Khái niệm chung Thiết kế công trình xây dựng là việc lập ra một hệ thống thuyết minh, bản vẽ và các chỉ tiêu tính toán để mô tả công trình sẽ được xây dựng và thuyết minh cho sự hợp lý
Trang 1CHUYÊN ĐỀ:
ĐO BÓC TIÊN LƢỢNG VÀ LẬP DỰ TOÁN
PHẦN I ĐỌC BẢN VẼ
Trang 2I KHÁI NIỆM THIẾT KẾ XÂY DỰNG
1 Khái niệm chung
Thiết kế công trình xây dựng là việc lập ra một hệ thống thuyết minh, bản vẽ và các chỉ tiêu tính toán để mô tả công trình
sẽ được xây dựng và thuyết minh cho sự hợp lý về mặt kỹ thuật,
mỹ thuật, kinh tế, môi trường cũng như về mặt an ninh quốc phòng của công trình xây dựng đó
2 Các bước thiết kế công trình xây dựng
Thiết kế cơ sở
Thiết kế kỹ thuật
Thiết kế bản vẽ thi công
Trang 33 Nội dung của hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 3.1 Hồ sơ thiết kế cơ sở
Phần thuyết minh
Phần bản vẽ
3.2 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
Phần thuyết minh
+ Phần thuyết minh thiết kế công nghệ
+ Phần thuyết minh thiết kế xây dựng
Trang 44 Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng
Thiết kế cơ sở phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình
Các bước thiết kế tiếp theo do chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt nhưng không được trái với thiết kế cơ sở đã phê duyệt trong giai đoạn dự án Trong trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì có thể thuê tư vấn thẩm tra thiết kế
Người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, phê duyệt của mình
Trang 5II NHỮNG TIÊU CHUẨN CƠ BẢN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ XÂY DỰNG
Trang 62 Khung bản vẽ và khung tên
Khung bản vẽ
Là hình chữ nhật vẽ bằng nét liền đậm nằm trong khổ giấy dùng để giới hạn phần thể hiện bản vẽ Khung bản vẽ nằm cách mép của khổ giấy 5mm Trong trường hợp đóng bản vẽ thành tập thì khung tên cách mép bên trái của khổ giấy là 25 hoặc 30mm Khung tên
Mỗi bản vẽ phảI có một khung tên Đó là hình chữ nhật vẽ bằng nét liền đậm và luôn luôn đặt ở góc phía dưới, bên phải của bản vẽ, sát với khung tên
Trang 72 Khung bản vẽ và khung tên (tiếp)
Kích thước, nội dung và cách trình bày khung tên phải theo quy cách thể hiện trong hình như sau:
Trang 82 Khung bản vẽ và khung tên (tiếp)
Trong đó cụ thể nội dung các ô như sau:
Trang 93 Tỷ lệ bản vẽ
Tỷ lệ của một hình biểu diễn là tỷ số giữa kích thước đo trên bản vẽ và kích thước tương ứng đo trên vật thật Trị số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỷ lệ của hình biểu diễn đó
Tỷ lệ thu nhỏ: 1/2; 1/2,5; 1/4; 1/4; 1/5; 1/10; (1/15); 1/20; 1/25; (1/40); 1/50; (1/75); 1/100; 1/200; 1/400; 1/500; (1/800); 1/1000; 1/10n
Tỷ lệ nguyên hình: 1/1
Tỷ lệ phóng to: 2/1; 2,5/1; 4/1; 5/1; 10/1; 20/1; 40/1; 50/1; 100/1
Trong đó:
n là số nguyên
Các tỷ lệ ghi trong ngoặc nên hạn chế sử dụng
Con số tỷ lệ được ghi ở ô dành riêng trong khung tên
Trang 104 Ký hiệu đường nét và đường trục trong bản vẽ xây dựng 4.1 Đường nét trong bản vẽ
Để biểu diễn các vật thể trên bản vẽ xây dựng, người ta phải sử dụng các nét vẽ Các nét vẽ có chức năng thể hiện khác nhau được phân biệt ở độ đậm nhạt và ký hiệu của nét vẽ như sau:
Trang 114 Ký hiệu đường nét và đường trục trong bản vẽ xây dựng
4.2 Đường trục trong bản vẽ
Để biểu diễn các trục của vật thể trên hình biểu diễn, người ta dùng các đường trục Số thứ tự của đường trục được ghi bằng số hoặc bằng chữ trong các vòng tròn đơn Số ghi theo số Arab, chữ ghi theo chữ cái, kiểu chữ in hoa, trừ hai chữ I và O vì dễ nhầm lẫn với chữ số
Trang 124 Ký hiệu đường nét và đường trục trong bản vẽ xây dựng
Trang 134 Ký hiệu đường nét và đường trục trong bản vẽ xây dựng
4.2 Đường trục trong bản vẽ (tiếp)
Trang 145 Ch÷ vµ ch÷ sè trªn b¶n vÏ x©y dùng
Trang 156 Quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật
và bảng biểu trên bản vẽ
6.1 Quy tắc ghi kích thước
- Đơn vị chỉ độ dài là mm, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo Đường ghi kích thước phải đặt cách mép vật thể ít nhất 10mm và đầu mép phải kéo dài quá các đường dóng biên từ 1 đến 3mm
- Tại điểm giao nhau giữa đường dóng kích thước và đường ghi kích thước phải dùng nét ngắt có chiều dài từ 2-4mm nghiêng
450 về bên phải đường dóng để giới hạn phần ghi kích thước
Mũi tên được dùng để giới hạn phần ghi kích thước trong các trường hợp: ghi kích thước đường kính, bán kính, kích thước góc, ghi kích thước từ một điểm nào đó đến một góc quy ước
Trang 166 Quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và bảng biểu trên bản vẽ
6.1 Quy tắc ghi kích thước (tiếp)
Trang 176 Quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và bảng biểu trên bản vẽ
6.1 Quy tắc ghi kích thước (tiếp)
- Cao độ của mặt sàn, các kết cấu so với mặt sàn phải ghi theo hệ mét với độ chính xác 3 số lẻ sau dấu phảy và ghi trên mũi tên ký hiệu
- Kí hiệu cao độ là mũi tên hình tam giác đều, tô nửa đen nửa trắng,
độ cao của tam giác bằng độ cao của chữ số ghi cao độ
- Cao độ ± 0,000 được quy ước là mặt sàn tầng 1
- Cao độ của các kết cấu cao hơn ± 0,000 là cao độ dương (+) Cao
độ của các kết cấu thấp hơn ± 0,000 là cao độ âm (-)
- Phải ghi dấu âm (-) trước chữ số cao độ âm, đối với chỉ số cao độ dương (+) cho phép không ghi dấu (+)
Trang 186 Quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và bảng biểu trên bản vẽ
6.1 Quy tắc ghi kích thước (tiếp)
Trang 196 Quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và bảng biểu trên bản vẽ (TCVN 4455-1987)
6.1 Quy tắc ghi kích thước (tiếp)
Trên bản vẽ, các trị số góc nghiêng phải ghi theo từng góc nghiêng
và viết bằng phân số Trường hợp cần thiết cho phép ghi trị số góc nghiêng bằng số thập phân với độ chính xác 3 số lẻ sau dấy phẩy
Kí hiệu góc nghiêng có thể ghi ngay sát trên chi tiết nghiêng của hình hoặc trên đường dóng kéo từ phần chi tiết nghiêng ra ngoài
Hướng dốc và độ dốc trên mặt bằng được thể hiện bằng mũi tên ghi trị số dốc bên trên
Trang 206 Quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật
và bảng biểu trên bản vẽ
6.1 Quy tắc ghi kích thước (tiếp)
Khi cần thể hiện chiều dày các lớp kết cấu của một kết cấu nhiều lớp người ta thường thể hiện như sau:
Trang 216 Quy tắc ghi kích thước, chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và bảng biểu trên bản vẽ
6.2 Quy tắc ghi chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và biểu bảng (tiếp)
- Tên gọi của hình vẽ và tên gọi của bảng biểu quy ước ghi như sau
- Tên của hình vẽ đặt ngay phía bên dưới hình vẽ
- Tên của bảng biểu đặt ngay phía trên bảng biểu
- Tên gọi các mặt đứng, các đoạn mặt đứng và đoạn mặt bằng phải ghi rõ các trục giới hạn Ví dụ “mặt đứng trục 1-3”
- Trên sơ đồ kết cấu nhà hoặc công trình, phải ghi đầy đủ các ký hiệu quy ước cho mỗi loại cấu kiện
Trang 23Ký hiệu các bộ phận trong công trình