3, Để bảo vệ và khai thác tài nguyên thiên nhiên có hiệu quả, đòi hỏi chủ thể quản lý phảinghiên cứu và hiểu một số vấn đề : - Hiểu các đặc tính và khả năng của từng loại tài nguyên thiê
Trang 1CHƯƠNG V
KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN , BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG TRÊN MỖI VÙNG LÃNH THỔ.
I Kế hoạch phát triển, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên mỗi vùng lãnh thổ.
I Kế hoạch phát triển, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên mỗi vùng lãnh thổ.
1 Vai trò của tài nguyên thiên nhiên trong đời sống kinh tế - xã hội :
- Là một yếu tố quyết định sự hình thành cơ cấu kinh tế của một vùng lãnh thổ
- Là yếu tố quyết định mức độ phát triển chuyên môn hóa và phát triển tổng hợpcủa mỗi vùng lãnh thổ
Ví dụ : Các tỉnh Duyên hải miền Trung có điều kiện tự nhiên để phát triển nghề muối,nuôi trồng và khai thác thủy sản
+ Các vùng như đồng bằng Sông Cửu Long & đồng bằng sông hồng nhờ có lượng phù sa từ 2 con sông lớn bồi đắp hành năm nên thích hợp cho viêc trồng lúa
+ Các tỉnh tây nguyên thích hợp cho trồng các cây công nghiệp dài ngày như cao
su, cà phê, tiêu…
+ Các tỉnh biên giới phía Bắc mới có điều kiện phát triển công nghiệp mỏ, công nghiệpluyện kim
+ Muốn xây dựng tổ hợp công nghiệp rừng thì chỉ có thể xây dựng ở Tây nguyên, ở Việtbắc, Tây bắc
- Là yếu tố quyết định nội dung, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, quyếtđịnh phương hướng xây dựng đội ngũ cán bộ của vùng
Ví dụ : + Các tỉnh Duyên hải miền Trung có tài nguyên đa dạng nên có nội dung, phươnghướng phát triển kinh tế - xã hội cũng đa dạng
+ Các tỉnh Tây nguyên thì không cần đặt vấn đề nghiên cứu hải sản, không cần cán bộ vềbiển
+ Ảnh hưởng đến khả năng liên doanh liên kết với địa phương khác, với nước ngoài
Ví dụ : Thành phố Đà Nẵng, Tỉnh Quảng Nam, Quảng ngãi thì có điều kiện để cải thiệnđời sống nhân dân Trái lại như tỉnh Kon Tum thì khả năng đó bị hạn chế
2, Phân loại tài nguyên thiên :
Có nhiều loại :
Các loại tài nguyên thiên nhiên trên bề mặt :
+ Diện tích đất nông nghiệp : Nếu khai thác hết cũng chỉ đạt 11 triệu ha Do dân số tăngnên diện tích đất nông nghiệp trên dầu người VN giảm : 1990 : 0,11 ha; 1994 : 0,1016 ha
và 2000 còn : 0,06 ha.( trong 5 năm (2001-2005) tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 366,44 nghìn ha diện tích đất trồng lúa cả nước đã bị giảm đi 34.330 ha năm 2007
+ Rừng : Đến nay còn gần 8 triệu ha; độ che phủ giảm
+ Bờ biển dài 3200km(khoảng 3.260km).; ngư trường rộng 1 triệu km2; trữ lượng hảithủy sản : 3 triệu tấn/năm
+ Các dạng năng lượng tự nhiên : sức gió, năng lượng mặt trời, thủy năng
Ví dụ : Nguồn thủy năng các sông, suối VN có thể cho 1 lượng điện hàng năm 260-270
tỷ kwh; nếu với trình độ kỹ thuật hiện nay có thể khai thác 80 tỷ kwh/năm
Tài nguyên trong lòng đất :
+ Các loại khoáng sản : Có 300 mỏ và vùng mỏ, có 50 loại khoáng sản nhưng 90% mỏ
Trang 2thuộc loại quy mô nhỏ, điều kiện khai thác mỏ rất khó khăn.
Một số loại khoáng sản chủ yếu :
Dầu mỏ : Có trữ lượng gần 1 tỷ tấn
Đã khai thác : 1993 1995 1999
7 triệu tấn 8 triệu tấn 16 triệu tấn
Than : Ở Quảng Ninh : Trữ lượng 3,6 tỷ tấn, bình quân năm khai thác 10 triệu tấn.Ở LạngSơn : Trữ lượng 100 triệu tấn
Than bùn ở đồng bằng Sông Hồng : trữ lượng128 tỷ tấn
Quặng sắt : Có trữ lượng 860 triệu tấn, riêng mỏ Thanh khê đã có trữ lượng 580 triệutấn
+ Khí hậu nhiệt đới ở Việt Nam : tạo lợi thế cho Việt Nam tham gia phân công lao động
Quốc tế, phát triển ngành nông nghiệp.
+ Vị trí địa lý : -> Các tỉnh Duyên hải miền Trung có vị trí địa lý thuận lợi để giao lưuvới quốc tế bằng đường không, đường biển, đường bộ
Từ đó tạo điều kiện cho thế giới đến với Việt Nam
3, Để bảo vệ và khai thác tài nguyên thiên nhiên có hiệu quả, đòi hỏi chủ thể quản lý phảinghiên cứu và hiểu một số vấn đề :
- Hiểu các đặc tính và khả năng của từng loại tài nguyên thiên nhiên để có biệnpháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển một cách thích hợp
Ví dụ : Người nông dân miền Trung phải hiểu đặc điểm của đất nông nghiệp miền Trung:
· Ëa hình phức tạp, bị chia cắt bởi đồi núi
· Ù dÑc lÛn të Tây sang ông
· BË xói mòn, độ màu mỡ thấp
· DiÇn tích ¥t nông nghiÇp trên §u ng°Ýi vào lo¡i th¥p
- Hiểu mối liên hệ, tác động qua lại giữa các loại tài nguyên thiên nhiên :
Ví dụ : -> Quan hệ giữa đất và rừng
Quan hệ giữa khí hậu và nông nghiệp
Quan hệ giữa rừng và nước ngầm
Quan hệ giữa đất, rừng và động thực vật
- Hiểu mức độ và khả năng tái sinh của các loại tài nguyên thiên nhiên
+ Loại có khả năng tái sinh : như thực vật, động vật thì :
Tìm biện pháp tác động để tăng tốc độ tái sinh, mang lại nhiều giá trị vật chất cho conngười Vừa phải tạo môi trường, điều kiện tốt cho động thực vật tồn tại và phát triển + Loại có khả năng tái sinh chậm (các loại gỗ quý) thì vừa khai thác sử dụng tiết kiệm,vừa phải chăm sóc, bảo vệ và tái tạo lại loại tài nguyên này
+ Một số loại không có khả năng tái sinh như khoáng sản thì :
· Khai thác theo quy ho¡ch
· Sí dång ti¿t kiÇm
· Nghiên céu tìm lo¡i thay th¿ (Ví då : D§u mÏ)
4, Nhiệm vụ của kế hoạch hóa khai thác, phát triển, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trên mỗi vùng lãnh thổ.
Một là : Phát hiện mọi nguồn tài nguyên thiên nhiên, xác định đúng trữ lượng, khả năngcủa mỗi loại tài nguyên, từ đó đưa ra định hướng, biện pháp khai thác, sử dụng có hiệuquả
Hai là : Có biện pháp bảo vệ tích cực các loại tài nguyên thiên nhiên nhằm tạo ra khảnăng sử dụng lâu dài và có hiệu quả :
+ Khai thác tài nguyên phải theo quy hoạch , tránh cản trở cho tương lai
+ Đối với những loại tài nguyên quý, hiếm thì vừa khai thác, vừa bảo vệ
Trang 3+ Đối với những loại chưa đến độ khai thác thì cần có kế hoạch bảo vệ nghiêm túc.
Ba là : Tạo điều kiện về mặt lãnh thổ để bảo đảm đến mức độ cao nhất nhu cầu của cácngành, của trung ương và địa phương
Ví dụ : Tây nguyên có rừng, có đất đỏ bazan thì phải sử dụng, khai thác, bảo vệ tàinguyên đó để phục vụ cho bản thân Tây nguyên và cho cả nước
5, Theo viện chiến lược và chính sách Khoa học-Công nghệ Việt Nam thì
Khai thác tài nguyên thiên nhiên không hợp lý có nghĩa là :
+ Khai thác tài nguyên rừng không hợp lý như khai thác gỗ không kịp tái sinh, săn bắnthú rừng bừa bãi, khai thác sản phẩm rừng không theo quy hoạch
+ Mở rộng diện tích đất nông nghiệp sâu vào các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước
+ Tiếp tục du canh, du cư và canh tác nương rẫy
+ Mở rộng diện tích cây công nghiệp dài ngày vào diện tích rừng, đất rừng
+ Tiếp tục để hoang hóa đất trống, đồi núi trọc
+ Khai thác bừa bãi, buôn bán các loại động vật hoang dã, quý hiếm
+ Khai thác nước ngầm không đúng kỹ thuật
Tiến hành sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội không bền vững có nghĩa là :
+ Xây dựng các đập nước không nghiên cứu, đánh giá hết tác động của môi trường.+ Quy hoạch dân số và kế hoạch hóa chưa đạt yêu cầu cân bằng, ổn định
+ Tiếp tục khai thác gỗ, củi ở rừng tự nhiên để đun nấu
+ Khai hoang vào đất ngập nước, rừng ngập mặn để nuôi cá, nuôi tôm
+ Khai thác quá mức Tnài nguyên thủy sản trong các khu vực nước ngọt và vịnh venbiển
+ Khai thác bừa bãi các rạn san hô để làm vôi, bán làm vật kỷ niệm
+ Thâm canh nông nghiệp theo hướng tăng thuốc trừ sâu, phân hóa học
+ Nhập các cây trồng vật nuôi mới từ nước ngoài, bỏ qua các ưu thế của cây trồng, vậtnuôi truyền thống địa phương
+ Chưa thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động môi trường, các hoạt động tưới tiêuthủy lợi
+ Còn bỏ sót đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội.+ Chưa kiểm soát được di dân tự do
+ Thực hiện chưa đầy đủ các công ước về bảo vệ môi trường đã ký
+ Chưa kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xuất nhập khẩu liên quan đến bảo vệ môitrường
Ô nhiễm môi trường gia tăng do :
+ Các nhà máy thiếu bộ phận xử lý rác thải, rác thải chưa có công nghệ tái sử dụng chấtthải
+ Không tiết kiệm khi khai thác quặng, không quy hoạch bãi thải
+ Các chất thải từ các đô thị và khu công nghiệp, đặc biệt là chất thải độc hại không được
xử lý chặt chẽ
+ Chưa kiểm soát được triệt để bụi, khí thải, tiếng ồn của các phương tiện giao thông sânbay, bến cảng
+ Không qủan lý tốt môi trường khu du lịch, thể thao nghỉ ngơi, giải trí
+ Tiếp tục dùng than kém chất lượng để đun nấu
+ Dùng xăng có chì trong giao thông vận tải
+ Quy hoạch địa điểm nhiều khu công nghiệp chưa hợp lý
Các rủi ro và thảm họa môi trường xảy ra ngày càng nhiều do :
+ Khai thác và vận chuyển dầu không an toàn
+ Chưa kiểm soát tốt các lưu vực sông
+ Sử dụng thiếu an toàn thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh gia súc và phân hóa học
+ Các chất thải độc hại không có quy chế quản lý
+ Chưa có kế hoạch tốt đề phòng rủi ro và thảm họa môi trường
+ Cung cấp nước sạch cho nhân dân chưa bảo đảm nhu cầu tối thiểu
+ Không xử lý phân bón ở nông thôn, đặc biệt là đồng bằng Nam bộ, kể cả phân gia súc.+ Rừng tiếp tục bị phá là nguyên nhân gây ra lũ quét và ngập lụt lớn
Trang 4+ Tăng công nghiệp -> tăng công ăn việc làm -> tăng quá trình di cư nông thôn ra thànhthị -> tăng sự hòa trộn công nghiệp -đô thị -> tăng khối lượng chất thải gây ô nhiễm môitrường.
+ Các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường là : công nghiệp giấy; công nghiệpchế tạo; công nghiệp truyền tải điện, công nghiệp hóa dầu; công nghiệp thực phẩm; vậntải; dệt; công nghiệp luyện kim, công nghiệp khai thác mỏ
II Nội dung của kế hoạch khai thác, bảo vệ các dạng tài nguyên thiên nhiên.
1 Kế hoạch khai thác, bảo vệ các dạng năng lượng trên vùng lãnh thổ.
- Trên 1 vùng lãnh thổ thường dùng 2 nguồn năng lượng :
+ Nguồn năng lượng tại chổ : Than, củi, hơi đất, năng lượng gió, mặt trời, sức nướcv.v Trong khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn năng lượng tại chổ yêu cầu các địa phương Phải nghiên cứu tìm ra công nghệ, phương pháp sử dụng thích hợp với mỗi loại nănglượng đó đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
Có biện pháp nuôi dưỡng tái tạo những loại năng lượng có khả năng tái sinh như củi vàcác dạng lấy từ thực vật khác
+ Năng lượng đưa từ nơi khác đến : Thường là xăng dầu, năng lượng điện, tùy thuộc vàokhả năng
• Nhiệm vụ của kế hoạch khai thác, bảo vệ các dạng năng lượng trên mỗi vùng lãnhthổ
Ví dụ : Các dạng năng lượng sinh vật : phải trồng và phát triển rừng
+ Có kế hoạch khai thác, huy động mọi dạng năng lượng trên lãnh thổ để phục vụ cho sảnxuất, đời sống Ở đây, tùy mục đích sử dụng, tùy quy trình công nghệ mà huy động nănglượng nào cho có hiệu quả
Ví dụ : Các loại than đạt tiêu chuẩn nhiệt lượng cho sản xuất công nghiệp thì cần pháttriển công nghiệp để sử dụng
+ Khuyến khích việc nghiên cứu các biện pháp, các loại công nghệ sử dụng ít năng lượng(nhất là công nghệ sử dụng diện, sử dụng xăng dầu); khuyến khích việc giảm định mứctiêu dùng năng lượng trong sản xuất
+ Xây dựng, phân bố hợp lý các cơ sở sản xuất năng lượng trên vùng lãnh thổ
Ví dụ : Có thể 1 địa phương hay nhiều địa phương cùng nghiên cứu, bố trí đúng mạnglưới cung cấp năng lượng phù hợp với yêu cầu của mỗi vùng
+ Khai thác các dạng năng lượng đúng pháp luật, bảo đảm cân dối giữa vốn đầu tư chokhai thác và đầu tư cho bảo vệ
2, Kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn nước
Nhiệm vụ của kế hoạch khai thác và bảo vệ nguồn nước :
+ Tiến hành thăm dò, phát hiện nguồn nước để nắm về số lượng và chất lượng nước.+ Xây dựng các dự án khai thác nguồn nước, bảo vệ nguồn nước trên các vùng lãnh thổ.+ Đối với các tỉnh miền Trung thì cần chú ý kết hợp chặt chẽ giữa chống hạn và chốngúng, kết hợp giữa thủy lợi với thủy điện
Biện pháp để bảo vệ nguồn nước, nhất là nguồn nước sạch :
(Tỷ lệ cấp nước sạch cho nông dân đã được cải thiện: 2010 : đạt 83.5% trên 85% chỉ tiêu+ Tạo lớp phủ thực vật trên bề mặt :
• Tiến hành trồng trọt nhiều vụ trong năm
• Trồng rừng tập trung và phân tán
• Trồng cây bóng mát trong đô thị
Ở miền Trung cần đặc biệt quan tâm phủ xanh đất trống đồi núi trọc Ở các tỉnh miềnTrung, bình quân mỗi tỉnh có 200-300 ngàn ha đất trống, đồi núi trọc
+ Xây dựng hệ thống hồ, bể chứa nước vừa, nhỏ, lớn trên bề mặt
+ Mở rộng và bảo vệ diện tích rùng đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước
+ Trong bảo vệ, khai thác nguồn nước cần chú ý đến việc khắc phục hiện tượng nướcđược phân bố theo thời gian và không gian
+ Sớm phát hiện những ảnh hưởng xấu đối với nguồn nước ví dụ như : lòng sông bị bồi,
bị lấp; nước trên sông, ao, hồ, nước ngầm bị ô nhiễm
Trang 53, Kế hoạch bảo vệ nguồn lợi hải thủy sản trên mỗi vùng lãnh thổ.
Tiềm năng nguồn lợi hải thủy sản Việt Nam :
+ Về chủng loại : 2000 loài cá, trong đó có 100 loài cá giá trị kinh tế cao, 70loại tôm, 650loài rong biển
+ Trữ lượng : Trên 3 triệu tấn/năm
+ Điều kiện sống của hải thủy sản :
Có 3260 km bờ biển, diện tích vùng biển nằm trong tiềm năng khai thác là 1 triệu
km2
Có nhiều cửa biển bắt nguồn từ trung du, miền núi, từ đó có nguồn thức ăn chohải thủy sản phát triển
Có trên 30 vạn ha diện tích đầm phá, eo, vịnh
Có nhiều đảo san hô ngầm làm nơi cư trú
Vai trò của kinh tế hải thủy sản trong nền kinh ế Việt Nam :
2008 2010 Tổng sản lượng hải thủy sản 4.6 triệu tấn 192569.9 nghìn tấn
Trong đó :
Sản lượng khai thác 2.1 triệu tấn 190.000 tấn
Sản lượng nuôi trồng 2.5 triệu tấn 2569.9 nghìn tấn
Giá trị kim ngạch xuất khẩu : 4.5 tỷ USD 4.3 tỷ USD
Ngành thủy sản bảo đảm việc làm cho 3.8 triệu lao động
Về cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành : 71.500 chiếc tàu thuyền lắp máy với tổng côngsuất 1.850.000CV; 196 nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh với công suất chế biến 1841tấn/ngày, sản xuất 3946 tấn nước đá/ngày Trong đó có 35 nhà máy đạt trình độ kỹ thuậttiên tiến, bảo đảm tiêu chuẩn sản xuất hàng bán cho EU và Mỹ VN có 143 cảng bến cávới tổng chiều dài 2430m cầu cảng, 700 cơ sở cơ khí đóng mới và sửa chữa tàu thuyền;tùng bước hình thành các cụm công-thương nghiệp tại các thị trấn, thị tứ, thị xã, thànhphố ven sông, ven biển; xuất khẩu hải thủy sản có khả năng vượt mức 1 tỷ USD (1999đạt 1 tỷ USD)
-Những sai lầm trong khai thác hải thủy sản ở Việt Nam :
+ Phát triển quá nhiều nghề vó ánh sáng, đã ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi hai thủy sản
Ví dụ : Năng suất 1 mẻ vó ánh sáng gồm :
+ Đánh bắt hải thủy sản bằng điện, chất nổ gây hậu quả nghiêm trọng :
Ví dụ : -> lượng cá tôm thu được trong một lần đánh bằng chất nổ, bằng điện chỉ đạt 40%, số còn lại bị tổn thương và chết
30 >Hủy diệt cả môi trường sống
Chẳng hạn ở vịnh Bắc bộ trước đây có nhiều cá Song, cá Mú nay giảm về số lượng, trọnglượng mỗi con cũng giảm (1,5-2kg nay còn 0,5-0,6kg/con); cá Mòi trước đây hàng nămkhai thác 150-200 ngàn tấn, nay không còn nữa
+ Trong khai thác thiếu quy định về nghề nghiệp, về công cụ, từ đó gây ra tình trạng khaithác có tính chất hủy diệt, khai thác cả những loại đang sinh sản, mới sinh sản
+ Nguồn nước bị ô nhiễm do phát triển công nghiệp, do sử dụng các loại hóa chất trongnông nghiệp làm giảm mức độ tái sinh của thủy sản
+ Khai thác quá mức độ cho phép, nhất là vùng ven bờ
+ Việ bảo vệ các giống cá tôm quý chưa được quan tâm
Các biện pháp nhằm bảo vệ, phát triển nguồn lợi hải thủy sản :
+ Về phía nhà nước, cần xây dựng luật lệ, chính sách bảo vệ nguồn lợi hải thủy sản
Ví dụ:
Ngày 11-11, tại Hà Nội, Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn) tổ chức hội thảo lấy ý kiến hoàn thiện Chương trình Bảo vệ và Pháttriển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020
Trang 6Kim ngạch XK thuỷ sản Việt Nam liên tục tăng những năm qua.
Theo nội dung dự thảo Chương trình, có 9 dự án ưu tiên bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủysản đến năm 2020 Đó là: Điều tra hiện trạng nguồn lợi hải sản vùng biển Việt Nam; Điềutra hiện trạng nguồn lợi thủy sản nội địa Việt Nam; Xây dựng hệ thống quan trắc, cảnhbáo môi trường sống của các loài thủy sản; Xây dựng mô hình quản lý nguồn lợi dựa vàocộng đồng;
Thiết lập, đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động 16 khu bảo tồn biển Việt Nam; Quy hoạchchi tiết, đầu tư xây dựng 45 khu bảo tồn vùng nước nội địa tại Việt Nam; Thả bổ sung vàtái tạo giống thủy sản quý, hiếm, có giá trị kinh tế vào hệ thống các hồ chứa vừa và lớn;Phục hồi, nhân giống nguồn lợi tôm biển; Truyền thông quốc gia về nâng cao nhận thứccộng đồng dân cứ trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Tổng vốn đầu tư cho chương trình dự kiến khoảng 430 tỷ đồng Nhà nước sẽ có chínhsách đầu tư cho các hoạt động điều tra, nghiên cứu nguồn lợi thủy sản, xây dựng cơ sở dữliệu; hỗ trợ ngư dân chuyển đổi khai thác thủy sản tự nhiên vùng biển ven bờ ra xa bờ,hoặc các ngành nghề thay thế khác…
Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước được khuyến khích đầu tư nghiên cứu khoahọc, chuyển giao ứng dụng công nghệ tiên tiến vào các hoạt động như: lai tạo, sản xuấtcác loại giống thủy sản mới có giá trị kinh tế cao; xây dựng hệ thống các khu bảo tồn,khu vực bảo vệ nguồn lợi thủy sản kết hợp với các hoạt động phát triển du lịch sinh tháibền vững
Gần đây Quốc hội đã xây dựng luật bảo vệ nguồn lợi thủy sản
+ Quy định cụ thể về chủng loại nghề nghiệp và ngư lưới cụ trong đánh bắt hải thủy sản,vùng đánh bắt, thời gian đánh bắt
Ví dụ : -> Hạn chế nghề vó ánh sáng, đặc biệt hạn chế đến mức tối thiểu nghề giã cào.Quy định cụ thể bằng pháp luật về đối tượng hải thủy sản và thời gian khai thác hải thủysản
Quy định các khu vực cấm: bãi cá đẻ, nơi cá con cư trú
Khuyến khích khai thác hải sản xa bờ
Do đó, cường lực đánh bắt tăng nhanh, đến nay cả nước có trên 130.000 tàu thuyền đánh
cá, trong đó chủ yếu là tàu thuyền nhỏ loại có công suất dưới 20 mã lực (CV) chiếm trên50%; loại tàu có công suất lớn đánh bắt xa bờ từ 90 CV trở lên chỉ khoảng 20.000 chiếc(chiếm 15%) Hằng năm sản lượng đánh bắt tăng nhưng năng suất ngày càng giảm + Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào các lĩnh vực :
Đầu tư phát triển nuôi trồng hải thủy sản
Đầu tư nâng cấp tàu thuyền để đi xa dài ngày
Đầu tư vào bảo vệ hải thủy sản, đặc biệt là đối với những loại, quý hiếm
+ Phối hợp nhiều cấp, nhiều ngành để bảo vệ để bảo vệ quyền lợi hải thủy sản
CN SX ra các phương tiện, công cụ phục vụ cho phát triển, bảo vệ hải thủy sản
Các nhà khoa học cần nghiên cứu tìm các giải pháp kỹ thuật về môi trường, bảo vệ hảithủy sản
Lực lượng an ninh quốc phòng : tăng cường bảo vệ vùng biển
+ Liên kết quốc tế để bảo vệ nguồn lợi hải thủy sản
+ Giáo dục cho nhân dân thấy rõ giá trị của hải thủy sản về kinh tế, về dinh dưỡng, vềmôi trường v.v
Trang 74, Kế hoạch hóa bảo vệ nguồn lợi đất đai.
Những chỉ tiêu chủ yếu quy hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2011.
Chỉ tiêu Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2011
Diện tích (ha) Cơ cấu % Diện tích (ha) Cơ cấu %Tổng diện tích tự nhiên 32.924.100 100 32.924.100 100I/Nhóm đất nông nghiệp 22.948.700 69,7 25.627.400 77,841/Đất sản xuất nông nghiệp
Diện tích khai hoang đưa vào
Diện tích đất nông nghiệp
ăn trái, nâng tổng diện tích cây ăn trái toàn tỉnh đến nay là 26.500 ha
Đặc điểm về tài nguyên đất và mức độ sử dụng đất ở Việt Nam :
+ Bị hạn chế trong một diện tích nhất định
Điều đáng quan tâm là diện tích tự nhiên bình quân đầu người và diện tích đất
nông nghiệp bình quân đầu người giảm liên tục do dân số tăng nhanh
+ Đất được sử dụng chưa đạt hiệu quả cao :
Hệ số sử dụng đất bình quân = 1,47
Diện tích đất trồng lúa 1 vụ trong năm vẫn chiếm 30% diện tích đất trồng cây hàng năm
Trang 8+ Do nhiều nguyên nhân khác nhau làm tăng xói mòn, phong hóa, từ đó làm cho diện tíchđất trống, đồi núi trọc ngày càng tăng.
Ví dụ : Ở miền trung bình quân 1 tỉnh có 150-200 ngàn ha đất trống, đồi núi trọc
Để bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả cần áp dụng các biện pháp sau :
+ Áp dụng chế độ canh tác hợp lý :
-> Những nước có diện tích đất lớn (Nga; Canađa ) thì áp dụng chế độ quãng canh kếthợp luân canh
Trong điều kiện Việt Nam thì, áp dụng chế độ luân canh với thâm canh tăng vụ
Ví dụ : Đồng bằng Bắc bộ có chế độ canh tác : lúa - cây vụ đông - lúa, Ở miền Nam,miền trung áp dụng : lúa - màu; lúa - đậu hoặc : lúa - màu -lúa
+ Cải tiến tính chất vật lý, hóa học của đất :
Ví dụ : -> Vùng ven biển miền trung : đất thường bị chua mặn nên phải dùng vôi, dùngthủy lợi để giải quyết
Ở Đồng bằng Sông Cửu Long : muốn duy trì 3 vụ trong năm phải có hệ thống thủy lợi đểrửa chua mặn về mùa khô
-> Tăng bón phân hữu cơ để tăng độ màu mỡ của đất
+ Tích cực chống xói mòn, chống sa mạc hóa đất nông nghiệp :
Thực trạng về xói mòn : Ở các tỉnh biên giới phía Bắc, do hậu quả của chiến tranh, hậuquả của du canh, du cư, chặt phá rừng nên đất bị xói mòn đến mức không canh tác được,đời sống rất khó khăn Từ đó dẫn đến tình trạng di cư tự phát vào Đông Nam Bộ, vào Tâynguyên
Trên thế giới : Theo Liên hợp quốc, hiện nay trên thế giới có 6.3 tỷ người sống dựavào chỉ 11% diện tích đất đai rộng lớn của trái đất không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng samạc hoá Sự thiếu hụt lương thực thông lệ có thể trở nên tồi tệ hơn khi các sa mạc lấn hếtvào diện tích đất trồng còn lại
Ở Châu Phi, nơi cư trú của khoảng 800 triệu người là khu vực chịu ảnh hưởng lớn, với43% sa mạc được cọi là khắc nghiệt của đại lục
Hiện nay có 25% diện tích đất trên thế giới đang “thoái hóa nghiêm trọng” – với nhiềubiểu hiện như xói mòn, thiếu nước và suy giảm mức độ đa dạng sinh học Khoảng 8%diện tích đất bị thoái hóa ở mức vừa phải, 36% bị thoái hóa nhẹ hoặc ổn định Diện tíchđất được cải thiện chất lượng chỉ chiếm 10%
+ Thay đổi phương thức sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu, diệt cỏ trong nông nghiệp
Phân hữu cơ : Các nước đang phát triển sản xuất phân hữu cơ, phân bón tổng hợp
để thay thế phân hóa học
Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu đúng quy trình, đúng kỹ thuật
Áp dụng phương pháp diệt cỏ, phòng trừ sâu bệnh bằng con đường sinh học.+ Sử dụng quỹ đất nông nghiệp quý, hiếm cho đúng mục đích
+Trong những năm đến, để sử dụng đất có hiệu quả, cần giải quyết một số vấn đề có tínhchất nghiệp vụ :
Tiến hành thống kê, đo đạc, phân hạng lại đất nhằm tạo cơ sở để giao đất chonông dân, có cơ sở để xác định thuế nông nghiệp và hướng dẫn nông dân sử dụng đất
Vẽ lại bản đồ thổ nhưỡng của cả nước, của mỗi vùng lãnh thổ đến tận tùng xã.Đồng thời nghiên cứu xây dựng lịch gieo trồng theo bản đồ thổ nhưỡng để giúp nông dân
sử dụng đất
Phân tích, đánh giá lại cho xác đúng thực trạng tài nguyên đất đã và đang sử dụng.Điều tra, xác định lại nhu cầu đất cho quân đội, cho các cơ quan nhà nước, cácnông lâm trường
Xây dựng chế độ, luật pháp và chính sách về sử dụng đất, cho thuê, chuyển nhượng, kếthừa đất
Trong xây dựng các công trình, xây dựng các điểm dân cư nên đi theo xu hướngchung của thế giới là : Tăng chiều cao, giảm bề mặt, các doanh nghiệp, các ngành phối
Trang 9hợp với nhau trong xây dựng các công trình công cộng để sử dụng chung; khi xây dựng
các điểm dân cư nên xây dựng theo quy hoạch , tập trung vào chân đồi, chân núi hoặc
theo các trục đường giao thông lớn Trong nông thôn gắn xây dựng khu dân cư với yêu
cầu cải tạo đất, yêu cầu phát triển kinh tế vườn
5 Vấn đề khai thác và bảo vệ rừng trên mỗi vùng lãnh thổ.
Năm Giá trị sản xuất
lâm nghiệp (giá
so sánh, tỷ
đồng )
Chỉ số phát triển %
Sản lượng
gỗ khai thác (ngàn m3 )
Chỉ số phát triển (%)
Diện tích rừng trồng tập trung (ha)
Chỉ số phát triển %
Sản lượng củi khai thác ( ngàn stere)1990
3445,53209,62686,52883,82853,22793,12833,52480,02216,82122,52570,6
105,693,283,7107,398,997,9101,487,589,495,7121,1
100300123900122800128200158100209600202900221800208600230100196400
120,5123,599,1104,4123,3132,696,8109,394,0110,385,4
29828,0-
-25229,624842,7
Vai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân:
Rừng góp phần cân bằng sinh thái, chống xói mòn
Là môi trường sinh sống của động thực vật, của các loài chim
Là nơi đáp ứng yêu cầu lâm đặc sản cho nền kinh tế
Giá trị sản phẩm lâm nghiệp xuất khẩu có xu hướng giảm : 1991 đạt 175,5 triệu USD,
1993 đạt 97,5 triệu USD, tỷ lệ của sản phẩm lâm nghiệp trong xuất khẩu của Việt Nam
giảm dần : 1991 : 8,4%; 1994 : 2,5% và 1995, 1996 chỉ còn chiếm 1%
Hộ nông dân và lao động làm việc trong ngành lâm nghiệp còn ít : Cuối 1996 cả
nước có 18.156 hộ nông dân chuyên sản xuất lâm nghiệp, chiếm 0,15% tổng số hộ nông
thôn
Ở miền núi Trung du : đất lâm nghiệp chiếm 27,9% diện tích tự nhiên, có tỉnh như Bắc
thái chiếm 42,5% diện tích tự nhiên mà chỉ có 0.18% tổng số hộ nông thôn chuyên làm
Nhu cầu củi 14.400.000m3 10.000.000m3
+ Là một điều kiện quan trọng về địa hình để bảo vệ Tổ quốc
+ Nghề rừng còn góp phần giải quyết việc làm cho nông dân vùng núi, trung du ( còn rất
hạn chế : 2-2,5 triệu lao động)
Tình hình rừng nhiệt đới của thế giới :
Trang 10Diện tích rừng nhiệt đới bao phủ 10% diện tích quả đất, theo FAO thì hàng năm diện tíchrừng thế giới gỉam 11,3 triệu ha Tính từ 1990-1995, diện tích rừng trồng và rừng tựnhiên của thế giới bị phá hủy 56,3 triệu ha.
Đến năm 1995, diện tích rừng che phủ 3,5 tỷ ha trên trái đất, chiếm 26,6% diện tích hànhtinh Diện tích rừng thế giớigiảm ảnh hưởng đến đời sống hàng tỷ người và lũ lụt tăng lênlàm chết hàng chục triệu người thiệt hại hàng chục tỷ USD cho nhân loại (rừng rậm kínnhiều tầng làm giảm tốc độ chảy trên mặt đất, cản nước chảy từ 2-3m3/giây; giảm lượngđất hòa tan xuống dưới 1 kg trong 1m3 nước)
Tình hình rừng của Việt Nam :
+ 3/4 diện tích tự nhiên nước ta là rừng núi; đất lâm nghiệp đang sử dụng là 11,6 triệu ha,trong đó rừng tự nhiên có 9,7 triệu ha, trữ lượng gỗ 657 triệu m3
+ Mười năm đổi mới : vai trò của lâm nghiệp Việt nam giảm sút
Công nghiệp tăng bình quân 13%
Nông nghiệp tăng bình quân 5%
Tỷ trọng của lâm nghiệp trong nông lâm nghiệp giảm dần : 1990 chiếm 8,7%; 1995chiếm 7% và 1996 chỉ còn 6,7%
+ Chỉ trong 30 năm gần đây : Do rừng bị tàn phá nên độ che phủ của rừng giảm từ 43%xuống còn 28%, cá biệt có địa phương chỉ còn 12% như Sơn la Nếu lấy diện tích rừng
1990 so với 1945 thì diện tích rừng VN giảm 7 triệu ha, bình quân năm giảm 2,56% Việtnam vốn có diện tích rừng và đất rừng khoảng 20 triệu ha, thế mà nay chỉ còn 9,7 triệu
ha, trong khi diện tích đất trống đồi núi trọc tăng lên đến con số kỷ lục (13,8 triệu ha).Mức độ khai thác thường nhanh hơn trồng và chăm sóc rừng, tức là trồng thêm được 1 thìkhai thác 3
+ Tình trạng suy kiệt rừng :
Thế giới Đông nam Á Việt nam
Diện tích rừng 1995 (triệu ha) 3.354,4 202,6 9,2
Độ che phủ (%) 27 47 28
Theo đầu người(ha) 0.6 0,42 0,12
Tỷ lệ mất rừng hàng năm 0,3 1,4 1,4
Từ đó một số biện pháp cấp bách đặt ra trong bảo vệ rừng :
+ Điều tra cơ bản để có căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển nghề rừng Việt Nam vàtrên mỗi vùng lãnh thổ
+ Xây dựng hệ thống biện pháp đồng bộ trong quản lý, khai thác, chế biến, trồng và bảo
vệ rừng
Trong khai thác và sử dụng sảm phẩm rừng : Coi trọng khâu chế biến, tăng mức tận dụngsản phẩm rừng, nhất là gỗ Hiện tại mức tận dụng gỗ mới đạt 40-50%; nâng cao chấtlượng sản phẩm chế biến từ nguyên liệu do rừng cung cấp
Trong trồng rừng : Trồng rừng tập trung kết hợp với trồng phân tán; đồng thời coi trọngkhâu bảo vệ, chăm sóc rừng
Ở đây, yêu cầu bảo đảm : Trồng, chăm sóc tăng nhanh hơn mức độ tăng khai thác, kinhdoanh sản phẩm rừng
+ Thực hiện nông lâm kết hợp trong phát triển lâm nghiệp rừng như : Xây dựng vươngrừng theo cách trồng cây ăn trái kết hợp với trồng cây lấy gỗ Ở trung du, miền núi cóthể phát triển vương rừng với hình thức trang trại
+ Tổ chức sắp xếp lại hệ thống nghề rừng trong cả nước :
Ở đây có : quốc doanh, hợp tác xã, tư nhân cần được phối hợp với nhau trên mỗi vùnglãnh thổ, vừa kinh doanh vừa góp phần phát triển diện tích rừng
+ Tiếp tục giao đất, giao rừng cho nông dân quản lý, kinh doanh và phát triển vốn rừngtheo đúng luật pháp
+ Quản lý chặt chẽ quá trình khai thác, lưu thông, xuất nhập khẩu lâm sản
+ Xây dựng hệ thống luật pháp hoàn chỉnh để góp phần bảo vệ rừng
Trang 11III Kế hoạch hóa bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên trên mỗi vùng lãnh thổ.
1, Nhiệm vụ của công tác bảo vệ môi trường trên mỗi vùng lãnh thổ trong điều kiện công nghiệp hóa hiện đại hóa :
- Phục hồi và từng bước cải thiện môi trường ở những vùng bị suy thoái do quá trình pháttriển kinh tế - xã hội để lại
Ví dụ:
Trong quá trình xây dựng công trình nhà máy thủy điện sơn la chúng ta đã phải phá hủymột diện tích rừng rất lớn do đó phải có những biện pháp phục hồi và trồng thêm rừngthay thế
- Cải thiện môi trường đô thị và các khu công nghiệp : phấn đấu đến cuối năm 2000 cóthể xử lý 70% chất thải rắn ở đô thị; xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở đô thị và khucông nghiệp; tăng cường quản lý và xử lý chất thải ở các bệnh viện
- Cải thiện môi trường vùng nông thôn : Cuối năm 2000 bảo đảm cung cấp nước sạch cho80% dân cư nông thôn; cải thiện điều kiện vệ sinh nông thôn ; xử lý và xử dụng hợp lýcác loại hóa chất trong nông nghiệp
Ví dụ:
Đến năm 2010 đã cung cấp nước sạch cho 85% dân cư nông thôn được sử dụng nướcsạch Với mức 60 lít/người/ngày.về vệ sinh môi trường có 70% hộ gia đình nông thôn cónhà vệ sinh hợp vệ sinh, 70% hộ nông dân có chuồng, trại hợp vệ sinh
Cố gắng tập trung để đến 2010 tất cả các nhà trẻ, trường tiểu học, trường mầm
non, trạm xá, trụ sở xã ở nông thôn có đủ nước sạch và có đủ nhà tiêu hợp vệ sinh ; từng bước giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt là các làng nghềchế biến lương thực, thực phẩm quy mô thôn, xã
- Có giải pháp phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình phát triển công nghiệp và
Đây chính là quan điểm nhất quán về quyền và trách nhiệm của các chủ thể pháp luật đốivới công tác Bảo vệ môi trường ở Việt Nam Điều 7 của Luật này cũng quy định 15 hành
vi vi phạm môi trường cụ thể bị nhà nước nghiêm cấm
- Ban hành các chính sách nhằm gắn quá trình phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường,bảo đảm phát triển bền vững
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
2 Vai trò c a môi tr ủa môi trường tự nhiên : ường tự nhiên : ng t nhiên : ự nhiên :
- M i ngư i s ng trong xã h i đ u có quan h v i nhau Đó là quan h xã h i Quanội đều có quan hệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ều có quan hệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ới nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ội đều có quan hệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan
h xã h i đó t t đ p, văn minh sẽ t o nên môi trệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ội đều có quan hệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ẹp, văn minh sẽ tạo nên môi trường sống lành mạnh ạo nên môi trường sống lành mạnh ư ng s ng lành m nh.ạo nên môi trường sống lành mạnh
Đ t n t i con ngạo nên môi trường sống lành mạnh ư i còn có quan h v i m a, n ng, th y văn v.v Đó là quan hệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ới nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ư ắng, thủy văn v.v Đó là quan hệ ủy văn v.v Đó là quan hệ ệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan
gi a con ngữa con người với môi trường tự nhiên ư i v i môi trới nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ư ng t nhiên.ự nhiên
Môi trư ng là không gian s ng c a con ngủy văn v.v Đó là quan hệ ư i và sinh v t Trong quá trình t n t iật Trong quá trình tồn tại ạo nên môi trường sống lành mạnh
và phát tri n con ngư i c n có các nhu c u t i thi u v không khí, đ m, nần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm, nước, ần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm, nước, ều có quan hệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ội đều có quan hệ với nhau Đó là quan hệ xã hội Quan ẩm, nước, ưới nhau Đó là quan hệ xã hội Quanc,