1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nội dung chính bài kiến tập công ty cổ phần thủy sản Bình Định pot

39 949 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội dung chính bài kiến tập công ty cổ phần thủy sản Bình Định pot
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Duy Thục
Trường học University of Economics and Law
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 515 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thủy sản Bình Định cùngvới kiến thức đã học ở trường em đã hoàn thành bài “báo cáo thực tập tổnghợp” của mình.. Công ty thủy sản Bình Định tiến

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Để tồn tại và phát triển thích ứng với một nền kinh tế thị trường cácdoanh nghiệp phải tìm cách đối phó với những cạnh tranh khốc liệt từ cácdoanh nghiệp khác nhất là trong giai đoạn khi nền kinh tế Việt Nam đangtrong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới Do đó, các doanh nghiệp luôn tìmgiải pháp để thay đổi mẫu mã chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thịtrường nhưng để đạt được điều đó không phải là vấn đề đơn giản nó cần nhiềuthời gian công sức, phải vạch ra kế hoạch trước nhưng làm sao để sản phẩmkhi sản xuất ra thị trường phải được chấp nhận và đem lại lợi nhuận chodoanh nghiệp

Doanh nghiệp nào có kế hoạch và đầu tư hợp lý thì doanh nghiệp đóhoạt động càng hiệu quả và ngày càng phát triển

Kế hoạch đóng vai trò như một kim chỉ nam hướng doanh nghiệp tớicác mục tiêu nhiệm vụ cần đạt được trong tương lai Đầu tư là hoạt động chủyếu quyết định đến sự phát triển và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp

Nếu không có những ý tưởng mới và dự án đầu tư mới, doanh nghiệp

sẽ không thể tồn tại và phát triển được, đặc biệt là trong môi trường cạnhtranh khốc liệt hiện nay Muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi phải nghiêncứu kỹ thị trường và có những hoạt động đầu tư thích hợp nhằm gia tăng khảnăng cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp

Lập kế hoạch và thực hiện đầu tư là những hoạt động có ý nghĩa chiếnlược đối với doanh nghiệp Những sai lầm trong việc dự đoán có thể dẫn đếntình trạng lãng phí vốn lớn trong quá trình đầu tư, thậm chí gây hậu quảnghiêm trọng đối với doanh nghiệp

Như vậy, để tồn tại và phát triển công ty đã phải tận dụng mọi nguồnlực, điểm mạnh của mình và nghiên cứu khai thác điểm yếu của các đối thủcạnh tranh nhằm chiếm ưu thế trên thị trường

Trang 2

Nhận thấy được lợi thế tiềm năng về nguồn nguyên liệu thủy hải sảntrong khu vực, Công ty cổ phần thủy sản Bình Định đã mạnh dạn đầu tư vàolĩnh vực này Tuy là một doanh nghiệp non trẻ trong ngành, nhưng với những

nỗ lực của toàn thể nhân viên công ty đã từng bước phát triển và khẳng địnhđược vị trí của mình ở trong nước cũng như một số nước trên thế giới

Với mục đích tìm hiểu, làm quen với tình hình thực tế của công ty đồngthời vận dụng những kiến thức cơ bản đã học để nhận xét, đánh giá tình hìnhhoạt động của Công ty Được sự cho phép của ban lãnh đạo Công ty cổ phầnthủy sản Bình Định, em đã chọn Công ty cổ phần thủy sản Bình Định làmđiểm thực tập và viết bài báo cáo Ngoài lời mở đầu & kết luận nội dung bàibáo cáo gồm 3 phần:

Phần I: Giới thiệu khái quát chung về Công ty cổ phần thủy sản Bình Định.

Phần II: Thực trạng kế hoạch và đầu tư tại đơn vị.

Phần II: Nhận xét và kiến nghị.

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần thủy sản Bình Định cùngvới kiến thức đã học ở trường em đã hoàn thành bài “báo cáo thực tập tổnghợp” của mình

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Duy Thục

và các cô, chú, anh chị trong Công ty cổ phần thủy sản Bình Định đã tạo điềukiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua

Trang 3

Phần 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên, địa chỉ công ty

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH

- Tên viết tắt: BIDIFISCO

- Tên giao dịch: Binhdinh Fishery Joint Stock Company

- Trụ sở chính: 02D Trần Hưng Đạo, Phường Hải Cảng, Tp Quy

Chi nhánh: 38 Lê Quang Kim, Phường 9, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh

1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng

Thành lập vào tháng 4/1976 với tên gọi là Công ty thủy sản Bình Địnhchuyên đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản, là xí nghiệp của nhànước, quy mô còn nhỏ bé

Đến đầu năm 1999, thực hiện chủ trương chuyển đổi hình thức cở hữuNhà nước sang sở hữu tư nhân theo Nghị định 44/1998/NĐ- CP của chínhphủ, căn cứ quyết định số 25/1999/QĐUB ngày 27/02/1999 của Ủy Ban nhândân tỉnh Bình Định Công ty thủy sản Bình Định tiến hành cổ phần hóa thànhlập Công ty cổ phần thủy sản Bình Định hoạt động theo Luật doanh nghiệp vàtiến hành ĐHĐCĐ vào ngày 11/02/1999, chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/03/1999 theo giấy chứng nhận kinh doanh số 056459 do Sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Bình Định cấp

Trang 4

Cuối năm 2003, Công ty đã tiến hành liên kết với Công ty chế biến thủysản Hải Vương (Nha Trang – Khánh Hòa), một đơn vị có năng lực mạnhtrong hoạt động chế biến thủy sản xuất khẩu.

1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty

Công ty không ngừng mở rộng và liên tục phát triển trong hoạt độngsản xuất kinh doanh, tại thời điểm cổ phần hóa Công ty có số vốn là3.100.000.000 đồng, tương ứng 310.000 cổ phiếu (mệnh giá 10.000/cổ phần).Qua 11 năm hoạt động hiện tại tổng nguồn vốn của Công ty là:91.944.951.547 đồng

Trong đó: Vốn chủ sở hữu là: 16.190.330.840 đồng

Vốn vay là: 75.754.620.707 đồng

Đến nay, tổng số lao động của công ty là 550 người, bao gồm cán bộ,công nhân viên, phần lớn đã qua đào tạo chính quy và được công ty mời cácchuyên gia về đào tạo lại

Ngoài ra, Công ty cổ phần thủy sản Bình Định còn có chi nhánh tại Tp

Hồ Chí Minh và 4 đơn vị trực thuộc:

- Nhà máy chế biến thủy hải sản xuất khẩu An Hải, trụ sở tại 02D- TrầnHưng Đạo, phường Hải Cảng, Tp Quy Nhơn

- Xí nghiệp chế biến thủy sản Tháp Đôi, đóng tại 40 Tháp Đôi, phườngĐống Đa, Tp Quy Nhơn

- Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản Quy Nhơn, đóng tại phường ThịNại, Tp Quy Nhơn

- Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thủy sản Đề Gi, đóng tại thôn An Giang,

xã Cát Thành, huyện Phù Cát , tỉnh Bình Định

1.1.4 Chỉ tiêu đóng góp vào ngân sách Nhà nước.

Trong quá trình hoạt động của mình, Công ty cổ phần thủy sản BìnhĐịnh đã có nhiều đóng góp cho ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuếnhư: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng…

Trang 5

Bảng 1.1: Tổng nộp ngân sách Nhà nước

ĐVT: VNĐ

Nộp ngân sách Nhà nước 792.670.682 1.373.713.565 1.088.152.560

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)

Qua bảng số liệu, ta có thể nhận thấy trong giai đoạn 2008- 2010, Công

ty đã đóng góp cho ngân sách Nhà nước một nguồn thu lớn

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

- Thực hiện tuân thủ pháp luật cũng như các nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Thực hiện nghiêm chỉnh về bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốcphòng và trật tự an toàn cho địa phương

- Phải chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình

- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao, phát huy hiệu quả chấtlượng sản xuất, chăm lo đời sống cán bộ nhân viên

- Phải điều tra, nghiên cứu thị trường nhằm chế biến ra các sản phẩmmới thỏa mãn tốt mọi nhu cầu, thị hiếu ngày càng cao của khách hàng

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Bình Định.

1.3.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

Trang 6

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 056495 của Công ty cổphần thủy sản Bình Định, đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 21/04/2003 thìnghành nghề kinh doanh chính của công ty bao gồm:

- Nuôi trồng, chế biến, mua bán thủy sản

- Đóng mới và dịch vụ sửa chữa tàu thuyền Dịch vụ ăn uống giải khát

- Mua bán thiết bị, vật tư nghề cá, mua bán phân bón, nông sản

- Mua bán xăng dầu, nguyên liệu thuốc lá, hàng điện máy, điện lạnh,điện dân dụng, giấy và nguyên liệu làm giấy

- Dịch vụ tổng hợp phục vụ nghề cá như: cho thuê kho lạnh, thuê mặtbằng, gia công các sản phẩm hải sản…

1.3.2 Các hàng hóa, dịch vụ hiện tại của công ty:

Với đặc thù công ty kinh doanh các mặt hàng thủy sản nên hàng hóacủa công ty chủ yếu xuất phát từ việc chế biến các nguyên liệu đánh bắt từbiển hoặc là nuôi trồng được

- Mực đông lạnh: mực ống, mực nan, bạch tuộc dưới dạng nguyên con,cắt khoanh, quay hoa, cắt buộc Mực khô: mực ống khô còn da, lột da…

- Cá đông lạnh: cá thu, cá ngừ, cá đổng, cá hố, cá dũa, cá bánh đườngson đỏ, sơn la, bò da… dưới dạng chế biến nguyên con Fillet, cắt khúc, cắtmiếng

- Tôm đông lạnh: tôm sú, tôm càng, tôm hùm dưới dạng nguyên con

- Cá ngừ đại dương tươi sống

- Nước mắm các loại

1.3.3 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty.

1.3.3.1 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật.

a) Kho tàng, nhà xưởng.

Nơi đặt phân xưởng sản suất: 02D Trần Hưng Đạo, Phường Hải Cảng,

Tp Quy Nhơn, Bình Định

Trang 7

Công ty cổ phần thủy sản Bình Định đã tạo điều kiện làm việc tốt chocông nhân qua việc đầu tư vào phân xưởng, nâng cấp chất lượng môi trườnglàm việc.

Nhà kho của Công ty được đặt ở vị trí thuận lợi tạo điều kiện dễ dàngcho việc vận chuyển thành phẩm và nhập xuất kho hàng Điều kiện bảo quảncủa các kho rất tốt đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Tuy nhiên do Công ty nằm trong nội thành nên diện tích mặt bằng hạnhẹp, Công ty không thể xây dựng thêm nhà xưởng Đồng thời việc vậnchuyển hàng hóa cũng gặp nhiều khó khăn do hàng đóng vào container nênphải vận chuyển vào ban đêm

b) Máy móc thiết bị.

Công ty không ngừng đổi mới trang thiết bị, công nghệ Phần lớn đượcnhập từ nước ngoài nên máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất là thuộc loạimới, tiên tiến và hiện đại, đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất ra Chínhđiều này tạo điều kiện cho sản phẩm hoàn thiện hơn, chất lượng tốt hơn, đápứng được những yêu cấu khắt khe của khách hàng nước ngoài, nâng cao chữtín cho Công ty, góp phần vào việc mở rộng thị trường

1.3.3.2 Đặc điểm về lao động.

a) Cơ cấu lao động của công ty.

Một doanh nghiệp nếu đảm bảo được lao động dồi dào cả về số lượng

và chất lượng, thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ thì sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Về số lượng: phải có số công nhân thích đáng với kết cấu của công ty

- Về chất lượng: đòi hỏi phải có trình độ, tay nghề, được bồi dưỡngthường xuyên để không bị lạc hậu

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của Công ty qua các năm.

ĐVT: Người/%

Trang 8

Chỉ tiêu Số

lượng

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng

Số lượng

Tỷ trọng

Để tạo tiền đề cho quá trình phát triển lâu dài, Công ty chú trọng đếnviệc nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên Do đó, để thắng được cácđối thủ cạnh tranh thì công ty phải có được đội ngũ lao động với trình độchuyên môn cao Đây sẽ là lợi thế mà doanh nghiệp rất cần trong quá trìnhhội nhập kinh tế hiện nay

1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty cổ phần thủy sản Bình Định.

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

Trang 9

1.4.1.1 Quy trình chế biến hải sản.

Quy trình công nghệ thể hiện trình tự thực hiện các bước công viêc có

sự khác nhau tùy thuộc vào loại sản phẩm đang xuất khẩu

Sơ đồ 1.1: Quy trình chế biến thủy sản.

(Nguồn: Phòng Kinh doanh- Kỹ thuật) 1.4.1.2 Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình:

- Thu mua, tiếp nhận nguyên liệu: Nguyên liệu được đem từ các điểmthu mua trên khắp các tỉnh thành trong cả nước, khi nguyên liệu về đến nhàmáy, được nhân viên thực hiện kiểm tra chất lượng nguyên liệu như: tìnhtrạng vệ sinh công cụ, lượng đá bảo quản, đo nhiệt độ thân cá, kích cỡ…

- Xử lý, chế biến: Nguyên liệu được rửa sạch bằng nước có pha thuốc sáttrùng Clorine với tỷ lệ pha phụ thuộc vào từng loại nguyên liệu theo quy địnhcủa phòng kiểm tra chất lượng

- Phân cỡ, rửa, xếp khuôn: Sau khi chế biến bán thành phẩm được phân

cỡ và rửa lại đảm bảo độ sạch của thành phẩm và xếp vào khuôn theo cỡ

- Cấp đông, mạ băng: Sau khi xếp đủ số lượng, cần nhanh chóng đưavào cấp đông, sản phẩm được đưa ra khỏi khuôn, được mạ một lớp băngmỏng trên bề mặt nhằm hạn chế sự mất nước và chảy lạnh trong quá trình bảoquản cấp đông, mạ băng sản phẩm đều, đẹp, không bị rỗ

- Đóng gói, bảo quản vào kho lạnh: Mỗi sản phẩm mạ băng xong đượccho vào túi nhựa PE, hàn miệng túi và cho vào thùng carton, được bảo quản ởkho lạnh và thời gian bảo quản không quá 3 tháng

1.4.1.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất ở nhà máy.

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần thủy sản Bình Định là tổng hợp tất cả những bộ phận sản xuất và phục vụ theo sơ dồ sau:

Sơ đồ 1.2 Tổ chức sản xuất ở nhà máy chế biến thủy sản An Hải

khuôn

Cấp đông, mạ băng

Đóng gói, bảo quản vào kho lạnh

Trang 10

(Nguồn: Phịng Kinh doanh- Kỹ thuật)

1.4.2 Cơ cấu tổ chức của Cơng ty cổ phần thủy sản Bình Định.

1.4.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơng ty

Sơ đồ 1.3 Bộ máy tổ chức quản trị của cơng ty.

Ghi chú:

: Quan hệ đối chiếu kiểm tra : Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

Phân xưởng sản xuất chính

(Phân xưởng chế biến)

Nhà máy chế biến thủy sản XK An Hải

Phân xưởng sản xuất phụ (Phân xưởng điện)

Xử lý,chế biến

Phân cỡ,rửa, xếpkhuơn

Cấpđơng,

Phục vụ sản xuất xuất Sản

phụ

Đại hội đồng Cổ đơng Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng Tổ chức hành chính

Ban Giám đốc

Phòng Kinh doanh - Kỹ thuật

Phòng Kinh doanh - Kỹ thuật Phòng

Kế toán tài chính

Phòng Kế toán tài chính

An Hải

XN Chế biến

An Hải

XN KDDV Thủy sản

Đề Gi

XN KDDV Thủy sản

Đề Gi

XN Chế biến Tháp Đơi

XN Chế biến Tháp Đơi

Chi nhánh tại

Tp Hồ Chí Minh

Chi nhánh tại

Tp Hồ Chí Minh

Trang 11

: Quan hệ phối hợp

1.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phịng ban

Căn cứ vào điều lệ cơng ty cổ phần thủy sản Bình Định, Cơng ty đã xácđịnh chức năng, nhiệm vụ cho từng phịng ban như sau:

- Đại hội cổ đơng: là cơ quan quyết định cao nhất của Cơng ty, cĩ nhiệm

vụ quyết định bộ máy tổ chức quản lý của cơng ty, phương hướng đầu tư vàsản xuất kinh doanh

- Hơi đồng quản trị: là cơ quan quản trị cao nhất của Cơng ty giữa 2 kỳ

Đại hội cổ đơng, cĩ tồn quyền nhân danh Cơng ty quyết định các vấn đề cĩliên quan tới mục đích, quyền lợi của Cơng ty cho phù hợp với luật pháp như:quyết định kế hoạch phát triển dài hạn, huy động vốn, bổ nhiệm, miễn nhiễmgiám đốc, phĩ giám đốc, kế tốn trưởng,

- Ban kiểm sốt: là tổ chức thay mặt Cổ đơng để kiểm sốt mọi hoạt

động kinh doanh, quản trị và điều hành Cơng ty Ban kiểm sốt cĩ hai thànhviên do Đại hội cổ đơng bầu và bãi miễn với đa số phiếu tán thành, tính theo

số cổ đơng nắm giữ bằng thể thức trực tiếp và bỏ phiếu kín

- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của Cơng ty trong mọi giao

dịch, quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Cơng ty Giám đốc

do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm cĩ chức năng chủ yếu nhưsau:

 Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động SXKD của Cơng ty  Báo cáo trước HĐQT tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh Cơng ty  Đề nghị bổ nhiệm và miễn nhiệm Phĩ giám đốc, kế tốn trưởng… quyếtđịnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các nhân viên dưới quyền

- Các phịng nghiệp vụ:

+ Phịng Tổ Chức- Hành Chính: nhiệm vụ tham mưu và giúp cho Ban

giám đốc tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng, huấn luyện lao động Ngồi ra tổchức quản lý cơng tác an tồn vệ sinh lao động, cơng tác phịng chống thiêntai, an ninh chính trị, trật tự an tồn cơ quan xí nghiệp…

Trang 12

+ Phòng Kinh doanh- Kỹ thuật: nhiệm vụ tham mưu và giúp cho Ban

giám đốc trong việc phân tích, đánh giá thông tin, xây dựng và hoạch địnhphương án kinh doanh, lập chiến lược bán hàng, nghiên cứu thị trường, tổchức hội nghị khách hàng, theo dõi việc cấp phát vật tư, lập kế hoạch vật tưcho sản xuất sản phẩm, quản lý máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ mới… + Phòng Kế toán- Tài chính: nhiệm vụ tham mưu và giúp cho Ban giám

đốc về mặt tài chính, thực hiện mở sổ sách ghi chép, phản ánh bằng số liệutình hình biến động tài sản của doanh nghiệp Chấp hành đúng chế độ, nguyêntắc quản lý tài chính, tổng hợp phân tích các hoạt động của xí nghiệp, quyếttoán và báo cáo tình hình hoạt động SXKD của Công ty cho cấp trên

- Các đơn vị trực thuộc của công ty có chức năng và nhiệm vụ riêng:

+ Nhà máy CBTSXK An Hải: mua bán, nhận gia công, chế biến hải sảnđông lạnh để xuất khẩu

+ Xí nghiệp kinh doanh phục vụ thuỷ sản Quy Nhơn: mua bán hải sản,kinh doanh và dịch vụ hậu cần nghề cá, dịch vụ ăn uống, giải khát

+ Xí nghiệp chế biến thủy sản Tháp Đôi: sản xuất chế biến và kinh doanhnước mắm, mua bán hải sản khô, tươi sống, kinh doanh hạt muối

+ Xí nghiệp kinh doanh dịch vụ thuỷ sản Đề Gi: kinh doanh xăng dầu,nhớt và nuôi thuỷ sản

Trang 13

PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KẾ

HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH.

2.1 Tình hình thực tế về công tác kế hoạch tại công ty.

2.1.1 Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của các mặt hàng.

2.1.1.1 Tình hình SXKD của công ty trong thời gian qua.

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Trang 14

(Nguồn: Phòng Kế toán- tài chính)

Qua bảng trên cho ta thấy: tổng doanh thu hàng năm ngày càng tăngvới năm 2006 là 116.447 triệu đồng đến năm 2010 là 431.165 triệu đồng vàlợi nhuận sau thuế đều dương cho thấy Công ty có sự cố gắng vượt bậc và làhình thức đáng khích lệ, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty được nângcao Riêng năm 2009 dưới tác động tiệc cực của khủng hoảng kinh tế thế giới

đã là ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,nhưng doanh thu của công ty vẫn tăng chứng tỏ công ty đã có kế hoạch hợp lý

và đầu tư có hiệu quả Đến năm 2010 tình hình sản xuất kinh doanh của công

ty đã đi vào ổn định, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên từ 1,2triệu đồng năm 2006 tăng lên 2,5 triệu đồng năm 2010 Điều đó đảm bảo cho

sự phát triển ổn định và lâu dài của công ty

Doanh lợi doanh thu luôn ở mức cao 0,7%(năm 2006) tăng lên 0,88%(năm 2010) phản ánh hiệu quả về quá trình thực hiện tốt các chiến lược tiêuthụ, nâng cao chất lượng sản phẩm

Doanh lợi vốn chủ sở hữu tăng đều từ 22,51%(năm 2006) đến 23,68%( năm 2010) phản ánh tình hình hoạt động tài chính của Công ty là rất tốt Nó

đo lường tiền lời của mỗi đồng vốn bỏ ra, giúp cho các cổ đông cũng như cácnhà đầu tư yên tâm và tin tưởng vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty, bởi đây là khả năng thu nhập mà họ có thể nhận được khi đặtvốn vào doanh nghiệp

2.1.1.2 Đặc điểm tình hình

Từ khi thành lập Công ty đã vượt qua nhiều khó khăn và ngày cànghoàn thiện hơn Đến nay, Công ty đã có những bước tiến vững chắc, quy môngày càng được mở rộng, đã sản xuất ra những sản phẩm ngày càng đa dạng,chất lượng đảm bảo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

Trang 15

Để có được sự phát triển không ngừng, Công ty đã tập trung khai tháctối đa nội lực và tận dụng những điểm thuận lợi từ yếu tố bên ngoài khác như:

- Được sự chỉ đạo của các ban ngành trong tỉnh, trung ương

- Công ty đã dựa vào vị trí thuận lợi của tỉnh cho việc xuất nhập khẩu, tàinguyên thủy hải sản phong phú chủng loại đa dạng

- Hệ thống cơ sở vật chất tương đối hiện đại từ nhà xưởng, văn phòng làmviệc đến máy móc thiết bị hiện đại và quy trình sản xuất tiên tiến Đây là điềukiện thuận lợi cho Công ty mở rộng sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm

- Đội ngũ nhân viên trẻ năng động, ham học hỏi, đồng thời đội ngũ côngnhân có tay nghề tương đối cao, đã có nhiều kinh nghiệm

Bên cạnh đó, từ thực tế hoạt động của Công ty có thể nhìn nhận một sốvấn đề tồn tại và khó khăn nhất định:

- Nguồn nguyên liệu thủy sản ngày càng khan hiếm dần, thiếu ổn định Dovậy, phải dùng nguồn nguyên liệu nhập khẩu trong khi công tác nhập khẩunguyên liệu còn hạn chế, thiếu thông tin đầu mối, thiếu cán bộ chuyên trách

- Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt

- Một số sản phẩm của Công ty chưa đáp ứng tốt yêu cầu về chất lượngtrước những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

- Sự bấp bênh về tỉ giá hối đoái là một khó khăn không nhỏ và ảnh hưởngtrực tiếp đến xuất khẩu của Công ty

- Cuối cùng phải nói tới ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu Tác động

dễ thấy nhất là làm giảm nhu cầu thị trường, đặc biệt là thị trường tiêu thụngoài nước - đây chính là thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty Điều này

đã làm cho Công ty bên cạnh việc xúc tiến thị trường mới thì vẫn phải sảnxuất cầm chừng chờ đơn đặt hàng Do đó, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thucủa Công ty và thu nhập của người lao động

Vì vậy, ban lãnh đạo Công ty cần phải có kế hoạch mua sắm và chuyểngiao công nghệ mới đồng bộ để hoàn thiện tốt hơn quy trình công nghệ củamình, tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có của tỉnh nhà Trong điều kiện xu thếmới, Công ty phải phát huy tối đa nội lực, khai thác những điểm thuận lợiđồng thời hạn chế tối đa những yếu tố bất lợi, đưa ra những chiến lược kinhdoanh hợp lí cho từng thời điểm cụ thể nhằm làm cho Công ty ngày càng

Trang 16

vững mạnh đủ sức cạnh tranh trong xu thế nước ta hội nhập ngày càng sâurộng.

2.1.1.3 Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty.

a) Sự cần thiết của kế hoạch:

Thực tế cho thấy, thích ứng với mỗi cơ chế quản lý kinh tế khác nhau côngtác tiêu thụ sản phẩm được thực hiện với nhiều hình thức khác nhau, và trong cơchế thị trường hiện nay thì các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần thủysản Bình Định nói riêng luôn phải đối mặt với môi trường kinh doanh biến độngkhông ngừng và có nhiều rủi ro cũng như những thách thức Áp lực cạnh tranhngày càng gia tăng cho nên khâu tiêu thụ sản phẩm được coi là những khó khănhàng đầu hiện nay của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế nhất là cácdoanh nghiệp như Công ty cổ phần thủy sản Bình Định khi phải tự chịu tráchnhiệm với tất cả quyết định kinh doanh của mình Do vậy tiêu thụ sản phẩm phảiđược thực hiện theo chiến lược và kế hoạch kinh doanh đã được vạch ra cho nênđối với Công ty cổ phần thủy sản Bình Định tiêu thụ sản phẩm là một mắc xíchquan trọng trong việc quyết định và chi phối các hoạt động nghệp vụ khác củacông ty như: nghiên cứu thị trường, tạo nguồn mua hàng, dịch vụ…

b) Căn cứ lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty phải đạt được mục tiêu: vừa đảmbảo cho nhu cầu về hàng hóa của xã hội vừa đảm bảo cho Công ty đạt được lợinhuận để tái sản xuất kinh doanh Cụ thể, căn cứ vào tiêu thức thời gian công ty

đã chọn kế hoạch kinh doanh theo hướng:

Kế hoạch một năm: kế hoạch này giúp cho công ty cụ thể được những mục

tiêu, phương hướng của kỳ kế hoạch Có thể nói đây là kế hoạch điều hành, baogồm cả việc thiết lập các cân đối, cụ thể trên cơ sở nghiên cứu, dự báo thị trường

mà công ty điều chỉnh các kế hoạch tiếp theo

Căn cứ vào mối quan hệ giữa các kế hoạch trong phạm vi của công ty Kếhoạch kinh doanh của công ty bao gồm:

- Kế hoạch vận chuyển hàng hóa

Trang 17

- Kế hoạch bán hàng.

- Kế hoạch dự trữ hàng hóa

- Kế hoạch kỹ thuật

- Kế hoạch tài chính- tiền tệ

Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là kế hoạch cơ bản nhất và là một bộ phậntrong kế hoạch kinh doanh của công ty Nó có mối quan hệ mật thiết và còn là cơ

sở để lập các kế hoạch khác trong công ty

Để lập được các kế hoạch tiêu thụ săn phẩm, công ty đã căn cứ vào nhữngtiêu thức:

- Doanh thu bán hàng kỳ trước của công ty

- Năng lực sản xuất và chi phí sản xuất kinh doanh của công ty

- Các loại nguyên vật liệu dùng cho sản xuất

- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu

(Nguồn: Phòng kinh doanh- kỹ thuật)

Giai đoạn năm 2009 khủng hoảng kinh tế diễn ra trên phạm vi toàn cầu

đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tiêu thụ các sản phẩm thủy sản Năm

2009 Công ty đã không hoàn thành kế hoạch đúng chỉ tiêu như dự kiến Năm

2010 Công ty đã vượt chỉ tiêu so với dự kiến là 107,8%, đã mang lại choCông ty một khoản lợi nhuận đáng kể

Trang 18

Nhìn chung sản phẩm của Công ty có giá trị phù hợp với mức tiêu dùng

có thu nhập trung bình khá Vì vậy mà ta thấy sản lượng tiêu thụ của nhà máyqua các năm đã đem lại nguồn doanh thu đáng kể cho nhà máy

Bảng 2.3: Tình hình kế hoạch và thực hiện của công ty.

ĐVT: 1.000VNĐ Mặt hàng

SP khác 1,350,000 872.899 900,000 951.258 108.98 %

Tổng cộng 353,450,000 344.870.979 376,300,000 431.165.834 125.02 %

(Nguồn: Phòng Kinh doanh- Kỹ thuật)

Trong năm 2009 nhìn chung Công ty không hoàn thành tốt kế hoạch sovới năm 2010 Sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã có tácđộng mạnh mẽ đến tất cả các quốc gia, các doanh nghiệp và Công ty cổ phầnthủy sản Bình Định là không ngoại lệ Năm 2009, doanh thu chủ yếu củaCông ty từ các hợp đồng đã ký kết trước, các bạn hàng quen

Năm 2010 Công ty đã cho thấy một bước tiến vượt bậc, hoàn thành mộtcách xuất sắc mang lại hiệu quả kinh doanh Doanh thu của các mặt hàng thủysản tăng lên đột biến do nhu cầu và thu nhập của người dân ngày càng đượcnâng cao, đời sống được cải thiện, năm 2010 Công ty thực hiện vượt 25,1%

so với năm 2009 Ngoài ra các mặt hàng khác cũng gia tăng đáng kể như: DVtàu thủy tăng 26,78%, nước mắm tăng 11,59%, xăng dầu tăng 21,34%, sảnphẩm khác tăng 8,98% so với cùng kỳ năm 2009 Như vậy, Công ty đã pháthuy hiệu quả quản lý, xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch đề ra

Đây là một khởi sắc đáng mừng không những mang lại nguồn lợinhuận lớn mà còn giúp Công ty dựa vào đó có những định hướng đúng đắn để

có những kế hoạch hoàn chỉnh trong năm 2011

2.1.2 Kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ.

Trang 19

2.1.2.1 Thị trường trong nước.

Khách hàng của công ty là những doanh nghiệp trong tỉnh và ngoài tỉnhmua hàng để bán hoặc làm nguyên liệu để sản xuất Thị trường trong nướcđược tập trung ở: Hà Nội Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh… Sản phẩm được tiêuthụ tại thị trường nội địa chủ yếu là hải sản tươi sống Ngoài ra còn có nướcmắm, dịch vụ sửa chữa đóng tàu… là những mặt hàng chủ yếu được tiêu thụ

Bảng 2.4: Kế hoạch và thực hiện việc mở rộng thị trường tiêu thụ.

(Nguồn: Phòng Kinh Doanh- Kỹ Thuật)

Qua bảng số liệu cho thấy rằng, việc tiêu thụ sản phẩm tại thị trườngtrong nước đã được mở rộng Doanh số tiêu thụ tại các tỉnh đã được tăng lênđáng kể, chứng tỏ công tác mở rộng thị trường của Công ty đã có hiệu quả.Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ còn hạn chế vì vậy Công ty cần phải quan tâmhơn trong chiến lược cạnh tranh của mình để tạo lợi thế cạnh tranh trên thịtrường từ đó mở rộng thị phần cho mình ở các thị trường khác.

Xí nghiệp quá quan tâm đến việc xuất khẩu ra nước ngoài, chưa chú ýđến thị trường trong nước vì cho rằng thị trường trong nước nhu cầu ít và giá

cả mua của khách hàng thấp, không đủ bù đắp chi phí cho sản phẩm làm ra

Nhưng hiện nay, khi mà thu nhập của người dân đang tăng lên, nhu cầu

về sản phẩm từ thủy hải sản chắc chắn sẽ tăng lên, thị trường nội địa sẽ là thịtrường đầy hứa hẹn trong thời gian tới Vì vậy, xí nghiệp nên quan tâm đếnthị trường nội địa nhiều hơn

2.1.2.2 Thị trường nước ngoài.

Ngày đăng: 21/06/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Bộ máy tổ chức quản trị của công ty. - Nội dung chính bài kiến tập công ty cổ phần thủy sản Bình Định pot
Sơ đồ 1.3. Bộ máy tổ chức quản trị của công ty (Trang 10)
1.4.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty - Nội dung chính bài kiến tập công ty cổ phần thủy sản Bình Định pot
1.4.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 10)
Bảng 2.1: Tình hình SXKD của công ty (2006- 2010). - Nội dung chính bài kiến tập công ty cổ phần thủy sản Bình Định pot
Bảng 2.1 Tình hình SXKD của công ty (2006- 2010) (Trang 13)
Bảng 2.2: Kết quả tiêu thụ sản phẩm - Nội dung chính bài kiến tập công ty cổ phần thủy sản Bình Định pot
Bảng 2.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm (Trang 17)
Bảng 2.6: Tình hình sử dụng tài sản cố định trước khi có dự án. - Nội dung chính bài kiến tập công ty cổ phần thủy sản Bình Định pot
Bảng 2.6 Tình hình sử dụng tài sản cố định trước khi có dự án (Trang 21)
Bảng 2.7: Tình hình đầu tư, quản lý sử dụng  TSCĐ(2005- 2009) - Nội dung chính bài kiến tập công ty cổ phần thủy sản Bình Định pot
Bảng 2.7 Tình hình đầu tư, quản lý sử dụng TSCĐ(2005- 2009) (Trang 24)
Bảng 2.8: Quy mô phát triển hàng năm sản phẩm thủy sản dông lạnh. - Nội dung chính bài kiến tập công ty cổ phần thủy sản Bình Định pot
Bảng 2.8 Quy mô phát triển hàng năm sản phẩm thủy sản dông lạnh (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w