Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy học sinh nắm đợc lý thuyết nhng khi vận dụng vào làm bài tập đặc biệt là phần bài tập về nguyên phân giảm phân thì còn nhiều hạn chế.. Gần đây tro
Trang 11 Mở đầu……… ………1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục đích nghiên cứu:……… 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.5 Những điểm mới của SKKN: 2
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm:……….2
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm: 2
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm: 4
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề: 4
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:………14
3 Kết luận, kiến nghị:……… 14
3.1 Kết luận:………14
Trang 2Trong giai đoạn hiện nay đất nớc đang bước vào thời kỳ công nghiệp 4.0 cần có những con ngời mới không chỉ nắm vững các kiến thức mà còn biết vận dụng lý thuyết đó vào thực tiễn, có kỹ năng thực hành thành thạo Vì thế nhiệm vụ đặt
ra cho giáo dục là phải giúp học sinh phát triển một cách toàn diện, lý thuyết phải đi đôi với thực hành Muốn vậy bên cạnh việc đổi mới và hoàn thiện chơng trình thì cần có sự điều chỉnh thích hợp trong phơng pháp giảng dạy Từ đó mỗi giáo viên đứng lớp cần chủ động tìm tòi cho mình một phơng pháp lên lớp phù hợp nhằm phát huy cao nhất tính chủ động sáng tạo của học sinh
Trong chơng trình sinh học 10 có rất nhiều kiến thức mới
và khó, đòi hỏi học sinh phải đợc luyện tập nhiều mà thời lợng cho chơng trình lại quá ít Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy học sinh nắm đợc lý thuyết nhng khi vận dụng vào làm bài tập đặc biệt là phần bài tập về nguyên phân giảm phân thì còn nhiều hạn chế Gần đây trong các kỳ thi học sinh giỏi,
Sở Giáo dục Thanh Hoá đã đa nội dung thi là kiến thức lớp 10 và 11 thì việc giúp học sinh có một phơng pháp để giải bài tập phần nguyên phân trong chơng trình sinh học lớp 10 là hết sức cần thiết
Xuất phát từ suy nghĩ đó cùng với sự giúp đỡ của đồng nghiệp tôi đã có một sáng kiến nhỏ trong việc giải các bài toán liên quan đến nguyên phân trong chương trỡnh sinh học lớp 10 áp dụng cho tiết bài tập và bồi dỡng học sinh giỏi bớc đầu đã mang lại hiệu quả, giúp học sinh hiểu sâu bài hơn và vận dụng làm bài tập tốt hơn
1.2 Mục đớch nghiờn cứu
Trang 3- Thông qua đề tài“Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức để gi¶i c¸c dạng bµi tập
nguyªn ph©n trong chương trình sinh häc líp 10 ” tôi mong muốn:
- Chia sẻ kinh nghiệm dạy kiến thức nguyên phân để ¸p dông cho tiÕt bµi tËp vµ båi dìng häc sinh giái trong chương trình sinh học lớp10, từ đó mong nhận được những đóng góp tích cực từ phía đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn
- Đề tài như một tài liệu tham khảo giúp cho bản thân và đồng nghiệp dạy bồi dưỡng học sinh giỏi trong chương trình sinh học 10( hiện hành) một cách hiệu quả hơn
- Thể hiện sự nỗ lực của bản thân trong việc tìm tòi đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, từ đó góp phần vào công cuộc đổi mới toàn diện của ngành giáo dục
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài áp dụng đối với học sinh lớp 10 trong giờ bài tập, bồi dưỡng học sinh giỏi
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu
- Dạy thực nghiệm trên lớp
- Điều tra hiệu quả của phương pháp qua các bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan
1.5 Những điểm mới của SKKN
- Phân dạng chi tiết, có phương pháp giải cụ thể, có các ví dụ và bài tập tự giải giúp các em học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng
- Với tính khả thi đã đạt được của đề tài qua quá trình áp dụng trong những năm qua, giúp học sinh hoàn thiện với các bài tập sát với đề thi học sinh giỏi và
có phương pháp giải chi tiết các câu trắc nghiệm nhanh nhất
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1 Cơ sở lí luận của sang kiến kinh nghiệm
- Kiến thức toán học xác suất thống kê
- Kiến thức Sinh học nguyên phân và một số dạng bài tập ứng dụng cụ thể:
Trang 4- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (tế bào xô ma); tế bào sinh dục sơ khai và hợp
tử Là hình thức phân chia một tế bào mẹ thành hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống mẹ Gồm 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất
a Phân chia nhân
Kì đầu Màng nhân và nhân con tiêu biến, thoi phân bào hình thành
NST kép dần co xoắn
Kì giữa NST kép co xoắn cực đại và dàn thành một hàng trên mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bào
và di chuyển về hai cực tế bào theo sự co rút của sợi tơ vô sắc
Kì cuối NST đơn dần dãn xoắn Màng nhân và nhân con hình thành, thoi
phân bào tiêu biến
b Phân chia tế bào chất
- Sau khi kì sau hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia thành 2 tế bào con
- Ở tế bào động vật: hình thành eo thắt ở xích đạo của tế bào để chia tế bào
mẹ thành 2 tế bào con
- Ở tế bào thực vật: hình thành vách ngăn ở giữa tế bào để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con
Trang 5Hỡnh 2 Nguyờn phõn ở tế bào động vật
c í nghĩa của nguyờn phõn
Nguyờn phõn là cơ chế sinh sản ở cơ thể đơn bào nhõn thực Nguyờn phõn giỳp tỏi sinh cỏc mụ và cơ quan bị tổn thương, giỳp cơ thể sinh trưởng và phỏt triển, là cơ sở cho quỏ trỡnh sinh sản sinh dưỡng ở cỏc sinh vật cú sinh sản sinh dưỡng Ứng dụng điều này trong nuụi cấy mụ, tế bào, thực hiện giõm, chiết, ghộp đạt hiệu quả
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi ỏp dụng sang kiến kinh nghiệm
Quá trình nguyên phân cũng nh giảm phân đều xảy ra ở cấp độ tế bào, tức là mức độ hiển vi Nên việc quan sát rất khó, học sinh rất khó tởng tợng nếu nh chúng ta không áp dụng phơng pháp dạy học đúng, kể cả khi sử dụng mô hình Với nội dung trong SGK một tiết học giáo viên không thể đa các dạng bài tập giúp học sinh vận dụng kiến thức đợc Mặt khác kiến thức về nguyên phân là khó và trừu tợng nên học sinh lúng túng khi giải các bài tập nguyên phân, đặc biệt là trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp
2.3 Giải phỏp đó sử dụng để giải quyết vấn đề.
Trang 6Từ SGK sinh học lớp 10 và tài liệu tham khảo tôi đã soạn thành một giáo án để dạy tiết bài tập về nguyên phân Trên cơ sở học sinh đã học và nắm lý thuyết, thông qua tiết bài tập ở lớp tôi đã hớng dẫn học sinh xây dựng các công thức bằng phơng pháp vấn đáp thông qua sơ đồ hoá, từ đó vận dụng giải một số dạng bài tập về nguyên phân
GV:Đa sơ đồ mô tả quá
trình nguyên phân (NP) của
1 tế bào sau:
Lần3
Lần2 Lần1
1 lần (NP) 2 tế
2 lần NP 4 TB
3 lần NP 8 TB
Dạng 1: Tính số tế bào con sau quá trình nguyên phân.
* Nếu số lần nguyên phân của các tế bào mẹ đều bằng nhau:
a: Số tế bào mẹ ban đầu
x: Số lần nguyên phân của các
tế bào
Trang 7= 23
Gv:Vậy nếu có x lần NP thì
sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào?
HS: 2x
Gv: Vậy có a TB cùng tham
gia NP thì sẽ có bao nhiêu tế bào?
HS: a.2x
GV: Lấy ví dụ.
Gv: Một tế bào NP x1 lần sẽ
bào con là bao nhiêu?
Hs: 2x2
Gv: Với a tế bào có số lần NP
tổng số tế bào con tạo ra là?
Hs: 2x1 2x2 2x3 2x a.
Ví dụ: Có 3 tế bào cùng một loài
nguyên phân số đợt bằng nhau, cần môi trờng cung cấp 900 NST
đơn Số NST chứa trong các tế bào con sinh ra vào đợt nguyên phân cuối cùng bằng 960 Tính
số tế bào con sinh ra?
Giải
2n là bộ NST lỡng bội của loài
Theo bài ra ta có hệ phơng trình
Lấy (1) trừ (2) ta đợc 2n = 20 Thay 2n = 20 vào (1) suy ra x = 4 vậy mỗi tế bào đã nguyên phân liên tiếp 4 lần => Số tế bào con
* Nếu số lần NP của các tế bào mẹ không bằng nhau.
Giả sử a tế bào có số lần NP lần lợt là:
Trang 8GV: Lấy ví dụ.
GV: Cho HS quan sát lại sơ
đồ trên
GV: Một TB nguyên phân x
lần thì có bao nhiêu tế bào xuất hiện trớc khi NP mà môi trờng nội bào không phải cung cấp nguyên liệu để tạo
ra NST?
HS: Mỗi tế bào chứa 2n NST,
và có 1 tế bào ban đầu môi
Ví dụ: Ba tế bào A,B,C có tổng
số lần NP là 8 và đã tạo ra 24 tế bào con Biết số lần NP của tế bào B gấp đôi số lần NP của tế bào A Tìm số lần NP và số tế bào con tạo ra từ mỗi tế bào A,B,C
Giải:
*
N
Theo bài ra:
Tổng số tế bào con(S) đợc tạo ra:
Vậy: Tế bào A nguyên phân 2 lần tạo ra 4 tế bào con
Tế bào B nguyên phân 2.2 = 4
Tế bào C nguyên phân : 8 – 3.2 =
Dạng 2: Tính số NST môi trờng cung cấp, số tế bào con đợc tạo thêm
*Số NST môi trờng cung cấp cho quá trình nguyên phân.
Trang 9trờng không phải cung cấp nguyên liệu cho quá trình NP
GV: Nh vậy tổng số tế bào
con tạo ra có một tế bào ban
đầu môi trờng không cung cấp nguyên liệu Vậy nếu có
a TB cùng tham gia NP thì
môi trờng phải cung cấp nguyên liệu là bao nhiêu?
HS: a.(2x - 1).2n
Gv: lấy ví dụ.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại
kiến thức lý thuyết về chu
* Số NST tơng đơng với số
nguyên liệu môi trờng cung cấp.
mt a n
a: Số tế bào mẹ ban đầu x: Số lần NP của tế bào
2n: Bộ NST của loài
*Số NST mới hoàn toàn có
trong các tế bào do môi trờng cung cấp:
2 2x 2
mt a n NST
Ví dụ:
Có 8 tế bào của một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và
đã sử dụng của môi trờng nội bào nguyên liệu tơng đơng 960 NST
đơn Trong các tế bào con đợc tạo thành, số NST hoàn toàn mới
đợc tạo ra từ nguyên liệu môi tr-ờng là 896
a Xác định tên loài?
b Tính số lần NP của mỗi tế bào
Giải:
a Gọi x là số lần NP của mỗi tế bào và 2n là bộ NST của loài.Theo bài ra ta có:
Trang 10kì tế bào?
Nếu tốc độ của các lần NP liên tiếp không đổi, một tề bào NP x lần, thì thời gian nguyên phân là?
Hs: Thời gian của 1 lần NP
nhân với số lần nguyên phân
GV: Nếu tốc độ NP liên tiếp
không bằng nhau, thì có 2 trờng hợp xảy ra Trong các trờng hợp đó tạo thành một
GV: Thế có bao nhiêu cặp
cộng bằng nhau?
Hs:
2
x
cặp cộng bằng nhau
GV: Nh vậy TGNP xU1U x
2
chênh lệch thời gian giữa 2 lần nguyên phân liền kề nhau – d: là hiệu số thời gian giữa lần nguyên phân sau với lần nguyên phân liền trớc nó:
Ta có:
ruồi giấm
b Số lần NP của mỗi tế bào
Vậy mỗi tế bào NP 4 lần
Dạng 3: Tính thời gian nguyên phân.
1.Nếu tốc độ của các lần NP liên tiếp không đổi, một
tế bào NP x lần liên tiếp
ta có:
Thời gian nguyên phân(TGNP) = Thời gian của một lần NP x
2 Nếu tốc độ của các lần nguyên phân liên tiếp không bằng nhau.
- Nếu tốc độ nguyên phân giảm dần đều thì thời gian nguyên phân tăng dần đều
- Nếu tốc độ nguyên phân tăng dần đều thì thời gian nguyên phân giảm dần đều
Trong 2 trờng hợp trên thời gian của các lần nguyên phân lập thành một dãy số cộng
Nếu gọi x là số lần nguyên
Trang 11dx – 1 = Ux – Ux – 1
thay vào ( 1) ta có:
U x d
x
GV: Lấy ví dụ.
GV: Cho học sinh phõn tớch đề bài
gian nguyên phân của lần thứ 1,
2, , x, thì thời gian của cả quá trình nguyên phân là:
Gọi d là hiệu số thời gian giữa lần nguyên phân sau với lần nguyên phân liền trớc nó:
Thay (2) vào (1) ta đợc:
phân là giảm dần đều
phân là tăng dần đều
Ví dụ: Xét 3 hợp tử A,B,C cùng
một loài NP một số lần liên tiếp
đã sử dụng của môi trờng nguyên liệu tơng đơng với 3358 NST
đơn Biết số lần NP của A bằng 2
số lần NP của hợp tử B, bằng 3 số lần NP của hợp tử C
Số NST đơn chứa trong tất cả các tế bào con tạo ra từ 3 hợp tử khi cha nhân đôi là 3496
a Xác định tên loài?
b Xác định số lần NP của mỗi hợp tử A,B,C?
Trang 12GV: Gợi ý HS xột bảng toỏn học
GV: Sử dụng sơ đồ chứng
minh cho HS
c TGNP đầu tiên ở mỗi hợp tử là
16 phút
Hợp tử A có tốc độ NP tăng dần
đều
Hợp tử B có tốc độ NP giảm dần
đều
Hợp tử C có tốc độ NP không đổi Tính thời gian của quá trình NP ở mỗi hợp tử A,B,C? Cho biết chênh lệch thời gian giữa 2 lần phân bào liên tiếp ở hợp tử A và B là 1,5 phút
Giải:
a Xác định tên loài
Tổng số NST có trong tất cả các
tế bào con là 3496 trong đó có
3358 NST lấy từ môi trờng Do đó NST lỡng bội của mỗi hợp tử là: 2n
= ( 3496 - 3358) :3 = 46
ngời
b Xác định số lần NP của mỗi hợp tử:
Gọi số lần NP của hợp tử A là x(x
*
N
2
x
, của
Gọi S là số tế bào con đợc tạo ra
từ 3 hợp tử
Trang 133 2
1
GV: Yêu cầu HS quan sát sơ
đồ cho biết:
ở lần NP đầu tiên có mấy
tế bào tham gia NP? Tơng tự lần NP thứ 2,3, x?
HS: ở lần NP 1 có 1 tế bào
ở lần NP thứ 2 có số TBTGNP
ở lần NP thứ 3 có số TBTGNP
ở lần NP thứ x có số TBTGNP
GV: Nh vậy nếu có a tế bào
mẹ ban đầu tham gia NP
46
3496 2
2
x x x
S
Xét bảng:
x
2 2
3 2
Vậy với x = 6 là phù hợp
- Số lần NP của hợp tử A = 6
- Số lần NP của hợp tử B= 3
- Số lần NP của hợp tử C = 2
c TGNP:
- TGNP của hợp tử A: Do tốc độ
dụng công thức ta có:
2
(phút)
- TGNP của hợp tử B:
2
(phút)
- TGNP của hợp tử C: 16.2 = 32 (phút)
Dạng 4: Số tế bào tham gia ở lần nguyên phân, số tế bào con xuất hiện qua các lần phân bào.
Gọi a là số tế bào mẹ ban đầu,
x là số lẫn phân bào nguyên
Trang 14thì ở x lần NP có số TBTGNP
GV: Tơng tự số tế bào con
xuất hiện qua các lần NP sẽ là:
Lần NP 1 có 2 TB con xuất
Lần NP 2 có 6 TB con xuất
Lần NP 3 có 14 TB con xuất
Lần NP x có số TB con xuất
GV: Vậy với a tế bào mẹ ban
đầu tham gia NP thì tổng
số tế bào con xuất hiện qua
phân của mỗi tế bào.Ta có:
TBtham gia nguyên phân = a 2x 1
NP = a.2x 1 2
Ví dụ:
Có 4 tế bào sinh dỡng của cùng một loài NP một số đợt bằng nhau qua quan sát diễn biến NST ngời ta thấy tổng số crômatit có trong tất cả các tế bào tham gia
NP lần cuối cùng là 1024 và tổng
số NST đơn có trong tổng số tế bào con đợc xuất hiện qua các
Trang 15GV: Quá trình NP trải qua
những kỳ nào?
HS: Kể tên các kỳ
GV: Quá trình NP bắt đầu
tính từ kỳ nào và kết thúc ở
kỳ nào?
HS: Tính từ đầu kỳ trung
gian đến cuối kỳ cuối
GV: Lấy Ví dụ:
lần NP là 1984
a Xác định tên loài?
b Số lần NP của mỗi tế bào?
c Số tế bào con đợc tạo ra do quá trình NP?
Giải:
a Xác định tên loài
Gọi x là số lần NP của mỗi tế bào
- Số NST có trong tất cả các tế bào tham gia NP lần cuối cùng là:
2
1024 2
2
- Tổng số NST đơn có trong tổng số tế bào con đợc xuất hiện qua các lần phân bào là:
Kết hợp ( 1 ) và ( 2 ) ta có hệ phơng trình:
496 2
2 2
128 2
2 1
1
n
n
x
x
496 2
2 2 2
128 2
2 2
n
n
x x
496 2
2 1 2
256 2
2
n
n
x
x
248 2
2 2
256 2
2
n n
n
x x
ruồi giấm
Trang 16Vậy tên của loài là ruồi giấm.
b Số lần nguyên phân của mỗi tế bào
Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là 5 lần
c Số tế bào con đợc tạo
ra do quá trình nguyên phân:
Dạng 5: Chu kỳ nguyên phân.
- Chu kỳ nguyên phân là thời gian xảy ra một lần nguyên phân tính
từ đầu kỳ trung gian đến cuối
kỳ cuối
- Trong cùng một đơn vị thời gian chu kỳ nguyên phân tỷ lệ nghịch với số đợt nguyên phân
- Trong cùng một đơn vị thời gian số đợt nguyên phân tỷ lệ thuận với tốc độ nguyên phân
Ví dụ:
Một loài có bộ NST lỡng bội 2n =
18 Chu kỳ nguyên phân bằng 30 phút, trong đó kỳ trung gian chiếm 10 phút, mỗi kỳ còn lại chiếm 5 phút Tính số NST đơn