Nhóm C- Bài tập RLKN diễn đạt trong bài văn tự sựNhóm bài tập này nhằm giúp HS biết cách dùng từ, đặt câu sinh động, hấp dẫn, biết cách dựng đoạn văn tự sự và liên kết các đoạn văn tự sự
Trang 12.2.3 Nhóm C- Bài tập RLKN diễn đạt trong bài văn tự sự
Nhóm bài tập này nhằm giúp HS biết cách dùng từ, đặt câu sinh động, hấp dẫn, biết cách dựng đoạn văn tự sự và liên kết các đoạn văn tự sự thành bài văn hoàn chỉnh Nhóm bài tập này có thể chia thành các loại bài tập sau:
C- Bài tập RLKN diễn đạt trong bài văn tự sự
C.III.1 C.III.
2
C.II.1.a C.II.1.b C.II.2.a C.II.2.b C.II.2 c C.II.3.a C.II.3.b
Trang 2Loại C.I Bài tập RLKN dùng từ, đặt câu sinh động, hấp dẫn
Trước hết cần phải nói rằng, hai kĩ năng dùng từ, đặt câu có mối liên quan chặt chẽ với nhau Vì thế, đối với HS, việc RLKN dùng từ cần phải gắn liền với việc rèn luyện kĩ năngRLKN viết câu trong văn bản
Khi viết bài văn tự sự, người viết phải huy động vốn từ, lựa chọn các từ sao cho thích hợp rồi kết hợp các từ ngữ ấy với nhau theo những quy tắc nhất định để tạo ra những câu văn, các đoạn văn tự sự Một bài văn tự sự muốn đạt hiệu quả cao, người viết phải tuân theo những yêu cầu có tính nguyên tắccủa việc dùng từ, đặt câu Nghĩa là: cần phải dùng từ, đặt câu đúng Tuy nhiên, yêu cầu dùng từ, đặt câu đúng là chưa đủ, người viết còn phải dùng
từ, đặt câu sinh động để tăng tính hấp dẫn cho câu chuyện Điều đó có nghĩa
là cần phải tiến hành rèn luyện cho HS cách dùng từ, đặt câu hay
Dùng từ, đặt câu sinh động, hấp dẫn trong bài văn tự sự có thể hiểu là việc người viết biết lựa chọn và sử dụng các từ đồng nghĩa (các từ láy, từ ghép cónghĩa phân biệt, bổ sung); các biện pháp chuyển nghĩa từ (nhân hóa, so sánh); các câu cảm nhằm bộc lộ cảm xúc của người viết
Các bài tập RLKN dùng từ, đặt câu sinh động, hấp dẫn trong bài văn tự sự
có thể chia thành một số kiểu bài tập như sau:
Kiểu C.I.1 Bài tập sử dụng từ ngữ hay, gợi cảm điền vào chỗ trống
Kiểu bài tập này thể hiện yêu cầu luyện tập sử dụng từ ngữ hay, gợi cảm ở mức độ đơn giản, nhưng cũng có tác dụng nhất định trong việc rèn cho HS
kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ ngữ khi kể Hình thức bài tập là cho sẵn từ cần điền (hoặc không cho sẵn từ), yêu cầu HS lựa chon (hoặc tìm) từ ngữ hay, phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn, đoạn văn tự sự
Ví dụ : Chọn một từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống sao cho có câu văn
tự sự hay, bộc lộ được vể đẹp oai hùng của Lạc Long Quân: "Trông chàng
Trang 3thật khôi ngô, tuấn tú với chiếc vòng ngọc trai (lấp ló, lấp lánh, lấp lóa), răng trắng như (ngà voi, vôi, bông ), thân hình mềm mại như cá mập đang
bơi lội."
Trong bài tập trên, HS cần phải lựa chọn một trong những từ ngữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống Tuy nhiên, điều này không hẳn đã dễ dàng bởi vì các từ được cho trong ngoặc đơn đều có ý nghĩa chỉ ánh sáng của chiếc vòng ngọc trai và màu trắng của hàm răng, từ nào cũng có thể điền vàochỗ trống trong câu văn nếu chỉ tính tới khả năng kết hợp của từ theo quan
hệ ý nghĩa Nhưng trong câu văn tự sự này, chỉ có từ "lấp lóa" và "ngà voi"
là được lựa chọn bởi vì từ "lấp lóa" còn có thêm một sắc thái ý nghĩa nữa là thể hiện ánh sáng chói lòa, khó có thể nhìn kĩ được, các hạt ngọc trai như đan cài vào nhau tạo nên một luồng sáng có sức hút kì ảo; từ "ngà voi" cũng diễn tả màu trắng như từ "vôi", "bông" nhưng vì nhân vật ở đây là Lạc Long Quân, người có sức mạnh phi thường thì việc so sánh với voi là hợp lí hơn
cả, bởi voi là loài vật lớn và có sức khỏe Lựa chọn đúng từ ngữ cần điền trong câu văn có nghĩa là HS đã hiểu được nét nghĩa của từ ngữ trong văn tự sự
Kiểu C.I.2 Bài tập sử dụng từ ngữ hay, gợi cảm để thay thế từ ngữ
Để dùng từ đứng và hay trong văn tự sự, người viết cần tiến hành lựa chọn
và thay thế từ khi thấy chưa phù hợp, chưa hiệu quả Muốn lựa chọn được từngữ thích hợp, người viết còn phải có ngữ cảm tốt, phải ý thức được điều mình định kể Sự lựa chọn thường diễn ra giữa các từ đồng nghĩa hoặc
những cách nói đồng nghĩa Những từ đồng nghĩa mà chúng tôi muốn nói tới
ở đây là những từ đồng nghĩa tương đối, đó là những từ có một số nét nghĩa trùng nhau, đồng thời lại có một số nét nghĩa khác nhau Chính sự khác biệt
ấy là cơ sở để lựa chọn từ trong khi kể Từ ngữ được lựa chọn để thay thế là những từ ngữ không chỉ giúp người viết biểu thị được chính xác điều mình
Trang 4muốn nói, mà còn làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.
Hình thức bài tập là: cho sẵn một số từ ngữ (hoặc không cho sẵn từ), yêu cầu
HS lựa chọn (hoặc tìm) từ ngữ hay, phù hợp để thay thế trong câu văn, đoạn văn tự sự Ví dụ: Các câu dưới đây kể về một con chó bị lạc chủ Em hãy thay các từ ngữ in đậm trong các câu này bằng từ ngư khác để nhân hóa cây
bàng non: "Một cơn gió khiến những cành Bàng Non rung khẽ Cứ sau một đợt mưa xuân, Bàng Non như thay một lớp lá mới, trông nó tươi tắn hơn rất
nhiều"
Để làm được bài tập này, HS sẽ phải tìm tòi, cân nhắc trong vốn từ của mình các từ ngữ đồng nghĩa với từ đã cho, sau đó dựa vào ý nghĩa của từ và dựa vào ngữ cảnh mà từ xuất hiện, tiến hành thay thế từ cho sẵn bằng từ ngữ có giá trị biểu hiện, biểu cảm cao hơn Chẳng hạn, đề nhân hóa cây bàng non,
từ "cành" có thể thay bằng từ "cánh tay", cụm từ "lớp lá mới" có thể thay bằng cụm từ "chiếc áo mới" hay "gương mặt mới" hoặc "trang phục mới" Kiểu C.I.3 Bài tập sử dụng từ ngữ sinh động, hấp dẫn để mở rộng thành phần câu
Kiểu bài tập này nhằm cụ thể hóa ý nghĩa của câu văn tự sự, làm cho câu văn tự sự được hay hơn mà vẫn giữ nguyên cấu tạo nòng cốt Thành phần được mở rộng thường là thành phần chủ ngữ hoặc vị ngữ của câu
Hình thức bài tập là: cho câu văn hoặc đoạn văn tự sự, yêu cầu HS thêm các
từ ngữ sinh động, gợi cảm để câu văn, đoạn văn tự sự đó được cụ thể và hay hơn
Ví dụ: Em hãy thêm các từ ngữ sinh động, gợi cảm vào thành phần vị ngữ đểcác câu sau được cụ thể, sinh động hơn
- Mỗi chúng tôi hái được một bó to những cành sim
- Chiều nào cũng vậy, tôi cùng các em nhỏ ngắm dòng sông Lam
Dựa vào nội dung tự sự của câu, HS có thể thêm những từ ngữ vào thành
Trang 5phần vị ngữ trong các câu để chuyển những câu này thành những câu cụ thể, sinh động hơn Chẳng hạn: "Chiều nào cũng vậy, tôi cùng các em nhỏ ngắm dòng sông Lam êm đềm chảy đôi lúc lại hơi gợn sóng kèm theo tiếng cá quẫy".
Kiểu C.I.4 Bài tập diễn đạt lại câu cho sinh động hơn
Ở kiểu bài tập này, các câu văn được cho trước là những câu hoàn toàn bình thường về ngữ pháp và ngữ nghĩa nhưng chưa thực sự hay và hấp dẫn Các câu văn này mang tính chất liệt kể gây cảm giác nặng nề, khó chịu cho ngườiđọc Do vậy, để những câu văn đó được hay hơn, cần phải diễn đạt lại các câu văn này bằng cách sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa, hoặc có thể biến đổi cấu trúc câu, đảo vị trí của các thành phần câu nếu phù hợp
Hình thức bài tập là: cho câu văn, đoạn văn tự sự, yêu cầu HS sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa hoặc biến đổi cấu trúc câu, đảo vị trí của các thành phần câu để câu văn, đoạn văn được hay hơn
Ví dụ: một bạn học sinh kể về cảnh tượng một buổi chợ như sau: "Khu chợ này nhỏ thôi nhưng có rất nhiều gian hàng Mỗi gian chỉ lợp những tấm cọ, bày cái bàn hay cái ghế Dãy hàng đầu tiên có ba gian Gian thứ nhất bán bánh mì Gian thứ hai bán bánh rán, loại bánh rán mật mà chúng tôi rất thích Gian thứ ba không bán bánh mà bán cốm Hương lúa nếp xen với hương lá sen làm tôi không thể bước đi tiếp"
Dựa vào ý của các câu văn 5, 6, 7, 8, em hãy diễn đạt lại cho hay hơn
HS có thể diễn đạt lại các câu văn 5, 6, 7, 8 như sau: "Gian đầu tiên bày bán bánh mì, những chiếc bánh mì nóng hổi Gian tiếp theo bán bánh rán, loại bánh rán mật bé bằng ba ngón tay chập lại mà chúng tôi thích thú vô cùng Cốm được bày bán ở gian thứ ba Hương cốm dịu dàng xen lẫn mùi thơm mát của lá sen như níu giữ bước chân tôi lại"
Kiểu C.I.5 Bài tập chuyển đổi kiểu câu cho truyền cảm hơn
Trang 6Khi viết văn tự sự, người viết thường sử dụng những câu kể Song nếu ngườiviết biết kết hợp sử dụng câu kể với các kiểu câu khác như: câu cảm, câu hỏi(không yêu cầu người đọc phải trả lời) để bộc lộ rõ hơn cảm xúc của mình thì chắc chắn bài văn tự sự sẽ hay và hấp dẫn hơn rất nhiều Vì thế, chuyển đổi các kiểu câu trong đoạn văn, bài văn tự sự chính là để đoạn văn, bài văn sinh động, truyền cảm hơn, và làm cho các câu văn liên kết với nhau chặt chẽ hơn nhằm nâng cao hiệu quả diễn đạt Điều đó có nghĩa là, cùng một nộidung tự sự, có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau.
Hình thức bài tập là: cho một số câu văn tự sự yêu cầu HS chuyển đổi thành câu cảm hoặc câu hỏi cho câu văn được truyền cảm hơn
Ví dụ: Em hãy chuyển một số câu văn tự sự sau thành câu cảm hoặc câu hỏi
để đoạn văn bộc lộ rõ được cảm xúc của người viết về một lần bị phạt biến thành con vật
"Tôi cứ chập chờn như vậy cho tới sáng Hôm nay thì tôi không thể ngủ được nữa Vì ngủ nhiều giống người ốm trong khi tôi đang khỏe Phải đi chơi thôi Thế là tôi lang thang hết xó xỉnh này đến xó xỉnh khác Tôi thấy chán Cứ chơi mãi thế này thì không bằng đi học để được nô đùa với lũ bạn".Các câu văn được cho ở trên đều là những câu kể HS có thể lựa chọn một hoặc hai câu kể đó chuyển thành những câu cảm hoặc câu hỏi Ví dụ: "Tôi
cứ chập chờn như vậy cho tới sáng Hôm nay thì tôi không thể ngủ được nữa Mà ngủ mãi thì có gì khác người ốm? Mà mình đang khỏe mạnh cơ mà? Phải đi chơi thôi Thế là tôi lang thang hết xó xỉnh này đến xó xỉnh khác Chán, chán thật! Cứ chơi mãi thế này thì không bằng đi học để được
nô đùa với lũ bạn"
Kiểu C.I.6 Bài tập đặt câu văn tự sự theo yêu cầu
Kiểu bài tập này nhằm mục đích rèn luyện cho HS viết những câu văn tự sự giàu hình ảnh và cảm xúc theo yêu cầu cho trước
Trang 7Hình thức bài tập là: cho trước đối tượng tự sự, yêu cầu HS viết câu văn tự
sự trong đó có sử dụng từ ngữ gợi cảm hoặc biện pháp so sánh, nhân hóa
Ví dụ: viết một câu văn để bộc lộ cảm xúc của em về một buổi tham quan di tích lịch sử
Loại C.II Bài tập xây dựng đoạn văn tự sự
Đoạn văn tự sự là cơ sở để tạo thành văn bản tự sự Đoạn văn có sự phong phú về nội dung, phức tạp về cấu trúc, đa dạng về chức năng Để rèn luyện cho HS viết một bài văn tự sự hoàn chỉnh cần phải bắt đầu từ việc RLKN xây dựng đoạn văn Khi đã có kĩ năng dựng đoạn thì việc RLKN xây dựng bài văn của HS sẽ diễn ra có nhiều thuận lợi bởi đoạn văn có thể coi là một
"văn bản nhỏ"
Căn cứ vào chức năng của đoạn văn trong cả bài văn, có thể chia loại bài tậpRLKN xây dựng đoạn văn thành các kiểu bài tập sau: bài tập dựng đoạn mở bài; bài tập dựng đoạn thân bài; bài tập dựng đoạn kết bài
Kiểu C.II.1 Bài tập dựng đoạn mở bài trong bài văn tự sự
Trong bài văn tự sự, đoạn mở bài có chức năng giới thiệu đối tượng tự sự, đôi khi bao gồm cả việc định hướng cho nội dung tự sự ở phần thân bài Có nhiều cách viết đoạn mở bài, nhưng có thể quy vào hai cách chủ yếu là: trực tiếp và gián tiếp Dựa vào hai cách mở bài này, có thể chia kiểu bài tập này thành hai dạng bài tập: dựng đoạn mở bài trực tiếp và dựng đoạn ở bài gián tiếp
Dựng đoạn mở bài trực tiếp: là đi thẳng vào vấn đề cần kể Cách mở bài này thường ngắn gọn, dễ viết nên được HS lớp 6 sử dụng nhiều trong các bài văn
tự sự của mình, có khi chỉ cần một câu mở bài, HS đã có thể bước ngay vào phần thân bài để triển khai cụ thể nội dung tự sự Hơn nữa đoạn mở theo cách này không tốn nhiều thời gian suy nghĩ, cân nhắc trong việc lựa chọn từngữ, diễn đạt câu văn Cần chú ý khi vào đề trực tiếp là phải giới thiệu được
Trang 8đối tượng tự sự, nhưng câu văn không quá khô khan, cứng nhắc Chẳng hạn:
"gia đình em sống chung với bà em"; "chủ nhật vừa qua em về thăm quê nội"
Đoạn mở bài gián tiếp: là đoạn mở bài không giới thiệu ngay đối tượng tự sự
mà thông qua sự dẫn dắt bằng cách giới thiệu hoàn cảnh xuất hiện của đối tượng hoặc giới thiệu cảm nhận (ấn tượng) chung của người viết về đối tượng, hoặc cũng có khi người viết dẫn dắt qua câu thơ, câu hát, qua một kỉ niệm khó quên Để chuẩn bị bối cảnh, tạo không khí cho đối tượng tự sự xuất hiện Cách mở bài này hấp dẫn, lôi cuốn được sự chú ý của người đọc, thể hiện được sự sáng tạo của người viết Vì thế mà đối với HS lớp 6, việc dựng đoạn mở bài gián tiếp thường khó khăn hơn việc dựng đoạn mở bài trực tiếp Đặc biệt, nếu không cẩn thận khi mở bài theo cách này, người viết
sẽ rơi vào tình trạng viết lan man, dài dòng, vừa mất thời gian, vừa không đạt được kết quả như mong muốn
Dưới đây là một số hình thức bài tập có thể sử dụng để luyện tập dựng đoạn
mở bài trực tiếp và gián tiếp trong bài văn tự sự:
* Bài tập phân biệt các đoạn mở bài:
Ví dụ: Dưới đây là 3 đoạn văn có thể dùng để mở đầu bài văn kể chuyện đờithường Theo em, ba cách mở bài ấy có gì khác nhau?
(a) " Nếu có ai hỏi rằng tôi có người bạn nào thân nhất, tôi sẽ không ngần ngại trả lời rằng: người bạn thận nhất của tôi là Diệu."
(b) "Tôi buồn đến thẫn thờ khi chiếc xe chở các gia đình công nhân vào Yalychuyển bánh Tâm, người bạn thân nhất của tôi đã theo bố mẹ vào công trường mới Thế là từ mai, tôi phải đi học một mình, làm bài một mình và chơi một mình Trời ơi, tôi không thể tưởng tượng được nếu thiếu vắng Tâm,tôi sẽ như thế nào?"
(c) "Đi học về, lòng em xôn xao niềm vui, chân bước lâng lâng nhẹ nhàng
Trang 9Thấy gương mặt hồ hởi vui vẻ của em, chắc mẹ em đã cảm thấy điều gì đó Nên sau bữa cơm chiều, lúc cả nhà quây quần, mẹ hỏi em: "Tú ơi! Hôm nay
đi học con có chuyện gì vui thế?" Không dấu được niềm vui, em kể cho bố
mẹ nghe câu chuyện ở lớp sáng nay."
* Bài tập dựng đoạn mở bài theo mẫu:
Ví dụ: Đọc đoạn mở bài sau:
""Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù Đổng
Vươn vai, lớn bổng dậy ngàn cân
Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre ngà, đuổi giặc Ân"
Bốn câu thơ nhắc đến sự tích kì lạ về cậu bé làng Gióng hóa thành tráng sĩ, nhổ tre đánh tan giặc Ân, bảo vệ bờ cõi nước ta Giặc tan, tráng sĩ cuwoix ngựa bay về trời Nhà vua ghi nhớ công ơn, truyền lập miếu thờ và phong tặng danh hiệu cao quý "Phù Đổng Thiên Vương""
Đoạn mở bài trên đã khéo léo dùng khổ thơ của Tố Hữu để giới thiệu về đối tượng tự sự Em hãy dùng một câu thơ hoặc câu hát để viết đoạn mở bài cho bài văn "kể về một chuyến thăm quê" theo kiểu tương tự
* Bài tập dựng đoạn mở bài dựa vào các câu hỏi gợi ý
Ví dụ: (a) đọc lại truyện "Sự tích Hồ Gươm" và cho biết: câu chuyện kể về
sự việc gì? Ở đâu? Vào thời gian nào? Cảm nhận của em sau khi đọc câu chuyện đó?
(b) Dựa vào các câu trả lời trên, em hãy viết một đoạn mở bài giới thiệu chung về câu chuyện đó
* Bài tập dựng đoạn mở bài dựa vào nội dung cho trước
Ví dụ : Dựa vào gợi ý dưới đây, hãy viết đoạn mở bài bằng cách nói lên suy nghĩ của em về một lần mắc lỗi: "Em đã từng mắc lỗi mà đến tận bây giờ emvẫn còn tự trách mình"
Trang 10* Bài tập dựng đoạn mở bài tương ứng với doạn kết bài cho trước
Ví dụ: Dưới đây là đoạn kết bài cho bài văn kể về một việc tốt mà em đã làm, em hãy viết đoạn mở bài nêu cảm nhận hoặc ấn tượng chung của em vể việc làm tốt tương ứng với kết bài đã cho: "Ba mẹ em rất mừng vì em biết làm điều tốt Lời khen chân thành của mọi người đối với em là phần thưởng quý giá nhất Nhớ lại chuyện ấy, giờ đây em vẫn thấy vui"
* Bài tập chuyển đổi cách mở bài
Ví dụ: Dưới đây là đoạn mở bài bằng cách giới thiệu trực tiếp về chuyến thăm quan của lớp em, em hãy viết một đoạn mở bài nêu cảm nhận của em
về buổi tham quan dựa vào cách mở bài này: "Chủ nhật tuần vừa qua, lớp
em đã tổ chức đi tham quan động Phong Nha"
* Bài tập dựng đoạn mở bài cho đề bài làm văn
Ví dụ: Cho các đề sau: (a) kể về người ban mà em có ấn tượng sâu sắc; (b) trong một lần đi chơi xa, em tình cờ quen một người bạn, em hãy kể về người bạn đó; (c) kể về một bạn trong lớp em Hãy viết một đoạn mở bài kể
về người bạn cho một trong các đề bài trên
Quy trình viết doạn mở bài bao gồm các bước sau: (1) xác định đối tượng tự
sự mà đề bài yêu cầu; (2) chọn cách mở bài thích hợp với đối tượng tự sự; (3) viết đoạn mở bài theo cách đã chọn; (4) kiểm tra lại đoạn mở bài vừa viết
Kiểu C.II.2 Bài tập dựng đoạn triển khai trong bài văn tự sự
Đoạn triển khai nằm ở phần thân bài, là phần chính của bài văn, gồm nhiều đoạn văn chứa những ý nghĩa quan trọng nhất Thông thường, phần thân bài gồm 2- 3 đoạn văn
Có nhiều tiêu chí đề phân loại các đoạn văn triển khai Song để phù hợp với đối tượng là HS lớp 6, đề tài chọn cách phân loại dựa vào nội dung, kết cấu của đoạn văn và đưa ra các dạng bài tập sau:
Trang 11Dựng đoạn kể có kết cấu hoàn chỉnh 3 phần (kết cấu tổng- phân- hợp); dựng đoạn kể có câu chủ đề ở đầu đoạn; dựng đoạn kể không có câu chủ đề ở đầu đoạn
Dạng C.II.2.a Dựng đoạn kể có kết cấu hoàn chỉnh ba phần
Đoạn văn này thường có ba phần nhỏ: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
Mở đoạn: giới thiệu hoàn cảnh xảy ra sự việc trong chuỗi sự việc của cả bàiThân đoạn: triển khai nội dung tự sự, các câu văn hướng về một nội dung chung
Kết đoạn: nêu lên sự khẳng định, đánh giá hoặc nói lên ý nghĩ, tình cảm của người viết đối với sự việc đó
Việc rèn luyện cho HS kĩ năng dựng đoạn kể có kết cấu hoàn chỉnh là rất cầnthiết Do vốn sống, vốn ngôn ngữ của HS chưa nhiều nên các em thường ngại viết những đoạn văn dài Bên cạnh đó, việc RLKN này còn giúp học sinh bước đầu tạo lập được một bài văn tự sự hoàn chỉnh bởi một đoạn văn
có kết cấu hoàn chỉnh được coi là "hình ảnh thu nhỏ lại của một văn bản" Công việc này cần được tiến hành từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp với những dạng bài chủ yếu sau:
* Bài tập nhận diện, phân tích đoạn văn mẫu: nhằm giúp HS nắm được cấu tạo của loại đoạn văn có kết cấu hoàn chỉnh 3 phần
Ví dụ: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
"Tôi co chân chạy Và dòng sông hiện ra trước mắt Tôi nhìn xuống dòng sông Nước sông đen ngòm Dòng nước chảy lờ đờ không một cánh bèo, không một tiếng cá quẫy Bỗng từ giữa sông, một bà già vẻ mặt khắc khổ, quần áo đen nhẫy trừng mắt nhìn tôi, quát to: "Tại sao các ngươi lại làm hại ta? Các ngươi đổ cặn than dầu, nước thải cùng bao nhiêu thứ rác bẩn thỉu xuống sông làm ta ô nhiễm Ta không còn đâu dòng nước mát ngọt ngào Các ngươi đâu có biết ta đau khổ như thế nào khi cá tôm chết trắng cả mặt
Trang 12sông vì nước sông bị nhiễm độc Các ngươi đâu có biết ta buồn đến mức nàokhi suốt năm không còn tiếng trẻ con nô đùa, bơi lội trong vòng tay ôm ấp của ta Cứ đà này không biết mai đây, các ngươi lấy đâu nước mà uống! Tôi nhắm nghiền mắt, ôm đầu ù té chạy nhưng không sao thoát khỏi tiếng than trách kia." (bài làm của học sinh)
- Đoạn văn trên kể về việc gì?
- Đoạn văn có thể chia thành mấy phần? Đó là những phần nào? Nêu nội dung chính của mỗi phần
- Ở phần thân đoạn tác giả đã kể rõ điều gì?
Các câu hỏi trong bài tập trên được biên soạn theo hướng: yêu cầu xác định đối tượng tự sự trong đoạn, xác định cấu tạo của đoạn, nội dung của từng phần, đặc biệt là phần thân đoạn Đây là một đoạn văn có kết cấu ba phần rõ ràng vì thế việc phân tích kết cấu đoạn văn là tương đối dễ dàng Qua việc làm bài tập trên, HS sẽ có được những hiểu biết cơ bản về đoạn văn có kết cấu ba phần Trên cơ sở đó, các em sẽ thực hành viết đoạn văn với các mức
độ khác nhau
* Bài tập dựng đoạn kể theo mẫu
HS có thể thực hiện hình thức bài tập này ngay sau bài tập phân tích, nhận diện đoạn kể mẫu Việc nắm vững cấu tạo của đoạn văn mẫu sẽ giúp HS tạo lập một đoạn văn có cấu trúc và nội dung tương tự một cách dễ dàng
Ví dụ: Dựa vào đoạn văn kể về việc nguồn nước kêu cứu ở trên, em hãy điềnvào chỗ trống để có câu mở đoạn và viết tiếp 5- 6 câu để có đoạn văn kể về dòng sông quê em kêu cứu: "Tôi co chân chạy Và dòng sông "
Như vậy đoạn văn được chọn làm ngữ liệu để phân tích, nhận diên ở trên sẽ
là chỗ dựa để HS tạo lập một đoạn văn tự sự mới Nhờ có đoạn văn mẫu này,
HS dễ hiểu và nắm được câu mở đoạn là câu giới thiệu đối tượng tự sự (dòng sông quê em), các câu tiếp theo có nhiệm vụ kể chi tiết hiện trạng
Trang 13dòng sông đó Câu cuối đoạn là câu nói lên suy nghĩ của bản thân trước thựctrạng đó hoặc hậu quả phải gánh chịu.
* Bài tập sắp xếp các câu đã cho thành đoạn văn tự sự hợp lí
Ví dụ: em hãy sắp xếp các câu kể về con Ve dưới đây thành đoạn văn có đủ
ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn:
"(1) Vẫn trên cây phượng, Ve đã đuối sức chống chọi.(2) Nhưng chợt nhìn thấy ngôi nhà của Kiến, một sức mạnh nào đó trỗi dậy trong Ve (3) Nó lả đi,đói, rét, thở dồn, ướt như chuột lột (4) Lê từng bước nặng nề đến trước ngôi nhà, Ve cố đưa tay lên gõ cửa và gọi Kiến (5) Bây giờ thì Ve phó mặc cho thời tiết khắc nghiệt vùi dập (6) nó gắng hết sức mình bay xuống ngôi nhà
mà ngày trước nó đã giễu cợt khi Kiến xây dựng."
Bài tập này nhằm giúp HS nắm chắc hơn kết cấu ba phần của đoạn văn Để làm được bài tập này, yêu cầu HS phải nắm được cấu tạo của đoạn văn, từ đótìm hiểu mối quan hệ nội dung giữa các câu đã cho để sắp xếp chúng thành đoạn văn theo trật tự hợp lí Ngoài câu mở đoạn: giới thiệu về tình trạng của
Ve và câu kết đoạn: hành động cầu cứu của Ve với Kiến, các câu thân đoạn tập trung kể về tình trạng khốn khổ và sự cố gắng tìm đường sống của Ve Tuy nhiên không có nghĩa là chúng đứng ở vị trí nào cũng được Việc câu văn đứng ở vị trí nào trong đoạn phụ thuộc vào trình tự kể Trong đoạn văn này, người viết kể về tình trạng của Ve theo trình tự thời gian kết hợp với trình tự kể theo đặc điểm hoạt động của đối tượng Nắm được điều này, học sinh dễ tìm ra lời giải đúng (vị trí của các câu trong đoạn văn là: 1- 3- 5- 2- 6- 4)
Để tăng dần mức độ sáng tạo cho HS, có thể yêu cầu HS làm các bài tập sau:
* Bài tập dựng đoạn kể dựa vào nội dung cho trước
Ví dụ: Em hãy viết đoạn văn kể về tâm sự của Phượng vĩ dựa trên những câuhỏi gợi ý sau: