1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV

91 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam - Chi Nhánh Đông Đô
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 614 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCCHƯƠNG I : Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam –chi nhánh Đông Đô11.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV11.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Chi Nhánh Đông Đô21.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.31.3.Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban41.3.1.Chức năng nhiệm vụ của BIDV – Chi Nhánh Đông Đô41.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban41.3.2.1. Phòng dịch vụ khách hàng41.3.2.2. Phòng tín dụng 1,251.3.3.3. Phòng thanh toán quốc tế.61.3.3.4. Tổ tiền tệ Kho quỹ:61.3.3.5. Phòng giao dịch số 1,2,371.3.3.6. Phóng kế hoạch nguồn vốn:81.3.3.7. Phòng thẩm định và quản lý tín dụng:91.3.3.8. Tổ điện thoán:111.3.3.9. Phòng tài chính kế toán:121.3.3.10. Phòng tổ chức hành chính:131.3.3.11. Phòng kiểm tra nội bộ:141.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô161.4.1 . Một số hoạt động chủ yếu của BIDV161.4.1.1.Hoạt động tín dụng161.4.1.1.1 Tổng huy động vốn181.4.1.1.2 Về tổng dư nợ tín dụng:191.4.1.2.Công tác bảo lãnh201.4.1.3.Công tác kế toán và dịch vụ ngân hàng211.4.1.3.1 .Thực trạng công tác kế toán huy động động vốn211.4.1.3.1.2. Tài khoản sử dụng221.4.1.3.1.3. Chứng từ sử dụng221.4.1.4. Công tác kinh doanh ngoại tệ231.4.1.5.Công tác thanh toán xuất nhập khẩu231.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hang GĐ (20082012 )23CHƯƠNG 2. Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam252.1. Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV (20082012)252.1.1 Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh đông đô252.1.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư262.1.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư262.1.3.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu262.1.3.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự262.1.3 .3. Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án272.1.3.4. Phương pháp phân tích rủi ro dự án272.1.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư292.1.4.1. Thẩm định hồ sơ dự án292.1.4.2. Thẩm định khách hàng vay vốn292.1.4.2. 1. Đánh giá chung về khách hàng.292.1.4.2. 2. Đánh giá năng lực pháp lý khách hàng.302.1.4.2. 3. Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động và quản trị điều hành của ban lãnh đạo của Doanh nghiệp.302.1.4.2. 4. Thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng.312.1.4.2. 5. Thẩm định tài chính của khách hàng.322.1.4.2. 6. Đánh giá công nợ của khách hàng đối với Tổ chức tín dụng.342.1.4.3. Thẩm định dự án đầu tư của khách hàng vay vốn342.1.4.3.1. Xem xét, đánh giá tổng thể DAĐT.342.1.4.3.2. Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.342.1.4.3.3. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án.362.1.4.3.5. Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.372.1.4.3.6. Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.382.1.4.3.7 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án.392.1.4.4 . thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay402.1.5. Minh họa công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV402.1.5.1. Giới thiệu Sơ bộ về Khách hàng và dự án vay vốn:402.1.5.2. Quy trình thẩm định:412.1.5.3. Phương pháp thẩm định:432.1.5.4. Nội dung thẩm định:432.2 Đánh giá chung công tác thẩm định dự án đầu tư592.2.1 đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư của ví dụ minh họa592.2.2. Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV việt nam602.2.2.1. Những kết quả đạt được:602.2.2.2. Những tồn tại và nguyên nhân:632.2.2.2.1. Những tồn tại:632.2.2.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thẩm định tại CN NH ĐTPT66CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Đông Đô683.1. Phương hướng hoạt động của BIDV – Chi Nhánh Đông Đô683.1.1. Định hướng về công tác thẩm định dự án tại CN.703.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Việt nam713.2.1. Một số phương pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của ví dụ minh họa713.2.2. Một số giải pháp hoàn thiện các tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Việt Nam713.2.2.1. Về quy trình thẩm định713.2.2.2 .Về phương pháp thẩm định713.2.2.3.Về nội dung thẩm định723.2.2.4.Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện thẩm định dự án773.2.2.5.Nâng cao chất lượng thu thập thông tin và khả năng dự báo.793.2.2.6.Hiện đại hoá thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thẩm định.803.2.2.7.Giải pháp về cán bộ thẩm định dự án81KẾT LUẬN83

Trang 1

CHƯƠNG I 2

Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam –chi nhánh Đông Đô 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV 2

1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi Nhánh Đông Đô 3

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 4

1.3.Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 5

1.3.1.Chức năng nhiệm vụ của BIDV – Chi Nhánh Đông Đô 5

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 5

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô 17

1.4.1 Một số hoạt động chủ yếu của BIDV 17

1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hang GĐ (2008-2012 ) 24

CHƯƠNG 2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam 25

2.1 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV (2008-2012) 25

2.1.1 Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh đông đô 26

2.1.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư 26

2.1.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 26

2.1.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 30

2.1.5 Minh họa công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV 41

2.2 Đánh giá chung công tác thẩm định dự án đầu tư 59

2.2.1 đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư của ví dụ minh họa 59

2.2.2 Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV việt nam 60

CHƯƠNG 3 : Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Đông Đô 68

3.1 Phương hướng hoạt động của BIDV – Chi Nhánh Đông Đô 68

3.1.1 Định hướng về công tác thẩm định dự án tại CN 70

Trang 2

3.2.1 Một số phương pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của ví dụ minh họa 71 3.2.2 Một số giải pháp hoàn thiện các tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Việt Nam 71

CHƯƠNG I Tổng quan về ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam –chi nhánh Đông

Đô 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV

Chi nhánh BIDV Đông Đô được thành lập trên cơ sở nâng cấp phòngGiao dịch 2 (14 Láng Hạ), đi vào hoạt động từ ngày 31/07/2004 theo QĐ số191/QĐ-HĐQT ngày 05/07/2004 của Hội đồng quản trị BIDV Việt Nam, là mộttrong những cơ sở tiên phong đi đầu trong hệ thống BIDV Việt Nam chú trọngtriển khai nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, lấy phát triển dịch vụ và đem lại tiện íchcho khách hàng làm nền tảng; hoạt động mô hình giao dịch một cửa với quytrình nghiệp vụ ngân hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến; theo đúng dự án hiệnđại hoá ngân hàng Việt Nam hiện nay

Việc thành lập chi nhánh BIDV Đông Đô phù hợp với tiến trình thực hiệnchương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và phát triển vững chắcvới nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy truyền thống phục vụ đầu tư phát triển; đađạng hoá khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chấtlượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theođòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hộp nhập, làm nòng cốt cho việc xâydựng tập đoàn tài chính đa năng, vững mạnh, hội nhập quốc tế

Những ngày đầu mới thành lập, Chi nhánh BIDV Đông Đô phải đối mặtvới rất nhiều khó khăn như trụ sở chi nhánh được đặt trên địa bàn có hơn 10 tổchức tín dụng lớn, lượng khách hàng mỏng, cán bộ trẻ chưa có nhiều kinhnghiệm Hiểu được những thách thức ban đầu đó, ban lãnh đạo chi nhánh đãluôn tâm niệm: tất cả hoạt động vì một hình ảnh, một thương hiệu BIDV nên chỉ

Trang 3

sau 2 năm đi vào hoạt động, chi nhánh đã trở thành một trong những đơn vị hoạtđộng kinh doanh có hiệu quả tiêu biểu của hệ thống Năm 2010, chi nhánhĐông Đô đã được Ngân hàng BIDV Việt Nam khen thưởng là 1 trong 10 chinhánh đứng đầu toàn hệ thống trong công tác huy động vốn.Năm 2011, lượngvốn huy động của chi nhánh đạt 2.566 tỷ đồng, dư nợ đạt 2.076 tỷ đồng, tỷ lệ nợquá hạn thấp dưới 1%, không có nợ khó thu, thu dịch vụ gấp đôi so với cả năm2012.

1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi Nhánh Đông Đô

Mô hình tổ chức của chi nhánh BIDV Đông Đô được xây dựng theo môhình hiện đại hoá ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy

mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh

- Điều hành hoạt động của Chi nhánh BIDV Đông Đô là Giám đốc chinhánh

- Giúp việc Giám đốc điều hành chi nhánh có 02 Phó Giám đốc, hoạt độngtheo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc chi nhánh theo quy định

- Các phòng ban Chi nhánh BIDV Đông Đô được tổ chức thành 03 khối:khối trực tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh và khối quản lý nội bộ

Khối trực tiếp kinh doanh bao gồm các phòng sau:

Trang 4

9 Phòng tài chính - Kế toán

10 Phòng tổ chức hành chính

11 Tổ kiểm tra toán nội bộ

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.

P.Giao dịch 1

Tổ điện toán

Trang 5

1.3.Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

1.3.1.Chức năng nhiệm vụ của BIDV – Chi Nhánh Đông Đô

Là đơn vị của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, CN vừa thực hiệnnhững chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng, nhưng bên cạnh đó nó cũng cónhững mặt nổi bật là một đơn vị chủ lực thực hiện trong việc xây dựng và pháttriển quan hệ hợp tác với khách hàng Tập đoàn, Tổng công ty; Thực hiện phục

vụ đầu tư phát triển các dự án lớn và trọng điểm của đất nước

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của CN thì các phòng ban trong

Sở phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ riêng của mình

Trang 6

- Thực hiện việc giải ngân và thu nợ vay của khách hàng vay trên có sở

hồ sơ tín dụng được duyệt

- Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về chính sách phát triển sảnphẩm dịch vụ ngân hàng mới, cải tiến quy trình giao dịch, phục vụ khách hàng

- Thực hiện chiết khấu cho vay cầm cố chứng từ có giá do phòng hoặc doNgân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam phát hành

- Thực hiện việc quản lý thông tin thuộc nhiệm vụ của phòng và lập cácloại báo cáo nghiệp vụ theo quy định

- Thực hiện đúng chức trách phối hợp với các phòng khác theo quy trìnhnghiệp vụ

1.3.2.2 Phòng tín dụng 1,2

Chức năng, nhiệm vụ chung:

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo phạm vi được phân côngtheo đúng pháp quy và các quy trình tín dụng đối với mỗi khách hàng Thựchiện các biện pháp phát triển tín dụng, đảm bảo an toàn, hiệu quả, bảo đảmquyền lợi của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng của Phòng, góp phần pháttriển bền vững, an toàn, hiệu quả tín dụng của toàn Chi nhánh

- Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh, xây dựng văn bảnhướng dẫn chính sách, phát triển khách hàng, quy trình tín dụng phù hợp vớiđiều kiện của chi nhánh, đề xuất hạn mức tín dụng đối với từng khách hàng, xếploại khách hàng, xác định tài sản đảm bảo nợ vay (tính pháp lý, định giá, tínhkhả mại)

- Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng nhằm đáp ứng sự hài lòng củakhách hàng

- Tư vấn cho khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng, dịch vụ và các vấn

đề khác có liên quan; phổ biến hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng vềcác quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ của Ngân hàng

Trang 7

- Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định; tổng hợp, phân tích, quản lý thông tin

và lập các báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi Phòng được phân công theo quyđịnh

- Phối hợp với các phòng khác theo quy trình tín dụng: tham gia ý kiến vàchịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trình tín dụng, quản lý tín dụng,quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng

Phòng tín dụng được bố trí theo đối tượng khách hàng: Doanh nghiệplớn; Doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân

1.3.3.3 Phòng thanh toán quốc tế.

- Thực hiện các giao dịch với khách hàng đúng quy trình tài trợ thươngmại và hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên quan mà Phòng thực hiện trên cơ

sở hạn mức khoản vay, bảo lãnh đã được phê duyệt, thực hiện các tác nghiệp tàitrợ thương mại phục vụ giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợptác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh, chịu trách nhiệm về tính chính xác,đúng đắn, đảm bảo an toàn tiền vốn tài sản của Ngân hàng, khách hàng trongcác giao dịch kinh doanh đối ngoại

- Tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu sản phẩm, tiếp thutìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng

- Thực hiện quản lý thông tin liên quan đến công tác của Phòng và lập cácloại báo cáo theo quy định

- Tham gia ý kiến, phối hợp với các phòng trong quy trình tín dụng vàquy trình quản lý rủi ro theo chức trách của Phòng

- Đầu mối đề xuất, tham mưu giúp việc Giám đốc Chi nhánh xây dựng kếhoạch, chương trình công tác, các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụthuộc phạm vi của phòng, các văn bản hướng dẫn, pháp chế thuộc lĩnh vựcnghiệp vụ được giao

Trang 8

1.3.3.4 Tổ tiền tệ - Kho quỹ:

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ(tiền mặt, hồ sơ tài sả thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá)

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quỹ (thu, chi, xuất nhập); phát triểncác giao dịch ngân quỹ; phối hợp chặt chẽ với Phòng dịch vụ khách hàng thựchiện nghiệp vụ thu, chi tại quầy, phục vụ thuận tiện an toàn cho khách hàng đếngiao dịch

- Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp và thựchiện đúng quy trình quản lý về kho, quỹ, áp dụng các biện pháp và chịu tráchnhiệm hoàn toàn về đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, bảo đảm antoàn tài sản của Ngân hàng và khách hàng

- Theo dõi, tổng hợp, lập và gửi các báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theoquy định

1.3.3.5 Phòng giao dịch số 1,2,3

Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch đối với khách hàng là cá nhân

và tổ chức kinh tế như sau:

- Mở và quản lý tài khoản gửi tiền, tiền vay của các cá nhân, doanhnghiệp hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;

- Huy động vốn của các thành viên kinh tế hoạt động hợp pháp tại ViệtNam và của các cá nhân dưới dạng các loại tiền gửi, tiền tiết kiệm có kỳ hạn vàkhông có kỳ hạn, cả nội, ngoại tệ và các loại tiền gửi khác Phát hành các chứngchỉ tiền gửi như: Kỳ phiếu, trái phiếu theo thông báo của Giám đốc chi nhánhngân hàng đầu tư và phát triển Đông Đô

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và các nghiệp vụ bảo lãnhđối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong phạm vi được Giám đốc chi nhánh Đông

Đô giao trên cơ sở uỷ quyền của Tổng giám đốc Ngân hàng đầu tư và phát triển ViệtNam

Trang 9

- Tổ chức lập, lữu trữ, bảo quản hồ sơ khách hàng, hồ sơ tín dụng, bảolãnh cầm cố, thế chấp của khách hàng thuộc các thành phần kinh tế đúng quyđịnh.

- Thực hiện các giao dịch thanh toán, chuyển tiền trong nước bằng VNĐ

và dịch vụ phát hành thẻ ATM cho khách hàng

- Thực hiện công tác tiếp thị mở rộng khách hàng

- Chấp nhận nghiêm chỉnh chế độ thông tin, thống kê và báo cáo theo quyđịnh

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả và an toàn tài sản, công cụđược giao

- Được pháp sử dụng con dấu riêng trong quan hệ giao dịch với kháchhàng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao

1.3.3.6 Phóng kế hoạch nguồn vốn:

a) Nhiệm vụ Kế hoạch tổng hợp:

- Đầu mối quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kếhoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngựa rủi ro tín dụng, thông tin vềnguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo quy định

- Đầu mối, tham mưu giúp việc cho giám đốc chi nhánh tổng hợp, xâydựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển của chi nhánh hàng năm, trung

và dài hạn; xây dựng chính sách Marketing, chính sách phát triển khách hàng,chính sách huy động vốn và lãi suất của chi nhánh, chính sách phát triển dịch vụcủa chi nhánh, kế hoạch phát triển mạng lưới và các kênh phân phối sản phẩm

và các thông tin phản hồi của khách hàng

- Tham mưu đề xuất Giám đốc giao kế hoạch cho các đơn vị trong Chinhánh, các vấn đề liên quan đến an toàn trong hoạt động kinh doanh của Chinhánh

Trang 10

- Đầu mối tổng hợp, phân tích, báo cáo, đề xuất về Quản lý các hệ số antoàn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, trên cơ sở đó xây dựng chínhsách giá cả cho các sản phẩm dịch vụ.

b) Nhiệm vụ nguồn vốn kinh doanh:

- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu lớn (kỳ hạn,loại tiền tệ, loại tiền gửi ) và quản lý các hệ số an toàn theo quy định thammưu giúp việc cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với các khách hàngtheo quy định và trình Giám đốc hạn mức bán ngoại tệ cho các phòng có liên quan(nếu cần thiết)

- Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc về quản lý rủi ro tronglĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền tệ theo quy chế; quản lý các

hệ số an toàn trong hoạt dộng kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạngthái ngoại hối của Chi nhánh

- Nghiên cứu phát triển, lựa chọn, ứng dụng các sản phẩm mới về huyđộng vốn

- Thu thập thông tin, báo cáo đề xuất phản hồi về chính sách, sản phẩm,biện pháp huy động vốn

c) Thực hiện các nhiệm vụ pháp chế, chế độ:

- Hướng dẫn, phổ biến, lưu trữ các văn bản pháp quy, chế độ

- Tham mưu tư vấn cho Giám đốc những vấn đề về pháp lý của Chinhánh để Chi nhánh hoạt động đúng pháp luật nhất là những vấn đề pháp lý cóliên quan đến việc thành lập các đơn vị trực thuộc

d) Nhiệm vụ khác:

Trang 11

- Thư ký ban giám đốc; thư ký Hội đồng khoa học

- Thư ký Hội đồng quản lý tài sản nợ - tài sản có của Chi nhánh

1.3.3.7 Phòng thẩm định và quản lý tín dụng:

a) Công tác thẩm định:

- Trực tiếp thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm theo quy định của Nhànước và các quy trình nghiệp vụ liên quan (Quy trình thẩm định, cho vay vàquản lý tín dụng, bảo lãnh ) đối với các dự án, khoản vay, bảo lãnh đánh giá tàisản đảm bảo nợ (tính pháp lý, tính khả mại); có ý kiến độc lập (đồng ý hoặckhông đồng ý hoặc đưa ra các điều kiện) về quyết định cấp tín dụng, phê duyệtkhoản vay, bảo lãnh cho khách hành

- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc Chi nhánh xây dựng nhữngvăn bản hướng dẫn công tác thẩm định, xây dựng chương trình và các giải phápthực hiện nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định theo quy định, quytrình của Nhà nước và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam về công tácthẩm định

- Chịu trách nhiệm quản lý thông tin (thu nhập, tổng hợp, lưu trữ, cungcấp) về kinh tế kỹ thuật, thị trường phục vụ công tác thẩm định đầu tư, thẩmđịnh tín dụng

- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quá trìnhquản lý rủi ro, quản lý tín dụng và theo nhiệm vụ của phòng (tham gia ý kiến vềxác định mức phán quyết tín dụng, hạn mức, giới hạn tín dụng, cấp tín dụng đốivới khách hàng, xếp loại khách hàng, phân loại tín dụng theo mức độ rủi ro)

- Tham gia ý kiến về chính sách tín dụng của Chi nhánh (cơ cấu tín dụng,

cơ cấu khách hàng, đánh giá danh mục đầu tư tín dụng của Chi nhánh) Thamgia ý kiến và phối hợp với các phòng trong việc tham gia ý kiến đối với các vấn

đề chung của Chi nhánh

Trang 12

- Lập các loại báo cáo về công tác thẩm định theo quy định.

b) Công tác quản lý tín dụng:

- Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về quản lý tín dụng, quản lý rủi

ro tín dụng của Chi nhánh theo quy trình, quy định của Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam và của Chi nhánh

- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc Chi nhánh xây dựng chínhsách tín dụng, các văn bản hướng dẫn công tác tín dụng, kế hoạch phát triển tíndụng của Chi nhánh, kế hoạch, giải pháp quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tíndụng của Chi Nhánh, các sản phẩm mới về tín dụng

- Chịu trách nhiệm về việc thiết lập, vận hành hệ thống quản lý rủi ro và

an toàn pháp lý trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh

- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quy trìnhtín dụng, quy trình quản lý rủi ro theo chức trách của phòng

- Đầu mối quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp)

về quản lý tín dụng và lập các báo cáo tín dụng, quản lý tín dụng theo quy định

- Thư ký Hội đồng Tín dụng, Hội đồng xử lý nợ của Chí nhánh

- Định kỳ thực hiện các loại báo cáo theo quy định, theo dõi tổng hợp cácbáo cáo tín dụng toàn Chi nhánh

1.3.3.8 Tổ điện thoán:

- Trực tiếp quản lý mạng; quản trị hệ thống phân quyền truy cập, kiểmsoát tại Chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chươngtrình phần mềm được áp dụng Chi nhánh theo đúng quy định, quy trình củaNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Chịu trách nhiệm đề xuất, và thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo hệthống tin học vận hành thông suốt trong mọi tình huống, đáp ứng yêu cầu hoạt

Trang 13

động của ngân hàng, bảo mật thông tin, quản lý an toàn dữ liệu tại Chi nhánhtheo đúng quy định.

- Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, tổ, đơn vị thuộc Chinhánh vận hành thành thạo, đúng thẩm quyền, chấp hành quy định và quy trìnhcủa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thôngtin

- Tham mưu với Giám đốca và làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liênquan hoặc tham gia nghiên cứu, triển khai các dự án hoàn thiện, nâng cấp, vậnhành hệ thống thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

- Thực hiện lưu trư, bảo quản, phục hồi dữ liệu và hệ thống chương trìnhphần mềm theo quy định

1.3.3.9 Phòng tài chính kế toán:

Thực hiện công tác kế toán, tài chính cho toàn bộ hoạt động của Chinhánh (không trực tiếp làm nhiệm vụ kế toán giao dịch với khách hàng và tiếtkiệm) bao gồm:

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kếtoán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản (giá trị), vốn,quỹ của Chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng

- Thực hiện công tác hậu kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động tài chính kếtoán của Chi nhánh bao gồm Phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm theo quy trình luânchuyển và kiểm soát chứng từ Thực hiện việc kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảomật các loại chứng từ, sổ sách kế toán, theo quy định của Nhà nước và củaNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính thông quan công tác lập kế hoạchtài chính, tài sản của chi nhánh; theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính,phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động để phục vụ cho quản

lý điều hành kinh doanh của Lãnh đạo

- Đề xuất tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về việc hướng dẫn thực

Trang 14

chính, nộp thuế, trích lập quản lý và sử dụng các quỹ, tiết kiệm chi tiêu nội bộ,hợp lý và đúng chế độ của Nhà nước và của Ngành.

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác kế toán, quy trình luân chuyểnchứng từ và chi tiêu tài chính của phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm và các phòngnghiệp vụ tại chi nhánh theo quy định

- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của sốliệu kế toán, của báo cáo tài chính, đảm bảo an toàn tài sản, tiền vốn của ngânhàng và khách hàng qua công tác hậu kiểm tra kiểm tra thực hiện chế độ kếtoán, chế độ tài chính của các đơn vị trong Chi nhánh

- Đầu mối quản lý toàn bộ số liệu, dữ liệu kế toán, bảo mật, cung cấpthông tin hoạt động của Ngân hàng, của khách hàng qua số liệu kế toán theoquy định và lập các báo cáo kế toán tài chính theo quy định của Nhà nước, lậpcác loại báo cáo kế toán phục vụ quản trị điều hành của Ban lãnh đạo

Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia, phối hợp với cácphòng về những vấn đề liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng

Trang 15

Tham gia ý kiến về kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho

mở rộng mạng lưới, phát triển các kênh phân phối sản phẩm và hoàn tất thủ tục

mở các điểm giao dịch, phòng giao dịch, chi nhánh mới

Quản lý, sắp xếp, theo dõi, bảo mật hồ sơ lý lịch của cán bộ nhân viêntrong Chi nhánh, quản lý thông tin và lập các báo cáo liên quan đến nhiệm vụcủa Phòng theo quy định

Quản lý, trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm của cán

có hiệu quả và tiết kiệm theo quy định

1.3.3.11 Phòng kiểm tra nội bộ:

- Xây dựng trình Giám đốc duyệt chương trình, kế hoạch, kiểm tra nội bộtại chi nhánh

Trang 16

- Thực hiện giám sát hoạt động và kiểm tra trực tiếp tại đơn vị theo kếhoạch được duyệt.

- Kiểm tra việc chấp hành quy chế điều hành của Giám đốc chi nhánh đốivới các phòng, tổ của chi nhánh; thực hiện giám sát độc lập việc tuân thủ cácchuẩn mực kế toán và quy định của nhà nước và của ngân hàng trong quá trìnhlập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính của chi nhánh

- Báo cáo Giám đốc chi nhánh, Giám đốc Ban kiểm tra nội bộ và các tổchức khác theo quy định về kết quả giám sát, kiểm tra và đề xuất, kiến nghị biệnpháp ngăn ngừa rủi ro, khắc phục những sai sót, vi phạm đã được phát hiện quagiám sát hoạt động và kiểm tra trực tiếp

Xem xét, trình giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộcthẩm quyền của giám đốc theo quy định của pháp luật

Lập và trình giám đốc duyệt các báo cáo định kỳ về công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo theo quy trình của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Thực hiện các nhiệm vụ của thành viên thường trực, kiêm thư ký tổ chỉđạo chống tham nhũng, phòng chống tội phạm của đơn vị; thường trực, kiêmthư ký Ban chỉ đạo công tác ISO chi nhánh

Làm đầu mối phối hợp với cơ quan thanh tra, kiểm tra thực hiện các cuộcthanh tra, kiểm tra, kiểm toán đối với chi nhánh theo quy định của pháp luật

- Phát hiện những thoả thuận vi phạm pháp luật hay những thoả thuận tráivới quy định của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam làm thiệt hại quyền lợi chínhđáng của ngân hàng trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế; thamgia giải quyết tố tụng bảo đảmquyền lợi hợp pháp của chi nhánh trước phápluật

- Bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến công tác kiểm tra, thanhtra vụ việc theo đúng quy định;

Phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản doGiám đốc chi nhánh ban hành Tham gia ý kiến, phối hợp với các phòng theo

Trang 17

chức năng nhiệm vụ của phòng Thực hiện nhiệm vụ pháp chế - chế độ đượcgiao.

-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao phù hợp với Quy chế tổchức và hoạt động của hệ thống kiểm tra nội bộ

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Đô

1.4.1 Một số hoạt động chủ yếu của BIDV

1.4.1.1.Hoạt động tín dụng

Trước yêu cầu của nhiệm vụ mới chuyển hoạt động sang kinh doanh đanăng tổng hợp Có thể nói tín dụng là tiếp nối của hoạt động huy động vốn.Hoạt động tín dụng thực sự phát triển lớn mạnh cả về chiều rộng và chiều sâugóp phần thúc đẩy phát triển mọi thành phần kinh tế

- Mở rộng quan hệ KH: Đi đôi với việc phục vụ tốt KH truyền thống, sảnxuất kinh doanh có hiệu quả CN còn chú trọng đến công tác mở rộng quan hệ

KH trên nguyên tắc “Hợp tác – phát triển – Bền vững”

- Đa dạng hoá sản phẩm tín dụng: Với phương châm “Hiệu quả kinh doanhcủa khách hàng là mục tiêu hoạt động của Ngân hàng” Các sản phẩm tín dụngcủa CN ngày càng được đa dạng hoá nhằm không ngừng đáp ứng nhu cầu củaKH

- Nâng cao chất lượng phục vụ: Cải tiến quy trình giao dịch, thực hiệnthẩm định xét duyệt, cho vay theo quy trình ISO và luôn lắng nghe ý kiến phảnhồi của KH Thực hiện việc bán chéo sản phẩm để KH có được hiệu quả caobằng việc kết hợp giữ gửi tiền, cho vay vốn đầu tư, cho vay vốn lưu động, bãolãnh thanh toán, chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ, tư vấn, bảo hiểm và cho thuê

Trang 18

ảng 1.3: Tình hình sử dụng vốn tại Chi Nhánh

Chỉ tiêu

31/12/2009 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Cho vay

ngắn hạn 660,136 -0.62 855,811 29.64 1,724,458 101.5 1,959,934 13.66Cho vay

38.41Cho vay

27.28 256,478

31.58Cho vay

Nguồn: Phòng Tổ chức CN NH ĐT&PT Việt Nam

Số tiền cho vay tăng qua các năm, riêng có năm 2009 co giảm, song tỷ lệgiảm không đáng kể và lại tiếp tục tăng lên trong những năm tiếp theo Tuynhiên việc tăng giảm của tổng số tiền cho vay giảm hay tăng là do các khoảncho vay cùng tăng hay cùng giảm mà chúng có sự tăng giảm khác nhau quatừng năm

Trong năm 2011 vừa qua đạt được kết quả tốt đối với việc huy động vốn

và cho vay Cho vay ngắn hạn tăng vọt lên Nhưng sang đến năm 2012 con sốnày vẫn tăng song tăng mới mức thấp hơn, chỉ còn 13.66% Còn lại ngoài vayđồng tài trợ tăng lên thì các khoản vay khác đều giảm đi

Trang 19

1.4.1.1.1 Tổng huy động vốn

-Năm 2010,tổng huy động vốn của chi nhánh đạt 753 tỷ đồng.Trong đóhuy động từ dân cư đạt 726 tỷ đồng chiếm 96,41% , đó là một tỷ lệ rất cao sovới huy động từ các tổ chức kinh tế chỉ chiếm 3,59% với 27 tỷ đồng Điều này

là do chi nhánh Đông Đô khi đó mới được hình thành từ Phòng giao dịch II vớimục tiêu chủ yếu ban đầu là huy động từ dân cư sau đó mới huy động vốn từcác tổ chức kinh tế Trong thời gian này, huy động theo loại ngoại tệ hay VNĐchênh lệch không nhiều,huy động từ VNĐ là 450 tỷ đồng,tỷ trọng tương ứng là59,81%, huy động từ ngoại tệ là 303 tỷ đồng (40,19%) Thời hạn huy động chủyếu là dưới 1 năm với 453 tỷ đồng chiếm 60,16% tổng huy động,lượng vốn huyđộng trên một năm là 300 tỷ đồng (39.84%)

- Năm 2011,lượng vốn huy động được tăng lên rõ rệt với 1279 tỷ đồngbằng 170% so với năm 2010 Tỷ lệ huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế đã

có sự dịch chuyển tương đối mạnh mẽ: Huy động từ các tổ chức kinh tế đã tănglên 340 tỷ đồng chiếm 26,59% (tăng 23% so với năm trước) Còn huy động từdân cư vẫn tiếp tục tăng về con số tuyệt đối với 939 tỷ đồng,nhưng tỷ trọng lạigiảm xuống 73,41% Về loại ngoại tệ, lượng VNĐ được động được tăng mạnhvới 839 tỷ đồng,gấp đôi so với lượng ngoại tệ huy động được 440 tỷ đồng,tỷ lệ

là VNĐ: 65,60%; Ngoại tệ: 34,40% Thời hạn huy động dài hạn và ngắn hạngần như ngang nhau,lượng vốn huy động được tương ứng là 599 tỷ đồng và 680

tỷ đồng,tỷ lệ tương ứng là 46.83% và 53,17%

-Năm 2012,tốc độ tăng của lượng vốn huy động vẫn được giữ vững với

2107 tỷ đồng,tức là bằng 164.74% so với năm 2011.Trong đó huy động từ các

tổ chức kinh tế vấn tiếp tục tăng đạt 632.1 tỷ đồng, chiếm 30% tổng huy độngvốn của năm,huy động từ dân cư chiếm 70% với 1474.9 tỷ đồng Điều này hoàntoàn phù hợp với mục tiêu của chi nhánh là đẩy mạnh tỷ trọng huy động từ các

tổ chức kinh tế, tiếp thị nhiều hơn với các tổ chức kinh tế vì đây là một nguồnvốn lớn.Trong năm này, do lãi xuất của đồng ngoại tệ thấp, còn lãi xuất của

Trang 20

VNĐ cao, ổn định vì thế huy động từ VNĐ vẫn tăng lên 1432.8 tỷ đồng chiếm68%,ngoại tệ chiếm 42% trong tổng lượng vốn huy động đạt 674.2 tỷ đồng.

-Năm 2013,mặc dù tốc độ tăng của tổng vốn huy động không bằng nhữngnăm trước nhưng vẫn có xu hướng tiếp tục tăng lên và đạt được 2566 tỷđồng.Trong đó nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế và từ dân cư đangdần trở nên cân bằng hơn.Vốn huy động từ dân cư đạt 1539.5 tỷ đồng chiếm60% trong tổng vốn huy động,còn từ các tổ chức kinh tế đạt 1026 tỷ đồng tươngứng 40%.Điều này phù hợp mục tiêu của chi nhánh là tiến tới sự cân bằng giữahai tỷ lệ này để nhằm giảm bớt chi phí đầu vào.Trong năm này lượng ngoại tệhuy động được giảm còn 641 tỷ đồng tương đương 25%,nhưng huy động bằngVNĐ lại tăng lên 1925 tỷ đồng chiếm 75%.Cũng tương tự như vậy vốn huyđộng ngắn hạn có xu hướng tăng lên đạt 1591 tỷ đồng chiếm 62%,và vốn huyđộng dài hạn lại giảm chỉ đạt 975 tỷ đồng (48%)

1.4.1.1.2 Về tổng dư nợ tín dụng:

Năm 2010, chi nhánh BIDV Đông Đô được phát triển từ Phòng Giao dịch

II nên chi nhánh phải chịu một số khoản nợ vì vậy cho vay quốc doanh năm

2010 chiếm 85% tổng dư nợ với 246 tỷ đồng,cho vay ngoài quốc doanh chiếm

tỷ lệ khiêm tốn 15% chỉ đạt 43 tỷ đồng Do tính ổn định của VNĐ nên cácdoanh nghiệp vẫn vay VNĐ là chủ yếu với 254 tỷ đồng (87,85%), lượng ngoại

tệ chiếm rất ít vơí 35 tỷ đồng (12,15%) Trong đó hình thức vay ngắn hạn được

ưa chuộng hơn đạt 178 tỷ đồng chiếm 61.6%,cho vay trung hạn chiếm 38.4%với 111 tỷ đồng

Năm 2012,tỷ lệ cho vay ngoài quốc doanh và quốc doanh gần như ngangbằng nhau Do xu hướng gần đây của ngân hàng là mở rộng vay ngoài quốcdoanh, hạn chế cho vay quốc doanh, vì doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm90%, điều kiện cho vay tốt hơn, lãi suất cho vay cao hơn so với doanh nghiệpquốc doanh Các doanh nghiệp, cá nhân chủ yếu vay bằng nội tệ đạt mức 557 tỷđồng chiếm 76,21%,lượng ngaọi tệ cho vay chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ 23.79% với 174

tỷ đồng.Thời hạn cho vay củ yếu là ngắn hạn chiếm 66,67% tương ứng 488 tỷ

Trang 21

đồng,vay trung hạn chỉ chiếm 33,33% đạt 243 tỷ đồng Điều này là do chinhánh có chủ trương hạn chế vay trung, dài hạn vì trong dài hạn rất khó kiểmsoát tỷ giá nhất là đối với vay bằng ngoại tệ.

Năm 2012, vay quốc doanh giảm rõ rệt xuống còn 277.4 tỷ đồng chỉchiếm 20%.Cùng với với đó là sự gia tăng mạnh của vay ngoài quốc doanhchiếm tới 80% trong tổng dư nợ tín dụng với 1109.6 tỷ đồng Điều này thể hiện

rõ phương hướng phát triển cũng như mục tiêu của chi nhánh Trong năm này,vay VNĐ tăng đạt 1085 tỷ đồng chiếm 78.23%, lượng vay ngoại tệ giảm chỉ đạt

302 tỷ đồng (21.77%) mặc dù chi nhánh rất khuyến khích cho vay ngoại tệnhưng do tâm lý khách hàng lo sợ tỷ giá bất ổn của ngoại tệ Nhiều doanhnghiệp sẵn sàng vay nội tệ với lãi xuất cao hơn sau đó trực tiếp đổi sang ngoại

tệ để thanh toán Mặc dù chi nhánh có mục tiêu hạn chế vay trung, dài hạnnhưng đến năm 2012 hình thức cho vay này vẫn tăng đạt 656 tỷ đồng và gầnngang bằng với vay ngắn hạn 731 tỷ đồng (tỷ lệ vay ngắn hạn và trung hạn lầnlượt là 52.7% và 47.3%)

Năm 2013,cũng như những năm trước tổng dư nợ tín dụng vẫn tăng lênmạnh tới 2076 tỷ đồng.Trong đó cho vay ngoài quốc doanh và quốc doanh cùngtăng,cho vay quốc doanh tăng lên 727 tỷ đồng chiếm 35%,cho vay ngoài quốcdoanh vẫn là chủ đạo với 1349 tỷ đồng (65%).Theo mục tiêu phát triển của chinhánh thì trong năm này cho vay ngắn hạn tăng mạnh lên tới 1163 tỷ đồngchiếm 56% tổng dư nợ,vay trung và dài hạn tăng lên 914 tỷ đồng nhưng tỷ lệtương đối lại giảm xuống còn 44%.hoạt động cho vay bằng đồng ngoại tê tăngmạnh lên 914 tỷ đồng (44%),cho vay bằng đồng nội tệ tăng nhẹ lên tới 1163 tỷđồng (64%)

1.4.1.2.Công tác bảo lãnh

- Hoạt động bảo lãnh: Hoạt động bảo lãnh mang lại nguồn thu lớn trongtổng thu dịch vụ trong năm 2012 đạt khoảng 27.73 tỷ đồng, chiếm gần một nữatổng thu dịch vụ ròng Uy tín của CN về phát hành bảo lãnh ngày càng được

Trang 22

1.4.1.3.Cụng tỏc kế toỏn và dịch vụ ngõn hàng

Hướng tới NH thương mại hiện đại, CN luụn chỳ trọng cụng tỏc phỏt triển

và nõng cao chất kượng hoạt động dịch vụ NH cung cấp cho KH

Với chớnh sỏch kết hợp giữa phớ dịch vụ hợp lý và cỏ dịch vụ hỗ trợ tư vấn,năm 2012 dịch vụ rũng thu được là 59,512 triệu đồng, tăng 93.41% so với năm2011

- Dịch vụ thanh toỏn quốc tế: luỹ kế thu phớ dịch vụ rũng thanh toỏn quốc

tế tớnh đến thời điểm cuối năm 2012 đạt 8.9 tỷ đồng, chiếm khoảng 18% tổngdịch vụ rũng

- Dịch vụ thanh toỏn trong nước: luỹ kế thu phớ dịch vụ trong nước đếncuối năm 2012 cú thấp hơn so với thanh toỏn quốc tế song vẫn đạt con số đỏng

kể là 6.57 tỷ đồng

1.4.1.3.1 Thực trạng cụng tỏc kế toỏn huy động động vốn

Hoạt động chủ yếu là đi vay để cho vay, để tồn tại và phát triển và đăcbiệt là đủ sức cạnh tranh trên thị trờng thì công tác huy động vốn phải đợcquan tâm hàng đầu Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc này trongnhững năm qua chi nhánh BIDV_ đã đặc biệt chú trọng trong công tác huy

động vốn Ngân hàng đã áp dụng các hình thức huy động sau:

- Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân

- Các loại tiền gửi tiết kiệm: có kỳ hạn, không kỳ hạn, gửi góp, bậc thang, tiếtkiệm có dự thởng

- Phát hành giấy tờ có giá : trái phiếu, kỳ phiếu

Trên địa bàn hoạt động của chi nhánh ngoài các NH nh ngân hàng TMCPBắc á, NHCT, NHNT…huy động vốn còn có dịch vụ tiết kiệm bu điện Chothấy công việc huy động vốn của ngân hàng rất khó khăn khi phải đối mặtvới nhiều đối thủ cạnh tranh Nhng nhờ có sự tích cực, chủ động nắm bắt thịtrờng và có những phơng pháp phù hợp, linh hoạt trong lĩnh vực huy

động vốn nên trong những năm qua NH đã huy động đạt đợc kết quả cao đủsức cạnh tranh với các TCTD khác

Trang 23

1.4.1.3.1.2 Tài khoản sử dụng

Hệ thống tài khoản mới đợc ban hành đã có nhiều cải tiến cho phù hợp vớichuẩn kế toán mới Riêng phần kế toán nguồn vốn huy động đợc quy địnhtheo dõi ở Loại 8 của hệ thống tài khoản nội bảng và hạch toán tài khoản cấp Vtheo từng loại hình huy động nh sau Cụ thể, hiện tại Chi nhánh BIDV - Bắc

Hà Nội đang có các loại hình huy động nguồn vốn sau:

 Tiền gửi của khách hàng (TK 42)

 Tiền gửi của khách hàng (TK 421,422):

- Tiền gửi không kỳ hạn (TK 4211,4221)

- Tiền gửi có kỳ hạn (TK 4212, 4222)

- Tiền gửi vốn chuyên dùng (TK 4214, 4224)

 Tiền gửi tiết kiệm (TK 423, 424) :

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (TK 4231, 4241

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (TK 4232, 4242)

- Tiền gửi tiết kiệm khác (TK 4238)

 Phát hành giấy tờ có giá (TK 43)

Phát hành giấy tờ có giá (TK 431, 434):

- Kỳ phiếu Ngân hàng

- Trái phiếu Ngân hàng

- Chứng chỉ tiền gửiTại chi nhỏnh , để dễ dàng quản lý và theo dừi cỏc sản phẩm , nguồn vốn huyđộng nờn đó mở tiểu khoản chi tiết cho từng loại sản phẩm

1.4.1.3.1.3 Chứng từ sử dụng

Đi đụi với việc hạch toỏn và sử dụng tài khoản , việc chấp hành cỏc quyđịnh về chứng từ cũng rất quan trọng tại BIDV chứng từ được sử dụng trong kếtoỏn nghiệp vụ huy động vốn bao gồm

- Nhóm chứng từ tiền mặt: Giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, séc tiềnmặt…

Trang 24

- Nhãm chøng tõ thanh to¸n kh«ng dïng tiÒn mÆt: sÐc chuyÓnkho¶n, sÐc b¶o chi, ñy nhiÖm chi (lÖnh chi), ñy nhiÖm thu( nhê thu)…

- Nhãm chøng tõ ®iÖn tö: Uû nhiÖm chi ®iÖn tö, ñy nhiÖm thu

®iÖn tö, thÎ thanh to¸n…

- C¸c lo¹i kú phiÕu, tr¸i phiÕu, chøng chØ tiÒn göi

- C¸c lo¹i sæ tiÕt kiÖm, b¶ng kª tÝnh l·i, phiÕu chuyÓn kho¶n

1.4.1.4 Công tác kinh doanh ngoại tệ

- Kinh doanh ngoại tệ: doanh thu từ dịch vụ mua bán ngoại tệ đạt 3.92 tỷđồng Để góp phần nâng cao chất lượng quản lý và phòng ngừa rủi ro trong hoạtđộng kinh doanh ngoại tệ thì CN đã triển khai chương trình "Đánh giá kết quảhotạ động kinh doanh ngoại tệ và quản lý hoạt động ngoại hối tại CN"

1.4.1.5.Công tác thanh toán xuất nhập khẩu

1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hang GĐ (2008-2012 )

Trong những năm qua lãi thuần trong năm của CN ngày càng tăng Thunhập kinh doanh trước thuế của năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011 do trongnăm 2012 CN tăng chi phí cho hoạt động kinh doanh để tăng khả năng huyđộng vốn cũng như khuyến khích nhân viên làm việc có hiệu quả hơn để đạt kếtquả tốt hơn Kết quả hoạt động kinh doanh được thể hiện cụ thể trong bảng sau:

Trang 25

Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh

II Tổng chi phí từ hoạt động kinh doanh 384,232 439,265 515,247

1 Lương và các chi phí nhân viên 68,653 82,895 89,453

CHƯƠNG 2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng đầu tư và

phát triển Việt Nam 2.1 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại BIDV (2008-2012)

Trang 26

2.1.1 Tình hình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV – Chi nhánh đông đô

Công tác thẩm định ngày càng được nâng cao về chất lượng thẩm địnhcũng như về tiến độ thực hiện dự án

Từ đầu năm năm 2011 đến 15/12/2011 Phòng Thẩm định đã tiếp nhận 39

dự án với tổng vốn đầu tư là 9,199.537 tỷ đồng, và tổng số dự án đã thẩm định

là 21 dự án Nhưng sang đến năm 2012 Phòng đã tiếp nhận 51 dự án vay vốn vàhoàn thành 31 dự án, 12 dự án đã gửi hồ sơ nhưng doanh nghiệp không có nhucầu vay tiếp, 08 dự án phòng đang triển khai thẩm định Như vậy số dự án đãthẩm định chiếm 61% tổng số dự án phòng đã nhận

Nguồn: Phòng Thẩm định Chi Nhánh NH ĐT&PT

So với năm 2011 thì năm 2012 đã có những kết quả tốt, tăng cả về số lượngthẩm định, tổng mức vốn cho vay và cả số tài sản đảm bảo đã thẩm định

2.1.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư

2.1.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư

2.1.3.1 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Do tính chất tương đối đơn giản nên phương pháp này được dùng kháphổ biến Cụ thể trong phương pháp này các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếucủa dự án được so sánh với các dự án đã và đang được xây dựng hoặc đang hoạtđộng Một số chỉ tiêu cơ bản của phương pháp này là:

Trang 27

1. Tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhànước quy định, điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.

2. Tiêu chuẩn về thiết bị công nghệ trong quan hệ chiến lược đầu tưcông nghệ quốc gia, quốc tế

3. Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

4. Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư

5. Các định mức về sản xuất , tiêu hao năng lượng, nguyên nhiên liệu,nhân công, tiền lương của ngành theo định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành

6. Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiệnhành của nhà nước

Tuy nhiên việc sử dụng các chỉ tiêu này phải được vận dụng một cáchlinh hoạt phù hợp vơi điều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanh nghiệp,phải tranh thủ ý kiến của các chuyên gia, của cơ quan cấp trên, tránh so sánhmáy móc , cứng nhắc

2.1.3.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Theo phương pháp này, việc thẩm định dự án được tiến hành theo mộttrình tự biện chứng từ tổng quát đến chi tiết, cụ thể là:

Thẩm định tổng quát là việc xem xét một cách khái quát các nội dung cơ

bản thể hiện tính đầy đủ, hợp lý của dự án Bước thẩm định này cho phép hìnhdung một cách khái quát về dự án, hiểu rõ quy mô, tầm quan trọng của dự án,xác định các căn cứ pháp lý của dự án đảm bảo khả năng kiểm soát được của bộmáy quản lý dự án dự kiến

Trang 28

Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách khách quan, khoa học, chi

tiết từng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án trên các khía cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật công nghệ, kinh tế phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

Trong bước này người thẩm định phải đưa ra được những ý kiến đánh giáđồng ý hay cần sửa đổi bổ sung hoặc không thể chấp nhận được Tuy nhiên tùy thuộc vào đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án mà mức độ tập trung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau

Thẩm định chi tiết có thể phát hiện ra được những sai sót, kết luận rút ra

từ nội dung trước có thể là điều kiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ dự án mà không cần đi vào thẩm định các nội dung còn lại của dự án

2.1.3 3 Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án

Phương pháp này được sử dụng để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quảtài chính của dự án Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một tình huống bấttrắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, khảo sát tác động của các yếu tố

đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hòa vốn củ dự án

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc tùy điều kiện cụ thể màchọn là lớn hày nhỏ và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ gây ra tác động xấu đếnhiệu quả của dự án đang xem xét Nếu dự án vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trongtrường hợp có nhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vữngchắc có độ an toàn cao Nếu ngược lại, thì cần phải xem xét lại khả năng phátsinh bất trắc để đề xuất các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạn chế

Phương pháp này thường được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả caohơn mức bình thường nhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan

2.1.3.4 Phương pháp phân tích rủi ro dự án

+ Các phương pháp phân tích rủi ro của dự án

Hiện nay, thực tế quản lý tài chính ở nhiều nước sử dụng nhiều phươngpháp phân tích rủi ro dự án, sau đây là một số phương pháp phổ biến:

Trang 29

+ Phương pháp điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu

Nội dung cơ bản là điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu cơ sở được xem là không

có rủi ro (hoặc coi như đã chấp nhận ở mức rủi ro tối thiểu như lãi suất chiết khấu Chính phủ, chi phí sử dụng vốn bình quân của Công ty…) bằng cách trên nguyên tắc là cộng thêm vào tỷ lệ chiết khấu cơ sở này một mức bù cần thiết

cho rủi ro gọi là mức bù rủi ro Lượng cộng thêm này lớn hay nhỏ tuỳ thuộc

vào mức độ mạo hiểm của dự án Độ mạo hiểm càng lớn, tỷ lệ chiết khấu càng cao Những dự án khác nhau có độ rủi ro khác nhau do đó có tỷ lệ chiết khấu đầy đủ khác nhau Sau khi điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu mới này dùng để thực hiện tính toán NPV, IRR Việc quyết định về thẩm định, phê chuẩn dự án được thực hiện theo nguyên tắc các chỉ tiêu được chọn

+ Phương pháp hệ số tin cậy

αt (hệ số tin cậy) =

t

t

RCE CCF

CCFt: là các giá trị của dòng thu nhập ròng chắc chắn coi như không có rủi ro trong giai đoạn t

RCFt: các giá trị của dòng thu nhập ròng dự kiến từ việc thực hiện dự án trong giai đoạn t (hàm chứa rủi ro)

CCFt = αt RCFt và at ≤ 1

+ Phương pháp phân tích độ lệch chuẩn

Theo phương pháp này tỷ lệ chiết khấu được giữ nguyên và người ta chỉ xác định độ biến động của chỉ tiêu hiệu quả mà dự án mang lại Độ lệch chuẩn càng nhỏ mức độ an toàn càng cao và ngược lại

i n

P R R

Trang 30

R R

1

Trong trường hợp khi thẩm định các dự án loại trừ lẫn nhau nhưng có độ lệch chuẩn bằng nhau, thì người ta phải dựa vào hệ số biến động để đánh giá sự

an toàn của dự án Dự án có hệ số biến động (H) nhỏ hơn thì mức độ mạo hiểm

ít hơn

H = −

R

α

+ Phương pháp phân tích độ nhạy của các chỉ tiêu hiệu quả

E = (% thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả (IRR, NPV…))/ (% thay đổi của chỉtiêu nhân tố (giá, lượng tiêu thụ…)

E giúp cho chúng ta không chỉ xác định độ an toàn của dự án đối với những rủi ro có thể có mà còn có thể xác định được giới hạn về phương diện quản lý và những điều chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành dự án

2.1.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

- Những thay đổi về vốn góp, cơ chế quản lý, công nghệ thiết bị, sản phẩm

- Lịch sử về quá trình hợp tác, liên kết, giải thể

- Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 31

- Vấn đề công bằng xã hội phía sau hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.

-Điều kiện địa lý (địa lý kinh tế)

2.1.4.2 2 Đánh giá năng lực pháp lý khách hàng.

Cần tìm hiểu về những nội dung:

- Khách hàng vay vốn là pháp nhân có đủ năng lực pháp luật dân sựkhông?

- Khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có đủ năng lựchành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và có hoạt động theo luật doanhnghiệp?

- Khách hàng là doanh nghiệp hợp danh, có hoạt động theo luật doanhnghiệp Các thành viên của doanh nghiệp có đủ năng lực hành vi dân sự, nănglực pháp luật dân sự?

- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiện rõ phươngthức tổ chức, quản trị, điều hành

- Giấy phép đầu tư, giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề có hiệu lựcđến thời gian vay vốn?

- Khách hàng vay vốn là đơn vị hoạch toán phụ thuộc có giấy uỷ quyềnvay vốn của pháp nhân trực tiếp?

- Mẫu dấu, chữ ký

2.1.4.2 3 Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động và quản trị điều hành của ban lãnh đạo của Doanh nghiệp.

 Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp.

Những thông tin cần tìm hiểu, đánh giá:

- Quy mô hoạt động của Doanh nghiệp

- Cơ cấu hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

- Số lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp

- Tuổi trung bình, mức thu nhập trung bình, thời gian làm việc

Trang 32

- Tình hình đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển doanh số và thiết

bị, phát triển sản phẩm mới, mẫu mã, hợp tác công nghệ

 Đánh giá quản trị điều hành của ban lãnh đạo.

Những thông tin cần tìm hiểu, đánh giá:

- Danh sách Ban lãnh đạo, tuổi, thời gian đảm nhận chức vụ

- Trình độ chuyên môn, cách thức lãnh đạo, đạo đức của người lãnh đạocao nhất và Ban lãnh đạo

- Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập

- Uy tín của Ban lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp

- Đoàn kết Ban lãnh đạo trong nội bộ công ty

- Sự thay đổi nhân sự trong Ban lãnh đạo

- Ban quản lý có thể ra quyết định dựa vào thông tin tài chính hay không

- Ai là người ra quyết định thực sự của công ty

- Kết quả sản xuất: Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm, thay đổi vềthành phần của sản phẩm,về hiệu quả sản xuất và những yếu tố ảnh hưởng đến

Trang 33

- Thay đổi về doanh thu: doanh thu của các sản phẩm của từng năm, sựthay đổi doanh thu và yếu tố tác động đến sự thay đổi này.

- Các phương pháp và tổ chức bán hàng: tổ chức, các hoạt động bán hàng,các doanh thu từ bán hàng trực tiếp và gián tiếp, các loại hình bán hàng giántiếp

- Các khách hàng: đánh giá trao đổi sản phẩm đối với khách hàng chínhcủa doanh nghiệp, đánh giá của khách hàng về sản phẩm và khả năng trả nợ củakhách hàng đối với doanh nghiệp

- Giá bán sản phẩm: Sự thay đổi của giá sản phẩm, phương pháp đặt giá,các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi

- Quản lý chi phí: Biến động về tổn chi phí và nhân tố ảnh hưởng

- Phương thức thanh toán: trả nhanh hay chậm

- Số lượng đơn đặt hàng: Số lượng đặt hàng, lượng đặt hàng của các kháchhàng chính của doanh nghiệp

- Quản lý hàng tồn kho: Những thay đổi về lượng hàng tồn kho và cách quảnlý

- Tình hình xuất khẩu: Tỷ lệ thay đổi theo tổng doanh thu, số lượng xuấtkhẩu đến từng nước đối với từng sản phẩm, phương pháp xuất khẩu và nhữngthay đổi về giá xuất khẩu

- Các mối quan hệ đối tác kinh doanh: Các đối tác bao gồm cả trong mốiquan hệ sản phẩm đầu vào, đầu ra và mối liên hệ vốn

2.1.4.2 5 Thẩm định tài chính của khách hàng.

 Khả năng tự chủ của khách hàng:

Thẩm định khả năng tự chủ của khách hàng để có thể đảm bảo khả năng trả

nợ trong thời hạn cam kết hay không theo các yêu cầu:

- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ và đời sống

- Kinh doanh có hiệu quả: có lãi Trường hợp lỗ thì phải có phương án

Trang 34

- Không có nợ khó đòi và nợ quá hạn 6 tháng tại Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển.

 Thẩm định tài chính khách hàng thông qua các chỉ tiêu:

Lượng hoá thành các con số sẽ giúp cho Ngân hàng đánh giá chính xáchơn về tình hình tài chính của khách hàng Việc đánh giá này thông qua các chỉtiêu:

- Chỉ tiêu cơ cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn còn gọi là chỉ tiêu về đònbẩy tài chính, cho thấy mức độ ổn định, tự chủ tài chính cũng như khả năng sửdụng nợ cho vay của khách hàng:

+ Hệ số tài sản cố định: Phản ánh tỷ số giữa tài sản cố định và vốn chủ sởhữu Hệ số này cho thấy mức độ ổn định của việc đầu tư vào tài sản cố định.Điều này dựa theo quan điểm tài sản cố định có thể tái tạo theo mong muốn từnguồn vốn chủ sở hữu vì đầu tư vào đây cần một thời gian dài.Hệ số này càngnhỏ càng tốt, khi đó khả năng trả nợ ngắn hạn sẽ cao

+ Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định: Hệ số này phản ánh phạm vi

mà công ty mình có thể trang trãi tài sản cố định bằng các nguồn vốn dài hạn ổnđịnh gồm vốn chủ sở hữu và tài sản nợ cố định Lý tưởng nhất là đầu tư vào tàisản cố định được trang trãi bởi nguồn vốn chủ sở hữu.Nếu không ít nhất cũngđược trang trãi cả thêm những nguồn vốn vay dài hạn Về nguyên tắc thì hệ sốnày không được vượt quá 100%

+ Hệ số nợ: Đây là hệ số phản ánh tỷ lệ giữa vốn vay so với vốn chủ sởhữu tính vào cuối kỳ Hệ số này càng nhỏ càng tốt Khi đó vốn chủ sở hữu lớnhơn nhiều so với vốn vay và đồng nghĩa với khả năng trả nợ cao

+ Hệ số vốn chủ sở hữu: Đây là hệ số phản ánh tỷ số giữa vốn chủ sở hữu

và tổng vốn, dùng để đo lường sự ổn định của việc tăng vốn Khi hệ số này càngcao thì doanh nghiệp càng được đánh giá cao

- Chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán, như: chỉ tiêu thờigian thu hồi công nợ, thời gian thanh toán công nợ, hệ số thanh toán ngắn hạn,

hệ số thanh toán nhanh

Trang 35

- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động, như: chỉ tiêu mứcsinh lời trên vốn, mức sinh lời từ hoạt động bán hàng, doanh thu từ tổng tài sản,thời gian chuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu, hiệu suất lao động, tài sản

cố định hữu hình trên số nhân công, hiệu quả của đồng vốn…

- Các chỉ tiêu phân phối lợi nhuận

2.1.4.2 6 Đánh giá công nợ của khách hàng đối với Tổ chức tín dụng.

Xem xét hiện tại khách hàng có quan hệ tín dụng với những ngân hàngnào, nợ bao nhiêu, khả năng trả nợ như thế nào Có thể xem xét, tham khảonhững nhận định của ngân hàng đó về khách hàng…

2.1.4.3 Thẩm định dự án đầu tư của khách hàng vay vốn

2.1.4.3.1 Xem xét, đánh giá tổng thể DAĐT.

Nhìn nhận một cách tổng quát về DAĐT theo các nội dung:

- Mục tiêu đầu tư của DAĐT

- Sự cần thiết phải đầu tư

- Quy mô đầu tư

- Quy mô vốn đầu tư

- Phương án tiêu thụ sản phẩm

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

2.1.4.3.2 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch

vụ đầu ra của dự án.

 Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án.

Để đánh giá được nhu cầu về sản phẩm của dự án cần tìm hiểu các nộidung:

- Tổng nhu cầu hiện tại và tương lai về sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

- Tình hình sản xuất, tiêu thụ của các sản phẩm, dịch vụ thay thế tại thờiđiểm thẩm định

- Ước tính gia tăng sản phẩm trong tương lai và nhu cầu xuất khẩu ra nướcngoài về sản phẩm, dịch vụ của dự án

Trang 36

Đánh giá mối quan hệ cung- cầu để xem sản phẩm của dự án có khả thi haykhông, hay nói cách khác là sản phẩm được sản xuất ra phải có thị trường tiêuthụ Chỗ trống giữa cung và cầu của thị trường sẽ tạo điều kiện cho việc tiêu thụsản phẩm Cũng như xem xét về nhu cầu sản phẩm thì việc đánh giá cung sảnphẩm theo các nội dung:

- Năng lực sản xuất và cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước về sản phẩmcủa dự án như thế nào, đáp ứng được bao nhiêu phần trăm, nhập khẩu bao nhiêuphần trăm? Việc nhập khẩu là do sản phẩm trong nước không đủ cung cấp hay

do chất lượng của sản phẩm nhập khẩu tốt hơn?

- Dự kiến sự biến đổi của thị trường trong tương lai khi có các dự án khácxuất hiện sản xuất cùng loại sản phẩm của dự án

- Dự kiến thay đổi lượng nhập khẩu sản phẩm trong thời gian tới

- Từ những mối quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường về sản phẩm,dịch vụ của dự án, đưa ra nhận xét về tính hợp lý của dự án, sự cần thiết thựchiện dự án tại thời điểm hiện tại

 Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án.

Việc đánh giá thị trường mục tiêu để xem xét được tính khả thi của sảnphẩm của dự án Đánh giá xem sản phẩm của dự án là thay sản phẩm nhậpkhẩu, để xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm khác Cần xem xéttrên hai thị trường: nội địa và nước ngoài

 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.

Sản xuất ra sản phẩm nhưng tiêu thụ như thế nào là rất quan trọng trongmột dự án Ngân hàng sẽ xem xét các nội dung:

- Sản phẩm đầu ra cần tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ thốngphân phối hay không

- Mạng lưới phân phối sản phẩm của dự án đã được xác lập hay chưa,

có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không

- Ước tính chi phí cho việc thành lập mạng lưới phân phối

Trang 37

 Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.

Việc đánh giá này giúp cho Ngân hàng có thể lượng hoá để tính doanh thucủa sản phẩm và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Nên việc đánh giá nàykhông những tại thời điểm hiện tại mà còn trong tương lai:

- Theo như ước tính thì mức độ sản xuất và tiêu thụ hàng năm của kháchhàng vay vốn là bao nhiêu

- Khách hàng có kịp thay đổi cơ cấu sản phẩm để phù hợp với thị trườngkhi có nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu

- Giá cả thay đổi như thế nào trong tương lai

2.1.4.3.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án.

Trên cơ sở hồ sơ dự án và đặc điểm dây chuyền công nghệ, đánh giá khảnăng cung cấo nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án:

- Nhu cầu nghuyên nhiên vật liệu đầu vào để phục vụ cho việc sản xuấthàng năm

- Có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào, họ là những nàh cungcấp có quan hệ từ trước hay mới thiết lập và khả năng cung cấp của họ là baonhiêu

- Chính sách nhập khẩu nguyên liệu đầu vào như thế nào

- Biến động của giá mua

b4) Đánh giá nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật.

Đánh giá địa điểm xây dựng là bước đầu xem xét tính khả thi của dự án.Xem xét mức độ thuận lợi của dự án về xây dựng, sản xuất và tiêu thụ:

- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, cógần với nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, nguồn cung cấp điện nước? và

có nằm trong quy hoạch hay không?

- Cơ sở hạ tầng hiện có tại địa điểm so với ở các địa điểm khác

Trang 38

- Địa điểm thực hiện có gần nơi tiêu thụ hàng hoá không, có ảnh hưởng lớnđến vốn đầu tư hay giá thành của sản phẩm hay không.

 Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án.

Xem xét theo các nội dung:

- Công suất thiết kế dự kiến của dự án có phù hợp với khả năng tài chính,trình độ quản lý, địa điểm, khả năng tiêu thụ

- Sản phẩm của dự án là mới hay cũ trên thị trường, phẩm chất và mẫu mãnhư thế nào

- Yêu cầu về tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao hay không

 Công nghệ, thiết bị.

Đánh giá công nghệ thiết bị không những về máy móc mà còn về uy tíncủa nhà sản xuất cung cấp máy móc:

- Đánh giá về quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không

- Công nghệ thiết bị có phù hợp với trình độ lao động của người Việt Namhay không

- Uy tín của nhà cung cấp máy móc thiết bị, giá cả thiết bị và phương thứcthanh toán hợp lý không

- Xem xét đánh giá về quy xá, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị vàtính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

Đánh giá các tác động của dự án và các giải pháp về môi trường, phòngcháy chữa cháy của dự án? Xem xét các giải pháp đó đã được cơ quan có thẩmquyền chấp thuận hay chưa

2.1.4.3.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.

Xem xét về khả năng tổ chức, quản lý thực hiện dự án:

- Xem xét, kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án.Đánh giá sự hiểu biết của, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận,điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án

Trang 39

- Đánh giá khả năng ứng xử của khách hàng như thế nào khi thị trườngmục tiêu dự kiến bị mất.

- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động, trình độ taynghề, kế hoạch đào tạo và chính sách thu hút nguồn nhân lực

2.1.4.3.6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.

Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh tình trạng vốnđầu tư trong quá trình thực hiện tăng lên hoặc giảm đi so với dự kiến là quá lớndẫn đến không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ và hiệu quảcủa dự án đầu tư Vì vậy cán bộ thẩm định phải đánh giá, xem xét tổng vốn của

dự án đã được tính toán hợp lý hay không, trong tổng vốn đầu tư đã tính đủ cáckhoản cần thiết hay chưa, xem xét các yếu tố làm thay đổi giá, thay đổi tỷ giángoại tệ…

Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án: Cán bộ thẩmđịnh xem xét, đánh giá tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn cho tùng giaiđoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn đó trongtừng giai đoạn để đảm bảo tiến độ thực hiện của dự án hay không Trong việcđánh giá này cần xem xét tủ lệ nguồn vốn tham gia vào trong từng giai đoạn cóhợp lý hay không để xác định được tiến độ giải ngân hợp lý và xác định thờigian vay trả…

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lạitừng nguồn vốn tham gia tìa trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của cácnguồn vốn đặc biệt là vốn chủ sở hữu thông qua việc phân tích tài chính củakhách hàng, cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn tài trợ cũng như là vốn đivay…

2.1.4.3.7 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án.

Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính là một trong những bước quan trọngnhất của quy trình thẩm định Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên

Trang 40

nhằm mục đích hỗ trợ cho phần tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính và khảnăng trả nợ của dự án đầu tư Cụ thể:

- Việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn, tính khả thi của nguồn vốn để nhằm tínhtoán chi phí ban đầu, chi phí sửa chữa tài sản cố định, khấu hao tài sản cố địnhphải trích hàng năm

- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cùng dây chuyềnsản xuất để xác định giá thành, tổng chi phí sản xuất trực tiếp

- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thu sản phẩm để tính toán côngsuất và doanh thu dự kiến hàng năm

- Việc xem xét tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, củakhách hàng để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàng năm

- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xácđịnh phần trách nhiệm của chủ đầu tư đối với ngân sách

Cán bộ thẩm định thiết lập được các bảng tính toán hiệu quả tài chính của

dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ Và cácbảng bắt buộc phải thiết lập kèm theo Báo cáo thẩm định gồm: Báo cáo kết quảkinh doanh, dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ

Việc đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án có hai nhóm chỉ tiêu cầnphải thiết lập, gồm:

- Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án: dòng tiền hiện tại thuần(NPV), tỷ suất sinh lời (IRR) và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) nếu là

Ngày đăng: 21/06/2014, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức. - Công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV
1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 4)
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh - Công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV
Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 25)
Bảng 1.5: tình hình thẩm định dự án tại Chi Nhánh - Công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV
Bảng 1.5 tình hình thẩm định dự án tại Chi Nhánh (Trang 26)
Bảng 1.7:  kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty - Công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV
Bảng 1.7 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 48)
Bảng 1.8: Bảng thể hiện tổng mức đầu tư - Công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng BIDV
Bảng 1.8 Bảng thể hiện tổng mức đầu tư (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w