phương pháp kiểm

Bảng lũy kế nhập xuất tồn

Phiếu giao nhận chứng từ xuất

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 29

kê khác nhau Hiện nay, các doanh nghiệp thường áp dụng hai phương pháp:

phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp kiểm kê định kỳ

1.2.7.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản nguyên vật liệu được dùng để phản ánh số dư hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật tư Vì vậy, giá trị vật tư trên sổ sách kế toán có thể xác định ở bất

kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán

Cuối kỳ hạch toán, căn cứ số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồn kho, so sánh đối chiếu với số lượng tồn trên sổ kế toán để xác định số lượng vật tư thừa, thiếu, tìm hiểu nguyên nhân thực hiện xử lý kịp thời

* Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thương mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn

* Tài khoản sử dụng:

+ TK 152 “nguyên vật liệu”: Tài khoản dùng để phản ánh giá hiện có và tình

hình biến động tăng giảm của các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản:

Trang 30

TK 152

- Trị giá thực tế của nguyên liệu, - Trị giá thực tế của nguyên vật

vật liệu nhập kho do mua ngoài, liệu xuất kho dùng vào sản xuất,

tự chế, thuê ngoài gia công, chế kinh doanh, để bán, thuê ngoài

biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc gia công, chế biến hoặc đưa đi

từ các nguồn khác góp vốn

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa - Trị giá nguyên vật liệu trả lại

phát hiện khi kiểm kê cho người bán hoặc được giảm

- Kết chuyển giá trị thực tế của giá hàng mua

nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối - Chiết khấu thương mại nguyên

kỳ (doanh nghiệp kế toán HTK vật liệu tồn kho đầu kỳ (doanh

theo phương pháp kiểm kê định kỳ) nghiệp kế toán HTK theo phương

pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

Nguồn: www.niceaccounting.com

Tài khoản 152 có thể mở thành tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng

loại vật liệu, bao gồm:

+ Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này dùng để phản

ánh trị giá các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh

Trang 31

nghiệp còn đang trên đường vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

Kết cấu và nội dung phản ánh:

TK 151

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang - Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua

đi đường đang đi đường đã về nhập kho hoặc

- Kết chuyển trị giá thực tế của đã chuyển giao thẳng cho khách hàng hóa, vật tư mua đang đi đường hàng

cuối kỳ (doanh nghiệp hạch - Kết chuyển trị giá thực tế của hàng toán HTK theo phương pháp kiểm kê hóa, vật tư đã mua đang đi đường định kỳ) đầu kỳ (doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường, chưa về nhập kho

Nguồn: niceaccounting.com

1.2.7.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và

từ đó tính ra giá trị vật tư đã xuất trong kỳ

Trị giá vật tư = Trị giá vật tư + Trị giá vật tư - Trị giá vật tư xuất kho trong kho tồn đầu kỳ mua vào trong kỳ tồn cuối kỳ

Đối với phương pháp này, mọi biến động vật tư, hàng hóa mua và nhập kho được phản ánh trên một tài khoản riêng (tài khoản mua hàng)

Công tác kiểm kê vật tư hàng hóa được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán để xác định giá trị vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế toán phản ánh vào các

Trang 32

TK hàng tồn kho TK nguyên vật liệu chỉ sử dụng ở đầu kỳ và cuối kỳ kế toán

Đối tượng áp dụng: Những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, hàng

hóa với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, được nhập xuất thường xuyên

Ưu điểm: Làm giảm nhẹ khối lượng công việc kế toán, tiết kiệm thời gian và

công sức cho người làm kế toán

Nhược điểm: Độ chính xác về mặt vật tư, hàng hóa xuất dùng cho các mục

đích khác nhau phụ thuộc vào công tác quản lý tại kho, bến bãi, khó có thể kiểm

soát một cách tuyệt đối các hoạt động, dễ xảy ra gian lận và sai sót

Tài khoản sử dụng:

TK 611 “Mua hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu,

công cụ dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ

Kết cấu và nội dung phản ánh:

TK 611

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên - Kết chuyển giá gốc hàng hóa,

vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

kỳ (Theo kết quả kiểm kê) tồn kho cuối kỳ (Theo kết quả kiểm

- Giá gốc hàng hóa, nguyên vật liệu, kê)

công cụ dụng cụ mua vào trong kỳ, - Giá gốc hàng hóa, nguyên vật liệu,

hàng hóa đã bị trả lại công cụ dụng cụ xuất sử dụng trong

kỳ, hoặc giá gốc hàng hóa xuất bán (chưa xác định được là đã bán

trong kỳ)

- Giá gốc nguyên vật liệu, công cụ

dụng cụ, hàng hóa mua vào trả lại

Không có số dư cuối kỳ

Nguồn: niceaccounting.com

Trang 33

Tài khoản có 2 tài khoản cấp 2:

TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu

TK 6112: Mua hàng hóa

1.2.7.3 Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho

Doanh nghiệp phải trích lập khoản dự phòng giảm giá NVL khi có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của NVL trên sổ sách Dự phòng giảm giá được lập dựa vào thời điểm lập báo cáo tài chính Việc lập dự phòng giảm giá phải tính theo từng loại vật tư tồn kho

Số dự phòng giảm giá NVL cần trích lập là số chênh lệch giữa giá gốc của NVL lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được Việc lập dự phòng giảm giá nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do NVL bị giảm giá, đồng thời cũng phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ

Theo VAS 02 Hàng tồn kho: “Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho”

Mức dự phòng = Số lượng x (Giá trị VLi - Giá trị VLi )

giảm giá VLi tồn kho VLi trên sổ sách kế toán trên thị trường Tổng số dự phòng cần lập = ∑ Mức dự phòng giảm giá VLi

* Tài khoản sử dụng: TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản

Bên nợ:

- Hoàn nhập giá trị dự phòng giảm giá nguyên vật liệu

- Xử lý tổn thất thực tế xảy ra

Trang 34

Bên có:

- Giá trị trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu

Số dư bên có: Giá trị dự phòng nguyên vật liệu hiện có

Trang 35

1.3 Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu kế toán nguyên vật liệu

Trang 36

(3) Nguyên vật liệu đang đi đường về nhập kho

(4) Nguyên vật liệu nhập khẩu

(5) Chi phí vận chuyển, bốc xếp nguyên vật liệu

(6) Nhập kho nguyên vật liệu do tự chế, gia công, chế biến

(7) Nguyên vật liệu thừa chưa rõ nguyên nhân

(8) Mua nguyên vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại, hàng mua trả lại (9) Xuất kho nguyên vật liệu đem gia công

(10) Xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp chế tạo sản xuất

(11) Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh

(12) Xuất kho nguyên vật liệu cho xây dựng cơ bản

(13) Xuất kho đem góp vốn liên doanh

(14) Hao hụt nguyên vật liệu trong định mức

(15) Nguyên vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân

Trang 38

Chú thích:

(1) Kết chuyển nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

(2) Mua nguyên vật liệu về nhập kho (tính thuế theo phương pháp khấu trừ) (3) Nguyên vật liệu được cấp trên cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh, vốn cổ phần nhập kho

(4) Nguyên vật liệu tự chế, thuê ngoài gia công, phế liệu thu hồi từ sản xuất nhập kho

(5) Nhận lại vốn góp liên doanh, liên kết bằng nguyên vật liệu

(6) Phế liệu thu hồi do thanh lý tài sản cố định nhập kho

(7) Nguyên vật liệu vay, mượn tạm thời nhập kho

(8) Kết chuyển nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

(9) Chiết khấu thương mại, hàng mua bị trả lại, giảm giá (tính thuế theo phương pháp khấu trừ)

(10) Nguyên vật liệu xuất dùng cho chế tạo sản phẩm, cho phân xưởng, cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý

1.4 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán, phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong luật kế toán Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu

sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh

tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu

sổ kế toán nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình

1.4.1 Hình thức nhật ký chung (Mẫu số S03a-DN)

Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi sổ cái Số liệu trên sổ nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Trang 39

Hình thức kế toán nhật ký chung đối với kế toán nguyên vật liệu gồm các loại

sổ chủ yếu sau: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK152, các sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc đối chiếu kiểm

tra, thích hợp với kế toán máy

Nhược điểm: Trong điều kiện kế toán thủ công, khó phân công lao động kế

toán

1.4.2 Hình thức nhật ký – sổ cái (Mẫu số S01-DN)

Sổ nhật ký – sổ cái là sổ kể toán tổng hợp duy nhất phản ánh tất cả các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thổng hóa theo nội dung kinh tế Số liệu trên nhật ký – sổ cái dùng để lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký – sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Ưu điểm: Không đòi hỏi số lượng nhân viên kế toán lớn và trình độ chuyên

môn cao, chỉ cần 2-3 kế toán viên, mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc đối chiếu

Nhược điểm: Khổ sổ quá lớn, cồng kềnh, không thích hợp với các doanh

nghiệp có quy mô lớn với nhiều tài khoản và nhiều nghiệp vụ phát sinh, khó phân công lao động, không thích hợp với kế toán máy

1.4.3 Hình thức nhật ký chứng từ (Mẫu số S04-DN, S04a-DN, S04b-DN)

Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo vế có của các tài khoản Một sổ nhật ký chứng từ

có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số tài khoản có nội dung kinh

tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau

Sổ nhật ký chứng từ phải mở từng tháng một, hết mỗi tháng phải khóa sổ nhật

ký chứng từ cũ và mở nhật ký chứng từ mới cho tháng sau Mỗi lần khóa sổ cũ, mở

sổ mới phải thực hiện chuyển toàn bộ số dư cần thiết từ nhật ký chứng từ cũ sang nhật ký chứng từ mới tùy theo yêu cầu cụ thể của từng tài khoản

Hình thức kế toán nhật ký – chứng từ đối với kế toán nguyên vật liệu gồm có các loại sổ kế toán sau: nhật ký chứng từ số 7 ghi có TK 152, bảng kê số 3 tính giá

Trang 40

thành thực tế NVL TK 152, sổ cái TK 152, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết NVL

Ưu điểm: Công tác kế toán được tiến hành chặt chẽ, giảm việc ghi trùng lặp,

đặc biệt giảm khối lượng ghi sổ cái và thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán và chuyên môn hóa công tác kế toán

Nhược điểm: Đòi hỏi đội ngũ nhân viên có trình độ cao, nhiều nghiệp vụ kế

toán phát sinh phức tạp, khối lượng sổ sách lớn

1.4.4 Hình thức chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02a-DN)

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, vừa sử dụng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với bảng cân đối số phát sinh

Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: chứng từ ghi

sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết

Ưu điểm: Mẫu số đơn giản, dễ ghi chép, thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu,

thích hợp với kế toán máy

Nhược điểm: Ghi trùng lắp, ảnh hưởng tới hiệu suất công tác kế toán, trình độ

kế toán viên tương đối đồng đều

1.4.5 Hình thức kế toán trên máy tính

Đối với việc hạch toán trên máy tính, quy trình hạch toán bao gồm thu thập,

xử lý phân loại chứng từ và định khoản kế toán Sau khi thu thập, máy sẽ tự động

xử lý các thông tin để đưa ra các sổ chi tiết, sổ cái và các loại báo cáo

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán cài trên máy tính Phần mềm kế toán không hiển thị đẩy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng đưa ra đầy đủ thông tin về sổ

kế toán và báo cáo tài chính

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy tính: Phần mềm kế toán được thiết

kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó Đơn vị có thể tự thiết kế mẫu sổ nhưng phải đảm bảo nội dung theo quy định

Ngày đăng: 18/12/2023, 07:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho, ban hành ngày 31/12/2001 Khác
2. Chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 (IAS 02) – Inventories, ban hành tháng 12/1993 Khác
3. Giáo trình kế toán tài chính – Học viện tài chính (Chủ biên: GS.TS. Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thúy) Khác
4. Tài liệu học tập kế toán tài chính 1 – Học viện ngân hàng Khác
5. Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014 Khác
6. Một số văn bản, chứng từ kế toán do phòng tài chính – kế toán Tổng công ty XDCT giao thông 4 cung cấp Khác
7. Một số website khác: www.tapchiketoan.com www.niceaccouting.com www.danketoan.com www.cienco4.vn www.cienco4.com www.tintuccienco4.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w