Hình 2.2: Card DRU DRU bao gồm các khối chính sau: - Khối xử lý trung tâm CPU Central Processing Unit - Khối xử lý tín hiệu số DSP Digital Signal Processor - Khối điều khiển vô tuyến Ra
Trang 11 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG:
1.1 Giới thiệu chung về hệ thống GSM:
Hệ thống thông tin di động GSM900, GSM1800 là hệ thống thông tin di động dùng băng tần xung quanh băng tần 900MHz ( 890 – 960MHz) và 1800MHz ( 1710 – 1880) được chia thành hai dãy tần:
- Dãy tần từ 890 – 915MHz và 1710 – 17785MHz dùng cho đường lên từ MS đến BTS ( Uplink)
- Dãy tần từ 935 – 960MHz và 1805 – 1880MHz dùng cho đường xuống từ BTS đến MS ( Downlink)
Khoảng cách giữa các sóng mang trong hệ thống GSM là 200MHz mà hệ thống GSM900 có 2 băng tần rộng 25MHz bao gồm 25MHz /200 = 125 kênh Trong đó kênh
0 là dãy bảo vệ còn các kênh 1 – 124 được gọi là kênh tần số vô tuyến tuyệt đối
Hệ thống GSM1800 có độ rộng 75MHz bao gồm 75MHz/200 = 375 kênh Trong đó kênh 0 là dãy bảo vệ còn các kênh 1 – 374 được gọi là kênh tần số vô tuyến tuyệt đối
Ở Việt Nam băng tần GSM900 và GSM 1800 được cấp cho các nhà khai thác với sự phân chia như sau:
837 – 875
935.4 – 943.4, 1805.1 – 1818.5 951.4 – 959.4, 1818.5 – 1831.7 943.4 – 951.4, 1831.7 – 1844.9
882 - 890
Hình 1.1: Băng tần GSM của các nhà mạng
Trang 2Hình 1.2: Cấu trúc mạng thông tin di động GSM
Nhìn vào hình vẽ ta có thể thấy chức năng của BTS là truyền và nhận tín hiệu vô tuyến, mã hóa và giải mã thông tin trao đổi với thiết bị điều khiển trạm gốc (BSC)
Trang 3- Tới những mạng chuyển mạch khác ( PSDN, PSTN…)
MSC còn thực hiện chức năng quản lí những vùng định vị, xử lí những dịch vụ
cơ sở, dịch vụ bổ sung, thực hiện quá trình tính cước
1.2.2 HLR ( Home Location Register) :
HLR ( Bộ định vị thường trú) quản lí toàn bộ dữ liệu thuê bao của vùng phủ sóng, của mạng HLR là một cơ sở dữ liệu nơi mà những thuê bao di động được tạo ra, được tách ra, được cấm hoặc được xóa đi bởi người điều hành
1.2.3 VLR ( Visitor Location Register) :
Trong thời gian MS cập nhập vị trí, dữ liệu thuê bao được chuyển từ HLR tới VLR hiện tại Dữ liệu này được lưu trữ trong VLR trong suốt thời gian mà MS di chuyển trong vùng này VLR sẽ cung cấp dữ liệu cho thuê bao bất kì lúc nào nó cần cho việc xử lí một cuộc gọi Nếu một thuê bao di động di chuyển đến vùng phục vụ VLR khác thì một cập nhập vị trí xảy ra lần nữa VLR mới yêu cầu dữ liệu thuê bao từ HLR chịu trách nhiệm về thuê bao di động
1.2.4 AuC ( Authencation Center) và EIR ( Equipment Identification Register) :
Một thuê bao muốn truy nhập mạng, VLR kiểm tra Sim card của nó có được chấp nhận hay không, nghĩa là nó thực hiện một sự nhận thực VLR sử dụng những thông số nhận thực được gọi là những bộ ba, nó được tạo ra một cách liên tục và riêng biệt cho mỗi thuê bao di động được cung cấp bởi trung tâm nhận thực AC AC được kết hợp với HLR
EIR kiểm tra tính hợp lệ của thuê bao dựa trên yêu cầu đặc tính thiết bị di động quốc tế IMEI từ MS sau đó gửi nó tới bộ phận ghi nhận dạng thiết bị EIR Trong EIR, IMEI của toàn bộ thiết bị di động được sử dụng thì phải phân chia thành ba danh sách
- Danh sách màu trắng : chứa thiết bị di động được chấp nhận
- Danh sách màu xám : chứa thiết bị di động được theo dõi
- Danh sách màu đen : chứa thiết bị di động không được chấp nhận
EIR kiếm tra IMEI có thích hợp vào một trong ba danh sách hay không và chuyển kết quả tới MSC
Trang 41.3 Hệ thống con vô tuyến:
Hệ thống con vô tuyến bao gồm:
1.3.2 BTS:
BTS được thiết lập tại tâm của mỗi tế bào, nó thông tin đến các MS thông qua giao diện vô tuyến Um, nghĩa là nó cung cấp những kết nối vô tuyến giữa MS và BTS BTS được xác định bằng các thông số mô tả như khả năng truyền dẫn, tên của cell, băng tần vô tuyến…
1.3.3 Hệ thống chuyển mã và chuyển đổi tốc độ TRAU:
TRAU gồm hai khối chức năng:
- Thực hiện việc chuyển đổi luồng dữ liệu 64kb/s ( tiếng nói, dữ liệu) từ MSC thành luồng dữ liệu có tốc độ tương đối thấp tương ứng với giao diện vô tuyến 16kb/s
- Thực hiện quá trình tách ghép luồng
1.4 Hệ thống OSS:
Tất cả mọi sự hoạt động, sự kiểm tra và sự bảo trì cho tất cả những thành phần mạng SS, BSS ( BSC, BTS, TRAU) có thể được thực hiện ở trung tâm OMS, gọi là trung tâm vận hành và bảo dưỡng
Trang 5Hệ thống OMS bao gồm một hoặc nhiều OMC ( OMC – R, OMC – S) OMC được liên kết với những phần tử SS và BSS thông qua một mạng dữ liệu gói X25
1.5 Hệ thống GPRS:
Đối với hệ thống GSM tốc độ truyền dữ liệu được giới hạn là 9,6kb/s, với hình thức chuyển mạch mạch hệ thống GPRS ( General Packet Radio Service) sẽ là giải pháp để đáp ứng đòi hỏi cho việc truyền dữ liệu tốc độ cao dựa trên mạng chuyển mạch gói Tốc độ dữ liệu có thể lên tới 160kbit/s
Khi tốc độ tăng lên thì ta có thể tích hợp nhiều dịch vụ số trên mạng Lúc này trên mạng PLMN (Public Land Mobile Network) tồn tại 2 hệ thống song song:
- Hệ thống chuyển mạch mạch cho thoại
- Hệ thống chuyển mạch gói cho dữ liệu
Thành phần của hệ thống GPRS
- MFS ( Multi BSS Fast packet Sever)
o Thực hiện những chức năng điều khiển gói
o Quản lí tài nguyên vô tuyến cho GPRS cho một vài BSS
o Quản lí giao diện với mạng GPRS
- SGSN ( Serving GPRS Support Node)
o Định tuyến gói MS
o Điều khiển thâm nhập, điều khiển bảo vệ
o Giao diện với HLR
o VLR cho GPRS
- GGSN ( Gateway GPRS Support Node)
o Là phần của mạng GPRS
o Định tuyến IP, link tới một hoặc vài mạng dữ liệu
o Làm việc với mạng chuyển mạch gói bên ngoài
Trang 62 TỔNG QUAN, CẤU TRÚC, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BTS:
2.1 Tổng quan của một trạm BTS:
2.1.1 Tủ nguồn AC:
Tủ nguồn AC có chức năng chính là nhận điện từ điện lưới hoặc từ máy phát điện ( trong trường hợp mất điện ) cấp nguồn xoay chiểu cho: đèn và công tác, máy điều hòa, tủ nguồn DC
Tủ nguồn AC này có những ưu điểm sau : tích hợp bộ cắt điện áp cao, tự động chuyển đổi giữa điện máy nổ và điện lưới, bộ làm trể khi sử dụng điện máy nổ
2.1.2 Tủ nguồn DC:
Tủ nguồn DC có chức năng nhận điện áp AC từ tủ nguồn AC, sau đó chỉnh lưu
và ổn áp để cấp nguồn DC ( -48v ) cho các thiết bị viễn thông khác trong trạm ( tủ BTS, các thiết bị truyền dẫn ) Thiết kế của tủ này gồm có: Tủ, acquy, MCU, Rectifier
- Tủ: có các hộc để cắm các Rectifier, MCU và các ngăn để chứa acquy ( mỗi ngăn chứa được 4 acquy, mỗi acquy 12v )
- Rectifier: là một module nhận điện áp xoay chiều từ tủ, chỉnh lưu và ổn áp thành một chiều
- MCU là một module điều khiển hoạt động của tủ, khi mất điện chuyển sang dùng nguồn từ acquy, đưa ra các cảnh báo khi hỏng rectifer, mất điện và cạn nguồn Thông thường trong một tủ nguồn DC có ít nhất 2 Rectifier nhằm dự phòng khi hỏng một Rectifier ( số lượng rectifier phụ thuộc vào tải mình dùng, mỗi rectifier chịu dòng tải tối đa khoảng 30 A ) Khi mất điện, tủ nguồnDC đưa ra cảnh báo mất điện, tín hiệu này cung cấp cho tủ BTS, tủ BTS sẽ đưa về trung tâm điều khiển, nhờ vậy mà họ biết trạm nào đang mất điện, để triển khai máy phát điện Trong thời gian mất điện, tủ nguồnDC sử dụng điện từ ACquy, khi điện của acquy giảm xuống mức quy định thì cảnh báo cạn nguồn được đưa về trung tâm kỹ thuật Nếu lúc này không triển khai máy phát điện thì acquy cạn và trạm sẽ không hoạt động được ( chết trạm )
2.1.3 Các thiết bị bên trong trạm BTS:
-Tủ BTS ( phụ thuộc vào nhà cung cấp; công nghệ sử dụng )
Trang 7- Tủ Rectifier ( thường đi kèm với nhà cung cấp tủ BTS): cơ bản hiểu là chuyển AC-> DC ( với các giá trị mong muốn)
- Hệ thống Batteries ( cũng thường đi kèm với nhà cung cấp tủ): cơ bản hiểu là cung cấp điện cho tủ BTS hoạt động khi cúp điện lưới AC
- Hệ thống máy lạnh: đảm bảo nhiệt độ hoạt động của các thiết bị điện tử
- Hệ thống bảo về chống sét và nối đất: chức năng như tên gọi
- Hệ thống đèn tường và đèn khẩn cấp ( hoạt động khi cúp điện giúp kĩ sư thao tác)
- Hệ thống báo cháy và hệ thống bình chữa cháy
- Hệ thống tủ phân phối điện
- Tháp antenna: dùng để đặt antenna
- Hệ thống antenna: bức xạ trừong điện từ ( kích thướt ; loại phụ thuộc vào nhà cung cấp; công nghệ đang sử dụng)
- Hệ thống feeder: truyền sóng từ tủ BTS lên antenna phát sóng
- Hệ thống DDF: thường gọi là rack DDF dùng để lắp các thiết bị tryền dẫn
2.1.4 Thiết bị chống sét:
a Lựa chọn Thiết bị chống sét lan truyền qua đường nguồn
Hình dưới mô tả việc áp dụng đồng thời hệ thống chống sét và chống xung DEHNventil cho đường nguồn ở tủ phân phối DEHN đã kết hợp chống sét và chống
Trang 8xung vào trong cùng một thiết bị, để tránh việc phải tách riêng từng phần và có thể cung cấp sản phẩm hoàn chỉnh cho từng hệ thống hạ thế (TN-C, TN-S, TT)
b Lựa chọn Thiết bị chống sét lan truyền qua đường viễn thông
Một số BTS sử dụng Leased Line (LL) để kết nối tín hiệu tới trung tâm chuyển mạch Để chống sét cho đường LL này có thể sử dụng thiêt bị chống sét Blitzductor
TX Thiết bị này kết hợp chống sét sơ cấp và thứ cấp cho 1 tới 2 đường LL Thiết bị được lắp trên DIN rail 35mm trước modem
c Lựa chọn Thiết bị chống sét lan truyền qua đường RF feeder:
Trang 9Thiết bị DEHNgate được chế tạo chuyên dụng cho RF feeder với khả năng làm việc tối ưu, bảo vệ dòng sét lớn và lọc sạch tất cả các xung sét trong tin hiệu RF Độ suy hao tín hiệu RF rất nhỏ và làm việc trên hầu hết các tần số RF
2.2 Các khối phần cứng của tủ BTS:
Ở đây ta sẽ xét đến các khối phần cứng của một tủ BTS cụ thể, trong đồ án này
em xin được nói đến tủ RBS của Sony ericsson
Hình 2.1 Các khối phần cứng của tủ RSB 2.2.1 DRU ( Double Radio Unit):
DRU thực hiện giao diện kêt nối giữa các kết nối Y links từ DXU và hệ thống anten DRU chứa 2 bộ thu phát TRx, các bộ kết hợp, hệ thống phân phối và các bộ lọc DRU cũng hỗ trợ cả điều chế GMSK và 8-PSK(EDGE)
DRU chứa bộ kết hợp lai ghép có thể sử dụng để kết hợp truyền 2 Tx Thông qua cấu hình phần mềm DRU có thể hoạt động ở cơ chế kết hợp hay không kết hợp Mỗi đầu cuối TX được gắn 1 bias injector khi kết nối tới modul điều khiển khuếch đại đỉnh tháp (TMA-CM) và cấp nguồn cho các bộ khuếch đại đỉnh tháp (TMA) Các tính năng chính của DRU Truyền và nhận các tín hiệu vô tuyến và xử lý các tín hiệu đó
Trang 10Hình 2.2: Card DRU
DRU bao gồm các khối chính sau:
- Khối xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit )
- Khối xử lý tín hiệu số DSP (Digital Signal Processor)
- Khối điều khiển vô tuyến (Radio Control System )
- Khối vô tuyến (Radio System)
- Hệ thống phân phối và kết hợp
- Các bộ lọc
Hình 2.3: Sơ đồ khối DRU
Trang 11a Hệ thống CPU:
Hệ thống CPU chịu trách nhiệm điều khiển RBS Nó gồm bộ xử lý trung tâm,
bộ nhớ, các giao diện truy cập logic
b Khối xử lí tín hiệu số DSP:
Hai khối DSP thực hiện tất cả các xử lý cần thiết các tín hiệu băng cơ sở cho 1
TR Với đường xuống thì bao gồm mật mã và tạo ra các cụm ,với đường lên nó bao gồm việc cân bằng kết hợp giải mã
c Khối điều khiển vô tuyến ( Radio Control System):
Hai bộ điều khiển vô tuyến chịu trách nhiệm thực hiện
- Đồng bộ điều khiển các phần khác nhau của tín hiệu vô tuyến
- Điều chế và biến đổi D/A các tín hiệu hội thoại
- Thu và lọc các tín hiệu vô tuyến với các bộ lựa chọn kênh
d Hệ thống vô tuyến:
Mỗi hệ thống vô tuyến bao gồm hai bộ thu và một bộ phát vô tuyến bao gồm cả
bộ khuếch đại công suất Bộ thu vô tuyến nhận tín hiệu được điều chế đường lên từ một hay hai nhánh và chuyển chúng lên hệ thống điều khiển vô tuyến Bô phát vô tuyến phát ra các tín hiệu vô tuyến đường xuống từ tín hiệu băng cơ sở đã được điều chế Sau đó nó gửi các tín hiệu này tới bộ khuếch đại
e Hệ thống phân phối và kết hợp:
Hệ thống phân phối và kết hợp điều khiển định tuyến các tín hiệu TRX giữa bộ thu phát vô tuyến và bộ lọc Bộ kết hợp lai ghép kết nối một hay hai bộ thu phát tới anten thông qua bộ tiếp sóng điều khiển phần mềm DRU có thể được cấu hình cho hoạt động với các bộ kết hợp lai ghép hay cơ chế phi kết hợp Tín hiệu RX có thể được phân phối tới rất nhiều bộ nhận khác nhau bởi các chuyển mạch khác nhau thiết lập nhỏ nhất số anten thu, hay chia sẻ anten thu, hay 4WRD (4 Way Radio Diversity)
f Bộ lọc:
Bộ lọc thực hiện lọc các tín hiệu TX và RX, việc lọc tín hiệu RX được TRX được thực hiện song công tới mọt cổng anten chung Hệ thống lọc cũng chứa cả bias injectors để cung cấp nguồn cho TMA thông qua feeder
Trang 122.2.2 DXU (Distribution Switch Unit) - Khối chuyển mạch và phân phối:
DXU là khối xử lý trung tâm của RBS Nó hỗ trợ các giao diện tới BSC và thu thập phát đi các cảnh báo DXU điều khiển công suất và các thiết bị môi trường (quạt) cho RBS Nó có 1 Flash-card có thể bị tháo rời mỗi khi có một DXU hỏng và không cần thiết phải nạp lại phần mềm cũng như cấu hình từ BSC DXU cũng cung cấp 4 kết nối cho truyền dẫn Nó có thể xử lý cả luồng E1 hay T1 DXU có phần cứng hỗ trợ EDGE trên cả 12TRX
Các chức năng: DXU phục vụ như 1 nút chính trung tâm và các chức năng chính của nó là:
- Cung cấp cho RBS một giao diện tới mạng truyền tải thông qua 4 cổng truyền dẫn E1/T1
- Xử lý lưu lượng đi vào, điều khiển và giám sát thông tin gửi nó tới các phần trong tủ RBS
- Cung cấp các tín hiệu tham chiếu tần số và các tín hiệu đồng bộ trong tủ RBS
- Lưu trữ và chạy các chương trình, các chương trình được lưu trữ trong Flash Card
- Điều khiển hệ thống nguồn và không khí
DXU được cấu tạo từ các khối cơ bản sau:
Trang 13Hình 2.4: Card DXU
a Hệ thống CPU :
Là phần quan trọng nhất của DXU, đây là bộ điều khiển 32bit được gán vào một PPC 405 để xử lý chính các giao diện kết nối Nó bao gồm các phần sau:
- Bộ điều khiển I2C
- Bộ điều khiển ethernet 10/100 Mbit/s
Trang 14c Bộ điều khiển giao tiếp truyền dẫn:
Mạch bao gồm 4 liên kết truyền dẫn và quản lý các giao diện truyền dẫn này Mạch cũng điều khiển lưu lượng cho 4 liên kết truyền dẫn
Có thể dùng với 2 loại tốc độ: E1 (2,048Mbit/s), T1 (1,544Mbit/s)
2.2.3 Khối điều khiển quạt FCU:
FCU điều khiển và giám sát trạng thái các quạt trong RBS FCU được điều khiển bởi DXU nó có chức năng chính là :
- Điều khiển và giám sát các quạt
- Hiển thị trạng thái của các quạt
- Đưa ra các cảnh báo liên quan
- Thực hiên giao diện người máy với các quạt
FCU sẽ tiến hành đo nhiệt độ của môi trường xung quanh và điều khiển tăng giảm tốc độ các quạt cho phù hợp.Nếu xảy ra một vấn đề nào đó với các quạt nó sẽ phát ra các cảnh báo và gửi tới DXU để xử lý
Số lượng : 1
Trang 15Hình 2.5: Card FCU 2.2.4 Khối phân phối nguồn nội bộ IDM:
IDM phân phối nguồn +24V DC tới tất cả các khối trong RBS ,các mạch phân phối này được bảo vệ bởi các cầu chì đóng ngắt Mỗi mạch phân phối trong tủ có 1 công tắc trên IDM
Số lượng : 1
Hình 2.6: Card IDM 2.2.5 Khối cấp nguồn PSU:
Khối cấp nguồn PSU bao gồm hai loại: PSU-DC và PSU-AC
a PSU-DC:
Trang 16PSU-DC chuyển đổi nguồn DC trong dải từ -57,6 đến – 40,5V DC thành nguồn đầu ra +27,2V DC Công suất cực đại đầu ra là 1500W.PSU-DC bao gồm những khối chính như :
- Bộ lọc đầu vào, bộ lọc tương thích điện từ (EMC)
- Bộ chuyển đổi DC – DC
- Bộ lọc đầu ra
- Các mạch giám sát và điều khiển
Điện áp đầu vào trước tiên qua bộ lọc đầu vào (EMC) nơi nó được lọc bỏ các tín hiệu thừa bức xạ ra từ hoạt động của PSU-DC.Bộ chuyển đổi DC/DC sẽ chuyển điện
áp DC thành các xung vuông Sau đó nó chuyển sang phần sơ cấp của máy biến thế
Bộ chuyển đổi sẽ giới hạn các dòng quá áp Tại máy biến thế điện áp được chuyển thành 24V AC dưới dạng xung vuông.Các xung này sẽ được sửa đạng thành DC thông qua diode chỉnh lưu Bộ lọc đầu ra sẽ lọc điện áp ra để ngăn ngừa các tín hiệu bức xạ không cần thiết từ PSU-DC
Hình 2.7: Card PSU-DC
Trang 17- Lọc đầu ra, lọc EMC
- Các mạch điều khiển và giám sát
Điện áp đầu vào đầu tiên thông qua cầu chì nội bộ và đi vào bộ lọc đầu vào (EMC filter) nơi dòng điện được lọc bỏ các tín hiệu không cần thiết bức xạ ra từ hoạt động của PSU-AC sau đó đưa qua bộ chỉnh lưu cầu AC Bộ chuyển đổi tăng cường tạo
ra các xung hình sin cùng pha với điện áp vào, điện áp đầu ra của bộ chuyển đổi là +400V DC Điện áp qua bộ chuyển đổi DC/DC được dich pha chuyển mạch mềm chuyển đổi điện áp +400 thành +24V DC ở đầu ra Điện áp được đưa qua bộ lọc đầu ra (EMC) để lọc bỏ các nhiễu phát sinh trong quá trình làm việc của PSU-AC
2.2.6.Card ACCU/DCCU ( AC Connection Unit/ DC Connection Unit) – Khối kết nối AC/DC:
Trang 18Hình 2.8: PSU-AC
Hình 2.9: Card ACCU
Trang 19Hình 2.10: Card DCCU 2.2.7 YLink:
Là hệ thống bus nội bộ cho phép thông tin giữa DXU với các dTRU, ECU Nó mang thông tin như báo hiệu TRX, tiếng và số liệu
Ngoài ra còn có bus định thời để mang thông tin định thời vô tuyến từ DXU tới các dTRU
EPC bus là sợi quang lặp truyền công suất, mang thông tin điều khiển và giám sát giữa ECU với PSU và BFU
2.2.8 DC Filter – Bộ lọc nguồn DC:
Thực hiện chức năng kết nối nguồn DC + 24 V vào tủ RBS đồng thời làm nhiệm vụ lọc các xung DC do đóng ngắt at ở BFU tạo điện áp DC ra ổn định bảo vệ cho các thiết bị RBS
Trang 20Hình 2.11: Bộ lọc DC
2.3 Cấu trúc của hệ thống BTS:
2.3.1 Cấu trúc chung của hệ thống BTS:
Hình 2.12: Kiến trúc các khối chức năng của hệ thống BTS
Hệ thống BTS gồm có các khối chức năng sau:
Trang 21Hình 2.13: Kiến trúc SUMA
- XCLOCK ( External clock): là đồng hồ bên ngoài
- CLKI: là hệ thống đồng hồ chủ được phân phối tới TRE và AN
- MMI: thông qua serial link để kết nối tới BTS – Terminal, thực hiện quản lí lỗi, tác động trực tiếp đến hệ thống bằng một số lệnh đơn giản
- XBCB (External BTS Control Bus): Bus điều khiển giao tiếp bên ngoài
- BCB ( BTS Control Bus) : bus điều khiển trạm gốc
- BSII: mang thông tin THC, RSL, OML, IOM-CONF
- SUMA: là khối trung tâm của một BTS, một BTS chỉ có 1 SUMA bất kể số sector và TRX là bao nhiêu
Những chức năng của SUMA:
- Quản lí link truyền dần Abis
- Tạo xung đồng hồ cho tất cả các modul BTS, các đồng hồ này có thể được đồng bộ từ một đồng hồ tham chiếu bên ngoài: Abis link, GPS, BTS khác,
có thể được tạo ra trong kiểu xung rỗi bởi một bộ phát tần số bên trong
- Thực hiện chức năng vận hành và bảo dưỡng cho BTS
- Quản lí ghép các dữ liệu THC, RSL, OML, QMUX
- Điều khiển chức năng AC/DC khi chúng được tích hợp bên trong BTS
Trang 22- Điều khiển nguồn ( dung lượng, điện áp, nhiệt độ)
- Thiết lập điện áp và dòng cho việc nạp pin
b Khối TRE:
Hình 2.14: Kiến trúc cơ sở của TRE
- RFI: giao diện này được sử dụng để loop vòng
- PSI: giao diện này để cung cấp nguồn
- PRI ( Power Supply and Remote Interface): sử dụng để phân phối nguồn
- CUI: giao diện này được sử dụng để thâm nhập trực tiếp đến các thành phần khác nhau của TRE ( truyền dữ liệu điều khiển, cấu hình giữa TRED và TREA)
- CUI cũng mang những tín hiệu đồng hồ tham chiều đến các thành phần của TRE
- I2CA: giao diện này được sử dụng để TRED nhận dữ liệu lưu trữ trên TREA
- RCD: giao diện này được sử dụng để thông báo việc kiểm tra tín hiệu DC từ giao diện RFI (TREA) đến TRED
- ADR ( Adressing): địa chỉ
Trang 23- DEBUG: giao diện này được sử dụng trong suốt quá trình phát triển để kiểm tra các TRE ( từ MMI)
- Modul TRE thực hiện những chức năng Telecom
Chức năng của khối TRED: Hệ thống TRED chịu trách nhiệm về phần số của TR:
- Xử lí điều khiển và báo hiệu, nó chịu trách nhiệm quản lý các chức năng O&M của TRE
- Ghép kênh, giải tần, mật mã và giải mật mã
Chức năng của khối TREP: cung cấp nguồn cho TRE (AC/DC)
Trang 24c Khối ANC:
Hình 2.15: Kiến trúc ANC
ANC kết nối 4 máy phát đến 2 antenna Phân phối tín hiệu nhận được từ mỗi antenna đến 4 máy thu ( thu thường và thu phân tập) Modul này bao gồm 2 cấu trúc giống nhau, mỗi cấu trúc bao gồm:
- Antenna: có chức năng phát sóng ra môi trường vô tuyến và thu sóng từ máy
di động phát đến
- Duplexer: kết hợp hai hướng phát và thu trên cùng một antenna
- LNA: khuếch đại tín hiệu mà antenna thu được lên mức đủ lớn để cho TRE
có thế xử lí được
- Spliter: tách tín hiệu thu của TRE
- WBC: kết hợp 2 đường phát lại với nhau để đi cùng một đường đến bộ Duplexer Thực tế ta chỉ dùng bộ này khi ta dùng hơn 2 TRX trên cùng 1 sector, nếu không dùng kết hợp thì ra phải gỡ cầu ra và kết nối trực tiếp với Duplexer mà không thông qua bộ WBC
Khi qua bộ ANC tín hiệu sẽ bị suy hao là 3.3dBm
Trang 252.4 Nguyên lí hoạt động của BTS:
2.4.1 Kết nối các khối chức năng trong hệ thống BTS:
Giao tiếp bên trong BTS được thực hiện qua các bus BCB và BSII
Hình 2.16: Kết nối bên trong
a BCB (Base Station Control Bus):
BCB là bus điều khiển BTS được kết nối đến tất cả các module trong BTS Nó được sử dụng để trao đổi thông tin giữa SUMA và các module khác Bus này chỉ sử dụng cho mục đích vận hành và bảo dưỡng
Bus BCB được xác lập ở hai chế độ đó là master bus và slave bus Master được gọi là pilot, slave được gọi là terminal Một dụng cụ đặc biệt bên ngoài được kết nối đến XBCB có thể được sử dụng như là một pilot
Cho đến mỗi module, việc thêm vào hay lấy ra được kiểm tra bởi việc quét các bus điều khiển
Việc mất bất cứ đặc tính nào được cung cấp bởi BCB thì không gây ra lỗi trong qua trình hoạt động của BTS như là: cảnh báo, truy nhập…
Trang 26Thông tin về bản kiểm kê module có thể truy nhập thậm chí khi module switch off, nhưng mà SUMA phải switch on
b BSII ( Base Station Internal Interface):
BSII là giao diện chính bên trong BTS, được sử dụng để mang các loại thông tin sau:
2.4.2 Nguyên lí hoạt động của BTS:
Nguyên lý hoạt động của BTS dựa trên quá trình xử lý các tín hiệu mà nó nhận được từ máy di động và từ BSC
a Tín hiệu từ BSC gửi đến:
Tín hiệu từ BSC đưa tới BTS thông qua giao diện Abis trên đường truyền PCM gồm có các tín hiệu sau:
- Tín hiệu thoại TCH ( Traffic Channel)
- Tín hiệu báo hiệu RSL ( Radio Signalling Link)
- Tín hiệu vận hành bảo dưỡng OML ( Operation Maintenance Link)
- Tín hiệu truyền dẫn QMUX
Trang 27Hình 2.17: Cấu trúc khung PCM trên giao diện Abis
Các tín hiệu này được phân bố trên khung PCM như sau:
- Khe thời gian TS0 được sử dụng cho mục đích đồng bộ
- TS1 được sử dụng để truyền tín hiệu QMUX
- Các khe thời gian còn lại được sử dụng để truyền tín hiệu TCH, tín hiệu báo hiệu vô tuyến và tín hiệu vận hành bảo dưỡng ( RSL/OML)
- Các khe thời gian trong khung PCM được chia thành 4 nibble mỗi nibble 16Kbps được sử dụng cho một kênh lưu lượng TCH
- Trong khung PCM ở giao diện Abis thì một RSL chiếm toàn bộ một khe thời gian trong khung và số RSL phụ thuộc vào số TRX mà một BTS có Tức là
Trang 28Cung cấp đường truyền QMUX qua giao diện Abis: Trong quá trình hoạt động ngoài những thông tin báo hiệu và thông tin về vận hành và bảo dưỡng trạm BTS cũng cần được điều khiển bởi BSC Quá trình điều khiển này được thực hiện bởi khổi TSC của BSC Lệnh điều khiển này được đưa vào khung thời gian PCM ở khe thời gian TS1, tín hiệu này chiếm 1 nibble 16Kbps Thông qua giao diện Abis nó sẽ gửi tín hiệu điều khiển đến khối TRANS Các tín hiệu này đầu tiên được đưa đến khối SUMA và kết cuối tại phần truyền dẫn của khối này, sau đó nó đưa đến các khối chức năng khác để
- Các tín hiệu về lưu lượng và báo hiệu sẽ được đưa đến khối TRE, ở đây sẽ thực hiện quá trình xử lí thoại và sau đó đưa đến ANC rồi tới antenna rồi phát ra môi trường vô tuyến
b Tín hiệu thu từ máy di động MS (Mobile Station):
Trang 29Tín hiệu thu từ MS qua antenna của BTS và sau đó được truyền xuống khổi Anc, khối này sẽ lọc, khuếch đại tạp âm thấp ( LNA) và chia các tín hiệu thu ( Spliter), sau khi được xử lý ở khối Anc tín hiệu tiếp tục được đưa đến khối thứ hai là khối TRE, đây là khối chịu trách nhiệm chủ yếu về quá trình xử lí thoại như là giải điều chế, giải định dạng cụm, giải mã hóa kênh và giải mã hóa thoại Tín hiệu sau đó được đưa đến khối SUMA, tại đây nó thực hiện quá trình ghép các tín hiệu lại trên khung PCM, quá trình này thực hiện tại phần truyền dẫn, sau đó giao diện Abis sẽ gửi đến BSC
3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT BTS:
3.1 Một số điều kiện cơ bản trước khi lắp đặt BTS:
3.1.1 Hệ thống chống sét và nối đất:
a Chống sét và nối đất ở bên ngoài phòng thiết bị:
Tại phần lớn các trạm, khi chiều dài phần phi đơ từ chân cột đến thanh đồng tiếp đất trước lỗ cáp nhập trạm nhỏ hơn 5m > chỉ dùng hai sợi cáp nối đất
- Dùng một dây nối đất chống sét nối vào kim chống sét trên đỉnh cột anten và nối trực tiếp xuống cọc đất Phần dây chống sét cho cột anten cần đi thẳng và
cố định vào thân cột, cách li với dây nối đất chống sét cho phiđơ, sao cho có sét đánh, sét sẽ thoát xuống đất nhanh nhất
- Dây nối đất thứ hai dùng để nối đất chống sét cho phiđơ và dây cáp tín hiệu của viba Tính từ anten GSM trở xuống, cần tiếp đất cho phiđơ sử dụng thanh đồng tiếp đất tại ít nhất 03 điểm
o Điểm đầu tiên ở khoảng cách khoảng 0,3m đến 0,6m tính từ điểm nối giữa dây nhảy và phiđơ (xem hình 1); Nên bắt thanh đồng tiếp đất ở
vị trí phù hợp để đảm bảo các dây tiếp đất cho phiđơ đi thẳng
o Điểm thứ hai tại vị trí (trước khi phiđơ uốn cong ở chân cột ) cách chỗ uốn cong khoảng 0,3m Yêu cầu các sợi dây nối đất cho phiđơ khi nối vào thanh đồng tiếp đất phải đảm bảo hướng thẳng từ trên xuống, hạn chế uốn cong tới mức thấp nhất
o Điểm thứ ba tại vị trí trước lỗ cáp đi vào phòng máy Thanh đồng tiếp đất lắp ở dưới lỗ cáp khoảng 20cm
Trang 30Hình 3.1: Hệ thống chống sét và nối đất cho trạm BTS
Trang 31Cả ba thanh đồng tiếp đất chống sét cho phiđơ nêu trên nối vào bảng đồng tiếp đất tại vị trí trước lỗ cáp nhập trạm và nối xuống cọc đất
Các thanh đồng tiếp đất cho phiđơ (phần bên ngoài phòng thiết bị ) lắp dọc theo thang cáp và cách điện với cột
Trong trường hợp khi chiều dμi phần phiđơ từ chân cột đến thanh đồng tiếp đất
ở trước lỗ cáp nhập trạm lớn hơn 5m, ta dùng thêm một dây nối đất trực tiếp từ thanh
đồng tiếp đất trước khi cáp uốn cong ở chân cột để nối trực tiếp xuống cọc đất
Trường hợp các trạm BTS dùng nhiều cột nhỏ thay vì một cột chung cho các anten thì nối đất theo nguyên tắc sao cho khi có sét đánh thì sét sẽ thoát xuống đất nhanh nhất
b Nối đất trong phòng thiết bị:
Dùng một dây nối đất nối từ bảng đất chung trong phòng thiết bị đi trực tiếp xuống cọc đất và cách li với phần chống sét bên ngoài phòng thiết bị
- Tủ điện AC và ổn áp nối đất bằng một đường riêng Tủ cắt lọc sét dùng một đường nối đất riêng
- Vị trí thanh đồng nối đất chung cho phòng thiết bị có thể đặt ở dưới lỗ cáp nhập trạm, hoặc dưới chân tường tuỳ theo điều kiện của từng trạm
- Tất cả phần tiếp đất chống sét bên ngoài phòng thiết bị phải đảm bảo được nối đất cách li với phần nối đất trong phòng máy
3.1.2 Bố trí trong phòng thiết bị:
Trong phòng thiết bị, BTS là thiết bị quan trọng nhất Nguyên tắc bố trí thiết bị trong phòng máy, tính theo thứ tự ưu tiên và từ lỗ cáp nhập trạm như sau: vị trí đầu tiên dành cho BTS, vị trí thứ hai là dể dành cho BTS khi cần thêm rack BTS, vị trí thứ ba dành cho rack chứa thiết bị truyền dần và DFF, tiếp theo là vị trí của rack nguồn,
Trang 32khoảng trống 60cm dành cho bảo dưỡng và sửa chữa tủ nguồn, các vị trí khác là tủ cắt lọc sét, phần tủ điện AC…
Hình 3.2: Sơ đồ bố trí thiết bị trong phòng máy
Lưu ý:
- Tủ BTS cách lỗ cáp nhập trạm ( theo hình chiếu bằng) khoảng 40 – 60cm, nên để khoảng cách này là 65cm và bố trí rack truyền dẫn 19inch vào vị trí này khi cần tiết kiệm vị trí sử dụng
- Dàn lạnh thiết bị điều hòa không được gắn ngay phía trên bất kì thiết bị hoạt động nào trong trạm để tránh nhỏ nước vào thiết bị
3.1.3 Phần nguồn điện AC:
- Các hộp cáp dùng để đi dây nguồn AC có kích thước 100x60mm
Trang 33- Các loại cáp nguồn AC đi vào tủ điện AC dùng một lỗ lớn ở vị trí gần tường
để cáp nguồn AC luôn nằm trong hộp cáp và được bọc bảo vệ bằng một lớp
vỏ bọc ở vị trí tiếp xúc với vỏ hộp của tủ điện AC (xem hình vẽ)
- Bố trí tủ cắt lọc sét ở bên phải, tủ điện AC ở vị trí bên trái Tuy nhiên, nếu trong trường hợp đặc biệt, có thể đặt tủ điện AC ở bên phải, tủ cắt lọc sét bên trái
- Phần điện AC phải đi cách cáp thoát sét từ cột anten ít nhất 30cm, nếu khó thực hiện cáp AC phải bọc kim hoặc đi trong ống kim loại
Hình 3.3: Tủ điện AC 3.1.4 Một số lưu ý:
- Phiđơ đi trên thang cáp xếp chồng lên nhau theo từng cặp để dành phần cho việc mở rộng trong tương lai Lưu ý không để phiđơ của sector này xếp đôi với phiđơ của sector khác
Trang 34- Dây thoát sét trên đình cột anten nối vào kim chống sét phải đi thẳng xuống dưới
- Kiểm tra lắp đặt cột để dây co không chùng và tránh đi qua trước búp sóng chính của anten
- Chuẩn bị sẵn các tham số vô tuyến liên quan đến anten : Độ cao, góc phương
vị, góc ngẩng của mỗi anten GSM, anten viba (nếu có)
3.2.2 Các bước tiến hành:
Trang 35Bước 1: Chuẩn bị lắp anten lên cột
- Lắp bộ chỉnh góc ngẩng anten ( downtilt) và bộ gá cố định
Yêu cầu:
o Downtilt nằm ở phía dưới chân anten, không phải phía trên
o Lắp downtilt thật chắc chắn
o Lắp đúng vị trí của downtilt theo chỉ dẫn trên anten
o Dùng 2 ốc vít M8 ngắn để cố định downtilt lên thân anten
Trang 36- Bắt bộ gá cố định lên downtilt bằng 2 ốc vít M8 ngắn và 2 ốc vít M8 dài
Trang 37- Đấu nối dây nhảy vào anten
Yêu cầu:
o Dây nhảy có chiều dài khoảng 2m, tránh trường hợp cuốn vòng khi dây nhảy quá dài Nếu có sẵn connector thì có thể tùy trường hợp mà sử dụng dây nhảy có chiều dài phù hợp
o Đảm bảo chất lượng của mối nối: tiếp xúc tốt và được bảo vệ tốt
o Dán nhãn lên từng dây nhảy theo quy định
Trang 38- Làm đầu connector cho phiđơ
- Lắp bộ tiếp đất cung cấp cho phiđơ
Yêu cầu:
o Phải đảm bảo tiếp xúc tốt cho tiếp đất
o Phải bảo vệ tiếp xúc bằng cách dùng ống gen co nhiệt, cao su non, băng keo điện
o Làm tiếp đất cho phiđơ cách đầu connector khoảng từ 30 cm đến 60cm
o Cách 20m phải làm tiếp đất cho phiđơ
o Dùng dao trổ để cắt bỏ vỏ phiđơ rộng khoảng 5 đốt cáp (vừa bằng bề rộng của bộ tiếp đất cho phiđơ khoảng 4cm)
Trang 40Bước 2: Kéo anten lên cột
Yêu cầu:
- Anten đã được lắp downtilt, bộ gá cố định và dây nhảy trước khi kéo lên cột
- Phải đảm bảo các đầu connector của dây nhảy đã nối vào anten phải được bảo vệ bằng cao su non và bđầu còn lại phải được bọc nilông thật kín trong lúc kéo lên cột tránh gây bụi bẩn lên connector
- Phải đảm bảo thật an toàn cho người và thiết bị
Bước 3: Lắp anten lên cột, cố định dây nhảy
- Cố định anten lên cột anten thông qua downtilt và bộ gá cố định
- Cố định dây nhảy lên cột bằng kẹp cáp thật chắc chắn và thẩm mỹ
- Xác định chính xác góc ngẩng của anten (từ thiết kế vô tuyến) Tính góc ngẩng của anten bằng cách đo khoảng cách giữa hai vít trên bộ chỉnh
downtilt rồi tra bảng ghi trên anten
- Tiếp đất cho vỏ anten
Yêu cầu:
o Phải đảm bảo thật an toàn cho người và thiết bị
o Vặn kẹp cáp vừa phải tránh làm móp méo cáp
o Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để lắp anten: ốc vít M8, cờ lê,
Bước 4: Kéo phiđơ lên cột
Yêu cầu:
- Bảo vệ các đầu connector (bịt kín bằng ni lông) của phiđơ
- Phải đảm bảo thật an toàn cho người và thiết bị