1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam,

117 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Danh Mục Cho Vay Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Tác giả Nguyễn Gia Tùng
Người hướng dẫn PGS. TS. Kiều Hữu Thiện
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 26,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 DANH MỤC CHO VAY VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ DANH MỤC CHO VAY CUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Ngân hàng thương mại

Trang 2

NGUYỄN GIA TÙNG V í)Ạ ị Ị ịQ C

QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỎ PHẦN ĐẦU TU VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HỌC VIỆN NGÁN HÀNG TRUNG TÂM THÔNG TIN - THƯ VIỆN SÕ:.U/, gDMT

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS Kiều Hữu Thiện

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN GIA TÙNG

Trang 4

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamTCTD

J TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Exposure at Deafault Gross Domestic Product International Monetary Loss given at Deafaut Possibility of Deafault Return on Assets Return on Equity United State Dollar Unexpected Loss Value at RiskWorld Trade Orgavnization World Bank

Trang 5

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV từ 2011 -2 0 1 3 61Bảng 2.4: Tỷ trọng dư nợ các Tổ chức kinh tể mang tính chất Nhà nước từ năm

Bảng 2.5: cấu trúc danh mục cho vay theo thời hạn khoản vay từ năm 2011 2013 65Bảng 2.6: cấu trúc danh mục tài sản BIDV từ năm 2011-2013 67Bảng 2.7: cấu trúc danh mục cho vay của BIDV theo ngành nghề từ năm 2011 -

Bảng 2.8: cấu trúc danh mục cho vay của BIDV theo vùng miền năm 2013 69Báng 2.9: cấu trúc danh mục tài sản bảo đảm năm 2013 74

Trang 6

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC BẢNG BIỂU II MỤC L Ụ C III

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 DANH MỤC CHO VAY VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI 4

1.1. Khái quát về hoạt động cho vay và danh mục cho vay của Ngân hàng thưong mại 4

1.1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Danh mục cho vay của Ngân hàng thương m ại 9

1.2. Quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng thương mại 15

1.2.1 Khái niệm quản lý danh mục cho vay 15

1.2.2 Sự cần thiết quản lý danh mục cho vay 17

1.2.3 Nguyên tắc quản lý danh mục cho v ay 20

1.2.4 Mô hình tô chức quản lý danh mục cho vay 22

1.2.5 Các phương thức quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng thương mại 24

1.2.6 Nội dung quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng thương m ại 27

1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý danh mục cho vay 39

1.3 K in h n g h iệm q u ả n lý d a n h m ụ c cho v ay củ a m ộ t T ổ C h ứ c T ín D ụ n g tr ê n th ế giói v à b à i h ọ c k in h n g h iệm đ ố i vớ i các N g â n h à n g th ư ơ n g m ại V iệt N a m 44

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý danh mục cho vay của một Tổ chức tín dụng trên thế giới 44

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý danh mục cho vay đối với các Tổ Chức Tín Dụng 52

Trang 7

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 55

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh năm 2012 58

2.2 T h ự c tr ạ n g d a n h m ụ c cho v ay tạ i N g ân h à n g T M C P Đ ầ u tư v à P h á t

2.2.1 Đặc trưng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam 53

2.2.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viêt

2.2.3 Thực trạng danh mục cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam

2.3 T h ự c tr ạ n g q u ả n lý d a n h m ụ c cho v ay tạ i N g ân h à n g T M C P Đ ầ u tư v à

P h á t triể n V iệt N a m 69

2.3.1 Các quy định liên quan đên quản lý danh mục cho vay 69

2.3.2 Thực trạng quản lý danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam 722.3.3 Đánh giá thực trạng quản lý danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam ’ 7 4

CHUƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIẸT NAM

85

3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay và hoàn thiện quản lý danh

mục cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 85

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam đến năm 2 015 85

3.2 Giải pháp quản lý danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Trang 8

vay 923.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 98

3.3 Một số kiến nghị 9 9

3.3.1 Đôi với nhà nước và chính phủ 99

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nườc Ị00

107 KẾT LUẬN .

Trang 9

C ơ s ở th ự c tiễ n

Trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái, hoạt động cho vay gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ nợ xâu tăng cao, vai trò của hoạt động quản trị rủi ro cho vay càng được nâng cao Bên cạnh việc nâng cao chất lượng thẩm định đối với từng khoản vay riêng biệt, việc quản trị rủi ro cho vav của toàn danh mục cho vay đang được đặc biệt chú ý Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không nằm ngoài xu thế chung của toàn ngành Tuy nhiên, trên thực

tế công tác quản lý danh mục cho vay tại BIDV còn nhiều tồn tại và chưa thu được kết quả như kỳ vọng Với mong muốn hiểu rõ về thực trạng quản trị danh mục cho vay tại BIDV, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị danh mục cho vay theo xu hướng của nền kinh tế hiện đại, tác giả chọn chủ đề “QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM” làm đề tài nghiên cứu của luận văn

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hoàn thiện lý luận về quản lý danh mục cho vay

- Đánh giá thực trạng quản lý danh mục cho vay tại đối tượng nghiên cứu, từ đó chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản

lý danh mục cho vay

- Đe xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý danh mục cho vay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đôi tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý danh mục cho vay tại Ngân

4 Phương pháp nghiên cứu

Đê thực hiện các mục tiêu và nội dung nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

Phương pháp tổng họp sử dụng nhằm kế thừa lý luận về quản trị

danh mục cho vay đang được áp dụng tại các nước phát triển, từ đó hình thành cơ sở lý thuyết cho đề tài luận văn

Phương pháp thống kê sử dụng để thu thập số liệu về tổng quan tình

hình hoạt động, danh mục cho vay và thực trạng quản lý danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 11

Phương pháp duy yật biện chứng: Đặt hoạt động quản lý danh mục

cho vay trong trạng thái luôn phát triển, hoàn thiện và nằm trong mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại với các yếu tố xung quanh

Phương pháp duy vật biên chứng lịch sử: Với phương pháp duy vật

biện chứng lịch sử, đặt hoạt động quản lý danh mục cho vay trong sự phát triên chung của toàn nghành, toàn xã hội

5 Nội dung luận văn được kết cấu thành 03 chương:

Chương 01: danh mục cho vay và quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng thương mại

Chương 02: Thực trạng quản lý danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 03: Giải pháp hoàn thiện quản lý danh mục cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1 DANH MỤC CHO VAY VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ DANH MỤC CHO VAY CUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ truyền thống gắn liền với lịch sử phát triển của hệ thống các Tổ Chức Tín Dụng

Căn cứ theo Mục 16, Điều 04, Luật các Tổ Chức Tín Dụng số 47/2010/QH12: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Căn cứ theo Mục 01, Điều 03, Quy chế cho vay của Tổ Chức Tín Dụng đối với khách hàng (Ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống Đổc Ngân Hàng Nhà Nước): “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”

Như vậy, hoạt động cho vay có thể được hiểu là một giao dịch về tiền giữa bên cho vay là Tổ Chức Tín Dụng và bên đi vay là khách hàng cá nhân, doanh nghiệp hoặc các chủ thể khác Theo đó, Tổ Chức Tín Dụng thực hiện chuyển giao tiền cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuân, đôi lại bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn thanh toán

Trang 13

SỔ tiền thu hồi về phải lớn hơn số tiền ban đầu, phần lớn hơn được gọi là lợi tức cho vay mà vẫn thường được gọi là tiền lãi vay Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả nợ gôc và lãi vôn vay đúng thời hạn (Theo điều 06, quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước), do vậy khi người cho vay (là các TCTD) khi chuyển giao tiền cho bên vay phải có cơ sở để tin rằng người vay sẽ hoàn trả đầy đủ và đúng hạn Đây là nguyên tắc hết sức cơ bản trong quản lý tín dung.

1.1.1.2 Các loại hình cho vay

a Căn cứ theo Điều 16, Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Ngăn hàng Nhà nước Việt Nam, theo phương thức chia cho vay thành những loại hình cho vay sau:

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn

để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các

dự án đầu tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vôn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một

tô chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Trang 14

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra đê trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tố chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tô chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng đe thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điếm ứng tiền mặt là đại lý của tô chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tố chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà to chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù họp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

- Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù họp với quy định tại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc diêm của khách hàng vay

b Theo đối tượng khách hàng, cho vay được chia thành 02 loại:

- Cho vay khách hàng cá nhân: là hình thức cho vay mà đối tượng sử

dụng von là cá nhân

- Cho vay khách hàng doanh nghiệp: là hình thức cho vay mà đối tượng

sử dụng vốn là pháp nhân doanh nghiệp

Trang 15

c Theo thời hạn cho vay, cho vay được chia thành 03 loại:

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;

- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng;

- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên

1.1.1.3 Đặc điểm về hoạt động cho vay của Ngần hàng thưong mại

Theo cách hiêu chung nhất thì cho vay là hành vi cho người khác sử dụng một khoản tiền nhất định, trong một thời hạn xác định với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi khi đáo hạn Hoạt động cho vay được thực hiện bởi nhiều chủ thể khác nhau trong nền kinh tế, trong xã hội, như Chính phủ, doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, cá nhân Trong đó ngân hàng thương mại được biết như là một tổ chức chuyên thực hiện cho vay với lực lượng khách hàng đông đảo nhất

Một cách khái quát, hoạt động cho vay của ngân hàng có thể hiểu là hoạt động kinh doanh thông qua sự chuyến giao có thời hạn một lượng giá trị từ phía ngân hàng cho người đi vay, với sự cam kết hoàn trả cả gốc và lãi từ phía người

đi vay khi đáo hạn

Trên bảng cân đối tài chính của ngân hàng thương mại, khoản mục cho vay được tồn tại song song cùng với các khoản mục sử dụng vốn khác của ngân hàng như: khoản mục tiền/ ngân quỹ; khoản mục đầu tư chứng khoán; khoản mục bất động sản .Trong đó, toàn bộ các khoản tiền ngân hàng cung ứng cho các chủ thể trong nền kinh tế, trong xã hội dưới nhiều hình thức khác nhau đều bao hàm trong khoản mục cho vay Đối với nhiều ngân hàng thương mại, khoản mục cho vay có thể chiếm trên 1/2 giá trị tài sản và tạo ra trên 2/3 tổng số thu nhập của ngân hàng

Trang 16

với chức năng đon giản “đi vay để cho vay lại”, vào cuối thập niên 90 của thế

kỷ 20, các ngân hàng từng bước chuyển sang mô hình hoạt động kinh doanh tông hợp, hình thành các tập đoàn tài chính đa năng thay thế cho mô hình ngân hàng truyền thống Ngân hàng thương mại hiện đại được xem như một siêu thị /tập đoàn tài chính, với sản phẩm là các dịch vụ đa dạng liên quan đến tiền tệ Ngoài việc thu nhận tiền gửi và cho vay, các ngân hàng còn thực hiện kinh doanh ngoại hối, tư vấn tài chính, đầu tư chứng khoán, cho thuê két sắt, bảo quản vật có giá, kinh doanh vàng, thanh toán trong nước và quốc tế, mua bán nợ, cung ứng các dịch vụ phái sinh .Lợi nhuận của ngân hàng vì thế gia tăng nhanh chóng, vị trí của các ngân hàng trở nên quan trọng thiết yếu trong nền kinh tế và trong xã hội Hoạt động cho vay của các ngân hàng cũng ngày càng mở rộng và phong phú hon

1.1.1.4 Vai trò hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

a Vai trò đối với nền kinh tế

Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế: Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặt khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Do đó, với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đóng vai trò là câu nôi vôn cho nên kinh tê, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư

Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiêt bị, cải tiên khoa học kỹ thuật : Viêc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm thê nào đê sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề phần mỡ rộng sản xuất thúc đây đôi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề

Trang 17

cho sự phát triển có hiệu quả đó Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh.

b Vai trò đối với người đi vay

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mai có các kỳ hạn khác nhau như ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thoã thuận hình thức lãi suất vay phù họp với mục tiêu kinh doanh của mình

Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập chung được vốn kinh doanh đông bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gôc và lãi theo hợp đồng Bên cạnh đó việc thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết họp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng

c Lợi ích của ngân hàng

Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn nhưng nó lại là hoạt động chính của ngân hàng cho vay Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu đươc lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng cho vay

1.1.2 Danh mục cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm danh mục cho vay

Danh mục cho vay (Loan Portfolio) là sự kết họp nắm giữ các khoản cho vay đối với các đối tượng khách hàng khác nhau, thuộc các lĩnh vực ngành nghê khác nhau, thuộc khu vực địa lý khác nhau Mục đích của sự kết hợp trong danh mục cho vay là làm giảm rủi ro bằng cách đa dạng hóa danh mục cho vay

Như vậy, một danh mục cho vay đơn giản là tập hợp một hoặc nhiều loại khoản vay khác nhau Các khoản cho vay là tài sản mà các Ngân hàng thương mại năm giữ với mục đích sinh lời, đối tượng khách hàng rất đa dạng từ chủ

Trang 18

thể là cá nhân đến các tổ chức, thuộc nhiều lĩnh vực kinh doanh, thuộc nhiều ngành nghề, kinh tế, thuộc nhiều khu vực địa lý đa dạng khác nhau trong nền kinh tế.

Sự phát triển của thị trường tài chính đã tạo ra nhiều loại sản phẩm cho vay phong phú đa dạng Đồng thời, các lý thuyết đầu tư hiện đại và nhiều băng chứng thực nghiệm đã cho thây hiệu ứng rõ ràng của việc giảm thiêu rủi

ro thông qua quá trình đa dạng hóa danh mục cho vay Do vây, các Ngân hàng thương mại thường không chỉ cho vay vào một vài khách hàng đơn lẻ mà kết họp nhiều khách hàng thuộc nhiều ngành nghề, đổi tượng khác nhau trong một danh mục Vì vậy danh mục cho vay của các Ngân hàng thương mại luôn chứa đựng các khoản cho vay đa dạng khác nhau với thời hạn, đối tương, ngành nghề, khu vực địa lý khác nhau Tùy thuộc vào mục tiêu và chính sách tín dụng khác nhau của các Ngân hàng thương mại mà mức độ đa dạng của danh mục cho vay của các Ngân hàng thương mại sẽ khác nhau

1.1.2.2 Đặc điểm danh mục cho vay

Danh mục cho vay là một danh mục tài sản truyền thống, rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng thương mại và chứa đựng nhiều đặc thù khác biệt với các danh mục tài sản

Thứ nhát, danh mục cho vay hình thành từ các khoản cho vay riên g lẻ,

râ t đa dạn g khác nhau. Sự đa dạng được thể hiện các khoản cho vay được các

Ngân hàng thương mại thực hiện đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực ngành nghề cho vay, thời hạn cho vay và khu vực địa lý rất phong phú Tùy vào lợi thế cạnh tranh, vào mục tiêu hoạt động và khẩu vụ rủi ro tín dụng mà từng Ngân hàng thương mại sẽ có sự đa dạng về danh mục cho vay khác nhau

Thứ hai, danh m ục cho vay chiếm tv trọng lớn nhất trong tổng tài sản và

là danh m ục m ang lại thu nhập chủ yêu cho các N gân hàng thương m ại. Điều

Trang 19

này xuất phát từ chính đặc trưng hoạt động của các Ngân hàng thưong mại là hoạt động huy động von từ các nguồn trong xã hội (Được quy định cụ thể đối với từng loại hình TCTD theo Luật các TCTD ban hành năm 2010) và sử dụng nguồn vốn trên Trong đó, hoạt động cho vay là hình thức sử dụng vốn phô biến nhất Vì lý do trên, danh mục cho vay luôn được các nhà quản lý chú trong quan tâm nhằm điều chỉnh hướng tới mục tiêu giảm thiêu rủi ro, gia tăng lợi nhuận hoặc các mục đích an sinh xã hội khác trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại.

Thứ ba, danh m ục cho vay là m ột danh mục tiềm ân rủi ro cao và kết cấu danh m ục cho vay không ôn đỉnh. Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu và

thường xuyên của các Ngân hàng thương mại, các khoản mục cho vay trong danh mục thường xuyên có sự dịch chuyển, thay đổi do các khoản vay mới hàng ngày sẽ được gia tăng và các khoản vay cũ được tất toán Vì vây, kết cấu danh mục cho vay thường xuyên thay đổi tỷ trọng đối tượng khách hàng, lĩnh vực ngành nghề, thời hạn khoản vay và khu vực địa lý Bên cạnh đó bản thân các khoản vay riêng lẻ luôn tiềm ấn rủi ro riêng do đặc thù hoạt động tín dụng tiềm ấn sự bất cân xứng thông tin hay thông tin không đầy đủ Ngoài ra, danh mục cho vay là tập hợp các khoản vay riêng lẻ, dãn tới danh mục cho vay không chỉ tồn tại các rủi ro khoản vay riêng lẻ mà còn tiềm ẩn rủi ro danh mục cho vay

1.1.2.3 Cấu trúc danh mục cho vay

Trang 20

kiện phục vụ cho mục đích quản lý, đánh giá chất lượng cho vay và định hướng quản lý danh mục cho vay theo chiến lực chủ động.

b Căn cứ vào thời hạn khoản vay

Các Ngân hàng thương mại quản lý các khoản vay theo kỳ hạn, theo dõi tỷ tọng các khoản vay ngắn, trung, dài hạn và việc quyết định cấp tín dụng theo thời hạn rất quan trong quản lý danh mục cho vay và việc xây dựng danh mục cho vay hướng tới nhóm các khoản vay ngắn hạn hoặc nhóm các khoản vay trung dài hạn phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn của từng Ngân hàng thương mại và phòng ngừa các rủi ro khách như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi bên vay bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng thương mại và bên vay Trong tiêu thức này, danh mục tín dụng được chia làm 03 loại sau:

Thứ nhất, cho vay Ngăn hạn Đây là loại hình cho vay mà thời hạn

khoản vay từ một năm trở xuống Loại cho vay này thường được sử dụng để cho vay bô sung vôn lưu động thiếu hụt của các doanh nghiệp và vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình

Thứ hai, cho vay Trung hạn Đây là loại cho vay có thời hạn trên 01

năm và dưới 05 năm (có nước quy định là dưới 07 năm) Cho vay trung hạn thường được sử dụng cho vay đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đôi mới thiêt bị công nghê, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng một dự án mới có quy mô nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh

Thứ ba, cho vay dài hạn Đây là loại hình tín dụng vay vốn có thời hạn

khoản vay kéo dài trên 05 năm (Hoặc 07 tùy từng quốc gia) Cho vay dài hạn

sử dụng vốn vay chủ yếu vào mục đích đầu tư hình thành mới TSCĐ và thời hạn thu hồi vốn dài

Trang 21

c Căn cứ vào lĩnh vực cho vay và khu vực địa lý.

Theo ngành nghề kinh tế, cho vay theo lĩnh vực hoạt động của khách hàng vay vốn như ngành xây dựng, nông nghiệp, viễn thông, dầu khí Mỗi ngành nghề kinh tế có những đặc điểm khác nhau, đời thời chịu ảnh hưởng của các yếu tố khách quan khác nhau Mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội sẽ ảnh hưởng tích cực đến ngành nghề này nhưng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến lĩnh vực kinh tế khác nhau, đồng thời mức ảnh hưởng sẽ khác nhau giữa các ngành nghề kinh tế

Theo khu vực địa lý cho vay sẽ chia theo đối tượng khách hàng haotj động tại khu vực thuộc phạm vi địa lý khác nhau như miền trung, miền Bắc, miền Nam Mỗi khu vực sẽ có những đặc điểm kinh tế xã hội và các thể mạnh khác nhau Do đó, ngân hàng cần hiểu rõ đặc điểm của từng khu vực để phân

bô danh mục cho vay giữa các khu vực, ngành nghề nhằm phát huy các thế mạnh và hạn chế điểm yếu của các khu vực đó Tức là danh mục cho vay hướng tới những nhóm cho vay có lợi thế hơn tùy thuộc vào từng giai đoạn và vùng miền khác nhau

d Căn cứ vào mức độ đảm bảo

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Đây là loại tín dụng mà trước khi cho vay, Ngân hàng thương mại yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo hoặc

có một bên thứ 03 đứng ra dùng tài sản hoặc uy tín của mình để đảm lãnh cho khoản vay Thông thường những tài sản làm đảm bảo là BĐS hoặc động sản như: giây tờ có giá, trang thiêt bị Yêu câu cơ bản của tài sản đảm bảo là có khả năng thanh khoản Lý do chủ yếu đòi hỏi một khoản vay phải được đảm bảo bằng tài sản là nhằm tăng cường tránh nhiệm của người, tính cam kết của người đi vay và cũng là cơ sơ để Ngân hàng thương mại giảm bớt rủi ro mất vôn trong trường họp người đi vay không muốn hoặc không thể trả nợ vay đên hạn Kỳ hạn của một khoản vay cũng ảnh hưởng đến việc có cần được

Trang 22

đảm bảo hay không Kỳ hạn cho vay dài hạn, rủi ro của việc không hoàn trả càng tăng lên cho nên các khoản vay cần có sự đảm bảo cao hơn.

Cho vay có đảm bảo không phải bằng tài sản: Khác với cho vay có tài sản đảm bảo, cho vay không có tài sản đảm bảo được dựa trên lòng tin và lịch

sử trả nợ của người đi vay Các Ngân hàng thương mại chi áp dụng hình thức này với một sô khách hàng quen thuộc, và tình hình hoạt động tốt Những khách hàng này có khả năng quản lý tốt, có các sản phẩm dịch vụ được thị trường chấp nhận với lợi nhuân tương đối ổn định và tình hình tài chính vững mạnh Họ sẵn sàng cung cấp cho Ngân hàng thương mại những hồ sơ tài chính cần thiết để theo dõi sự tăng trưởng cũng như nắm bắt được tình hình hoạt động của mình

e Căn cứ vào đôi tương khách hàng vay vốn

Căn cứ vào đôi tượng khách hàng, các Ngân hàng thương mại thường phân chia danh mục của mình thành cho vay với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, khách hàng là cá nhân, khách hàng là hộ sản xuất Mồi đối tượng khách hàng do có đặc điểm riêng, gặp phải những rủi ro khác nhau khi điêu kiện kinh tê thay đôi, mục đích vay tiền khác nhau, nguồn gốc trả nợ và khả năng trả nợ cũng khác nhau Việc phân chia theo đối tượng khách hàng giúp cho ngân hàng xem xét thị trường mục tiêu và thị trường tiềm năng để quản lý danh mục cho vay chủ động hơn và từ đó thực hiện các mục tiêu của chính quản lý danh mục của từng Ngân hàng thương mại

f Căn cứ vào xếp hạng tín dụng

Theo tiêu thức này giúp cho các Ngân hàng thương mại quản lý danh mục một cách thường xuyên trên cơ sở thông tin xếp hạng bằng cách điều chỉnh danh mục theo hướng hướng tới các khoản vay có mức xếp hạng cao và giảm tỷ trọng cho vay đối với những khoản vay có xếp hạng tín dụng thấp hơn Những người ký kêt các khoản tín dụng phải chịu trách nhiệm trước tiên

Trang 23

tiong viẹc phan loại tin dụng chính xác dựa trên những đánh giá về tình hình tổng thể và có thể thay đổi kết quả phân loại bất cứ thời điểm nào Việc phân chia theo tiêu thức này thường dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của chính Ngân hàng thương mại hoặc dựa vào kết quả của công ty theo xếp hạng tín nhiệm.

1.2 QUẢN LÝ DANH MỤC CHO VAY CỦA NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm quản lý danh muc cho vay

Quan ly danh mục cho vay là tập hợp các công việc liên quan đến phân tích tat cá các diêm mạnh, diêm yêu, cơ hội và thách thức của việc lựa chọn các khoản mục trong danh mục cho vay để tạo ra một danh mục cho vay phù họp VƠI khau VỊ rui ro của ngân hàng Như vậy, quản lý danh mục cho vay thực chat là việc quản lý tình trạng rủi ro danh mục cho vay bằng cách chủ động tìm ra mối tương quan về rủi ro thu nhập và vốn có của các hợp đồng thong qua viẹc phong ngừa rủi ro và đâu tư đôi với từng đối tượng khách hang Hay noi each khac, quán lý danh mục cho vay đê cập đến các hoạt động cua khách hàng nhăm đánh giá tình trạng rủi ro của danh mục cho vay và tăng cường tính minh bạch của danh mục cho vay hay kiểm soát danh mục thông qua tai ket cau lại danh mục hoặc thực hiện các giao dịch chuyển đổi tín dụng dưoi hình thuc cơ câu lại danh mục Hoạt động quản lý danh mục cho vay có đạc điem khong chi đánh giá rủi ro của một khoản vay đơn lẻ mà còn kiểm soát rủi ro tổng thể của toàn danh mục

Quản lý danh mục cho vay còn bao hàm các nội dung cơ bản là đo lường rủi ro cho khoản vay riêng lẻ, căn cứ vào hệ thống xếp hạng tín dụng của Ngân hàng thương mại và thuộc tính của từng khoản vay riêng lẻ- đo lương mưc độ rủi ro của danh mục cho vay căn cứ vào cơ cấu danh mục cho vay, từ đó xây dựng kết cấu danh mục cho vay, thực hiện chuyển dịch cơ cấu

Trang 24

cho vay trong danh mục theo hướng chuyển dịch rủi ro như giảm bớt dư nợ cho vay đối với lĩnh vực có rủi ro cao, tăng tỷ trọng dư nợ cho vay đối với lĩnh vực rủi ro thấp hay đa dạng rủi ro theo địa bàn, ngành kinh tế, đối tượng khách hàng.

Theo khía cạnh rủi ro, rủi ro danh mục cho vay là sự kết hợp các khoản vay trong danh mục bởi vì thiếu sự cân bàng về rủi ro trong danh mục Hay nói cách khác, rủi ro danh mục cho vay là khả năng một danh mục không mang lại tỷ suất lợi nhuận dự kiến như mong đợi , hay rủi ro danh mục mang lại tỷ lệ nợ xâu của danh mục cho vay cao Thông thường, các Ngân hàng thưcmg mại giảm thiểu rủi ro thông qua đa dạng hóa hoặc bảo hiểm

Rủi ro danh mục được chia ra làm hai loại là rủi ro cá biện (rủi ro phi hệ thông) và rủi ro hệ thống

- Rủi ro cá biệt là rủi ro có nguồn gốc từ khoản vay riêng biệt, cụ thể thuộc một nhóm ngành nhất định Rủi ro cá biệt được phân ra làm 02 loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:

(i) Rủi ro nội tại xuất phá từ các yếu tố mang tính chất riêng biệt của môi chủ thê đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điếm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

(ii) Rủi ro tập trung là trường hợp Ngân hàng thương mại tập trung vốn cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, cho vay quá nhiêu khách hàng hoạt động trong một lĩnh vực kinh tế hoặc trong một vòng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay

có rủi ro cao Có hai loại rủi ro tập trung và được phân loại dựa trên nguôn gôc hình thành rủi ro Rủi ro tập trung phát sinh từ rủi

ro của nhóm khách hàng hoặc khách hàng mà Ngân hàng thương mại cho vay với dư nợ quá lớn được gọi là rủi ro tập trung khách

Trang 25

hàng Rủi ro tập trung phát sinh từ chính rủi ro của ngành nghề, khu vực loại hình khách hàng mà Ngân hàng thưcmg mại cho vay với dư nợ quá lớn gọi là rủi ro tập trung theo ngành nghề.

(iii) Như vậy, rủi ro cá biệt có thể giảm thiếu nhờ đa dạng hóa hoặc giảm thiêu tỷ lệ tập trung trong danh mục cho vay

- Rủi ro hệ thống là rủi ro xảy ra có nguồn gốc từ bên ngoài các khoản

vay, các nhóm vay trong danh mục của Ngân hàng thương mại như do sự thay

đôi chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu,

các yêu tố vĩ mô của nền kinh tể như lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, GDP

Nhừng rủi ro này không thể kiếm soát và không thể giảm thiểu tác động và

thiệt hại ngay cả khi danh mục cho vay được đa dạng hóa hoàn hảo

Như vậy, quản lý danh mục cho vay chủ yếu xem xét trên giác độ quản

lý rủi ro của danh mục cho vay Đối tượng quản lý được xem xét là toàn bộ

danh mục cho vay, cụ thế là các khoản vay riêng lẻ và kết cấu danh mục cho vay

nhăm thực hiện các mục tiêu theo khấu vị rủi ro của Ngân hàng thương mại

1.2.2 Sự cần thiết quản lý danh mục cho vay

Quản lý danh mục cho vay là hoạt động quan trọng liên quan đến sự

sống còn đối với các TCTD nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng:

a Giúp hoạt động của Ngân hàng thương mại hiệu quả hơn và giảm sự biến động giá trị danh mục cho vay

Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng đã trải

qua sự thay đoi rất lớn trong hai thập kỷ qua, xuất phát chủ yếu từ quá trình

toàn câu hóa của thị trường tài chính, sự bãi bỏ dần quy định ưu tiên cho các

TCTD trong nước, sự gia tăng cạnh trạnh từ các TCTD nước ngoài Kết quả

của những sự thay đổi trên là thiết lập mô hình kinh doanh với yếu tố cạnh

tranh là quyết định trên thị trường Có rất nhiều TCTD đã phải gánh chịu thua

lô trong danh mục cho vay vì lý do rủi ro tập trung hoặc theo khu vực, theo

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRUNG TAM THÔNG TIN - THU VIÊN

Trang 26

ngành nghê Trong lịch sử điển hình là cuộc khủng hoảng nợ ở các nước kém

phát trịên ở khu vực Nam Mỹ và Đông Ầu năm 1980; Ngân hàng Texan cho

vay tập trung vào các công ty dầu mỏ địa phương, ngân hàng Nhật mở rộng

cho vay các thành viên trong tập đoàn doanh nghiệp Nhật Bản (keirets), vào

năm 1990, có một luồng vốn khổng lồ chảy vào thị trường bất động sản

Vương Quốc Anh, và chủ yếu được tài trợ bởi các ngân hàng quốc tế Khi

các công ty thuộc lĩnh vực hoặc địa phương trên bị lâm vào khó khăn dẫn đến

các TCTD cho vay phải chịu những thiệt hại nặng nề Đây là những minh

chứng rõ rệt cho sự cần thiết phải thực hiện quản lý danh mục cho vay

b Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại trên cơ

sở xác định được rủi ro thông qua chỉ tiêu RAROC

Quản lý danh mục cho vay là một công cụ giảm thiểu ngưỡng rủi ro

nhăm đạt được chi phí vôn thâp hơn Tuy nhiên, quản lý danh mục yêu cầu

nhiều sự hỗ trợ chính xác từ đội ngũ quản lý Ví dụ như sự phân bổ vốn trong

hệ thống vẫn chưa hoàn toàn phát triển, nhưng có rất nhiều TCTD nỗ lực sử

dụng mô hình phân bổ vốn từ trung ương tới các bộ phận liên quan một cách

hiệu quả Vê mặt lý thuyết, bộ phận điều hành nên đánh giá hoạt động và rủi

ro tại từng bộ phân riêng biệt, và phân bổ tương xứng với sự đánh giá đó Một

số TCTD hiện nay đang áp dụng đánh giá hiệu quả hoạt động đã điều chỉnh

rủi qua chỉ tiêu RAROC

RAROC được xác định như sau:

RAROC= (Thu nhập - chi phí + thu nhập từ vốn — lỗ dự kiến)/ vốn

kinh tế

R A R O O Lợi nhuận điều chỉnh rủi ro/ vốn kinh tế

Trong đó

- Vốn kinh tế: là lượng nguồn lực cần thiết để chịu những rủi ro bất

ngờ, với một mức độ tự tin họp lý, trong một khoảng thời gian định

Trang 27

trước Tất cả các đơn vị kinh doanh đều cần vốn, song chỉ có những

tổ chức tài chính phải tuân thủ yêu cầu về mức vốn tối thiểu, vốn kinh tế được xác định nhằm hỗ trợ cho hoạt động tín dụng dựa trên một số khoản tin cậy, như xác định xác suất vỡ nợ, xác định tổn thất ngoài dự kiến

Vốn kinh tế được tính theo công thức:

Vôn kinh tế = Thiệt hại có thể có do rủi ro - Tỗ dự kiến

Lô dự kiên: là phân thua lô hoặc thiệt hại có thể gặp phải mà Ngânhàng thương mại đã dự kiến trước trong kỳ

- 1 hu nhập từ vôn: là thu nhập đến từ vốn, nguồn thu nhập này xuấtphát từ chính tài sản chứ không xuât phát từ bất cứ việc sản xuất cụ thế hay công việc trực tiếp Thu nhập từ vốn = (chi phí vốn)*(lãi suất phi rủi ro)

Khi sử dụng chỉ tiêu RAROC vào việc phân bổ vốn, nhà quản trị đạt được hai lý do cơ bản: (1) quản lý rủi ro và (2) đánh giá hiệu quản

Đối với mục đích quản lý rủi ro, đây là chỉ tiêu để đạt mục tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của đơn vị và xác định cấu trúc vốn tối ưu của ngân hàng Quá trình này liên quan đến việc ước tính bao nhiêu rủi ro (volatility) cứa tùng đơn vị kinh doanh đóng góp vào tổng số rủi ro của ngân hàng và do

đó, yêu cầu về vốn tổng thể của ngân hàng

ĐÔI VỚI mục đích đánh giá hiệu quả, RAROC giao vốn cho các đơn vị kinh doanh một phần của một quá trình xác định tỷ lệ nguy cơ điều chỉnh trở lại và cuôi cùng, kinh tê giá trị gia tăng của từng đơn vị kinh doanh Giá trị kinh tế gia tăng của từng đơn vị kinh doanh quy định tại chi tiết dưới đây chỉ đơn gián là điêu chỉnh thu nhập ròng của đon vị một khoản phí vốn (số lượng vốn chủ sở hữu vốn phân bổ cho các đơn vị lần trở lại yêu cầu trên vốn chủ sở hữu) Mục tiêu trong trường họp này là đo lường đóng góp của một đơn vị

Trang 28

kinh doanh với giá trị cổ đông để cung cấp một cơ sở cho hiệu quả vốn ngân

sách và bồi thường khuyến khích ở cấp đơn vị kinh doanh

c Cung cấp dữ liệu cần thiết cho công tác xác định chiến lược phát triển cho vay.

Chiên lược cho vay của Ngân hàng thương mại ảnh hưởng trực tiếp kết

quả về doanh thu, lợi nhuận Nếu xác địch được một chiến lược cho vay phù

hợp với xu thế thị thường, nếu thị trường tốt giúp cho Ngân hàng thương mại

có tăng trưởng vượt bậc về quy mô tài sản, lợi nhuận, nếu thị trường xấu giúp

Ngân hàng thương mại tránh được những rủi ro không lường trước, giảm

thiêu được thiệt hại, ảnh hưởng tiêu cực từ thị trường Nếu chiến lược cho vay

không phù họp với xu thế thị trường sẽ khiến công ty bỏ qua những cơ hội

phát triển, thậm chí phải gánh chịu những thiệt hại nặng nề

Đe có thể xác định được chiến lược cho vay phù họp đòi hỏi phải có cơ

sở dừ liệu phản ảnh chính xác được thực trạng tình hình cho vay, xu thế diễn

biến của thị trường, lĩnh vực cho vay tập trung nhiều rủi ro Những dữ liệu

trên đêu có thê được phân tích trên cơ sở sô liệu của danh mục cho vay của

Ngân hàng thương mại Như vây, xây dựng phương thức Quản lý danh mục

cho vay toàn diện sẽ đem lại những dữ liệu cần thiết phục vụ công tác xác

định chiến lược phát triển cho vay

1.2.3 Nguyên tắc quản lý danh mục cho vay

Trong các hoạt động quản lý tài sản nói chung và quản lý danh mục cho

vay nói riêng, đế thực hiện quản lý danh mục cho vay đáp ứng được các mục

tiêu quản lý, các Ngân hàng thương mại phải tuân thủ thực hiện các nguyên

tăc quản lý như sau:

Trang 29

1.2.3.1 Phù hợp với chiến lược chung của Ngân hàng thương mại

Theo nguyên tắc này, hệ thống quản lý danh mục cho vay cần phải dựa trên nền tảng những tiêu chí chung của chiến lược phát triển cũng như chính sách điêu hành hoạt động tín dụng riêng biệt của Ngân hàng thương mại

1.2.3.2 Nguyên tắc chấp nhận rủi ro cho vay

Các nhà quản lý cần phải chấp nhận rủi danh mục ở mức cho phép nếu mong muốn đạt được một mức thu nhập phù hợp từ danh mục cho vay Chắc chăn răng mỗi một hoạt động cụ thể sau khi đánh giá mức độ rủi ro, Ngân hàng thương mại cần xây dựng biện pháp phòng chống rủi ro, tuy nhiên loại

bỏ hoàn toàn rủi ro trong hoạt động cho vay là điều không thể vì rủi ro tín dụng là sự hiện hữu khách quan vốn có trong nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại Vì vậy, các nhà quản lý danh mục phải bám sát nguyên tắc chấp nhận rủi ro cho phép Việc chấp nhận mức độ rủi ro chính là điều kiện quản trọng đề điều tiết tác động tích cực trong quá trình quản lý danh mục phù hợp với khâu vị rủi ro của Ngân hàng thương mại

1.2.3.3 Nguyên tắc quản lý khoản vay riêng lẻ

Một trong những nguyên tắc cơ bản quản lý danh mục cho vay là các khoản cho vay riêng lẻ có đặc điểm khác nhau cấu thành nên một danh mục cho vay, các khoản cho vay này nếu được quản lý riêng biệt tốt có thể giúp cho quản lý danh mục cho vay dễ dàng hơn Vì vây, bên cạnh quản lý danh mục cho vay, Ngân hàng thương mại cần bám sát nguyên tắc quản lý tốt bản thân từng khoản cho vay cá biệt

1.2.3.4 Nguyên tắc chuyển dịch các khoản cho vay

Nguyên tắc này đòi hỏi danh mục cho vay phải có khả năng điều tiết trong quá trinh quản lý mà không bị ảnh hưởng bởi yếu tốc khách quan tác động, tức là rủi ro của danh mục không bị ảnh hưởng bởi yếu tố khách quan tác động, tức là rủi ro của danh mục không bị ảnh hưởng bởi yếu tốc bên

Trang 30

ngoài dẫn tới rủi ro hệ thống Với nguyên tắc này, Ngân hàng thương mại phải thực hiện thường xuyên giám sát danh mục cho vay, đo lường rủi ro danh mục cho vay để từ đó đề xuất phương án điều chỉnh Vì vậy, nếu danh mục cho vay không đáp ứng được yêu cầu về kết cấu hay tỷ trọng các khoản cho vay trong danh mục như mục tiêu đưa ra trong chiến lược và chính sách điều hành hoặc danh mục đang đứng trước nguy cơ rủi ro, Ngân hàng thương mại cần thực hiện các chiến thuật dịch chuyển danh mục phù họp.

1.2.3.5 Nguyên tắc Ngân hàng thương mại cần có một bộ phận quản lý danh mục cho vay riêng biệt

Với nguyên tắc này, bộ phận quản lý danh mục cho vay hoạt động độc lập với các bộ phận kinh doanh khác trong Ngân hàng thương mại, hay nói cách khác là đảm bảo sự độc lập của nhà quản lý danh mục cho vay trong việc kết hợp xem xét quản lý của từng khoản cho vay và toàn bộ danh mục cho vay của Ngân hàng thương mại

Trên đây là các nguyên tắc cơ bản đế từ đó mỗi Ngân hàng thương mại xây dựng cho mình một chính sách quản lý riêng biệt Chính sách của Ngân hàng thương mại phải được xem là một cấu phần rất quan trọng trong chiến lược hoạt động chung và nó đòi hỏi phải xây dựng được một hệ thống dự báo, các biện pháp điều tiết nhằm thực thiện tốt quản lý danh mục cho vay

Các nguyên tắc trên cần phải được kết họp áp dụng một cách đồng bộ

và hài hòa, không nên coi trọng nguyên tắc nào hơn mà bở qua một nguyên tắc nào trong suốt quá trình quản lý danh mục cho vay

1.2.4 Mô hình tổ chức quản lý danh mục cho vay

Mô hình tô chức hoạt động của Ngân hàng thương mại ảnh hưởng lớn đến thực hiện chiến lược quản lý danh mục Đe đạt được hiệu quả quản lý cao nhất,

Trang 31

mô hình tố chức hoạt động cho vay của một Ngân hàng thưcmg mại cần tuân thủ những yêu cầu sau:

- Mọi mặt hoạt động quản lý cho vay, trong đó quản lý danh mục cho vay phải được tiến hành tập trung Tuy nhiên, điều này đòi hỏi Ngân hàng thương mại phải đầu tư thích đáng vào nâng cao trình độ quản lý và cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

- Mô hình tô chức hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại phải đảm bảo độc lập giữa 03 chức năng: Chức năng kinh doanh, chức năng quản

lý rủi ro và chức năng tác nghiệp Sự tách biệt giữa 03 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy tối đa

kỹ năng chuyên môn của từng bộ phận Chính vì vậy, để phát huy được hiệu quả hoạt động, mô hình cho vay phải đảm bảo tính độc lập của bộ phận rủi ro,

bộ phận duyệt khoản vay

Các bộ phận có chức năng sau đây:

- Bộ phận kinh doanh (bộ phận quan hệ khách hàng): Đây là bộ phận có chức năng chính là khởi tạo kinh doanh, củng cố và phát triển đội ngũ khách hàng với những công việc chính: xác định nhóm khách hàng mục tiêu, xác định giới hạn tín dụng đối với từng khách hàng, phát triển thị phần và bán sản phâm, dịch vụ, quản lý và triển quan hệ với khách hàng, hỗ trợ khách hàng trong quá trình giao dịch

- Bộ phận quản lý rủi ro: Đây là bộ phận có chức năng rà soát và kiểm soát đê giữ rủi ro ở mức thấp nhất, xây dựng chiến lược và chính sách quản lý rủi ro cho vay; đặc biệt thực hiện thực hiện quản lý danh mục cho vay; rà soát

đề xuất cho vay đối với khách hàng trong đó chú trọng đến việc tuân thủ chính sách cho vay, hồ sơ, thủ tục phát hiện rủi ro; giám sát quá trình phê duyệt tín dụng và rủi ro trong quá trình giao dịch với khách hàng

Trang 32

- Bộ phận quản lý nợ: Bộ phận này có chức năng duy trì số liệu trên hệ thông khóp với đúng số liệu trên hồ sơ đồng thời thực hiện hồ sơ cho vay đầy

đủ và an toàn; kiểm tra tuân thủ quy trình; cập nhật thông tin trên hệ thống; quản lý hồ sơ

1.2.5 Các phương thức quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng thương mại

1.2.5.1 Quản lý danh mục cho vay ngẫu nhiên

Trong phương pháp này, danh mục cho vay sẽ được tạo ra hoặc tập hợp một cách ngẫu nhiên Ngân hàng thương mại chấp nhận phê duyệt từng khoản vay đơn lẻ, sau đó những khoản cho vay này sẽ chịu tác động của các chu kỳ kinh tê không dự báo trước được Danh mục cho vay như vậy có thể có mức rủi ro rất cao, khả năng Ngân hàng thương mại định hạng và cơ cấu lại danh mục bị hạn chế và ít mang ý nghĩa quản lý cho toàn bộ danh mục

Theo phương pháp này, từng khoản vay đơn lẻ sẽ được đánh giá rủi ro một cách độc lập, đảm bảo từng khoản vay ở mức độ rủi ro chấp nhận được Tuy nhiên, các Ngân hàng thương mại áp dụng phương pháp này chủ yếu tập trung vào đánh giá các yếu tố nội tại của doanh nghiệp mà không quan tâm đến các yểu tố khách quan tác động đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Áp dụng phương pháp này, Ngân hàng thương mại không phải đầu tư quá nhiều vào việc xây dựng hệ thống công cụ hỗ trợ quản lý nhưng Ngân hàng thương mại sẽ không chủ động được trong việc kiểm soát danh mục, đi cùng với đó Ngân hàng thương mại không dự báo được khả năng lợi nhuận cũng như rủi ro đối với hoạt động cho vay của mình

Vì vậy, danh mục cho vay được quản lý ngẫu nhiên có đặc trung sau:

- Danh mục cho vay này được hình thành phụ thuộc vào từng nhu cầu của khách hàng, các khoản cho vay được hình thành xuất phát từ chính khách hàng

Trang 33

- Hoạt động cho vay có thể tập trung nhiều vào một lĩnh vực, một ngành nghề, một khu vực địa lý.

- Việc định giá và cơ cấu các khoản cho vay trong danh mục khó khăn hơn do Ngân hàng thương mại không chủ động xây dựng các khoản cho vay đó

1.2.5.2 Quản lý danh mục cho vay kế hoạch

Theo phương pháp này, việc định hướng cho vay, các chỉ tiêu, các giới hạn cho vay được xác định trước trong chính sách cho vay của từng Ngân hàng thương mại Mỗi khoản vay, ngoài việc đáp ứng các yêu cầu chung, còn phải đáp ứng các yêu cầu giới hạn cho vay trước đối với từng địa bàn, ngành, loại hình, nhóm khách hàng

Danh mục cho vay được quản lý theo kế hoạch có đặc trưng sau:

- Ngân hàng thương mại tự xây dựng một phương thức (hệ thống) để tạo ra một danh mục cho vay theo kế hoạch với những kết quả có thể dự báo được

- Ngân hàng thương mại có thể tiến hành kiểm tra, đa dạng hóa và hạn chê rủi ro tập trung cho vay

- Ngân hàng thương mại sử dụng hệ thống thông tin điều hành như là một công cụ quản lý thường xuyên

Vì vậy, Quản lý danh mục cho vay kế hoạch chủ yếu thực hiện các vấn

đề sau:

M ột là, đa dạng hóa danh mục cho vay

Lý thuyết quản lý danh mục cho vay hiện đại cho rằng có thể hạn chế giảm bớt rủi ro của danh mục thông qua quá trình đa dạng hóa Lý thuyết này dựa trên giả định chỉ có hai loại rủi ro cơ bản là rủi ro hệ thống và rủi ro phi

hệ thông Rủi ro mang tính hệ thông thê hiện mức độ biến động của những nhóm khách hàng, những nhóm ngành nghề hay khu vực đầu tư tùy theo mức

Trang 34

độ biến động tương đối của một nhóm khách hàng so với thị trường nói chung Do vậy, mục tiêu của công tác phân tích là nhằm xác định xem việc cho vay đối với một đối tượng hay nhóm khách hàng sẽ có tính chất ổn định nhiêu hơn, ít hơn hay giống nhau như thị trường Rủi ro phi hệ thống thể hiện rủi ro xảy ra biến cố ảnh hưởng đến một công ty đơn lẻ, ví dụ như thay đổi trong bộ máy quản lý, đối thủ cạnh tranh hoặc công nghệ mới hoặc xảy ra hỏa hoạn tại một cơ sở sản xuất của doanh nghiệp.

Lý thuyêt về đa dạng hóa đảm bảo rằng những rủi ro phi hệ thống như vậy được hạn chế rất nhiều bằng cách phân tán rủi ro đó trên một số lượng đủ lớn các khách hàng không ràng buộc với nhau Lý thuyết này cũng khẳng định không thể hạn chế được rủi ro hệ thống nếu chỉ thực hiện đa dạng hóa

mà phải căn cứ vào khả năng dự báo, phân tích thị trường Như vậy, thông qua việc đa dạng hóa, rủi ro của toàn bộ danh mục cho vay sẽ ít hơn so với rủi

ro của từng khoản vay nhờ giảm bớt được rủi ro không mang tính hệ thống Việc đa dạng hóa đòi hỏi phải phân loại toàn bộ danh mục cho vay theo những tiêu chí khác nhau Quá trình này buộc Ngân hàng thương mại phải đưa ra được một bức tranh toàn cảnh về danh mục tín dụng và về thị trường, đồng thời cũng khuyến khích việc phân tích đánh giá kỹ càng trước khi đưa một số quyết định cho vay Sau khi phân chia danh mục cho vay thành những nhóm thích hợp thì Ngân hàng thương mại sẽ có thể đánh giá mức độ đa dạng thực sự của danh mục cho vay đó Quá trình này hỗ trợ cho việc xác định rủi

ro phi hệ thống trong danh mục cho vay

Hai là, thiêt lập hệ thông phân loại các khoản vay phù hợp.

Việc phân loại bao gồm sắp xếp từng khoản vay đơn lẻ theo những tiêu chí xác định, ví dụ như phân ngành kinh tế, khu vực địa lý, hay loại hình sản phâm cho vay Phân loại các khoản vay được coi là điều kiện tiên quyết để triên khai một chiến lược đa dạng hóa danh mục cho vay Tiêu chí được nhiều

Trang 35

Ngân hàng thương mại sử dụng là sắp xếp phân loại các khoản vay theo một danh sách ngành được chuẩn hóa và xếp hạng của khách hàng Bên cạnh tiêu chí về ngành, mỗi Ngân hàng thương mại tùy thuộc vào mục tiêu quản lý sẽ

sử dụng kết hợp các tiêu thức khác nhau như đối tượng khách hàng, thời hạn khoản vay, loại tiền giải ngân

Ba là, quản lý tập trung tín dụng

Tập trung cho vay trong danh mục tín dụng chính là điểm yếu của các TCTD nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng khi thực hiện nghiệp vụ cho vay Việc tập trung quá mức vào một khoản vay đon lẻ, vào một ngành kinh tê hay một khu vực địa lý nhất định có thể phá hỏng nỗ lực của Ngân hàng thương mại trong quản lý danh mục cho vay Mặc dù các Ngân hàng thương mại luôn nhận thức cố gắng đa dạng hóa danh mục cho vay của mình thì tập trung cho vay vẫn có thể xảy ra do nhiều lý do như quy định pháp lý hạn chê phạm vi hoạt động của tổ chức cho vay, Ngân hàng thương mại chỉ nhận thấy lợi ích trong ngắn hạn của một hoặc một vài khu vực kinh tế, nhu cầu vay của khách hàng không phù hợp với mục đích xây dựng danh mục ban đầu của Ngân hàng thương mại Vì vậy thông qua cách thức quản lý tập trung tín dụng, Ngân hàng thương mại có thể điều chỉnh danh mục cho vay và hướng danh mục cho vay theo hướng đa dạng hóa danh mục của mình

1.2.6 Nội dung quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng thương mại 1.2.6.1 Xác định mục tiêu quản lý danh mục cho vay

Mục tiêu nói chung của quản lý danh mục là giúp Ngân hàng thương mại khống chể đến mức thấp nhất những chi phí về rủi ro dưới tất cả các hình thức, làm cực đại kết quả kinh doanh và đảm bảo an toàn tài chính cho Ngân hàng thương mại Mỗi mục tiêu là một cái đích để Ngân hàng thương mại cố găng, phân đâu và hi vọng đạt đên Các mục tiêu tạo ra sự định hướng và tập trung các nồ lực của Ngân hàng thương mại trong quá trình hoạt động Các

Trang 36

Ngân hàng thương mại thường thành công hơn khi các hoạt động của họ luôn trong tình trạng cố gắng vượt qua sự thách thức do các mục tiêu đặt ra Việc thiêt lập các mục tiêu quản lý danh mục cho vay là nền tảng cho tất cả những hoạt động quản lý Những mục tiêu này là tiêu chuẩn để đo lường sự thành công hay thất bại của chương trình và cũng quyết định triết lý nền tảng cho những hoạt động quản lý danh mục.

Mục tiêu đặt ra phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Tính đo lường: Một mục tiêu phải được phát biếu bằng những từ ngữ

có thê đánh giá hay đo lường được về mặt định lượng hay định tính Điều này

là quan trọng bởi vì có như vậy mới có cơ sở đế đánh giá quá trình quản lý có thành công không và mức độ thành công

- Tính khả thi: Những mục tiêu phải mang lại sự phấn đấu của ban lãnh đạo và nhân viên nên chúng phải hiện thực và vừa sức để có thể đạt được, nếu không tính định hướng của nó sẽ không còn

- Tính hòa hợp: Nghĩa là việc thực hiện mục tiêu này không đối chọi, triệt tiêu các mục tiêu khác mà cần phải bổ sung lẫn nhau trong tính tổng thể của các mục tiêu theo thứ tự ưu tiên được lựa chọn trước, nếu không sẽ khó đánh giá được mức độ thành công

- Tính hòa họp: Mục tiêu phải được những người chịu trách nhiệm thực hiện và các đổi tượng hữu quan tán thành Điều này quyết định sự thắng lợi của mục tiêu đề ra

1.2.6.2 Chính sách tín dụng đối với quản lý danh mục cho vay

Đê quản lý danh mục cho vay Ngân hàng thương mại phải thực hiện đồng bộ các khâu từ xây dựng chiến lược - mục tiêu, nhận dạng, phân tích và

đo lường, điều tiết theo dõi, quản lý và giám sát rủi ro Các khâu trong chiến lược, chính sách phòng ngừa, hạn chế rủi ro danh mục phải luôn có sự gắn bó liên hệ với nhau tạo thành một chu trình liên tục đảm bảo kiểm soát được rủi

Trang 37

ro danh mục theo mục tiêu đã đề ra Chính sách tín dụng do hội đồng quản trị ban hành, được thiết kế nhằm hướng dẫn hoặc kiểm tra định hướng và hoạt động của tô chức cho vay Chính sách tín dụng tạo ra một cơ chê đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ tổ chức, tạo cơ sở cho việc điều hành kinh danh một cách chủ động và hướng dẫn cán bộ tín dụng trong việc thực thi công việc Các chính sách quản lý danh mục bao gồm:

M ột là: Xây dựng chính sách cho vay hợp lý.

Chính sách cho vay cung cấp cho cán bộ tín dụng và nhà quản lý một khung chỉ dẫn chi tiết đê ra các quyết định cho vay và định hướng danh mục cho vay Ket cấu danh mục cho vay của một Ngân hàng thương mại cho biết hiệu qủa của chính sách cho vay của Ngân hàng thương mại

1 Quy định về những ngành, lĩnh vực kinh doanh chính mà hoạt động cho vay tập trung vào, quy định về danh mục và quản lý danh mục vay Theo

đó, chính sách cho vay phải xác định rõ lại hình cho vay cung ứng cho thị trường, xác định rõ đối tượng khách hàng mà Ngân hàng thương mại cung cấp nguồn vốn vay, quy định thời hạn khoản vay, xác định quy mô cho vay tôi đa đổi với một khách hàng, quy định rõ về tiêu chuẩn đổi với chất lượng một khoản vay

2 Phân hạng thâm quyền cho vay đổi với từng cán bộ quản lý được phân quyền phê duyệt

3 Phân cấp chịu trách nhiệm và thông báo thông tin trong nội bộ phòng quan hệ khách hàng

4 Quy trình tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định đối với đơn xin vay của khách hàng

5 Hô sơ băt buộc đối với từng đơn xin vay và những gì phải được lưu trữ tại Ngân hàng thương mại

Trang 38

6 Phân cấp trách nhiệm trong nội bộ Ngân hàng thương mại, cụ thể ai

là người chịu trách nhiệm duy trì và kiểm tra hồ sơ cho vay

7 Các chỉ định về việc nhận, định giá và hoàn tất hồ sơ đảm bảo tíndụng

8 Quy định chính sách và quy trình ấn định mức lãi suất cho vay, mức phí và các điều kiện hoàn trả nợ vay

9 Quy định những tiêu chuẩn chất lượng áp dụng chung cho tất cả các loại hình cho vay

10 Quy định giới hạn cho vay tối đa

11 Quy định về áp dụng các biện pháp phân tán rủi ro như đa dạng hóa danh mục cho vay, cho vay đồng tài trợ, sử dụng các công cụ phái sinh

12 Các phương án ưu tiên trong phát hiện, phân tích và điều chỉnh danh mục cho vay và các khoản cho vay có vấn đề

Chính sách cho vay phù họp mang lại nhiều ưu điểm trong quá trình thực hiện cho vay, thông qua đó Ngân hàng thương mại có thể đạt được một danh mục cho vay đa mục đích làm tăng khả năng sinh lời, kiểm soát được rủi

ro tiềm ản và đáp ứng được các yêu cầu từ nhà quản lý Bất kỳ ngoại lệ nào của chính sách cho vay cũng phải được liệt kê đầy đủ và các lý do tại sao lại

có ngoại lệ đó cũng phải được liệt kê và giám sát

Hai là: Xây dựng các giới hạn tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro danh mục.

Trang 39

từng dòng sản phấm hoặc lĩnh vực, ngành kinh tế, phân tích hiệu quả và rủi ro khách hàng trong từng dòng sản phấm giúp xây dựng chiến lược đánh giá và thiết kê danh mục cho vay tối ưu.

a Phương pháp xếp hạng tín dụng

Có một sổ phương pháp thường dùng trong XHTD được áp dụng phổ biến như phương pháp chuyên gia, phương pháp đánh giá xếp hạng, cho điểm phân tích Nhưng tựu trung lại, có 03 cách tiếp cận xếp hạng: Phân tích định tính, phân tích định lượng và phương pháp kết họp

Phương pháp định lưọng: chủ yếu dựa vào các số liệu thống kê và

thông qua các công thức toán học được thiết lập để tổng họp, đánh giá các chỉ tiêu Có rất nhiều phương pháp được sử dụng như mô hình kinh tế lượng, phương pháp bình quân giản đơn, phương pháp bình quân gia quyền

Phương pháp định tính: Các mô hình định tính thường rất khó xác

định và phân lớn mang tính chủ quan Thường phương pháp này dựa vào việc lây ý kiên chuyên gia, có chuyên môn sâu trong lĩnh vực xếp hạng, đồng thời

có kiến thức liên ngành tổng họp Nội dung chủ yếu như sau:

- Phương pháp lấy ý kiến: Việc thực hiện trải qua các bước sau:

• Thu thập ý kiến của ban quản lý điều hành, lấy ý kiến các đối tác đang có quan hệ kinh doanh với tổ chức được xếp hạng và các nguồn khác

• Lấy ý kiến của các chuyên gia về xu hướng tác động của các nhân tố

• Tông hợp đưa ra kết quả

- Phương pháp Delphi (Phương pháp chuyên gia): là phương pháp bao gôm một quá trình thực hiện nhăm đảm bảo tính nhất trí trong xếp hạng Có

03 nhóm chuyên gia trong quá trình xếp hạng là chuyên gia phân tích, chuyên gia trong từng lĩnh vực và chuyên gia kết luận Với các bước thực hiện cụ thể:

• Xây dựng các câu hỏi điều tra lần đầu tiên cho các chuyên gia

Trang 40

• Phân tích các câu trả lời, tống hợp thành bảng trả lời

• Soạn thảo các câu hỏi lần thứ hai cho các chuyên gia

• Thu thập, phân tích lần hai

Các bước trên dừng lại khi kết quả dự báo thỏa mãn những yêu cầu đặt

ra Phương pháp này đòi hỏi trình độ tổng hợp rất cao của các nhà phân tích, vừa tông hợp vừa phát triên các ý kiến đa dạng của các chuyên gia

Phương pháp k ết họp: Dùng trọng số giản đơn để kết họp những đánh

giá định tính của các chuyên gia với định lượng hóa một số chỉ tiêu:

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp hoặc ảnh hưởng tới thu nhập đối với cá nhân

- Cho trọng số từng nhân tố tùy theo mức độ quan trọng của nó, hoặc có thể không có trọng sổ nếu như số điểm quy định đã bao hàm cả trọng số rồi

- Cho điếm từng nhân tố theo tính chất tác động của nó đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có so sánh với chỉ tiêu của các nhóm doanh nghiệp so sánh Đối với cá nhân, cho điểm số theo tính chất tác động đến nguồn trả nợ cho Ngân hàng thương mại

- Tính tống số điểm cho từng chỉ tiêu sau khi nhân số điểm với trọng

số theo năm và trọng sổ nhân tố

- xếp hạng dựa vào công thức tính điếm cho từng chỉ tiêu

b Quy trình xếp hạng tín dụng

Úy ban Basel đưa ra hai hệ thống xếp hạng tín dụng Thứ nhất, hệ thống chấm điểm cơ bản Mỗi tổ chức tín dụng xây dựng một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đe đo lường khả năng vỡ nợ của mỗi khách hàng, tổn thất dự kiến được quyết định bởi bộ phân hoặc cơ quan giám sát, cơ quan giám sát đưa ra các tiêu thức xác định các khoản nợ có vấn đề Thứ hai, hệ thống châm diêm tiên tiến Định kỳ hàng năm, các tố chức tín dụng rà soát,

Ngày đăng: 17/12/2023, 23:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Tông cục Thông kê (2010), Niên giám thống kê (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê
Tác giả: Tông cục Thông kê
Năm: 2010
1. Frederic s. Mishkin (1992), Người dich: Nguyễn Quang Cư, PTS Nguyê n Đức Dy, Nhà xuất bản khỏa học và kỹ thuật - 2001 Khác
3. Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN V/v ban hành Quy chế cho vay của tô chức tín dụng đôi với khách hàng Khác
4. Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi bổ sung một số điều trong Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng ban hành theo Quyết định 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam Khác
5. Quyết định 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005 về việc sửa đổi bổ sung quyết định 127/2005/QĐ-NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đổi với khách hàng Khác
6. Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 về việc ban hành các Quy định về tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD Khác
7. Thông tư 19/2010/TT-NHNN ngày 27/08/2010 v/v sửa đổi một số điểm của thông tư 13 Khác
8. Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân loại nợ trích lập và dự phòng đê xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.y Khác
10. Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng Khác
13. BIDV (2009), Báo cáo thường niên, Báo cáo kiểm toán hợp nhất Khác
14. BIDV (2010), Báo cáo thường niên Báo cáo kiểm toán hợp nhất Khác
15. BIDV (2011), Báo cáo thường niên Báo cáo kiểm toán hợp nhất Khác
16. BIDV (2012), Báo cáo thường niên Báo cáo kiểm toán hợp nhất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại BIDV - Quản lý danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam,
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức tại BIDV (Trang 64)
Bảng 2.1 Tôc độ tăng trưởng tông tài sản của BIDV qua các năm - Quản lý danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam,
Bảng 2.1 Tôc độ tăng trưởng tông tài sản của BIDV qua các năm (Trang 64)
Bảng 2.3:  Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV từ  2011 -  2013 - Quản lý danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam,
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV từ 2011 - 2013 (Trang 69)
Bảng 2.5: cấu trúc danh mục cho vay theo thời hạn khoản vay - Quản lý danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam,
Bảng 2.5 cấu trúc danh mục cho vay theo thời hạn khoản vay (Trang 73)
Bảng 2.6:  cấu trúc danh mục tài sản  BIDV từ năm 2011 - 2013 - Quản lý danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam,
Bảng 2.6 cấu trúc danh mục tài sản BIDV từ năm 2011 - 2013 (Trang 75)
Bảng 2.7: cấu trúc danh mục cho vay của BIDV theo ngành nghề - Quản lý danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam,
Bảng 2.7 cấu trúc danh mục cho vay của BIDV theo ngành nghề (Trang 76)
Bảng 2.8:  cấu trúc danh mục cho vay của BIDV theo vùng miền năm 2013 - Quản lý danh mục cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam,
Bảng 2.8 cấu trúc danh mục cho vay của BIDV theo vùng miền năm 2013 (Trang 77)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w