1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu về phương thức thể hiện số nhiều có liên quan đến danh từ tiếng nhật và danh từ tiếng việt thông qua việc khảo sát và đối chiếu tác phẩm văn học tiếng nhật

189 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Về Phương Thức Thể Hiện Số Nhiều Có Liên Quan Đến Danh Từ Tiếng Nhật Và Danh Từ Tiếng Việt Thông Qua Việc Khảo Sát Và Đối Chiếu Tác Phẩm Văn Học Tiếng Nhật
Tác giả Nguyễn Ngọc Diệp
Người hướng dẫn TS. Trần Kiều Huế
Trường học Hanoi National University
Chuyên ngành Nhật Ngữ
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( 55 ) a Sau giờ học thêm, chúng tôi tiến thẳng tới đó, một căn nhà gỗ cổ có hai tầng nằm phía đối diện sân ga, bị kẹp giữa những tòa nhà cao tầng.. いつものように ぼく たち 三人は、近くのハンバーガー店で買ったヨーグルト

Trang 1

Nghiên cứu về phương thức thể hiện số nhiều có liên quan đến

danh từ tiếng Nhật và danh từ tiếng Việt

Trang 2

NGUYỄN NGỌC DIỆP

に関する に関する 複数表現について

複数表現についての研究 の研究 の研究

‐日本語文学作品の『夏の庭』及びそのベトナム語翻訳版

‐日本語文学作品の『夏の庭』及びそのベトナム語翻訳版

Nghiên cứu về phương thức thể hiện số nhiều có liên quan đến

danh từ tiếng Nhật và danh từ tiếng Việt

Trang 3

Nguyễn Ngọc Diệp

Trang 7

3 .図 3 - 3.2 - 1 .日本語名詞とベトナム語名詞の複数性の表現における相違の原 因

Trang 8

2 .先行研究 1

2.1 .仁田( 1997 1

2.2Diệp Quang Ban – Hoàng Văn Thung 2007 2

3 .研究対象 3

4 .研究範囲 4

5 .研究目的 4

6 .研究資料 4

7 .研究方法 5

8 .研究構成 6

1 章. 章 . .日本語名詞及びベトナム語名詞に関する複数表現 日本語名詞及びベトナム語名詞に関する複数表現 日本語名詞及びベトナム語名詞に関する複数表現についての理論 についての理論 7

1.1 .名詞とは 7

1.2 .日本語における名詞 7

1.3 .ベトナム語における名詞 9

1.4 .名詞の数の概念 12

1.5 .日本語名詞における数カテゴリーについての観点 14

1.6 .ベトナム語名詞における数カテゴリーについての観点 16

1.7 .日本語名詞及びベトナム語名詞に関する複数表現のパターン 17

1.7.1 .日本語名詞に関する複数表現のパターン 18

1.7.2 .ベトナム語名詞に関する複数表現のパターン 21

2 章. 章 . .『夏の庭』及び『 『夏の庭』及び『 Khu vườn mùa hạ 』を通しての日本語名詞及びベトナ ム語名詞に関する複数表現の研究 25

2.1 .『夏の庭』の考察の概要 25

2.1.1 .考察の資料 25

2.1.2 .考察の対象 25

2.1.3 .考察の方法 25

2.2 .『夏の庭』における日本語名詞に関する複数表現の研究 25

Trang 9

2.3. 『夏の庭』から『 Khu vườn mùa hạ 』への対照の概要 33

2.3.1 .対照の資料 33

2.3.2 .対照の対象 33

2.3.3 .対照の方法 33

2.4 .日本語名詞に関する複数表現に対応するベトナム語名詞に関する複数表現の 研究 33

2.4.1 .日本語の畳語のパターンに対応するベトナム語名詞に関する複数表現の パターン 34

2.4.2 .日本語の「複数性の接辞+名詞」のパターンに対応するベトナム語名詞 に関する複数表現のパターン 35

2.4.3 .日本語の .日本語の「 「 「複数性の修飾詞+名詞」のパターンに対応するベトナム語名 複数性の修飾詞+名詞」のパターンに対応するベトナム語名 詞に関する複数表現のパターン 43

2.4.4 .日本語の集団名詞のパターンに対応するベトナム語名詞に関する複数表 現のパターン 45

3 章. 章 . .『夏の庭』及び『 『夏の庭』及び『 Khu vườn mùa hạ 』を通しての日本語名詞及びベトナ ム語名詞の複数性の表現における相違の研究 50

3.1 .『 Khu vườn mùa hạ 』から『夏の庭』への対照の概要 50

3.1.1 .対照の資料 50

3.1.2 .対照の対象 50

3.1.3 .対照の方法 50

3.2 .日本語名詞及びベトナム語名詞の複数性の表現における相違の原因 50

3.2.1 .省略の現象 53

3.2.2 .不特定多数の名詞の表現 54

3.2.3 .文中の成分の修飾 56

3.2.4 .複数性の名詞との比較構成 69

Trang 10

75

研究文献 76

1 .分析資料 76

2 .参考文献 76

付録 79

Trang 12

liên hợp của hệ thống gồm 3 vế đối lập: số nhiều – số đơn – số trung

(例えば、ベトナム語における名詞の数カテゴリーは:複数・単数・中立的な数 という対立の 3 面のシステムからなされる。(訳:筆者))

Trang 13

詞で、中立的な数の形態が助数詞と修飾詞なしで表現されると論述し、例を取り

上げる。

Trang 17

1

日本語名 日本語名詞及びベトナム語名詞 詞及びベトナム語名詞 詞及びベトナム語名詞に関する に関する に関する複数表現 複数表現

に についての ついての ついての理論 理論

Trang 18

ひと 「女」「子ども」「少年」など

物の名詞:「船」「メガネ」など 動物の名詞:「猫」「犬」など もの

もの

植物の名詞:「バラ」「菊」など こと

こと 「元気」「心配」「晴れ」など ところ

ところ 「ところ」「場所」など ほう

ほう 「右」「左」「前」「東」など とき

副詞相当句、副詞節を作る 「間」「うち」「場合」「おかげ(で)」 「他(に)」など

Trang 19

判定詞と結合し、助動詞を 作る

ソ系 「それ」 「そいつ」 「そこ」 「そちら」/「そっち」 ア系

ア系 「あれ」 「あいつ」 「あそこ」 「あちら」/「あっち」

表 1-1.2-3.指示代名詞の種類

1.3 .ベトナム語における .ベトナム語にお ける ける名詞 名詞

ベトナム語名詞は次のように述べられる。

khái niệm), ví dụ: sinh viên, Lan, mèo, bàn, thép, mưa, hòa bình

(名詞というのは人、生物、無生物、材料、現象、概念といったものごとを表す 言葉のことである。例えば、sinh viên、Lan、mèo、bàn、thép、mưa、hòa bình な どである。(訳:筆者))

さらに、ベトナム語名詞は以下のような特徴を有する。

Trang 20

非総合名詞 単一のものごとを表わす名詞。 Bàn, ghế, áo, thuyền, người,

植物の名詞:Hoa hồng, rau cải, cỏ may, cây lúa など

物体名詞

物体名詞 人、動物、植物、物の具体的な概念を

示す名詞。

物の名詞:Nhà, sách, bàn, ghế など

材料名詞

材料名詞 材料を表わす名詞。 Dầu, mỡ, gỗ, cát, vải など 集団名詞

集団名詞 同質のものの集団を表わす名詞。 Bầy, đàn, bọn, lũ, bó など 抽象名詞

抽象名詞 抽象的な概念を表わす名詞。 Ma, tiên, tư tưởng, đạo đức,

mục đích, việc, điều など

表 1-1.3-2.ものの形による名詞の種類

Trang 21

回数の名詞:Lần, lượt, chuyến など

場所の名詞:Chỗ, nơi, chốn,

xứ など 色、匂い、音の名詞:Màu, sắc, mùi vị, tiếng, âm など 抽象名詞:Trí tuệ, tư tưởng, khả năng, thói, nết など 集団名詞:Bọn, bầy, tụi, bó, nắm など

数詞と共起できる単独名詞。その中 で、絶対可算名詞と非絶対可算名詞の

2 種類が分けられる。

絶対可算名詞

非総合性の複合名詞:Học sinh, giáo viên, xe đạp など

可算名詞

可算名詞

非絶対可算名詞 Gà, vịt, tre, bàn, ghế など 不可算名詞

Trang 22

複数 Chúng tôi, chúng

tao, chúng tớ など

Chúng mày, chúng bay, bay など

Trang 23

• 形態素の付加方法 形態素の付加方法は単数・複数を表わすために、語幹に形態素を添える方法で

• 重複の方法

Trang 26

liên hợp của hệ thống gồm 3 vế đối lập: số nhiều – số đơn – số trung

(例えば、ベトナム語における名詞の数カテゴリーは:複数・単数・中立的な数 という対立の 3 面のシステムからなされる。(訳:筆者))

Trang 28

畳語のパターン 「複数性の接辞

+名詞」のパタ

ーン

「複数性の修飾 詞+名詞」のパ ターン

集団名詞の パターン

Trang 31

重複語の パターン 「複数性の修飾 詞+名詞」のパ

ターン

集団名詞の パターン 総合名詞の パターン

Trang 32

những anh Pha, những chị Dậu, những Chí Phèo

集団名詞に関しては、ベトナム語の文法についての参考文献にさまざまな概念

が取り上げられるが、筆者の観点はこのように明示される。

Trang 33

nhiều đơn thể (sự vật – rời) gộp lại, như: thợ thuyền, binh lính, giấy má, quần áo

(総合名詞はさまざまな単一のものから形成された総合のものを表わす。例えば、 thợ thuyền 、binh lính、giấy má、quần áo などである。(訳:筆者))

容できる。

Trang 34

の庭』の考察とベトナム語翻訳版の『 Khu vườn mùa hạ 』との対照を通して、本作

品における日本語名詞に関する複数表現の使用傾向と、その日本語名詞に関する

複数表現に対応するベトナム語名詞に関する複数表現の翻訳傾向が明示される。

Trang 35

2

『夏の庭』

『夏の庭』及び 及び 及び『 『 Khu vườn mùa hạ 』 』を通しての日本語名詞 を通しての日本語名詞

及び 及びベトナム語名詞に関する複数表現の研究 ベトナム語名詞に関する複数表現の研究

Trang 41

「たくさんあ る小さな引き 出し」

Trang 44

パターン

「複数性の修 飾詞+名詞」

のパターン

のパターン

粒々→những quả cây ぼくたち→

- 毎日→ngày nào

cũng たくさんある

小さな引き出 し→một ngăn kéo nhỏ

Trang 45

( 22 ) a) ボウルに水を満たすと、塩を少し溶かし、その粒々をそおっと洗っ

た。

Trang 46

Bọn +名詞 Tụi +名詞 Chúng +名詞 Mấy +名詞

- - -

3 人名詞 人名詞

Các +名詞 Những +名詞 Mấy +名詞

Nhiều +名詞 Mấy +名詞 Không biết bao nhiêu +名詞 Không biết bao

+名詞 Bao +名詞

Trang 47

b) Các chú các bác chỉ biết uống rượu trong khi các cô bận cuống lên

Trang 50

mang một nồi vào bệnh viện, cùng ăn với mẹ

Trang 51

tự mình ăn và nghe hóng chuyện, rồi lại nướng tiếp bánh xèo

Trang 54

đóng ngăn kéo bên cạnh, vừa lẩm bẩm một mình “Để xem nào, loại gieo hạt mùa này ”

Trang 61

表 3-3.2-1.『Khu vườn mùa hạ』から『夏の庭』と対照された結果

Trang 62

trên hí hửng chờ kiếm một bữa Mày là kền kền hả?

Trang 65

hiện; nhưng cũng có những thứ phải trải qua một quãng đường rất dài ta mới có thể thấy nó

Trang 67

( 55 ) a) Sau giờ học thêm, chúng tôi tiến thẳng tới đó, một căn nhà gỗ cổ có hai

tầng nằm phía đối diện sân ga, bị kẹp giữa những tòa nhà cao tầng

nằm phía đối diện sân ga, bị kẹp giữa tòa nhà cao tầng

Trang 69

( 57 ) a) Các nhà xung quanh cũng đã bị phá, toàn bộ chỗ này bây giờ thành bãi gửi

bước tới cổng, xắn tay gom những túi rác bị quăng ra đó

Trang 72

bị bỏ lại như vậy

Trang 74

nhẹ nhàng của gió thổi qua cánh đồng ngợp hoa cúc nở

Trang 78

が見つけられる。以下の例は並列の語句は総合の名詞から離れる場合である。

nhím biển Tôi vốn không khoái cá nhưng cũng cảm thấy những thứ tươi ngon xếp trên đĩa thật là đẹp mắt

như những bông cúc màu vàng, xanh, đỏ trông vẫn thật lộng lẫy

菊の花のようにぱっと開く花火は、すごく豪華だった。

Trang 79

cụ ông và cụ bà đang đánh cờ, xem ti vi hay múa điệu hula

Trang 80

thế?” “Mình sẽ làm gì?”, ông cụ chỉ trả lời bằng nụ cười nhếch mép

Trang 82

省略の現象 不特定多数の

名詞の表現 文中の成分の 修飾 複数性の名詞 との比較構成 文脈の影響

Trang 86

bản lần thứ mười) , Nxb Giáo dục, Hà Nội

học và tiếng Việt (Tái bản lần thứ sáu) , Nxb Giáo dục, Hà Nội

lần thứ hai) , Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội

Oxford University Press, Oxford

日本語の文献:

Trang 88

[ 2.26 ]益岡隆志・田窪行則( 2000 )『基礎日本語文法-改訂版-』(第 13 刷)

くろしお出版

Trang 90

思ったんです」 54

1 "Bọn cháu nghĩ là nên dọn rác đi thì hơn." 58

8

"Ông cụ đang đợi bọn mình?" 66

「なんか オレ たち、 完全に遊ばれちゃってるみたい」 63

9 "Bọn mình bị ông ấy chơi rồi!" 69

Trang 91

最後まで オレ たち だけでやる」 77

12 Bọn tớ sẽ tự làm đến cùng." 82

18 Chỉ cần thực hiện mục đích của tụi mình… 78 「オレ たち さ、いいように使われちゃってる」山下

が言った。 75

19 "Tụi mình bị sai khiến dễ dàng quá." Yamashita nói 81 「ぼく たち、 ただあなたが死ぬのを見張っているだけ

です」 54

20 Tụi cháu chỉ định theo dõi xem ông chết như thế nào

thôi 58

「あの、 ぼく たち、 古香弥生さんを探してるんですけど 」 131

21 "Tụi cháu đang tìm bà Koko Yayoi " 140 「ぼく たち、 自分で行くからいいです。 137

22 "Tụi em tự đi được mà 146

「あの、 ぼく たち」 161

23

"Ơ, tụi tôi…" 171

Trang 92

いつものように ぼく たち 三人は、近くのハンバーガー店で買った

ヨーグルトドリングをストローで吸いな がら、暗いバス停のベンチに座っていた

11

24

Ba đứa chúng tôi như thường lệ, vừa ngồi xuống ghế đợi ở

trạm xe buýt vừa cắm ống hút vào cốc sữa chua mua từ cửa hàng hamburger gần đó

11 そのかわり貧乏ゆすりが盛大になり、 ぼく たち の座っているベンチがカタカタ音をたて

25 Thay vào đó, nó rung đùi mạnh hơn, cái ghế băng mà

chúng tôi đang ngồi phát ra những tiếng lạch cạch

15 それからしばらくの間、 ぼく たち は再び山下のおばあさんの話をすること

もなく、いつもどおりの毎日を送った。 17

26 Rất lâu sau đó chúng tôi không nhắc đến chuyện của bà Yamashita

nữa và lại tiếp tục những ngày bình thường 18

「だろ?」河辺は、急に元気づけられた ように ぼく たち

いう音をたてて開いた。 34

28 Tôi đang cảm thấy hình như có tiếng cọt kẹt, liền đó cánh cửa ra vào ngay bên cạnh chỗ

Trang 93

Chúng tôi bám theo ông cụ khi ông đi ra cửa hàng tiện

lợi 37

ぼく たち はあわてず、いつもの公園に向かった。 41

31 Chúng tôi vẫn bình tĩnh đi tới công viên 44 それから ぼく たち は、銭湯、ゴルフ練習場、デパートの屋

上、普段行ったことのない住宅展示場ま で、おじいさんを探して歩いた。

44

32 Sau đó chúng tôi đến nhà tắm công cộng, sân gôn, tầng thượng

của các tòa nhà, cả khu triển lãm nhà ở, nơi

mà chúng tôi thường không ghé chân, để tìm ông cụ

34 Sau đó nó quay lại nhìn chúng tôi 53

ぼく たち はころがるように近くのクルマのかげに

隠れた。 49

35 Chúng tôi khom người, trốn sau cái ô tô gần đó 53

ぼく たち はバスに乗って塾に通う。 50

36 Chúng tôi leo lên xe buýt đi tới lớp học thêm 54 その言葉は、けっこう ぼく たち には痛かった。 54

37 Câu nói đó làm chúng tôi cảm thấy bị tổn thương 58 塾でも ぼく たち は何もしゃべらなかった。 56

38 Ngay cả trong lớp học thêm, chúng tôi cũng chẳng nói gì với nhau 60 午前中で塾は終わり、バス停のベンチで

、 ぼく たち

は黙々とパンを食べていた。 57

39 Lớp học thêm kết thúc vào tầm trưa Chúng tôi ngồi trên ghế đợi của bến xe buýt, im lặng ăn

bánh mì 62

Trang 94

一度、がらがらと音がしてはげ頭の先が のぞいたが、 ぼく たち

がいるとわかったとたん、おじいさんは

ぴしゃり、と窓を閉めた。 58

40 Có một lần, cánh cửa cọt kẹt mở và chúng tôi thấy được phần đầu hói của ông cụ nhô ra, nhưng ngay khi nhận ra

chúng tôi, ông cụ đóng sập cửa lại

63

ぼく たち はあいかわらず、おじいさんの買い物も

尾行する。 59

41 Chúng tôi lại bám đuôi ông cụ như trước 63

ぼく たち はまた、おじいさんを見失った。 59

42 Chúng tôi lại mất dấu ông cụ 64

ぼく たち の背中を一台のクルマが通りすぎる。 62

43 Một chiếc ô tô vọt qua ngay sau lưng chúng tôi 67

ぼく たち は息を殺して窓を見つめた。 62

44 Chúng tôi nín thở nhìn về phía đó 67 そして ぼく たち は、そんな息苦しい毎日からの出口を探

していたのかもしれない。 65

45 Còn ba đứa chúng tôi, có lẽ chỉ muốn kiếm đường thoát khỏi những

ngày khốn khổ đó 70 隠れようともせず、塀に張りついたまま

、 ぼく たち

はおじいさんを見ていた。 65

46 Chúng tôi không thèm nấp nữa, cứ bám vào bức tường

nhìn ông cụ 71 おじいさんはもう、 ぼく たち に水をかけたりしない。 66

47 Ông cụ không còn tạt nước vào chúng tôi nữa 71 油のいい匂いが ぼく たち の所まで漂ってきて、三人ともおなかが

鳴ってしまった。 66

48 Mùi thơm tỏa ra đến tận chỗ chúng tôi, khiến bụng ba đứa réo ầm ĩ 71 杉田と松下は、 ぼく たち の様子をうかがっている。 68,69

49 Sugita và Matsushita nhìn chúng tôi dò xét 74

Trang 95

ぼく たち がすっかり干し終えると、おじいさんは

縁側で満足そうに言った。 71

50 Sau khi chúng tôi hoàn tất việc phơi đồ, ông cụ ngồi ở hành

lang nói với vẻ thỏa mãn 77

ぼく たち はその袋に注目した。 72

51 Chúng tôi nhìn chằm chằm vào cái túi 77

ぼく たち はしかたなく、その袋を運んだ。 72

52 Chúng tôi đành phải xách túi rác lên 78 翌朝、 ぼく たち はゴミを出した。 74

53 Sáng hôm sau, chúng tôi đi vứt rác 79 午後、塾を終えた ぼく たち は、道の反対側から塀をにらんでいた。 74

54 Buổi chiều, sau khi tan học, chúng tôi đứng nhìn chăm chăm vào tường nhà ông cụ

từ phía bên kia đường 79

ぼく たち は草とりをはじめる。 75

55 Chúng tôi bắt đầu nhổ cỏ 80 予想どおり杉田と松下はやって来たけれ

ど、蚊をぱちんぱちん叩きながら、黙々 と仕事をしている

ぼく たち を見ると、目を丸くしていってしまった

56 Đúng như dự đoán, Sugita và Matsushita có đến, nhưng khi thấy

chúng tôi vừa đập muỗi chan chát vừa im lặng làm

việc, chúng tròn mắt nhìn rồi bỏ đi 80

ぼく たち に「おまえら」とかなんとか言う時とは

ずいぶん様子が違うので、ぼくはびっく りした。

77

57 Lúc gọi chúng tôi là "mấy đứa", thái độ của ông cũng khác hẳn,

tôi không khỏi kinh ngạc 83

ぼく たち は、がぜん気合を入れて作業を打ちこみ

はじめた。 78

58 Chúng tôi bắt đầu làm việc trong tình trạng vô thức 84

Trang 96

乾いた土の上には、 ぼく たち とキンモクセイの木 あとは洗濯物を干

す V の字のロープだけだ。 78

59 Trên mặt đất khô chỉ có chúng tôi, cây gạo và sợi dây phơi đồ hình chữ V 84 全然プールに行っていないので、 ぼく たち のおなかはカエルのように白い。 84

60 Chúng tôi không đi bơi nên bụng trắng bóc như bụng

ếch 91 おじいさんは ぼく たち の知らない草花の名前を、次から次へと

並べた。 87

61 Ông cụ lần lượt liệt kê tên những loại cỏ hoa

mà chúng tôi không hề biết 93 塾が終わると ぼく たち は、駅の反対側、ビルの間にはさまれた

その古い木造の二階家に直行した。 88

62 Sau giờ học thêm, chúng tôi tiến thẳng tới đó, một căn nhà gỗ cổ có hai

tầng nằm phía đối diện sân ga, bị kẹp giữa những tòa nhà cao tầng

94 おばあさんはゆっくり足を動かして ぼく たち のほうをきちんと向くと、「鉢植えでし

gói hạt giống 100

ぼく たち はそれを手のひらにとり、腰をかがめ、

ぱあっと、というよりはていねいに、少 しずつ蒔いた。

94

66 Chúng tôi bốc từng vốc vào lòng bàn tay, khom người,

không vãi tung ra mà cản thận gieo từng hạt 100

Trang 97

最初は ぼく たち を泥棒かなんかでも見るような目で見た

くせに、そんなことは忘れてしまってい るらしい。

94

67 Ban đầu chính ông cụ cũng coi chúng tôi là lũ ăn trộm, vậy mà giờ hình như đã quên

khuấy mất rồi 101

ぼく たち はかなづちで自分の指に叩き、ペンキの

缶をひっくりかえし、のこぎりの食いこ んだ板切れと悪戦苦闘する。

100

68 Chúng tôi gõ nhầm búa vào ngón tay, làm đổ hộp sơn,

rồi còn phải khổ chiến với cái cưa cứ hay mắc vào mấy tấm ván 108 おじいさんは見ていないみたいな顔をし

て、 ぼく たち

のことをよく見ている。 102

69 Ông cụ hay nhìn chúng tôi mà vẫn ra vẻ như đang không nhìn 109 一度、ぼくはおじいさんの縁側に『かか

し』という本を忘れたことがある。それ は、

ぼく たち と同じくらいのイギリス人の男の子が出

てくる、すごくこわくておもしろい恐怖 小説だ。

102

70 Có lần tôi để quên ở hành lang nhà ông cụ cuốn Con bù nhìn, đó là một cuốn truyện kinh dị rất đáng sợ và thú vị, nhân vật chính

là một cậu bé người Anh tầm tuổi

chúng tôi

110

最初は ぼく たち がおじいさんを見ていたのに、 102

71 Lúc đầu là chúng tôi theo dõi ông cụ, 110 いつのまにか、見られているのは ぼく たち のほうになってしまった。 102

72 Nhưng chẳng biết từ lúc nào chúng tôi lại thành bên bị theo dõi 110 キンモクセイの木陰で、 ぼく たち は仕事の成果をひとつひとつたしかめた

73 Dưới bóng cây gạo, chúng tôi lần lượt điểm lại từng thành quả 110

74 なんだかわけのわからない敵を征服する ように、 ぼく たち

は陽を受けて甘く大きく育った果肉をた

いらげた。 106

Trang 98

Chúng tôi ăn sạch thứ quả ngọt được nuôi lớn bằng ánh

mặt trời ấy như thể đánh bại một kẻ địch đáng ghét nào đó

114

ぼく たち は「おはようございます」と、もぐもぐ

あいさつする。 107

75 Còn chúng tôi thì lí nhí chào lại 115 それから ぼく たち は、それぞれ家に帰るか学校のプールに

行く。 107

76 Sau đó chúng tôi đứa về nhà, đứa thì đến bể bơi ở trường 116 なんだか ぼく たち のやることが、なくなってしまったよう

79 Chúng tôi đứng giữa cây cầu phía trên đường ray, bần

thần nhìn xuống đoàn tàu đang chạy bên dưới

119

ぼく たち は黙りこんだ。 124

80 Chúng tôi im lặng 133 眠ったふりだったかもしれないが、 ぼく たち はだれからともなく立ち上がり、おじい

さんの家をあとにした。 127

81 Cũng có thể ông chỉ giả vờ ngủ thôi, thấy thế tất cả

chúng tôi đều đứng dậy, rời khỏi ngôi nhà 136 台風の日以来、 ぼく たち はまた、おじいさんの家に集合するよう

になっていた。 128

82 Sau ngày mưa bão đó, chúng tôi vẫn đến tập trung ở nhà ông cụ 137

83 河辺のマンションで、 ぼく たち は電話機をかこんでにらみあっていた。 129

Trang 99

Tại khu chung cư nhà Wakabe, chúng tôi vây quanh điện thoại, nhìn lom lom vào nó 138

ぼく たち は二時間電車に乗り、それからバスに乗

ってやっとここまでたどり着いたのだ。 137

84 Chúng tôi phải đi xe điện những hai tiếng đồng hồ, rồi

lại leo lên xe buýt, mãi mới đến được đây 146 しかたなく ぼく たち は、その後に続いた。 137

85 Chẳng còn cách nào khác, chúng tôi đành theo sau chị 146 お友達と会いに来てくれたのよ」おねえ

さんは、とん、とぼくの肩を叩いて言う と、「早くお入りなさい」と

ぼく たち をひっぱりこんだ。

138

86

Em ấy cùng hai cậu bạn muốn gặp bà đấy."

Nói đoạn chị đẩy

chúng tôi vào "Nhanh vào đi!"

147 おねえさんは、おばあさんの背中の枕を

ぽんぽんと叩いてふくらませると、 ぼく たち

を手ぎわよくソファに座らせて、さあっ

と出て行った。 138

87 Chị đập đập cho phồng cái gối đặt sau lưng

những chiếc gối lót lưng đặt trên ghế sofa 147 はじかれたように、 ぼく たち も思いきり手をふった。 142

89 Chúng tôi cũng ra sức vẫy lại 151 おばあさんはひじを曲げ、ゆっくりと、 ぼく たち に手をふっている。 142

90 Bà cụ co khuỷu tay lại, chậm chạp vẫy tay với

144

Ngày đăng: 17/12/2023, 18:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác.   186 - (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu về phương thức thể hiện số nhiều có liên quan đến danh từ tiếng nhật và danh từ tiếng việt thông qua việc khảo sát và đối chiếu tác phẩm văn học tiếng nhật
Hình tam giác. 186 (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm