1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam

98 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Cho Doanh Nghiệp Xây Dựng Dân Dụng Vừa Và Nhỏ Việt Nam
Tác giả Nguyễn Công Hữu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Phúc
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nàokhác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng khớp với bất kỳ nghiên cứu nào đãcông bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văncủa Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

Người cam đoan

Nguyễn Công Hữu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận đượcrất nhiều sự động viên và giúp đỡ nhiệt tình của anh chị em bạn bè, đồng nghiệp.Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Khoa Sau Đại học -Trường Đại học Ngoại Thương và đặc biệt là các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạycác môn học đã tạo điều kiện, đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành luận văn thạc sĩ

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Nguyễn Minh Phúc Người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và chỉ bảo, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này

-Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế mà thực tiễn lại vô cùng linh hoạt vàluôn thay đổi, luận văn chắc chắn còn những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhậnđược các ý kiến đóng góp từ các thầy giáo, cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè để luậnvăn được hoàn thiện và có tính thực tiễn hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

Tác giả

Nguyễn Công Hữu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG DÂN DỤNG VỪA VÀ NHỎ 8

1.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ 8

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 8

1.1.2 Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ 9

1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 12

1.1.4 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với sự phát triển kinh tế 15

1.2 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ 18

1.2.1 Phát triển vốn kinh doanh 19

1.2.2 Tổ chức quản lý doanh nghiệp và người lao động 20

1.2.3 Hoạt động công nghệ 21

1.3 Xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 23

1.3.1 Khái niệm chiến lược sản xuất kinh doanh 23

1.3.2 Quy trình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ 25

1.4 Khái quát về doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ 26

1.4.1 Các khái niệm liên quan 26

1.4.2 Phân loại các doanh nghiệp xây dựng dân dụng 27

1.4.3 Các nhân tố quan trọng trong hoạt động xây dựng dân dụng 29

1.4.4 Một số đặc tính của sản phẩm xây dựng dân dụng 30

1.4.5 Vị trí, vai trò của xây dựng dân dụng đối với sự phát triển kinh tế 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG DÂN DỤNG VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM 33

Trang 6

2.1 Những hoạt động của doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ

trong lĩnh vực xây dựng dân dụng tại Việt Nam 33

2.1.1 Tình hình chung của các doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ tại Việt Nam…….

33 2.1.2 Thực trạng về sử dụng vốn của các DNVVN trong lĩnh vực xây dựng dân dụng vừa và nhỏ 35 2.2 Phân tích các yếu tố tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam 44

2.2.1 Nhóm nhân tố vi mô 45

2.2.2 Nhóm nhân tố vĩ mô 49

2.3 Đánh giá chung về thực trạng doanh nghiệp xây dựng dân dựng vừa và nhỏ tại Việt Nam 53

2.3.1 Ưu điểm 53

2.3.2 Hạn chế, nguyên nhân 54

2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn của phát triển doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ………

56 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG DÂN DỤNG VỪA VÀ NHỎ TẠI VIỆT NAM 58

3.1 Quan điểm và xây dựng chiến lược phát triển của doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ 58

3.1.1 Quan điểm phát triển 58

3.1.2 Định hướng chiến lược phát triển 59

3.2 Giải pháp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng tại Việt Nam 62

3.2.1 Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước 62

3.2.2 Nhóm giải pháp đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 65

3.2.3 Các Hiệp hội có liên quan (ngành xây dụng dân dụng) 67

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 SMEs Small and Medium-sized Enterprises

5 KT-CT-XH Kinh tế- Chính trị- Xã hội

6 DNXDDD Doanh nghiệp xây dựng dân dụng

10 DNXD V&N Doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ

11 HCCI Công ty cổ phần đầu tư xây dựng dân dụng Hà Nội

12 HOMEVINCON Công ty TNHH HOMEVINCON

13 CTCPMH Công ty cổ phần Mai Hiên

14 CTCPTVXDTN Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Thành Nam

16 CTCPTVXDSV Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Sinh Vượng

17 CTXDKN Công ty xây dựng Kiến Nghệ

Trang 9

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu phân tích tình hình hiện tại của cácdoanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ tại Việt Nam, xác định những tháchthức mà các doanh nghiệp này đang phải đối mặt trong quá trình vận hành và pháttriển Luận văn xác định những thách thức đó đến từ nguyên nhân nào? Từ đó đưa

ra các đề xuất nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng vừa

và nhỏ tại Việt Nam Các đề xuất này tập trung vào các khía cạnh quan trọng baogồm: tài chính; quản lý; con người; thị trường và công nghệ Tác giả cũng đưa ramột số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước cũng như đề đề xuất đối với cácdoanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ và các Hiệp hội có liên quan đếnngành xây dựng để nâng cao hiệu quả và sự phát triển bền vững của các doanhnghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ trong môi trường kinh doanh

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, tạo ranhiều chuyển biến lớn trên mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Trong bối cảnhnền kinh tế Việt Nam đang trên con đường hội nhập với nền kinh tế thế giới, cácdoanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng sẽ bị ảnh hưởngkhông nhỏ từ cuộc Cách mạng này

Kinh tế Việt Nam đã chứng kiến sự đột phá vượt bậc trong những năm qua,

và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển mạnh

mẽ của đất nước Với sự đa dạng và linh hoạt trong hoạt động kinh doanh, SMEs đãtrở thành trụ cột của nền kinh tế, đồng thời là động lực quan trọng thúc đẩy sự đổimới và sáng tạo Trong số các doanh nghiệp đó, đặc biệt phải kể đến các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng dân dụng Đây được coi là ngành sảnxuất vật chất đặc biệt bởi xây dựng phát triển sẽ kéo theo sự phát triến của cácngành công nghiệp khác Chính vì vậy, xây dựng dân dụng có vai trò vô cùng quantrọng và không thể phủ nhận được trong nền kinh tế quốc dân

Tuy nhiên, bên cạnh các cơ hội và thách thức đang đối diện, SMEs cũng phảiđối mặt với nhiều khó khăn trong quá trình phát triển Khả năng cạnh tranh thấp,thiếu nguồn lực tài chính, năng lực quản lý hạn chế, và khó khăn trong việc tiếp cậnthị trường quốc tế chỉ là một số trong số những thách thức đang đặt ra trước họ

Những thành tựu mà Việt Nam đạt được sau 35 đổi mới đó là sự phát triển

cả về quy mô và chất lượng, nhờ đó cuộc sống của người dân được nâng lên đáng

kể (Nam, 2013) Chính vì lẽ đó, nhu cầu xây dựng thường xuyên ngày càng tănglên, các công trình xây dựng mọc lên ngày càng nhiều và nhu cầu về thẩm mỹ củacác công trình xây dựng ngày càng tăng Trước đây, khi nền kinh tế Việt Nam chưaphát triển, ngành xây dựng chủ yếu hoạt động với quy mô lao động ít, trình độ kỹthuật thấp với trang thiết bị kỹ thuật đơn giản, nghèo nàn và chủ yếu xây dựng thủcông Nhưng trong những năm gần đây, hoạt động xây dựng đã có nhiều sự pháttriển vượt bậc cả về trình độ tay nghề, lực lượng đông đảo, trang thiết bị máy móc

và phương pháp thi công, áp dụng được các thành tựu khoa học vào xây dựng cáccông trình

Trang 11

Bên cạnh những thành công, trong quá trình hội nhập quốc tế, các doanhnghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam cũng phải đối mặt với một thịtrường có nhiều yếu tố cạnh tranh Nếu chủ các doanh nghiệp xây dựng dân dụngkhông có chiến lược, định hướng rõ ràng thì khó tồn tại, cũng như nắm phần thắngtrong đấu trường khốc liệt này Các doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏcần phải xác định vị trí hiện tại của mình để biết mình đang đứng ở đâu, đồng thờiphải xác định được thế mạnh của mình là gì, điểm yếu là gì để từ đó tiếp tục pháthuy điểm mạnh và hạn chế hoặc dần loại bỏ điểm yếu Và muốn đạt hiệu quả kinhdoanh, các doanh nghiệp này không những chỉ có các biện pháp sử dụng nguồn lựcbên trong hiệu quả mà còn phải thường xuyên phân tích biến động của môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp, qua đó phát hiện và tìm kiếm các cơ hội trong kinhdoanh của mình Hay nói cách khác, là các doanh nghiệp cần có chiến lược kinhdoanh rõ ràng Việc xây dựng được cho mình chiến lược kinh doanh phù hợp sẽ chophép các doanh nghiệp xây dựng dân dụng phát huy được nội lực của doanh nghiệp,đồng thời xác lập định hướng dài hạn cho doanh nghiệp của mình, tập trung các nỗlực của doanh nghiệp vào việc tổ chức, vận hành các nhiệm vụ để thu lại hiệu quảkinh doanh như mong muốn, xác định phương thức tổ chức và hành động địnhhướng các mục tiêu đặt ra, và xây dựng tính vững chắc và hài hòa của tổ chức.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam” được

triển khai nhằm cung cấp các phân tích và đưa ra các đề xuất để góp phần hỗ trợphát triển các doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ tại Việt Nam cả về sốlượng lẫn chất lượng

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Giải pháp xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dândụng vừa và nhỏ Việt Nam đã trở nên phổ biến và là cơ sở nghiên cứu cho các nhàphân tích hiện nay, cả trong và ngoài nước hiện nay đã có rất nhiều các công trình,luận văn nghiên cứu về doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ và các doanh nghiệpvừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng Những nguyên lý quản trị, những mô hìnhchiến lược phát triển, chiến lược chức năng đã được nghiên cứu và triển khai khá hệthống, phổ

Trang 12

biến và thực sự phát huy vai trò là nền tảng cho sự thành công của các doanhnghiệp, tập đoàn.

Bàn đến chiến lược, Một số tác phẩm kinh điển của Michael Porter như

“Chiến lược cạnh tranh” (Competitive Strategy năm 1980), “Lợi thế cạnh tranh”,

“Lợi thế cạnh tranh quốc gia” được xem là những cuốn sách không thể thiếu đối vớinhững người làm công tác kinh doanh trên khắp thế giới trong vòng 30 năm qua.Cuốn sách nổi tiếng “Quản trị chiến lược” của Arthur, A.Thompson vàA.J.Stricland III là một cuốn sách hữu ích cho các nhà chiến lược gia, quản trị chiếnlược và bất cứ ai quan tâm đến quản trị chiến lược Các tác giả đã xây dựng đầy đủcác bước của quy trình quản trị chiến lược từ xây dựng, thực thi đến kiểm soát chiếnlược

Cũng có nhiều tác giả nghiên cứu về chiến lược phát triển như nghiên cứu củaPankaj Ghemawat (2002) đã chỉ ra sự khác biệt về hiệu suất bền vững giữa các doanhnghiệp lựa chọn chiến lược liên kết ngang, liên kết dọc Tác giả đã sử dụng bảng hỏi

có cấu trúc để tìm hiểu lý do vì sao các doanh nghiệp có thể lựa chọn các chiến lượckinh doanh phù hợp và đạt hiệu quả cao

Tại Việt Nam, đề tài “Phân tích và đề xuất chiến lược của Công ty cổ phần tưvấn thiết kế xây dựng Toàn Phương đến năm 2015” của Huỳnh Văn Tâm, đồ án tốtnghiệp MBA- Đại học HELP năm 2010 Đề tài đã khái quát được các vấn đề lý luậncũng như thực tiễn về chiến lược kinh doanh đối với các doanh nghiệp nói chung vàđối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng nói riêng

Tác giả Nguyễn Đức Cường (2015), với đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty cổ phần bê tông Hà Thanh” Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơbản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đánh giá đúng về thựctrạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó nghiên cứu đề xuất một sốgiải pháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công

ty đến năm 2022

Các công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài về quản trị chiến lược rât

đa dạng và phong phú Mỗi công trình có một cách tiếp cận và triển khai khác nhaunhưng cơ bản vẫn tuân theo các quy trình của quản trị chiến lược Có thể thấy rằng cácnghiên cứu đi trước đều đã chỉ rõ tầm quan trọng của việc nghiên cứu và xây dựngchiến lược, lựa chọn chiến lược tối ưu cho sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp vừa và nhỏ

Trang 13

Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu trên cũng đưa ra một số giải pháp khá hữu ích

và khả thi nhằm xây dựng chiến lược phát triển đối với khách thể nghiên cứu Đây làkiến thức nền tảng mang ý nghĩa lý luận và thực tiễn, làm cơ sở cho tác giả nghiêncứu và phát triển luận văn

Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về xây dựng chiến lược phát triển của các doanhnghiệp xây dựng ở Việt Nam.Tuy nhiên, chưa có một công trinh nào nghiên cứu vềxây dựng chiến lược cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam Đócũng là tính mới của đề tài và thôi thúc tác giả đào sâu nghiên cứu

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng đến mục tiêu phân tích thực trạng và đưa ra các đề xuất, kiến nghị

để xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏtại Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ:+ Làm rõ một số cơ sở lý luận liên quan đến xây dựng chiến lược phát triển chodoanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây dựng dân dụng tại Việt Nam

+ Đánh giá tình hình hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng dân dụng quy

mô vừa và nhỏ tại Việt Nam

+ Xác định và phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến quá trình phát triển của cácdoanh nghiệp xây dựng dân dụng quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam

+ Đưa ra một số đề xuất và kiến nghị nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triểncho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động của các doanh nghiệpxây dựng dân dụng vừa và nhỏ tại Việt Nam Cụ thể là trong giai đoạn 2016 đến năm

2022 và giải pháp chiến lược để phát triển doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa vànhỏ tại Việt Nam cho giai đoạn 2023- 2028

Trang 14

- Phạm vi nội dung nghiên cứu:

+ NC thực trạng DN XDDD vừa và nhỏ Việt Nam

+ Phân tích các yếu tố thách thức đối với các DN XDDD đang gặp gặp phải trong quá trình phát triển

+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển chiến lược và phương pháp đểSMEs xây dựng và phát triển bền vững

Đề xuất các giải pháp cụ thể cho SMEs trong lĩnh vực XDDD

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã sử dụng các phương phápnghiên cứu định tính Cụ thể là phương pháp phân tích tài liệu và phương pháp phỏngvấn sâu

4.1 Phương pháp phân tích tài liệu:

Để có cái nhìn bao quát nhất về hoạt động và kết quả kinh doanh của các doanhnghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ, tác giả đã tiến hành tổng hợp và đọc, phântích, kế thừa kết quả của các nghiên cứu đi trước Tác giả đã sử dụng các từ khóa để

tìm kiếm nguồn tài liệu gồm có:“Doanh nghiệp vừa và nhỏ”, “chiến lược phát triển”,

“doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ” Tác giả đã tìm kiếm nguồn tài liệu

liên quan đến đề tài nghiên cứu từ các dữ liệu thứ cấp, được giới hạn thời gian từ giaiđoạn năm 2010 đến năm 2022 Cụ thể:

 Tài liệu được công bố trong kỷ yếu hội nghị, hội thảo chuyên ngành;

 Các bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành, kỷ yếu khoa học và cáctrang web có uy tín về chủ đề phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; pháttriển doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ

 Sách chuyên khảo, luận văn, luận án;

 Website: Tổng cục thống kê, website chính thức của các cơ quan chính phủ, tổ chức nghiên cứu có uy tín;

 Báo cáo và tài liệu thường niên của các doanh nghiệp xây dựng dân dụng được chọn làm mẫu nghiên cứu

 Tài liệu, báo cáo thường niên của các công ty xây dựng vừa và nhỏ

Trang 15

 Kết quả tìm kiếm về hệ thống các văn bản quy định, chính sách liênquan đến phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại việt Nam.

Dựa trên sự tổng hợp, phân tích từ các tài liệu, thông tin về tình hình kinhdoanh để có được cái nhìn tổng quan về thực trạng hoạt động của các doanh nghiệpxây dựng dân dụng vừa và nhỏ trong ngành xây dựng dân dụng

4.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Đối với đề tài này, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia/doanhnghiệp vừa và nhỏ trong ngành xây dựng dân dụng để nắm được tình hình thực tiễncũng như tìm ra yếu tố cản trở việc phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnhvực xây dựng dân dụng

- Về đối tượng khảo sát: Để đáp ứng yêu cầu thông tin của nghiên cứu, đốitượng trả lời câu hỏi phỏng vấn sâu là những thành viên ban giám đốc, kế toán, ngườilao động của các doanh nghiệp Đây là những người hiểu biết sâu về hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Về kích thước mẫu: Khảo sát 10 doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực xâydựng dân dụng (6 doanh nghiệp ở miền Bắc, 2 doanh nghiệp ở miền Trung, 2 doanhnghiệp ở miền Nam), 03 lãnh đạo Sở kế hoạch đầu tư, 03 lãnh đạo Trung tâm hỗ trợdoanh nghiệp Trong luận văn này, tác giả chọn mẫu phỏng vấn sâu chủ yếu ở cácdoanh nghiệp ở miền bắc, cụ thể là ở Hà Nội, lý do là vì thành phố Hà Nội là địa bànrộng, có rất nhiều doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ tại đây, nguyên dokhác là vì yếu tố thuận tiện, bản thân tác giả là chủ 1 doanh nghiệp xây dựng dân dụng

ở địa bàn Hà Nội, chính vì vậy việc khảo sát, nghiên cứu các doanh nghiệp khác cùngđịa bàn thuận lợi hơn các vùng miền khác Đây là điểm hạn chế của đề tài

Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội –

Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp

Hà Nội – Cầu Giấy, Hà Nội 3 người

Trang 16

- Phỏng vấn sâu các doanh nghiệp: Tác giả sử dụng câu hỏi phỏng vấn để thuthập các thông tin cơ bản như: tình hình hoạt động của doanh nghiệp, kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Các dữ liệu thu thập được sẽ được sử dụng làm cơ sở đánhgiá thực trạng hoạt động, phân tích các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp.

- Phỏng vấn các thành viên của cơ quan quản lý nhà nước để giúp xác định,phân tích các yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cụ thể là lãnh đạo các phòng ban của Sở kế hoạch đầu tư, Trung tâm hỗ trợ doanhnghiệp của địa phương nơi có doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ được chọn làmmẫu khảo sát

Trong thực tiễn nghiên cứu, các ý kiến, câu trả lời của các doanh nghiệp về cácvấn đề liên quan đến những các khâu sản xuất, vận hành hay cơ chế chính sách….đềuđược tác giả tập hợp lại và đưa ra các lý giải cụ thể Đây là nguồn thông tin quan trọng

để tác giả có thể đề xuất các giải pháp chiến lược phát triển các doanh nghiệp vừa vànhỏ trong lĩnh vực xây dựng dân dụng tại Việt Nam

Phương pháp phỏng vấn cụ thể của tác giả bao gồm: Phỏng vấn trực tiếp, phỏngvấn qua điện thoại Kết quả phỏng vấn được tác giả tổng hợp và phân tích trong luậnvăn Trên cơ sở kết quả phỏng vấn chuyên gia, tác giả tổng hợp các ý kiến của cácchuyên gia về thực trạng hoạt động, khó khăn, thách thức và chiến lược của các doanhnghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ tại Việt Nam

5 Bố cục của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục; luận văn được kết cấu gồm 3 chương:Chương 1: Những vấn đề cơ bản về xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ

Chương 2: Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa

và nhỏ tại Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp phát triển chiến lược của các doanh nghiệp xâydựng dân dụng vừa và nhỏ tại Việt Nam

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG DÂN DỤNG VỪA VÀ NHỎ

1.1 Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Khái niệm Doanh nghiệp: Theo Luật Doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp

là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theoquy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”

* Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Khi nói đến doanh nghiệp vừa và nhỏ, mỗi quốc gia lại có một cách địnhnghĩa khác nhau và có sự khác biệt đáng kể trong việc đánh giá các tiêu chí để phânloại doanh nghiệp Các tiêu chí này có thể bao gồm số lao động, doanh thu, tổngvốn hoặc giá trị tài sản và còn nhiều tiêu chí khác Tuy nhiên, trong số các tiêu chíkhác nhau, có hai tiêu chí chung được các quốc gia sử dụng để phân loại các doanhnghiệp, đó là số lao động và quy mô vốn Số lao động cho thấy kích thước và quy

mô của doanh nghiệp, trong khi quy mô vốn cho thấy khả năng tài chính của doanhnghiệp và sức mạnh cạnh tranh trên thị trường Sử dụng hai tiêu chí chung này cũnggiúp các doanh nghiệp có thể dễ dàng so sánh và tìm kiếm thông tin về các chínhsách và quy định của các quốc gia khác nhau và do vậy, khái niệm doanh nghiệpvừa và nhỏ cũng mang tính chất tương đối, thay đổi và phụ thuộc vào sự phát triểnkinh tế- xã hội của từng quốc gia và đặc điểm phát triển của mỗi loại ngành nghề

Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng thế giới (WB), “doanh nghiệp siêu nhỏ làdoanh nghiệp có số lượng lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng từ

10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, doanh nghiệp vừa có từ 200đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ” (Bộ Kế hoạch& Đầu tư, 2021)

Theo Khoản 2, Điều 5, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP: “Doanh nghiệp nhỏtrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xâydựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốncủa năm

Trang 18

không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tạikhoản 1 Điều này.”

Từ những quan niệm và cách tiếp cận của Việt Nam và các quốc gia, có thể tóm lại, doanh nghiệp vừa và nhỏ là các cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và được phân thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa theo tổng doanh thu, số vốn và số lao động trung bình trong một năm.

1.1.2 Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các quốc gia:

Việc xác định các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một việc không dễ dàng domức độ phát triển kinh tế- xã hội và mục đích phân loại doanh nghiệp ở các quốcgia có sự khác nhau Hoặc trong một quốc gia, nhưng địa điểm hoạt động và thờiđiểm hoạt động khác nhau thì cũng có các tiêu chí khác nhau để xác định quy môdoanh nghiệp Các tiêu chuẩn phân loại ở các quốc gia cũng rất khác nhau (Bảng1.1) Một số quốc gia có cách phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các tiêuchuẩn như: Số lượng nhân viên, vốn, tài sản, thị phần doanh nghiệp…những cũng

có một số quốc gia phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành Cụ thể như:Ngành thuế phân định doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các tiêu chuẩn về vốn, còn Bộlao động hay tổ chức công đoàn thì lại dựa vào tiêu chuẩn số nhân viên trong doanhnghiệp để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ở Pháp, định nghĩa một doanh nghiệp vừa và nhỏ có dưới 500 lao động;trong khi ở Đức sử dụng ít hơn 100 lao động Hơn nữa, các quốc gia cũng có thểđịnh nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ theo lĩnh vực hoặc loại hình kinh doanh Ví dụnhư Tại Nhật Bản, sản xuất, khai thác mỏ, giao thông vận tải và xây dựng côngnghiệp được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ khi có dưới 300 nhân viên hoặc đượcđầu tư vốn dưới 100 Triệu Yên Trong khi các doanh nghiệp buôn bán được coi làdoanh nghiệp vừa và nhỏ khi có dưới 100 nhân viên hoặc vốn dưới 30 triệu Yên.Hay như ở Đài Loan, quy định trong ngành xây dựng thì doanh thu không vượt quá1,5 triệu USD, vốn không được vượt quá 120 triệu tệ Đài Loan và có không quá 50lao động được quy định là doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

Trang 19

Có thể thấy rằng, tiêu chuẩn lựa chọn những chỉ tiêu để xác định doanhnghiệp vừa và nhỏ của các quốc gia trên thế giới có cùng một điểm chung là lựachọn được những tiêu chí khách quan, dễ đạt được để làm tiêu chí phân loại doanhnghiệp Đồng thời, chúng ta cũng có thể thấy rằng có sự khác biệt giữa các nước vềtiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cùng một ngành nghề Vì vậy,

có thể khẳng định, việc xác định, phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ mang tínhchất tương đối

Bảng 1.1 Bảng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Không quan trọng Không quan trọng

2

Nhật Bản

- Bán lẻ Dưới 50 Dưới 10 triệu Yên Không quan trọng

- Bán buôn Dưới 100 Dưới 100 triệu Yên Không quan trọng

- Dịch vụ Dưới 100 Dưới 50 triệu Yên Không quan trọng

- Các ngành sản xuất Dưới 300 Dưới 300 triệu Yên Không quan trọng

3 Các nước EU Dưới 250 Dưới 27 triệu Euro Dưới 40 triệu Euro 4

Úc

- Công nghiệp và dịch vụ Dưới 500 Không quan trọng Không quan trọng

- Các ngành khác Dưới 300 Không quan trọng Không quan trọng 5

Đài Loan

- Các ngành chế tạo, xây

dựng và khai mỏ Dưới 200 Dưới 2,3 triệu USD Không quan trọng

- Các ngành khác Dưới 50 Không quan trọng Dưới 2,9 triệu USD 6

Hàn Quốc

- Công nghiệp xây dựng Dưới 300 Dưới 0,6 triệu USD Dưới 1,4 triệu USD

- Thương mại dịch vụ Dưới 50 Dưới 0,25 triệu

USD

7 Malaysia

Sản xuất công nghiệp Dưới 150 Dưới 25 triệu ringit

trọng Dưới 100.000 USD Dưới 500.000USD

9 Phlipines Từ 10-199 1,5-60 triệu peso Không quan trọng 10

Thái Lan

(Nguồn: Tổng hợp lại từ tailieu.ttbd.gov.vn)

* Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

Trang 20

Tại Việt Nam, từ năm 1998 đến nay, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ đã

có nhiều cách tiếp cận và các cách xác định khác nhau Cụ thể:

Trước năm 1998, các địa phương, tổ chức tự đưa ra các quan niệm riêng vềDNVVN bởi chưa có một văn bản pháp luật nào chính thức quy định tiêu chí xácđịnh cụ thể Đến ngày 20/6/1998, công văn 681/CP-KTN được Chính phủ ban hànhnhằm định hướng chiến lược và chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN đã đánh dấu

sự ra đời và nhất cách xác định DNVVN ở Việt Nam Theo công văn 681/CP-KTN,DNVVN là doanh nghiệp có số lao động trung bình hàng năm không vượt quá 200người và có vốn điều lệ không vượt quá 5 tỷ giá tiền Việt Nam

Ngày 23/11/2001, Chính phủ ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợgiúp phát triển DNVVN Theo Nghị định này, “DNVVN là cơ sở kinh doanh độclập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không vượtquá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm dưới 300 người” Tại thờiđiểm này, các doanh nghiệp thỏa mãn được một trong hai điều kiện theo Nghị định

90 thì đều được coi là DNVVN

Ngày 30/6/2009, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triểnDNVVN thay thế Nghị định 90/2001/NĐ-CP được ban hành, đã đưa ra khái niệm rõràng hơn, theo đó “DNVVN là cơ sở kinh doanh theo quy định pháp luật được chiathành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô vốn hoặc số lao động hàng năm”

Đến ngày 12/6/2017, Quốc hội đã ban hành Luật hỗ trợ DNVVN Đây đượccoi là văn bản quy phạm pháp luật đầu tiên Các tiêu chí xác định DNVVN đã đượcđưa ra rõ ràng, theo đó “Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa có số lao động bình quânnăm không quá 200 người, đáp ứng tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ hoặc tổngdoanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng”

Hiện tại, tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ được quy định Điều

5, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, các doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định dựatrên quy mô người lao động, doanh thu và nguồn vốn (Bảng 1.2)

Trang 21

Bảng 1.2 Tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

Lĩnh vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Doanh thu

Số vốn

Số lao động

Doanh thu

Số vốn

Số lao động

Doanh thu

Số vốn

Không vượt quá 3 tỷ

Không quá 3 tỷ

100 người trở xuống

Không vượt quá 50 tỷ

Không quá 20 tỷ

200 người trở xuống

Không vượt quá

200 tỷ

Không quá

Không vượt quá 3 tỷ

Không quá 3 tỷ

100 người trở xuống

Không vượt quá 50 tỷ

Không quá 20 tỷ

200 người trở xuống

Không vượt quá

200 tỷ

Không quá

100 tỷ Thương

mại, dịch

vụ

10 người trở xuống

Không vượt quá 10 tỷ

Không quá 3 tỷ

50 người trở xuống

Không vượt quá

100 tỷ

Không quá 50 tỷ

100 người trở xuống

Không vượt quá

300 tỷ

Không quá

100 tỷ

(Nguồn: Nghị định số 80/2021/NĐ-CP)

1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh

tế của một quốc gia Các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam cũng có những đặcđiểm tương đồng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các quốc gia và vùng lãnh thổkhác trên thế giới Bên cạnh đó, với đặc trưng riêng của nền kinh tế nước ta đangtrong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩanên các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước ta cũng có những nét rieng biệt Vànhững đặc điểm đó được thể hiện cụ thể như sau:

* Tính chất hoạt động kinh doanh

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tập trung ở những lĩnh vực như chếbiến và dịch vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn Trong đó được thể hiện cụ thểnhư:

- Đặc tính nổi trội nhất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là tính linh hoạt.nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay đổi mặt hàng, chuyểnhướng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanh cực kỳ dễ dàng vàthuận lợi Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có thể nhanh chóng thíchứng với các thay đổi trong thị trường và kinh tế, và thường có khả năngđáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đóng vai trò vệ tinh cho các doanhnghiệp lớn Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thực hiện nhiều loạihình dịch

Trang 22

vụ trong nền kinh tế bao gồm: dịch vụ trong quá trình phân phối vàthương mại, dịch vụ sinh hoạt và giải trí, dịch vụ tư vấn và hỗ trợ.

Bên cạnh đó, mối quan hệ lao động trong các DNVVN thường gần gũi vàthân thiện hơn so với các DN lớn Vì vậy, người lao động có thể được quan tâm,chia sẻ cũng như dễ dàng được động viên, khuyến khích trong công việc hơn Điềunày rất phù hợp với bối cảnh văn hóa của người phương Đông, đặc biệt là ở ViệtNam

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đặt mục đích kinh doanh hướng đến lợi nhuận

So với các đối thủ cạnh tranh có quy mô lớn, DNVVN là khu vực doanh nghiệp cótính năng động cao, khả năng sáng tạo dồi dào, và lợi thế so sánh ở đa dạng các lĩnhvực Tuy nhiên, do bản chất quy mô nhỏ, DNVVN thường có những hạn chế về khảnăng tiếp cận các nguồn lực như vốn, đất đai; trình độ quản lý còn gặp vấn đề, laođộng tay nghề cao còn ít; công nghệ chưa tân tiến và gặp khó khăn trong việc kếtnối kinh doanh, tiếp cận thị trường trong nước cũng như quốc tế

Trong một nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chiếm tỷ lệ lớntrong tổng số doanh nghiệp hoạt động, đóng góp đáng kể vào sản xuất, tạo ra thunhập cho người lao động và đóng góp vào ngân sách nhà nước Các doanh nghiệpvừa và nhỏ thường đặt tại các vùng đô thị, khu công nghiệp hoặc khu vực có điềukiện phát triển kinh tế tương đối tốt Những doanh nghiệp này thường có quy môsản xuất và kinh doanh nhỏ hơn so với các doanh nghiệp lớn hơn, nhưng lại có sựlinh hoạt cao trong hoạt động và thường tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năngphát triển tốt

* Nguồn lực vật chất

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có quy mô vốn và nhân sự nhỏ hơn sovới các công ty lớn, thường là từ vài chục đến vài trăm nhân viên Các doanh nghiệpnày thường chỉ có tầm ảnh hưởng về quy mô và doanh thu trong khu vực cụ thểhoặc ở quy mô quốc gia

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có chi phí hoạt động thấp hơn so vớicác công ty lớn, do đó, chúng có thể cạnh tranh về giá cả với các đối thủ lớn hơn.Các doanh nghiệp này cũng có thể có lợi thế trong việc tìm kiếm thị trường kháchhàng địa phương, nơi thường không có cơ sở kinh doanh của những doanh nghiệplớn

Trang 23

Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có nguồn lực và công nghệhạn chế Cụ thể, DNVVN thường gặp phải khó khăn về vốn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Bên cạnh đó, cũng có những DNVVN không thiếu vốn nhưngchưa hiệu quả hoặc chưa linh động trong việc sử dụng vốn Hơn nữa, nguồn cungvốn cho DNVVN chủ yếu đến từ thị trường tài chính phi chính thức, bao gồm ngườithân, bạn bè và các cá nhân cho vay lấy lãi Khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chínhthức từ các hệ thống ngân hàng của hầu hết các DNVVN, đặc biệt là doanh nghiệpngoài quốc doanh, còn thấp Đầu tư cũng là một điểm yếu của DNVVN do hạn chếkhách quan và lối mòn tư duy chủ quan.

Bên cạnh những rào cản trong thu hút đầu tư và tài chính, DNVVN còn gặpnhiều khó khăn trong hoạt động đào tạo và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao.Các doanh nghiệp nãy cũng có thể gặp rủi ro về tài chính và kinh doanh do quy môvốn nhỏ hơn, và thường phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ lớnhơn Tuy nhiên, khu vực doanh nghiệp này có những đóng góp quan trọng đối vớicông tác giải quyết việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vì vậy, chính phủ vàcác tổ chức tài trợ thường có các chương trình hỗ trợ DNVVN phát triển, góp phầnvào sự phát triển kinh tế chung

* Quản lý, điều hành doanh nghiệp

Các nhà quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường phải đối mặt vớinhiều thách thức khác nhau bởi tính chất, quy mô và nguồn gốc hình thành củadoanh nghiệp Thay vì nhà quản lý chuyên sâu, vai trò của họ có nhiều nét tươngđồng với nhà quản trị doanh nghiệp hơn, với trách nhiệm nắm bắt và quản lý cácmặt của hoạt động kinh doanh Hơn nữa, thực tế cho thấy rằng đa phần các chủdoanh nghiệp vừa và nhỏ thường có kỹ năng và nghiệp vụ quản lý rất thấp so vớiyêu cầu Đa phần chủ doanh nghiệp tự thành lập và vận hành doanh nghiệp dựa trênkinh nghiệm cá nhân, trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất và thiếu chuyênmôn trong quản lý Do đó, các vị trí và bộ phận trong những doanh nghiệp nàythường không được tách biệt rõ ràng, nhân viên quản lí còn thường xuyên tham giatrực tiếp vào quá trình kinh doanh, sản xuất Đồng thời, số lượng cán bộ, người laođộng có bằng cấp, chuyên môn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng còn nhiềuhạn chế Việc đào tạo, nâng cao trình

Trang 24

độ cho cán bộ quản lý và nhân viên cũng là một thách thức đối với các doanh nghiệp này.

* Dễ gặp rủi ro trong kinh doanh

Mặc dù các doanh nghiệp vừa và nhỏ có ưu điểm là dễ khởi nghiệp và rấtlinh hoạt trong quá trình kinh doanh, nhưng khu vực này thiếu lợi thế kinh tế theoquy mô, dẫn đến nhiều hạn chế khác Bên cạnh đó, thực tiễn ở nhiều quốc gia chothấy số DNVVN bị phá sản thường tỉ lệ thuận với lượng DNVVN mới được thànhlập Điều này chỉ ra nhiều rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp này

* Trình độ tay nghề của người lao động chưa cao

Các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn hơn trong việc tuyển dụngngười lao động có tay nghề Điều này trái ngược với các doanh nghiệp lớn Rõ ràng,khi người lao động đạt một mức độ nhất định về tay nghề và vốn kinh nghiệm thì họluôn muốn được thử sức ở môi trường lớn, với mức thu nhập cao Các yếu tố khácnhư thiếu sự ổn định trong công việc và cơ hội để phát triển bản thân làm cho nhiềulao động trình độ cao không muốn gắn bó và cống hiến cho DNVVN Ứng viên củacác doanh nghiệp này thường là nhóm sinh viên mới ra trường hoặc những ngườichưa có đủ bằng cấp, hoặc thiếu sự cọ xát, kinh nghiệm trong công việc Họ lựachọn vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thể có được việc làm, đồng thời tạotiền đề để cọ xát, nâng cao khả năng, kinh nghiệm trong công việc Ngoài ra, để giảiquyết khâu tài chính còn hạn hẹp, bản thân các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng chủđộng thuê lao động phổ thông có kỹ năng và trình độ văn hóa thấp, không qua đàotạo hoặc chỉ tham gia các khóa học ngắn hạn Tỉ lệ lao động có trình độ đại họctrong các DNVVN toàn quốc chỉ ở mức 15%, chủ yếu tập trung ở doanh nghiệp nhànước, công ty TNHH và công ty cổ phần Do thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượngcao, DNVVN gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô, nâng tầm các dự án và hoạtđộng kinh doanh của mình

1.1.4 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với sự phát triển kinh tế

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các quốc gia được xem là một nguồn lực cótầm quan trọng cả về KT-CT-XH, đảm nhận những vai trò cơ bản dưới đây:

* Gia tăng năng lực sản xuất và tăng trưởng kinh tế cho quốc gia

Trang 25

DNVVN đóng góp rất lớn vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, góp phần

ổn định nền kinh tế - xã hội của đất nước Không chỉ phục vụ thị trường nội địa,nhóm doanh nghiệp này còn giúp đẩy mạnh xuất khẩu, tham gia các chuỗi cung ứngtrong khu vực và toàn cầu, tạo giá trị thặng dư cho cả Việt Nam và những nước đốitác

Số lượng doanh nghiệp trong khu vực tư gia tăng nhanh chóng kể từ khi Luậtdoanh nghiệp năm 1999 được ban hành, tạo ra nhiều mặt hàng phong phú, đáp ứngngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội Các DNVVN cùng góp phần khai thác tốt tiềmnăng của quốc gia để phát triển kinh tế, đặc biệt trong việc phát triển ngành nghềtruyền thống, nông thôn

* Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Các DNVVN rất năng động và nhạy bén với biến động của thị trường, có thểnhanh chóng chuyển hướng sang những ngành nghề xu hướng, có nhiều tiềm năngphát triển, giá trị lợi nhuận cao Những doanh nghiệp này sẵn sàng chấp nhận rủi ro

để làm người tiên phong, từ sử dụng vật tư, kĩ thuật mới, cho tới mô hình kinhdoanh mới, hay thậm chí là ngành hàng mới Thực tiễn cho thấy đa phần các doanhnghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, công nghiệp và dịch vụ -những ngành có hàm lượng công nghệ cao, vốn lớn, tỉ suất sinh lời cao

Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo tiền đề để hình thành cácdoanh nghiệp lớn, đóng góp vào việc tạo ra một thể chế kinh tế thị trường toàn diện,thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu để đưa nền kinh tế quốc dân lên tầm cao mớitrên các phương diện sau:

+ Cơ cấu thành phần kinh tế:

Tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân trong số các doanh nghiệp đã tăng mạnh trongnhững năm gần đây Theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê (2020,www.gso.gov.vn), đến 31/12/ 2020, toàn quốc có 684,3 nghìn doanh nghiệp đang

hoạt động và 15,30 nghìn hợp tác xã Trong số các doanh nghiệp đó, các doanh

nghiệp vừa và nhỏ chiếm hơn 90% Bình quân giai đoạn 2016-2020, số doanhnghiệp tăng 7,9%/năm và số lao động tăng 1,2%/năm, đều thấp hơn mức tăng 8,7%/năm và tăng 5,1%/năm của giai đoạn 2011-2016 và số lượng HTX tăng 4,1%/năm

và số lao động giảm 4,5%/năm, trái ngược so với mức giảm 0,8%/năm và mức tăng0,2%/năm của

Trang 26

giai đoạn 2011-2016 Có thể khẳng định rằng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đangtrở thành trụ cột chính của nền kinh tế quốc dân, làm cho kinh tế đa thành phần pháthuy trong thực tiễn.

+ Cơ cấu ngành kinh tế:

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện tại chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xâydựng và công nghiệp; dịch vụ và thương mại Bởi các lĩnh vực này có ưu điểm là dễthu hồi vốn, không đòi hỏi chuyên môn cao và vốn ít Chính vì vậy, cơ cấu ngànhkinh tế của Việt Nam có xu hướng giảm dần các nganh hoạt động trong lĩnh vựcnông nghiệp và tăng mạnh trong lĩnh vực xây dựng, công nghiệp và thương mại,dịch vụ Để có thể thích ứng với sự thay đổi này, bản thân các doanh nghiệp cũngcần có sự xốc lại trong khâu vận hành, tổ chức để có thể bắt nhịp với xu thế chung,nếu không, họ sẽ bị bỏ lại phía sau và tự đào thải mình trong thị trường đầy cạnhtranh và luôn biến đổi

+ Cơ cấu theo lãnh thổ:

Về cơ bản, các doanh nghiệp được phân bố rải khắp đất nước bao gồm cảvùng nông thôn, đô thị, miền núi, đồng bằng Tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệpvừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng, thương mại, dịch vụ vẫn tậptrung ở khu vực thành thị Đây là một vấn đề mà Nhà nước cần quan tâm để có thểhoạch định chính sách tốt cho các doanh nghiệp Tránh sự mất cân bằng trong pháttriển kinh tế giữa các vùng miền với nhau

* Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra được nhiều cơ hội việc làm cho người

lao động Hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo ra trên 50% việc làm cho

người lao động trong các doanh nghiệp nói chung Điều này vô cùng có ý nghĩa,giúp giải quyết tình trạng thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động, góp phầncải thiện chất lượng cuộc sống người dân, giúp xóa đói giảm nghèo

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lợi thế rất lớn khi nguồn vốn đầu tư ít, họ

có thể sử dụng nguồn lao động phổ thông, lao động khuyết tật và sử dụng đượcnhiều nguồn nguyên liệu, đặc biệt là các nguồn nguyên liệu có sẵn tại Việt Nam

* Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho lao

động, quản lý Bởi thực tế cho thấy, đa phần người lao động khi mới làm việc họ

lựa chọn

Trang 27

các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng khi đã tích lũy đủ kinh nghiệm và trải nghiệm

cọ xát thực tiễn, họ có xu hướng chuyển sang các doanh nghiệp lớn để hưởng thunhập cao hơn và có môi trường làm việc rộng lớn hơn Nhờ đó, các doanh nghiệplớn sẽ tiết kiệm đợc một lượng chi phí lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực

Các doanh nghiệp lớn có thế mạnh về vốn, công nghệ và quy mô sản xuấtcũng như khả năng đáp ứng thị trường Tuy nhiên, trong cơ cấu kinh tế của ta thìcác doanh nghiệp lớn chiếm tỷ lệ ít, cần các đơn vị, doanh nghiệp khác liên kết, hỗtrợ Đây là cơ hội để DNVVN thiết lập các mối quan hệ hợp tác, đối tác chính thứctrên nhiều cấp độ, từ hợp đồng thầu phụ, nhà cung ứng, cho tới đối tác chiến lược

* Đóng góp lớn vào ngân sách quốc gia

Khi Việt Nam gia nhập WTO, các nguồn ngân sách viện trợ bị cắt giảm,nguồn thu từ ngân sách các doanh nghiệp nhà nước vì thế cũng có sự thay đổi, giảmđáng kể Thay vào đó, ngân sách quốc gia sẽ phụ thuộc vào các nguồn thu khác,trong đó có nguồn thu lớn từ thuế do các doanh nghiệp dân doanh đóng góp Có thểthấy rằng ngân sách thu vào từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tăng đáng kể trongnhững năm gần đây và còn có xu hướng tăng nhanh Cụ thể là từ khoảng 7.5 % năm

2018 lên đến

8.4 % năm 2019 Thu thuế của ngành công thương nghiệp và dịch vụ năm 2019tăng 15% so với năm 2018 Quý 1 năm 2020, số thu doanh nghiệp dân doanh chiếmkhoảng 13 % tổng số thu

1.2 Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành một xu hướng vận động khách quantrên toàn cầu Từ quá trình phát triển sản xuất và trao đổi kéo dài, nhiều yếu tố vàlĩnh vực đã đóng góp vào việc hình thành nền kinh tế thế giới Hiện nay, lực lượngsản xuất trên thế giới đang phát triển vượt bậc với sự tiến bộ trong công nghệ, vậtliệu, công cụ sản xuất và năng suất làm việc cao hơn Sản xuất vật chất trong thế kỷ

20 tạo ra mức tăng trưởng lên đến 15 lần so với thế kỷ 19 và lớn hơn toàn bộ cải vậtchất của 2000 năm trước đó Tính chất và trình độ xã hội hóa của lực lượng sản xuấtngày càng cao, vì vậy, các rào cản giữa các quốc gia đang dần bị phá vỡ, tạo điềukiện cho sự giao lưu kinh tế trên quy mô toàn cầu Việc tăng trưởng kinh tế thế giớichỉ có thể thực hiện trên cơ sở nâng cao trình độ dân trí và năng lực lao động.Trình độ nhận

Trang 28

thức và khả năng tổ chức hoạt động kinh doanh sản xuất đang được mở rộng trêntoàn cầu Nền kinh tế thế giới đang trải qua các thay đổi nhanh chóng với các đặctrưng cơ bản sau: Sự phát triển chưa từng có của phân công và sự đổi mới côngnghệ, cũng như sự gia tăng các mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia Các doanhnghiệp nhỏ và vừa đang trở thành một phần quan trọng của nền kinh tế thế giới,đóng góp vào sự phát triển kinh tế và tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người laođộng Việc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển sẽ giúp nềnkinh tế thế giới phát triển bền vững và hiệu quả hơn trong tương lai Những sự thayđổi chung của nền kinh tế thế giới cũng làm thay đổi xu hướng phát triển của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.2.1 Phát triển vốn kinh doanh

Theo kết quả Tổng điều tra kinh tế ngày 31/12/2020, nước ta có hơn 684.3nghìn doanh nghiệp, tăng 51,6% so với năm 2012, trong đó danh nghiệp nhỏ và vừa(DNVVN) chiếm hơn 90%- chiếm đại đa số doanh nghiệp tại Việt Nam (Tổng cụcthống kê, 2022) Điều này cho thấy rằng DNVVN đóng một vai trò quan trọng trong

nền kinh tế của Việt Nam

Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh đều cần vốn tài chính Đây đực coi làyếu tố then chốt quyết định quy mô của doanh nghiệp Thông qua sự vận động củavốn, có thể xác định được trạng thái hoạt động của doanh nghiệp.Tuy nhiên, hiệnnay các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam đều gặp khó khăn về vốn, đa phần họđều có nguồn vốn rất hạn hẹp

Đáng chú ý là trong các ngành công nghiệp, xây dựng, vận tải và viễn thôngphát triển mạnh qua từng năm, nhưng vì nguồn vốn hạn hẹp nên vốn trở thành yếu

tố cản trở sự phát triển nhanh và mạnh của các doanh nghiệp trong các lĩnh vục này.Đây là điều mà các tổ chức tín dụng cần suy nghĩ và cũng có những biện pháp chiếnlược hỗ trợ khách hàng trong các lĩnh vực này lĩnh vực này

Nhưng nhiều năm qua, bên cạnh những kênh huy động vốn chính thống từcác ngân hàng, thì các công ty cho thuê tài chính cũng góp phần rất lớn vào việcchia sẻ và trợ giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam giải quyết các khó khăn về vốn.Đặc biệt, các DNVVN đã tranh thủ được lợi thế của việc thuê tài chính để trang bịmáy móc,

Trang 29

thiết bị, phương tiện di chuyển phục vụ cho hoạt động kinh doanh sản xuất chodoanh nghiệp của mình.

Đối với lĩnh vực xây dựng, được coi là ngành sử dụng nhiều nhất các loạimáy móc, thiết bị, xe cộ để vận hành Đồng thời, giá thành của các loại này cao, đểđầu tư đầy đủ trang thiết bị thì có thể vượt quá khả năng tài chính của DNVVN,nhưng nếu sử dụng dòng tiền lưu thông chỉ để đầu tư cơ sở vật chất thì sẽ kém linhđộng và gây ra một số vấn đề đến hoạt động kinh doanh Đây là nỗi lo của không ítcác DNVVN hoạt động trong lĩnh vực này

Bên cạnh những vấn đề đó, thì những yếu tố tác động bên ngoài cũng gâynhiều cản trở - các DNVVN khó tiếp cận các nguồn vốn vay của ngân hàng vì khóđáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của ngân hàng Vì các DNVVN cũng gặp phảimột số khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng, nên để có thể tiếp tục hoạtđộng kinh doanh, họ bắt buộc phải thay đổi kênh huy động vốn và cho thuê tàichính là lựa chọn của họ

Một vấn đề khác là, thị trường vốn dài hạn và thị trường chứng khoán củaViệt Nam chưa đủ mạnh, điều này sẽ làm giới hạn khả năng tham gia của các doanhnghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ vì một số lý do như: không đủ tài sản để thếchấp, lãi suất cao không có khả năng thanh toán, hạn chế về khối lượng cho vay vàthời hạn vay ngắn Các thủ tục hành chính cũng khá phức tạp, rườm rà Tất cảnhững yếu tố này đang tạo ra những rào cản lớn đối với hoạt động và phát triển củacác doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ

1.2.2 Tổ chức quản lý doanh nghiệp và người lao động

Trong môi trường kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau rấtkhốc liệt, đòi hỏi những người đứng đầu doanh nghiệp phải có kiến thức và nănglực quản lý thì mới có được hiệu quả cao trong kinh doanh và phát triển doanhnghiệp Một trong những khả năng cần thiết của chủ doanh nghiệp là tổng hợp, phântích, sử dụng thông tin để ra những quyết định cấp chiến lược Hơn nữa, họ cần biếtquản lý, giám sát và điều hành công việc của nhân viên một cách hiệu quả và côngbằng

Theo thông cáo báo chí kết quả chính thức tổng điều tra kinh tế năm 2021, cómột phần đáng kể (53,3%) chủ doanh nghiệp ở Việt Nam có trình độ học vấn từtrung

Trang 30

học phổ thông đến đào tạo nghề, tăng 5,1% điểm phần trăm so với năm 2016 và đềutăng lên ở tất cả các trình độ Tuy nhiên, tỷ lệ chủ doanh nghiệp chưa qua đào tạotính đến năm 2020 vẫn chiếm tỷ trọng lớn với mức 46,7% Trong đó, những người

có trình độ đại học và trên đại học là 64,5%, trình độ cao đẳng là 8,6%, trình độtrung cấp là 8,2%, trình độ khác là 13% và 5.7% là chưa qua đào tạo (Tổng cụcthống kê, 2022) Điều đáng lưu ý là ngay cả trong số các chủ doanh nghiệp có trình

độ học vấn cao, rất ít người được đào tạo về kiến thức kinh tế, quản trị doanhnghiệp và pháp lý kinh doanh Sự thiếu hụt này đã ảnh hưởng đáng kể đến khả năngphát triển chiến lược, đưa ra quyết định kinh doanh thông minh và điều hành cáchoạt động trong bối cảnh pháp lý phức tạp

Dữ liệu trên cho thấy, hạn chế về tri thức và kỹ năng của chủ doanh nghiệpảnh hưởng lớn đến chiến lược phát triển và cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp Đa

số chủ doanh nghiệp Việt Nam có kiến thức quản lý hạn chế và ít quan tâm đến việcxây dựng chiến lược phát triển dài hạn và tổ chức doanh nghiệp phù hợp Quá trìnhquản lý, đặc biệt là quản lý tài chính, chưa nhận được sự quan tâm và triển khai đầy

đủ từ phía chủ doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việcquản lý hoạt động và tình hình tài chính, ảnh hưởng đến hiệu suất kinh doanhchung Để vượt qua những thách thức này và đảm bảo phát triển bền vững, cácdoanh nghiệp cần tập trung vào cải thiện yếu tố nội bộ, đặc biệt là quản lý tài chính.Các hạn chế về tri thức và khả năng quản trị đã làm giảm tính linh hoạt, ý thức đốimặt với rủi ro và khả năng đột phá của đội ngũ chủ doanh nghiệp

1.2.3 Hoạt động công nghệ

Trong kinh doanh luôn tồn tại mối quan hệ giữa ba yếu tố quan trọng trongmỗi doanh nghiệp, bao gồm: vốn, thị trường và công nghệ Công nghệ đóng vai tròquan trọng trong việc tăng năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm của cácdoanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ, đồng thời giúp nâng cao khả năngcạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, thực tế là có nhiều doanh nghiệp hiện naychưa đặt quan tâm đúng mức đến công nghệ khi bắt đầu kinh doanh Vì vậy, cáchoạt động của họ thường thiếu sự bài bản và khoa học, dẫn đến tốn kém, mất thờigian để chuyển đổi công nghệ và khó tăng quy mô sản xuất Bản thân các doanhnghiệp có thể đã nhận

Trang 31

thức được lợi ích của công nghệ và đổi mới, cải tiến công nghệ, tuy nhiên, do ít vốnhoặc khi đối mặt với khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất thì giải phápkhắc phục của họ không ưu tiên vào việc đầu tư cho công nghệ.

Trong những năm gần đây, với sức ép thị trường và cơ chế quản lý mang tầmquốc gia, quốc tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã cải cách đổi mới công nghệ đểnâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, trang thiết bị vẫn còn thiếutính hiện đại và trình độ chưa cao Do đó, họ vẫn gặp không ít những khó khăn, thửthách trong kinh doanh Và rõ ràng, vấn đề vấn đề liên quan đến vốn và các điềukiện khác cũng làm khó cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong viêc đầu tư chocông nghệ mới, công nghệ cao

Trong số liệu khảo sát của Bộ Công Thương công bố năm 2021, có tới 61%

DN Việt Nam đứng ngoài cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và 21% doanh nghiệp mớibắt đầu có các hoạt động chuẩn bị Còn theo kết quả khảo sát của Phòng Côngnghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI), 75% DN sản xuất ở Việt Nam đang sửdụng máy móc hết khấu hao Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam vẫn loayhoay không thể thoát ra được những thế hệ máy móc có công nghệ lạc hậu 2-3 thế

hệ Ngoài ra, có tới 24% doanh nghiệp vừa và nhỏ đang sử dụng công nghệ ở mứctrung bình và chỉ có 1% doanh nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến (Đặng Thành Lê,2021)

Để có thể tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh ngày nay, doanhnghiệp cần cập nhật, nâng cấp công nghệ và kỹ thuật sản xuất thường xuyên Côngnghệ tốt giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, sản xuất ra sản phẩm chấtlượng cao, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và giảm bớt chi phí sản xuất, từ

đó nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏtại Việt Nam còn sử dụng máy móc, thiết bị lạc hậu Đa số chủ doanh nghiệp thiếukiến thức, thông tin và kinh nghiệm liên quan về việc lựa chọn, mua và chuyển giaocông nghệ Một số quan điểm cho rằng, việc mua công nghệ đơn giản chỉ là muamáy móc, thiết bị mà không quan tâm đến các phương pháp và kỹ thuật sản xuất

Tư duy sản xuất nhỏ và hạn chế về nguồn vốn là nguyên nhân khiến nhiều doanhnghiệp chỉ đầu tư một cách rời rạc, mua một số máy móc và thiết bị mỗi năm, rồi từ

đó cải tiến và nâng cấp quy mỗ sản xuất Tuy nhiên, điều này dẫn đến các hệ thốngsản xuất chắp vá với

Trang 32

độ tương thích kém Bên cạnh đó, vì thiếu thông tin và kinh nghiệm lựa chọn, muabán, chuyển giao công nghệ, nhiều doanh nghiệp đã trở thành nạn nhân của cácthương vụ về công nghệ.

Tình trạng công nghệ lạc hậu gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến bản thândoanh nghiệp, người tiêu dùng cũng như xã hội Doanh nghiệp chịu chi phí sản xuấtcao, năng lực cạnh tranh thấp do năng suất và sản lượng bị giới hạn Người tiêudùng có ít lựa chọn hơn do số lượng mặt hàng kém phong phú Các hậu quả khácbao gồm ô nhiễm môi trường do hệ thống sản xuất lỗi thời, giảm vị thế cạnh tranhcủa Việt Nam trên trường quốc tế,…

Tồn tại mối tương quan giữa khả năng sử dụng công nghệ và năng lực quản

lý của doanh nghiệp Những doanh nghiệp có khả năng quản lý tốt thường xuyênthay đổi công nghệ, đổi mới và cần đầu tư nhiều vốn; đổi lại, công nghệ thích hợpgiúp doanh nghiệp nâng cao cả hoạt động sản xuất và quản lý Để thành công, cầnđẩy mạnh đổi mới công nghệ và tháo gỡ các khó khăn trong tiếp cận vốn, tạo sự liênkết giữa các doanh nghiệp Để thực hiện nhiệm vụ kinh tế cấp bách này, cần có sựkết hợp đồng bộ giữa Chính phủ, các tổ chức tài chính và các doanh nghiệp là điềuhoàn toàn cần thiết

1.3 Xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1 Khái niệm chiến lược sản xuất kinh doanh

"Chiến lược" là thuật ngữ được sử dụng lần đầu tiên trong quân sự, nghĩa của

nó là sự kết hợp của từ "chiến" nghĩa là chiến đấu, tranh giành và từ "lược" nghĩa làmưu, tính (Hải, 2010) Như vậy, "Chiến lược" có thể hiểu là những mưu tính nhằmchiến đấu để giành chiến thắng Chandler (1962) thì cho rằng chiến lược như là việcxác định các mục tiêu, mục đích dài hạn của các doanh nghiệp và việc áp dụng mộtloạt các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực quan trọng để có thể thựchiện mục tiêu Quinn (1980) khi bàn đến khái niệm chiến lược lại cho rằng đó là môthức hay kế hoạch tích hợp chặt chẽ các mục tiêu chính yếu, các chính sách vàchuỗi hành động Johnson và Scholes (1999) lại hiểu chiến lược chính là địnhhướng và phạm vi của một tổ chức để giành vị thế cạnh tranh thông qua định dạngcác nguồn lực của mình để đáp ứng nhu cầu thị trường cũng như kì vọng của cácbên liên quan

Trang 33

Từ những cách tiếp cận trên, có thể thấy rằng có rất nhiều định nghĩa khácnhau khi bàn về chiến lược Tuy nhiên, các cách tiếp cận đều được dùng theo 3 ý

nghĩa chung là: thiết lập mục tiêu dài hạn, đưa ra các chương trình hành động

chung và lựa chọn kế hoạch hành động, thực hiện phân bổ nguồn lực để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.

Khái niệm chiến lược sản xuất- kinh doanh:

Chiến lược đơn vị kinh doanh liên quan đến việc định vị hoạt động kinhdoanh để cạnh tranh, dự đoán những thay đổi của nhu cầu và tiến bộ khoa học côngnghệ, và điều chỉnh chiến lược để thích nghi, đáp ứng với những thay đổi này.Ngoài ra, chiến lược đơn vị kinh doanh còn liên quan đến tác động và làm thay đổitính chất của cạnh tranh thông qua các hoạt động chiến lược, chẳng hạn như gianhập theo chiều dọc hoặc thông qua các hoạt động chính trị Việc này đóng vai tròquan trọng trong việc giữ vững và phát triển lợi thế cạnh tranh cho đơn vị kinhdoanh

Một đơn vị kinh doanh chiến lược có thể bao gồm một bộ phận trong doanhnghiệp, một dòng sản phẩm hoặc một khu vực thị trường và có thể được kế hoạchhóa độc lập Tuy nhiên, tại cấp độ đơn vị kinh doanh, vấn đề chiến lược được đề cập

ít hơn đến việc phối hợp giữa các đơn vị tác nghiệp, nhưng nhấn mạnh hơn đến việcphát triển và bảo vệ lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm và dịch vụ mà đơn vị quản lý

Khái niệm chiến lược phát triển doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ:

Chiến lược phát triển là quá trình xác định các mục tiêu chiến lược và địnhhướng phát triển dài hạn của doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ Đây là bộ khungchiến lược, tập trung vào tầm nhìn và mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời đánhgiá các nguồn lực và khả năng cạnh tranh để đạt được những mục tiêu này Chiếnlược phát triển giúp xác định hướng đi, nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, tăngcường cạnh tranh và thích ứng với biến đổi thị trường

Trang 34

1.3.2 Quy trình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ

Hình 1.1 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của DNVVN

(Nguồn: Smith và cộng sự, 1997) Bước 1: Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

 Tầm nhìn: là thông điệp cụ thể hóa sứ mệnh thành một mục tiêu tổngquát, tạo niềm tin vào tương lai của doanh nghiệp

 Sứ mệnh: nêu rõ lý do tồn tại của doanh nghiệp và chỉ ra các việc cầnlàm

 Mục tiêu chiến lược: chỉ rõ những nhiệm vụ của doanh nghiệp, những

gì mà doanh nghiệp hy vọng sẽ đạt được trong phạm vi dài hạn vàtrung hạn

Bước 2: Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Mục tiêu của phân tích môi trường bên ngoài là nhận thức các cơ hội và nguy

cơ từ môi trường bên ngoài của tổ chức Đó là việc đánh giá môi trường vĩ mô vàmôi trường ngành mà doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh Việc đánh giámôi

Trang 35

trường ngành cũng có ý nghĩa là đánh giá những tác động của quá trình toàn cầuhóa lên phạm vi của ngành và xem xét những lợi thế mà ngành đó có.

Bước 3: Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

Phân tích bên trong nhằm tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.Chúng ta xác định cách thức công ty đạt đến lợi thế cạnh tranh, vai trò của các nănglực khác biệt, các nguồn lực và khả năng tạo dựng và duy trì bền vững lợi thế vượttrội của công ty Từ đó yêu cầu công ty phải đạt được những kết quả vượt trội vềhiệu suất, chất lượng, cải tiến và trách nhiệm với khách hàng

Bước 4: Xây dựng chiến lược

Xây dựng chiến lược xác định các phương án chiến lược ứng với các điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa của doanh nghiệp

Bước 5: Triển khai thực hiện chiến lược

Triển khai thực hiện chiến lược là việc xây dựng các giải pháp, biện phápphù hợp với từng chiến lược để thực thi và đạt được mục tiêu đề ra Việc chiển khaithực hiện chiến lược cần phải rõ rạng có phân công công việc cụ thể và lộ trình vậnhành các công việc

Bước 6: Tiến hành kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện

Doanh nghiệp cần phải thiết lập một hệ thống kiểm soát tất cả các khâu như

tổ chức, kiểm soát đầu vào, kiểm soát đầu ra từ đó nhận ra sớm các vần đề phùhợp và chưa phù hợp để có những cải cách điều chỉnh kịp thời làm cho chiến lượchiệu quả hơn Việc xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùngquan trọng, nó xác định hướng đi để doanh nghiệp đạt được mục tiêu theo kế hoạchđặt ra Chiến lược kinh doanh càng rõ ràng, càng khả thi thì mục tiêu càng sơm đạtđược, ngược lại nếu chiến lược kinh doanh mơ hồ, con số không rõ ràng sẽ cản trở

sự phát triển, thậm chí là khiến doanh nghiệp phải phá sản

1.4 Khái quát về doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ

1.4.1 Các khái niệm liên quan

*Doanh nghiệp xây dựng: là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, chủ

yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, chuyên sản xuất, trao đổi, kinh doanh sảnphẩm xây dựng với đặc trưng là giá trị cao và thời gian sản xuất dài nhằm tối đa hóa

Trang 36

lợi nhuận Đồng thời, các hoạt động của doanh nghiệp xây dựng cũng phải tuân thủcác quy định pháp luật liên quan đến xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môitrường.

*Xây dựng dân dụng: đây là một ngành kỹ thuật chuyên nghiệp mà nhiệm vụ

của nó là thiết kế thi công và bảo trì các công trình dân dụng, cũng như các hạngmục công trình tự nhiên của xã hội Đây là lĩnh vực quan trọng trọng nền kinh tế vì

nó đáp ứng nhu cầu của xã hội về nơi ở, giáo dục, y tế và là một trong những ngànhtrọng điểm của các quốc gia để phát triển kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sốngngười dân

Xây dựng dân dụng là ngành phát triển nhanh nhất và quan trọng nhất củanền kinh tế Việt Nam Ngành này đóng góp một phần lớn vào GDP của đất nước,tạo ra nhiều việc làm cho người lao động và mang lại các giá trị kinh tế - xã hộiđáng kể cho cộng đồng

Các hoạt động xây dựng dân dụng tại Việt Nam bao gồm:

 Các công trình xây dựng nhà ở

 Các tòa nhà khách sạn, cao ốc văn phòng, chung cư, nhà không dùng để

ở như: trường học, bệnh viện, công xưởng, kho bãi

 Cơ sở hạ tầng giao thông, các khu đô thị mới, các công trình công cộng

và các dự án đầu tư khác

Ngành xây dựng dân dụng Việt Nam đã trải qua một quá trình phát triểnnhanh chóng trong những năm qua, đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới và hội nhậpquốc tế Và hiện tại, kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp đã có mặt ở hầuhết mọi phạm vị Từ công cộng, đến nhà nước hay tư nhân Và còn có sự liên kếtliên quốc gia, đa quốc gia

1.4.2 Phân loại các doanh nghiệp xây dựng dân dụng

Sự đa dạng, phong phú của nhóm doanh nghiệp này đóng vai trò thiết yếuvới sự phát triển của nền kinh tế thị trường Bảng 1.3 tóm tắt một số tiêu chí phânloại phổ biến:

Trang 37

Bảng 1.3 Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp xây dựng phổ biến

nước, do Nhà nước cấpvốn

kinh doanh

Tập đoàn xây dựng

nhân, công ty TNHHNgành kinh tế kỹ

thuật

Dân dụngGiao thông vận tải

…Cấp quản lý Trung ương

Địa phươngTính chất hoạt

động

Phục vụ mục đích công cộngMục tiêu lợi nhuận

Việc phân loại doanh nghiệp xây dựng dân dụng như trên mang tính chấttương đối, vì thực tế thì các doanh nghiệp xây dựng hoạt động kinh doanh mangtính chất tổng hợp và đa ngành hoặc có nhiều chủ sở hữu về vốn tạo lập doanhnghiệp Đồng thời, xét về vĩ mô, thì các doanh nghiệp xây dựng đều được thành lậpbởi cơ quan có thẩm quyền và đều tổ chức quản lý hoạt động theo pháp luật quyđịnh

Trang 38

1.4.3 Các nhân tố quan trọng trong hoạt động xây dựng dân dụng

Ngành XDDD là ngành chịu sự ảnh hưởng và chi phối của nhiều nhân tố vàcũng phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm: chất lượng công trình, an toàn laođộng, bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên và đào tạo lao động Vì vậy, cần có sựhợp tác giữa các bên liên quan để giải quyết những thách thức này và đưa ngành xâydựng dân dụng tiếp tục phát triển bền vững, đáp ứng nhu cầu của thị trường và đápứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Các nhân tô cần phải có sựhợp tác nhịp nhàng trong hoạt động xây dựng dân dụng đó là:

 Nhà quản lý dự án

 Đơn vị thầu thi công (Thầu phụ và thầu chính)

 Kỹ sư tư vấn thiết kế

 Kỹ sư thi công

 Kiến trúc sư

 Tư vấn giám sát

Ngành xây dựng dân dụng là một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế ViệtNam Việc nghiên cứu trong ngành xây dựng dân dụng đóng vai trò quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng công trình xây dựng, tăng cường hiệu quả sản xuất,giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng

Các nghiên cứu trong ngành xây dựng dân dụng Việt Nam tập trung vàonhiều chủ đề khác nhau, bao gồm công nghệ xây dựng, vật liệu xây dựng, quản lý

dự án, thiết kế kiến trúc, độ bền kết cấu và an toàn lao động Các chủ đề này đềuđược nghiên cứu với mục đích cải thiện hiệu quả và chất lượng của các công trìnhxây dựng, đồng thời tăng cường an toàn cho người lao động trong quá trình thicông

Các tổ chức nghiên cứu trong ngành xây dựng dân dụng Việt Nam bao gồmcác trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức chuyên về xây dựng và các công tythầu xây dựng Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành với sự hỗ trợ của các tổ chứcquốc tế nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển ngành xây dựng dân dụngViệt Nam

Tuy nhiên, ngành xây dựng dân dụng Việt Nam vẫn đang phải đối mặt vớimột số thách thức, bao gồm sự thiếu hụt về nguồn nhân lực có trình độ chuyên môncao,

Trang 39

thiếu hụt về vật liệu xây dựng chất lượng cao, cùng với các vấn đề pháp lý và quản

lý dự án không hiệu quả Do đó, các nghiên cứu trong ngành xây dựng dân dụngViệt Nam cần tiếp tục được đầu tư và phát triển để đáp ứng nhu cầu phát triển bềnvững của đất nước

1.4.4 Một số đặc tính của sản phẩm xây dựng dân dụng

Sản phẩm của XDDD là các công trình xây dựng hoàn chỉnh, thường có tínhlưu động cao, phân bố rộng khắp đất nước Các đặc tính của sản phẩm xây dựng dândụng bao gồm:

- Kích thước, chi phí, tuổi thọ: từ trung bình đến lớn, vì vậy sai sót trong quátrình sản xuất sẽ gây ra tổn thất lớn và khó khắc phục

- Có mối quan hệ mật thiết với địa phương đặt công trình: cấu trúc, công dụngphụ thuộc vào điều kiện tự nhiên; tác động ngược lại đến môi trường, cảnh quan và lợiích cộng đồng tại địa phương

- Là mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng: sử dụng nguồn cung từ nhiềungành, sản phẩm là nguồn cung cho nhiều ngành khác

- Có ý nghĩa trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, nghệthuật, quốc phòng

1.4.5 Vị trí, vai trò của xây dựng dân dụng đối với sự phát triển kinh tế

Trong quá trình sống và phát triển, con người luôn liên quan đến các công trìnhxây dựng, kiến trúc để thể hiện sự tiến bộ của thời đại Vì vậy, nhu cầu xây dựng làcần thiết và nó cũng có những sự thay đổi theo sự phát triển của kinh tế và xã hội củatừng quốc gia

Trước đây, khi điều kiện kinh tế chưa phát triển, các hoạt động xây dựng chỉđơn giản là phục vụ những công trình nhỏ với kỹ thuật đơn giản Trong những giaiđoạn kinh tế lạc hậu, hoạt động xây dựng chỉ tập trung vào các công trình nhỏ vớiphương thức đơn giản và kỹ thuật thô sơ, sử dụng sức người là chính Các doanhnghiệp còn có quy mô hạn chế, phân tán, hoạt động rời rạc, dẫn tới hiệu suất sản xuấtcũng như lợi nhuận kinh doanh thấp

Ngày nay, với sự phát triển của sản xuất và phân công lao động xã hội, ngànhxây dựng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia Nhiều Tổng công ty vàTập

Trang 40

đoàn xây dựng có quy mô toàn quốc và quốc tế đã được hình thành Bên cạnh đó, cácDNVVN vẫn đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế tại cácnước phát triển như Pháp, Anh Ngoài đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân, ngànhxây dựng còn là nguồn thuế lớn cho ngân sách nhà nước Những công trình nhà ở và

hạ tầng giao thông đường bộ cũng như đường thủy hiện nay có chi phí nghiên cứu vàphát triển lớn, đóng góp nguồn thuế lớn cho ngân sách quốc gia, tăng cường sự pháttriển kinh tế Đồng thời, ngành xây dựng còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho ngườilao động với trình độ học vấn, kĩ năng khác nhau, góp phần ổn định xã hội

Kỹ thuật xây dựng dân dụng có thể góp mặt ở mọi cấp độ Từ tư nhân đến nhànước, từ cá nhân đến tập thể, từ phạm vi trong nước ra đến khu vực và quốc tế Xét vềvai trò chức năng, xây dựng dân dụng được xem là một trong những nền tảng cho sựphát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Xây dựng dân dụng mang đến giá trị lợi nhuậnkhông nhỏ, đồn thời tạo điều kiện để các ngành kinh tế phát triển thuận lợi hơn Cụthể:

 Xây dựng dân dụng biểu hiện cụ thể cho định hướng phát triển kinh tế mỗiquốc gia

 Tăng cường cơ sở vật chất cũng như công trình hạ tầng cho nền kinh tế

 Tạo điều kiện cho ngành kinh tế phát triển ngày càng thuận lợi

 Tăng cường tiềm lực của quốc gia, thu hút đầu tư của nước ngoài

 Tăng giá trị lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân

Nhận thức được tầm quan trọng của ngành xây dựng nói chung và xây dựngdân dụng nói riêng, Chính phủ Việt Nam coi đây là ngành công nghiệp đặc thù, luônchú trọng, đẩy mạnh đầu tư, tạo cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đẩy mạnh hợptác liên ngành giữa ngành xây dựng và y tế, giáo dục, các ngành sản xuất khác,…

Từ các nội dung trên, tác giả đưa ra các chỉ tiêu để làm tiêu chí thu thập thôngtin, dữ liệu, phân tích các hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa vànhỏ tại Việt Nam cho luận văn như sau:

* Nhóm chỉ tiêu về năng lực vốn

- Tổng vốn, doanh thu dành cho kinh doanh

- Tỷ lệ nợ ngắn hạn trong tổng sản xuất kinh doanh

- Tỷ lệ nợ dài hạn trong tổng sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 17/12/2023, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới - Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam
Bảng 1.1. Bảng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới (Trang 19)
Bảng 1.2. Tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam - Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam
Bảng 1.2. Tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam (Trang 21)
Hình 1.1. Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của DNVVN - Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam
Hình 1.1. Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh của DNVVN (Trang 34)
Bảng 1.3. Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp xây dựng phổ biến - Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam
Bảng 1.3. Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp xây dựng phổ biến (Trang 37)
Bảng 2.1. Việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ tại Việt Nam - Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược phát triển cho doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ Việt Nam
Bảng 2.1. Việc ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng dân dụng vừa và nhỏ tại Việt Nam (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w