Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các tiểu phân để chúng trở nên hoạt động tức là có khả năng phản ứng.. Tốc độ phản ứng thay đổi theo nhiệt độ là vì nhiệt độ
Trang 1
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA LÝ KỸ THUẬT
GVHD: T.S PHAN VŨ HOÀNG GIANG
Sinh viên thực hiện:
Trang 2- Thể tích hỗn hợp được lấy để chuẩn độ: V hh = 25mL
- Thể tích NaOH ban đầu có trong hỗn hợp được lấy để chuẩn độ: V o =
150 mL
- Thể tích HCl được cho vào hỗn hợp : V HCl = 12.5 mL
Thể tích NaOH dùng chuẩn độ HCl dư: V NaOH cđ (mL ) Thời điểm (phút) 5 10 20 30 40 50 ∞
Trang 3Phản ứng ở nhiệt độ: T 2 = 40 o C
Trang 40 0.5
1 1.5
2 2.5
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 5
Tính k T2 :
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4
Trang 6Trang 6
Tính năng lượng hoạt hoá của phản ứng
(dựa vào k t1 và k t2 tính theo phương pháp bình phương cực tiểu)
II.TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Năng lượng hoạt hoá là gì? Tại sao tốc độ phản ứng lại thay đổi theo nhiệt độ?
Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các tiểu phân để chúng
trở nên hoạt động (tức là có khả năng phản ứng)
Tốc độ phản ứng thay đổi theo nhiệt độ là vì nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ chuyển động của các phân tử Nhiệt độ tăng thì tốc độ chuyển động của các phân tử tăng làm cho các phân tử va chạm vào nhau nhiều hơn, nên từ đó tốc độ phản ứng cũng nhanh hơn và ngược lại đối với khi nhiệt độ giảm
2 Tại sao khi cho NaOH vào ester phải đậy kín và lắc đều? Tại sao khi thuỷ phân ester để lấy dữ kiện ở t = ∞ thì phải đun đến ở 70 o C? Lắp ống sinh hàn hoàn lưu để làm gì?
Khi cho NaOH vào ester lắc đều là để phản ứng xảy ra đều hơn ở mọi điểm trong dung dịch do phản ứng xảy này ra rất nhanh và vì phản ứng sinh ra C2H5OH dễ bay hơi nên cần phải đậy kín
Khi thủy phân ester để lấy dữ kiện ở t = ∞ thì phải đun đến 70oC vì ở nhiệt độ này phản ứng thủy phân sẽ xảy ra hoàn toàn
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 7Vì trong phản ứng có chất dễ bay hơi trong quá trình đun nên cần lắp ống sinh hàn hoàn lưu để khi hơi gặp nhiệt độ thấp hơn sẽ ngưng tụ và hoàn lưu trở về, không bị thất thoát
3 Giải thích tại sao ở mỗi thời điểm lấy mẫu phải cho 25mL hỗn hợp phản ứng vào dung dịch HCl? Sau đó phải chuẩn độ ngay bằng NaOH, có thể
để lâu hơn để chuẩn độ có được không? Tại sao?
Vì đây là phương pháp chuẩn độ ngược, ta cho 25ml hỗn hợp phản ứng vào HCl để HCl phản ứng với lượng NaOH dư, sau đó HCl dư và sẽ được chuẩn độ bằng NaOH Sau đó không cần phải chuẩn độ ngay bằng NaOH vì lượng NaOH dư trong hỗn hợp phản ứng đã được phản ứng với HCl và NaOH hết nên phản ứng thủy phân trong dung dịch sẽ không tiếp tục xảy ra
Trang 8Trang 8
Bài 7: ĐỘ DẪN DUNG DỊCH Ngày thí nghiệm: 14/4/2022
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1.KẾT QUẢ THÔ
𝜒 [nước cất] = Nhiệt độ môi trường: T = 30℃
Thể tích dd ban đầu dung
Trang 9395 400 405 410 415
Trang 100 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 11VẼ CÁC ĐỒ THỊ ( 𝝀 − √𝑪) CHO DUNG DỊCH CH 3 COONa VÀ NGOẠI SUY
0 10 20 30 40 50 60
Trang 120 10 20 30 40 50 60
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 13II TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Phân tích các yếu tố gây sai số trong bài TN
- Sai số do dụng cụ thí nghiệm: bình định mức, thiết bị đo, hóa chất trong
phòng thí nghiệm
- Sai số do việc pha loãng dung dịch của sinh viên thực hiện
- Sai số do thao tác sử dụng dụng cụ đo chưa chính xác của sinh viên
2 Tại sao trong hệ thống đo độ dẫn bằng cầu Wheastone phải dùng nguồn điện xoay chiều mà không dùng dòng một chiều?
Dùng dòng xoay chiều vì cần tránh xảy ra hiện tượng điện phân làm thay đổi nồng
độ dung dịch và ảnh hưởng đến kết quả đo độ dẫn điện Khi dùng dòng điện xoay một chiều, trên bề mặt điện cực tiếp xúc với dung dịch xảy ra phản ứng điện hóa làm thay đổi điện trở của dung dịch cần xác định
Trang 14Trang 14
Bài 8: ĐỘ DẪN DUNG DỊCH Ngày thí nghiệm: 14/4/2022
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
1.KẾT QUẢ THÔ Thể tích dung dịch H 2 SO 4 cho vào trong bình Hittorf:
- Ngăn Anod: V a = 75,00 mL
- Ngăn Catod: V c = 75,00 mL
Thể tích các
dung dịch khi chuẩn
Trang 15q = 𝑚×𝑛
𝐴 = 0,2688 ×2
64 = 8,40 x 10 -3
- Tính đương lượng H 2 SO 4 thay đổi tại hai ngăn anod và catod:
Công thức tính (nêu rõ đơn vị của các đại lượng):
𝐶 𝑁𝑎𝑂𝐻 : nồng độ đương lượng của NaOH (đlg/L)
𝑉 𝐻 2 𝑆𝑂 4 : thể tích dung dịch H 2 SO 4 được lấy chuẩn độ (mL)
V OnaOH , V NaOH : lần lượt là thể tích dung dịch NaOH dùng để chuẩn độ thể thể tích
𝑉 𝐻 2 𝑆𝑂 4 của dung dịch H 2 SO 4 ban đầu và dung dịch H 2 SO 4 sau điện phân (mL)
Trang 16𝑉 𝐻 2 𝑆𝑂 4
(mL)
𝑉̅ NaOH 0,1N (mL) ∆C a ∆n a ∆C c ∆n c
Trước khi điện phân
Trang 17II TRẢ LỜI CÂU HỎI
1 Thời gian điện phân ảnh hưởng như thế nào đến kết quả của bài TN
Thời gian điện phân ảnh hưởng đến điện lượng đi qua bình Hittorf và được xác định bằng việc đo Cu thay đổi trên điện cực của Coloum kế
2 Tại sao trong bài TN ta chỉ cân khối lượng catod của Coloumb kế mà không cân anod?
Trong bài TN ta chỉ cân khối lượng catod của Coloumb kế mà không cân anod vì ở Coloumb kế xảy ra quá trình điện phân
Trang 18Trang 18
Bài 9: HẤP PHỤ Ngày thí nghiệm: 21/4/2022
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 1.KẾT QUẢ THÔ
Điều kiện thí nghiệm :
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 192.KẾT QUẢ TÍNH Nồng độ dung dịch CH 3 COOH ban đầu (𝐶 𝐶𝐻 3 𝐶𝑂𝑂𝐻 × 𝑉 𝐶𝐻 3 𝐶𝑂𝑂𝐻 ) bd = C NaOH x V NaOH
0 -2 -1.8 -1.6 -1.4 -1.2 -1 -0.8 -0.6 -0.4 -0.2 0
Trang 20𝑘𝑋 ∞ = 162,14
0 50 100 150 200 250 300 350