Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang iiLỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện đề tài này đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng được sự giúp đỡ nhiệt tình
Trang 1PHẦN A: GIỚI THIỆU
Trang 2Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài này đã gặp rất nhiều khó khăn nhưng được sự giúp đỡ nhiệt tình từ quý thầy cô cùng bạn bè đã giúp em hoàn thành đề tài đúng thời gian qui định.Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Thầy NGUYỂN NGÔ LÂM đã hướng dẫn và định hướng cho em thực hiện
đề tài này
Quý thầy cô trong khoa Điện tử đã giảng dạy em những kiến thức chuyên môn làm cơ sở để thực hiện tốt đề tài này,cùng các thầy cô trong bộ môn đã tận tình giúp đỡ em
Xin cảm ơn các bạn sinh viên trong khoa đã giúp đỡ tôi rất nhiều về tài liệu cũng như những kiến thức
Diệp Thị Huỳnh Như
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, kỹ thuật điều khiển từ xa đang ngày càng phát triển và được ứng dụng nhằm phục vụ cho cuộc sống Trong các lĩnh vực về kỹ thuật như sản xuất công nghiệp, tự động hoá và còn nhiều lĩnh vực khác nữa So với các kỹ thuật thông thường thì kỹ thuật điều khiển từ xa giúp chúng ta có thể điều khiển các thiết bị mà không cần phải tiếp xúc trực tiếp, điều này rất có ý nghĩa trong những khu vực, những vùng sản xuất độc hại mà con người không thể tiếp xúc trực tiếp
Kỹ thuật điều khiển từ xa có nhiều loại, chúng ta có thể sử dụng led hồng ngoại, hoặc chúng ta có thể sử dụng kỹ thuật thu phát RF So với các kỹ thuật khác thì kỹ thuật thu phát RF có khả năng phát xa hơn, đồng thời cũng có khả năng phát và nhận nhiều kênh hơn Hiện nay kỹ thuật thu phát RF đang được nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong thực tế
Với tính ưu việt của kỹ thuật thu phát RF thì trong phạm vi đồ án này em chỉ tiến hành sử dụng kỹ thuật thu phát RF để đo và điều khiển nhiệt độ từ xa, đây chỉ là một ứng dụng nhỏ của kỹ thuật thu phát RF
Với những kiến thức học được cộng thêm hiểu biết từ các tài liệu tham khảo, tuy
em đã hoàn thành cuốn đồ án này nhưng không thể tránh được những thiếu sót mong được các ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn
Trang 4
Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang iv
MỤC LỤC
PHẦN A: GIỚI THIỆU ii
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI MỞ ĐẦU iii
MỤC LỤC iv
PHẦN B : NỘI DUNG ii
CHƯƠNG 1: DẪN NHẬP 2
1.1 Đặt vấn đề 3
1.2 Lý do chọn đề tài 3
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Giới thiệu đề tài 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN 89C51 3
2.1 Sơ đồ khối của 89C51 6
2.2 Chức năng của các chân 7
2.2.1 Các Port 7
2.3 Tổ chức bộ nhớ 89C51 9
2.4 Các tập lệnh cần sử dụng trong đề tài này 10
2.4.1 Nhóm lệnh di chuyển dữ liệu 10
2.4.2 Nhóm lệnh xử lý bit 11
2.4.3 Nhóm lệnh rẽ nhánh 12
2.5 Hoạt động Reset 13
Hình 2.4 Mạch Reset bằng tay và tự động 14
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ MODULE PHÁT PT2262 13
Trang 53.1 Giới thiệu 17
3.2 Các điểm đặc trưng 17
3.3 Sơ đồ khối IC PT2262 18
3.4 Sơ đồ chân IC PT 2262 18
3.5 Nguyên lý phát của PT2262 20
3.6 Sơ đồ nguyên lý mạch phát 21
3.7 Kỹ thuật điều chế ASK 21
3.7.1 Nguyên lí hoạt động của phương pháp điều chế ASK: 21
3.7.2 Dạng sóng của phương pháp điều chế ASK 22
3.7.3 Phương trình toán học của phương pháp điều chế ASK: 23
CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN VỀ MODULE THU PT2272 19
4.1 Giới thiệu 26
4.2 Sơ đồ và chức năng của các chân IC PT2272 27
4.3 Nguyên lý thu sóng của IC PT2272 28
4.4 Sơ đồ nguyên lý mạch thu thực tế dùng IC PT2272 29
4.4.1 Sơ đồ mạch 29
4.4.2 Nguyên lý hoạt động 29
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ 19
5.1 Các linh kiện sử dụng trong mạch 31
5.1.1 IC đo nhiệt độ LM35 31
5.1.2 Bộ chuyển đổi ADC 0809 32
5.2 Phân tích và tính toán các mạch 35
5.2.1 Mạch thu 35
Trang 6Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang vi
CHƯƠNG 6 LƯU ĐỒ VÀ CHƯƠNG TRÌNH 30
6.1 Lưu đồ chương trình phát 40
6.2 Lưu đồ chương trình thu 41
6.3 Lưu đồ chương trình cài đặt 42
6.4 Lưu đồ chương trình giải mã hiển thị 43
6.5 Chương trình phát 43
6.6 chương trình thu 45
Trang 7LIỆT KÊ HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ các chân của 89C51 6
Hình 2.2: Sơ đồ khối chip 89C51 7
Hình 2.3: Vùng địa chỉ của bộ nhớ Error! Bookmark not defined Hình 2.4: Mạch Reset bằng tay và tự động Error! Bookmark not defined Hình 3.1 Sơ đồ khối của IC PT2262 Error! Bookmark not defined Hình 3.2 Sơ đồ chân của IC PT2262 Error! Bookmark not defined Hình 3.3 Sơ đồ khối phát của PT2262 Error! Bookmark not defined Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý phát của PT2262 21
Hình3.5 Sơ đồ khối của phương pháp điều chế ASK 22
Hình 3.6 Dạng sóng của phương pháp điều chế ASK 22
Hình 3.7 Phổ tần tín hiệu của phương pháp điều chế ASKError! Bookmark not defined Hình 4.1 Sơ đồ khối của IC PT2272 Error! Bookmark not defined Hình 4.2 Sơ đồ chân của IC PT2272 Error! Bookmark not defined Hình 4.3 Sơ đồ khối của mạch thu dùng PT2272 28
Hình 5.1 sơ đồ thực tế của LM35 31
Hình 5.2 Sơ đồ LM35 thang đo thông thường 32
Hình 5.3 Sơ đồ LM35 cho toàn thang đo 32
Hình 5.4 Sơ đồ chân chip ADC0809 33
Hình 5.5 Chọn kênh đầu vào 34
Hình 5.6 Giản đồ thời gian của ADC 0809 35
Hình 5.7 Sơ đồ mạch vào 36
Trang 8Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang viii
Hình 5.8 Sơ đồ mạch khuếch đại thu 36
Hình 5.9 Sơ đồ mạch tách sóng 37
Hình 5.10 Mạch hiệu chỉnh xung 37
Hình 5.11 Mạch hiển thị led 38
Hình 5.12 Mạch tạo dao động cho ADC 0809 38
Hình 6.1 Lưu đồ chương trình phát 40
Hình 6.2 Lưu đồ chương trình thu Error! Bookmark not defined Hình 6.3 Lưu đồ chương trình cài đặt 42
Hình 6.4 Lưu đồ chương trình giải mã hiển thị Error! Bookmark not defined
Trang 9LIỆT KÊ BẢNG Bảng 2.1 Nhóm lệnh di chuyển Error! Bookmark not defined Bảng 2.2 Nhóm lệnh xử lý bit Error! Bookmark not defined
Bảng 2.3 nhóm lệnh nhảy 12
Bảng 3.1: Chức năng các chân của IC PT2262 Error! Bookmark not defined
Bảng 3.2 Băng thông tín hiệu, tốc độ bit tương ứng thường gặp trong phương pháp
ASK Error! Bookmark not defined
Bảng 4.1 Chức năng các chân của IC PT 2272 27
Trang 10PHẦN B : NỘI DUNG
Trang 11CHƯƠNG 1: DẪN NHẬP
Trang 12Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang 3
Chương 1: Dẫn nhập
1.1 Đặt vấn đề
Mạch cảm biến và cảnh báo nhiệt độ bằng sóng RF là một đề tài không mới, trong các khoá trước đã có người nghiên cứu Nhưng vì tính thực tiễn của đề tài này nên nó cần được tiếp tục nghiên cứu và hoàn chỉnh để đưa ra giải pháp tối ưu Trong các khoá trước, đề tài này được thiết kế bằng những IC rời Theo cách này thì kích thước của mạch lớn, cồng kềnh, không kinh tế Đồng thời tính chính xác của việc đo đạc cũng còn hạn chế
Trong đề tài này, sinh viên thực hiện dùng IC rời kết hợp với Modul RF chuyên dụng để tạo ra mạch hoàn chỉnh ứng dụng Hiện nay xu hướng sử dụng sóng RF để điều khiển thiết bị từ xa rất được ưa chuộng được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống như hệ thống báo động chống trộm , hệ thống điều khiển các thiết bị điện từ xa bằng sóng RF …
1.2 Lý do chọn đề tài
Do ưu điểm của việc điều khiển bằng RF là khả năng điều khiển ở khoảng cách
xa, khắc phục được vật cản Ngày nay, sóng RF đang được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống
Nhằm nâng cao sự hiểu biết và phát huy những ưu điểm của hệ thống thu phát RF nên em xin chọn đề tài: “THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG MẠCH ĐO VÀ CẢNH BÁO NHIỆT ĐỘ SỬ DỤNG SÓNG RF.” Để tìm hiểu và thi công mạch
Đề tài xây dựng một hệ thống đơn giản gồm một board phát dữ liệu và một board thu dữ liệu Dữ liệu bên phát được thiết lập từ quá trình cảm biến nhiệt độ của LM35 Module phát sẽ được nối vào vi điều khiển thực hiện điều chế ASK và phát dữ liệu đi Module thu nhận dữ liệu từ sóng RF giải mã và tái tạo lại dữ liệu ban đầu
1.3 Mục đích nghiên cứu
Sinh viên thực hiện đề tài này nhằm mục đích:
• Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, kiểm tra lại những kiến thức đã học.So sánh và tìm hiểu sữ khác biệt giữa lý thuyết và thực hành, và tìm cách giải quyết những vấn đề khác biệt đó.Từ đó nhằm nâng cao kiến thức
Trang 13• Để thực hiện được đề tài trên sinh viên thực hiện phài nắm được kiến thức chuyên môn nghành điện tử Sau đó cần tìm hiểu sách vở, tài liệu các khóa trước va các dạng mạch thực tế để thi công sản phẩm
• Rèn luyện khả năng nghiên cứu, tìm hiểu và thu thập tài liệu
• Củng cố và nâng cao kiến thức
1.4 Giới thiệu đề tài
Với thời gian, cũng như khả năng có hạn nên sinh viên thực hiện chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ VI ĐIỀU KHIỂN 89C51
Trang 152.1 Sơ đồ khối của 89C51
Hình 2.1 Sơ đồ các chân của 89C51
Chip 89C51 có các đặc trưng cơ bản sau:
- 4 Kbyte ROM
- 128 Byte RAM
- 4 I/O port 8bit
- 1 bộ điều khiển ngắt ( Interrupt Control)
- 1 Mạch dao động nội (Oscillatior)
- 1 bộ điều khiển bus (Bus Control)
- 2 Timer 16bit
- Mạch giao tiếp nối tiếp
- Không gian nhớ chương trình (mã) ngoài 64Kbyte
- Không gian nhớ dữ liệu ngoài 64Kbyte
- Bộ xử lý bit
- 210 vị trí nhớ được định địa chỉ
- Nhân/chia trong 4µs
Trang 16Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang 7
Chương 2: Tổng quan về vi điều khiển 89C51
Hình 2.2: Sơ đồ khối chip 89C51
2.2 Chức năng của các chân
Port 2 (các chân từ 21→ 28) có 2 công dụng: hoặc làm nhiệm vụ
xuất/nhập hoặc là byte địa chỉ cao của bus địa chỉ 16 bit
P3.0 RXD B0H Chân nhận dữ liệu của port nối tiếp
P3.1 TXD B1H Chân phát dữ liệu của port nối tiếp
P3.2 INT0 B2H Ngõ vào ngắt ngoài 0
Trang 17P3.3 INT1 B3H Ngõ vào ngắt ngoài 1
P3.4 T0 B4H Ngõ vào của Timer/Counter 0
P3.5 T1 B5H Ngõ vào của Timer/Counter 0
P3.6 B6H Điều khiển ghi bộ nhớ dữ liệu ngoài
P3.7 RD B7H Điều khiển đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
2.2.1.5 Các chân có chức năng riêng
• Chân PSEN (Program Store Enable) : (chân 29) đây là tín hiệu điều khiển cho
phép truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài Chân này thường được nối với chân
cho phép xuất OE (Output Enable) của EPROM (hoặc ROM) để cho phép đọc
các byte lệnh Tín hiệu PSEN ở mức logic 0 trong suốt thời gian tìm và nạp lệnh Khi thực thi chương trình ở ROM nội , PSEN được duy trì ở mức logic 1 (logic không tích cực)
• Chân ALE (chân 30): chân xuất tín hiệu cho phép chốt địa chỉ (Address Latch
Enable) để giải đa hợp (Demultiplexing) bus dữ liệu và bus địa chỉ Tín hiệu
ALE có tần số f=1/6 fosc (fosc: tần số của bộ dao động bên trong 89C51) và có thể được dùng làm xung clock cho các phần còn lại của hệ thống Chân ALE còn được dùng để nhận xung ngõ vào lập trình cho EPROM
• Chân truy xuất ngoài EA (chân 31) : ngõ vào này có thể được nối +5V (mức
logic 1) hoặc nối đất (mức logic 0) Nếu chân này có mức logic 1: 89C51 thực thi chương trình trong ROM nội, còn khi ở mức logic 0 thì 89C51 thực thi chương trình chứa ở bộ nhớ ngoài Các phiên bản EPROM của 89C51 còn sử
dụng chân EA làm chân nhận điện áp cấp điện 21V cho việc lập trình EPROM nội
• Chân RESET (chân 9): Đây là ngõ vào xóa chính (Master reset) của 89C51,
dùng để thiết lập lại trạng thái ban đầu cho hệ thống hay gọi tắt là Reset hệ thống Khi ngõ vào này được treo ở mức logic 1 tối thiểu là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong 89C51 được nạp các giá trị thích hợp cho việc khởi động lại
hệ thống
WR
Trang 18Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang 9
Chương 2: Tổng quan về vi điều khiển 89C51
• XTAL1 và XTAL2 ( chân 18 và 19): Mạch dao động bên trong chip 89C51
được ghép với thạch anh bên ngoài ở hai chân XTAL1 và XTAL2 Tần số mặc định của thạch anh là 12 MHz cho hầu hết các chip của họ MCS-51 XTAL1 : Ngõ vào đến mạch khuếch đại đảo của mạch dao động XTAL2 : Ngõ ra từ mạch khuếch đại đảo của mạch dao động
• Chân Vcc (chân 40): đây chân cấp nguồn nuôi +5V để cấp cho 89C51
• Chân Vss ( chân 20) chân nối đất
2.3 Tổ chức bộ nhớ 89C51
Vi điều khiển 89C51 có không gian bộ nhớ riêng cho chương trình và dữ liệu: cả 2
bộ nhớ chương trình và dữ liệu đều đặt bên trong chip, tuy nhiên vẫn có thể mở rộng
bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu bằng cách sử dụng chip nhớ bên ngoài với dung lượng tối đa 64Kbyte cho bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu
Hình 2.3: Vùng địa chỉ của bộ nhớ
Bộ nhớ nội trong chip bao gồm cả RAM và ROM RAM trên chip bao gồm vùng
RAM đa chức năng, vùng RAM với từng bit được định địa chỉ, dãy thanh ghi (bank register) và các thanh ghi chức năng đặc biệt SFR (special function register) Hai đặc
tính đáng lưu ý là :
• Các thanh ghi và các port xuất/nhập được định địa chỉ theo kiểu ánh xạ bộ
nhớ (memory mapped) và được truy xuất như một vị trí nhớ trong bộ nhớ
• Vùng stack thường trú trong RAM trên chip (RAM nội) thay vì ở trong RAM ngoài như các bộ vi xử lý
Trang 192.4 Các tập lệnh cần sử dụng trong đề tài này
2.4.1 Nhóm lệnh di chuyển dữ liệu
Bảng 2.1 Nhóm lệnh di chuyển
MOV
A, Direct (A) ← (Direct)
Rn, Direct (Rn) ← (Direct)
MOV Direct, #data (Direct) ← #data
Direct, Direct (Direct) ← (Direct) Direct, @Ri (Direct) ← ((Ri)) Direct, Rn (Direct) ← (Rn)
@Ri, Direct ((Ri)) ← (Direct)
@Ri, #data ((Ri)) ← #data
Trang 20Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang 11
Chương 2: Tổng quan về vi điều khiển 89C51
A, Direct (A) ←→ (Direct)
XCHD A, @Ri (A3 - A0) ←→ (Ri3 - Ri0)
Trang 21JNC Label Nhảy nếu cờ nhớ không được set bằng 1
JB Bit, label Nhảy nếu bit được set bằng 1
JBC Bit, label Nhảy nếu bit được set bằng 1 và xóa bit
JNB Bit, label Nhảy nếu bit không được set bằng 1
IF (A)<>0 THEN (PC) ← (PC) +byte_2
(PC) ← (PC) + 2
IF (A) = 0 THEN (PC) ← (PC) +byte_2
Bảng 2.4 Lệnh so sánh và nhảy
CJNE A, Direct, label
A, #data, label So sánh A và data nếu không bằng thì nhảy
đến label
Trang 22Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang 13
Chương 2: Tổng quan về vi điều khiển 89C51
Rn, #data, label
@Ri, #data, label So sánh giá trị của 2 toán hạng và rẽ nhánh
nếu các giá trị của 2 toán hạng không bằng nhau
Bảng 2.6 Lệnh điều khiển chương trình con
ACALL Addr11 Gọi đến địa chỉ tuyệt đối (absolute call -
11bit)
LCALL Addr16 Gọi chương trình con (Long call - 16bits)
Trang 23Hai mạch dùng reset hệ thống :
Hình 2.4: Mạch Reset bằng tay và tự động
Trang 24CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ MODULE PHÁT PT2262
Trang 253.1 Giới thiệu
Đây là IC mã hóa điều khiển từ xa cùng cặp với IC giải mã PT2272 sử dụng công nghệ CMOS PT2262 mã hóa địa chỉ và dữ liệu từ các chân địa chỉ và dữ liệu thành một chuỗi dạng sóng nối tiếp điều chế các sóng mang ở tần số sóng vô tuyến hay sóng hồng ngoại IC này có 12 bit địa chỉ, mỗi bit có 3 trạng thái (mức cao, mức thấp
và mức thả nổi) tức là có 312 (531.441) trạng thái dưới dạng mã hóa địa chỉ Do đó có nhiều sự lựa chọn mã và không bị trùng nhau về mã hóa trong lập trình quét
3.2 Các điểm đặc trưng
§ PT2262 sử dụng công nghệ CMOS
§ Công suất tiêu thụ thấp
§ Khả năng miễn nhiễu cao
§ Các chân mã hóa địa chỉ có thể lên đến 12 và ở dạng 3 trạng thái
§ Các chân dữ liệu có thể lên đến 6
§ Tầm điện áp hoạt động rộng: Vcc = 4 ~15 volts
§ Mạch dao động chỉ sử dụng 1 điện trở
§ Loại ngõ ra có thể là chốt hoặc nhất thời
v Các ứng dụng:
§ Điều khiển quạt, bóng đèn
§ Điều khiển từ xa các thiêt bị công nghiệp
§ Điều khiển từ xa các đồ chơi
Trang 26Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang 18
Chương 3: Tổng quan về Module phát PT 2262
Trang 27Bảng 3.1: Chức năng các chân của IC PT2262
Loại 18 chân
Loại 20 chân A0 ~ A5 I Các chân mã hóa địa chỉ từ 0 ~ 5
Sáu chân 3 trạng thái này được đọc bởi PT2262 để xác định dạng sóng mã hóa bit 0
~ bit 5 Mỗi chân có thể được thiết lập ở mức ‘0’ ,’1’, hoặc ‘f’( thả nổi)
Khi các chân này được sử dụng như là chân
dữ liệu, chúng chỉ được thiết lập ở 2 trạng thái là ‘0’,hoặc ‘1’
thứ nhất
Một điện trở sẽ được nối giữa hai chân này
để xác định tần số dao động cở bản của
thứ hai
Trang 28Thiết kế và thi công mạch đo và cảnh báo nhiệt độ dùng sóng vô tuyến Trang 20
Chương 3: Tổng quan về Module phát PT 2262
PT2262 DOUT O Chân ngõ ra dữ liệu
Dạng sóng mã hóa nối tiếp được đưa ra ở chân này Khi PT 2262 không phát, ngõ ra DOUT ở mức thâp (Vss)
3.5 Nguyên lý phát của PT2262
PT2262 mã hóa địa chỉ và dữ liệu được thiết lập ở các chân A0 ~ A5 và A6/D5 ~ A11/D0 ra một dạng sóng đặc biệt và đưa nó ra chân DOUT khi chân TE\ xuống mức thấp Dạng sóng này sẽ được đưa đến mạch điều chế RF để phát đi Sóng RF được thu bởi mạch giải điều chế RF và phục hồi lại dạng sóng đặc biệt đó Sau đó PT2272 được
sử dụng để giải mã dạng sóng này và thiết lập các ngõ ra tương ứng
Hình 3.3 Sơ đồ khối phát của PT2262
Chức năng các khối:
- Khối dữ liệu số: IC PT2262 có 4 ngõ vào nhận dữ liệu vào là dữ liệu số
- Khối điều chế: IC PT2262 có chức năng là điều chế các dữ liệu số thành một luồng
dữ liệu nối tiếp đưa đến mạch phát
- Khối mạch phát: khuếch đại tín hiệu lớn lên sau đó đưa ra anten phát đi
Trang 293.6 Sơ đồ nguyên lý mạch phát
Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý phát của PT2262
Dữ liệu 4 bit từ vi điều khiển được đưa đến 4 ngõ vào dữ liệu của PT2262, sau
đó tín hiệu này được PT2262 xử lý cuối cùng đưa ra chân Dout (chân 17 của PT2262),
và đây là tín hiệu đã được mã hóa (tín hiệu tin tức) của mạch phát cao tần, tín hiệu này đưa qua điện trở hạn dòng và đưa vào chân B của T1 Đây là mạch dao động Harley, để tạo ra sóng mang cao tần để chuyên chở tín hiệu điều khiển phát ra không gian Biên
độ của tín hiệu sóng mang được điều khiển bởi tín hiệu tin tức đưa vào chân B của T1, còn gọi là mạch điều biên (AM) Tín hiệu này được khuếch đại cao tần nhờ T2, sau đó đưa ra anten phát đi
3.7 Kỹ thuật điều chế ASK
3.7.1 Nguyên lí hoạt động của phương pháp điều chế ASK: