Nhiều công nghệ sử dụng mới được áp dụng hằng ngày, cũng nhờ đó phần mềm vào quản lý ngày càng trực quan và sinh động hơn với người sử dụng, nhằm phục vụ nhu cầu truyền thông của con ngư
Trang 1BÁO CÁO ĐỒ ÁN CHUYÊN NGÀNH
XÂY DỰNG WEBSITE BÁN BÀN GHẾ KHANG PHÚ
Giảng viên hướng dẫn : ThS Mai Văn Hà Sinh viên thực hiện : Nguyễn Phúc Lộc
Trang 22 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài: 7
2.1 Mục tiêu: 7
2.2 Nhiệm vụ: 7
2.3 Đối tượng: 7
2.4 Phạm vi nghiên cứu: 8
2.5 Phương pháp thu thập thông tin: 8
2.6 Phương pháp xử lí thông tin: 8
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
1 Ngôn ngữ lập trình PHP: 9
1.1 PHP là gì ? 9
1.2 Lịch sử phát triển: 9
2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL: 10
3 BOOTSTRAP VÀ RESPONSIVE: 10
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12
1 Phát biểu bài toán 12
2 Phân tích hệ thống 12
2.1 Khách hàng vãng lai 12
3 Nhân viên kho 13
4 Quản trị viên 13
5 Nhân viên giao hàng 13
6 Thiết kế hệ thống 13
6.1 Trang chủ 13
6.2 Trang sản phẩm 13
6.3 Trang xem danh sách đơn hàng 13
6.4 Thông tin liên hệ 13
Trang 37 Sơ đồ tổng quan hệ thống 14
8 Đặc tả usecase 14
8.1 UC Đăng ký: 14
8.2 Use case quản lý đăng nhập 15
8.3 Usecase đặt hàng 15
8.4 Usecase hủy đơn hàng 15
8.5 Usecase Tìm kiếm sản phẩm 16
8.6 Usecase xác nhận đơn hàng 16
8.7 UC Quản lý tài khoản: 17
9 Sơ đồ thực thể quan hệ 18
9.1 Ánh xạ sơ đồ ERD thành lược đồ quan hệ: 19
10 Thiết kế cơ sở dữ liệu: 20
10 1 Bảng tbl_loaisanpham 20
10 2 Bảng tbl_SanPham 20
10 3 Bảng tbl_ ChiTietPhieuNhap 20
10 4 Bảng tbl_ PhieuNhap 20
10 5 Bảng tbl_ nhanvien 20
10 6 Bảng tbl_ Quyen 21
10 7 Bảng tbl_ Đonhang 21
10 8 Bảng tbl_ nhasx 22
10 9 Bảng tbl_ chitietdonhang 22
10 10 Bảng tbl_ khachang 22
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG WEBSITE 23
1.Thiết Kế Giao Diện 23
1.1 Trang Bán Hàng 23
1.2 Trang Admin 24
1.3 Trang Nhân Viên Kho 25
1.4 Trang Nhân Viên giao hàng 25
1.5 Thêm vào Giỏ Hàng 26
Trang 41.7 Giao diện đặt hàng thành công 27
1.8 Giao Diện Đơn hàng 28
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN & HƯỚNG PHÁT TRIỂN 29
1 Kết Quả đạt được 29
2 Hạn chế đề tài 29
3 Hướng phát triển 29
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô đã giúp đỡ em
thực hiện đề tài này Đặc biệt là ThS Mai Văn Hà đã tận tình giúp đỡ em trong xuất
quá trình thực hiện đề tài này.
Đồng thời, em cũng xin cảm ơn quý thầy cô bộ môn chuyên ngành công nghệ thông tin trường đại học sư phạm kỹ thuật - đại học đà nẵng đã truyền đạt những kiến thức cần thiết và những kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gian gần 3 năm trên giảng đường để em có thể thực hiện tốt đề tài này
Trong quá trình thực hiện đề tài, do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em mong quý thầy, cô thông cảm và góp ý
để em có thể hoàn thiện đề tài Và những lời góp ý đó có thể giúp chúng em có thể tránh được những sai lầm sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 7 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn phúc Lộc
Trang 6MỞ ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin ngày càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống cũng nhờ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc của con người ngày càng phát triển mạnh mẽ và ngày càng đa dạng hơn, đặc biệt vấn đề quản lý đang được mọi người quan tâm và phát triển Nhiều công nghệ sử dụng mới được áp dụng hằng ngày, cũng nhờ đó phần mềm vào quản lý ngày càng trực quan và sinh động hơn với người sử dụng, nhằm phục vụ nhu cầu truyền thông của con người, hoạt động kinh doanh bán hàng trực tuyến ngày càng phát triển mạnh mẽ trong xu hướng bán lẻ của các doanh nghiệp.
Hiện nay các công ty các doanh nghiệp hàng đầu không ngừng đầu tư vào việc xây dựng các giải pháp cũng nhờ các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có kết nối mạng Internet bạn sẽ có tân tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn.
Nhằm giúp các chủ cửa hàng có thể quảng cáo sản phẩm của mình rộng rãi hơn
đến tay người tiêu dùng, vì vậy em chọn đề tài “Xây dựng website bán bàn ghế Khang Phú ” để xây dựng và phát triển một website bán hàng.
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài:
Lý do chọn một website bán bàn ghế sẽ giúp đẩy mạnh hoạt động bán hàng
mọi lúc, mọi nơi Khi có một website thì chỉ cần khách hàng có kết nối internet
với các thiết bị truy cập thì khách hàng có thể truy cập vào website bán bàn
ghế mọi nơi vào mọi thời điểm Khách hàng sẽ không phải đến trực tiếp cửa
hàng hay mua hàng theo giờ giấc hoạt động của cửa hàng mà có thể mua hàng bất cứ lúc nào Điều này giúp tăng tối đa cơ hội bán hàng, giúp thúc đẩy doanh
số và thuận tiện cho khách hàng trong việc mua sắm, làm cho họ hài lòng hơn
Khi có một website bán bàn ghế riêng của doanh nghiệp cũng sẽ giúp nâng tầm
uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp Bộ mặt doanh nghiệp trên internet chính là website và màu sắc, tính năng, thông tin trên website sẽ phản ánh đầy đủ hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng góp phần khẳng định giá trị thương hiệu của doanh nghiệp trong lòng công chúng.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài:
2.1 Mục tiêu:
Mục tiêu của đề tài này là xây dựng một website với giao diện trực quan, dễ dàng sử dụng, giúp cho khách hàng tiếp cận nhiều hơn về sản phẩm của cửa hàng Dễ dàng quản lý được sản phẩm, thu chi cho cửa hàng và giúp khách hàng mua hàng dễ dàng.
2.2 Nhiệm vụ:
Áp dụng những kiến thức về ngôn ngữ lập trình PHP và Cơ sở dữ liệu để xây dựng website bán bàn ghế nhằm giúp chúng ta đỡ gặp khó khăn trong việc quản lý và trao đổi mua bán các mặt hàng , và đáp ưng được nhu cầu của khách hàng.
2.3 Đối tượng:
Các website bán bàn ghế, ngôn ngữ lập trình PHP
Trang 82.4 Phạm vi nghiên cứu:
Nguyên cứu những vấn đề quản lý ở những của hàng nhỏ lẻ, có thể định hướng phát triển ứng dụng cho những cửa hàng lớn.
2.5 Phương pháp thu thập thông tin:
Áp dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phương pháp thu thập thông tin qua sách, các tài liệu, trang web) để tìm được các cơ sở lý thuyết liên quan đến vấn đề mình nghiên cứu.
2.6 Phương pháp xử lí thông tin:
Phương pháp phân tích, đánh giá: dựa vào những cơ sở lý thuyết đã tìm được và nhìn nhận vấn đề vào thực tế để lựa chọn giải pháp hoàn thiện đề tài.
Trang 9CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Ngôn ngữ lập trình PHP:
1.1 PHP là gì ? PHP (viết tắt hồi quy: "P Hypertext Preprocessor", "Personal Home Page") là
một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát
và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên
Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và
lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ở quy
mô doanh nghiệp
1.2 Lịch sử phát triển:
PHP mà chúng ta biết đến ngày nay là sự kế thừa của một sản phẩm có tên là PHP/FI Được viết bởi Rasmus Lerdorf, bản PHP đầu tiên là một tập hợp đơn giản các Common Gateway Interface (CGI) – một chuẩn giao tiếp giữa client và server – nhị phân viết bằng ngôn ngữ C Ban đầu, Rasmus sử dụng nó để theo dõi người dùng truy cập vào hồ sơ cá nhân trên internet của mình Vì vậy, ông đặt tên nó là “Personal Home Page Tools” Theo thời gian, nhiều tính năng mới được thêm vào, và Rasmus
đã viết lại PHP Tools này, tạo ra một công cụ lớn hơn và phong phú hơn về tính năng Mô hình mới này có khả năng tương tác với cơ sở dữ liệu, và hơn nữa, nó giúp cho người dùng, có thể tạo ra một ứng dụng web động, ví dụ như guestbooks Nó có các biến kiểu Perl và cú pháp cho phép nhúng mã HTML Cú pháp này, tương tự Perl, nhưng hạn chế hơn, đơn giản và có phần không phù hợp Trong thực tế, để nhúng mã lệnh PHP/FI vào một tập tin HTML, các lập trình viên phải sử dụng các comment HTML Và mặc dù phương pháp này không được hoàn toàn đón nhận, FI vẫn tiếp tục phát triển và đem về lợi nhuận thương mại.
Vào năm 1997, PHP/FI 2.0, lần viết lại thứ hai của phiên bản C, đã thu hút được hàng ngàn người sử dụng trên toàn thế giới với xấp xỉ 50.000 tên miền đã được ghi nhận là có cài đặt nó, chiếm khoảng 1% số tên miền có trên mạng Internet Tuy đã có
Trang 10tới hàng nghìn người tham gia đóng góp vào việc tu chỉnh mã nguồn của dự án này thì vào thời đó nó vẫn chủ yếu chỉ là dự án của một người.
PHP/FI 2.0 được chính thức công bố vào tháng 11 năm 1997, sau một thời gian khá dài chỉ được công bố dưới dạng các bản beta Nhưng không lâu sau đó, nó đã được thay thế bởi các bản alpha đầu tiên của PHP 3.0.
2 Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL:
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL
là cơ sở dữ liệu tốc độ cao, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ
và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ.
Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,…
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan
hệ sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL).
3 BOOTSTRAP VÀ RESPONSIVE:
Bootstrap là front-end framework, là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo
ra các trang web và các ứng dụng web Bootstrap bao gồm HTML và CSS dựa trên các mẫu thiết kế cho kiểu chữ, hình thức, các button và các thành phần giao diện khác, cũng như mở rộng tùy chọn JavaScript Boostrap định nghĩa sẵn các class CSS giúp người thiết kế giao diện website tiết kiệm rất nhiều thời gian Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng cho chúng ta áp dùng vào website của mình
mà không phải tốn quá nhiều thời gian để tự viết Với Bootstrap, việc phát triển giao diện website để phù hợp với đa thiết bị trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết Bootstrap cung cấp tính năng responsive và mobile first, nghĩa là làm cho trang web có thể tự
co giãn để tương thích với mọi thiết bị khác nhau, từ điện thoại di động đến máy tính bảng, máy tính xách tay, máy tính để bàn, Một khía cạnh khác là responsive web design làm cho trang web cung cấp được trải nghiệm tuyệt vời cho người dùng trên nhiều thiết bị, kích thước màn hình khác nhau Một trang có thể hoạt động tốt bất kể
Trang 11sự biến đổi sẽ cung cấp một trải nghiệm người dùng tốt và nhất quán hơn một trang được thiết kế cho một loại thiết bị và kích thước màn hình cụ thể.
Trang 12CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Phát biểu bài toán
Khi khách hàng muốn mua bàn ghế,solon thì vào trang web của cửa hàng Phong Phú để tham khảo mặt hàng, giá cả của tất cả các loại bàn ghế ,salon mà cửa hàng đang kinh doanh đã được đưa lên trang web Khi khách hàng cần mua loại nào đó thì kích vào biểu tượng thêm vào giỏ hàng của sản phẩm mình muốn mua Bạn phải đăng nhập và hệ thống thì mới có thể mua hàng và thanh toán Nếu là khách hàng mới, khách hàng phải điền đầy đủ thông tin của mình vào trang thông tin khách hàng và đăng ký thành viên để mua hàng
Mỗi khách hàng được quản lý bởi các thông tin sau: Tên đăng nhâp, mật khẩu, email, địa chỉ, số điện thoại…
Thông tin mua hàng sẽ được lưu vào bảng khachhang Sau khi giao hàng trực tiếp cho khách hàng đến tận nơi, khách hàng sẽ thanh toán bằng tiền mặt cho cửa hàng.
Trang web sẽ hiển thị những thông tin theo sự phân quyền sử dụng khác nhau được quản lý bởi thông tin sau: Tên đăng nhập, Mật khẩu.
Quyền của Quản trị được xem, xóa, sửa tất cả các thông tin trên web Quyền của những người là thành viên của trang web sẽ được xem, sửa thông tin cá nhân của mình và mua hàng.
Trang 13 Số điện thoại
Địa chỉ
Chứng minh nhân dân
3 Nhân viên kho
- Phân loại Chức vụ tài khoản
- Xử lý đơn hàng (duyệt đơn hàng)
- Cập nhật sản phẩm
5 Nhân viên giao hàng
- Đăng nhập
- Xem danh sách các đơn hàng cần giao
- Cập nhật tình trạng đơn hàng (đã giao, bị hủy)
6 Thiết kế hệ thống 6.1 Trang chủ
- Banner, logo của cửa hàng
- Menu điều hướng
- Hiển thị hình ảnh tổng thể Website
- Hiển thị các sản phẩm nổi bật.
6.2 Trang sản phẩm
- Hiển thị sản phẩm theo từng hãng
6.3 Trang xem danh sách đơn hàng
- Hiển thị danh sách đơn hàng đã được đặt hàng (với QTV)
- Hiển thị danh sách cần giao hàng (với NV giao hàng)
6.4 Thông tin liên hệ
- Địa chỉ, email, điện thoại,
Trang 147 Sơ đồ tổng quan hệ thống
Hình 1 Sơ đồ usecase
8 Đặc tả usecase
8.1 UC Đăng ký:
- Đối tượng sử dụng: Khách vãng lai
- Usecase này mô tả việc đăng kí thành viên trong hệ thống
- Các bước thực hiện:
Hệ thống yêu cầu actor cung cấp thông tin đăng nhập gồm tên họ và tên,nhập email,nhập mật khẩu,nhập cmnd,nhập số điện thoại,nhập địa chỉ.
Actor nhập xong thông tin đăng ký
Trang 15Hình 2 Chức năng đăng kí
8.2 Use case quản lý đăng nhập
- Đối tượng sử dụng (actor) bao gồm:Khách Hàng,Thành Viên,Quản Trị Viên,Nhân viên giao hàng,Nhân viên kho.
- Các bước thực hiện:
Hệ thống yêu cầu actor cung cấp thông tin đăng nhập gồm tên đăng nhập và mật khẩu.
Actor nhập xong thông tin đăng nhập và click nút đăng nhập.
Hệ thống check lại thông tin đăng nhập và thông báo thành công/thất bại cho actor Nếu đăng nhập thành công hệ thống dựa trên thông tin đăng nhập sẽ đồng thời phân quyền tùy theo loại nhân viên Nếu đăng nhập thất bại, hệ thống sẽ hiện thông báo cho người dùng và yêu cầu đăng nhập lại.
Trang 168.4 Usecase hủy đơn hàng
- Đối tượng sử dụng (Actor) bao gồm các thành viên trong use case đăng nhập.
- Use case này mô tả việc hủy đơn hàng trong hệ thống
- Các bước thực hiện
Actor cần đăng nhập vào hệ thống
Actor chọn món hàng, hoặc đơn hàng mình muốn hủy
Actor cần đăng nhập vào hệ thống
Vào trang danh sách đơn hàng đã đặt
Actor xác nhận duyệt đơn hàng
Chọn nhân viên để giao hàng
Trang 17 Và xác nhận
8.7 UC Quản lý tài khoản:
- Đối tượng sử dụng (Actor) : Quản trị viên
- Usecase này mô tả việc quản lý chức năng quản lý thành viên trong hệ thống
Các bước thực hiện
Actor cần đăng nhập vào hệ thống
Vào trang Nhân Viên
Actor có thể thêm nhân viên,liệt kê nhân viên ,có thể sửa tài khoản
Hình 4 Chức năng quản lý tài khoản
Trang 189 Sơ đồ thực thể quan hệ
Hình 5 Sơ đồ ERD
Trang 199.1 Ánh xạ sơ đồ ERD thành lược đồ quan hệ:
nhanvien(idNhanVien, tenNhanVien, CMND,
SDT,Email,matkhau,diaChi,IdQuyen)
Phieunhap(idPhieuNhap,idNhanVien,ngaynhap) Quyen(idQuyen,tenQuyen)
Donhang(idDonHang, idKhangHang, ngaydat, ngayGiaoDuKien,
tongTien,idNhanVien,tinhtrang )
Khachhang(idKhachHang,tenKhachHang,matkhau,CMND,diachi,Email,sdt) Chitietdonhang(idSanPham,idDonHang,quantity,tongtien)
Sanpham(idSanPham,tenSanPham,hinhanh,idNSX,idLoaiSanPham,soLuong,Gi
a)
Loaisanpham(idLoaiSanPham,tenLoaiSanPham) Chitietphieunhap(idSanPham,idPhieuNhap,soLuong) Nhasx(idNSX,tenNSX)
Trang 2010 Thiết kế cơ sở dữ liệu:
10 1 Bảng tbl_loaisanpham
Thuộc tính Giải thích Kiểu dữ liệu Ghi chú
idLoaiSanPham Id loại sản phẩm Int Khóa chính
tenLoaiSanPham Tên loại sản phẩm Varchar(200)
10 2 Bảng tbl_SanPham
Thuộc tính Giải thích Kiểu dữ liệu Ghi chú
idSanPham Id loại sản phẩm int Khóa chính
tenSanPham Tên Sản phẩm Varchar(100)
idLoaiSanPham Id Loại sản Phẩm int Khóa Ngoại
10 3 Bảng tbl_ ChiTietPhieuNhap
Thuộc tính Giải thích Kiểu dữ liệu Ghi chú
idSanpham Id loại sản phẩm Int Khóa chính
idPhieuNhap Id Phiếu Nhập Int Khóa Ngoại
10 4 Bảng tbl_ PhieuNhap
Thuộc tính Giải thích Kiểu dữ liệu Ghi chú
idPhieuNhap Id Phiếu nhập Int Khóa chính
idNhanVien Tên Sản phẩm int
10 5 Bảng tbl_ nhanvien