1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH và các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các DOANH NGHIỆP SÁCH và THIẾT bị ở MIỀN bắc

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Kinh Doanh Của Các Doanh Nghiệp Sách Và Thiết Bị Ở Miền Bắc
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn, Vũ Thị Nam Quỳnh, Nguyễn Thị Xuân, Nguyễn Thị Thanh Trà, Nguyễn Thị Minh Thu, Ngô Thị Ly, Nguyễn Thị Thu Hằng
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 486,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đo lường hiệu quả kinh doanh của các CTCP sách và thiết bị giáo dục theo mô hình hiệu quả thay đổi theo quy mô DEA VRS...8 3.. Từ thực trạng trên, nhóm 1 đã nghiên cứu, phân tích mô hình

Trang 1

- -ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ CÁC NHÂN

TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SÁCH VÀ THIẾT BỊ Ở

MIỀN BẮC

Môn học: Phân tích năng suất hiệu quả Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 1 Khoa : Kinh tế phát triển

Lớp: FDE3002 1

Hà Nội – 2021

Trang 2

Họ tên MSSV Mức độ tham gia

Vũ Thị Nam Quỳnh 19050491 100%

Nguyễn Thị Xuân 19050556 100%

Nguyễn Thị Thanh Trà 19050525 100%

Nguyễn Thị Minh Thu 19050513 100%

Ngô Thị Ly 19050436 100%

Nguyễn Thị Thu Hằng 19050366 100%

Số lượng từ trong bài, không tính bảng biểu, phụ lục và tài liệu tham khảo: 3461 từ.

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: GIỚI THIỆU 1

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1 Số liệu và thống kê mô tả 3

2 Mô hình định lượng 4

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

1 Đo lường hiệu quả kinh doanh của các CTCP sách và thiết bị học tập theo mô hình hiệu quả không thay đổi theo quy mô DEA (CRS) 5

2 Đo lường hiệu quả kinh doanh của các CTCP sách và thiết bị giáo dục theo mô hình hiệu quả thay đổi theo quy mô DEA (VRS) 8

3 Ước lượng hiệu quả HĐKD của các CTCP sản xuất sách và thiết bị giáo dục trên sàn chứng khoán HNX giai đoạn quý 1/2020 đến quý 3/2021 11

4 Giải thích kết quả thông qua tình hình thực tế 13

PHẦN V: KẾT LUẬN 14

1 Tóm tắt kết quả 14

2 Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai 14

PHẦN VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ PHỤ LỤC 14

1 Tài liệu tham khảo trong nước 14

2 Tài liệu tham khảo nước ngoài 15

Trang 4

PHẦN I: GIỚI THIỆU

Từ lâu, sách giáo khoa đã gắn liền với cuộc sống con người Không chỉ cung cấp, trau dồi kiến thức mà thông qua đó ta còn có cái nhìn hiểu biết hơn về sự vật và thế giới xung quanh Ngày nay, khi thiết bị giáo dục ra đời bổ trợ thêm cho sách giáo khoa trong việc thực hiện nguyên lý giáo dục “lý luận gắn với thực tiễn, học đi đôi với hành” thì sách và các thiết bị trường học càng có vai trò quan trọng trong ngành giáo dục nói riêng và đất nước nói chung Do đó, nhu cầu về sách, trang thiết bị, đồ dùng dạy và học của giáo viên, học sinh ngày càng gia tăng đòi hỏi các công ty sách và thiết bị trường học cần tìm ra những phương án kinh doanh sao cho tối ưu, hiệu quả nhất

Từ thực trạng trên, nhóm 1 đã nghiên cứu, phân tích mô hình kinh doanh của 18 công

ty sách và thiết bị giáo dục ở miền Bắc được đã được niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán HNX từ quý I năm 2020 đến quý III năm 2021, từ đó có cái nhìn tổng quan và đánh giá được các yếu tố then chốt như: Vốn cố định, lao động, đầu tư có ảnh hưởng như thế nào tới hiệu quả hoạt động và lợi nhuận đầu ra của các công ty trong ngành này.

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay của nước ta, mục tiêu lâu dài của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp Công việc kinh doanh

là việc làm đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đề ra, nó biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra

để có kết quả đó, độ chênh lệch giữa 2 đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao, cụ thể là tối đa hóa lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh chính là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu (là kết quả của “đầu ra” tối đa trên chi phí tối thiểu “đầu vào”).

Trang 5

Hiệu quả hoạt động công ty phản ánh mối quan hệ giữa kết quả và chi phí thông qua

sự phân bổ và kết hợp các nguồn lực trong công ty đó Hiệu quả hoạt động công ty được chia thành 2 nhóm là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối Trong đó, hiệu quả tuyệt đối được tính bằng sự chênh lệch giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Tuy nhiên chỉ tiêu hiệu quả này chỉ phù hợp với việc đánh giá khả năng của một công ty đơn lẻ khi

so sánh hiệu quả qua từng giai đoạn mà không thể đánh giá, so sánh được giữa các công ty với nhau Nhóm thứ hai là hiệu quả tương đối được xem xét dưới dạng chỉ số giữa kết quả đạt được trên chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hoặc dạng nghịch đảo xem xét chi phí trên kết quả đạt được Do đó, hiệu quả tương đối phù hợp sử dụng để so sánh hiệu quả giữa các công

ty có quy mô và thời kỳ khác nhau.

Phương pháp phân tích đường biên dữ liệu DEA là phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của một tập hợp những đơn vị ra quyết định được gọi là các DMU, và hiệu quả của mỗi DMU này được đánh giá qua khả năng sử dụng những yếu tố đầu vào để tạo ra các yếu tố đầu ra tương ứng được thu thập theo dữ liệu Phương pháp DEA có thể được áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau và trong những bối cảnh, điều kiện khác nhau, có thể là bệnh viện, trường học, trong các ngành như nông nghiệp, hàng không, công nghệ thông tin, ngân hàng, thị trường chứng khoán… hoặc thậm chí là một quốc gia, vùng kinh tế Lợi thế trong phân tích DEA là không đòi hỏi xác định dạng hàm đối với biên hiệu quả và có thể xác định được hiệu quả tương đối của các đơn vị hoạt động trong một hệ thống phức tạp, đặc biệt đối với ngành sách và các thiết bị giáo dục, nhiều mối quan hệ giữa các đầu vào, đầu ra là không xác định và hiệu quả được đánh giá thông qua xem xét đồng thời nhiều yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra.

Theo lý thuyết của DEA thì đơn vị hoạt động tốt nhất sẽ có hiệu suất bằng 1, và có thể xác định chỉ số của các đơn vị phi hiệu quả dựa trên biên hiệu quả Vì vậy những thông tin thu được sau nghiên cứu sẽ giúp nhà quản lý biết được thực tế hoạt động của đơn vị mình so với đơn vị khác như thế nào, từ đó sẽ lập ra chiến lược để đạt được hiệu quả tối đa khi sử dụng

Trang 6

các yếu tố đầu vào Do đối tượng nghiên cứu của bài viết là hiệu quả hoạt động của các công

ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục trong hệ thống các công ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục trên toàn thành phố Hà Nội nên mỗi công ty được coi là một DMU cần được tính toán và đánh giá.

Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty sách và các thiết bị giáo dục hiện nay cũng đã được một số tác giả quan tâm như: Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần sách và thiết bị trường học Đà Nẵng” -tác giả Trần Thị Ni; Đề tài “Hoạt động tiêu thụ và thiết bị giáo dục tại công ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục miền Nam”, tác giả Kim Lê Ngọc Thùy (2018)

Hiệu quả hoạt động kinh doanh không những là thước đo giá trị chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của công ty mà còn là cơ sở để duy trì và phát triển của công ty Ngoài ra, nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh

và tự hoàn thiện bản thân công ty trong cơ chế thị trường hiện nay Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là đảm bảo cho công ty tồn tại và phát triển lâu dài.

PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Số liệu và thống kê mô tả

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ Quý 1 năm 2020 đến Quý 3 năm 2021 của 18 công ty sách

và thiết bị giáo dục niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam (HNX) Việc lựa chọn mẫu (về không gian và địa điểm như trên) được điều chỉnh, quan sát và xem xét sau khi loại bỏ các công ty không còn hoạt động; các công ty không có đầy đủ báo cáo tài chính thường niên Do

đó 18 công ty được chọn là: CTCP Sách và thiết bị Bình Định, Công ty cổ phần Mĩ thuật và

Truyền thông, CTCP Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng, CTCP Sách và Thiết bị Bình Thuận, CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng, CTCP Sách giáo dục tại Tp Đà Nẵng, CTCP Đầu tư Sao Thăng Long, CTCP Sách giáo dục tại TP Hà Nội, CTCP Bản đồ và tranh ảnh giáo dục, Công ty Cổ phần Sách Đại học - Dạy nghề, CTCP Sách và Thiết bị

Trang 7

Trường học Long An, CTCP Sách và Thiết bị Trường học Quảng Ninh, CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam, CTCP Sách giáo dục tại Tp HCM, CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục Miền Nam, CTCP Sách và Thiết bị Trường học tại Tp, HCM và CTCP In Sách giáo khoa tại Tp Hà Nội.

Vấn đề xác định các biến đầu vào và đầu ra của các công ty này tương đối khó thực hiện

và chưa thống nhất trong các nghiên cứu Việc lựa chọn các yếu tố này phần lớn phụ thuộc vào khả năng thu thập số liệu, vào quan điểm và yêu cầu của nhóm nghiên cứu Xuất phát từ

lý do đó cùng với mô hình và phương pháp tiếp cận đã đề cập phía trên, các biến số của mô hình được xác định như sau:

 Các biến đầu vào: Các biến này thể hiện yếu tố đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động của ngân hàng Mô hình này đề cập đến 3 yếu tố bao gồm Tài sản cố định(K), Chi phí lương cho nhân viên(L) và Quỹ đầu tư và phát triển(D);

 Các biến đầu ra: Các biến đầu ra thể hiện thu nhập, lợi nhuận tạo ra trong quá trình kinh doanh Một yếu tố đầu ra được chọn trong mô hình là Lợi nhuận sau thuế (Y1).

Bảng 1: Thống kê mô tả

Đơn vị: Triệu VND

LN sau thuế TSCĐ Chi phí lương Quỹ ĐT & PT

Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả từ báo cáo thường niên của các công ty

Trang 8

2 Mô hình định lượng

Phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis – DEA) là phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực của đơn vị ra quyết định (DMU) bằng cách xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF).

Phương pháp DEA có thể được áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau và trong những bối cảnh, điều kiện khác nhau, có thể là bệnh viện, trường học, trong các ngành như nông nghiệp, hàng không, công nghệ thông tin, ngân hàng, thị trường chứng khoán… hoặc thậm chí là một quốc gia, vùng kinh tế

Lợi thế trong phân tích DEA là không đòi hỏi xác định dạng hàm đối với biên hiệu quả và có thể xác định được hiệu quả tương đối của các đơn vị hoạt động trong một hệ thống phức tạp, đặc biệt đối với ngành ngân hàng, nhiều mối quan hệ giữa các đầu vào đầu ra là không xác định và hiệu quả được đánh giá thông qua xem xét đồng thời nhiều yếu tố đầu vào

và yếu tố đầu ra.

Mô hình DEA sử dụng trong nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống các công ty sách và thiết bị giáo dục và thiệt bằng cách tiếp cận về khả năng sinh lợi (đo lường kết quả hoạt động từ việc sử dụng lao động, tài sản và vốn) với giả thiết của mô hình định hướng đầu vào.

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Đo lường hiệu quả kinh doanh của các CTCP sách và thiết bị học tập theo mô hình hiệu quả không thay đổi theo quy mô DEA (CRS)

Bảng: Đo lường hiệu quả HĐKD của 18 CTCP sách và thiết bị giáo dục theo mô hình hiệu quả không đổi theo quy mô CRS

STT DMU 1/2020 Quý Quý 2 Quý 3 Quý 4 1/2021 Quý Quý 2 Quý 3 Trung bình

Trang 9

1 BDB 0.038 0.156 0.252 0.328 0.575 0.187 0.263 0.257

2 ADC 0.073 0.078 0.125 0.123 0.051 0.064 0.139 0.093

3 BED 1 0.591 0.768 0.971 1 0.13 0.212 0.667

4 BST 0.017 0.062 0.304 0.293 0.281 0.244 0.251 0.207

5 DAD 1 1 1 1 0.759 0.736 0.892 0.912

8 EBS 0.237 0.568 0.888 0.835 0.963 0.658 0.365 0.645

10 EID 0.041 0.678 1 0.922 1 1 1 0.806

11 HEV 0.744 0.842 0.835 0.975 1 0.59 0.74 0.818

12 LBE 0.254 0.71 0.383 0.38 0.18 0.325 0.601 0.404

13 QST 0.294 0.018 0.032 0.344 0.539 0.106 0.171 0.215

14 SED 0.032 1 1 1 0.806 0.531 1 0.767

15 SGD 0.247 0.35 0.318 0.302 0.146 0.142 0.213 0.245

16 SMN 0 0.105 0.949 0.43 0 0.27 0.328 0.297

17 STC 0.006 0.185 0.159 0.063 0.016 0.095 0.021 0.078

18 TPH 0.123 0.086 0.096 0.112 0.123 0.067 0.145 0.107 Trung bình 0.339 0.468 0.562 0.56 0.524 0.397 0.463 0.473

Trang 10

Bảng trên cho thấy, với giả thiết hiệu quả không đổi theo quy mô, các CTCP sách và thiết bị giáo dục sử dụng hiệu quả đầu vào và tối ưu hóa đầu ra trong giai đoạn từ quý 1/2020 đến quý 3/2021 là

CTCP BED (quý 1/2020 và quý 1/2021);

CTCP DAE (quý 1, 2, 3, 4, năm 2020);

CTCP EID (quý 3/2020 và quý 1, 2, 3 năm 2021);

CTCP HEV (quý 1/2021);

CTCP SED (quý 2, 3, 4 năm 2020 và quý 3/2021);

Trang 11

trong đó đặc biệt là 2 CTCP DAE và ECI sử dụng hiệu quả đầu vào và tối ưu đầu ra trong tất

cả 7 quý từ quý 1/2020 đến quý 3/2021.

Khoảng hiệu quả

Số lượng DMU theo từng quý

quý 1/2020 2/2020 quý 3/2020 quý 4/2020 quý 1/2021 quý 2/2021 quý 3/2021 quý

< 50 % 13 9 9 10 8 11 11

2 Đo lường hiệu quả kinh doanh của các CTCP sách và thiết bị giáo dục theo mô hình hiệu quả thay đổi theo quy mô DEA (VRS)

Bảng: Đo lường hiệu quả HĐKD của 18 CTCP sách và thiết bị giáo dục theo mô hình hiệu quả đổi theo quy mô VRS

Trang 12

STT DMU 1/2020 Quý Quý 2 Quý 3 Quý 4 1/2021 Quý Quý 2 Quý 3 Trung bình

1 BDB 0.699 0.681 0.688 0.937 1 1 0.672 0.811

2 ADC 0.08 0.097 0.135 0.124 0.058 0.109 0.188 0.113

3 BED 1 0.611 0.891 1 1 0.329 0.357 0.741

4 BST 0.98 1 1 1 1 1 1 0.997

8 EBS 1 0.594 0.952 0.844 1 0.882 0.438 0.816

12 LBE 0.661 0.948 0.73 0.872 0.312 1 0.853 0.768

13 QST 0.42 0.164 0.181 0.435 0.583 0.221 0.28 0.326

14 SED 0.082 1 1 1 1 0.544 1 0.804

15 SGD 0.274 0.368 0.335 0.338 0.195 0.247 0.216 0.282

16 SMN 0.472 0.412 1 0.434 0.1 0.422 0.381 0.460

17 STC 0.084 0.187 0.162 0.063 0.029 0.124 0.063 0.102

18 TPH 0.239 0.218 0.233 0.29 0.28 0.369 0.242 0.267 Trung bình 0.666 0.682 0.739 0.741 0.698 0.681 0.649 0.694

Trang 13

Theo kết quả phân tích trong điều kiện hiệu quả thay đổi theo quy mô DEA(VRS), các CTCP kinh doanh hiệu quả nhất trong mẫu nghiên cứu giai đoạn từ quý 1/2020 đến quý 3/2021 bao gồm:

CTCP DAD, DAE, DST, ECI, EID, HEV, những CTCP này đều có điểm hiệu quả kỹ thuật

TE (VRS) bằng 1

Một số các CTCP có điểm hiệu quả trung bình cao (>0.8) là: BDB; BST; EBS; SED Các CTCP có hiệu quả thấp hơn, có điểm hiệu quả từ 0.7 đến 0.8 bao gồm BED và LBE

Nhóm CTCP có hiệu quả rất thấp (<0.5) là: SMN; QST; SGD; TPH; ADC; thấp nhất

Trang 14

khoảng hiệu quả

Số lượng DMU theo từng quý

quý 1/2020 2/2020 quý 3/2020 quý 4/2020 quý 1/2021 quý 2/2021 quý 3/2021 quý

Theo kết quả ước lượng ở bảng và biểu đồ thì hiệu quả kỹ thuật thay đổi theo quy mô (VRS) cao hơn hiệu quả kỹ thuật không đổi theo quy mô (CRS) cho giai đoạn nghiên cứu Kết quả phân tích cho thấy hiệu quả VRS trung bình của toàn hệ thống 69.4%(cao hơn hiệu quả trung bình CRS Số lượng các công ty đạt được mức hiệu quả tối ưu ở mô hình DEA-VRS cao hơn rõ rệt so với mô hình DEA-CRS và mức độ tập trung số lượng doanh nghiệp có hiệu quả kỹ thuật cao hơn 80% ở mô hình DEA-VRS cũng cao hơn nhiều so với mô hình DEA-CRS Trong giai đoạn này, có 6/18 CTCP có hiệu quả kỹ thuật theo mô hình

Trang 15

DEA(VRS) dưới mức trung bình chung (chiếm 33,3% số CTCP trong mẫu nghiên cứu) và có 10/18 CTCP có hiệu quả kỹ thuật theo mô hình DEA(VRS) > 80%, trong đó có tới 6/10 CTCP có hiệu quả kỹ thuật bằng 1 Nếu tính toán theo mô hình DEA(VRS) cho thấy độ chênh lệch hiệu quả kỹ thuật trung bình của hệ thống được rút ngắn so với mô hình DEA(CRS), tuy nhiên mức chênh lệch vẫn rất cao.

3 Ước lượng hiệu quả HĐKD của các CTCP sản xuất sách và thiết bị giáo dục trên sàn chứng khoán HNX giai đoạn quý 1/2020 đến quý 3/2021

1/2020 0.339 0.666 0.509 2/2020 0.468 0.682 0.686 3/2020 0.562 0.739 0.760 4/2020 0.560 0.741 0.756 1/2021 0.524 0.698 0.751 2/2021 0.397 0.681 0.582 3/2021 0.463 0.649 0.713

Trang 16

Bảng trên cho thấy các CTCP sách và thiết bị giáo dục có hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu vào thấp Dưới điều kiện Crs, chỉ số TE trung bình trong giai đoạn chỉ đạt 0.473, có nghĩa

là các doanh nghiệp trong mẫu chỉ sử dụng hiệu quả 47.3% các đầu vào và lãng phí 52.7 % các nguồn lực đầu vào để tạo ra một lượng lợi nhuận cố định Chỉ số TE dưới giả định Vrs cao hơn, nghĩa là các doanh nghiệp có thể cắt giảm đầu tư trung bình 30.6% nguồn lực đầu vào trong khi vẫn duy trì mức lợi nhuận và các yếu tố khác không đổi Nhìn chung các CTCP

đã hoạt động ở mức dưới đường biên sản xuất hiệu quả Chỉ số hiệu quả quy mô SE = 0.679 Kết quả này chỉ ra rằng trung bình các doanh nghiệp đã hoạt động ở mức độ thấp hơn so với mức độ hiệu quả quy mô tối ưu trong giai đoạn quý 1/2020 - 3/2021 Điều đó có nghĩa rằng các CTCP có thể tăng quy mô của họ lên trung bình khoảng 32.1% mới tận dụng hết quy mô hiện có.

Ngày đăng: 17/12/2023, 03:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thống kê mô tả - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH và các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các DOANH NGHIỆP SÁCH và THIẾT bị ở MIỀN bắc
Bảng 1 Thống kê mô tả (Trang 7)
Bảng trên cho thấy, với giả thiết hiệu quả không đổi theo quy mô, các CTCP sách và thiết bị giáo dục sử dụng hiệu quả đầu vào và tối ưu hóa đầu ra trong giai đoạn từ quý 1/2020 đến quý 3/2021 là - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH và các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các DOANH NGHIỆP SÁCH và THIẾT bị ở MIỀN bắc
Bảng tr ên cho thấy, với giả thiết hiệu quả không đổi theo quy mô, các CTCP sách và thiết bị giáo dục sử dụng hiệu quả đầu vào và tối ưu hóa đầu ra trong giai đoạn từ quý 1/2020 đến quý 3/2021 là (Trang 10)
Bảng trên cho thấy các CTCP sách và thiết bị giáo dục có hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu vào thấp - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH và các NHÂN tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ KINH DOANH của các DOANH NGHIỆP SÁCH và THIẾT bị ở MIỀN bắc
Bảng tr ên cho thấy các CTCP sách và thiết bị giáo dục có hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu vào thấp (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w