- Khi lắp theo nguyên tắc lắp các chỉ tiết rời thành bộ phận và lắp từng bộ phận theo hệ thống của động cơ siết bu - long, dai ốc phải đúng lực.. * Quy trình rà chia làm hai giai đoạn -
Trang 1
Measuring Plate 2
Hình 4.9-41: Thiết bị đo lượng không khí nạp và ổ giắc của nó
1- Ổ giắc; 2- Mâm đo
1 EGR valve
Exhaust - gas recirculation
3
Mixture - formation system
Hình 4.9-42: Sơ đồ tái luân lưu khí thải ERG 1- Van EGR; 2- Hệ thống tạo khí hỗn hợp, 3- Khí thải nạp trở lại vào ống húu
289
Trang 2CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ Ô TÔ - XE MAY
+ Kiểm tra công tác thời gian khởi động lanh (Cold Start Injector - Time Switch)
Hình 4.9-43: Giới thiệu mạch đây điện của công tắc này
Dùng Volt kế để đo điện trở giữa hai đầu dây
Điện trở giữa STA-STJ: 20+40@1 Dưới 30C
1 Cold Start injector - Time Switch
Hình 4.9-43: Mạch dây điện của công tắc thời gian khởi động lạnh (1)
và vòi phun khởi động lạnh (2)
lIi LẮP GHÉP VÀ KHẢO NGHIỆM ĐỘNG CƠ
3.1 Lắp ghép động cơ
a) Yêu cầu kỹ thuật lấp ghép
- Lắp từ trong ra ngoài từ dễ đến khó, lắp xong bộ phận nào phải kiểm tra bộ phận đó, lắp theo đúng quy trình kỹ thuật
- Trước khi lắp các chỉ tiết phải được làm sạch
290
Trang 3- Lắp cam, lắp bộ chia điện phải đúng dấu
~ Lắp các bẻ mặt chuyển động phải bôi một lớp đầu bôi trơn lên trước khi lắp
- Khi lắp theo nguyên tắc lắp các chỉ tiết rời thành bộ phận và lắp từng bộ phận theo
hệ thống của động cơ siết bu - long, dai ốc phải đúng lực
b) Trình tự lắp ghép động cơ
+ Lắp ghép cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
- Lắp xi - lanh vào khối động cơ
- Lap bom đầu
- Lap binh loc dau
- Lap cdc chỉ tiết còn lại
- Khi lắp xong các cụm phải kiểm tra điều chỉnh luôn theo yêu cầu kỹ thuật của cụm
đó Nếu không đảm bảo phải xử lý khắc phục ngay
291
Trang 4CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ Ô TÔ - XE MÁY
- Sau khi lắp xong tiến hành điều chính như: độ căng dây đai điều chỉnh khe hở nhiệt, góc đánh lửa sớm Động cơ không có hiện tượng rò rỉ dầu nước hay nhiên liệu phải khắc phục 3.2 Chạy rà và thử công suất
a) Mục đích của việc chạy rà động cơ
- Nhằm cải thiện chất lượng bề mặt theo hướng san phẳng các nhấp nhô tế vi làm tăng diện tích tiếp xúc thực Từ đó nâng cao khả năng chịu lực và truyền nhiệt của chúng để làm việc được với trọng tải và vận tốc theo đúng thiết kế mà không bị sai hỏng
- Thông qua chạy rà phát hiện được những sai sót, sai hỏng trong sửa chữa (tiếng kêu, nhiệt độ, rò rỉ dầu, nước ) để khắc phục kịp thời
- Kiểm tra công suất của động cơ, chỉ phí nhiên liệu và các thông số khác (áp suất đầu, nhiệt độ nước ) số vòng quay không tát
b) Nguyên tắc chạy rà
- Khi chạy rà số vòng quay trục khuỷu phải tăng từ nhỏ đến lớn
- Tải trọng động cơ từ thấp đến cao
~ Độ nhớt dâu nhờn từ loãng đến đặc
- Thời gian chạy rà phụ thuộc vào chất lượng sửa chữa của động cơ
¢) Quy trình chạy rà và kiểm tra công suất động cơ sau khi đại tu
1 Thiết bị chạy rà động cơ (hình 4.9-44)
Để chạy rà nguội cần sử dụng động cơ điện để kéo động cơ nổ, để rà nóng động cơ với tải trọng thay đổi cần có thiết bị phanh Trong thực tế, riêng loại phanh điện kiểu động
cơ máy phát là thoả mãn yêu cầu chạy rà nêu trên
292
Trang 5* Chuẩn bị chạy rà: Gá động cơ lên bằng rà dùng tay quay động cơ phải bình thường
12- Bộ chỉ thị lực phanh;
tra dầu mỡ, nước, nhiên liệu vào các vị trí cần thiết
* Quy trình rà chia làm hai giai đoạn
- Rà nguội do động cơ điện kéo động cơ và động cơ không nổ, gồm có:
+ Rà nguội không tải (không có áp suất trong xi - lanh) phải tháo bu - gi đối với động
cơ xăng, vòi phun đối với động cơ Điêzen Tăng số vòng quay từ nhỏ tới lớn trong thời gian
30 phút, với tốc độ quay trục khuỷu từ 100+300 vòng/phút
+ Rà nguội có tải (có áp suất) lắp bu - gi hoặc vòi phun vào động cơ cũng tăng số
vòng quay từ thấp đến cao trong thời gian 30 phút với tốc độ như sau:
800+1000 vòng/phút thời gian chạy 10 phút
1000+1200 vòng/phút, thời gian chạy 5 phút
293
Trang 6CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA DONG CO 6 TO - XE MAY
1400+1500 vòng/phút, thời gian chạy 5 phút
1800 vòng/phút, thời gian chạy 10 phút
- Rà nóng (chạy động cơ nổ), gồm có:
+ Rà nóng không tải: Số vòng quay từ nhỏ đến lớn trong thời gian 60 phút từ
14001800 vòng/phút
+ Rà nóng có tải: Cho động cơ tăng tải từ nhỏ đến lớn
Chú ý: Trong quá trình chạy rà cần theo dõi:
- Áp suất dầu trên đồng hồ
- Tình trạng nhiệt độ của động cơ
- Số vòng quay trục cơ từ nhỏ đến lớn
- Tiếng kêu gõ trong động cơ
- Các hiện tượng chảy dầu, chảy nhớt cần phát hiện và khác phục kịp thời
2 Kiểm tra công suất sau sửa chữa
+ Qua quá trình chạy rà và đo công suất giúp chúng ta kiểm tra tình trạng làm việc an
toàn tin cậy và phát hiện sự cố để khắc phục kịp thời trước khi đưa máy vào vận hành chính
thức, nhờ đó để nâng cao chất lượng của công tác sửa chữa
+ Để đo công suất chính xác phải lắp đầy đủ trang thiết bị của nó như khi đang làm
việc gồm: quạt gió, bơm nước, két nước, máy phát điện, bầu lọc gió, hệ thống xả hệ thống nhiên liệu động cơ được nối với nguồn cung cấp nhiên liệu của băng thử nhằm cân đo nhiên liệu tiêu thụ một cách chính xác
- Động cơ được gá chặt và phải lắp đồng tâm với băng thử,
- Các thông số phải chính xác như: góc phun sớm hoặc góc đánh lửa sớm, khe hở
nhiệt xu - pap, khe ho bu - gi, chất lượng của ='c bu - gi, ấp suất và chất lượng vòi phun nhiên liệu Điêzen
- Khi đo công suất động cơ phải hoạt động đến nhiệt độ làm việc (80+85"C) cdc chi
tiêu nhiệt độ, áp suất đầu, nhiệt độ nước trong quy định máy không có tiếng kêu khác thường,
không rò rỉ nhiên liệu, dâu, nước Khí xả phải không mau hoặc có màu nâu rất nhạt
- Khi đo công suất đưa tay ga lên vị trí cao nhất và điều chỉnh cho động cơ chạy ở chế
độ định mức theo thiết kế của nhà chế tạo Lúc các chế độ mô men và tốc độ ổn định mới tiến hành đo tiêu hao một lượng nhiên liệu cố định nào đó Lượng nhiên liệu này phải đủ chạy 50+60 giây để đảm bảo chính xác
294
Trang 7* Tính toán công suất động cơ dựa trên kết quả đo mô men và vòng quay, được xác
ge- Suất tiêu hao nhiên liệu có ích (g/mI.h)
G„- Nhiên liệu tiêu hao (g)
NÑ - Công suất động cơ (ml)
t- Thời gian tiêu hao lượng nhiên liệu (s)
Công suất động cơ Điêzen sau sửa chữa phải đạt 100% định mức Với động cơ xăng dùng bộ chế hoà khí do sử dụng lại các phụ kiện cũ trong hệ thống nhiên liệu và đánh lửa
nên khó có thể đạt mức công suất thiết kế xong không dưới 85% Suất tiêu hao nhiên liệu
không vượt quá 10% quy định Suất tiêu hao dầu nhờn trong phạm vi 3+5 g/ml.h
3 Thời kỳ sau chạy rà
Sau khi chạy rà động cơ được vệ sinh hệ thống bôi trơn gồm:
- Tháo rửa các te dầu, rửa hoặc thay thế lõi lọc Thay mới đầu bôi trơn đúng loại dầu
quy định của nhà chế tạo Các mối ghép quan trọng được siết lại như: bu - lông, nắp máy, thanh truyền, trục khuỷu và tất cả các hệ thống kiểm tra điều chỉnh lần cuối
- Trong phạm vi khoảng 1500 + 2000 km lăn bánh đầu tiên ô tô sau xuất xưởng (tương ứng với 50h hoạt động của động cơ) chỉ được phép sử dụng tối đa 75% công suất
máy để các bể mật ma sát có điều kiện làm việc an toàn nhất, đó gọi là quá trình chạy rà
trơn (chạy rốt đa) của ô tô
295
Trang 8CAU TAO VA SUA CHUA DONG CO 6 T6 - XE MAY
CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI M 4- 9
1 Trinh bày sơ đồ hệ thống và nguyên lý làm việc của từng bộ phận hệ thống phun
xăng điện tử
2 Hãy cho biết các triệu chứng sai hỏng của hệ thống phun xang điện tử
3 Nêu các phương pháp kiểm tra, chẩn đoán sai hông của hệ thống phun xăng điện tử
4 Nêu mục đích, quy trình chạy rà động cơ, phương pháp đo, kiểm tra công suất và chi phí nhiên liệu?
2%
Trang 9CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT DÙNG CHO SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ Ô TÔ
I Động cơ (4A-F), cơ cấu phân phối khí của động cơ 4A-F
"Tiêu chuẩn kỹ thuật
Bơm nước - Máy phát ` Bà = - oe 108 mam
i Purl căng dai : May nén A/C - Dây cũ 85 29,5 mm
' Bơm nước - Trợ lực lái 7 bay i ‘a
tel? mm
- Đổ khô 3,7 lít Dung tích đầu động cơ - Có thay lọc dầu 3,3 lít
‡ Thời điểm đánh lửa T/M ở số (N)
- Châu Âu: Anh, Singapo
{ w/quat làm mát tất số ở vị trí @)) _ ‡ - Loại khác 800 vòng/phúi
| Nông độ khí CO; tại chế độ không tải ‡ was z
jen 2 tar che C0 Mong tA „Thị trường khác | 1,0+2.0%
297
Trang 10CAU TAO VA SUA CHUA ĐỘNG CƠ Ô TÔ - XE MÁY
Mat lap đường ống xả Giới hạn
99,75 mm
99,10 mm
99,25 mm Góc mặt tựa xu - páp - Xã 14451
Đường kính con đội
Đường kính lễ con đội
Trang 11Đường ống) Độ vênh đường ống nạp ¡ 0,2 mm
| Do không đồng đều của các xi - lanh | Giới hạn 0,055 mm
" Đường kính pít - tông STD 80,93 = 80,96 mm
| O/S0,5 ¡ 81,43 + 81,46 mm
Khe hở dầu của pít - tông i ¡ 0,06 + 0,08 mm
Khe hở miệng xéc - măng | §ố 1: - STD 0,25 = 0,35 mm
Khe ho ranh xéc - mang - Giới hạn 1,07 mm
Trang 12CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ Ô TÔ - XE MAY
i D6 cong gidi han trong 100 mm 0,05 mm
Độ xoắn giới hạn trong 100 mm ¡9,05 mm
Truc | Khe ho doc true STD 0,02 + 0.22 mm khuyu ¡ Giới hạn 0,03 mm
¡ Chiều dày tấm căn đọc trục STD 2,440 + 2,490 mm
| Khe hở đầu của cổ trục khuỷu STD 0,015 + 0,033 mm
i Độ côn và độ ô van của cổ
ị Độ côn và độ ô van chốt khuỷu Giới hạn 0.02 mm
300
Trang 13Mô men siết tiêu chuẩn
Bu - lông bơm đầu + thân máy 175 + 260 ị 18+25
Bu - lông thanh truyền 300 49
301
Trang 14CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA DONG CO 6 TO - XE MAY
II- Động cơ (4A-GF), cơ cấu phân phối khí của động cơ 4A-GF
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Trang 15Áp suất nén tại 250 vòng/phút | - STD | 12,6 KG/em’
Chênh lệch áp suất giữa các xi - | - Gidi han 10,0 KG/em”
Trang 16CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ Ô TÔ - XE MAY
mấy Đường kính xí - lanh i STD 81,00 + 81,03 mm
Trang 17| Độ cong giới hạn trong 100 mm ị 0,03 mm
ị Độ xoắn giới hạn trong 100 mm | ¡ 0,05 mm
¡ Khe hở đọc trục STD 0,02 + 0,22 mm
Giới hạn 0,03 mm Chiêu đày tấm căn dọc trục STD 2,440 + 2,490 mm
khưệu Khe hé dau của cổ trục khuỷu ị STD 0,015 + 0,033 mm
Trang 18CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ Ô TÔ - XE MÁY
Độ đảo hướng kính ¡ Giới hạn
¡ Độ côn và độ ô van của cổ trục chính | Giới hạn
Ì Độ côn và độ ô van chốt khuỷu _j Giới hạn
S61 Số2
Số 3 Số4 Số5
Trang 191, Kỹ thuật sửa chữa 6 tô động cơ nổ hiện đại động cơ xăng, Nguyễn Oanh, năm 1993
2 Kỹ thuật sửa chữa ô tô động cơ nổ hiện đại động cơ Điêzen, Nguyễn Oanh, năm 1993
3 Tài liệu đào tạo bơm cao áp giai đoạn 3, NEW TEAM công ty ô tô Toyota Việt
Nam, năm 1998
4 Sửa chữa ô tô, Bộ Giao thông Vận tải, năm 1997
5 Sửa chữa động cơ ô tô, trường Kỹ thuật Công nghiệp Hàn Quốc, năm 2001
(Hoàng Vĩnh Sinh dịch)
6 Sửa chữa động cơ LRZ - 2RZ, PTS Võ Tấn Dũng
7 Cẩm nang sửa chữa động cơ 4A-F; 4A - GB, Công ty Toyota Việt Nam, năm 1996
8, Giáo trình kỹ thuật sửa chữa ô tô, máy kéo, Nguyễn Tất Tiến và Nguyễn Xuân Kính, năm 2002
9 Hệ thống phun xăng điện từ EFI, Nguyễn Oanh, năm 1999
307
Trang 20MUC LUC
Lời nói đầu
Má-1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BONG Co 6 TÔ
1, Định nghĩa và cấu tạo của động cơ
1I Phân loại động cơ
IH Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong
Câu hỏi ôn tập bai M4-1
Má-2 LÝ THUYET HAO MON SAI HONG CUA CHI TIET MAY, THAO KIEM TRA
TRONG SUA CHUA
I Khái niệm chung về hao mòn và sai hỏng của chỉ tiết
II Công việc nhận xe, tháo máy, rửa máy, kiểm tra và phân loại chỉ tiết
1H Kiểm tra, phân loại chỉ tiết
IV Các phương pháp phục hồi, sửa chữa chỉ tiết máy
V Lap may
VI Cac chế độ bảo dưỡng, sửa chữa 6 16 - xe may
Câu hỏi ôn tập bài M4-2
M4-3 SUA CHUA CO GẤU TRỤC KHUỶU THANK TRUYEN
I Tac dụng và cấu tạo tổng quát
Trang 211 Tác dụng, yêu cầu và phân loại cơ cấu phân phối khí
II Sơ đồ và nguyên lý làm việc của cơ cấu phân phối khí
II Cấu tạo các bộ phận chính của cơ cấu phân phối khí
Câu hỏi ôn tập bài M4-4
4-5 SUA CHUA HE THONG BOI TRON
[ Tác dụng và các phương pháp bôi trơn động cơ
TỊ Các bộ phận của hệ thống bôi tron
II Quy trình mẫu: tháo, kiểm tra, sửa chữa và lắp hệ thống bôi trơn
Câu hỏi ôn tập bài M4-5
4-6 SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT
1 Tác dụng và phân loại
II Các bộ phận của hệ thống làm mát bằng nước
III Bảng quy trình mẫu: tháo, kiểm tra sửa chữa và lắp hệ thống làm mát
Câu hỏi ôn tập bài M4-6
M4-7.SỬA CHUA HE THONG CUNG CAP NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN
I Khái niệm chung về hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ Điêzen
II Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các bộ phận trong hệ thống cung cấp nhiên
liệu Điêzen
II Bảng quy trình mẫu: tháo, kiểm tra sữa chữa và lắp hệ thống cung cấp nhiên
liệu Điêzen
Câu hỏi ôn tap bai M4-7
M4-8 SỬA CHỮA HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU ĐỘNG CO XANG
I Tác dụng, yêu cầu và phân loại hệ thống cung cấp nhiên liệu
II Các bộ phận của hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng
1H Bộ chế hòa khí thực tế
IV Bảng quy trình mẫu: tháo, kiểm tra bảo dưỡng và lắp lại hệ thống nhiên liệu xăng
Câu hỏi ôn tập bài M4-8
107
107 1H
Trang 22M4-9, KIEM TRA CHAN DOAN NHỮNG SAI HONG CUA HE THỐNG PHUN XANG
ĐIỆN TỬ
I Hệ thống phun xăng điện tử
II Kiểm tra, sửa chữa hệ thống phun xăng điện tử ô tô Toyota
II Lấp ghép và khảo nghiệm động cơ
Câu hỏi ôn tập bài M4-9
CAc THONG SỐ KỸ THUAT DUNG CHO SỬA CHỮA ĐỘNG Cữ ñ TÔ
1 Động cơ (4A-F), cơ cấu phân phối khí của động cơ 4A-F
II Động cơ (4A-GF), cơ cấu phân phối khí của động cơ 4A-GE
Tài liệu tham khảo