1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả công tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho tại công ty cổ phần may việt hưng,

85 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Trị Tiền Mặt Và Hàng Tồn Kho Tại Công Ty Cổ Phần May Việt Hưng
Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Tuyết Lan
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho tại Công ty cổ phần may Việt Hưng” là công trình nghiên cứu

Trang 1

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Tuyết Lan Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Huyền

Mã sinh viên : 14A4010310 Lớp : K14 – TCDND

Hà Nội, 05/2015

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Tuyết Lan Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Huyền

Mã sinh viên : 14A4010310 Lớp : K14 – TCDND Khoa : Tài chính

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả công

tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho tại Công ty cổ phần may Việt Hưng” là công

trình nghiên cứu của riêng bản thân em, chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào Các số liệu, thông tin được sử dụng trong Khóa luận đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Hệ số KNTT Hệ số khả năng thanh toán

Phòng hành chính LĐTL Phòng hành chính lao động tiền lương

Phòng KH – KD Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng KT – TV Phòng Kế toán – Tài vụ

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần may Việt Hưng: 22

Sơ đồ 2.2: Tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần may Việt Hưng 23

Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần may Việt Hưng 24

Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất của công ty cổ phần may Việt Hưng 55

Bảng Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 25

Bảng 2.2: Cơ cấu tiền và tương đương tiền 34

Bảng 2.3: Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong các lĩnh vực của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 38 Bảng 2.4: Tình hình tiền mặt theo quý của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 42

Bảng 2.5: Khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 43

Bảng 2.6: Hệ số khả năng thanh toán của các công ty trong cùng ngành may năm 2014 46

Bảng 2.7: Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản 48

Bảng 2.8: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty cổ phần may Việt Hưng 50

Bảng 2.9: Tỷ trọng các loại hàng tồn kho trong cơ cấu hàng tồn kho của Công ty 56

Bảng 2.10: Hệ số vòng quay hàng tồn kho 57

Bảng 3: Kế hoạch kinh doanh của Công ty năm 2015 67

Biểu đồ Biểu đồ 2.1: Doanh thu thuần của Công ty giai đoạn 2012-2014 27

Biểu đồ 2.2: Giá vốn hàng bán của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 29

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng tiền và tương đương tiền trong tổng tài sản 31

Biểu đồ 2.4 : Hệ số khả năng thanh toán của Công ty 44

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TIỀN MẶTVÀ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Tiền mặt 4

1.1.1.1 Khái niệm tiền mặt 4

1.1.1.2 Chi phí của việc nắm giữ tiền mặt 4

1.1.1.3 Động cơ của việc nắm giữ tiền mặt 4

1.1.2 Quản trị tiền mặt của doanh nghiệp 5

1.1.2.1 Khái niệm quản trị tiền mặt 5

1.1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị tiền mặt 5

1.1.2.3 Các phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt 6

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị tiền mặt của doanh nghiệp 9

1.2 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 12

1.2.1 Hàng tồn kho 12

1.2.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 12

1.2.1.2 Phân loại hàng tồn kho 12

1.2.2 Quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 13

1.2.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 13

1.2.2.2 Sự cần thiết phải quản trị hàng tồn kho 13

1.2.2.3 Các phương pháp quản trị hàng tồn kho 13

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 17

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊTIỀN MẶT VÀ HÀNG TỒN KHOTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT HƯNG 20

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT HƯNG 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 21

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 23

2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 25

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT HƯNG 31

2.2.1 Công tác lập kế hoạch thu chi tiền mặt tại Công ty cổ phần may Việt Hưng 35

2.2.2 Công tác quản lý các khoản thu chi tiền mặt tại Công ty cổ phần may Việt Hưng 36

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị tiền mặt tại Công ty cổ phần may Việt Hưng 43

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT HƯNG 47

2.3.1 Công tác lập kế hoạch dự trữ hàng tồn kho tại Công ty cổ phần may Việt Hưng 52

2.3.2 Công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty cổ phần may Việt Hưng 54

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần may Việt Hưng 57

2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶT VÀ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT HƯNG 59

2.4.1 Kết quả đạt được 59

2.4.2 Hạn chế còn tồn tại 60

Trang 8

2.4.3 Nguyên Nhân 62

2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 62

2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶTVÀ HÀNG TỒN KHOTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT HƯNG 66

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT HƯNG 66

3.1.1 Định hướng phát triển của ngành dệt may Việt Nam 66

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần may Việt Hưng 66

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TIỀN MẶT VÀ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN MAY VIỆT HƯNG 67

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản trị tiền mặt 67

3.2.2 Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho 69

3.2.3 Giải pháp chung 71

3.2.3.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và chất lượng nhân sự 71

3.2.3.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm và chính sách chăm sóc khách hàng 72

3.2.3.3 Biện pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh 72

3.2.3.4 Đầu tư đổi mới máy móc, công nghệ 73

3.3 KIẾN NGHỊ 73

3.3.1 Về phía công ty 73

3.3.2 Về phía nhà nước 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

KẾT LUẬN 76

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để có thể đứng vững trên thị trường cạnh tranh gay gắt, đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của khách hàng, các doanh nghiệp luôn chú trọng tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã, điều chỉnh giá cả phù hợp và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Muốn thực hiện được điều đó, doanh nghiệp cần quản trị tốt tất cả các khâu từ dự trữ, sản xuất tới tiêu thụ

Trong công tác quản trị tài sản lưu động của doanh nghiệp, quản trị tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho đều đóng vai trò quan trọng như nhau Quản trị tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho là công việc khá phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động Thực tế cho thấy đã có rất nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thậm chí là thua lỗ, phá sản Một trong những nguyên nhân là do công tác quản trị tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho còn chưa hiệu quả, đồng thời doanh nghiệp chưa biết cách vận dụng, kết hợp các phương pháp quản trị vào thực tiễn hoặc có vận dụng nhưng hiệu quả mang lại chưa cao Tuy nhiên, một số khác nhờ vận dụng linh hoạt và kiểm soát chặt chẽ mà đã đạt được những thành tích không nhỏ, tác động tích cực tới hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Trong thời gian thực tập, em đã cố gắng tìm hiểu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm hiểu về công tác quản trị tiền mặt, các khoản phải thu và hàng tồn kho của Công ty cổ phần may Việt Hưng và nhận thấy rằng trong cơ cấu tài sản lưu động, các khoản phải thu chiếm tỷ trọng rất nhỏ, Công ty chủ yếu bán hàng thu tiền ngay và

có rất ít các khoản không thu hồi được Do đó, em tập trung nghiên cứu sâu hơn vào

công tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho và chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả công

tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho tại Công ty cổ phần may Việt Hưng ”làm

Khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là lý luận về quản trị tiền mặt, hàng tồn kho và thực trạngcông tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho tạiCông ty cổ phần may Việt Hưng Trên cơ sở đánh giá hiệu quả công tác quản trị này tại Công ty, tác giả đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Công tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho tại Công ty cổ phần may Việt Hưng từ năm 2012 đến hết năm 2014

- Trong bài khóa luận, tác giả sử dụng Báo cáo tài chính của hai năm 2013 và

2014 do số liệu năm 2012 khớp với cột năm trước của năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

- Phương pháp luận: Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích– tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số

- Ngoài ra còn sử dụng các bảng biểu, biểu đồ, đồ thị và hình vẽ để tăng thêm tính thuyết phục

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài: “ Nâng cao hiệu quả công tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho

tạiCông ty cổ phần may Việt Hưng ”ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu

tham khảo, thì phần nội dung được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những cơ sở lý luận vềquản trị tiền mặt và hàng tồn kho của doanh nghiệp

Trang 11

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho tại Công

ty cổ phần may Việt Hưng

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho tại Công ty cổ phần may Việt Hưng

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TIỀN MẶT

VÀ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Tiền mặt

1.1.1.1 Khái niệm tiền mặt

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tiền tệ được định nghĩa: “ Tiền tệ

là hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa”

Như vậy, tiền với cách hiểu chung nhất là bất cứ cái gì được chấp nhận trong thanh toán để đổi lấy hàng hóa hoặc hoàn trả các khoản nợ

Trong tài chính doanh nghiệp, tiền mặt được hiểu bao gồm tiền tồn quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp ở ngân hàng (tiền gửi ngân hàng)

1.1.1.2 Chi phí của việc nắm giữ tiền mặt

Việc nắm giữ tiền mặt sẽ làm phát sinh hai loại chi phí, đó là:

Chi phí nắm giữ: Do tỷ lệ sinh lời trực tiếp trên tiền mặt bằng không cộng với

ảnh hưởng của lạm phát

Chi phí cơ hội: Là khoản lợi nhuận có thể có được nếu đem tiền mặt đi đầu tư

Chi phí cơ hội có thể được tính bằng khoản lợi tức thông qua lãi suất của chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao

1.1.1.3 Động cơ của việc nắm giữ tiền mặt

Đối với một doanh nghiệp, có 3 động cơ chính để doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt, đó là:

Trang 13

Động cơ hoạt động, giao dịch: Doanh nghiệp nắm giữ tiền mặt để đáp ứng kịp

thời các khoản chi tiêu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không bị gián đoạn

Động cơ dự trữ: Là hành động dự phòng trước khả năng gia tăng nhu cầu chi

tiêu do tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc để đáp ứng nhanh chóng những cơ hội kinh doanh đột xuất hay có những khoản phải thanh toán bất thường

Động cơ đầu cơ: Là phản ứng trước sự khan hiếm, sự biến động của giá cả hàng

hóa, nguyên vật liệu,… hoặc sự thay đổi về tỷ giá hối đoái trên thị trường

1.1.2 Quản trị tiền mặt của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm quản trị tiền mặt

Tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong doanh nghiệp.Một mặt tiền giúp cho doanh nghiệp đảm bảo khả năng chi trả, phòng ngừa rủi ro thanh toán, nhưng mặt khác nó lại là loại tài sản không hoặc gần như không sinh lời.Việc giữ tiền

ở mức độ bao nhiêu là hợp lý để vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa tránh ứ đọng vốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp Chính vì vậy, quản trị tiền mặt là việc đảm bảo lượng tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp đồng thời phải tối thiểu hóa chi phí lưu giữ tiền mặt (giảm tối đa các rủi

ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời)

1.1.2.2 Sự cần thiết phải quản trị tiền mặt

Tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt trong doanh nghiệp bởi lẽ tiền là loại tài sản

có thể dễ dàng chuyển hóa thành các loại tài sản khác, do vậy nó chính là đối tượng của

sự gian lận, tham ô hoặc lạm dụng trong doanh nghiệp Chính vì thế, quản trị tiền mặt

là một nội dung quan trọng không thể thiếu trong quản trị tài chính Quản trị tốt tiền mặt sẽ giúp cho doanh nghiệp luôn đảm bảo khả năng thanh toán, đáp ứng kịp thời yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm vật tư hàng hóa, thanh toán các khoản chi phí cần thiết,…mà nếu sử dụng một loại tài sản khác có thanh khoản thấp thì có thể làm cho các chi phí giao dịch cao hơn và mất nhiều thời gian hơn Ngoài ra, quản lý tốt tiền

Trang 14

mặt còn giúp cho doanh nghiệp ứng phó được với những nhu cầu vốn bất thường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có những cơ hội nhận được chiết khấu trên hàng hóa

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc gửi tiền là cần thiết nhưng việc giữ tiền mặt phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng quan trọng không kém và có những lợi thế sau:

 Khi mua hàng hóa, dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt, doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấu trên hàng hóa mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

 Giữ đủ tiền mặt, duy trì tốt các chỉ số thanh toán ngắn hạn giúp doanh nghiệp có thể mua hàng với những điều khiện thuận lợi và được hưởng mức tín dụng rộng rãi

 Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong các hoạt động thanh toán chi trả

 Việc giữ tiền mặt có thể cải thiện được vị thế tín dụng của doanh nghiệp do mức mức xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp có thể chịu ảnh hưởng bởi mức tài sản

có tính lỏng mà công ty nắm giữ Giữ mức quá thấp tài sản lỏng có thể ảnh hưởng đến vị thế tín dụng và mức xếp hạng tín dụng, từ đó có thể làm cho chi phí huy động vốn sẽ cao hơn trong tương lai

1.1.2.3 Các phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt

Để quản trị tiền mặt, mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho měnh một phương pháp sao cho phù hợp Doanh nghiệp có thể sự dụng mô hình EOQ – Mô hình Baumol, hoặc mô hình quản lý tiền mặt Millerror & Daniel orr hay dựa vào kinh nghiệm thực tế khi xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Trong đó, hai phương pháp chủ yếu thường được áp dụng là:

Trang 15

 Phương pháp dựa vào kinh nghiệm thực tế:

x

Số lượng ngày

dự trữ ngân quỹ

 Phương pháp mô hình đặt hàng hiệu quả nhất:

Để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng mô hình quản lý dự trữ EOQ hay phương pháp tổng chi phí tối thiểu (mô hình

quản lý này xem xét mức dự trữ hợp lý dựa trên nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí)

Nếu lưu giữ một lượng tiền mặt sẽ làm phát sinh chi phí cơ hội, hay lãi suất mà doanh nghiệp bị mất.Khi lượng tiền mặt lưu giữ này đã hết, doanh nghiệp có thể bán các chứng khoán ngắn hạn (có tính thanh khoản cao) để có được lượng tiền mặt như lúc ban đầu và làm phát sinh chi phí bán chứng khoán Như vậy, có hai loại chi phí cần được xem xét, đó là: Chi phí cơ hội của việc lưu giữ tiền mặt và chi phí cho việc bán chứng khoán

Với giả định của mô hình được đưa ra là luồng tiền xuất, nhập quỹ đều đặn và giá trị chứng khoán mỗi lần bán đều bằng nhau, thì mức dự trữ tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính bằng giá trị chứng khoán cần bán mỗi lần để có đủ lượng tiền mặt mong muốn bù đắp nhu cầu chi tiêu tiền mặt

Trang 16

Mô hình mức dự trữ tiền mặt tối ưu :

Trong đó, giá trị chứng khoán cần bán mỗi lần chính là mức dự trữ tiền mặt tối

đa M và mức dự trữ trung bình sẽ là M/2

Như đã nêu ở trên, có hai loại chi phí cần được xem xét khi bán chứng khoán:

- Chi phí cho việc lưu giữ tiền mặt: là chi phí cơ hội, là lãi suất (mức lợi tức

chứng khoán) doanh nghiệp bị mất đi

- Chi phí đặt hàng: là chi phí cho việc bán chứng khoán mỗi lần (chi phí mỗi lần

TC = (r x M

2) + (Cb x Mn

M) Mức lưu giữ tiền mặt tối ưu:

Trang 17

Mức lưu giữ tiền mặt trung bình:

M̅ = M∗2

Trong đó:

M : Mức dự trữ tiền mặt

M* : Mức lưu giữ tiền mặt tối ưu

M̅ : Mức lưu giữ tiền mặt trung bình

r : Lãi suất chứng khoán ngắn hạn (tỷ lệ sinh lời cơ hội)

Cb : Chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản

Mn : Tổng mức chi tiêu tiền mặt thuần dự kiến trong kỳ

TC : Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị tiền mặt của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả công tác quản trị tiền mặt ta phân tích các hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp, bao gồm: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh và hệ số khả năng thanh toán ngay và chỉ tiêu ngân quỹ ròng

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số này hàm ý rằng cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa nhanh thành tiền để trả các khoản nợ đến hạn Nói cách khác, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn

Mặt khác, trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, khả năng chuyển hóa thành tiền của các bộ phận là khác nhau Nhìn chung, trong các tài sản ngắn hạn trên, khả năng chuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho thường được coi là kém nhất

Trang 18

Do vậy, để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn, có thể sử dụng hệ số khả năng thanh toán nhanh

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =Tiền + ĐTTC ngắn hạn + PT ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn (không kể hàng tồn kho) thành tiền

Nhiều trường hợp, tuy doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

và hệ số khả năng thanh toán nhanh cao nhưng vẫn không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán do các khoản phải thu chưa thu hồi được, hàng tồn kho chưa chuyển hóa được thành tiền Bởi vậy trong phân tích về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nhà phân tích còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán ngay

- Hệ số khả năng thanh toán ngay:

Hệ số khả năng thanh toán ngay =Tiền + ĐTTC ngắn hạn

Nợ ngắn hạnThông thường, nếu các hệ số trên cao, có thể đem lại sự an toàn về khả năng bù đắp cho sự giảm giá trị của tài sản ngắn hạn Điều đó thể hiện tiềm năng thanh toán cao

so với nghĩa vụ phải thanh toán Tuy nhiên, một doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn quá cao cũng có thể do doanh nghiệp đó đã đầu tư quá đáng vào tài sản hiện hành, một sự đầu tư không mang lại hiệu quả Bởi vậy, các nhà phân tích thường xem xét các hệ số thông qua những giới hạn hợp lý

Về các giới hạn này, nhiều nhà kinh tế cho rằng, nhìn chung hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nên ở mức bằng 2, hệ số khả năng thanh toán nhanh nên ở mức bằng 1 và hệ số khả năng thanh toán ngay nên ở mức 0,5 là hợp lý Tuy nhiên, trên

Trang 19

thực tế, các hệ số này được chấp nhận là cao hay thấp còn tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất kinh doanh, mặt hàng kinh doanh của mỗi ngành kinh doanh, cơ cấu, chất lượng của tài sản ngắn hạn, hệ số vòng quay của tài sản ngắn hạn trong mỗi loại hình doanh nghiệp

- Chỉ tiêu ngân quỹ ròng:

Để xác định ngân quỹ ròng, có thể sử dụng một trong 2 cách:

Ngân quỹ có gồm các khoản tiền và tương đương tiền cùng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Ngân quỹ nợ chính là các khoản vay và nợ ngắn hạn từ các nhà cho vay

Xét dưới góc độ thanh toán: nếu NQ có > NQ nợ (vốn bằng tiền dương), thể hiện doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả ngay các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cho vay nếu các khoản vay này đến hạn trả nợ, doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ Ngược lại, nếu NQ có < NQ nợ (vốn bằng tiền âm), doanh nghiệp bị động về ngân quỹ và có thể chưa đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cho vay nếu các khoản vay này đến hạn

Trang 20

NQR < 0 chứng tỏ VLĐ ròng chỉ tài trợ một phần NCVLĐ, phần còn lại dựa vào tín dụng ngắn hạn ngân hàng.NCVLĐ trong doanh nghiệp được tài trợ càng nhiều

từ nguồn vốn vay thể hiện doanh nghiệp càng phụ thuộc vào ngân hàng

1.2 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Hàng tồn kho

1.2.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo quyết định số 194/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì hàng tồn kho là những tài sản :

- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường

- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang

- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

1.2.1.2 Phân loại hàng tồn kho

Về cơ bản hàng tồn kho gồm 3 loại chính:

- Nguyên vật liệu thô: phục vụ cho quá trình sản xuất – kinh doanh Nguyên vật

liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, vải trong doanh nghiệp may mặc, bột, đường trong doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo,… Đây là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất, có vai trò rất lớn để quá trình này được tiến hành bình thường dù nó không trực tiếp tạo ra lợi nhuận

- Sản phẩm dở dang: bao gồm sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn

thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm Tồn kho trong quá trình sản xuất chủ yếu là sản phẩm chưa hoàn thành Quá trình sản xuất ngày càng có nhiều công đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán thành phẩm, là bước đệm để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục

Trang 21

- Thành phẩm: bao gồm thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán Tồn kho

thành phẩm luôn tồn tại trong một doanh nghiệp tại một thời kỳ nhất định Sau khi hoàn thành các công đoạn sản xuất, hầu như các doanh nghiệp đều chưa thể tiêu thụ hết các sản phẩm của mình Điều này cũng dễ giải thích, là do doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng mang tính thời vụ, cũng có thể là do doanh nghiệp phải có đủ cả lô hàng mới xuất được kho,…

1.2.2 Quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho là việc tổ chức hợp lý dự trữ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục, tránh mọi sự gián đoạn do việc dự trữ thiếu gây ra.Đồng thời phải giảm tới mức thấp nhất chi phí tồn kho dự trữ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản lưu động

1.2.2.2 Sự cần thiết phải quản trị hàng tồn kho

Trong các doanh nghiệp, hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (thường từ 15%-30%).Chính vì vậy, một trong những biện pháp để tăng tốc độ luân chuyển vốn, nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản lưu động là phải thực hiện quản lý tốt dự trữ hàng tồn kho

Hàng tồn kho không trực tiếp tạo ra lợi nhuận, song nó lại có vai trò quan trọng giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường và liên tục Việc dự trữ quá lớn sẽ làm tăng chi phí, ứ đọng vốn, ngược lại dự trữ quá ít lại dẫn đến tình trang sản xuất kinh doanh bị gián đoạn làm tăng chi phí, ngừng sản xuất, không đảm bảo giao hàng kịp thời theo hợp đồng, giảm uy tín Bởi vậy, quản trị hàng tồn kho cũng như quản trị tiền mặt hay khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp

1.2.2.3 Các phương pháp quản trị hàng tồn kho

 Phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệu quả nhất –EOQ

Trang 22

Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp

Thực hiện phương pháp EOQ đòi hỏi phải dự báo chính xác nhu cầu sử dụng các loại vật tư, hàng hóa trong kỳ (thường là 1 năm) Phải xác định được số lần đặt hàng trong năm và khối lượng vật tư, hàng hóa trong mỗi lần đặt hàng để tìm được cơ cấu tồn kho có tổng chi phí tối thiểu

Với giả định: số lượng vật tư, hàng hóa mỗi lần cung cấp bằng nhau và nhu cầu

sử dụng đều đặn trong năm Việc dự trữ tồn kho kéo theo 2 loại chi phí:

- Tổng chi phí lưu kho (chi phí tồn trữ): là chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng

hóa gồm:

 Chi phí bốc xếp hàng hóa

 Chi phí bảo quản vật tư, hàng hóa dự trữ

 Chi phí bảo hiểm dự phòng giảm giá biến chất

 Chi phí cơ hội của vốn bị lưu giữ

 Chi phí trả lãi tiền vay mua hàng hóa dự trữ

 Chi phí hao hụt, mất mát giá trị do bị hư hỏng…

- Chi phí đặt hàng (chi phí hợp đồng): Là chi phí thực hiện việc cung cấp và giao

nhận vật tư hàng hóa theo hợp đồng, gồm có:

 Chi phí quản lý

 Chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng

 Chi phí vận chuyển hàng hóa

Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường ổn định không phụ thuộc vào số lượng hàng hóa được mua.Giữa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng có mối tương quan

tỷ lệ nghịch, khi số lần đặt hàng nhiều, khối lượng hàng hóa tồn kho bình quân thấp thì chi phí lưu kho thấp, song chi phí đặt hàng cao.Ngược lại, khi số lần đặt hàng giảm đi thì chi phí đặt hàng giảm, song khối lượng hàng mỗi lần đặt hàng sẽ tăng, lượng tồn kho lớn hơn và chi phí lưu kho sẽ tăng lên

Trang 23

Tổng chi phí tồn kho dữ trữ được xác định theo công thức:

Q : Số lượng vật tư, hàng hóa mỗi lần cung cấp

cl : Chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ

cd : Chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng

Qn : Khối lượng vật tư, hàng hóa cung cấp trong kỳ theo hợp đồng

Q* : Mức dự trữ tồn kho tối ưu

Lc : Số lần hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu tồn kho dự trữ

Nc : Số lần cách nhau giữa 2 lần cung cấp

Do mô hình EOQ chỉ đúng với các giả định đã đưa ra nên trong thực tế, mô hình này khó có thể áp dụng rộng rãi trong hoạt động của các doanh nghiệp Chính vì vậy, khi áp dụng mô hình này, người ta thường xem xét tình hình thực tế để có thể áp dụng

mô hình phù hợp với doanh nghiệp

Trang 24

Mô hình EOQ có tính đến dự trữ an toàn

Trong thực tế, nhu cầu sản phẩm của doanh nghiệp cũng như thời gian giao hàng của nhà cung cấp luôn biến động, do vậy để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục bình thường, doanh nghiệp thường dự trữ thêm một lượng hàng tồn kho nhất định (gọi là khoản dự trữ an toàn QDB) Trong trường hợp này, khi xác định mức dự trữ tồn kho trung bình thường tính thêm phần dự trữ bảo hiểm về nguyên vật liệu

Công thức:

Q

̅ = Q∗

2 + QDBTrong đó:

Q̅: Mức dự trữ tồn kho trung bình

QDB: Mức dự trữ bảo hiểm vật tư hàng hóa

Q*: Mức dự trữ tồn kho tối ưu

Điểm đặt hàng mới

Về mặt lý thuyết người ta có thể giả định là khi nào lượng hàng kỳ trước hết mới nhập kho lượng hàng mới.Trong thực tiễn, hầu như không có doanh nghiệp nào để tới khi nguyên vật liệu hết rồi mới đặt hàng.Tuy nhiên, nếu đặt hàng quá sớm sẽ làm tăng lượng nguyên vật liệu tồn kho Do vậy, các doanh nghiệp cần phải xác định thời

x

Độ dài của thời gian giao hàng

Lượng dự trữ an toàn

Trên thực tế, nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là một số cố định mà chúng biến động không ngừng Để ổn định sản xuất, doanh nghiệp phải duy trì một

Trang 25

lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn Việc dự trữ an toàn là do doanh nghiệp nhập hàng ở

xa hoặc rủi ro từ việc vận chuyển gây ra tình trạng mất mát, hao hụt Do đó, lượng dự

trữ an toàn là lượng hàng hóa dự trữ thêm vào lượng dự trữ tại thời điểm đặt hàng

Trường hợp có chiết khấu thương mại

Trong thực tế, nhà cung cấp thường đưa ra tỷ lệ chiếu khấu cho khách hàng mua với khối lượng lớn Do vậy, nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải so sánh giữa phần thu được từ việc hưởng chiết khấu với chi phí tăng thêm do tồn trữ hàng hóa để từ

đó đưa ra quyết định chính xác và hợp lý

 Phương pháp tồn kho bằng không hay Mô hình Just-In-Time

Just-In-Time (JIT) là một khái niệm trong sản xuất hiện đại Mô hình này hàm ý ngắn gọn là: “đúng sản phẩm – với đúng số lượng – tại đúng nơi – vào đúng thời điểm cần thiết”

Mô hình này quan niệm rằng việc dự trữ hàng tồn kho sẽ gây lãng phí cho doanh nghiệp Do vậy, mục tiêu của mô hình là tối thiểu hóa lượng hàng tồn kho và thời gian lưu giữ tồn kho cho doanh nghiệp trong khi vẫn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, bình thường

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quânVòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho luân chuyển trong một kỳ Thông thường so với kỳ trước, vòng quay hàng tồn kho giảm cho thấy thời gian hàng tồn kho còn tồn tại trong kho dài hơn hay hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn bị ứ đọng nhiều hơn kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng (trong

Trang 26

điều kiện quy mô sản xuất không đổi) Và ngược lại, vòng quay hàng tồn kho tăng cho thấy thời gian khai thông hàng tồn kho ở trong kho diễn ra nhanh hơn, vốn bị ứ đọng ít hơn và nhu cầu vốn của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, không có gì là tuyệt đối, cũng

có trường hợp vòng quay hàng tồn kho giảm nhưng đây lại là kết quả của việc dự trữ nhằm đáp ứng các nghĩa vụ của hợp đồng, nhu cầu mùa vụ,…hoặc vòng quay hàng tồn kho tăng là do doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất hay tình trạng cạn kho của doanh nghiệp

- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp

bỏ tiền mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gian lưu kho.Đây là số ngày cần thiết bình quân cho một vòng luân chuyển của hàng tồn kho

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã đưa ra những cơ sở lý luận về quản trị tiền mặt và hàng tồn kho của doanh nghiệp Quản trị tiền mặt xem xét các vấn đề như khái niệm tiền mặt; chi phí, động cơ của việc nắm giữ tiền mặt; khái niệm quản trị tiền mặt; sự cần thiết phải quản trị tiền mặt; các phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt và đưa ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị tiền mặt của doanh nghiệp Bên cạnh đó, quản trị hàng tồn kho xem xét các vấn đề như khái niệm hàng tồn kho; phân loại hàng tồn kho; khái niệm quản trị hàng tồn kho; sự cần thiết phải quản trị hàng tồn kho và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Qua đó, làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng quản trị tiền mặt và hàng tồn kho tại Công ty cổ phần may Việt Hưng, đánh giá được công tác quản trị tiền mặt và hàng tồn kho ở chương 2

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶT VÀ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT HƯNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT HƯNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty cổ phần may Việt Hưng

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VietHung Garment Joint Stock Company Địa chỉ: Km 10, quốc lộ 10, xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Xuân Nhụ

đỡ của Tổng công ty dệt may Việt Nam để thực hiện chiến lược tăng tốc của Công ty xuất nhập khẩu tỉnh Thái Bình và UBND huyện Đông Hưng dựa trên cơ sở vật chất tổng kho của Liên hiệp công ty xuất nhập khẩu tỉnh Thái Bình cũ

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty được chia thành 2 giai đoạn:

 Giai đoạn 1: Từ năm 2000 đến năm 2004:

Ngày 03/01/2001, UBND tỉnh Thái Bình ra quyết định số 06/QĐUB về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước: Xí nghiệp may xuất khẩu Việt Hưng, trực thuộc Công ty xuất nhập khẩu tỉnh Thái Bình với những đặc trưng sau:

Trang 29

Tên xí nghiệp: Xí nghiệp may xuất khẩu Việt Hưng

Trự sở: Km 10, quốc lộ 10, xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất các sản phẩm may mặc xuất khẩu

Xí nghiệp vừa ổn định bộ máy tổ chức, vừa cải tạo và xây dựng mới cơ sở vật chất, vừa đào tạo công nhân đáp ứng với yêu cầu 320.000 sản phẩm/năm và số lao động từ 100-200 người

 Giai đoạn 2: Từ năm 2005 đến nay:

Thực hiện chính sách cổ phần hóa doanh nghiệp của nhà nước, UBND tỉnh Thái Bình ra quyết định số 1558/QĐ-UBND ngày 23 tháng 06 năm 2005, phê duyệt phương

án chuyển Xí nghiệp may xuất khẩu Việt Hưng thành Công ty cổ phần may Việt Hưng với số vốn điều lệ là 3.500.000.000 VNĐ

Công ty đi vào thực hiện chiến lược tăng tốc với quy mô sản xuất từ 600.000 sản phẩm/năm, số lao động từ 200-300 người

550.000-Công ty cổ phần may Việt Hưng là một doanh nghiệp sản xuất và gia công hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín từ cắt, may, là, đóng kiện bằng các máy móc chuyên dụng với số lượng sản phẩm sản xuất ra khá lớn và các sản phẩm được chế biến từ nguyên liệu chính là vải

Công ty có uy tín trên thị trường xuất khẩu nhiều năm, chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan Ngoài ra, Công ty cũng đang mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khu vực Đông Nam Á như Campuchia, Lào, Philippin,…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Công ty cổ phần may Việt Hưng là một đơn vị hạch toán kinh tế kinh doanh độc lập với mô hình tổ chức quản lý theo 2 cấp:

Bên trên Công ty có giám đốc lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp đến từng phân xưởng sản xuất

Trang 30

Giúp việc và hỗ trợ cho ban giám đốc có các phòng ban chức năng và nghiệp vụ được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc

Các phòng ban chức năng không trực tiếp chỉ đạo đến từng phân xưởng sản xuất nhưng có nhiệm vụ theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, tiến độ sản xuất, các quy trình vi phạm, các tiêu chuẩn và định mức kinh tế, kỹ thuật, các chế độ quản lý, giúp ban giám đốc nắm vững và chỉ đạo sát sao tình hình thực tế của đơn vị.Bên dưới các phân xưởng có các tổ trưởng, tổ phó sản xuất

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần may Việt Hưng:

Ban giám đốc công ty

PhòngHành chính LĐTL

Nhà ăn tập thể

Bảo vệ,vệ sinh công nghiệp

Tổ trưởng sản xuất

Trang 31

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

 Lĩnh vực kinh doanh:

Công ty cổ phần may Việt Hưng có ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các sản phẩm may mặc xuất khẩu Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh nhiều lĩnh vực liên quan khác, trong đó bao gồm:

- Mua bán máy móc thiết bị may

- Mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng

- Dạy nghề ngắn hạn dưới 1 năm (nghề may công nghiệp)

- Đại lý kinh doanh xăng dầu, mua bán các chất bôi trơn, làm sạch động cơ

 Tổ chức sản xuất:

May mặc là loại hình sản xuất có tính chất phức tạp kiểu liên tục, với loại hình sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn, để phù hợp với tính chất này, Công ty đã bố trí như sau:

Sơ đồ 2.2: Tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần may Việt Hưng

Văn phòng công ty

Phân xưởng

cắt

Phân xưởng may

Phân xưởng đóng gói

Trang 32

 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Công ty cổ phần may Việt Hưng là một doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chính là vải được cắt và may thành nhiều loại, chủng loại mặt hàng khác nhau phụ thuộc vào số lượng chi tiết của mặt hàng đó

Do mỗi mặt hàng, kể cả các cỡ của mỗi mặt hàng đều có yêu cầu kỹ thuật sản xuất riêng về loại vải cắt cho từng mặt hàng, về công thức pha cắt vải cho từng cỡ vóc (áo, quần,…) và về thời gian hoàn thành nên tùy các loại, chủng loại mặt hàng được may từ nhiều loại vải khác nhau hoặc nhiều mặt hàng khác nhau được may cùng một loại vải

Sơ đồ 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần may Việt Hưng

Nguyên

phụ liệu

(vải)

Cắt: Trải vải, đặt mẫu, cắt, đánh số

May: May cổ, may tay, ghép thành sản

Là, ghim, kiểm tra, đóng gói

Vật liệu phụ

Nhập kho hàng rời

Trang 33

2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012-2014

Đơn vị: Triệu đồng

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

Số tiền % Số tiền %

1 Doanh thu bán hàng và CCDV 20.453 24.885 26.263 4.432 21,67 1.378 5,54

3 Doanh thu thuần về bán hàng

Trang 34

8 Chi phí bán hàng 844 1.045 947 201 23,82 -98 -9,38

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.887 2.139 2.332 252 13,35 193 9,02

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

(Nguồn: BCTC của Công ty cổ phần may Việt Hưng)

Trang 35

Nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy lợi nhuận trước thuế của Công

ty tăng dần qua các năm Năm 2013, lợi nhuận trước thuế tăng 46 triệu đồng, tương đương với mức tăng là 12,20% so với năm 2012 Sang năm 2014, lợi nhuận trước thuế tăng 114 triệu đồng, gần gấp ba lần mức tăng của năm 2013, tương đương mức tăng là 26,95% Đây là kết quả kinh doanh tương đối tốt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vẫn còn nhiều biến động và đang trên đà phục hồi sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Sở dĩ có sự tăng trưởng này là do doanh thu của Công ty luôn lớn hơn chi phí trong kỳ Sau đây chúng ta sẽ đi vào phân tích các thành phần cụ thể tạo nên lợi nhuận trước thuế để làm rõ hơn cho sự tăng trưởng này, xem xét sự biến động của chúng xuất phát từ nguyên nhân khách quan hay chủ quan

- Về doanh thu thuần:

Biểu đồ 2.1: Doanh thu thuần của Công ty giai đoạn 2012-2014

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn:BCTC của Công ty cổ phần may Việt Hưng)

Doanh thu thuần của Công ty qua các năm có xu hướng tăng, tuy nhiên lại tăng với tốc độ giảm dần Năm 2013, doanh thu thuần tăng 4.432 triệu đồng, tương ứng với mức tăng là 21,67% so với năm 2012 Trong khi đó, năm 2014, doanh thu thuần tăng 1.378 triệu đồng, tương ứng với mức tăng là 5,54% so với năm 2013 Bên cạnh đó, Công ty không có khoản giảm trừ doanh thu nào tức là không có hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hay thực hiện chiết khấu thương mại cho khách hàng Việc không có các khoản giảm trừ doanh thu cho thấy những mặt hàng mà

Trang 36

Công ty kinh doanh có chất lượng tốt, phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, chất lượng hàng hóa luôn được công ty coi trọng bởi Công ty luôn tìm kiếm những nhà cung cấp có uy tín, đặc biệt là chất lượng phải đảm bảo, đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe của thị trường Do đó, có thể cho rằng doanh thu thuần của Công ty tăng là do sự tăng lên của doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Mặt khác, những điều này cũng chứng tỏ uy tín của Công ty trên thị trường ngày càng được khẳng định, tên tuổi ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, việc không thực hiện giảm giá hay chiết khấu thương mại cho khách hàng cũng là điều đáng chú ý Đối với những khách hàng quen thuộc, đặt hàng với khối lượng lớn thì việc giảm giá hay chiết khấu thương mại là cần thiết vì nó sẽ khuyến khích họ mua nhiều hơn trên mỗi hóa đơn hàng và tạo được mối quan hệ ngày càng thân thiết

Một điều cũng đáng lưu ý ở đây là mặc dù doanh thu thuần tăng dần qua các năm nhưng tốc độ tăng lại giảm dần Như chúng ta biết giai đoạn 2012-2014 có thể coi là giai đoạn thắng lợi của ngành dệt may Viêt Nam, không những kim ngạch xuất khẩu ngày một tăng mà vị thế trên thị trường nội địa ngày càng được khẳng định Trong khối các nước xuất khẩu dệt may, năm 2014, với tốc tăng 19% so với năm 2013, Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu lớn nhất Không những thế, cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” dường như vẫn chưa có dấu hiệu giảm nhiệt, qua đó có thể thấy được tiềm năng cũng như triển vọng của ngành dệt may trong tương lai Số lượng công ty mới thành lập trong ngành ngày một tăng, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt không chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường xuất khẩu Vậy tốc độ tăng doanh thu thuần của Công ty giảm là do đâu? Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2014 sản lượng tiêu thụ của Công ty có tăng nhưng tốc độ tăng nhỏ hơn tốc độ tăng của sản lượng tiêu thụ năm 2013

Trang 37

- Về giá vốn hàng bán:

Biểu đồ 2.2: Giá vốn hàng bán của Công ty giai đoạn 2012 - 2014

Đơn vị: Triệu đồng

(Nguồn: BCTC của Công ty cổ phần may Việt Hưng)

Cũng như doanh thu thuần, giá vốn hàng bán có xu hướng tăng dần qua các năm Năm 2013, giá vốn hàng bán tăng gần 4 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng là 22,86% so với năm 2012 Trong khi năm 2014, giá vốn hàng bán tăng 947 triệu đồng, tương ứng với mức tăng là 4,48% so với năm 2013 Giá vốn hàng bán tăng là

do khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng qua các năm Tuy nhiên, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán gần như tương đương với tốc độ tăng của doanh thu thuần, điều này chứng tỏ doanh nghiệp quản lý chi phí tương đối tốt, giá vốn được kiểm soát ổn định Nếu như năm 2013, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần thì sang năm 2014, tốc độ tăng của giá vốn hàng bán lại nhỏ hơn của doanh thu thuần Tuy nhiên, khoảng cách này là không lớn chứng tỏ Công ty vẫn quản lý khá tốt khoản chi phí này

- Về doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty không ổn định qua các năm Nếu như năm 2012, doanh thu hoạt động tài chính của Công ty là 239 triệu đồng thì năm

2013 chỉ tiêu này giảm xuống còn 36 triệu đồng, giảm 203 triệu đồng tương ứng với

Trang 38

mức giảm là 84,94% Sang đến năm 2014, doanh thu hoạt động tài chính tăng 44 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 122,22% so với năm 2013 Do Công ty không

có các khoản đầu tư tài chính ngắn cũng như dài hạn nên doanh thu tài chính của công ty chủ yếu là tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi bằng nội và ngoại tệ Sở dĩ có sự giảm mạnh về doanh thu tài chính năm 2013 là do chính sách thắt chặt tiền tệ của ngân hàng nhà nước Theo đó, tỷ lệ lãi suất bao gồm cả lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay nếu như những năm trước 2012 đều trên 20%, có thời điểm còn đạt tới 30% thì trong giai đoạn 2012-2014, lãi suất đã được ngân hàng nhà nước quản lý chặt chẽ, tỷ lệ luôn giữ ở mức dưới 10% Chính vì vậy mà doanh thu tài chính của Công

ty cũng bị ảnh hưởng không nhỏ Mặc dù doanh thu chủ yếu của Công ty vẫn là từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, tuy nhiên Công ty cũng không thể coi nhẹ khoản doanh thu này

- Về chi phí tài chính

Chi phí tài chính của Công ty năm 2013 giảm 112 triệu đồng, tương ứng với mức giảm 23,14% so với năm 2012 Trong khi năm 2014, chi phí tài chính tăng 64 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 17,20% so với năm 2013 Nguyên nhân chủ yếu

là do chi phí lãi vay giảm Sang đến năm 2014, chi phí lãi vay tăng do Công ty đi vay nhiều hơn để phục vụ sản xuất kinh doanh

- Về chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp:

Chi phí bán hàng của Công ty năm 2013 tăng 201 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 23,82% so với năm 2012 Năm 2014, chi phí bán hàng lại giảm 98 triệu đồng, tương ứng với mức giảm là 9,38% so với năm 2013 Việc tăng lên của chi phí bán hàng là do sản lượng tiêu thụ tăng qua các năm, các công tác quảng cáo, giới thiệu sản phẩm được đẩy mạnh Tuy nhiên, năm 2014, chi phí bán hàng lại giảm trong khi sản lương tiêu thụ tăng, qua đó có thể thấy được hiệu quả trong việc quản

lý chi phí của Công ty

Chi phí quản lý Công ty lại tăng dần qua các năm Năm 2013 tăng 252 triệu đồng, tương ứng 13,35% so với 2012 trong khi năm 2014 tăng 193 triệu, tương ứng 9,02% Chi phí quản lý chủ yếu là những chi phí gián tiếp và có tính cố định Khoản

Trang 39

chi phí này tăng dần qua 3 năm, điều này có thể thấy bộ máy quản lý của Công ty chưa được tốt, chưa thực sự hiệu quả

- Về lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng dần qua các năm Năm 2013, lợi nhuận trước thuế tăng 46 triệu đồng, tương đương với mức tăng là 12,20% so với năm 2012 Sang năm 2014, lợi nhuận trước thuế tăng 114 triệu đồng, gần gấp ba lần mức tăng của năm 2013, tương đương mức tăng là 26,95% Nguyên nhân là do tốc

độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí

Nhìn chung, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong 3 năm từ 2012 –

2014 khá hiệu quả, các chi phí được quản lý tốt và thay đổi theo một tỷ lệ phù hợp với doanh thu Một mặt, đây cũng là giai đoạn ngành dệt may trong nước phát triển mạnh nên có tác động không nhỏ tới tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty cần chú ý hơn trong công tác quản lý chung để có được những kết quả tốt nhất

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TIỀN MẶT TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN MAY VIỆT HƯNG

Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng tiền và tương đương tiền trong tổng tài sản

Trang 40

Từ biểu đồ cho thấy tiền và tương đương tiền tiền chiếm tỷ trọng từ 25% trong tổng tài sản.Đây là một tỷ trọng rất đáng kể trong tổng giá trị tài sản của công ty Trong đó, năm 2012, tiền mặt và tương đương tiền chiếm 22,14% trong tổng giá trị tài sản Sang năm 2013, tỷ trọng này giảm 5,13% xuống còn 17,01% so với năm 2012 Đến năm 2014, quy mô tiền và tương đương tiền tăng 3,49% so với năm 2013 và tỷ trọng của nó tăng lên tới 20,50%

20%-Ngoài ra, trong cơ cấu tài sản lưu động, tỷ trọng tiền và tương đương tiền chiếm tỷ trọng từ 45% - 50%.Có thể thấy tiền mặt có vai trò quan trọng với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Về các thành phần của tiền và tương đương tiền

Có thể thấy các khoản tiền và tương đương tiền chỉ bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng ngoài ra Công ty không tham gia vào thị trường tài chính ngắn hạn

Trong cơ cấu tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của Công ty trong 3 năm có một

sự chênh lệch lớn khi tiền mặt tại quỹ chỉ chiếm một tỷ trọng khá nhỏ (dưới 5%) thì khoản mục tiền gửi ngân hàng đều có tỷ trọng trên 90% trong tổng giá trị của tiền

và tương đương tiền Điều này được ban lãnh đạo Công ty giải thích là hầu hết các hoạt động thanh toán của Công ty đều được thực hiện qua ngân hàng, trong khi đó, tiền mặt tồn quỹ chỉ là để đáp ứng các chi phí nhỏ lẻ phát sinh hàng ngày Cụ thể là:

Tiền mặt của Công ty có xu hướng giảm về quy mô Năm 2013, tiền mặt tăng 17 triệu đồng, tương ứng với mức tăng là 48,57% so với năm 2012 Tuy nhiên, sang năm 2014 tiền mặt lại giảm đi một lượng là 33 triệu đồng, tương ứng với mức giảm là 63,46% so với năm 2013

Tiền gửi ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong khoản mục tiền của Công ty và

có xu hướng tăng về quy mô qua 3 năm Đặc biệt là năm 2014, tỷ trọng tiền gửi ngân hàng trong tổng tiền của Công ty lên tới 99,11% Có thể thấy, hầu hết các hoạt động thanh toán của Công ty đều được thực hiện qua ngân hàng Mặc dù năm 2013, tiền gửi ngân hàng của Công ty giảm 211 triệu đồng, tương ứng với mức giảm là 11,94% so với năm 2012 thì sang đến năm 2014, tiền gửi ngân hàng lại tăng 518 triệu đồng, tương ứng với mức tăng là 33,29% Mặt khác, khoản mục tiền gửi ngân

Ngày đăng: 17/12/2023, 23:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Lê Thị Xuân (2011), Tài chính doanh nghiệp, Học viện Ngân hàng, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Lê Thị Xuân
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
2. PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
3. TS. Hoàng Phong Hà (2008), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Bộ Giáo dục và Đào tạo, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Tác giả: TS. Hoàng Phong Hà
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
4. PGS. TS. Lê Văn Tâm, PGS.TS. Ngô Kim Thanh (2010), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS. Lê Văn Tâm, PGS.TS. Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
5. TS. Lê Thị Xuân (2013), Học viện Ngân hàng, Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Lê Thị Xuân
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2013
6. Nguyễn Hải Sản (2007), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
7. Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần may Việt Hưng năm 2013, 2014 Khác
8. Sổ kế toán chi tiết và các tài liệu phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty cổ phần may Việt Hưng năm 2013, 2014.9. Một số trang Web:Website : www.cophieu68.vnWebsite Bộ Tài chính: www.mof.gov.vnTiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w