1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động

68 493 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Và Dịch Vụ Nhắn Tin Trong Hệ Thống Thông Tin Di Động
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách thức hiển thị là người dùng sẽ được cung cấp các hòm thư Unified Mailbox hoặc dịch vụ thông báo Alert Service, tiết kiệm thời gian hơn trong việc tiếp cận thông tin…UM cũng đồng n

Trang 1

MỤC LỤC

2.1.2 Điều gì khiến SMS trở nên thành công trên toàn thế giới 17

c) Tin nhắn SMS ít ồn ào hơn trong khi bạn vẫn tiếp xúc với điện thoại 17

2.1.3 Các ứng dụng dựa trên dịch vụ SMS 18

a) Các ứng dụng của khách hàng 18

Dịch vụ gửi và nhận tin nhắn 18

2.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA DỊCH VỤ NHẮN TIN SMS 20

2.2.1 Thời gian hiệu lực của một tin nhắn SMS 20

2.2.2 Tin nhắn báo cáo 20

2.2.3 Tin nhắn nội mạng 20

2.2.4 Tin nhắn ngoài mạng 20

2.2.5 Tin nhắn quốc tế 22

2.3 GIỚI THIỆU SMS GATEWAY 22

Mã nguồn mở và phần mềm cho SMS Gateway 22

2.4 NHỮNG LỚP GIAO THỨC 22

2.4.1 Lớp ứng dụng 22

2.4.2 Lớp chuyển đổi 23

2.4.3 Lớp tiếp sóng 23

2.4.4 Lớp liên kết 23

2.5.2 Cấu trúc tin nhắn 27

a.1) Sự loại trừ những bản sao 33

a.2) Thời gian có hiệu lực 33

a.3) Thời gian tuyệt đối 34

a.4) Địa chỉ người nhận 34

a.5) Địa chỉ SME 34

b) Báo cáo sự đệ trình tin nhắn 35

.38

d) Bản thông báo về sự phân phối tin nhắn 39

d.1) Bảng thông báo phân phối hợp lệ 40

d.2) Bảng thông báo phân phốit không hợp lệ 40

e) Thông báo tình trạng 42

4.1 GIỚI THIỆU MMS 59

4.1.1 Những thành công của MMS 59

4.1.2 Các hình thức thanh toán 59

4.1.3 Hướng dẫn sử dụng dịch vụ tin nhắn MMS 60

Có hai loại tin nhắn MMS được sử dụng : 60

Trang 2

4.1.4 Những ứng dụng khác 60

4.2 MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA MMS 60

4.2.1 MMS Environment 60

4.2.2 MMS Client 60

4.2.3 MMS Center 61

4.2.4 MMS Interfaces 62

4.3 CÁC DỊCH VỤ CỦA MMS 63

4.3.1 Gửi tin nhắn 63

4.3.2 Nhận tin nhắn 63

4.3.3 Tin nhắn báo cáo 64

4.3.4 Các kiểu địa chỉ gửi 64

LỜI NÓI ĐẦU Truyền thông di động - một ngành công nghiệp khổng lồ của thế giới đang vận hành với những công nghệ tiên tiến nhất đang phát triển không ngừng Việt Nam cũng không nằm ngoài trào lưu chung trong việc ứng dụng các công nghệ truyền thông Chúng ta cùng tìm hiểu công nghệ di động Việt Nam đang ở vị trí nào trong tiến trình hội nhập cùng với giới truyền thông trên thế giới

Hiện nay mọi người hầu như đều sử dụng điện thoại di động vì vậy các nhà sản xuất không ngừng phát triển các loại điện thoại đa chức năng để phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng Cùng với sự phát triển của các hãng điện thoại di động thì các nhà cung cấp dịch vụ cùng phát triển không ngừng Hàng loạt các nhà cung cấp dịch vụ ra đời kéo theo hàng loạt các dịch vụ kèm theo Trong số các dịch vụ mà nhà cung cấp đưa ra cho người sử dụng chọn lựa thì dich vụ nhắn tin là một trong những dịch vụ mang lại

những hiệu quả cao cho người sử dụng cũng như lợi ích thương mại cho các nhà cung cấp dịch vụ

Là một sinh viên ngành Điện tử viễn thông, ngoài việc áp dụng những tính năng của dịch vụ thì cần phải hiểu biết về cấu trúc kỹ thuật cũng như các quá trình truyền một gói tin Trên cơ sở những kiến thức đã học cùng sự hướng dẫn làm đề tài của thầy Th.s

Vũ Văn Rực Em đã lựa chọn đề tài “ Kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động”

Cấu trúc đề tài gồm có 4 chương với nội dung như sau:

Chương 1: Trình bày tổng quan về dịch vụ nhắn tin và trung tâm tin nhắn SMSC Chương 2: Đây là chương chính của đề tài Do đó em xin đi sâu nghiên cứu cấu trúc

và quá trình truyền của các gói tin cũng như dịch vụ của SMS

Chương 3: Dịch vụ nhắn tin tăng cường EMS

Chương 4: Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện MMS

Sau 3 tháng nghiên cứu đề tài dưới sự hướng dẫn của thầy Th.s Vũ Văn Rực đến nay

em đã hoàn thành đề tài Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy trong

Trang 3

tổ bộ môn, đặc biệt thầy Th.s Vũ Văn Rực đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án để đồ án hoàn thành đúng tiến độ.

Do thời gian không dài và hạn chế về trình độ cũng như tài liệu tham khảo, đề tài

không tránh khỏi những sai sót mong quý thầy cũng như các bạn góp ý để đề tài của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, tháng 01 năm 2011

Sinh viên

Phạm Ngọc Thanh

Chương I CẤU TRÚC MẠNG VÀ TRUNG TÂM SMSC

1.1 TỔNG QUÁT VỀ DỊCH VỤ NHẮN TIN

1.1.1 Giới thiệu về các dịch vụ nhắn tin.

Từ những năm 1980, đã xuất hiện ý tưởng đưa tin nhắn, thông báo tới những người dùng riêng lẻ từ các nhà cung cấp dịch vụ Ít nhà chuyên môn tin tưởng SMS có thể được gửi nhận giữa những người dùng di động với nhau Năm 1985 và 1987 các nhà chuyên môn đã có nhiều cuộc thảo luận nghiên cứu chi tiết về dịch vụ SMS Ban đầu, tin nhắn SMS chỉ được xem xét như là một phương tiện để nhắc nhở

Và tới ngày 3/12/1992, tin nhắn thương mại SMS đầu tiên đã được gửi qua mạng Vodafone GSM tại đất nước Anh

Trong thời đại phát triển hiện nay, SMS càng trở nên hữu ích và tiện lợi hơn Lý do

sự phát triển này là do dịch vụ đã đem lại 1 cách thức trao đổi thông tin mới, nhanh chóng, tiện dụng và kinh tế cho các thuê bao di động

Các dịch vụ mà tin nhắn ngắn có thể cung cấp đó là:

- Gửi tin nhắn

- Thông báo có thư thoại

- Nhắn tin hỗn hợp( Unified mesaging)

- Thông báo có email

- Tải tiếng chuông, hình ảnh, logo,…

Trang 4

thông điệp lãng mạng mà không phải lúc nào người ta cũng có thể thổ lộ trực tiếp bằng lời.

Một số công nghệ nhắn tin khác :

EMS: Dịch vụ nhắn tin cải thiện ( Enhanced Messaging Service – EMS), phiên

bản nâng cấp dịch vụ SMS EMS hỗ trợ nội dung tin nhắn truyền tải ở nhiều dạng ( gửi nhận nhạc chuông, ảnh tĩnh, ảnh động…) Bên cạnh đó, dịch vụ này còn cho phép kết hợp nhiều nội dung trong cùng một tin nhắn ở những thiết bị đầu cuối hỗ trợ EMS

MMS: Dành riêng cho mạng thế hệ 3( 3G) và tiếp sau, dịch vụ nhắn tin đa

phương tiện (Multimedia Messaging Service – MMS) cung cấp giải pháp kỹ thuật hỗ trợ nội dung thông tin truyền tải phong phú hơn nhiều từ text, âm thanh, hình ảnh, video…MMS cũng là dich vụ nhắn tin đầu tin có thể khai thác được tính mở của mạng Internet trong việc nhắn tin Khác với EMS ( hoạt động dựa trên nền các hệ thống cung cấp SMS), MMS đặt ra yêu cầu mới đối với hệ thống cung cấp dịch vụ cũng như thiết

bị đầu cuối Cuộc cách mạng tin nhắn hướng tới MMS cũng lệ thuộc vào những công nghệ hỗ trợ Java, môi trường hỗ trợ ứng dụng di động -MexE và một số công nghệ hỗ trợ khác bao gồm hệ thống cung cấp dịch vụ tại các địa phương và công nghệ tính phí ( billing sytem)

MIM: MIM- nhắn tin tức thời trong môi trường di động là phương hướng phát

triển tiếp theo của IM ( dịch vụ nhắn tin tức thời IM trong môi trường cố định đang được Microsoft, Yahoo triển khai) Trong môi trường di động người dùng IM bị giới hạn bởi băng thông và giao diện (UI).Tuy nhiên, bù lại họ lại đang được lợi từ tính di động Đó là người sử dụng MIM có nhu cầu trao đổi thông tin với người sử dụng MIM khác hoặc IM cố định Bên cạnh đó, MIM sẽ bao gồm nhiều tính năng nổi trội và phổ biến nhờ khả năng hỗ trợ hoạt động giữa nhiều nhà cung cấp dịch vụ

ICM: ICM ( inter Carrier Messaging)còn được biết tới nhiều như nhắn tin giữa

các nhà cung cấp dịch vụ hoặc giữa các mạng khác biệt ( Interoperator, Inter network Messaging) ICM liên quan tới nhiều khả năng truyền tải giữa các cung cấp dịch vụ mà không phụ thuộc vào công nghệ được triển khai ( CDMA, GSM, Iden hay TDMA ) không phụ thuộc vào giao thức SMSC ( CIMD, SMPP, UCP) Điểm mạnh của ICM, ngoài tính năng hỗ trợ người dùng, các mạng trao đổi tin nhắn với nhau còn hỗ trợ các nhà dịch vụ tận dụng công nghệ của nhau trong bảo mật tin nhắn, mở rộng thị trường

UM: Dịch vụ nhắn tin thống nhất : là khái niệm “ gom” toàn bộ các định dạng

tin nhắn từ âm thanh, text (SMS) Email, thậm chí cả Fax dưới một dạng thống nhất Cách thức hiển thị là người dùng sẽ được cung cấp các hòm thư ( Unified Mailbox) hoặc dịch vụ thông báo ( Alert Service), tiết kiệm thời gian hơn trong việc tiếp cận thông tin…UM cũng đồng nghĩa với khả năng Gửi/ nhận âm thanh, bản Fax, Email…

từ một giao diện thống nhất, có thể ở trên điện thoại di động, điện thoại cố định, hoặc máy tính cá nhân

Voice messaging: Công ty One voice technologies đã thông báo kế hoạch tích

hợp hệ thống nhắn tin di động Mobile voice messaging của họ với Windows messager Khi hệ thống này được hoàn thành, nó sẽ cho phép người sử dụng gửi/nhận tin nhắn qua điện thoại Điểm thuận tiện nhất của công nghệ này là nó không bắt người sử dụng

Trang 5

mất thời gian ấn các phím chữ cái trên chiếc máy di động mà tin nhắn sẽ được truyền qua giọng nói Công nghệ này hứa hẹn một tương lai phát triển rất mạnh của dịch vụ nhắn tin ngắn

1.1.2 Các kiểu nhắn tin

a) Nhắn tin từ mạng Internet tới máy di động và ngược lại.

Tổng quan dịch vụ nhắn tin trên Internet:

Hiện nay dịch vụ nhắn tin ICQ từ Internet trở nên rất quen thuộc đối với những người truy cập mạng Bởi vì tiện lợi của nó là ta có thể nhắn hàng trăm tin nhắn mà không phải trả tiền, chỉ mất phí sử dụng dịch vụ Internet, nên số người nhắn tin trên mạng ngày càng đông Khi không có điện thoại di động và dịch vụ 141 không đáp ứng được thì nhắn tin ICP là giải pháp tối ưu Nhờ vào ưu điểm này mà số người sử dụng dịch vụ ICQ ngày càng tăng

Tuy nhiên, khi sử dụng dịch vụ nhắn tin ICQ, bạn sẽ mất không ít thời gian Đây chính là nhược điểm duy nhất và lớn nhất của dịch vụ này và nó đã hạn chế rất nhiều người sử dụng dịch vụ Rất ít người truy cập mạng chỉ với mục đích nhắn tin Họ thường sử dụng dịch vụ này song song với công việc cần thiết khác của họ trên mạng

Nhắn tin từ mạng Internet tới máy điện thoại di động:

Hiện hiện nay các nhà cung cấp dịch vụ đã cho phép nhắn tin từ mạng Internet vào điện thoại di động Để sử dụng được dịch vụ này người dùng chỉ vào một số trang Wed

hỗ trợ dịch vụ này để đăng ký tên và mật khẩu là có thể sử dụng Nếu không bị nghẽn mạng, việc nhắn tin này cũng cho phép người sử dụng nhắn tin vào các thuê bao của nhiều nước trên thế giới Tuy nhiên, dịch vụ này chỉ giới hạn số lượng tin nhắn có thể trong 1 ngày ( tùy theo số lượng mà các nhà mạng cho phép) Ngoài ra còn phụ thuộc vào máy điện thoại di động có thuê bao dịch vụ nhắn tin hay không, vì tại một số nước trên thế giới, nhắn tin là một loại dịch vụ lựa chọn và phải trả cước dịch vụ chứ không phải mặc định như ở Việt Nam

Nhắn tin từ máy điện thoại di động tới mạng Internet

Nhắn tin từ máy điện thoại di động tới mạng Internet cũng được dùng khá phổ biến Trường hợp này mẫu nhắn tin được chỉ ra trong chương 2 đối với từng trường hợp nhắn tin cụ thể Cước tính cho dịch vụ nhắn tin này cũng giống như cước tính trong trường hợp nhắn tin giữa những máy di động với nhau

b) Nhắn tin tư máy di động tới máy di động

Người dùng điện thoại di động không có gì xa lạ với dịch vụ nhắn tin ngắn Dịch

vụ nhắn tin ngắn này đã được phát triển từ rất lâu , nhưng ngày nay nó vẫn trở nên hấp dẫn đối với những người dùng di động Bởi vì những lợi ích mà nó đem lại cho người dùng và những tiện dụng của nó là đáng kể

Để thực hiện gửi một tin nhắn ngắn từ máy di động tới máy di động trước hết người dùng phải cài đặt dịch vụ trên máy điện thoại Hiện nay việc cài đặt dịch vụ này

Trang 6

a) Từ máy bàn tới máy di động

Trường hợp nhắn tin từ máy bàn tới máy di động, hiện nay đã được các nhà mạng

hỗ trợ dịch vụ này

b) Từ máy di động tới máy bàn

Trong trường hợp này được sử dụng khi máy bàn có thêm bộ tự động ghi lại lời nhắn khi không có người nhấc máy Sau một số lần nhất định không có ai nhấc máy, thì bộ tự động ghi lại lời nhắn này sẽ được kích hoạt và nó tự động đọc lại dòng thông báo mà đã được lưu khi cài đặt Sau khi nghe xong dòng thông báo này, người gọi sẽ nhắn lại những gì mà mình muốn nhắn và máy sẽ tự động ghi lại lời nhắn đó Khi muốn nghe ta chỉ mở lại lời nhắn đó

d) Nhắn tin từ máy bàn tới máy bàn

Để nhận được tin nhắn và hiển thị chúng thì máy cố định cần lắp thêm một hệ thống hỗ trợ, đồng thời cũng phải được hỗ trợ bởi trung tâm

1.2 CẤU TRÚC MẠNG TRONG QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN NHẮN

Cấu trúc của mạng trong quá trình truyền tin nhắn nó khác với cấu trúc của mạng trong quá trình liên lạc thoại giữa các máy di động

Cấu trúc như hình 1.1 sau:

Hình 1.1 Cấu trúc mạng trong quá trình truyền tin nhắn ngắn

B T S

Trang 7

− TE ( Terminal Equipment- thiết bị cuối) : Là một thiết bị như là một trợ lý số cá nhân được kết nôi với thiết bị di động Thực hiện các chức năng không liên quan đến mạng di động như: máy tính, fax

− MS ( Mobile Station- Trạm di động) : Đây là thiết bị di động, nó là một máy di động cầm tay và thực hiện các chức năng gửi, nhận tin nhắn ngắn Nó còn được gọi là thực thể nhắn tin Ngoài việc chứa chức năng vô tuyến chung và xử lý giao diện vô tuyến, MS còn phải cung cấp các giao diện với người sử dụng ( như micro, loa, màn hình hiển thị, bàn phím để quản lý cuộc gọi) hoặc giao diện với một số thiết bị khác ( như: giao diện với máy tính cá nhân, fax ) Cấu tạo của nó gồm hai phần chính là :

o ME ( Mobile Equipment- Thiết bị di động): gồm máy thu phát vô tuyến, việc hiển thị và những bộ xử lý tín hiệu số

o SIM ( Subcriber Identity Modul- Modul nhận dạng thuê bao): Nó lưu trữ thông tin về thuê bao, và cho phép mạng nhận dạng ra người sử dụng Đồng thời nó cũng quản lý ứng dụng

− Hệ thống con gồm có:

o BTS ( Base Transceiver Station- Trạm thu phát gốc): Gồm có những máy thu phát vô tuyến cho việc thông tin với trạm di động Có thể coi BTS là các modem

vô tuyến phức tạp có thêm một số chức năng khác

o BSC ( Base Station Controller- Bộ điều khiển trạm gốc): Nó quản lý những nguồn vô tuyến cho một hoặc nhiều trạm gốc, hay nói cách khác nó có nhiệm vụ quản lý tất cả các giao diện vô tuyến thông qua các lệnh điều khiển từ xa của BTS và

MS Một phía BSC được nối với BTS còn phía kia nối với MSC Trong thực tế BSC là một tổng đài nhỏ có khả năng tính toán đáng kể Một BSC trung bình có thể quản lý tới vài chục BTS, và phụ thuộc vào lưu lượng của các BTS này

o MSC ( Mobile Switching Centre- Trung tâm chuyển mach di động): Ở hệ thống thông tin di động chức năng chuyển mạch chính được thực hiện bởi MSC Một mặt nó giao diện với hệ thống con, một mặt nó giao diện với mạng ngoài là mạng điện thoại chuyển mạch công cộng Giao diện này cho phép các thuê bao có thể nhận tin nhắn từ mạng điện thoại cố định

o HLR ( Home Location Register- Bộ đăng ký vị trí thường trú): Là một khối có chức năng quản lý tất cả các thuê bao di động bằng cách lưu giữ tất cả các thông tin về thuê bao Một HLR có thể phục vụ cho nhiều MSC

o SMSC ( Short Messaging Service Centre- Trung tâm của dịch vụ tin nhắn): Nó quản lý việc phân phối và chấp nhận của những bản tin và các lệnh tới và những thực thể nhắn tin ngắn trong việc lưu trữ và vận chuyển phù hợp

o Email GW ( Email Gateway- Cổng vào thư điện tử): Được sử dụng trong trường hợp làm việc liên mạng giữa dịch vụ nhắn tin và thư điện tử của mạng Internet Như vậy có hai phần tử bổ sung trong kiến trúc là trung tâm phục vụ nhắn tin SMSC và cổng vào thư điện tử Cấu trúc của mạng trong quá trình gửi tin nhắn có ba phần tử quan trọng là : Máy gửi và nhận tin nhắn gọi là thực thể nhận và gửi tin nhắn

Trang 8

( SME), trung tâm phục vụ của dịch vụ tin nhắn SMSC và cổng vào thư điện tử gọi là Gateway Email

Một thực thể nhắn tin có thể là một dịch vụ mà kết nối liên thông tới trung tâm dịch vụ nhắn tin SMSC một cách trực tiếp hoặc thông qua cổng vào thư điện tử SME cũng có cấu hình mở rộng và được ký hiệu là ESME Khi đó một ESME có thể đại diện cho một dịch vụ WAP, một cổng thư điện tử hoặc một dịch vụ thư thoại

Thực thể nhắn tin được chia là hai loại đó là: Thực thể gửi tin nhắn ( khi nó thực hiện quá trình phát tin nhắn) và thực thể nhận tin nhắn ( Khi nó nhận một tin nhắn)

Trung tâm phục vụ của dịch vụ nhắn tin SMSC

Trung tâm tin nhắn SMS chịu trách nhiệm xử lí các thao tác của một mạng không dây Khi một tin nhắn được gửi từ một điện thoại di động, nó sẽ đến trung tâm tin nhắn trước Trung tâm tin nhắn sau đó mới gửi tới nơi của nhận Một tin nhắn SMS có thể phải đi qua nhiều mạng thực thể (như SMSC và SMS Gateway) trước khi tới được nơi đến Nhiệm vụ chính của một trung tâm tin nhắn là ấn định và điều khiển đường đi cho tin nhắn SMS Nếu người nhận không sẵn sàng (đang tắt máy chẳng hạn) thì tin nhắn SMS sẽ được giữ lại tại trung tâm và sẽ gửi đi khi người nhận đã sẵn sàng (bật máy lên lại)

Khi sử dụng điện thoại bạn cần phải biết số của trung tâm tin nhắn của mạng mà mình đang dùng để có thể sử dụng được dịch vụ SMS Mặc định khi bạn lắp SIM của nhà cung cấp dịch vụ vào điện thoại của mình thi số này đã được nhập vào nhưng trong trường hợp bạn sử dụng nhiều SIM khác nhau của các nhà cung cấp khác nhau có thể bạn không sử dụng được dịch vụ tin nhắn thì bạn phải nhập vào số của trung tâm tin nhắn Số của trung tâm tin nhắn thực chất là một số điện thoại di động được ghi theo chuẩn quốc tế (ví dụ trung tâm của Mobifone: +84900000060)

Cổng vào thư điện tử Email Gateway

Cổng vào thư điện tử cho phép việc chuyển đổi một thư điện tử thành một tin nhắn bằng cách liên kết một trung tâm phục vụ của dịch vụ nhắn tin SMSC với mạng Internet Thông qua cổng vào thư điện tử này, các tin nhắn có thể được truyền từ một thực thể nhắn tin tới một trạm của mạng Internet và ngược lại Chức năng của cổng vào thư điện tử là chuyển đổi những cấu trúc của một tin nhắn( từ SMS thành thư điện tử

và ngược lại) nhận và truyền những tin nhắn SMS giữa thực thể nhắn tin và phạm vi mạng Internet

Trang 9

1.3 CẤU TRÚC TRUNG TÂM CỦA HỆ THỐNG NHẮN TIN- SMSC

1.3.1 Cấu trúc hệ thống SMSC

a) Cấu trúc tổng thể của hệ thống

Sơ đồ cấu trúc tổng thể của hệ thống SMSC được mô tả như hình 1.2 sau:

Hệ thống SMSC gồm các thành phần chính sau:

−SFE Store and forward: Lưu trữ và phân tách bản tin

−EI ( Etern Interface- giao diện ngoài) Các dịch vụ mở rộng được kết nối vào trung tâm SMSC thông qua giao diện này và tuân theo chuẩn SMPP, TAP

−MAP Interface: phần giao tiếp với mạng di động thông qua chuẩn MAP hoặc thông qua kênh báo hiệu 7-SS7

−Trạm làm việc OAM Database

PUSH / PULL GW

Remote Operator

EI

MAP interface

Các dịch vụ do nhà phát triển thứ 3 cung cấp

Interne

t

Mặt cắt được chuẩnhóa(SMPP,TAP )

LAN

Cấu hình cơ

bản SMSC

SS7- MAP

Trang 10

o Có hệ thống đĩa cứng RAID system, được tổ chức thành từng khay, việc nâng cấp dung lượng sẽ được mở rộng theo các khay này.

o Hard disk ID (0)

o Hard disk ID (1)

−EI Server:

o ML 370 compaq

o Card mạng: Ethernet, 2×10/100 Base- T hoặc tương đương

o Ổ đĩa cứng SCSI, Mirror

−Router: Cho phép kết nối hệ thống với các mạng khác

−Power Supplier: Là bộ cung cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống

c) Cấu trúc phần mềm của hệ thống.

Phần mềm của hệ thống có cấu trúc như sau:

Gồm có các modul sau:

SMSC Server: Bao gồm các modul:

+Modul Daemon: là modul phần mềm thực hiện các chức năng sau:

Khởi tạo và shutdown hệ thống

Giám sát tất cả các node của hệ thống

Tự động khởi tạo lại khi một node nào đó của hệ thống bị lỗi

Nhận các bản tin từ các EI, chuyển đổi khung dạng, chuẩn trước khi lưu trữ trên DB

Trang 11

DAEMON

node

DB Node

comm

SMSG Node comm

IPC

SMPP

EI RemoteOperator EI

Event Node OAM&P Node

PSTN

Remote MMI

IP

SMSC Server

comm comm comm

Hình 1.3 Cấu trúc phần mềm của hệ thống.

+Modul DB: Lưu trữ dữ liệu, nó bao gồm:

Dữ liệu hệ thống và các dữ liệu khách hàng Dữ liệu hệ thống bao gồm thông tin cài đặt cấu hình hệ thống, các bảng chứa thông tin logo, trạng thái,…

Các dữ liệu khách hàng là các bản tin khách hàng gửi, các dữ liệu khách hàng được lưu tạm thời trong CSDL và được gửi và được phát theo một quy chế quy định trước

+Modul SMSG:

Modul này thực hiện chức năng như một EI Đây là EI quan trọng của hệ thống

vì vậy mà nó được chạy trên SMSC Server để được dự phòng nóng

SMSG quản lý trực tiếp các thiết bị phần cứng giao tiếp mạng GSM qua thủ tục báo hiệu CSS7/MAP

Các chức năng giám sát các kênh báo hiệu cũng được SMSG hỗ trợ và cho phép thay đổi cấu hình từ các MMI

EI Server:

Là nơi thực hiện các chức năng giao tiếp các SME EI server hiện tại hỗ trợ các giao diện chuẩn SMPP, giao diện riêng cho nhắn tin nhân công từ xa EI server được thiết kế sẵn sàng khi bổ sung các giao diện mới Trong EI server chứa nhiều node khác nhau, mỗi node xử lý một kiểu giao diện Các node trên EI server tồn tại độc lập với

Trang 12

nhau và sử dụng chung IPC Mỗi EI có một file các tham số cấu hình riêng Các tham

số này được load khi EI tương ứng được khởi tạo Mô hình này rất linh hoạt cho phép mỗi EI có thể tồn tại trên cùng sererver hoặc các server riêng biệt và có thể khởi tạo tự động hoặc bằng tay được minh họa như hình 1.4

Event node có thể được thực hiện trong EI server như một node độc lập

Các EI trong EI server xử lý các thông tin từ các SME mở rộng, chuyển bản tin về cấu trúc chuẩn và chuyển về trung tâm dịch vụ SMSC

Các EI trong EI server không lưu CSDL mà truyền trực tiếp các thông tin nhận được tới đích

EI server gồm các Modul sau:

+Modul SMPP: là modul thực hiện chức năng cổng SMPP server, tuân theo chuẩn SMPP 3.3 và 3.4, đồng thời hỗ trợ nhiều kết nối đồng thời vào hệ thống

+Modul OPEI: Là cổng giao tiếp Operator EI , cho phép nhắn tin từ bản nhân công Chuẩn giao tiếp này tự định nghĩa nội bộ và có nhiều tính năng đặc biệt thoa tác trên bản tin

+Modul Event: Dùng cho việc hiển thị các thông tin từ các modul khác của hệ thống Thông tin bao gồm các sự kiện,lỗi, hay trace (dấu vết) các bản tin theo điều kiện cho trước

+Modul OAM&P:

Thực hiện các chức năng OAM cho hệ thống

Các lệnh từ các MMI được gửi tới OAM&P sau đó được định tuyến đến modul thích hợp Kết quả từ các modul sẽ được tổng hợp và gửi lại cho MMI đã yêu cầu OAM&P có khả năng hỗ trợ nhiều MMI cùng lúc

OAM&P cũng thực hiện các chức năng dianostic hệ thống theo định kỳ bằng cách gửi các yêu cầu giám sát tới các modul của hệ thống và ghi nhận kết quả

IBC

EI

EI Server SMPP TAP Private

Trang 13

Hình 1.4 Cấu trúc EI Server.

+ Modul ACSL: Là modul thực hiện các chức năng gateway giữa các MMI và các hệ thống khác nhau SMSC có thể hoạt động cùng lớp mạng với hệ thống khác như VMS, ACS cho phép từ một MMI duy nhất có thể gửi lệnh đến hệ thống bất kỳ bằng cách định tuyến theo mã đầu của lệnh

−OMA workstation: Gồm có

−Modul MMI có các chức năng sau:

Quản trị hệ thống, thiết lập cấu hình

MMI có thể chạy trên cùng mạng LAN với hệ thống từ xa hoặc qua mạng IP.Nhiều MMI có thể kết nối đồng thời vào một hệ thống hoặc một MMI có thể truy xuất vào nhiều hệ thống có chức năng khác nhau

Cơ chế quản trị quyền truy nhập hệ thống

Chức năng giám sát các sự kiện

Chức năng giám sát lỗi

Chức năng hiển thị trạng thái kênh

Chức năng quản lý file dựa theo giao thức FTP

Chức năng hiển thị thông tin bản quyền

Chức năng mở tài liệu hướng dẫn

Chức năng thoát khỏi chương trình

−Report tools: Chứa các công cụ lập bảng, biểu mẫu thống kê báo cáo

− Dịch vụ nhắn tin nhân công:

Modul phần mềm nhắn tin nhân công cho phép gửi tin tới thuê bao di động từ các bàn khai thác viên Modul phần mềm này có thể nối với SMSC qua cổng SMPP

− Các dịch vụ gia tăng:

+ Dựa trên hệ thống SMSC, các nhà phát triển dịch vụ có thể phát triển được rất nhiều dịch vụ gia tăng, các gateway dịch vụ này được nối tiếp vào hệ thống qua giao diện chuẩn SMMP

Trang 14

+ Các dịch vụ gia tăng: Chat, mail alert, download ringtone,logo, nhắn tin từ web,

−Cài đặt dịch vụ cho khách hàng

−Cài đặt dịch vụ nhắn tin cơ bản

−Cài đặt dịch vụ nhắn tin quảng bá: Để sử dụng dịch vụ này cần:

+Khai báo một số thuê bao làm số nhận dạng dịch vụ quảng bá

+Kích hoạt một số dịch vụ quảng bá: Lệnh LOAD.BRCLIST

+ Điền nội dung file quảng bá

+ File chứa danh sách thuê bao

+ Chạy file Brc.exe trong bộ công cụ kèm theo

−Cài đặt dịch vụ khác: Các dịch vụ gia tăng khác được cài đặt thông qua cổng SMPP, để kết nối vào cổng SMPP cần khai báo tên sử dụng, password, địa chỉ IP,…

1.3.3 Các thông số của hệ thống SMSC.

Hệ thống SMSC gồm có các thông số sau:

−Giao tiếp mạng GSM tuân theo chuẩn GSM 03.40 và 09.02 (phase 2)

−Cơ chế dự phòng nóng cho khối xử lý chính

−Cơ chế dự phòng chia tải cho khối giao tiếp báo hiệu

−Sử dụng CSDL thời gian thực

1.3.4 Tính năng kỹ thuật của hệ thống SMSC.

− Môi trường phát triển:

Các modul phần mềm của hệ thống trên SMSC server được xây dựng và chạy trên môi trường hệ điều hành Window 2000 và Win NT 4.0

Hệ điều hành tại SMPP server và các giao diện GUI có thể là Win NT Workstation, Win 2K

Công cụ phát triển là C, Visual C

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là Oracle + Fast DB

−Cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu của hệ thống bao gồm hai phần

Trang 15

Dữ liệu quản lý: Chứa các loại dữ liệu liên quan tới tổ chức dịch vụ, quản trị hệ thống, thống kê tổng hợp.

Dữ liệu bản tin: chứa dữ liệu động các bản mang thông tin của khách hàng đang chờ xử lý Dữ liệu quản lý này được tổ chức quản lý bởi phần mềm SMSC sử dụng hệ

cơ sở quản trị dữ liệu Oracle, cho phép nhà khai thác lập thống kê báo cáo dễ dàng

Dữ liệu bản tin là một cơ sở dữ liệu realtime tự phát triển, gọn nhẹ và tốc độ nhanh CSDL bản tin cung cấp một số thư viện chỉ việc truy xuất

−Giao tiếp truyền thông: Về mặt truyền thông

Hệ thống SMSC giao tiếp với mạng GSM thông qua báo hiệu số 7 (SS7/MAP)

Hệ thống giao tiếp tối đa 4 kênh SS&-64kbps

Hệ thống giao tiếp với các thực thể NON-SMS như các APP server, Email gateway, VMS,…thông qua chuẩn giao diện SMPP Cổng SMPP hỗ trợ đa liên kết hoạt động đồng thời

−Khả năng nâng cấp mở rộng của hệ thống SMSC:

Hệ thống có khả năng mở rộng dung lượng đến 128 K BHSM

Số thuê bao phục vụ không hạn chế

Khả năng quản lý: Mỗi thuê bao có thể có tới 20 messages trong CSDL và con số này

có thể thay đổi khi thiết lập cấu hình

Hệ thống dễ dàng chuyển sang các hệ điều hành mới UNIX, LIMIX,…

Thời gian lưu bản tin cho phép từ 1 đến 7 ngày

Khả năng dự phòng: Server được dự phòng nóng bằng phần cứng, các modul giao tiếp mạng SS7 được dự phòng chia tải

Khả năng mở rộng dịch vụ: Hệ thống SMSC cho phép dựa vào nhưng phương thức đã xây dựng trước để tạo ra những dịch vụ mới hoàn toàn theo nhu cầu thị hiếu của khách hàng và thực tế mạng lưới

Báo hiệu với mạng GSM SS7 (whitebook) MAP version 1.2

Dự phòng điều khiển Dự phòng nóng bằng phần cứng

FTSERVERBáo hiệu với thực thể NON-SMS SMPP V3.3, V3.4

Thiết lập cấu hình mềm dẻoBáo cáo, thống kê lưu lượng, trạng thái của hệ thống

Giao diện tiếng việt

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle, FastDB

Bảng 1.1 các thông số kỹ thuật của hệ thống SMSC.

Trang 16

Chương 2 DỊCH VỤ NHẮN TIN SMS

Trang 17

• 160 kí tự 7-bit GSM được sử dụng (viết tin nhắn tiếng Anh không dấu – Bảng mã GSM Default Alphabet).

• 70 kí tự 16-bit Unicode UCS-2 được sử dụng (viết tin nhắn tiếng Việt có dấu – Bảng mã Unicode UCS-2)

Tin nhắn văn bản SMS hỗ trợ đa ngôn ngữ toàn cầu Nó làm việc tốt với mọi ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Unicode, bao gồm tiếng Ả rập, tiếng Trung Hoa, tiếng Nhật và tiếng Triều Tiên

Bên cạnh đó, tin nhắn SMS còn chứa dữ liệu nhị phân Do đó nó có khả năng gửi nhạc chuông, hình ảnh, danh bạ, hay cấu hình WAP tới một điện thoại di động Một lợi thế khác của SMS là nó hỗ trợ tất cả các điện thoại GSM nên người sử dụng có thể sử dụng nó trên bất kì loại điện thoại GSM nào Không giống như SMS, các công nghệ khác như WAP hay Java thì không được hỗ trợ trên các loại điện thoại di động đời cũ

2.1.2 Điều gì khiến SMS trở nên thành công trên toàn thế giới

a) Tin nhắn SMS có thể đọc và gửi bất cứ lúc nào

Ngày nay hầu hết mỗi người đều có một điện thoại di động và luôn mang theo chúng Vì vậy chúng ta có thể gửi và nhận tin nhắn mọi lúc mọi nơi, bất kể là ở nhà, văn phòng hay trên xe buýt

b) Tin nhắn SMS có thể được gửi đến một máy điện thoại di động đang tắt

Không giống như một cuộc điện thoại, bạn có thể gửi một tin nhắn SMS đến cho người khác ngay cả khi người đó không mở điện thoại hay đang ở trong vùng không phủ sóng Hệ thống SMS của nhà cung cấp dịch vụ sẽ lưu giữ tin nhắn SMS đó lại và sau đó gửi nó cho người nhận khi điện thoại di động của người đó được mở hoặc có sóng trở lại

c) Tin nhắn SMS ít ồn ào hơn trong khi bạn vẫn tiếp xúc với điện thoại

Không giống như một cuộc điện thoại, bạn không cần đọc hay trả lời một tin nhắn SMS ngay lập tức Hơn nữa, viết và đọc tin nhắn SMS không gây bất kỳ tiếng ồn nào Trong khi bạn phải chạy ra khỏi một rạp hát hay thư viện để trả lời một gọi điện thoại thì bạn không phải làm như vậy nếu như bạn sử dụng tin nhắn SMS

d) Tin nhắn SMS hỗ trợ 100% điện thoại GSM và có thể trao đổi với các mạng không giây khác

Tin nhắn SMS là một công nghệ rất phổ biến Mọi điện thoại di động GSM đều hỗ trợ nó Bạn không chỉ có thể trao đổi SMS với những người sử dụng di động cùng mạng mà bạn còn có thể trao đổi SMS với những người sử dụng di động của các nhà cung cấp dịch vụ khác trên toàn thế giới

e) Tin nhắn SMS là một công nghệ thích hợp cho việc xây dựng những ứng dụng không dây

Trước hết, tin nhắn SMS được hỗ trợ bởi 100% điện thoại di động GSM Nên việc xây dựng những ứng dụng không dây dựa công nghệ SMS sẽ khiến cho số lượng người

sử dụng tăng lên ngày càng cao

Hai là, tin nhắn SMS có khả năng chứa dữ liệu nhị phân bên cạnh dữ liệu văn bản nên người dùng có thể chuyển nhạc chuông, hình ảnh, danh bạ điện thoại… đến máy khác

Trang 18

Thứ ba, tin nhắn SMS cho phép thanh toán thương mại một cách tiện lợi Đây chính

là các dịch vụ gia tăng dựa trên tin nhắn SMS Người sử dụng sẽ trả phí cho các tin nhắn với nội dung là những hình ảnh, nhạc chuông mà nhà cung cấp thu phí thông qua các mã số được gửi trong tin nhắn Các mã số này được qui định bởi nhà cung cấp và quảng cáo đến với người sử dụng dịch vụ

2.1.3 Các ứng dụng dựa trên dịch vụ SMS

a) Các ứng dụng của khách hàng.

Dịch vụ gửi và nhận tin nhắn

Truyền tin văn bản từ người tới người là ứng dụng SMS thường được dùng nhất và

đó là điều mà công nghệ SMS từ trước tới giờ sử dụng Trong những loại văn bản này, một người sử dụng di động nhấn một thông báo văn bản SMS sử dụng bàn phím của điện thoại di động , sau đó nhập vào số của người nhận và chọn nhấn vào tùy chọn gửi trên màn hình Khi điện thoại di động nhận được tin nhắn SMS, nó sẽ thông báo cho người sử dụng bằng nhạc chuông hoặc rung

Một ứng dụng tán gẫu (chat) cũng là một dạng truyền tin văn bản từ người tới người Một nhóm người sẽ trao đổi những tin nhắn SMS với nhau Trong một ứng chat, mọi thông báo văn bản SMS gửi và nhận được hiển thị toàn bộ trên màn hình của điện thoại di động Những tin nhắn SMS được viết bởi những người khác nhau thì được trình bày bằng những màu khác nhau để có thể phân biệt được

Dịch vụ cung cấp thông tin

Một loại ứng dụng phổ biến khác của dịch vụ SMS là gửi những thông tin tới người

sử dụng di động Nhiều nhà cung cấp dùng SMS để gửi thông tin về tin tức, thời tiết và

dữ liệu tài chính cho những thuê bao của họ Những dịch vụ thông tin này thường mất phí Tin nhắn trả phí là một cách được dùng bởi những nhà cung cấp nội dung để cung cấp thông tin đến những người sử dụng của họ

Dịch vụ download

Tin nhắn SMS có thể chứa dữ liệu nhị phân vì thế SMS có thể được sử dụng để tải

dữ liệu tử trên mạng xuống Những đối tượng có thể tải xuống như nhạc chuông, hình ảnh, ứng dụng, games… Tất cả những điều này đều phải trả phí dịch vụ

Dịch vụ thông báo và tin khẩn

SMS là một công nghệ rất thích hợp để chuyển những sự báo động và thông báo những sự kiện quan trọng

Gửi mail, Fax và tin nhắn thoại

Trong một hệ thống thông báo email, server gửi một tin nhắn văn bản cho điện thoại

di động của người sử dụng bất cứ khi nào một email được gửi đến inbox Tin nhắn văn bản có thể bao gồm địa chỉ email của người gửi, tiêu đề và vài dòng email đầu tiên Những trường hợp sử dụng cho thông báo Fax hay giọng nói cũng tương tự

Thương mại điện tử và giao dịch thẻ tín dụng

Bất cứ khi nào mà một giao dịch thương mại điện tử hay thẻ tín dụng được dùng, server sẽ gửi một tin nhắn văn bản cho điện thoại di động của người sử dụng Người sử dụng có thể biết ngay lập tức khi có bất kỳ giao dịch nào đã xảy ra

Thị trường chứng khoán

Trang 19

Trong ứng dụng báo động thị trường chứng khoán, một chương trình đang theo dõi

và phân tích thị trường chứng khoán một cách liên tục Nếu có một thay đổi nào diễn

ra, chương trình sẽ gửi một thông báo văn bản về tình trạng hiện tại cho điện thoại di động của người sử dụng Chẳng hạn, bạn có thể cấu hình hệ thống báo động sao cho nếu giá cổ phiếu của một công ty tăng hay giảm, nó sẽ gửi một tin báo động SMS cho bạn

Theo dõi hệ thống từ xa

Đây là ứng dụng cảnh báo từ xa qua SMS Một chương trình sẽ theo dõi tình trạng của một hệ thống từ xa liên tục Nếu xảy ra bất cứ điều gì, chương trình sẽ gửi một thông báo văn bản cho người quản trị hệ thống biết được Chẳng hạn, một chương trình

có thể được viết để ping tới server một cách liên tục Nếu không có sự đáp lại từ server, chương trình sẽ gửi một thông báo đến cho người quản trị hệ thống biết có thể server đang bị treo

b) Ứng dụng của các nhà khai thác mạng trên cơ sở của tin nhắn SMS

Khóa SIM

Trong trường hợp người sử dụng chỉ muốn dùng một SIM cho máy của mình thì chỉ cần nhắn tin và yêu cầu tới tổng đài là xong Và trong trường hợp này đảm bảo cho người dùng an toàn khi mất máy Khi bị mất mày người sử dụng có chỉ cần báo mất máy với tổng đài, và khi đó tổng đài sẽ chặn tất cả các cuộc gọi của máy này Và khi người sử dụng muốn đổi SIM khác thì phải dùng đúng SIM đó nhắn tin đến tổng đài để thay SIM Khi tổng đài đồng ý thì việc thay đổi SIM khác mới có ý nghĩa

Cập nhật thông tin trên SIM.

Thông qua những bản tin nhắn SMS, những nhà khai thác mạng có thể cập nhật, quản lý từ xa các tham số đã được cài đặt sẵn trên SIM Để làm được công việc này thì những nhà khai thác mạng chỉ cần gửi tới máy di động cần kiểm tra một hoặc nhiều bản tin ngắn với những tham số mới Bên cạnh đó các nhà khai thác mạng còn sử dụng phương pháp này để cập nhật các số truy cập của hộp thư thoại dịch vụ mà khách hàng quan tâm

Đặt thời gian chờ thư.

Thời gian đợi tin nhắn là thời gian mà tin nhắn có thể tồn tại hay được lưu trữ lâu nhất trên mạng khi máy di động của bạn ngoài vùng phủ sóng, tắt máy hay không thể

xử lý tin nhắn ngay lạp tức Thời gian này cho phép người sử dụng đặt và có các khoảng thời gian là 1 ngày, 1 tuần Căn cứ vào thời gian này mà tin nhắn của ta có thể tồn tại được bao lâu trên mạng trước khi được xử lý bởi máy nhận

Vào dịch vụ WAP.

Dịch vụ WAP là một dịch vụ sử dụng giao thức WAP ( Wireless Application Protocal- Giao thức ứng dụng không dây) Đây là một dịch vụ công nghệ mới cho phép thuê bao di động truy nhập các thông tin trên mạng Internet, gửi và nhận Email và nhiều dịch vụ khác mà nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ như bản tin, tỷ giá hôi đoái, giải trí, thông tin về dịch vụ chuyến bay… trên màn hình máy điện thoại

Không phải bất kỳ loại máy điện thoại nào cũng có thể sử dụng dịch vụ WAP mà chỉ

có những loại máy nào có tính năng hỗ trợ WAP mới có thể sử dụng dịch vụ này

Trang 20

2.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA DỊCH VỤ NHẮN TIN SMS

2.2.1 Thời gian hiệu lực của một tin nhắn SMS

Một tin nhắn SMS được lưu giữ tạm thời tại trung tâm tin nhắn khi điện thoại của người nhận nằm ngoài vùng phủ sóng hoặc đang tắt máy Nó có thể chỉ rõ thời gian mà sau đó tin nhắn SMS sẽ bị xóa bởi trung tâm tin nhắn khi đó tin nhắn này sẽ không được gửi tới người nhận nữa

Chẳng hạn bạn đang xem một chương trình giải trí trên Tivi vào lúc 8 giờ và nó sẽ hết vào 9 giờ Lúc này bạn muốn gửi một tin nhắn SMS đến cho một người người bạn

để thông báo về chương trình đang chiếu trên Tivi Khi đó bạn hạn định cho thời gian hiệu lực của tin nhắn SMS là trong vòng một giờ kể từ lúc gửi Khi đó nhân viên của trung tâm tin nhắn sẽ không gửi tin nhắn đến cho người bạn của bạn nữa nếu như hết một giờ mà người đó vẫn không bật máy

2.2.2 Tin nhắn báo cáo

Nếu như bạn muốn biết chắc rằng tin nhắn SMS của bạn có đến được người nhận hay không bạn có thể dùng tùy chọn này trên menu cài đặt tin nhắn

Khi tin nhắn của bạn được gửi đi, trung tâm tin nhắn sẽ gửi một tin báo cáo về máy bạn để thông báo về trạng thái tin nhắn gửi đi của bạn có đến được đích hay không

2.2.3 Tin nhắn nội mạng

Nếu có 2 người cùng sử dụng dịch vụ của một nhà cung cấp, sự truyền tin của một tin nhắn SMS từ người này đến người kia sẽ bao gồm chỉ có một mạng Tin nhắn SMS này được gọi là một tin nhắn SMS cùng mạng hay nội mạng

Thông thường những tin nhắn cùng một mạng sẽ có chi phí thấp hơn những tin nhắn ngoài mạng Đôi khi có những dịch vụ của một nhà cung cấp cho phép nhắn tin nội mạng miễn phí Đây là hình minh họa cho quá trình truyền tin của những tin nhắn nội mạng:

Hình 2.1 Mô hình quá trình truyền tin của những tin nhắn nội mạng

2.2.4 Tin nhắn ngoài mạng

Or

Re SME

1 Gửi tin nhắn

Thông báo phản hồi

3 Thông báo tình trạng

2 Phân phối tin

Thông báo tin được phân phôi

Trang 21

Tin nhắn liên mạng hay tin nhắn ngoài mạng là tin nhắn giữa hai người sử dụng dịch

vụ của hai nhà cung cấp khác nhau Tin nhắn liên mạng sẽ có chi phí cao hơn so với tin nhắn nội mạng Quá trình truyền tin liên mạng có thể có một hoặc nhiều trung tâm tin nhắn SMSC Đây là hình minh họa cho quá trình truyền tin của những tin nhắn liên mạng:

Hình 2.2 Mô hình quá trình truyền tin của những tin nhắn liên mạng

Trường hợp hai nhà cung cấp có sự truyền tin cơ bản giống nhau (cùng là mạng GSM chẳng hạn), khi đó chỉ cần một SMSC của người gửi nhận tin rồi gửi tin cho người nhận giống như cách truyền tin nội mạng

Hình 2.3 Mô hình quá trình truyền tin của những tin nhắn khác mạng

Trường hợp hai nhà cung cấp có sự truyền tin khác nhau (mạng GSM và mạng CDMA chẳng hạn), khi đó cần hai SMSC khác nhau Một SMSC của người gửi và một SMSC của người nhận Hai SMSC này có thể liên lạc với nhau thông qua một SMS Gateway (sẽ được trình bày ở dưới) hoặc thông qua một giao thức truyền thông khác

mà cả hai đều được hỗ trợ

Trang 22

2.2.5 Tin nhắn quốc tế

Tin nhắn liên mạng được mở rộng ra thêm nữa thành hai loại: tin nhắn liên mạng nội bộ và tin nhắn liên mạng quốc tế Tin nhắn liên mạng nội bộ là tin nhắn được gửi giữa các điện thoại thuộc cùng một quốc gia và tin nhắn liên mạng quốc tế là tin nhắn được thực hiện bởi các điện thoại thuộc những quốc gia khác nhau

Chi phí của tin nhắn quốc tế sẽ cao hơn tin nhắn liên mạng nội bộ Do đó tin nhắn nội mạng sẽ nhỏ hơn hoặc bằng tin nhắn liên mạng nội bộ và tin nhắn liên mạng nội bộ

sẽ nhỏ hơn hoặc bằng tin nhắn quốc tế

2.3 GIỚI THIỆU SMS GATEWAY.

Một vấn đề của truyền tin SMS là những SMSC được phát triển bởi các giao thức của những công ty khác nhau và hầu hết các giao thức này đều giữ độc quyền Chẳng hạn, Nokia có một giao thức SMSC gọi là CIMD trong khi một nhà cung cấp khác là CMG lại có một giao thức gọi là EMI Vì vậy không thể kết nối được hai SMSC này lại với nhau Để giải quyết vấn đề này, một SMS Gateway được đặt giữa hai SMSC Sau đây là hình minh họa cho SMS Gateway:

Hình 2.4 Mô hình SMS Gateway

SMS Gateway làm việc như một cầu nối giữa hai SMSC Nó chuyển một giao thức SMSC thành một giao thức khác Đây chính là cách để kết nối hai nhà cung cấp dịch

vụ khác nhau để có thể trao đổi các tin nhắn liên mạng

Mã nguồn mở và phần mềm cho SMS Gateway

Có những phần mềm ứng dụng mở cho SMS Gateway có thể được tải xuống miễn phí qua mạng Một bộ phần mềm chất lượng cao là Kannel, được viết bằng ngôn ngữ lập trình C Kannel có thể xử lý những kết nối tới SMSC, điện thoại di động và GSM/GPRS modem Nó có một interface HTTP/HTTPS cho việc gửi và nhận tin nhắn SMS Những thông tin về Kannel có thể được tìm thấy trên trang web: http://www.kannel.org/

2.4.1 Lớp ứng dụng

Là sự hiện thực trong SMES (là một thực thể có thể gửi hoặc là nhận một tin nhắn ngắn Một SME có thể định vị trong một mạng cố định,di động) trong mẫu của những

Trang 23

phần mềm ứng dụng gửi,nhận và phiên dịch nội dung của tin nhắn Lớp ứng dụng này thì cũng được biết như là SM-AL(Short-Message-Application-Layer).

2.4.2 Lớp chuyển đổi

Một tin nhắn được xem như là một chuỗi của những octect chứa đựng thông tin như

là chiều dài của tin nhắn, người tạo ra tin nhắn hoặc là người nhận, ngày nhận,…Lớp chuyển đổi thì có kí hiệu là SM-TL (Short Message-Transger-Layer)

2.4.3 Lớp tiếp sóng

Cho phép chuyển một tin nhắn qua lại giữa những mạng khác nhau Một mạng có thể tạm thời lưu trữ một tin nhắn Ở lớp này,MSC (Tổng đài di động) ngoài chức năng chuyển mạch bình thường của nó, nó còn sử dụng 2 chức năng khác Chức năng đầu tiên gọi là SMS gateway MSC gồm có , nhận được một tin nhắn từ một SMSC (SMS Centre) và thẩm vấn HLR (Home Location Register - Bộ ghi định vị thường trú) để thu được đường đi của tin nhắn và hơn nữa là chuyển tin nhắn tới mạng nhận Chức năng thứ hai, gọi là SMS Interworking MSC (SMS-IW-MSC :sự tác động lẫn nhau của SMS

và MSC) gồm có, nhận được một tin nhắn từ mạng di động và chuyển nó tới SMSC Lớp này gọi là viết tắt là SM-RL ( Short Message Relay Layer)

Trang 24

Thay cho mục đích của việc vận chuyển, một ứng dụng vẽ bản đồ nội dung tin nhắn

và những chỉ dẫn phân phát có liên kết lên trên một TPDU ( Transfer Protocol Data Unit : Nghi thức chuyển đổi đơn vị dữ liệu) tại lớp chuyển đổi (SMS-TL) Một TPDU thì bao gồm, những kiểu tham số khác nhau của tin nhắn,…chỉ rõ một tình trạng có thông báo hay không thì đòi hỏi phải chứa đựng phần văn bản của tin nhắn,…Mỗi tham

số thì được thêm vào đầu bởi sự viết tắt (abbreviation) TP cho giao thức chuyển đổi như TP-Message-Type-Indicator(TP-MTI : kiểu chỉ báo), TP-Status-Report-Indicator(TP-SRI) , TR-User-Data (TP-UD),…

Tại lớp chuyền đổi, sự trao đổi của một tin nhắn từ người gửi SMS (thực thi) đến người nhận SMS gồm có từ hai đến ba bước Ba bước đó được thể hiện bởi hình:

Hình 2.6 Mô hình cơ chế vận chuyển tin nhắn giữa người nhận và người gửi

Sau khi được tạo thành bởi người gửi SMS, thì tin nhắn được đệ trình bởi SMSC (bước 1) SMSC có thể thử lại điều đó với những phần tử mạng khác nhau, người gửi tin nhắn đó thì được phép gửi tin nhắn SMSC thì chuyển tin nhắn đến người nhận SMS (bước 2) Nếu người nhận SMS chưa sẵn sàng cho việc nhận tin nhắn, thì SMSC

sẽ tạm lưu trữ tin nhắn đó cho đến khi nào người nhận SMS bắt đầu sẵn sàng hoặc cho đến khi tin nhắn hết giá trị (hết thời gian tồn tại) Khi nhận tin nhắn hay là xoá tin nhắn bởi mạng một báo cáo về tình trạng của tin nhắn có thể được chuyển quay trở lại người gửi SMS ( bước 3), chỉ khi báo cáo này được yêu cầu bởi người gửi SMS trong thời gian kiểm tra tin nhắn

Trang 25

Hình 2.7 Các kiểu thực hiện giữa một SME và một SMSC

SMS-SUBMIT (SMS- Kiểu chấp nhận) : Giao dịch này tương ứng với sự

kiểm tra một đoạn tin nhắn từ SME tới SMSC Trên sự kiểm tra của một đoạn tin nhắn, SMSC thừa nhận sự kiểm tra với sự giải quyết của SMS-SUBMIT-REPORT

SMS-DELIVER ( SMS- Kiểu phân phối) : Sự giao dịch này tương ứng với

sự phân phát của một đoạn tin nhắn từ SMSC đến SME Trên sự phân phát đoạn tin nhắn, SME thừa nhận sự phân phát với sự giải quyết của SMS-DELIVER-REPORT

SMS-STATUS-REPORT ( SMS- Kiểu thông báo tình trạng) : Sự giao

dịch này tương ứng với việc vận chuyển của một thông báo tình trạng từ một SMSC đến một SME

SMS-COMMAND (SMS- Kiểu lệnh): Sự giao dịch này tương ứng với yêu

cầu từ một SME

SMS- SUBMIT- REPORT ( SMS- Kiểu thông báo): Quá trình này phù

hợp với việc thông báo từ trung tâm SMSC quay trở lại thực thể gửi tin nhắn gốc ban đầu Or SME

SMS- DELIVER- REPORT ( SMS- Kiểu thông báo phân phối): Đây là

quá trình mà thực thể nhận tin Re SME gửi một thông báo về kết quả thu

nhận tin nhắn mà trung tâm SMSC đã phân phối Dựa vào kết quả thu nhận

tin nhắn, mà thực thể nhận tin nhắn Re SME gửi lại trung tâm một thông báo

về kết quả thu nhận tin nhắn đó

Như vậy tại lớp vận chuyển có sáu quá trình trao đổi thông tin có thể được đưa ra giữa thực thể nhắn tin SME và trung tâm của dịch vụ nhắn tin SMSC Mỗi một khối dữ liệu giao thức truyền truyềnải phù hợp với một quá trình trao đổi riêng biệt

Trang 26

2 5 CẤU TRÚC

2.5.1 Sự sắp đặt và lưu trữ tin nhắn trong Sim

Cấu trúc bộ nhớ của Sim thì được dựa vào một phân cấp của các thư mục và tập tin Thư mục gốc được biết đến như là tập tin gốc (Master File : ML), một thư mục bình thường được biết như là một tập tin thông dụng (Dedicate File : DF), và một tập tin được biết như là một tập tin cơ bản ( Elementary File : EF)

Bốn tập tin cơ bản được dùng để lưu trữ trong SIM Những tập tin cơ bản liên quan đến SMS này thì được lưu trữ trong thư mục DFtelecom (hình 3.12) Bốn tập tin cơ bản, được định nghĩa trong [3GPP-51.11], được miêu tả trong bảng sau:

Miêu tả

EFsms

Bộ nhớ của một đoạn tin nhắn

Tập tin này có thể chứa vài hồ sơ, mỗi hồ sơ đại diện cho một đoạn tin nhắn Một hồ sơ chứa địa chỉ phía sau SMSC (address follwed) bởi một đoạn tin nhắn TPDU

Mỗi tin nhắn cũng chỉ cho biết một trong những tình trạng tin nhắn

+Tin nhắn được nhận bởi điện thoại di động từ mạng, tin nhắn đọc

+Tin nhắn được nhận bởi điện thoại di động từ mạng, tin nhắn không đọc

+Tin nhắn được tạo ra bởi điện thoại di động, tin nhắn

EFsmss

Bộ nhớ của tình trạng của sự phục vụ

Tập tin cơ bản này chỉ báo tình trạng công tác Một lá cờ được đặt phải chăng một thông báo đã được loại bỏ bởi vì khả năng lưu trữ những thông tin của SIM đã vượt quá mức Tập tin này thì cũng chứa đựng sự tham khảo tin nhắn cuối cùng được dùng để xác định những tin nhắn được gửi bởi điện thoại di động

Trang 27

•4 Thời gian có hiệu lực của tin nhắn.

Bảng 2.1 Bảng miêu tả 4 file dùng để lưu trữ tin nhắn trong SIM

Chú ý rằng không phải mọi tham số dịch vụ có thể được lưu trữ sử dụng tập tin cơ bản EFsmsp.Ví dụ, giá trị ngầm định Email gateway và thiết đặt mặc định yêu cầu cho một báo cáo tình trạng không thể được lưu trữ trong những tập tin cơ bản SIM chuẩn

Để đối phó với hạn chế này, những giá trị ngầm định sẽ được gán tới những tham số này thì đôi khi được lưu trữ ngay trong bộ nhớ ME( bộ nhớ tức ) Có nghĩa là những tham số này không thể tự động được khôi phục nếu người thuê bao đưa SIM của họ vào máy điện thoại di động nhỏ khác

2.5.2 Cấu trúc tin nhắn

Một tin nhắn thì được chuyển đến sự nhận thức cảu người thuê bao, bao gồm văn bản và (hoặc) những yếu tố như là hình, nhạc,…Những mục đích vận chuyển và những hạn chế tại lớp chuyển đổi, một ứng dụng có thể cần để cắt một tin nhắn thành từng mảnh gọi là những đoạn tin nhắn Một đoạn tin nhắn (đã được cắt ra) cũng được biết như một tin nhắn ngắn Một đoạn tin nhắn là 1 phần được thao tác bởi một ứng dụng.Một đoạn tin nhắn thì có một kích thước tối đa nhất định Để vận chuyển rất nhiều

dữ liệu, vài đoạn tin nhắn có thể kết hợp vào trong một phép nối tin nhắn (một phép ghép nối tin nhắn cũng được biết như một tin nhắn dài) Sự kết nối tin nhắn này được thực hiện ở lớp ứng dụng Để được vận chuyển, một đoạn tin nhắn cần được sắp xếp trên một TPDU

Trang 28

Hình 2.6 Cấu trúc của tin nhắn

Trong phạm vi của việc download, một tin nhắn chứa đựng một hoặc nhiều đối tượng được tải xuống, được gọi là một tin nhắn download Octet được tham chiếu tới 1 group(nhóm) gồm 8 bit

2.5.3 Cấu trúc của TPDU

Mỗi một loại TPDU ấn định một sự giao dịch mà có thể xảy ra giữa một thực thể SME và một SMSC tại lớp vận chuyển Một TPDU gồm có một số lượng biến đổi các tham số được sắp xếp một cách phù hợp với cách bố trí của một TPDU định trước, và

nó phụ thuộc vào từng loại

Cấu trúc của một TPDU như trong hình 2.7 bên dưới:

Trang 29

Hình 2.7 Cấu trúc một TPDU

Những tham số mức cao trong TPDU được đưa vào trong kiểu giao dịch, kiểu chọn trước của những yếu tố nhị phân như là sự kết nối của những lời chỉ dẫn (chỉ dẫn mào đầu dữ liệu người sử dụng giao thức truyền tải…)

Một trong những tham số quan trọng đó là tham số dữ liệu người dùng (TP-UD) Nếu có mặt tham số này gồm phần văn bản của một đoạn tin nhắn và cũng có thể gồm những yếu tố nhị phân như những giai điệu, những hình ảnh…

Để giải quyết sự phức tạp của tham số này, người ta tách tham số này thành hai phần nhỏ Phần nhỏ đầu tiên là mào đầu dữ liệu người sử dụng (UDH), gồm có những yếu tố nhị phân, phần nhỏ còn lại gồm phần văn bản tin nhắn Mào đầu dữ liệu người

sử dụng là một cấu trúc như là một chuỗi của những tham số con Tham số con đầu tiên

là độ dài mào dữ liệu người sử dụng (UDHL), nó chỉ ra độ dài của UDH trong những octets Những tham số tiếp theo là những yếu tố nhị phân IE (Information Element) Mỗi yếu tố thông tin này đều gồm có phần nhận dạng IEI, phần độ dài dữ liệu IEDL và phần dữ liệu sử dụng IED

Thông thường việc mã hóa nào của dữ liệu người sử dụng và mào đầu dữ liệu người sử dụng cũng đều được mã hóa với mã 8 bit Do đó, nếu TP-UD mà được ấn định là 7 bit, thì sau đó bit làm đầy sẽ được chèn vào giữa UDH và phần còn lại của TP-UD Với

TP-MTI TP-UDHI TP-UDL TP-UDUDH

Độ dài TP-UD trong 7 bits mã

TP-UDHI: chỉ dẫn mào đầu

dữ liệu người dùng

Nếu có giá trị 1: UDH có mặt

Nếu có giá trị 0: UHD không

Mã hóa dữ liệu 7 bit,

8 bit hoặc UCS2

FillbitIEn

IE2IE1

Trang 30

phương pháp này, một phần dữ liệu 7 bit luôn được bắt đầu bằng ranh giới dữ liệu 7 bit của TP-UD và được chỉ như hình 2.1 ở trên Vấn đề này nó cho phép những máy đời

cũ hơn mà không cung cấp khái niệm mào đầu dữ liệu người sử dụng thì vẫn có thể tồn tại phần văn bản 7 bit của tin nhắn tới thuê bao

2.5.4 Cấu trúc các gói tin

Trang 31

Hình 2.9 Cấu trúc gói tin đệ trình tin nhắn

Trong đó :

• TP- MTI ( TP-Message Type Indicator- Chỉ báo tin nhắn )

Trường hợp này gồm có 2 bit là bit 0 và bit 1 của 8 bit đầu, là trường bắt buộc có trong gói tin Nó cho biết loại của bản tin

• TP-VPF( TP- Validity Period Format: Khuân dạng đợi tin nhắn):

Trường này gồm 2 bit là bit thứ 4 và thứ 5 của 8 bit đầu tin Nó cũng là trường bắt buộc, và nó cho biết khuân dạng thời gian được sử dụng trong gói tin Những nhà khai thác mạng căn cứ trường này và trường TP-VP ( thời gian tồn tại) sẽ biết được thời gian tồn tại của tin nhắn này Có các trường hợp như bảng 2.5 sau:

Bit 4 Bit 3 Khuân dạng thời gian

0 0 Không có thời gian đợi tin nhắn

Bảng 2.2 Cấu trúc trường TP-VPF và khuân dạng thời gian

Trong đó :

RP

UDHI

SRR

VPF

RD

MTI

TP-Tổng quan tin nhắn

Địa chỉ đích

Nhận dạng giao thứcCấu trúc mã hóa dữ liệu

Thời gian tồn tại

Trang 32

− Trường hợp mà thực thể gửi tin nhắn không mặc định thời gian đợi tin thì trung tâm SMSC tự gán thời gian là 1 giờ hoặc lâu hơn tùy thuộc vào mạng.

− Trường hợp là khuân dạng tương đối: Có chiều dài là 1 Octet ( 8bit) Thời gian đợi tin nhắn của khuân dạng này được tính từ lúc mà tin nhắn được thu bởi trung tâm SMSC và giá trị được tính như bảng 2.6 sau:

Thời gian đợi Giá trị thực của thời gian đợi

0-143 (thời gian đợi) × 5 giây

144-167 12 giờ + (thời gian đợi – 143) × 30 giây

168-196 (Thời gian đợi -166) × 1 ngày

197 – 255 (Thời gian đợi – 192) × 1 tuần

Bảng 2.3 Giá trị thời gian của khuân dạng tương đối

• TP- RP( TP-Reply Path: Đường phát đáp): Trường này có một bit là bit thừ 8 của 8 bit đầu tiên trong gói tin

Nếu có giá trị 0 : Không có đường phát đáp

Nếu có giá trị 1: Đường phát đáp được thiết lập

Trường này phải có mặt trong gói tin

• TP- UDHI ( TP- User Data Header Indicator: Chỉ dẫn mào đầu dữ liệu sử dụng): trường này có 1 bit là bit thứ 7 và trường này không bắt buộc

Nếu có giá trị 0: Không có mào đầu dữ liệu sử dụng

Nếu có giá trị 1: Có mào đàu dữ liệu sử dụng

• TP- SRR ( TP- Status Report Request: Yêu cầu thông báo tình trạng): Trường này cũng có thể có hoặc không trong gói tin và nó là bit thứ 6 trong 8 bit đầu tiên Nó cho biết là thực thể gửi yêu cầu thông báo trạng thái của thực thể nhận hay không

Nếu có giá trị 0: Không yêu cầu thông báo trạng thái

Nếu có giá trị 1: Có yêu cầu thông báo trạng thái

• TP- MR ( TP- Message Reference: Tổng quan tin nhắn): Trường này gồm 8bit ( 1 Octet) , trường này là bắt buộc và có giá trị từ 0- 255 Nó được kết hợp với trường TP-RD trong gói tin và là tham số thứ 2 để xác định việc loại bỏ các bản sao của tin nhắn Trong thực tế đôi khi bản thông báo sự chấp nhận tin nhắn bị mất Trong trường hợp này, thực thể gửi tin nhắn ban đầu không có ý nghĩa quyết đinhk phải chăng tin nhắn mà bản thông báo sự chấp nhận bị mất mà nó chỉ biết rằng việc gửi tin nhắn đó tới trung tâm SMSC đã thành công trong khi

nó đã được thu thành công bởi trung tâm SMSC thì sẽ có 2 tin nhắn giống nhau được gửi tới thực thể nhận Để loại bỏ trường hợp này thì trung tâm SMSC phải dựa vào trường TP- MR và TP-RD để biết được tin nhắn đó là mới hay tin nhắn gửi lại Khi phát hiện là tin nhắn gửi lại thì nó sẽ tự động xóa bỏ tin nhắn này

Và như vậy thực thể nhận tin nhắn chỉ nhận được tin nhắn này có một lần

Trang 33

• TP- PID ( TP- Protocol Identifer: Nhận dạng giao thức): Trường này có độ dài 8 bit và là trường bắt buộc trong gói tin Nó chỉ cho biết giao thức được sử dụng trong gói tin.

• TP- UDL ( TP- User Data Length: Chiều dài dữ liệu sử dụng): Trường này là bắt buộc và có chiều dài là 8 bit Nó cho biết chiều dài của dữ liệu trong gói tin

• TP- UD ( TP- User Data: Dữ liệu sử dụng): Trường này là không bắt buộc và có

độ dài tối đa là 140 Octets

SMSC thì cung cấp một bản báo cáo sự đệ trình cho người gửi SMS Hai kiểu của bản báo cáo có thể được cung cấp là : một báo cáo sự đệ trình rõ ràng của sự đề trình thành công, hoặc một báo cáo phủ định của một sự đệ trình hỏng Nếu báo cáo sự đệ trình thì không đúng sau khoảng thời gian đã cho, thì khi đó người gửi SMS kết luận sự

đệ trình tin nhắn đó bị hỏng

a.1) Sự loại trừ những bản sao

Đôi khi báo cáo sự đề trình bị mất Trong trường hợp này, người gửi SMS thì không xác định được tin nhắn đã được đệ trình thành công tới dịch vụ SMSC hay chưa nếu bản báo cáo sự đệ trình đã bị hỏng Nếu người gửi SMS gửi lại tin nhắn, đôi khi lần đệ trình thứ hai thì thành công, tin nhắn sẽ được chuyển lần 2 đến cho người nhận tin nhắn Để giải quyết trường hợp này thì, nếu SMSC phát hiện sự đệ trình trước đó thành công, thì khi đó tin nhắn được đệ trình lần sau sẽ tự động được xóa bỏ và không được chuyển đến người nhận SMS Việc này đảm bảo được rằng tin nhắn chỉ được nhận 1 lần

• TP-RD( TP- Reject Duplicates- Loại bỏ những bản sao):

Trường này gồm có 1 bit đó là bit thứ 2 của 8 bit đầu và cũng là trường bắt buộc

Nó chỉ ra rằng, liệu trung tâm SMS sẽ chấp nhận hoặc loại bỏ những đoạn tin nhắn đã được sao lại

Một đoạn tin nhắn là một bản sao của một đoạn tin nhắn gốc, nếu nó cùng các trường : TP-MR( mở đầu), TP-DA( địa chỉ đích) và TP-OA ( địa chỉ người gửi).Trường này kết hợp với trường TP-MR tạo thành 2 tham số cơ bản trong việc loại bỏ những bản sao Trung tâm SMSC sẽ dựa vaò hai trường này mà biết được đó là tin nhắn phát lại hay tin nhắn mới được gửi đi bởi thực thể gửi tin nhắn gốc ban đầu để nó quyết định là loại

bỏ hay phân phát tin này Tránh trường hợp một tin nhắn được gửi hai lần tới thực thể nhận

a.2) Thời gian có hiệu lực

Kỳ hạn hiệu lực của một tin nhắn thì cho biết thời gian sau khi nội dung tin nhắn thì không còn hợp lệ nữa

TP- VP ( TP- Validity Period: Thời gian tồn tại): Trường này là không bắt buộc, có

độ dài là 1 Octet hoặc 7 Octets Giá trị của trường này kết hợp với giá trị của trường TP- VPE sẽ cho biết thời gian mà tin nhắn ngắn có thể được lưu giữ trên mạng trước khi được xử lý bởi thực thể nhận tin Trong trường hợp mà trường này không có mặt trong gói tin thì trung tâm SMSC tự ngầm định thời gian tồn tại bản tin đó

Trang 34

Khuôn mẫu tương đối (một octec) : Giá trị được gán cho tham số TP-VP ở trong

1 khuôn tương đối thì được định nghĩa là chiều dài của kỳ hạn hiệu lực bắt đầu

từ thời gian tin nhắn nhận bởi SMSC Sự trình bày giá trị được gán tới tham số TP-VP thì được thể hiện ở hình sau:

Thời gian đợi Giá trị thực của thời gian đợi

0-143 (thời gian đợi) × 5 giây144-167 12 giờ + (thời gian đợi – 143) × 30 giây168-196 (Thời gian đợi -166) × 1 ngày

197 – 255 (Thời gian đợi – 192) × 1 tuần

Bảng 2.4 Bảng giá trị được gán cho tham số TP-Validity-Period

• Khuôn mẫu tuyệt đối(7 octec) : Giá trị được gán tới tham số TP-VP, ở trong khuôn mẫu tuyệt đối, định nghĩa ngày tháng khi kỳ hạn hiệu lực hoàn thành Giá trị 7-octec là một sự trình bày thời gian tuyệt đối như được định nghĩa ở mục tiếp theo

• Khuôn dạng tăng cường(7 octec) : octec đâu tiên của 7-octet TP-VP, ở trong khuôn dạng tăng cường (Enhanced format), thì cho biết 6 octet được sử dụng như thế nào Sự có mặt của tất cả các octet thì bắt buộc phải như nhau nếu tất

cả chúng không được sử dụng

a.3) Thời gian tuyệt đối

Những tham số được gán đối với vài tham số TPDU thì định nghĩa về thời gian tuyệt đối

− Có chiều dài là 7 Octets, giá trị ấn định cho trường này cũng giống như giá trị

ấn định cho các trường TP-VP ( Thời gian tồn tại), TP-SCTS ( Khuân dạng thời gian trung tâm dịch vụ ), và trường TP-DT ( Thời gian gửi tin )

Trong đó

+ Octer 1 chỉ ra thời gian tính theo năm

+ Octer 2 chỉ ra thời gian tính theo tháng

+ Octer 3 chỉ ra thời gian tính theo ngày

+ Octer 4 chỉ ra thời gian tính theo giờ

+ Octer 5 chỉ ra thời gian tính theo phút

+ Octer 6 chỉ ra thời gian tính theo giây

+ Octer 7 chỉ ra thời gian tính theo vùng thời gian

a.4) Địa chỉ người nhận

Giá trị được gán tới tham số TP-Destination-Address thì được định nghĩa là địa chỉ của người nhận SMS Trường địa chỉ này là bắt buộc trong gói tin Chiều dài của trường này là từ 2 octets đến 12 octets Nó cho biết địa chỉ của thực thể nhận tin

a.5) Địa chỉ SME

Ngày đăng: 21/06/2014, 22:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Cấu trúc mạng trong quá trình truyền tin nhắn ngắn - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 1.1 Cấu trúc mạng trong quá trình truyền tin nhắn ngắn (Trang 6)
Hình 1.2: Cấu trúc tổng thể của SMSC b)  Cấu trúc phần cứng của hệ thống - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 1.2 Cấu trúc tổng thể của SMSC b) Cấu trúc phần cứng của hệ thống (Trang 9)
Hình  1.3 Cấu trúc phần mềm của hệ thống. - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
nh 1.3 Cấu trúc phần mềm của hệ thống (Trang 11)
Hình 2.1. Mô hình quá trình truyền tin của những tin nhắn nội mạng - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.1. Mô hình quá trình truyền tin của những tin nhắn nội mạng (Trang 20)
Hình 2.3. Mô hình quá trình truyền tin của những tin nhắn khác mạng - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.3. Mô hình quá trình truyền tin của những tin nhắn khác mạng (Trang 21)
Hình 2.2. Mô hình quá trình truyền tin của những tin nhắn liên mạng - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.2. Mô hình quá trình truyền tin của những tin nhắn liên mạng (Trang 21)
Hình 2.5. Mô hình các lớp giao thức - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.5. Mô hình các lớp giao thức (Trang 23)
Hình 2.6  Mô hình cơ chế vận chuyển tin nhắn giữa người nhận và người gửi - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.6 Mô hình cơ chế vận chuyển tin nhắn giữa người nhận và người gửi (Trang 24)
Hình 2.7 Các kiểu thực hiện giữa một SME và một SMSC - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.7 Các kiểu thực hiện giữa một SME và một SMSC (Trang 25)
Bảng 2.1. Bảng miêu tả 4 file dùng để lưu trữ tin nhắn trong SIM - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Bảng 2.1. Bảng miêu tả 4 file dùng để lưu trữ tin nhắn trong SIM (Trang 27)
Hình 2.6. Cấu trúc của tin nhắn - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.6. Cấu trúc của tin nhắn (Trang 28)
Hình 2.7 Cấu trúc một TPDU - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.7 Cấu trúc một TPDU (Trang 29)
Hình 2.8. Sự đệ trình tin nhắn - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.8. Sự đệ trình tin nhắn (Trang 30)
Hình 2.9  Cấu trúc gói tin đệ trình tin nhắn - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.9 Cấu trúc gói tin đệ trình tin nhắn (Trang 31)
Hình 2.11 Cấu trúc gói tin thông báo khẳng định - kỹ thuật và dịch vụ nhắn tin trong hệ thống thông tin di động
Hình 2.11 Cấu trúc gói tin thông báo khẳng định (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w