b Hoạt động quản lý thị trường chứng khoán, bao gồm: - Giám sát, quản lý hoạt động của Sở giao dịch, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ; - Tạm đình chỉ hoạt động giao dị
Trang 1Hà Nội - 2013
Trang 2HOÀNG THỊ THANH
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHỨNG KHOÁN
TẠI ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Lưu trữ
Mã số: 603224
Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Liên Hương
Hà Nội - 2013
Trang 3số
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN VÀ TÀI
LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHỨNG KHOÁN
7
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI LIỆU
CHUYÊN NGÀNH CHỨNG KHOÁN TẠI ỦY BAN CHỨNG
KHOÁN NHÀ NƯỚC
32
2.1 Khái quát về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 32
khoán Nhà nước
32
Chứng khoán Nhà nước
40
2.2 Công tác tổ chức quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán
tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
44
chứng khoán
56
2.3 Đánh giá công tác tổ chức,quản lý tài liệu chuyên ngành
chứng khoán tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
64
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TỔ
CHỨC, QUẢN LÝ TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHỨNG
KHOÁN TẠI ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
69
3.1 Xây dựng phương thức tổ chức, quản lý tài liệu chuyên
ngành chứng khoán tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Trang 43.2.2 Nguồn và thành phần tài liệu 78
Trang 5Sau gần 15 đi vào hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng cả về quy mô và chiều sâu Thị trường đã phần nào thực hiện tốt chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế, cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng, tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô
Ngày 29/6/2006, Luật Chứng khoán số 70/QH 11 được Quốc hội ban hành
và sau đó sửa đổi bổ sung ngày 24/11/2010 đã tạo hành lang pháp lý quan trọng cho quá trình phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam; đảm bảo thị trường chứng khoán hoạt động công khai, minh bạch và hiệu quả; tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế nói chung, ngành chứng khoán nói riêng và góp phần hoàn thiện các định chế pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
Tuy nhiên, sau hơn 3 năm thực hiện, một vấn đề khá nổi cộm làm ảnh hưởng đến tính minh bạch, công khai và sự phát triển bền vững của thị trường
đó là công bố thông tin của các đối tượng trên thị trường chứng khoán Một trong những nguyên nhân liên quan trực tiếp tới tình trạng trên là vấn đề quản
lý tài liệu chứng khoán, một hình thức mang tin phổ biến hiện nay Cùng với những quy định về quản lý thị trường, các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đều đề cập đến công tác quản lý, lưu trữ tài liệu chứng khoán nhưng các quy định hiện hành chưa thống nhất, đầy đủ và quản lý có hệ thống
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) với vai trò là cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán, quản lý trực tiếp toàn bộ hoạt động của thị trường chứng khoán nói chung và hệ thống quản lý thị trường chứng khoán tập trung nói riêng tại Việt Nam Tài liệu hình thành từ hoạt động của
Trang 6UBCKNN chiếm khối lượng không nhỏ và có ý nghĩa rất quan trọng trong khối tài liệu chuyên ngành chứng khoán của toàn bộ hệ thống quản lý thị trường chứng khoán tập trung Tuy nhiên, thực tế quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán hiện nay chưa được hoàn thiện, chưa có quy củ và hệ thống chặt chẽ Vì vậy, tài liệu chuyên ngành chứng khoán chưa phát huy tối
đa vai trò và giá trị đối với công tác quản lý thị trường nói riêng và hoạt động của thị trường chứng khoán nói chung
Trước những yêu cầu thực tiễn trên đây, đòi hỏi phải có những nghiên cứu đầy đủ, toàn diện về công tác tổ chức quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán tại UBCKNN và trong hệ thống quản lý thị trường chứng khoán tập
trung Việt Nam Do đó, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu
xây dựng phương pháp tổ chức quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán tại Ủy ban Chứng khoán nhà nước” làm đề tài luận văn thạc sỹ
Những kết quả nghiên cứu từ đề tài sẽ là cơ sở quan trọng để cơ quan quản
lý ngành (UBCKNN) xây dựng biện pháp, chính sách quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán tại UBCKNN nói riêng và tại các thành viên của hệ thống quản lý thị trường chứng khoán tập trung Việt Nam nói chung Từ đó, góp phần giúp thị trường chứng khoán hoạt động minh bạch và hiệu quả
Ngoài ra, đề tài nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu liên quan cũng như cho việc bổ sung, hoàn thiện hệ thống lý luận khoa học lưu trữ hiện nay, trong đó đặc biệt là lý luận về lưu trữ tài liệu chuyên ngành
Trang 7thị trường nói riêng Tuy nhiên quy mô nghiên cứu chỉ dừng ở các nghiên cứu khoa học cấp Ủy ban hoặc cấp Bộ Tài chính như đề tài nghiên cứu khoa học
“Hoàn thiện hệ thống công bố thông tin của công ty đại chúng” của TS.Tạ
Thanh Bình, mã số UB.11.04 năm 2011; đề tài “…Có thể nói, đây là vấn đề mới, đòi hỏi có những nghiên cứu toàn diện và chi tiết
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi tập trung nghiên cứu đối tượng trong phạm
vi sau:
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về tài liệu chuyên ngành chứng khoán tại UBCKNN nói riêng, trong hệ thống quản lý thị trường chứng khoán tập trung Việt Nam nói chung và thực tế quản lý khối tài liệu này hiện nay Từ đó, đề xuất phương pháp quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán hiệu quả, quy củ và thống nhất
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn trong khuôn khổ nghiên cứu về khối tài liệu chuyên ngành chứng khoán trong hệ thống quản lý thị trường chứng khoán tập trung Việt Nam nói chung, trong đó UBCKNN giữ vị trí quan trọng tiên quyết đối với công tác quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán của UBCKNN và các thành viên trong hệ thống
4 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đề tài Luận văn, chúng tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin về đặc điểm mô hình hệ thống quản lý thị trường chứng khoán tập trung Việt Nam và khối tài liệu hình thành trong hoạt động của hệ thống cũng như thực tế quản lý khối tài liệu đó hiện nay
Trang 8Phương pháp tổng hợp, phân tích thông tin đã thu thập để nghiên cứu, đề xuất phương pháp quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán quy củ, thống nhất và hiệu quả
5 Cấu trúc của Luận văn
Nghiên cứu đề tài trên, chúng tôi tập trung vào một số nội dung được trình bày theo cấu trúc sau:
Chương 1: Tổng quan về chứng khoán và tài liệu chuyên ngành chứng khoán
Chương 2: Thực tế tổ chức quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán tại
Ủy ban Chứng khoán nhà nước Chương 3: Nghiên cứu xây dựng phương pháp tổ chức quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán tại Ủy ban Chứng khoán nhà nước
Chúng tôi hy vọng những kết quả thu được từ đề tài nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, giảng dạy cũng như các nhà quản lý Tuy nhiên, do năng lực của bản thân có hạn cũng như thời gian nghiên cứu không nhiều nên Luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp để hoàn thiện Luận văn trên
Xin chân thành cảm ơn
Trang 9CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN
VÀ TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHỨNG KHOÁN
1.1 Chứng khoán và thị trường chứng khoán 1.1.1 Chứng khoán
Chứng khoán là một loại hàng hóa của thị trường chứng khoán Đó là những tài sản tài chính, vì nó mang lại thu nhập và khi cần, người sở hữu nó
có thể bán nó để thu tiền về
Theo Luật Chứng khoán, chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành
Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau:
- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
- Quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán
1.1.2 Thị trường chứng khoán
Khái niệm:
Về khái niệm, thị trường chứng khoán trong điều kiện nền kinh tế hiện đại được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứng khoán trung và dài hạn Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở thị trường sơ cấp
Trang 10Như vậy, xét về mặt hình thức, thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủ thế nắm giữ chứng khoán
sau:
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế;
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng;
- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán;
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp;
- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô
trường hoạt động theo 3 nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc công khai;
- Nguyên tắc trung gian;
- Nguyên tắc đấu giá
vào những tiêu chí khác nhau, có thể phân loại thị trường chứng khoán thành một số loại sau:
- Theo sự luân chuyển các nguồn vốn:
+ Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khoán phát hành lần đầu Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khoán mới phát hành
+ Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán
đã phát hành
Trang 11- Theo phương thức hoạt động của thị trường: được phân thành thị trường tập trung (Sở Giao dịch chứng khoán) và phi tập trung (thị trường OTC)
- Theo hàng hóa trên thị trường:
+ Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi;
+ Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu
đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm cá trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ
+ Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn…
Các hoạt động cơ bản của thị trường chứng khoán: Căn cứ Luật
Chứng khoán năm 2006 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán năm 2010, thị trường chứng khoán có một số hoạt động cơ bản sau:
a) Hoạt động quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, gồm có:
- Xây dựng khung pháp lý, chính sách quản lý, điều chỉnh thị trường và các thể chế thị trường Sản phẩm của hoạt động này là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản dưới luật do Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, 02 Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam ban hành
- Xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;
- Chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các chính sách, chế độ để quản lý và giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Trang 12b) Hoạt động quản lý thị trường chứng khoán, bao gồm:
- Giám sát, quản lý hoạt động của Sở giao dịch, Trung tâm lưu ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ;
- Tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký trong trường hợp ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của nhà đầu tư;
- Thanh tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
- Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán, hiện đại hóa công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán;
- Hướng dẫn quy trình nghiệp vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
c) Hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn về chứng khoán, gồm có:
- Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
- Cấp giấy phép hành nghề chứng khoán cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán;
- Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán;
- Tạm ngừng, đình chỉ hoăc hủy bỏ giao dịch chứng khoán theo quy định tại Sở giao dịch;
- Chấp thuận, hủy bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch;
Trang 13- Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt đông giao dich chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch;
- Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao dịch;
- Chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành viên lưu ký, giám sát việc tuân thủ quy định của thành viên lưu ký theo quy định;
- Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán và dịch vụ khác liên quan đến lưu ký chứng khoán theo yêu cầu khách hàng;
- Nghiệp vụ kinh doanh của các công ty chứng khoán: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán;
- Nghiệp vụ kinh doanh của các công ty quản lý quỹ: quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh muc đầu tư chứng khoán
2.1 Tài liệu chuyên ngành chứng khoán
2.1.1 Khái niệm và giá trị tài liệu chuyên ngành chứng khoán
Thực tế hiện nay, chưa có tư liệu nào đề cập hay giải thích thuật ngữ tài liệu chuyên ngành chứng khoán Do vậy, có thể khẳng định, chưa có một khái niệm cụ thể, chính xác về thuật ngữ này
Căn cứ khái niệm hệ thống thông tin thị trường chứng khoán được trình bày trong cuốn giáo trình Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán
thuộc UBCKNN: “Hệ thống thông tin của thị trường chứng khoán là những
chỉ tiêu, tư liệu phản ánh bức tranh của thị trường chứng khoán và tình hình kinh tế, chính trị, xã hội liên quan tại những thời điểm hoặc thời kỳ khác
Trang 14nhau” Về bản chất, tài liệu chuyên ngành chứng khoán cũng là một dạng
thông tin của hệ thống thông tin thị trường chứng khoán
Ngoài ra, tại Điều 2, Chương I, Nghị định 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lưu trữ có giải thích: “Tài liệu chuyên môn nghiệp vụ là tài liệu kỹ thuật,
nghiệp vụ hình thành trong quá trình giải quyết công việc để phục vụ cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ hàng ngày của cơ quan, tổ chức”
Do vậy, tôi tạm đưa ra một khái niệm khái quát về tài liệu chuyên ngành
chứng khoán như sau: “Tài liệu chuyên ngành chứng khoán là tài liệu
chuyên môn, nghiệp vụ hình thành trong quá trình giải quyết công việc để phục vụ cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ hàng ngày của các cơ quan,
tổ chức chứng khoán trên thị trường chứng khoán; phản ánh bức tranh của thị trường chứng khoán tại những thời điểm, thời kỳ khác nhau”
Xuất phát từ thành phần, nội dung của tài liệu chuyên ngành chứng khoán, khi so sanh với những loại tài liệu khác, chúng tôi nhận thấy tài liệu chuyên ngành chứng khoán có một số đặc điểm nổi trội sau:
Một là tài liệu thuộc nhiều loại sở hữu khác nhau Do tài liệu chuyên
ngành chứng khoán là tài liệu thuộc lĩnh vực kinh tế, hình thành từ hoạt động của nhiều đối tượng khác nhau của nền kinh tế thị trường Những tài liệu hình thành từ hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước như UBCKNN, các Sở giao dịch, Trung tâm Lưu ký thuộc sở hữu nhà nước Những tài liệu hình thành từ hoạt động của các tổ chức kinh doanh chứng khoán hay nhà đầu tư thuộc sở hữu tư nhân Các tổ chức này chỉ cung cấp những loại tài liệu nhất định cho các cơ quan quản lý theo định kỳ hoặc khi có sự cố Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý tài liệu chuyên ngành chứng khoán
Trang 15Hai là loại hình tài liệu đa dạng, có những loại văn bản, giấy tờ đặc thù, riêng có Bên cạnh những tài liệu được trình bày dưới dạng văn bản hành
chính như báo cáo, công văn, còn có nhiều loại tài liệu, sổ sách kế toán - tài chính như báo cáo tài chính, sổ cái, và những tài liệu đặc thù riêng Ví dụ như Giấy khớp lệnh, Bảng tổng hợp chỉ số giá trong ngày, Lệnh mua, Lệnh bán,…
Ba là tài liệu có giá trị sử dụng và thời hạn lưu giữ đa dạng Có thể tài
liệu chỉ có giá trị sử dụng tức thời như đối với các nhà đầu tư, giấy đặt lệnh hay hợp đồng thỏa thuận có thể sẽ hết giá trị nếu quyết định của nhà đầu tư thay đổi liên tục và nhanh chóng Có thể tài liệu có giá trị sử dụng trong thời hạn nhất định đến khi công việc đó kết thúc ví dụ một công ty chứng khoán dừng nghiệp vụ môi giới thì toàn bộ tài liệu liên quan đến nghiệp vụ này có thể xem là không còn giá trị Có thể tài liệu có giá trị sử dụng lâu dài như đối với hoạt động quản lý điều hành của UBCKNN, Sở Giao dịch,…Cho nên, tùy vào nhu cầu của từng đối tượng khác nhau, cùng một loại tài liệu có thể có những giá trị sử dụng và thời gian lưu giữ khác nhau Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới phương thức quản lý tài liệu tại từng tổ chức chứng khoán
Bốn là tài liệu có giá trị kinh tế cao Chứng khoán là một loại hàng hóa và
thị trường chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động mua - bán chứng khoán Do vậy, tất cả những tài liệu hình thành từ thị trường này đều phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán hay nói cách khác là nó chứa đựng giá trị kinh tế lớn
Cuối cùng là tài liệu có các hình thức mang tin đa dạng Có những loại tài
liệu được trình bày trên chất liệu giấy nhưng cũng có những tài liệu được định dạng điện tử như bảng tin chỉ số gí điện tử các mã chứng khoán Điều này xuất phát từ đặc điểm hoạt động kinh doanh chứng khoán Thực tế hiện nay ở
Trang 16các công ty chứng khoán luôn lưu giữ thông tin dưới hai dạng: dữ liệu giấy và
dữ liệu điện tử
2.1.2 Nguồn, thành phần, nội dung tài liệu chuyên ngành chứng khoán
Căn cứ khái niệm về tài liệu chuyên ngành chứng khoán cũng như những nghiên cứu về thị trường chứng khoán và các hoạt động của thị trường, chúng tôi xin tổng hợp khái quát về một số loại tài liệu chuyên ngành chứng khoán
cơ bản trên thị trường với nguồn, thành phần, nội dung như sau:
từ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của các tổ chức tham gia thị trường
chứng khoán, gồm có:
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:
- 02 Sở giao dịch chứng khoán:
- Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam:
- Tổ chức kinh doanh chứng khoán: gồm các công ty chứng khoán và công ty
quản lý quỹ
Thành phần tài liệu:
Căn cứ các hoạt động cơ bản của thị trường chứng khoán, chúng tôi xác định thành phần tài liệu chuyên ngành chứng khoán gồm các nhóm chính sau:
- Nhóm tài liệu quản lý thị trường;
- Nhóm tài liệu về cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
- Nhóm tài liệu về hoạt động giao dịch chứng khoán;
- Nhóm tài liệu về lưu ký, thanh toán, bù trừ chứng khoán;
- Nhóm tài liệu về chào bán, đăng ký, niêm yết, phát hành chứng khoán;
Trang 17 Nội dung tài liệu:
Một là nhóm tài liệu quản lý thị trường chứng khoán: đây là những tài liệu
hình thành từ hoạt động:
Quản lý, giám sát hoạt động của các Sở giao dịch, Trung tâm lưu ký và các tổ chức phụ trợ như tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của sở giao dịch hoặc trung tâm lưu ký khi có dấu hiệu vi phạm; chấp thuận các quy định, quy chế của sở giao dich, trung tâm lưu ký; chấp thuận đưa vào giao dịch các loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới,
Thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán trên thị trường;
Công bố thông tin của các tổ chức kinh doanh chứng khoán và các công ty đại chúng hoạt động trên thị trường;
Báo cáo tình hình hoạt động của các sở giao dịch, trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc các phân tích thị trường của sở giao dịch, trung tâm lưu ký chứng khoán,…
Đăng ký thành lập, hoạt động, thay đổi điều lệ, vốn chủ sở hữu, địa điểm
trụ sở,…của các công ty kinh doanh chứng khoán và các công ty đại chúng,…
Hai là nhóm tài liệu về cấp,gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán: Đây là yêu cầu bắt buộc đối với những cá nhân có nhu cầu hành nghề
chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện Theo Luật Chứng khoán, hồ sơ cấp phép gồm những loại sau:
Hồ sơ cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho cá nhân hành nghề chứng khoán;
Trang 18Hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, thành lập, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động của các công ty chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán
Hồ sơ cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của các công ty chứng khoán; phát hành riêng lẻ và đăng ký công ty đại chúng đối với công ty chứng khoán;
Hồ sơ cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ;
Hồ sơ cấp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký công ty đại chúng, đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, phát hành riêng lẻ và đăng ký công ty đại chúng đối với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán;
Giấy chứng nhận chào bán Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán ra công chúng, giấy đăng ký thành lập quỹ đầu tư chứng khoán;
Hồ sơ thẩm định hồ sơ công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và công ty đầu tư chứng khoán;
Hồ sơ thẩm định tổ chức phát hành cổ phiếu trả cổ tức, cổ phiếu thường,
cổ phiếu theo chương trình lựa chọn của người lao động
Phân tích tình hình hoạt động của công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán
Hai là nhóm tài liệu về đăng ký, chào bán, phát hành và niêm yết chứng khoán:
Tài liệu về chào bán chứng khoán: Có hai hình thức chào bán chứng
khoán trên thị trường là chào bán riêng lẻ và chào bán ra công chúng Trong phạm vi của thị trường chứng khoán tập trung, chúng tôi chỉ nghiên cứu và đề cập đến hình thức chào bán ra công chúng
Trang 19Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc bán chứng khoán rộng rãi ra cho một số lượng lớn công chúng đầu tư, trong đó một tỷ lệ nhất định chứng khoán được phân phối cho các nhà đầu tư nhỏ Sau khi chào bán trên thị trường, chứng khoán sẽ được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán nếu đáp ứng được các quy định của Sở giao dịch chứng khoán
Chào bán ra công chúng được phân biệt giữa chào bán cổ phiếu và chào bán trái phiếu Trường hợp chào bán cổ phiếu ra công chúng, việc chào bán được thực hiện theo một trong hai phương thức: chào bán lần đầu ra công chúng (IPO) và chào bán sơ cấp Còn chào bán trái phiếu ra công chúng chỉ được thực hiện với hình thức chào bán sơ cấp
Hồ sơ về chào bán chứng khoán gồm những loại hồ sơ sau:
- Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng;
- Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng;
- Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của doanh nghiệp mới thuộc lĩnh vực công nghệ cao;
- Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để thành lập mới tổ chức tín dụng cổ phần;
- Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài;
- Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
- Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng của cổ đông lớn thực hiện chào bán ra công chúng phần vốn sở hữu trong các công ty đại chúng;
- Hồ sơ đăng ký phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần;
- Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng;
Trang 20- Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu doanh nghiệp có đảm bảo ra công chúng;
- Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có kèm theo chứng quyền ra công chúng của công ty cổ phần;
- Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng chung cho nhiều đợt;
- Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng của công ty cổ phần hình thành sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;
- Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng tại Việt Nam của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật nước ngoài;
- Hồ sơ phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài;
- Hồ sơ hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài trên cơ sở số cổ phiếu đã phát hành tại Việt Nam;
- Hồ sơ đăng ký và báo cáo kết quả chào mua công khai
Trong đó, thành phần cơ bản của một bộ hồ sơ xin phép chào bán chứng khoán bao gồm:
- Đơn xin chào bán;
- Bản sao có công chứng giấy phép thành lập hoặc quyết định chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;
- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Điều lệ hoạt động của tổ chức phát hành;
- Nghị quyết của Đại hội cổ đông chấp thuận việc chào bán cổ phiếu hoặc Quyết định của Hội đồng quản trị về việc phát hành trái phiếu;
- Bản cáo bạch;
Trang 21- Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc;
- Các báo cáo tài chính có kiểm toán liên tục trong 2 năm liên tục gần nhất tính tới thời điểm nộp hồ sơ;
- Cam kết bảo lãnh phát hành được ký kết giữa tổ chức bảo lãnh chính và
tổ chức phát hành (nếu có)
Sau khi có được Giấy phép chào bán do Ủy ban Chứng khoán cấp, tổ chức phát hành công bố việc chào bán trên một tờ báo TW hoặc một tờ báo địa phương nơi tổ chức phát hành đặt trụ sở chính Đồng thời thực hiện phân phối chứng khoán theo nhu cầu của nhà đầu tư trên thị trường
Tài liệu về niêm yết chứng khoán: niêm yết chứng khoán là thủ tục cho
phép một chứng khoán nhất định được phép giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Hay chính là quá trình mà Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận cho một công ty phát hành có chứng khoán được phép niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán nếu công ty đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về định lượng cũng như định tính mà Sở giao dịch đề ra
Quy trình niêm yết lần đầu được thực hiện như sau: Sở giao dịch chứng khoán thẩm định sơ bộ hồ sơ tổ chức -> Nộp bản đăng ký lên UBCKNN -> Chào bán ra công chúng -> Xin phép niêm yết -> Thẩm tra niêm yết chính thức -> Niêm yết
Hồ sơ niêm yết chứng khoán gồm những loại hồ sơ sau:
- Hồ sơ về đăng ký niêm yết chứng khoán;
- Hồ sơ thay đổi niêm yết do tách gộp cổ phiếu;
- Hồ sơ thay đổi niêm yết do tách – sáp nhập tổ chức niêm yết;
- Hồ sơ niêm yết bổ sung;
Trang 22- Hồ sơ hủy niêm yết do tự nguyện/bắt buộc;
- Hồ sơ tạm ngừng giao dịch
Trong đó hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán bao gồm:
- Hồ sơ thẩm định sơ bộ: gồm các tài liệu về thành lập, quy mô và cơ cấu
sở hữu và báo cáo tài chính của tổ chức niêm yết;
- Tài liệu xin niêm yết:
+ Đơn xin niêm yết;
+ Hồ sơ đăng ký và báo cáo phân tích chứng khoán;
+ Bản sao hợp đồng dịch vụ giữa công ty và đại lý chuyển nhượng; + Bản sao hợp đồng với nhà bảo lãnh phát hành chính;
+ Mẫu chứng chỉ chứng khoán;
+ Đăng ký công ty;
+ Báo cáo của đợt chào bán ra công chúng;
+ Bản trình bày của đại lý chuyển nhượng về cơ cấu sở hữu;
+ Danh sách cổ đông
- Hợp đồng niêm yết: là hợp đồng giữa Sở giao dịch chứng khoán và công ty xin niêm yết
Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết chứng khoán gồm:
- Giấy đề nghị thay đổi đăng ký niêm yết;
- Quyết định thông qua việc thay đổi niêm yết cổ phiếu của Đại hội cổ đông, thay đổi niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông; thay đổi niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty; thay đổi niêm yết chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán của Đại hội nhà đầu tư hoặc
Trang 23thay đổi niêm yết cổ phiếu của Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khoán
Hồ sơ hủy bỏ niêm yết bao gồm:
- Giấy đề nghị hủy bỏ niêm yết;
hủy niêm yết trái phiếu của Hội đồng quản trị hoặc trái phiếu chuyển đổi của Đại hội đồng cổ đông; hủy niêm yết trái phiếu của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty; hủy niêm yết chứng chỉ quỹ đầu
tư chứng khoán của Đại hội nhà đầu tư hoặc hủy niêm yết cổ phiếu của Đại hội đồng cổ đông công ty đầu tư chứng khoán
Ba là nhóm tài liệu về giao dịch chứng khoán: sau khi Sở giao dịch chứng
khoán hoàn tất các thủ tục niêm yết, Sở giao dịch sẽ quy định cụ thể ngày niêm yết Tính từ thời điểm đó, chứng khoán được giao dịch trên thị trường Tài liệu về giao dịch chứng khoán, có một số thông tin cơ bản sau:
- Lệnh giao dịch: là chỉ dẫn của nhà đầu tư để thực hiện mua hoặc bán một loại chứng khoán, có thể thực hiện thông qua phiếu lệnh, gọi điện hoặc đặt lệnh từ xa
- Đơn vị giao dịch: là số lượng chứng khoán được quy định làm đơn vị trong một giao dịch
- Giá tham chiếu: là giá cơ sở dùng để tham khảo cho ngày giao dịch tiếp theo
- Đơn vị yết giá: là đơn vị tiền tệ nhỏ nhất mà giá chứng khoán có thể thay đổi
- Biên độ dao động giá: là khoảng giới hạn giá chứng khoán cao nhất và thấp nhất được phép thay đổi trong ngày giao dịch
Trang 24Đây là những thông tin quan trọng có trong các tài liệu về giao dịch chứng khoán
Hồ sơ về giao dịch chứng khoán gồm những loại hồ sơ sau:
- Hồ sơ mở tài khoản giao dịch;
- Hồ sơ giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán;
- Hồ sơ giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán
Trước khi thực hiện giao dịch, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục mở tài
khoản giao dịch Tài khoản giao dịch chứng khoán là một tài khoản giữ đồng
thời tiền và chứng khoán, được các công ty chứng khoán mở cho nhà đầu tư Theo quy định, nhà đầu tư chỉ được phép mở một tài khoản để lưu ký và giao dịch chứng khoán duy nhất tại một công ty chứng khoán Việc mở tài khoản được thực hiện bằng cách nhà đầu tư điền thông tin và mẫu đơn mở tài khoản của công ty chứng khoán theo hồ sơ mẫu sau:
- Đối với khách hàng trong nước:
+ Giấy đề nghị mở tài khoản;
+ Hợp đồng giao dịch chứng khoán (theo mẫu) + Phụ lục hợp đồng giao dịch (theo mẫu) + Giấy ủy quyền giao dịch (theo mẫu) + Đơn đăng ký sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng (theo mẫu) + Bản sao giấy CMND/Hộ chiếu của khách hàng (cá nhân), của người đại diện (tổ chức)
+ Bản sao có công chứng Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập (pháp nhân)
- Đối với khách hàng nước ngoài:
+ Giấy đề nghị mở tài khoản;
+ Hợp đồng giao dịch chứng khoán (theo mẫu) + Phụ lục hợp đồng giao dịch (theo mẫu)
Trang 25+ Giấy ủy quyền giao dịch (theo mẫu) + Bản sao giấy CMND/Hộ chiếu của khách hàng (cá nhân), của người đại diện (tổ chức)
+ Bản sao công chứng bằng Tiếng Việt Giấy phép đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập (pháp nhân) đã được hợp thức hóa lãnh sự
+ Đơn xin cấp mã số giao dịch + Lý lịch tư pháp của khách hàng (cá nhân/người đại diện (tổ chức) đã được hợp thức hóa lãnh sự
Giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy trình sau:
Giao dịch tại công ty chứng khoán: tại đây nhà đầu tư sẽ được quản lý theo từng hồ sơ riêng, với các tài liệu sau:
- Hợp đồng ủy thác mua hoặc ủy thác bán chứng khoán với công ty chứng khoán;
- Lệnh mua, bán chứng khoán với phòng tiếp thị bằng Phiếu lệnh với nội dung như sau: lệnh mua hoặc bán; tên chứng khoán – mã số chứng khoán; số lượng chứng khoán; giá; điều kiện về thời gian đáo hạn của trái phiếu (nếu có)
Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của Lệnh mua - bán, Phòng giao dịch sẽ chuyển lệnh qua máy cho Sở giao dịch chứng khoán
Giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán: tại đây lệnh mua - bán của khách hàng sẽ được đưa vào hệ thống máy điện tử, sau này sẽ được in ra hoặc sao lưu vào đĩa CD, gồm các thông tin:
- Số hiệu của lệnh giao dịch;
- Lệnh sửa đổi hoặc hủy bỏ;
- Giao dịch cho khách hàng giao dịch tự doanh;
- Mã số quản lý đầu tư nước ngoài (nếu có);
Trang 26- Mã số của thành viên;
Giữa công ty chứng khoán và Sở giao dịch sẽ có xác nhận về kết quả giao dịch chứng khoán bằng Phiếu xác nhận với các thông tin sau:
- Tên chứng khoán;
- Khối lượng mua và bán;
- Tên (mã số) của bên thành viên đối tác;
- Ngày, thời gian giao dịch được thực hiện;
- Số hiệu của lệnh được thực hiện;
- Các chi tiết khác theo yêu cầu các bên (nếu có)
Kết thúc phiên giao dịch, công ty chứng khoán sẽ tiến hành thủ tục bù trừ, thanh toán cho nhà đầu tư
Bốn là nhóm tài liệu về đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán:
Đăng ký chứng khoán: Đăng ký chứng khoán được thực hiện tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán với các loại chứng khoán sau: chứng khoán của các công ty đại chúng, tổ chức niêm yết; trái phiếu chính phủ; trái phiếu của các
tổ chức kinh tế, chính quyền đại phương niêm yết; chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết; các loại chứng khoán khác theo thỏa thuận Hồ sơ đăng ký hoạt động lưu
ký chứng khoán bao gồm:
Hồ sơ về đăng ký chứng khoán gồm các tài liệu sau:
- Tài liệu về tổ chức phát hành chứng khoán;
- Tài liệu về chứng khoán phát hành;
- Tài liệu về danh sách người sở hữu chứng khoán;
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Trung tâm Lưu ký chứng khoán và tổ chức phát hành
Trang 27Lưu ký chứng khoán: theo quy định, chứng khoán của người sở hữu chứng khoán phải được lưu ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán trước khi giao dịch Việc lưu ký được thực hiện theo nguyện tắc sau: nhà đầu
tư lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký tái lưu ký chứng khoán của nhà đầu tư tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán
Hồ sơ về lưu ký chứng khoán sẽ bao gồm những loại hồ sơ sau:
- Hồ sơ đăng ký thành viên lưu ký;
- Hồ sơ mở tài khoản lưu ký;
- Hồ sơ về ký gửi chứng khoán;
- Hồ sơ về chuyển quyền sở hữu chứng khoán;
- Hồ sơ về rút chứng khoán;
- Hồ sơ về cầm cố chứng khoán
Bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán: Các giao dịch chứng khoán được thực hiện tại Sở giao dịch, Trung tâm Lưu ký chứng khoán tổng hợp kết quả và thực hiện bù trừ, thanh toán tập trung Trung tâm lưu ký thanh toán chứng khoán thông qua chuyển khoản ghi sổ tài khoản chứng khoán của thành viên bên bán và mua; ngân hàng thanh toán thực hiện thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán tiền của thành viên mở tại ngân hàng thanh toán Tất cả những thông tin thanh toán trên đều được tiến hành theo mẫu phiếu thanh toán và được lưu giữ theo từng hồ sơ khách hàng cụ thể
Hồ sơ về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán gồm những tài liệu sau:
- Tài liệu về kết quả giao dịch do Sở giao dịch cung cấp (Phiếu xác nhận, Lệnh gốc,…);
Trang 28- Tài liệu về sửa lỗi giao dịch (nếu có);
- Tài liệu về đối chiếu kết quả giao dịch và thanh toán giao dịch (Phiếu chi,…)
Năm là nhóm tài liệu về nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán: Theo Luật
Chứng khoán sửa đổi và bổ sung năm 2010, nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán được quy định gồm có các nghiệp vụ sau:
Nghiệp vụ Môi giới chứng khoán: Môi giới chứng khoán là một hoạt động
kinh doanh chứng khoán trong đó một tổ chức kinh doanh chứng khoán đại diện cho khách hàng (người mua/người bán) tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở Giao dịch ck hay thị trường OTC mà chính khách phải chịu trách nhiệm đối với kết quả kinh tế của giao dịch đó
Nghiệp vụ môi giới được thực hiện theo quy trình sau:
B1: Người đầu tư đến tổ chức kinh doanh chứng khoán ký hợp đồng mở
tài khoản giao dịch chứng khoán và tiến hành đặt lệnh giao dịch
B2: Tổ chức kinh doanh chứng khoán kiểm tra tài sản ký quỹ Nếu đủ
theo quy định thì nhận lệnh và truyền vào cho đại diện của mình tại sàn giao dịch chứng khoán
B3: Đại diện giao dịch nhận lệnh của tổ chức kinh doanh chứng khoán
chuyền tới và nhập vào hệ thống khớp lệnh tại Sở giao dịch
B4: Kết thúc phiên giao dịch, hệ thống giao dịch in kết quả giao dịch theo
từng thành viên giao dịch, theo từng lệnh giao dịch của thành viên
B5: Tổ chức kinh doanh ck thông báo kết quả giao dịch theo từng khách
hàng
Hồ sơ về nghiệp vụ môi giới chứng khoán bao gồm những tài liệu sau:
a) Tài liệu mở tài khoản giao dịch (Giấy đề nghị mở tài khoản và Hợp
đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán);
b) Tài liệu về thông tin khách hàng;
Trang 29c) Tài liệu quản lý tiền của khách hàng (khách hàng nộp, chuyển tiền vào
tài khoản giao dịch; khách hàng rút, chuyển tiền ra khỏi tài khoản giao dịch; khách hàng thanh toán giao dịch; khách hàng ký quỹ giao dịch, nộp tiền đấu giá mua chứng khoán; khách hàng thanh toán thực hiện quyền mua chứng khoán;…);
d) Tài liệu quản lý chứng khoán của khách hàng (hồ sơ gửi chứng khoán
của khách hàng; lệnh mua - bán, đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán)
Nghiệp vụ Bảo lãnh phát hành chứng khoán: là hoạt động của tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức chào bán thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức chào bán để bán lại hoặc mua một số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức chào bán hoặc hỗ trợ tổ chức chào bán trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng
bảo lãnh của công ty chứng khoán đối với tổ chức phát hành gồm: thu thập và phân tích thông tin tổ chức phát hành (được bảo lãnh); ký thỏa thuận về bảo lãnh phát hành; lập hồ sơ bảo lãnh phát hành, gồm một số nội dung chính như: khối lượng, giá, thời điểm bảo lãnh, phương thức bảo lãnh, điều kiện bảo lãnh; thăm dò thị trường và các nhà đầu tư; ký kết hợp đồng bảo lãnh; chào bán trái phiếu; giám sát thực hiện nghĩa vụ liên quan đến trái phiếu; quyết toán và thanh lý hợp đồng bảo lãnh phát hành
Hồ sơ xin phép bảo lãnh phát hành hồm các tài liệu sau:
a) Bản sao giấy phép hoạt động do UBCKNN cấp ; b) Đơn xin làm bảo lãnh phát hành;
c) Hợp đồng giữa các nhà bảo lãnh phát hành;
Trang 30d) Các tài liệu chứng minh tổ chức bảo lãnh có đủ điều kiện làm bảo lãnh
cho đợt chào bán
Nghiệp vụ Tư vấn đầu tư chứng khoán: là những hoạt động tư vấn về giá trị của chứng khoán nhằm mục đích thu phí Trên cơ sở thu thập, xử lý thông tin đưa ra những lời khuyên, phân tích các tình huống hay cung cấp một số công việc có tính chất dịch vụ cho khách hàng Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán rất đa dạng, có thể tư vấn về thời gian mua bán, nắm giữ chứng khoán; tư vấn về giá trị của các loại chứng khoán, các diễn biến tình hình trên thị trường ck,…Do vậy, tài liệu về nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán cũng rất khác nhau ở các tổ chức kinh doanh chứng khoán
Ví dụ: Công ty CP Chứng khoán Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán gồm:
- Hỗ trợ nhà đầu tư đánh giá cơ hội thị trường và thiết lập mục tiêu đầu
tư phù hợp với khả năng tài chính và sự chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư;
- Đề xuất danh mục đầu tư phù hợp với tiêu chí và mục tiêu đầu tư đề ra
Hồ sơ về nghiệp vụ tư vấn đầu tư gồm những tài liệu sau:
- Tài liệu về thông tin khách hàng: tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; kinh nghiệm và hiểu biết đầu tư của khách hàng;
- Tài liệu phân tích chứng khoán và thị trường; khuyến nghị đầu tư;
- Tài liệu về nội dung tư vấn và đầu tư
Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán: là việc tổ chức kinh doanh chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua bán các chứng khoán cho chính mình Các tổ chức kinh doanh chứng khoán căn cứ theo năng lực tài chính của bản thân để có những lựa chọn và quyết định đầu tư Tài liệu nghiệp vụ này sẽ bao
Trang 31gồm các tài liệu liên quan đến danh mục đầu tư, thực hiện đầu tư và quyết toán đầu tư, thu hồi vốn, được thống kê theo từng loại hình đầu tư khác nhau Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán Theo đó, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là xây dựng một danh mục các loại chứng khoán, tài sản đầu tư đáp ứng tốt nhất nhu cầu của chủ đầu tư và sau đó thực hiện, theo dõi, điều chỉnh các danh mục đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Hồ sơ về quản lý danh mục đầu tư chứng khoán chủ yếu là tài liệu về tài khoản danh mục và hợp đồng quản lý giữa công ty quản lý quỹ và khách hàng
Nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: đây là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu
tư có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ Thành phần hồ sơ tài liệu quản lý quỹ đầu tư cũng chủ yếu là tài liệu quản
lý tài khoản quỹ đầu tư và hợp đồng quản lý giữa công ty quản lý quỹ và khách hàng
Như vậy, tài liệu chuyên ngành chứng khoán có thành phần và nội dung
đa dạng, phản ánh toàn bộ hoạt động của thị trường chứng khoán
2.1.3 Giá trị tài liệu chuyên ngành chứng khoán
Thông tin thị trường được ví như mạch máu, nguồn năng lượng nuôi sống thị trường Do đó, hệ thống thông tin thị trường chứng khoán là một trong những điều kiện tiên quyết cho thị trường hoạt động tốt và phát triển Cùng với ý nghĩa đó, tài liệu chuyên ngành chứng khoán, một dạng thông tin thị trường mang nhiều giá trị đối với mọi đối tượng tham gia thị trường:
Trang 32Đối với nhà đầu tư: đây là điều kiện cần cho các quyết định trong chiến
lược đầu tư và là yếu tố cơ sở để thành công trong đầu tư Đó có thể là những tài liệu liên quan đến các tổ chức phát hành, niêm yết, hoạt động giao dịch hàng ngày của các loại cổ phiếu, trái phiếu,…Ví dụ, thông qua các tài liệu về tình hình tài chính của công ty niêm yết (bản cáo bạch), nhà đầu tư sẽ cân
báo cáo về giá khớp lệnh và lượng mua-bán các mã chứng khoán từ Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, nhà đầu tư có thể lựa chọn đầu tư mã chứng khoán ACB thay vì đầu tư vào mã chứng khoán VCB chẳng hạn
Đối với các nhà kinh doanh, doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh dịch vụ tài chính, ngân hàng, công ty chứng khoán: đây sẽ là cơ sở để xây
dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển công ty Với vai trò là trung gian, các tổ chức kinh doanh chứng khoán tư vấn cho các nhà đầu tư lựa chọn cách thức đầu tư và nơi đầu tư Ngoài ra, tổ chức này còn có thể được tự đầu
tư theo năng lực tài chính của mình Do vậy, thông tin tài liệu chứng khoán có vai trò đặc biệt quan trọng, quyết định đến toàn bộ hoạt động của đơn vị Chẳng hạn, với những tài liệu công bố hàng ngày (kết quả giao dịch khớp lệnh, thỏa thuận,…) từ Sở Giao dịch chứng khoán T.p Hồ Chí Minh, Công ty
CP Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội sẽ là cơ sở quan trọng để thực hiện nghiệp
vụ tư vấn đầu tư cho khách hàng Đồng thời, Công ty cũng sẽ có những cân nhấc để lựa chọn kênh đầu tư cho chính mình với nghiệp vụ tự doanh
Đối với cơ quan quản lý như UBCKNN, Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán: đây là cơ sở cho công tác điều hành và quản
lý, đảm bảo thị trường hoạt động công bằng, minh bạch, công khai và hiệu quả và là cơ sở để hoàn thiện quy trình, quy chế hoạt động của chính cơ quan
đó Ví dụ, căn cứ các báo cáo tài chính và hoạt động kinh doanh định kỳ của các công ty chứng khoán cũng như các báo cáo về giao dịch khớp lệnh của các Sở Giao dịch đã giúp UBCKNN nhận thức rõ thực trạng của thị trường
Trang 33chứng khoán hiện nay Từ đó, UBCKNN đã xây dựng Chương trình tổng thể tái cấu trúc thị trường chứng khoán Việt Nam nhằm đưa thị trường đi vào phát triển bền vững
Trên đây là một số nét khái quát về thị trường chứng khoán và tài liệu chuyên ngành chứng khoán Những kết quả nghiên cứu này sẽ là cơ sở quan trọng để chúng tôi thực hiện khảo sát thực tế tài liệu chuyên ngành chứng khoán và công tác quản lý khối tài liệu này tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, sẽ được trình bày tại Chương 2
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TÀI LIỆU CHUYÊN
NGÀNH CHỨNG KHOÁN TẠI ỦY BAN CHỨNG KHOÁN
NHÀ NƯỚC
2.1 Khái quát về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
2.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được thành lập ngày 28/11/1996 theo Nghị định số 75/CP của Chính phủ, sau đó là Quyết định số 112/2009/QĐ-TTg ngày 11/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Theo đó:
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chứng khoán, trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực chứng khoán, thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội
112/2009/QĐ-TTg, Ủy ban có ba nhiệm vụ chính cơ bản là:
Một là quản lý Nhà nước về lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, trong đó bao gồm các nhiệm vụ cụ thể sau:
Trang 35- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định:
+ Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
+ Chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:
+ Dự thảo thông tư và các văn bản khác về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
+ Kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán hàng năm
- Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán
Hai là quản lý trực tiếp hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán, trong đó bao gồm các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi liên quan đến hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán
Trang 36- Quản lý, giám sát hoạt động của các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán và các tổ chức phụ trợ; tạm đình chỉ hoạt động giao dịch, hoạt động lưu ký của các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán trong trường hợp có dấu hiệu ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư; chấp thuận các quy định, quy chế của các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán; chấp thuận việc đưa vào giao dịch các loại chứng khoán mới, thay đổi
và áp dụng phương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giao dịch mới
- Thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Thực hiện công tác thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; tổ chức quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán
- Tổ chức nghiên cứu khoa học; tổ chức, phối hợp với các cơ quan,
tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quản lý chứng khoán và nhân viên hành nghề chứng khoán; phổ cập kiến thức
về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo sự phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và quy định của pháp luật
- Hướng dẫn các tổ chức Hiệp hội chứng khoán thực hiện mục đích, tôn chỉ và Điều lệ hoạt động của Hiệp hội; kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật của các Hiệp hội chứng khoán theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật
Trang 37- Thực hiện chế độ báo cáo về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ba là quản lý hành chính các hoạt động của Ủy ban Chứng khoán,
trong đó bao gồm các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật
- Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt
- Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác, tài sản được giao; thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động theo quy định của cấp có thẩm quyền
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Tại Quyết định 112/2009/QĐ-TTg ngày 11/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 389/QĐ-BTC ngày 23/2/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Văn phòng
và cơ quan đại diện tại T.P Hồ Chí Minh, tổ chức của Ủy ban bao gồm các đơn vị sau:
Trang 38+ Vụ Phát triển thị trường: tham mưu trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách, đề án phát triển TTCK; quy định tổ chức, hoạt động của các thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức;
+ Vụ Quản lý phát hành: tham mưu trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch về phát triển hàng hóa cho thị trường; thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động phát hành và niêm yết chứng khoán vầ các vấn đề liên quan đến quản trị công ty;
+ Vụ Quản lý Kinh doanh chứng khoán: tham mưu trong việc xây dựng
và tổ chức thực hiện chiến lược tổ chức và hoạt động của các công ty chứng khoán; cấp phép và quản lý nhà nước đối với hoạt động của các công ty chứng khoán, cá nhân hành nghề trong công ty chứng khoán;
+ Vụ quản lý các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán: tham mưu trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược về tổ chức và hoạt động của các công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán; Cấp phép và quản lý nhà nước đối với các công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán và cá nhân hành nghề quản lý quỹ; + Vụ Pháp chế: tham mưu trong việc thực hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật trong ngành chứng khoán; tổ chức thực hiện công tác xây dựng pháp luật; thẩm định, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; + Thanh tra: tham mưu trong việc thanh tra chuyên ngành đối với các tổ chức phát hành, niêm yết, kinh doanh dịch vụ chứng khoán và các tổ chức, cá nhân tham gia TTCK;
+ Vụ giám sát thị trường: tham mưu trong việc giám sát, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về giao dịch chứng khoán của Sở GDCK và các tổ chức, cá nhân trên TTCK;
Trang 39+ Vụ Hợp tác quốc tế: tham mưu trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch hợp tác quốc tế;
+ Vụ Tổ chức cán bộ: tham mưu trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược về tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán;
+ Vụ Tài Vụ - Quản trị: tham mưu trong việc tổ chức thực hiện, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý tài chính, xây dựng cơ bản, quản lý sử dụng tài sản công của UBCKNN;
+ Văn phòng: tham mưu và phục vụ sự chỉ đạo, điều hành các mặt hoạt động thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Lãnh đạo UBBKNN;
+ Cơ quan đại diện tại T.p Hồ Chí Minh: phối hợp thực hiện triển khai chính sách, các hoạt động của UBCKNN về chứng khoán và TTCK; phối hợp với các đơn vị thuộc UBCKNN thực hiện giám sát các tổ chức, cá nhân hoạt động trên TTCK;
+ Cục Công nghệ thông tin: xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT; quản lý và đảm bảo điều kiện kỹ thuật cho trung tâm dữ liệu
và kho dữ liệu điện tử của UBCKNN
+ Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán: thực hiện các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học dài hạn và hàng năm cuả UBCKNN; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức của UBCKNN, cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh chứng khoán và các đối tượng tham gia TTCK;
+ Tạp chí Chứng khoán: tổ chức biên tập, xuất bản và phát hành Tạp chí Chứng khoán và các ấn phẩm về chứng khoán
Trang 40+ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội: là đơn vị chịu sự quản lý và giám
sát trực tiếp của UBCKNN, hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên Sở có chức năng:
- Tổ chức đấu giá cổ phẩn các doanh nghiệp, đấu giá tài sản tài chính, đấu thầu trái phiếu; quản lý, điều hành hệ thống đấu giá, đấu thầu;
- Tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động giao dịch đối với các chứng khoán đăng ký giao dịch tại Sở;
- Quản lý, điều hành hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật;
- Quản lý, giám sát và kiểm tra hoạt động của các thành viên và các tổ chức phụ trợ theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức, quản lý và thực hiện việc công bố thông tin thị trường; cung cấp dịch vụ thông tin thị trường theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện một số dịch vụ công thuộc lĩnh vực chứng khoán và TTCK theo quy định của pháp luật
+ Sở Giao dịch Chứng khoán T.p Hồ Chí Minh: là đơn vị chịu sự quản lý
và giám sát trực tiếp của UBCKNN, hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên Sở có chức năng:
- Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả;
- Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện công bố thông tin về giao dịch chứng khoán, thông tin về tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, thông tin về công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và thông tin giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán;