T4Điểm – Đoạn thẳng T1 Những con vật dưới đại dương T1 CHIỀU 123 Tiếng ViệtTiếng ViệtToánHĐTN Đọc: Làm việc thật là vui T5N-V Làm việc thật là vui T6Điểm - Đoạn thẳng T2 Chủ đề 1: Em và
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3
Chào cờTiếng ViệtTiếng ViệtToán
Chào cờĐọc : Tóc xoăn và tóc thẳng (T1)Đọc : Tóc xoăn và tóc thẳng (T1)
Em làm được những gì (T2)
CHIỀU
123
TC.T.ViệtĐạo đứcTNXH
Luyện đọc:Tóc xoăn và tóc thẳngBài 2: Nhận lỗi và sửa lỗi ( T1)Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà (T1)
BA
20/9/2022
SÁNG
1234
Tiếng ViệtTiếng ViệtToánMT
Viết chữ hoa B,Bạn bè sum họp (T3)
Từ chỉ hoạt động.Câu kiểu Ai làm gì? (T4)Điểm – Đoạn thẳng (T1)
Những con vật dưới đại dương (T1)
CHIỀU
123
Tiếng ViệtTiếng ViệtToánHĐTN
Đọc: Làm việc thật là vui (T5)(N-V) Làm việc thật là vui (T6)Điểm - Đoạn thẳng (T2)
Chủ đề 1: Em và mái trường mến yêu (T3)
CHIỀU
123
TC.T.ViệtTC.T.Việt
34
Tiếng ViệtTiếng Việt
Toán
Âm nhạc
Mở rộng vốn từ bạn bè (T7)Nói và đáp lời chúc mừng lời khen ngợi (T8)
Tia số- Số liền trước, số liền sau (T1)Chủ đề 1: Rộn ràng ngày mới (T3)
CHIỀU
123
Tiếng ViệtTiếng ViệtTNXH
Nói, viết lời cảm ơn (T9)Đọc một bài thơ về trẻ em (T10)Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà (T2)
SÁU
23/9/2022
SÁNG
123
ToánGDTCGDTC
Tia số-Số liền trước, số liền sau (T2)
GV chuyên dạy
GV chuyên dạy
Trang 2Tiết 2+3: Tiếng Việt
Bài 1: TÓC XOĂN VÀ TÓC THẲNG (Tiết 1 + 2) Đọc: TÓC XOĂN VÀ TÓC THẲNG
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS nắm được:
1 Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Chia sẻ điều em thích ở mỗi bạn trong nhóm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi người đều có những đặc điểm riêng đáng yêu; biết liên hệ bản thân: tôn trọng nét riêng của bạn, rèn luyện để nét riêng của mình đáng yêu hơn; biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn qua việc thực hiện vẽ bạn và đặt tên cho bức vẽ
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Yêu quý bạn bè, nhân ái
- HS nhận thức được xung quanh ta, mỗi người, mỗi vật đều có những đặc điểm riêng, đều có những nét đáng yêu;
II Đồ dùng dạy học :
- GV: SGV, máy chiếu, bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- HS: SHS,VBTTV
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, chia sẻ
với bạn điều em thích ở mỗi bạn trong
nhóm: tên, mái tóc, đôi mắt,
- GV giới thiệu bài + ghi tên bài đọc mới
Trang 3hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một
số câu dài: Khi trao giải, thầy hiệu trưởng
khen: // “Không chỉ Lam biết nhảy / mà
mái tóc của Lam cũng biết nhảy.” //; Sáng
nào, Lam cũng dậy sớm / để chải tóc thật
đẹp / trước khi đến trường.//;…
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn
1.2 Luyện đọc hiểu
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: nổi bật, bồng bềnh, phụng phịu,
- HD HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong
SHS
+Tìm từ ngữ tả mái tóc của Lam?
+Thầy hiệu trưởng khen Lam thế nào?
+Sau hội diễn văn nghệ, Lam và các bạn
thay đổi ra sao?
Tiết2 Đọc:TÓC XOĂN VÀ TÓC
THẲNG
1.3 Luyện đọc lại (15’)
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về
nội dung bài
- GV đọc lại đoạn từ: Mẹ xoa đầu Lam đến
như con không?
- Yêu cầu HS luyện đọc lời nói của mẹ, của
- HD HS nói với một bạn trong lớp về bức
ảnh của mình và đặt tên cho bức ảnh đó
- GV nhận xét
4.Hoạt độngvận dụng:(5’)
- Nêu lại nội dung bài
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, trong
- HS xác định yêu cầu
- HS chia sẻ trong lớp
- Nêu
Trang 4EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? ( Tiết 2)
I Yêu cầu cần đạt : Sau bài học HS nắm được:
1 Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Ôn tập: tên gợi các thành phần của phép tính cộng và phép tính trừ
- Củng cố ý nghĩa của phép cộng, phép trừ Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫnđến phép cộng, phép trừ
- Sử đụng sơ đồ tách - gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -)
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV Hình vẽ, tranh ảnh cho bài tập 9
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV hỏi: Gộp 80 và 7 được số nào?
- GV cho HS bắt cặp theo nhóm đôi,
- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài và hoàn thành bài
- HS đọc đề, trả lời câu hỏi của GV
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- Thảo luận nhóm đôi điền số, viết vào phiếu
- HS trình bày kết quả và cách làm:
Trang 5Tổng hai số cạnh nhau là số ở trên hai
số đó dựa vào sơ đồ tách – gộp số: gộp
- GV yêu cầu HS đọc đề đã cho và câu
hỏi của bài toán, xác định việc cần
làm: Viết phép tính thích hợp và nói
câu trả lời
nhất
Bài 9: Ước lượng có khoảng…con cá
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm
hiểu bài, nhận biết yêu cầu “Ước lượng
- đếm” số cá theo nhóm
4.Hoạt động vận dụng (5’)
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên
mỗi bảng con viết sẵn các số gia đình
Khi GV đưa bảng con ra, HS viết các
phép tính vào bảng con (Chơi theo
nhóm bốn, mỗi em viết mỗi phép tính
cho đủ 2 phép cộng và 2 phép trừ)
- GV đưa bảng: 24; 13; 11 Các nhóm
HS viết phép tính vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái
độ học tập của HS
- HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương
- HS đọc, xác định yêu cầu của bài
- HS đọc bài toán
- HS làm vào vở bài 7,8 29-9=20
Bến xe còn lại 20 ô tô 10+6=16
Cả nhà và mẹ mua 16 cái bánh 10+6=16
- HS thảo luận tìm hiểu bài
- HS thảo luận làm bài, viết kết quả vào bảngcon
- Đếm: có 44 con, chênh lệch 4 con
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
- HS lắng nghe GV nhận xét, tuyên dương
IV Điều chỉnh sau bài dạy.
………
… Buổi chiều
Tiết 3 TC.Tiếng Việt
Luyện đọc: TÓC XOĂN VÀ TÓC THẲNG
I/ Mục tiêu : Củng cố kĩ năng đọc cho HS:
1 Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi người đều có
Trang 6những đặc điểm riêng đáng yêu; biết liên hệ bản thân: tôn trọng nét riêng của bạn, rèn luyện để nét riêng của mình đáng yêu hơn.
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Yêu quý bạn bè, nhân ái
- HS nhận thức được xung quanh ta, mỗi người, mỗi vật đều có những đặc điểm riêng, đều có những nét đáng yêu
luyện đọc một số câu dài: Khi trao
giải, thầy hiệu trưởng khen: //
“Không chỉ Lam biết nhảy / mà mái
tóc của Lam cũng biết nhảy.” //; Sáng
nào, Lam cũng dậy sớm / để chải tóc
thật đẹp / trước khi đến trường.//;…
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu
tiếng đoạn trước lớp
- GV yêu cầu đại diện nhóm đọc
thành tiếng cả bài trước lớp
Trang 7Lam đến như con không?
- Yêu cầu HS luyện đọc lời nói của
- HS liên hệ bản thân: chăm chỉ học
hành, không để lãng phí thời gian
- GV nhận xét, đánh giá tiết học,
khen ngợi, biểu dương HS
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng
người thân, xem trước bài
- GV khuyến khích HS đọc bài lưu
loát
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
- HS nhắc lại nội dung bài
- ND:Mỗi người đều có những đặc điểm riêng
NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS nắm được:
1 Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Đổng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi; không đổng tình với việc không biết
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Nhận ra được một số biểu hiện của biết nhận lỗi, sửa lỗi; lựa chọn và thực hiện
- Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện biết nhận lỗi, sửa lỗi sau khi mắc lỗi
- Trung thực: Biết nhận lỗi và sửa lỗi trong học tập, sinh hoạt.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: SGK , video clip về đức tính trung thực
- HS: SGK, Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1.Hoạt động khởi động:(5’)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS GV
nhận xét
Hoạt động 1: Kể lại một lần em mắc lỗi
Mục tiêu:Khơi gợi cảm xúc của HS, dẫn
dắt HS đến chủ đề của bài học
*Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh; sau
đó yêu cầu 1 - 2 HS mô tả lại bối cảnh
của hoạt động
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS quan sát tranh, mô tả lại bố cảnh của hoạt động
- Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi
- Biết vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi
- Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi
Trang 8- GV yêu cẩu 1 - 2 HS kể lại một lần đã
mắc lỗi :
- GV giới thiệu bài Ghi tựa bài
2.Hoạt động khám phá:( 15’)
Hoạt động1:Bạn nào trong tranh biết
nhận lỗi và sửa lỗi?
Mục tiêu:HS nhận diện được một số biểu
hiện của biết hoặc chưa biết nhận lỗi, sửa
lỗi
*Tổ chức thực hiện
- GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu
cầu HS tìm hiểu, thảo luận theo gợi ý:
+ Các bạn trong tranh đã nói gì, làm gì?
+Lời nói, việc làm đó cho thấy bạn nào
biết, bạn nào chưa biết nhận lỗi, sửa
lỗi?,
- GV tổ chức cho mỗi nhóm báo cáo kết
quả thảo luận về một tranh, các nhóm
khác có thể nhận xét, bổ sung
- GV khái quát: …
3.Hoạt động luyện tập thực hành
( 13’)
Hoạt động 2: Nêu thêm một số việc làm
thể hiện biết nhận lỗi và sửa lỗi
Mục tiêu:HS nêu thêm được những biểu
hiện của biết nhận lỗi và sửa lỗi
*Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức lớp thành các nhóm đôi;
dành thời gian để các nhóm suy nghĩ,
trao đổi, thảo luận về những biểu hiện
khác của biết nhận lỗi và sửa lỗi
- GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Vì sao chúng ta cẩn biết
nhận lỗi và sửa lỗi?
Mục tiêu: HS hiểu được vì sao cần thiết
nhận lỗi và sửa lỗi
*Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức lớp thành các nhóm 4, gợi ý
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi có tác động
tích cực thế nào đối với bân thân và
những người xung quanh?
+ Không biết nhận lỗi và sửa lỗi có tác
- HS kể lại một lần đã mắc lỗi
- HS nhắc lại
- HS tìm hiểu, thảo luận tranh 1,2,3,4
- HS báo cáo kết quả
Trang 9hợi thế nào đối với bỏn thân và những
người xung quanh?
+ Hậu quả của việc chỉ biết nhận lỗi mà
không biết sửa lỗi là gì?, v.v
- GV cho 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp
- HS thảo luận, nhận xét về những biểu
hiện đó
- GV chốt lại: Trong sinh hoạt, học tập,
mỗi chúng ta đều có thể có lỗi hoặc mắc
sai lâm Tuy nhiên, nếu chúng ta biết
nhận lỗi, xin lỗi và có hành động thiết
thực để khắc phục lỗi thì mọi người sẽ
thông cảm, tha thứ cho chúng ta và bản
thân chúng ta sẽ mau tiến bộ
Tự nhiên và xã hội:
PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (Tiết 1) I.Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS:
1 Phát triển năng lực đặc thù ngôn ngữ:
- Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc
- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống
- Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc
- Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc
2 Phát triển năng lực, phẩm chất:
- HS đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học;
thu thập thông tin… ; Thích ứng với cuộc sống; xử lý tình huống nhanh
- Học tập chăm chỉ.
II Đồ dùng dạy học :
- GV: bài hát, tranh tình huống
- HS: SGK, VBT
III Các ho t đ ng d y h c: ạt động dạy học: ộng dạy học: ạt động dạy học: ọc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động:(5’)
- Hãy kể nghề nghiệp của người thân trong gia - 2 HS kể
Trang 10đình em.
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về việc sử dụng thức ăn đồ
uống hằng ngày
*Tổ chức thực hiện
- GV tổ chức cho HS nối tiếp kể nhanh tên
những thức ăn, đồ uống mà gia đình thường sử
dụng
- GV nhận xét
2.Hoạt động khám phá: ( 15’)
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: HS thu thập được thông tin về một
số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống
+ Điều gì có thể xảy ra với bạn? Vì sao?
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ
hình và hỏi - đáp trước lớp
*Kết luận: Một số tình huống có thể dẫn đến
ngộ độc: nhầm thuốc với kẹo, nước uống; ăn
phải hoa, quả, của cây có độc; nhiễm chất
độc từ các đồ dùng như thuỷ ngân trong nhiệt
kế; ăn uống không hợp vệ sinh;
Hoạt động 2: Kể chuyện theo hình
Mục tiêu:HS bước đầu nhận biết những tình
huống, việc làm có thể dẫn đến ngộ độc khi ở
nhà
*Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7, 8
trong SGK trang 17 và thảo luận:
+ Kể lại câu chuyện của bạn Nam theo các
hình
+ Vì sao Nam bị ngộ độc? Khi bị ngộ độc,
Nam có biểu hiện như thế nào?
+ Em học được điều gì từ câu chuyện đó?
- GV và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận
*Kết luận: Một số thức ăn, đồ uống nếu không
bảo quản hoặc hết hạn sử dụng có thể gây ngộ
- HS kể nhanh tên những thức ăn, đồuống mà gia đình thường sử dụng
- 2 - 3 HS nhắc lại
- HS quan sát hình trả lời
- HS tham gia nhận xét
- 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ hình và hỏi - đáp trước lớp
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét
- HS nghe
Trang 11độc khi chúng ta ăn, uống vào cơ thể, gây ra
hiện tượng buồn nôn, hoa mắt, đau bụng,
3.Hoạt động luyện tập thực hành : ( 12’)
Hoạt động 3 : Sưu tầm thông tin về những
trường hợp bị ngộ độc
Mục tiêu:HS sưu tầm thông tin về những
trường hợp bị ngộ độc qua đường ăn uống khi
ở nhà
*Tổ chức thực hiện
- HS hỏi - đáp nhau theo các câu hỏi:
+ Tìm hiểu trên sách, báo, ti vi, về những
trường hợp bị ngộ độc ở nhà mà bạn biết
+ Nguyên nhân dẫn đến ngộ độc trong trường
hợp đó là gì?
+ Người ngộ độc có biểu hiện như thế nào?
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên hỏi - đáp trước
lớp
*Kết luận: Một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống
nếu không cất giữ, bảo quản cẩn thận, ăn
không đúng cách hoặc không rõ nguồn gốc có
thể gây ngộ độc và nguy hiểm đến sức khoẻ
của bản thân
4 Hoạt động vận dụng: (3’)
- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị: Sưu tầm
thêm tranh, ảnh hoặc truyện kể về những
trường hợp bị ngộ độc ở nhà qua sách báo,
internet,
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Vài HS đọc yêu cầu
- Vài cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp
Tiết 1+2: Tiếng Việt
Bài 1: TÓC XOĂN VÀ TÓC THẲNG(Tiết 3 + 4)
VIẾT CHỮ HOA B
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ?
I Yêu cầu cần đạt: Sau bài học HS nắm được:
1 Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Viết đúng kiểu chữ hoa B và câu ứng dụng
- Tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ hoạt động của người, con vật
- Đặt tên cho các kiểu tóc và nói về kiểu tóc em thích
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
Trang 12- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu Mẫu chữ viết hoa B Bảng phụ.
- HS: Ảnh chụp của học sinh, VBTTV, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 3 Viết: CHỮ HOA B
2.1 Luyện viết chữ B hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ B hoa xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ
của con chữ B hoa
Chữ B
* Cấu tạo: Gồm nét móc ngược trái và
nét cong trái, nét cong phải kết hợp với
nét thắt
* Cách viết:
- Đặt bút dưới ĐK ngang 4, trước ĐK
dọc 3, viết một nét móc ngược trái sát
bên phải ĐK dọc 2, hơi lượn vòng khi
bắt đầu và dừng bút dưới ĐK ngang 2,
trước ĐK dọc 2
- Lia bút đến điểm trên ĐK ngang 3, sát
bên phải ĐK dọc 2, viết nét cong trái,
liền mạch viết nét cong phải nhỏ và nét
cong phải to kết hợp với nét thắt (cắt
ngang nét móc ngược trái giữa ĐK
ngang 2, 3) và dừng bút dưới ĐK ngang
2, trước ĐK dọc 3 (Lưng của nét cong
trái chưa tiếp xúc với ĐK dọc 1; Lưng
của nét cong phải nhỏ tiếp xúc với ĐK
dọc 3; Lưng của nét cong phải to lấn
sang bên phải ĐK dọc 3)
- Viết mẫu và nêu quy trình viết chữ B
- HS quan sát mẫu xác định chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ B hoa
- Theo dõi
Trang 132.2 Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng “Bạn bè sum họp.”
- GV nhắc lại quy trình viết chữ B hoa
và cách nối từ chữ B hoa sang chữ a
- Yêu cầu HS quan sát cách GV viết chữ
Bạt động dạy học:n
- HD HS viết chữ Bạn và câu ứng dụng
“Bạt động dạy học:n bè sum học:p.” vào
VTV
2.3 Luyện viết thêm
- Hd HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
- Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của người,
con vật trong tranh
- Hd HS quan sát tranh, tìm từ ngữ phù
hợp chỉ người, con vật và hoạt động
tương ứng
- Nhận xét kết quả
- Yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ
người, vật và từ ngữ chỉ hoạt động của
- Hd HS đặt và trả lời câu hỏi theo yêu
- Viết bảng con + tô chữ
- Nêu nghĩa câu ứng dụng Tụ họp lại một chỗ một cách vui vẻ sau một thời gian phải sống xa nhau
- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
- Theo dõi
- Viết bảng con Bạt động dạy học:n
- Viết bảng con + vở
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao
- Theo dõi + viết vở
- HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn
- Nghe
- HS xác định yêu cầu
- HS trả lời.mẹ giặt quần áo, bạn nhỏ tưới cây, bố cuốc đất, gà trống gáy, gà mái và gà con
.Bố em là bộ đội.Ai giặt quần áo?
.Mẹ em giặt quần áo
Trang 14cầu BT
- GV thu bài nhận xét câu
3.Hoạt động luyện tập thực hành (7’)
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Chơi trò chơi Nhà tạo mẫu nhí.
- Nhóm nhỏ quan sát các kiểu tóc trong
hình; đặt tên cho từng kiểu tóc
- Yêu cầu HS nói trước lớp về cách đặt
tên từng kiểu tóc và chia sẻ về kiểu tóc
em thích
4.Hoạt động vận dụng:(3’)
- Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
- Về học bài, chuẩn bị bài tiết sau
- Vui chơi trò chơi Đôi bạn
- HS thực hiện theo nhóm đôi
Toán
ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG ( Tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt : Sau bài học HS nắm được:
1 Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Nhận biết được điểm và đoạn thẳng
- Sử dụng thước thẳng để đo và vẽ độ dài các đoạn thẳng không quá 20 cm
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét
- Thực hành về vị trí, phương hướng
- Thực hành ước lượng và đếm số lượng của một nhóm đối tượng
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, SGV Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con.Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: (5’)
- Chọn kết quả đúng
9 29 A.< B.> C= D.Không dấu.
7+20= A.37 B.34 C= 27 D.30
27’)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK:
+ Hỏi HS trong tranh có những gì?
- HS làm bảng con
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
Trang 15- GV đặt vấn đề: Để đi từ lều này đếnlều kia người
ta phải đi theo những dấu chấm tròn Các chấm này
cho ta hình ảnh của các điểm Sợi dây nối hai chấm
tròn trước mỗi cái lều cho ta hình ảnh về đoạn
thẳng Từ đó GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài mới
“Điểm – Đoạn thẳng”
2 Hoạt động khám phá (15’)
* Giới thiệu điểm và đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS thực hiện vẽ theo nội dung sau:
- GV giới thiệu những chấm tròn HS vừa vẽ là hình
ảnh của “điểm” Để phân biệt điểm này với điểm
- GV dùng thước vẽ một vạch, nối điểm A và B và
giới thiệu: đây là hình ảnh đoạn thẳng
- GV chỉ vào hình minh họa điểm A, điểm B, đoạn
thẳng AB cho HS đọc
3.Hoạt động luyện tập thực hành: (12’)
Bài 1:Đọc tên các điểm và đoạn thẳng
- GV yêu cầu hs giới thiệu cách đọc tên điểm và
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc cho cả lớp nghe Đoạn thẳng MN
Đoạn thẳng CD Đoạn thẳng DP Đoạn thẳng KH
- HS yêu cầu bài hs làm phiếua) Đoạn thẳng DE dài 4 cm: Sai b) Đoạn thẳng DE dài 3cm: Đúng
- HS lắng nghe
Trang 16Bài 2:Đúng ghi Đ sai ghi S
- GV cho HS quan sát hình, nhìn kĩ số đo đoạn
thẳng DE và kết luận câu đúng, sai
4.Hoạt động vận dụng:(3’)
- Chốt lại nội dung bài học
- Nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài sau
IV Điều chỉnh sau bài dạy.
………
… Tiết 4 : Mỹ Thuật
NHỮNG CON VẬT DƯỚI ĐẠI DƯƠNG (Tiết 1) I/ Yêu cầu cần đạt : Sau bài học, HS nắm được:
1.Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Kể tên được một số con vật dưới đại dương, nêu được cách bước vẽ trong các bài tập
mĩ thuật
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của trong các sản phẩm mĩ thuật
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về sự sống dưới đại dương theo hình thức vẽ, xé và cắt,dán
- Nhận ra vẻ đẹp của các con vật dưới đại dương, yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn môi trường sạch, đẹp biển cả
2.Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về hình ảnh các con vật theo nhiều hình thức
- Bồi dưỡng tình yêu thương giũa con người và các con vật sống dưới đại dương mênh mông
II/ Đồ dùng dạy học :
- GV: - Giáo án, SGK, SGV.Ảnh, tranh vẽ các con vật sống dưới nước Video về các con vật sống dưới đại dương
- HS: SGK Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động khởi động: (5’)
Trang 17Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
2 Hoạt động khám phá: (18’)
- Giới thiệu + ghi tựa
- GV giới thiệu hình ảnh các loài vật sống trên cạn
và sống dưới đại dương để HS quan sát
- HS quan sát, trả lời câu hỏi?
- Trong những hình trên, hình nào là hình các con
vật sống dưới đại dương?
- Trong các con vật đó, em thích con vật nào? Vì
sao?
- Con vật em thích có hình dáng, màu sắc họa tiết
như thế nào?
- Ngoài những con vật trên, em còn biết những con
vật nào sống dưới đại dương?
- GV khuyến khích HS kể thêm những con vật
sống dưới đại dương mà các em biết
- GV đặt câu hỏi? để HS suy nghĩ trả lời
*GV chốt: Vậy là các em đã biết, và hiểu các con
vật sống dưới nước có hình dáng và màu sắc như
thế nào rồi ở hoạt động 1
3.Hoạt động luyện tập, sáng tạo (10’)
- GV yêu cầu HS quan sát ở SGK (Trang 11) thảo
luận để nhận biết các bước thực hiện bài vẽ
- GV gợi ý HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước
thực hành bài vẽ cũng như sử dụng các loại chấm,
nét, màu để trang trí con vật
* Cách vẽ:
* Bước 1: Vẽ hình con vật bằng nét
* Bước 2: Trang trí bằng các nét, chấm màu
* Bước 3: Vẽ nền để hình con vật thêm xinh động
*GV chốt: Vậy là các em biết cách kết hợp hình
với chấm, nét, màu có thể diễn tả được đặc điểm và
hình dáng của một số loài vật dưới nước ở hoạt
- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- HS kể tên các con vật vật sống dưới đại dương
- HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước thực hành
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
IV Điều chỉnh sau bài dạy.
………
Trang 18… Buổi chiều
Tiết 3: TC.Tiếng Việt
Luyện viết: CHỮ HOA B
I Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết cho HS:
1 Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Viết đúng kiểu chữ hoa B và câu ca dao
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Vở Tập viết.
- Mẫu chữ viết hoa B
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.1 Luyện viết chữ B hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ B hoa xác
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ
của con chữ B hoa
Chữ B
*Cấu tạo: Gồm nét móc ngược trái và
nét cong trái, nét cong phải kết hợp với
nét thắt
*Cách viết:
- Đặt bút dưới ĐK ngang 4, trước ĐK
dọc 3, viết một nét móc ngược trái sát
bên phải ĐK dọc 2, hơi lượn vòng khi
bắt đầu và dừng bút dưới ĐK ngang 2,
trước ĐK dọc 2
- Lia bút đến điểm trên ĐK ngang 3, sát
bên phải ĐK dọc 2, viết nét cong trái,
liền mạch viết nét cong phải nhỏ và nét
cong phải to kết hợp với nét thắt (cắt
ngang nét móc ngược trái giữa ĐK
ngang 2, 3) và dừng bút dưới ĐK ngang
2, trước ĐK dọc 3 (Lưng của nét cong
- Hs hát
- Nhắc lại
Trang 19trái chưa tiếp xúc với ĐK dọc 1; Lưng
của nét cong phải nhỏ tiếp xúc với ĐK
dọc 3; Lưng của nét cong phải to lấn
sang bên phải ĐK dọc 3)
- Viết mẫu và nêu quy trình viết chữ B
- GV nhắc lại quy trình viết chữ B hoa
và cách nối từ chữ B hoa sang chữ a
- Yêu cầu HS quan sát cách GV viết chữ
Bạt động dạy học:n
- HD HS viết chữ Bạn vào VTV
2.3 Luyện viết câu thơ
- Hd HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
thơ:
Bạt động dạy học:n bè ríu rít tìm nhau
Qua con đường đất rực màu rơm
phơi
Hà Sơn
Hoạt động 2:HĐ nhóm
*Nhóm BD
- HS viết chữ nghiêng sáng tạo
- HD HS viết chữ B hoa, chữ Bạn và câu
- Viết bảng con + tô chữ
- HS nghe GV nhắc lại quy trình viết
- Theo dõi
- Viết bảng con Bạt động dạy học:n
- Viết bảng con + vở
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu thơ
Câu thơ nói lên tình cảm bạn bè luôn đoàn kết, yêu thương nhau.
*Nhóm HT
- HS viết chữ đứng vào vở trắng
- Theo dõi + viết vở
- HS tự đánh giá phần viết của mình và củabạn
- Nghe
Tiết 4: TC Toán
ÔN EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? ( Tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
1 Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Củng cố ý nghĩa của phép cộng, phép trừ: Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫnđến phép cộng, phép trừ
Trang 20- Sử dụng sơ đồ tách - gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -)
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất.
- Vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong bài, ứngdụng tốt trong cuộc sống
- Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao,làm bài tập đầy đủ
II Đồ dùng dạy học:
- GV:bộ thiết bị dạy toán
- HS:Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-HDHS ước lượng số con mèo ở 1 hàng,
sau đó ước lượng tất cả con mèo, đếm
Trang 221 Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Mỗi quan hệ giữa phép tính cộng và phép tính trừ
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -)
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán
2 Phát triển năng lực chung và phẩm chất.
- Vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập trong bài, ứngdụng tốt trong cuộc sống
- Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao,làm bài tập đầy đủ
II Đồ dùng dạy học:
- GV: bộ thiết bị dạy toán
- HS:Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con; …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 23- Dặn HS chuẩn bị bài Điểm-đoạn thẳng
- HS thi đua theo tổ
30 con tem
Bài 8/25 Cho hai số 20, 30, 50 viết
thành 2 phép tính cộng và 2 phép tínhtrừ ( phiếu)
- Lớp nhận xét, tuyên dương
- HS thi đua cá nhân nói nối tiếp: